Đặc điểm: Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA KINH TẾ - DU LỊCH
BÀI TẬP NHÓM
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Lớp Đại học Kế toán K52 Học phần: Quản Trị Chi Phí Giảng viên: Phan Thị Thu Hà
Trang 2Nền kinh tế thị trường
Khuyến khích
sự ra đời của các doanh nghiệp
Khuyến khích
sự ra đời của các doanh nghiệp
Cạnh tranh
gay gắt
Nguồn cung ứng Giá cả
Khách hàng Thị trường Sản phẩm
Nguyên liệu vật liệu
Më §ÇU
Trang 3Những vấn đề chung về nguyên liệu, vật liệu
Trang 4I Những vấn đề chung về nguyên liệu, vật liệu:
chế tạo sản phẩm
Trang 51.2 Đặc điểm:
Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu được tiêu dùng toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm.
Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên liệu,
vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.
Trang 61.3 Vị trí của nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp:
Trong các DN sản xuất, NL, VL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lao động Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu khi tiến hành sản xuất sản phẩm.
NL, VL có vị trí quan trọng đối với các DN SXKD, giá trị NL, VL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí SXKD của DN (chiếm 60 - 80% giá thành sản phẩm), chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
Trang 71.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của
kế toán nguyên liệu, vật liệu
* Yêu cầu về công tác quản lý
Khâu thu mua
Khâu bảo quản
Khâu bảo quản
Khâu
dự trữ
Khâu
dự trữ
Trang 8* Nhiệm vụ của kế toán NL, VL:
số liệu
về tình hình nhập, xuất, tồn kho NL, VL
5
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch,
pp kỹ thuật về hạch toán NL,
VL
3
Tham gia công tác kiểm
kê và lập báo cáo chi tiết, tổng hợp
về NL, VL
4
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập, xuất kho NVL
Trang 91.5 Phân loại
nguyên liệu, vật liệu:
* Căn cứ vào công
dụng chủ yếu của NL,
VL :
- NL và VL chính: sắt,
bôi trơn máy móc trong sản xuất, thuốc nhuộm, dầu sơn, …
Trang 10- Nhiên liệu: xăng, dầu,
hơi đốt, than củi,
- Thiết bị xây dựng cơ
- Phế liệu: sắt thép, vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định TSCĐ.
Trang 11NL, VL nhận góp vốn liên doanh
NL, VL mua ngoài
NL, VL được cấp, biếu tặng, …
Trang 121.6 Tính giá nguyên liệu, vật liệu:
• Tính giá NL, VL nhập kho:
- TH nguyên liệu, vật liệu mua ngoài:
Giá nhập kho NL, VL = Giá mua chưa thuế trên HĐ + Thuế GTGT (theo pp trực tiếp) + Thuế không được hoàn lại (thuế NK, TTĐB) + Chi phí có liên quan - Chiết khấu, giảm giá
- TH nguyên liệu, vật liệu do tự chế biến:
Giá thực tế NK = Giá thực tế của vật liệu xuất chế biến + chi phí chế biến
- TH nguyên liệu, vật liệu thuê gia công:
Giá thực tế NK = Giá thực tế của vật liệu xuất gia công + chi phí gia công + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Trang 13- TH nguyên liệu, vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:
Giá thực tế NK = Giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn + Chi phí liên quan
- TH nguyên liệu, vật liệu vay mượn tạm thời của Đơn vị khác:
Giá thực tế NK = Giá thị trường hiện tại của NVL đó
- TH nguyên liệu, vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh:
Giá thực tế NK = giá được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường
Trang 14• Tính giá NL, VL xuất kho
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá thực tế xuất kho của lô hàng nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó.
Gxk= Qi * Pi trong đó: Qi: số lượng xuất kho lần thứ i
Pi: đơn giá thực tế nhập kho lần thứ I
Ví Dụ: Tình hình VL của một DN trong 3/2013 như sau:
+ Ngày 10/03 : 500kg x 1.010đ/kg = 505.000đ
3.700kg x 1.020đ/kg = 3.774.000đ Tổng cộng : 4.279.000đ
Trang 15- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO):
Giá thực tế xuất kho được tính trên cơ sở là lô NL, VL nào nhập trước thì sẽ xuất trước và được tính theo giá nhập của lô
+ Ngày 26/03 : 800kg x 1.020đ/kg = 816.000đ
3.700kg x 1.030đ/kg = 3.811.000đ Tổng cộng : 4.627.000đ
+ Tổng xuất trong tháng : 8.901.000đ + Tồn cuối kỳ: 300kg x 1.030đ/kg = 309.000đ
Ngày 01/03:
1000kgx1010đ/kg Ngày 04/3: 4.000kg x 1.020đ/kg Ngày 10/03: 4.200kg
Ngày 18/03: 4.000kg x 1.030đ/kg Ngày 26/03: 4.500kg
Trang 16- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO):
Giá thực tế xuất kho được tính trên cơ sở là lô NL, VL nào nhập sau thì sẽ xuất trước và được tính theo giá nhập của lô
+ Ngày 26/03 : 4.000kg x 1.030đ/kg = 4.120.000đ
500kg x 1.010đ/kg = 505.000đ Tổng cộng : 4.625.000đ
+ Tổng xuất trong tháng: 8.907.000đ
+ Tồn cuối kỳ: 300kg x 1.010đ/kg = 303.000đ
Trang 17- Phương pháp bình quân gia quyền:
Gxk= Qxk * P trong đó: Qxk: số lượng xuất kho
P: đơn giá bình quân Đơn giá bình quân được tính bằng 2 pp sau:
Qtk: số lượng NL, VL NK trong kỳ
PP2: Bình quân sau mỗi lần nhập
Gi trong đó: Gi: giá trị NL, VL tồn kho sau lần
nhập i
P = Qi: số lượng NL, VL tồn kho sau lần nhập i
Qi
Trang 18Lấy lại ví dụ trên, nếu theo phương pháp tính bình quân vào cuối tháng :
Đơn giá bq tính vào cuối tháng 03:
=
[(1000*1010)+(4000*1020)+(4000*1030)]/(1000+4000+400 0) = 1024đ/kg
+ Trong tháng xuất: [4.200kg + 4.500kg] x 1.024đ/kg = 8.908.800đ
Trang 19II Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu:
VL
Bảng lũy kế nhập, xuất tồn kho NL,
VL
Bảng kê xuất
NL, VL
Bảng kê xuất
NL, VL
Bảng tổng hợp nhập , xuất tồn kho
NL, VL
Bảng tổng hợp nhập , xuất tồn kho
NL, VL
Sổ
kế toán tổng hợp
về
NL, VL
Sổ
kế toán tổng hợp
về
NL, VL
Sổ số dư
Sổ số dư
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Trang 20Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
NL, VL
Bảng kê xuất
NL, VL
Bảng tổng hợp nhập , xuất tồn kho
NL, VL
Bảng tổng hợp nhập , xuất tồn kho
NL, VL
Sổ
kế toán tổng hợp
về
NL, VL
Sổ
kế toán tổng hợp
về
NL, VL
b) Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Trang 21NL, VL
Sổ Kế toán tổng hợp về
NL, VL
Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho NL, VL
Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho NL, VL
Thẻ
kế toán chi tiết
NL, VL
Thẻ
kế toán chi tiết
NL, VL
c) Phương pháp thẻ song song
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Trang 222.2 Chứng từ hạch toán nguyên liệu, vật liệu
a Chứng từ nhập kho
Trang 25b) Chứng từ xuất kho
Trang 27c) Chứng từ theo dõi quản lý
Trang 292.3 Các hình thức ghi sổ kế toán:
Tùy theo đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu về trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà sử dụng hình thức kế toán cho phù hợp, từ đó DN có thể xây dựng danh mục sổ kế toán tương ứng để hạch toán các nghiệp vụ về nguyên liệu, vật liệu.
Số lượng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở DN phụ thuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn Hình thức kế toán chủ yếu
Nhật ký chứng từ
Chứn
g từ ghi sổ
Nhật
ký chun g Nhật ký
sổ cái
Trang 34III Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu:
3.1 Phương pháp hạch toán tổng hợp NL, VL:
= Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ – Trị giá HTK tồn cuối kỳ
Trang 353.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu,
vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
a)Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các tài khoản 152, 154, 151,
131, 112, 331, 111, 621, 627, 641, 642, 412,…
b) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 36111,112,311,331 152
621,627,641,642 (1) (7)
133
154
(8)
151
221,222,223,228 (9)
154 811
3387,711 (2)
411
411
(3) (10)
221,222,223,228
138,632 (4) (11)
338,711 111,112,138,331 (5) (12) 621,641,642,142 632
(6) (13)
Trang 373.3 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Để hạch toán NL, VL theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 611 để phản ánh giá thực tế của số vật tư, hàng hóa mua vào, xuất trong kỳ Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê NL, VL tồn kho và đang đi đường, kế toán
sẽ kết chuyển vào TK151, 152
151,152 611 151,152
Kết chuyển NL, VL tồn kho đầu kỳ Kết chuyển NL, VL vào cuối kỳ
111,112,331 111,112,331
Giá trị NL, VL mua vào trong kỳ Giá trị hàng mua trả lại, CKTM
133 138,334
Giá trị thiếu hụt,
mất mát
621,627,641,642
Giá trị NL, VL đã sử dụng trong kỳ
Trang 38KẾT LUẬN
Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Hạch toán nguyên liệu, vật liệu không chỉ phục vụ cho công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu mà còn là tiền đề để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã học, cùng với sự nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo các tài liệu, chúng em đã củng cố lại nội dung của công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu và trình bày qua bài slide này Tuy đã
cố gắng nhưng còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nên bài vẫn chưa thật hoàn chỉnh Vì vậy, chúng em mong nhận được sự đóng góp của cô
và các bạn.
Trang 39CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ LẮNG
NGHE CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN!
Trang 42Danh sách nhóm thực hiện:
1.Trần Thị Cẩm Vân 2.Trần Thị Minh Thùy 3.Bùi Tấn Phát
4.Lê Xuân Kiên 5.Nguyễn Vũ Thắng 6.Phạm Thị Ngọc Trâm 7.Trần Thảo Trinh
8.Nguyễn Việt Trinh 9.Lê Thị Thủy Tiên 10.Hồ Thị Thùy An