Chiến lược SXSH trong công nghiệp1.1 Thực hiện chiến lược BVMT Định hướng PTBV ở Việt Nam Định hướng phát triển công nghiệp Nhà nước khuyến khích, hổ trợ áp dụng SXSH SXSH thực hiện trên
Trang 1Đại học khoa học tự nhiên
Khoa môi trường
ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN NGHỆ
AN II
ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN NGHỆ
AN II
Lớp: 08KMT Nhóm 1 GVHD: Ths Phạm Thị Hồng Liên
Trang 2Nội dung báo cáo
Tổng quan
1
Đánh giá SXSH trong công ty cổ phần XNK TS Nghệ An II
2
Trang 3Chiến lược SXSH trong công nghiệp
1.1
Thực hiện chiến lược BVMT Định hướng PTBV ở Việt Nam Định hướng phát triển công nghiệp
Nhà nước khuyến khích, hổ trợ áp dụng SXSH
SXSH thực hiện trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, nhận thức của cơ sở sản xuất
Quan điểm
Trang 5Chiến lược SXSH trong công nghiệp
1.1
Nhiệm vụ
• Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về SXSH trong công nghiệp
• Hoàn thiện hệ thống, cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy SXSH trong công nghiệp
• Nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn và cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng SXSH
• Phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Trang 6hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn lực và hợp tác quốc tế
Trang 7 Tình hình sản xuất và khả năng chế biến của ngành Thủy sản (tấn)
Chế biến thủy sản Việt Nam
1.2
0 500000
Trang 8 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt nam
Chế biến thủy sản Việt Nam
1.2
0.5 1 1.5 2 2.5 3
kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)
Trang 9 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt nam
Trong tất cả các mặt hàng thủy sản xuất khẩu từ trước đến nay, tôm đông lạnh luôn chiếm tỷ trọng cao
Năm 2003, lần đầu tiên vượt mức 1 tỷ USD, chiếm 49% tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nước và chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu tôm trên toàn cầu
Chế biến thủy sản Việt Nam
1.2
Trang 10 Môi trường trong chế biến thủy sản
Theo báo cáo “Đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản năm 2002“ thì tổng lượng chất thải rắn (đầu, xương, da, vây, vẩy ) ước tính khoảng 200.000 tấn /năm
yêu cầu đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy sản phải xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
Chế biến thủy sản Việt Nam
1.2
Trang 11 Về thị trường xuất khẩu
Đến nay sản phẩm thủy sản Việt Nam đa có mặt tại 80 nước và vùng lanh thổ Trong đó Mỹ, Nhật Bản vẫn là thị trường lớn.
Chế biến thủy sản Việt Nam
1.2
Trang 12 Giới thiệu
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ Sản Nghệ An II thành lập và đi vào hoạt động ngày 10/10/1993 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp đông lạnh 38B thuộc Công ty
Xuất nhập khẩu thuỷ sản Nghệ An.
Ngày 1/7/2002, xí nghiệp đông lạnh 38B đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nghệ An II
Công suất ban đầu của Xí nghiệp chỉ vào khoảng 1 tấn sản phẩm/ngày
Từ 2004 – 2008, năng suất sản xuất của công ty đạt trung bình 0,7 – 0,8 tấn sản phẩm/ngày và năng suất cao nhất đạt được là 4 – 5 tấn/ngày.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là Tôm đông lạnh (bỏ đầu hoặc bóc vỏ) và mực đông lạnh.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 200 người.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Nghệ An II
1.3
Trang 132.1 Phân tích hệ thống sản xuất
Trang 15Phân tích các công đoạn
Trang 19Tôm NL 1.480 tấn
Tạp chất trong NT 0.024 tấn
Trang 20Tôm NL 1.095 tấn
Đầu tôm 0.290 tấn Tạp chất trong NT 0.095
tấn
Trang 21Tôm 1.018 tấn
Tạp chất trong NT 0.071 tấn Thịt tôm vụn 0.006 tấn
Trang 25 Cân bằng vật liệu
Phân tích các công đoạn
Chờ đông, cấp đông, rã đông, mạ băngTôm 1.000 tấn Tôm 1.000 tấn
Bao gói
Tôm 1.000 tấn
Tôm sản phẩm 1.000 tấn
Dây đai nẹp 0.001 tấn
Trang 26 Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)
Trang 27 Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)
Trang 28 Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)
Đá cây và đá vảy tan thành nước trong quá trình sử dụng:
Trang 29 Đánh giá năng lượng
Phân tích các công đoạn
Hệ thống chiếu sáng:
Sử dụng đèn T10 - công suất 40W, tính năng tiết kiệm điện không cao
→ Nếu thay thế đèn T10 bằng đèn T8 - 36 W sẽ tiết kiệm được 10% năng lương chiếu sáng - tương đương tiết kiệm mỗi giờ 800 W.
Trang 30Phân tích các công đoạn
Đánh giá năng lượng
Điện áp cấp quá cao:
Điện áp dây đo được khoảng
402 - 404, cao hơn tiêu chuẩn
6,1%.
Trang 31 Đánh giá năng lượng
Phân tích các công đoạn
Mạng phân phối điện nội bộ của công ty:
Hiện trạng các tủ điện của công ty bị nhiễm bẩn hóa chất gây rò rỉ điện Tổn thất điện hằng năm khoảng:
P = U x I = 234 V x (1,2 + 10 + 1,3) = 234 x 12,5 = 2,93 kWh
2,93 kWh x 365 ngày/năm x 24 giờ/ngày = 25667 kWh/năm
25667 kWh/năm x 1200 đồng/kWh = 30.800.000 đồng/năm
Trang 32 Đánh giá năng lượng
Phân tích các công đoạn
Trang 33Phân tích các công đoạn
Đánh giá năng lượng
Nước làm mát của các tháp giải
nhiệt của hệ điện lạnh quá bẩn làm
ống bình ngưng bị tắc nghẽn khiến
máy nén phải làm việc nhiều hơn.
Trang 34 Đánh giá năng lượng
Phân tích các công đoạn
Bể cấp nước công nghệ để ngoài trời:
Không có mái che và không bảo ôn vỏ bể gây ra tổn thất năng lượng do bể nước hấp thụ năng lượng mặt trời và nóng lên Nước nóng cấp cho công nghệ sẽ làm tan chảy đá bảo quản nguyên liệu tơi gây tổn thất năng lượng làm đá và làm xuống cấp chất lượng sản phẩm do nguyên liệu mất độ lạnh cần thiết.
Trang 35Kiểm soát chất lượng nguyên liệu
− Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để giảm tạp chất rắn lẫn trong tôm nguyên liệu
− Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và nhập để giảm nguyên liệu hỏng
− Lập bảng theo dõi lượng nguyên liệu luân chuyển qua các công đoạn và lượng chất thải phát sinh theo ca, ngày và loại nguyên liệu
Tiêu thụ nước
cao (sinh nhiều
nước thải)
Kiểm soát lượng nước sử dụng kém
Lắp đồng hồ theo dõi lượng nước sử dụng tại các khâu sử dụng nước
Lập bảng theo dõi lượng nước sử dụng theo mẻ, ca làm việc, theo ngày và tổng hợp số liệu theo tháng và theo quý
Ý thức công nhân vận hành chưa cao
− Đào tạo và nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong quá trình sử dụng nước cho công nhân
− Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý
Thiết bị chưa phù hợp, rò rỉ nhiều
− Lắp đặt vòi rửa nước áp lực cao và bơm tăng áp để giảm tiêu thụ nước vệ sinh nền và sàn thao tác
− Lắp khoá vòi nước ngay tại đầu vòi phun để thuận tiện trong việc mở và đóng vòi nước
− Sửa chữa các vị trí rò rỉ và lập kế hoạch bảo dưỡng hệ thống nước thường xuyên
Khuôn đá bị gỉ nên tốn nước để rửa cây
đá trước khi đem vào sử dụng
− Vệ sinh khuôn đá cây
− Thay khuôn đá cây bằng thép không gỉ
Đá cây, đá vảy
sử dụng nhiều
Thao tác công nhân kém
− Đào tạo công nhân vận hành để đảm bảo quá trình ra đá cây hợp lý
− Chuyển ngay đá cây vào kho đá
Khuôn làm đá cây làm bằng thép thường
bị gỉ nhiều (mất đá do rửa phần gỉ nằm
ở lớp ngoài và đáy của cây đá)
− Vệ sinh khuôn đá cây
− Thay khuôn đá cây bằng thép không gỉ
Nước cấp cho công nghệ quá nóng (do
bể đặt ngoài trời) làm tan chảy nhanh đá
dùng trong quá trình
Làm mái che cho bể nước cấp cho quá trình ra đá và công nghệ
Lưu trữ đá tạm thời chưa tốt Đầu tư các thùng đựng đá có bảo ôn tốt.
Bảo quản nguyên liệu trong thùng chứa
và rổ không có bảo ôn
Nguyên liệu chờ chế biến cần đặt trong các thùng có bảo ôn tốt
Vệ sinh an toàn
thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm chưa nghiêm
ngặt
Vệ sinh khu vực sản xuất cẩn thận và thường xuyên
Quy định nơi để trang bị bảo hộ lao động đảm bảo vệ sinh
Đào tạo, nâng cao ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến
Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý
Điện năng tiêu
thụ cao
Do sử dụng đèn huỳnh quang T10 − Thay thế bóng T10 bằng bóng đèn T8
Điện áp cấp cao (cao hơn tiêu chuẩn
6,1%)
− Hạ điện áp lưới cấp xuống còn 390V
Rò rỉ điện − Sửa chữa rò rỉ điện
Động cơ chạy non tải và không tải
− Tắt các động cơ chạy không tải
− Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng
− Thay động cơ cho phù hợp với tải tiêu thụ
− Lắp biến tần cho các động cơ máy nén kho lạnh
Bảo dưỡng thiết bị kém − Bảo dưỡng thiết bị thường xuyên: vệ sinh động cơ, căng lại dây curoa, siết chặt các bulong định vị,
Nước làm mát của hệ điện lạnh bẩn
− Vệ sinh tháp giải nhiệt
− Phá cặn trong bình ngưng
Nước cấp cho công nghệ quá nóng (do
bể đặt ngoài trời) làm tan chảy nhanh đá
dùng trong quá trình
− Nguyên liệu chờ chế biến cần đặt trong các thùng có bảo ôn tốt
− Sửa chữa các vị trí rò rỉ dung môi
Trang 37Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
2.4
Các cơ hội sẽ được phân chia thành:
- Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay
- Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay
- Cơ hội còn lại – sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn
2.4.1 Đánh giá tính khả thi của giải pháp
Trang 38www.themegallery.com Company Logo
Các giải pháp SXSH Phân loại Thực hiện
ngay
Cần phân tích thêm Bị loại bỏ Bình luận/Lý do
Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để giảm tạp chất rẵn lẫn trong tôm nguyên liệu
Cải thiện kiểm soát quá trình
X
Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và nhập để giảm nguyên liệu hỏng Quản lý tốt
nội vi
X
Lập bảng theo dõi lượng nguyên liệu luân chuyển qua các công đoạn và lượng chất thải phát
sinh theo ca, ngày và loại nguyên liệu
Quản lý tốt nội vi X
Lắp đồng hồ theo dõi lượng nước sử dụng tại các khâu sử dụng nước Quản lý tốt
nội vi X
Lập bảng theo dõi lượng nước sử dụng theo mẻ, ca làm việc, theo ngày và tổng hợp số liệu
theo tháng và theo quý
Quản lý tốt nội vi X
Đào tạo và nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong quá trình sử dụng nước cho công nhân Quản lý tốt
Đầu tư lắp đặt vòi rửa nước áp lực cao không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, đầu
tư thấp và thời gian hoàn vốn sẽ nhỏ hơn 6 tháng
Lắp khoá vòi nước ngay tại đầu vòi phun để thuận tiện trong việc mở và đóng vòi nước Cải tiến thiết
Lắp biến tần cho các động cơ máy nén kho lạnh
Cải tiến thiết
Vệ sinh tháp giải nhiệt
Quản lý tốt nội vi X
Phá cặn trong bình ngưng Quản lý tốt
Trang 39Đánh giá tính khả thi của giải pháp
2.4.2.
Giải pháp “Sửa chữa
rò rỉ điện”
Giải pháp “Làm mái che
cho bể nước cấp cho quá
trình ra đá và công
nghệ”
Giải pháp “Làm mái che
cho bể nước cấp cho quá
trình ra đá và công
nghệ”
Trang 40Mô tả Bể nước cấp Inox đặt trên cao, dễ bị nóng, khi sử dụng làm đá cây tan chảy nhanh
làm tổn thất đá, điện năng, khi dùng trong công nghệ thì ảnh hưởng đến sản phẩm Việc đầu tư làm mái che cho bể nước đảm bảo tiết kiệm điện năng và đảm bảo chất lượng nguyên liệu chế biến.
Tính khả thi
về kỹ thuật
Phương pháp đơn giản là lắp đặt 4 cọc bằng sắt và lợp bằng mái fibro-ximăng
Phương án này đảm bảo che được bể chứa trong mùa nắng, đồng thời trao đổi nhiệt với không khí xung quanh vào mùa đông.
Trang 41Năng lượng bể hấp thu trong ngày là:
Eht = Ibxmt Std Hht = 5 kW/m 2.ngày x 15m2 x 20% = 15 kW/ngày = 12900kCal/ngày
Lượng đá bị tan:
12900 kCal /ngày : 79,78 kCal/kg = 161,7 kg đá /ngày 161,7 kg đá / (728253 kg /143 ngày) = 3,2% tiêu thụ đá (tương đương tổn thất 3,2% năng lượng điện dùng cho sản xuất đá (= 25 kWh / ngày - với hiệu suất máy làm đá là 60%).
Lượng tiền tiết kiệm được:
161,7 kg đá/ngày x 300 VNĐ/kg đá x 300 ngày/năm = 14,550 triệu VNĐ/năm
Thời gian hoàn vốn giản đơn: 30 / 14,55 = 2 năm
Ngoài lợi ích tiết kiệm điện, một lợi ích lớn hơn là đảm bảo chất lượng nguyên liệu chế biến và sản phẩm.
Trang 42Mô tả Hiện trạng các tủ điện của công ty bị nhiễm bẩn hóa chất gây rò rỉ điện Tổn thất tủ phân phối điện của hệ
thống nén khí như sau: khi tất cả hệ thống thiết bị không hoạt động thì vẫn có dòng điện chạy trong dây cáp trục với cường độ dòng điện tương ứng trong 3 dây cáp trục lần lượt là 1,2 - 10 - 1,3 A và điện áp pha trung bình tại thời điểm đo là 234 V Điều này không những gây tổn thất điện mà còn mất an toàn cho công nhân vận hành và quản lý hệ thống điện.
Trang 4325667 kWh/năm x 1200 đồng/kWh = 30.800.000 đồng/năm
Tính khả thi về Tiết kiệm điện năng tương ứng giảm phát thải khí nhà kính CO2:
Trang 442.5 THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH
Tên giải pháp Phân loại Các chi phí thực
hiện thực tế Lợi ích kinh tế dự kiến
Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để
giảm tạp chất rẵn lẫn trong tôm nguyên liệu
Cải thiện kiểm soát
-0,2% x 1,534 tấn nguyên liệu/tấn SP x 55 triệu VNĐ/tấn nguyên liệu x 1,25 tấn SP/ngày x 300 ngày/năm = 63,278 triệu VNĐ/năm
Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và
nhập để giảm nguyên liệu hỏng Quản lý tốt nội vi
-Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Sửa chữa các vị trí rò rỉ và lập kế hoạch bảo
dưỡng hệ thống nước thường xuyên Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Đào tạo công nhân vận hành để đảm bảo quá
trình ra đá cây hợp lý.
Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Chuyển ngay đá cây vào kho đá Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Thay thế bong T10 bằng bong đèn T8 Thay thế thiết bị
Thay thế dần các bóng T10 bởi T8 khi bóng T10 cháy
200 bóng x 20W/bóng x 6 giờ/ngày x 300 ngày x 1200 VNĐ/kWh = 8,64 triệu VNĐ/năm
Tắt các động cơ chạy không tải Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung
Bảng 1: Danh sách các giải pháp đã được thực hiện
Trang 45Trước khi áp dụng SXSH
Dự kiến sau khi áp dụng SXSH
Lượng NVL, NL tiết kiệm được
Tôm nguyên liệu
Trang 46Kế hoạch thực hiện các giải pháp sản xuất sạch
hơn
Lên kế hoạch thực hiện các giải pháp quản lý nội vi
Quan trắc ngay sau khi thực hiện theo các biểu mẫu quan trắc và thu thập số liệu
Thực hiện các giải pháp có quản lý nội vi
Lên danh mục các giải pháp
Phê duyệt của ban lãnh đạo về kế hoạch thực hiện
Đào tạo và huấn luyện cán bộ công nhân viên định kỳ
Đội SXSH là nòng cốt của đào tạo công nhân viên
Khởi động đánh giá SXSH cho các sản phẩm khác (tôm đông lạnh bóc vỏ, mực đông lạnh)
Có báo cáo đánh giá sơ bộ
Trang 47 Thực hiện theo dõi số liệu chi tiết theo từng công đoạn trong quá trình sản xuất, theo dõi theo ca sản xuất và tổng hợp vào cuối ngày
Mỗi sản phẩm phải được theo dõi riêng
Các số liệu thu thập bao gồm tất cả nguyên, nhiên liệu và năng lượng sử dụng cho quá trình sản xuất
Theo dõi số liệu, tổng hợp và so sánh theo hình thức trước SXSH và sau SXSH.
2.6.1 Tiếp tục giám sát
2.6 Duy trì sản xuất sạch hơn
Trang 48Công việc Người chịu trách nhiệm giám
Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm
Tôm thành phẩm Đội SXSH, chịu trách nhiệm
chính là quản đốc xưởng
Sau từng ca (hàng ngày)
Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm
Đá Đội SXSH, chịu trách nhiệm
chính là quản đốc xưởng
Sau từng ca (hàng ngày)
Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm
Bảng 3 Kế hoạch tiếp tục giám sát sản xuất sạch hơn
chính là quản đốc xưởng
Hàng tuần Đọc trên các đồng hồ đo chính Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm
Nước ngầm Đội SXSH, chịu trách nhiệm
chính là quản đốc xưởng
Hàng tuần Đọc trên các đồng hồ đo chính Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm
Điện Đội SXSH, cán bộ cơ điện Hàng tuần Đọc trên đồng hồ đo Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho
Trang 49 Tiếp tục duy trì đánh giá SXSH trên sản phẩm tôm đông lạnh bỏ đầu.
Nghiên cứu thực hiện các giải pháp SXSH chưa thực hiện và quan trắc, ghi chép và tổng hợp kết quả các giải pháp đã thực hiện.
Mở rộng trọng tâm đánh giá cho các sản phẩm khác.
Đôn đốc đào tạo tay nghề thường xuyên cho công nhân.
Quan trắc các kết quả đã thực hiện đảm bảo duy trì SXSH.
Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới.
2.6.2 Các công việc tiếp theo
Trang 50www.themegallery.com Company Logo
Tài liệu tham khảo
[1] Thủ tướng Chính phủ 2009 Quyết định 1419/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm
2020”.
http://vbpl.thuathienhue.gov.vn/default.asp?opt=doc_week&sel=week_general&DocId=13789.
[2] Tổng cục môi trường 2010 Công ty cổ phần XNK thủy sản Nghệ An II: áp dụng sản xuất sạch hơn.
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/chuongtrinhsemla/Pages/C%C3%B4ngtyc%E1%BB%95ph%E1%BA%A7nXNKth% E1%BB%A7ys%E1%BA%A3nNgh%E1%BB%87AnII.aspx