1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dánh giá sản xuất sạch hơn trong công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản nghệ an ii

52 744 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sản xuất sạch hơn trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Nghệ An II
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Hồng Liên
Trường học Đại học khoa học tự nhiên
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Đánh giá sản xuất sạch hơn
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược SXSH trong công nghiệp1.1 Thực hiện chiến lược BVMT Định hướng PTBV ở Việt Nam Định hướng phát triển công nghiệp Nhà nước khuyến khích, hổ trợ áp dụng SXSH SXSH thực hiện trên

Trang 1

Đại học khoa học tự nhiên

Khoa môi trường

ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN NGHỆ

AN II

ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN NGHỆ

AN II

Lớp: 08KMT Nhóm 1 GVHD: Ths Phạm Thị Hồng Liên

Trang 2

Nội dung báo cáo

Tổng quan

1

Đánh giá SXSH trong công ty cổ phần XNK TS Nghệ An II

2

Trang 3

Chiến lược SXSH trong công nghiệp

1.1

Thực hiện chiến lược BVMT Định hướng PTBV ở Việt Nam Định hướng phát triển công nghiệp

Nhà nước khuyến khích, hổ trợ áp dụng SXSH

SXSH thực hiện trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, nhận thức của cơ sở sản xuất

Quan điểm

Trang 5

Chiến lược SXSH trong công nghiệp

1.1

Nhiệm vụ

• Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về SXSH trong công nghiệp

• Hoàn thiện hệ thống, cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy SXSH trong công nghiệp

• Nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn và cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng SXSH

• Phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

Trang 6

hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn lực và hợp tác quốc tế

Trang 7

Tình hình sản xuất và khả năng chế biến của ngành Thủy sản (tấn)

Chế biến thủy sản Việt Nam

1.2

0 500000

Trang 8

Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt nam

Chế biến thủy sản Việt Nam

1.2

0.5 1 1.5 2 2.5 3

kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)

Trang 9

Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt nam

Trong tất cả các mặt hàng thủy sản xuất khẩu từ trước đến nay, tôm đông lạnh luôn chiếm tỷ trọng cao

Năm 2003, lần đầu tiên vượt mức 1 tỷ USD, chiếm 49% tổng kim ngạch xuất khẩu

cả nước và chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu tôm trên toàn cầu

Chế biến thủy sản Việt Nam

1.2

Trang 10

Môi trường trong chế biến thủy sản

Theo báo cáo “Đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản năm 2002“ thì tổng lượng chất thải rắn (đầu, xương, da, vây, vẩy ) ước tính khoảng 200.000 tấn /năm

yêu cầu đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy sản phải xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.

Chế biến thủy sản Việt Nam

1.2

Trang 11

Về thị trường xuất khẩu

Đến nay sản phẩm thủy sản Việt Nam đa có mặt tại 80 nước và vùng lanh thổ Trong đó Mỹ, Nhật Bản vẫn là thị trường lớn.

Chế biến thủy sản Việt Nam

1.2

Trang 12

Giới thiệu

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ Sản Nghệ An II thành lập và đi vào hoạt động ngày 10/10/1993 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp đông lạnh 38B thuộc Công ty

Xuất nhập khẩu thuỷ sản Nghệ An.

Ngày 1/7/2002, xí nghiệp đông lạnh 38B đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Nghệ An II

Công suất ban đầu của Xí nghiệp chỉ vào khoảng 1 tấn sản phẩm/ngày

Từ 2004 – 2008, năng suất sản xuất của công ty đạt trung bình 0,7 – 0,8 tấn sản phẩm/ngày và năng suất cao nhất đạt được là 4 – 5 tấn/ngày.

Sản phẩm chủ yếu của công ty là Tôm đông lạnh (bỏ đầu hoặc bóc vỏ) và mực đông lạnh.

Tổng số cán bộ công nhân viên: 200 người.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Nghệ An II

1.3

Trang 13

2.1 Phân tích hệ thống sản xuất

Trang 15

Phân tích các công đoạn

Trang 19

Tôm NL 1.480 tấn

Tạp chất trong NT 0.024 tấn

Trang 20

Tôm NL 1.095 tấn

Đầu tôm 0.290 tấn Tạp chất trong NT 0.095

tấn

Trang 21

Tôm 1.018 tấn

Tạp chất trong NT 0.071 tấn Thịt tôm vụn 0.006 tấn

Trang 25

Cân bằng vật liệu

Phân tích các công đoạn

Chờ đông, cấp đông, rã đông, mạ băngTôm 1.000 tấn Tôm 1.000 tấn

Bao gói

Tôm 1.000 tấn

Tôm sản phẩm 1.000 tấn

Dây đai nẹp 0.001 tấn

Trang 26

Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)

Trang 27

Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)

Trang 28

Định giá dòng thải (cho 1 tấn tôm bỏ đầu đông lạnh)

 Đá cây và đá vảy tan thành nước trong quá trình sử dụng:

Trang 29

Đánh giá năng lượng

Phân tích các công đoạn

Hệ thống chiếu sáng:

Sử dụng đèn T10 - công suất 40W, tính năng tiết kiệm điện không cao

→ Nếu thay thế đèn T10 bằng đèn T8 - 36 W sẽ tiết kiệm được 10% năng lương chiếu sáng - tương đương tiết kiệm mỗi giờ 800 W.

Trang 30

Phân tích các công đoạn

Đánh giá năng lượng

Điện áp cấp quá cao:

Điện áp dây đo được khoảng

402 - 404, cao hơn tiêu chuẩn

6,1%.

Trang 31

Đánh giá năng lượng

Phân tích các công đoạn

Mạng phân phối điện nội bộ của công ty:

Hiện trạng các tủ điện của công ty bị nhiễm bẩn hóa chất gây rò rỉ điện Tổn thất điện hằng năm khoảng:

P = U x I = 234 V x (1,2 + 10 + 1,3) = 234 x 12,5 = 2,93 kWh

2,93 kWh x 365 ngày/năm x 24 giờ/ngày = 25667 kWh/năm

25667 kWh/năm x 1200 đồng/kWh = 30.800.000 đồng/năm

Trang 32

Đánh giá năng lượng

Phân tích các công đoạn

Trang 33

Phân tích các công đoạn

Đánh giá năng lượng

Nước làm mát của các tháp giải

nhiệt của hệ điện lạnh quá bẩn làm

ống bình ngưng bị tắc nghẽn khiến

máy nén phải làm việc nhiều hơn.

Trang 34

Đánh giá năng lượng

Phân tích các công đoạn

Bể cấp nước công nghệ để ngoài trời:

Không có mái che và không bảo ôn vỏ bể gây ra tổn thất năng lượng do bể nước hấp thụ năng lượng mặt trời và nóng lên Nước nóng cấp cho công nghệ sẽ làm tan chảy đá bảo quản nguyên liệu tơi gây tổn thất năng lượng làm đá và làm xuống cấp chất lượng sản phẩm do nguyên liệu mất độ lạnh cần thiết.

Trang 35

Kiểm soát chất lượng nguyên liệu

− Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để giảm tạp chất rắn lẫn trong tôm nguyên liệu

− Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và nhập để giảm nguyên liệu hỏng

− Lập bảng theo dõi lượng nguyên liệu luân chuyển qua các công đoạn và lượng chất thải phát sinh theo ca, ngày và loại nguyên liệu

Tiêu thụ nước

cao (sinh nhiều

nước thải)

Kiểm soát lượng nước sử dụng kém

Lắp đồng hồ theo dõi lượng nước sử dụng tại các khâu sử dụng nước

Lập bảng theo dõi lượng nước sử dụng theo mẻ, ca làm việc, theo ngày và tổng hợp số liệu theo tháng và theo quý

Ý thức công nhân vận hành chưa cao

− Đào tạo và nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong quá trình sử dụng nước cho công nhân

− Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý

Thiết bị chưa phù hợp, rò rỉ nhiều

− Lắp đặt vòi rửa nước áp lực cao và bơm tăng áp để giảm tiêu thụ nước vệ sinh nền và sàn thao tác

− Lắp khoá vòi nước ngay tại đầu vòi phun để thuận tiện trong việc mở và đóng vòi nước

− Sửa chữa các vị trí rò rỉ và lập kế hoạch bảo dưỡng hệ thống nước thường xuyên

Khuôn đá bị gỉ nên tốn nước để rửa cây

đá trước khi đem vào sử dụng

− Vệ sinh khuôn đá cây

− Thay khuôn đá cây bằng thép không gỉ

Đá cây, đá vảy

sử dụng nhiều

Thao tác công nhân kém

− Đào tạo công nhân vận hành để đảm bảo quá trình ra đá cây hợp lý

− Chuyển ngay đá cây vào kho đá

Khuôn làm đá cây làm bằng thép thường

bị gỉ nhiều (mất đá do rửa phần gỉ nằm

ở lớp ngoài và đáy của cây đá)

− Vệ sinh khuôn đá cây

− Thay khuôn đá cây bằng thép không gỉ

Nước cấp cho công nghệ quá nóng (do

bể đặt ngoài trời) làm tan chảy nhanh đá

dùng trong quá trình

Làm mái che cho bể nước cấp cho quá trình ra đá và công nghệ

Lưu trữ đá tạm thời chưa tốt Đầu tư các thùng đựng đá có bảo ôn tốt.

Bảo quản nguyên liệu trong thùng chứa

và rổ không có bảo ôn

Nguyên liệu chờ chế biến cần đặt trong các thùng có bảo ôn tốt

Vệ sinh an toàn

thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm chưa nghiêm

ngặt

Vệ sinh khu vực sản xuất cẩn thận và thường xuyên

Quy định nơi để trang bị bảo hộ lao động đảm bảo vệ sinh

Đào tạo, nâng cao ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến

Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý

Điện năng tiêu

thụ cao

Do sử dụng đèn huỳnh quang T10 − Thay thế bóng T10 bằng bóng đèn T8

Điện áp cấp cao (cao hơn tiêu chuẩn

6,1%)

− Hạ điện áp lưới cấp xuống còn 390V

Rò rỉ điện − Sửa chữa rò rỉ điện

Động cơ chạy non tải và không tải

− Tắt các động cơ chạy không tải

− Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng

− Thay động cơ cho phù hợp với tải tiêu thụ

− Lắp biến tần cho các động cơ máy nén kho lạnh

Bảo dưỡng thiết bị kém − Bảo dưỡng thiết bị thường xuyên: vệ sinh động cơ, căng lại dây curoa, siết chặt các bulong định vị,

Nước làm mát của hệ điện lạnh bẩn

− Vệ sinh tháp giải nhiệt

− Phá cặn trong bình ngưng

Nước cấp cho công nghệ quá nóng (do

bể đặt ngoài trời) làm tan chảy nhanh đá

dùng trong quá trình

− Nguyên liệu chờ chế biến cần đặt trong các thùng có bảo ôn tốt

− Sửa chữa các vị trí rò rỉ dung môi

Trang 37

Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn

2.4

Các cơ hội sẽ được phân chia thành:

- Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay

- Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay

- Cơ hội còn lại – sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn

2.4.1 Đánh giá tính khả thi của giải pháp

Trang 38

www.themegallery.com Company Logo

Các giải pháp SXSH Phân loại Thực hiện

ngay

Cần phân tích thêm Bị loại bỏ Bình luận/Lý do

Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để giảm tạp chất rẵn lẫn trong tôm nguyên liệu

Cải thiện kiểm soát quá trình

X

Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và nhập để giảm nguyên liệu hỏng Quản lý tốt

nội vi

X

Lập bảng theo dõi lượng nguyên liệu luân chuyển qua các công đoạn và lượng chất thải phát

sinh theo ca, ngày và loại nguyên liệu

Quản lý tốt nội vi X

Lắp đồng hồ theo dõi lượng nước sử dụng tại các khâu sử dụng nước Quản lý tốt

nội vi X

Lập bảng theo dõi lượng nước sử dụng theo mẻ, ca làm việc, theo ngày và tổng hợp số liệu

theo tháng và theo quý

Quản lý tốt nội vi X

Đào tạo và nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong quá trình sử dụng nước cho công nhân Quản lý tốt

Đầu tư lắp đặt vòi rửa nước áp lực cao không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, đầu

tư thấp và thời gian hoàn vốn sẽ nhỏ hơn 6 tháng

Lắp khoá vòi nước ngay tại đầu vòi phun để thuận tiện trong việc mở và đóng vòi nước Cải tiến thiết

Lắp biến tần cho các động cơ máy nén kho lạnh

Cải tiến thiết

Vệ sinh tháp giải nhiệt

Quản lý tốt nội vi X

Phá cặn trong bình ngưng Quản lý tốt

Trang 39

Đánh giá tính khả thi của giải pháp

2.4.2.

Giải pháp “Sửa chữa

rò rỉ điện”

Giải pháp “Làm mái che

cho bể nước cấp cho quá

trình ra đá và công

nghệ”

Giải pháp “Làm mái che

cho bể nước cấp cho quá

trình ra đá và công

nghệ”

Trang 40

Mô tả Bể nước cấp Inox đặt trên cao, dễ bị nóng, khi sử dụng làm đá cây tan chảy nhanh

làm tổn thất đá, điện năng, khi dùng trong công nghệ thì ảnh hưởng đến sản phẩm Việc đầu tư làm mái che cho bể nước đảm bảo tiết kiệm điện năng và đảm bảo chất lượng nguyên liệu chế biến.

Tính khả thi

về kỹ thuật

Phương pháp đơn giản là lắp đặt 4 cọc bằng sắt và lợp bằng mái fibro-ximăng

Phương án này đảm bảo che được bể chứa trong mùa nắng, đồng thời trao đổi nhiệt với không khí xung quanh vào mùa đông.

Trang 41

Năng lượng bể hấp thu trong ngày là:

Eht = Ibxmt Std Hht = 5 kW/m 2.ngày x 15m2 x 20% = 15 kW/ngày = 12900kCal/ngày

Lượng đá bị tan:

12900 kCal /ngày : 79,78 kCal/kg = 161,7 kg đá /ngày 161,7 kg đá / (728253 kg /143 ngày) = 3,2% tiêu thụ đá (tương đương tổn thất 3,2% năng lượng điện dùng cho sản xuất đá (= 25 kWh / ngày - với hiệu suất máy làm đá là 60%).

Lượng tiền tiết kiệm được:

161,7 kg đá/ngày x 300 VNĐ/kg đá x 300 ngày/năm = 14,550 triệu VNĐ/năm

Thời gian hoàn vốn giản đơn: 30 / 14,55 = 2 năm

Ngoài lợi ích tiết kiệm điện, một lợi ích lớn hơn là đảm bảo chất lượng nguyên liệu chế biến và sản phẩm.

Trang 42

Mô tả Hiện trạng các tủ điện của công ty bị nhiễm bẩn hóa chất gây rò rỉ điện Tổn thất tủ phân phối điện của hệ

thống nén khí như sau: khi tất cả hệ thống thiết bị không hoạt động thì vẫn có dòng điện chạy trong dây cáp trục với cường độ dòng điện tương ứng trong 3 dây cáp trục lần lượt là 1,2 - 10 - 1,3 A và điện áp pha trung bình tại thời điểm đo là 234 V Điều này không những gây tổn thất điện mà còn mất an toàn cho công nhân vận hành và quản lý hệ thống điện.

Trang 43

25667 kWh/năm x 1200 đồng/kWh = 30.800.000 đồng/năm

Tính khả thi về Tiết kiệm điện năng tương ứng giảm phát thải khí nhà kính CO2:

Trang 44

2.5 THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Tên giải pháp Phân loại Các chi phí thực

hiện thực tế Lợi ích kinh tế dự kiến

Kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu nhập về để

giảm tạp chất rẵn lẫn trong tôm nguyên liệu

Cải thiện kiểm soát

-0,2% x 1,534 tấn nguyên liệu/tấn SP x 55 triệu VNĐ/tấn nguyên liệu x 1,25 tấn SP/ngày x 300 ngày/năm = 63,278 triệu VNĐ/năm

Bảo quản tốt nguyên liệu trong vận chuyển và

nhập để giảm nguyên liệu hỏng Quản lý tốt nội vi

-Ban hành chế độ thưởng phạt hợp lý Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Sửa chữa các vị trí rò rỉ và lập kế hoạch bảo

dưỡng hệ thống nước thường xuyên Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Đào tạo công nhân vận hành để đảm bảo quá

trình ra đá cây hợp lý.

Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Chuyển ngay đá cây vào kho đá Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Thay thế bong T10 bằng bong đèn T8 Thay thế thiết bị

Thay thế dần các bóng T10 bởi T8 khi bóng T10 cháy

200 bóng x 20W/bóng x 6 giờ/ngày x 300 ngày x 1200 VNĐ/kWh = 8,64 triệu VNĐ/năm

Tắt các động cơ chạy không tải Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng Quản lý tốt nội vi - Tính vào lợi ích chung

Bảng 1: Danh sách các giải pháp đã được thực hiện

Trang 45

Trước khi áp dụng SXSH

Dự kiến sau khi áp dụng SXSH

Lượng NVL, NL tiết kiệm được

Tôm nguyên liệu

Trang 46

Kế hoạch thực hiện các giải pháp sản xuất sạch

hơn

 Lên kế hoạch thực hiện các giải pháp quản lý nội vi

Quan trắc ngay sau khi thực hiện theo các biểu mẫu quan trắc và thu thập số liệu

 Thực hiện các giải pháp có quản lý nội vi

Lên danh mục các giải pháp

 Phê duyệt của ban lãnh đạo về kế hoạch thực hiện

 Đào tạo và huấn luyện cán bộ công nhân viên định kỳ

Đội SXSH là nòng cốt của đào tạo công nhân viên

 Khởi động đánh giá SXSH cho các sản phẩm khác (tôm đông lạnh bóc vỏ, mực đông lạnh)

Có báo cáo đánh giá sơ bộ

Trang 47

 Thực hiện theo dõi số liệu chi tiết theo từng công đoạn trong quá trình sản xuất, theo dõi theo ca sản xuất và tổng hợp vào cuối ngày

 Mỗi sản phẩm phải được theo dõi riêng

 Các số liệu thu thập bao gồm tất cả nguyên, nhiên liệu và năng lượng sử dụng cho quá trình sản xuất

 Theo dõi số liệu, tổng hợp và so sánh theo hình thức trước SXSH và sau SXSH.

2.6.1 Tiếp tục giám sát

2.6 Duy trì sản xuất sạch hơn

Trang 48

Công việc Người chịu trách nhiệm giám

Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm

Tôm thành phẩm Đội SXSH, chịu trách nhiệm

chính là quản đốc xưởng

Sau từng ca (hàng ngày)

Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm

Đá Đội SXSH, chịu trách nhiệm

chính là quản đốc xưởng

Sau từng ca (hàng ngày)

Cân khối lượng Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm

Bảng 3 Kế hoạch tiếp tục giám sát sản xuất sạch hơn

chính là quản đốc xưởng

Hàng tuần Đọc trên các đồng hồ đo chính Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm

Nước ngầm Đội SXSH, chịu trách nhiệm

chính là quản đốc xưởng

Hàng tuần Đọc trên các đồng hồ đo chính Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

tháng, cả năm, theo từng loại sản phẩm

Điện Đội SXSH, cán bộ cơ điện Hàng tuần Đọc trên đồng hồ đo Tóm tắt trên biểu đồ đường cong cho

Trang 49

 Tiếp tục duy trì đánh giá SXSH trên sản phẩm tôm đông lạnh bỏ đầu.

 Nghiên cứu thực hiện các giải pháp SXSH chưa thực hiện và quan trắc, ghi chép và tổng hợp kết quả các giải pháp đã thực hiện.

 Mở rộng trọng tâm đánh giá cho các sản phẩm khác.

 Đôn đốc đào tạo tay nghề thường xuyên cho công nhân.

 Quan trắc các kết quả đã thực hiện đảm bảo duy trì SXSH.

 Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới.

2.6.2 Các công việc tiếp theo

Trang 50

www.themegallery.com Company Logo

Tài liệu tham khảo

[1] Thủ tướng Chính phủ 2009 Quyết định 1419/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm

2020”.

http://vbpl.thuathienhue.gov.vn/default.asp?opt=doc_week&sel=week_general&DocId=13789.

[2] Tổng cục môi trường 2010 Công ty cổ phần XNK thủy sản Nghệ An II: áp dụng sản xuất sạch hơn.

http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/chuongtrinhsemla/Pages/C%C3%B4ngtyc%E1%BB%95ph%E1%BA%A7nXNKth% E1%BB%A7ys%E1%BA%A3nNgh%E1%BB%87AnII.aspx

Ngày đăng: 22/04/2014, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thủ tướng Chính phủ. 2009. Quyết định 1419/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”.http://vbpl.thuathienhue.gov.vn/default.asp?opt=doc_week&sel=week_general&DocId=13789 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1419/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”
[2] Tổng cục môi trường. 2010. Công ty cổ phần XNK thủy sản Nghệ An II: áp dụng sản xuất sạch hơn.http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/chuongtrinhsemla/Pages/C%C3%B4ngtyc%E1%BB%95ph%E1%BA%A7nXNKth%E1%BB%A7ys%E1%BA%A3nNgh%E1%BB%87AnII.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần XNK thủy sản Nghệ An II: áp dụng sản xuất sạch hơn
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2010
[3] Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam. 2008. Báo cáo Đánh giá Sản xuất sạch hơn Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Nghệ An II.http://www.mediafire.com/?8xxj0c3d476z4b4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Đánh giá Sản xuất sạch hơn Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Nghệ An II
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
Năm: 2008
[4] Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam. Bước 1: Khởi động.http://www.vncpc.vn/index.php?/articles/detail/c:4/a:38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước 1: Khởi động
[5] Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam. Bước 2: Phân tích các công đoạn.http://www.vncpc.vn/index.php?/articles/detail/c:4/a:39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước 2: Phân tích các công đoạn
[6] Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam. Bước 3: Phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn. http://www.vncpc.vn/index.php?/articles/detail/c:4/a:40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước 3: Phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dòng - dánh giá sản xuất sạch hơn trong công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản nghệ an ii
Sơ đồ d òng (Trang 14)
Bảng 1: Danh sách các giải pháp đã được thực hiện - dánh giá sản xuất sạch hơn trong công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản nghệ an ii
Bảng 1 Danh sách các giải pháp đã được thực hiện (Trang 44)
Bảng 3. Kế hoạch tiếp tục giám sát sản xuất sạch hơn - dánh giá sản xuất sạch hơn trong công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản nghệ an ii
Bảng 3. Kế hoạch tiếp tục giám sát sản xuất sạch hơn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w