Nội dung • Chương 1: Giới thiệu về HTTT • Chương 2: Phần cứng và phần mềm của HTTT • Chương 3: Tổ chức dữ liệu và thông tin • Chương 4: Mạng truyền thông, Internet, Intranet, Extranet •
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
SLIDE BÀI GIẢNG
LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
(Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa)
Lưu hành nội bộ
HÀ NỘI - 2009
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
SLIDE BÀI GIẢNG
LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Biên soạn : THS DƯƠNG TRẦN ĐỨC
Trang 4Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu về HTTT
• Chương 2: Phần cứng và phần mềm của HTTT
• Chương 3: Tổ chức dữ liệu và thông tin
• Chương 4: Mạng truyền thông, Internet,
Intranet, Extranet
• Chương 5: TMĐT và các hệ thống xử lý
giao dịch.
Trang 6Giới thiệu về
Hệ thống thông tin
Chương 1
Trang 7Mục tiêu và nội dung
• Giá trị của thông tin được liên hệ trực tiếp tới việc trợ giúp cho nhà quản lý trong việc
ra quyết định để đạt được mục tiêu.
– Phân biệt dữ liệu và thông tin, mô tả các đặcđiểm được sử dụng để đánh giá chất lượng
dữ liệu
Trang 8Mục tiêu và nội dung
• Nắm được các ảnh hưởng tiềm tàng của HTTT và khả năng áp dụng vào công việc
có thể đem lại thành công trong công việc
và doanh nghiệp có thể đạt được mục
tiêu, xã hội có chất lượng cuộc sống cao
hơn.
– Phân biệt các kiểu cơ bản của HTTT doanh
nghiệp, ai sử dụng chúng và chúng được sửdụng như thế nào, các lợi ích của HTTT
Trang 9Mục tiêu và nội dung
• Người dùng hệ thống, nhà quản lý doanh nghiệp, các chuyên gia HTTT phải làm
việc với nhau để xây dựng nên một HTTT.
– Chỉ ra các bước chính trong quá trình xây
dựng HTTT và mục tiêu của mỗi bước
Trang 10Mục tiêu và nội dung
• Sử dụng HTTT để làm gia tăng các giá trị cho
doanh nghiệp có thể làm cho doanh nghiệp tăngcường năng lực cạnh tranh với các đối thủ
– Chỉ ra quá trình gia tăng giá trị trong hoạt động sản
xuất và mô tả vai trò của HTTT trong quá trình đó.
– Chỉ ra một vài chiến lược được áp dụng để làm giảm giá thành hoặc tăng cường dịch vụ.
– Định nghĩa khái niệm lợi thế cạnh tranh và thảo luận việc doanh nghiệp sử dụng HTTT để đạt được lợi thế cạnh tranh.
Trang 11Mục tiêu và nội dung
• Người vận hành HTTT là nhân tố chính để khaiphá các tiềm năng của các hệ thống mới hoặc
cải tiến
– Định nghĩa vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các
thành phần trong HTTT.
Trang 12Khái niệm thông tin
Trang 13Hệ thống thông tin
• Là một tập các thành phần có liên quan, thu
thập, xử lý và phổ biến các dữ liệu, thông tin,
đưa ra các báo cáo, để đạt được mục đích
• Ví dụ: ATM, hệ thống đặt vé máy bay, hệ thốngđăng ký khoá học
Trang 14Phân biệt dữ liệu và thông tin
• Dữ liệu: các sự việc, thông tin ở mức thô.
• Thông tin: Tập hợp các dữ liệu thô được tổ
chức theo phương pháp làm cho chúng có giá trịhơn so với dạng thô ban đầu
Trang 15Quá trình chuyển đổi dữ liệu
thành thông tin
Trang 16Đặc điểm của thông tin có giá trị
Trang 17Các thành phần của HTTT
Trang 19Các thành phần của một CBIS
Trang 20Các thành phần của CBIS
• Phần cứng – Các thiết bị máy tính được sử dụng để thực
hiện đưa nhập số liệu, xử lý, và đưa ra các kết quả.
• Phần mềm – Các chương trình máy tính điều hành các hoạt
động của máy tính.
• Cơ sở dữ liệu – Một tập hợp có tổ chức các dữ kiện và
thông tin, thường bao gồm một hoặc vài file dữ liệu có liên
quan.
• Con người – Thành phần quan trọng nhất của một hệ thống
thông tin dựa trên máy tính.
• Quy trình - Bao gồm các chiến lược, quy tắc, phương thức,
quy định sử dụng CBIS.
Trang 21Mạng viễn thông, mạng máy tính
và Internet
• Mạng viễn thông – Truyền dẫn các tín hiệu ở
dạng điện tử phục vụ cho truyền thông
• Mạng máy tính – Sử dụng để kết nối các máy
tính và các thiết bị điện tử khác trong doanh
nghiệp, trong phạm vi quốc gia, thậm chí toàn
thế giới để cho phép truyền thông điện tử
• Internet – Mạng máy tính lớn nhất thế giới, bao
gồm hàng triệu các mạng máy tính khác kết nốivới nhau
Trang 22Hệ thống thông tin thương mại
Business Information Systems - BIS
Trang 23Hệ thống thông tin thương mai
• Thương mại điện tử
• Hệ thống xử lý giao dịch và hệ thống quản lý tài nguyên doanh nghiệp (ERP)
• Hệ trợ giúp quyết định và thông tin.
• Các hệ thống thông tin đặc biệt: Trí truệ nhân tạo, hệ
chuyên gia, thực tại ảo.
Trang 25Thương mại điện tử làm đơn giản hoá quá
trình mua bán
Trang 26Hệ thống xử lý giao dịch và quản lý
tài nguyên doanh nghiệp
• Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing
System - TPS) – Một tập hợp có tổ chức các thành
phần như con người, các quy trình, phần mềm, CSDL, thiết bị, dùng để lưu trữ và quản lý các giao dịch thương mại.
• Hệ thống quản lý doanh nghiệp tích hợp (Enterprise
Resource Planning – ERP) – Một tập hợp các chương
trình được tích hợp với nhau, có khả năng quản lý các hoạt động thương mại quan trọng của doanh nghiệp trên toàn bộ các phương diện.
Trang 27Hệ thống xử lý giao dịch trả lương
Trang 28Functional Management Information Systems Draw
Data from the Organization’s TPS
Trang 29Hệ hỗ trợ quyết định
Decision Support Systems (DSS)
Một tập hợp có tổ chức các thành phần: con người, các quy trình, phần mềm, CSDL, các thiết bị, dùng để hỗ trợ các hoạt động ra
quyết định trong một lĩnh vực cụ thể.
– Hệ trợ giúp quyết định chú trọng vào nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định.
Trang 30Các thành phần chính của DSS
Trang 31Các hệ thông tin thương mại đặc biệt
• Hệ trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence -AI)
• Hệ thực tại ảo (Virtual reality systems)
• Hệ chuyên gia (Expert systems)
Trang 32Thành phần chính của hệ trí tuệ nhân tạo
Trang 33A Head-Mounted Display
Trang 34Data Glove
Trang 36Doanh nghiệp với Hệ thống
thông tin
Trang 37Mô hình hoạt động chung của các tổ
chức
Trang 38Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp sản
xuất
Trang 39Technology Diffusion, Infusion, and
Acceptance
• Technology Diffusion - Một phép đo cho biết công
nghệ đã được áp dụng như thế nào trong toàn bộ doanh nghiệp.
• Technology Infusion – Phạm vi áp dụng của công
nghệ.
• Technology Acceptance Model (TAM) – Chỉ ra các
nhân tố có thể dẫn đến sự chấp nhận cao hơn việc sử dụng công nghệ trong một doanh nghiệp.
Trang 40• Các nhân tố khiến cho doanh nghiệp phải tìm
kiếm lợi thế cạnh tranh
– Sự ganh đua giữa các đối thủ
– Đe doạ cạnh tranh từ một đối thủ mới
– Đe doạ cạnh tranh từ một sản phẩm hoặc dịch vụ
thay thế
– Sức mạnh thương lượng của các nhà cung cấp và
khách hàng.
Trang 42Competitive Advantage Factors and Strategies
Trang 43Hệ thống thông tin dựa trên hiệu suất
• Năng suất
• Chất lượng
• Khả năng thu hồi đầu tư và giá trị của HTTT
– Gia tăng doanh thu
– Gia tăng thị phần
– Hài lòng khách hàng
– Tổng chi phí của doanh nghiệp không đổi
Trang 44Three Stages in the Business Use of IS
Trang 46Ba vai trò cơ bản trong quản lý HTTT
Trang 47Các chức danh chính
• The Chief Information Officer: Giám đốc công
nghệ
• LAN Administrators: Quản trị hệ thống
• IT Careers: Nhân viên IT
Trang 48Tại sao cần tìm hiểu về HTTT?
• Advance in your career
• Solve problems
• Realize opportunities
• Meet your career goals
Trang 49Summary
• Data - raw facts
• Information - data transformed into a
meaningful form
• Systems development - creating or modifying
existing business systems
• Organization - a formal collection of people and
various other resources established to
accomplish a set of goals
Trang 50Bài tập
1 – The Characteristics of Valuable Information
Mark is the President of Lomax Accounting Firm His firm has decided to send
weekly company newsletters to the employees He has been investigating different methods to disseminate the information to the employees He is considering placing
a newsletter in each employee’s mailbox, sending the copies to the employees
email addresses, or sending around one routing copy of the newsletter
Create a table that lists the three methods of sending the information (mailbox,
email, routing copy) and evaluates the methods of sending the information relative
to the following characteristics of valuable data: timely, economical, accessible, and reliable
Accessible Reliable Economical Timely
Employee’s Mailbox Routing Copy
Email Employees
Trang 51Bài tập
2 - An information system is a specialized type of system that can be defined as a
set of interrelated elements or components that collect (input), manipulate (process) and disseminate (output) data and information and provide a feedback element An information system consists of input, processing, output and feedback An ATM
machine is a type of information system If a person wants to withdraw money, he or she must enter the amount of money he or she wants to withdraw (input) The ATM machine subtracts the amount from his or her bank accounts (processing), and the money is withdrawn from the machine (output) If a person tries to withdraw more money from his or her account than he or she has, an error message will be printed
on the screen (feedback)
Create a table listing the input, processing, output, and feedback needed for a
payroll, catalog ordering, and car manufacturing system.
Feedback Processing Output Input
Car Manufacturing
Airlines Ticket Booking
Payroll
Trang 52Bài tập
3 – Information and Decision Support Systems
Management Information Systems and Decision Support Systems are used to satisfy the decision-making needs of managers A management information system is an organized collection of people, procedures, software, databases, and devices used to provide routine information to managers and decision makers The main focus of this type of system is on operational efficiency A decision support system is an organized
collection of people, procedures, software, databases, and devices used to support problem-specific decision making The main focus of this type of system is to support rather than replace managerial decision making Michael owns a computer supply store and is trying to decide whether he needs a management information system, a decision support system or both
The main functions he needs to perform are:
1.determine when to order supplies
2.determine how many items to order
3.give employees a raise
4.replace an existing item with a new item
5.determine how many new employees to hire for next year
Create a table that lists the functions of his business, what type of system he should use (Management
Information System or Decision Support System) and a reason why he should select this type of system
Number of employees to hire for next year Replace an existing item with a new item Give employees a raise
Number of items to order When to order supplies
Reason to Select System
System Used Function
Trang 53Phần cứng và phần mềm của
hệ thống thông tin
Chương 2
Trang 54Mục tiêu và nội dung
• Người sử dụng HTTT phải phối hợp chặt chẽ với các
chuyên gia xây dựng hệ thống nhằm làm rõ các yêu cầu nghiệp vụ, đánh giá các phương án, lựa chọn thành
phần phần cứng, phần mềm để có thể đưa ra một giải
pháp phù hợp nhất cho yêu cầu chung.
– Chỉ ra được vai trò của các thành phần phần cứng chủ yếu của
hệ thống máy tính
– Liệt kê và mô tả các lớp thông dụng của hệ thống máy tính và
mô tả vai trò của chúng.
– Chỉ ra vai trò của hệ điều hành và thảo luận quá trình thay đổi, nâng cấp trong tương lai.
– Chỉ ra và mô tả chức năng của 2 loại phần mềm chính.
Trang 55Mục tiêu
• Các tổ chức không phát triển các phần mềm
ứng dụng độc quyền, trừ khi điều đó đáp ứng
được nhu cầu thúc đẩy kinh doanh và tạo ra
được lợi thế cạnh tranh
– Chỉ ra được các phần mềm ứng dụng có thể hỗ trợ
các cá nhân, nhóm làm việc và các hoạt động kinh
doanh như thế nào.
– Chỉ ra 3 phương pháp cơ bản để phát triển phần
mềm ứng dụng.
Trang 56Mục tiêu
• Người dùng cuối và các chuyên gia hệ thống sửdụng ngôn ngữ lập trình có các đặc điểm chứcnăng phù hợp với quy trình nghiệp vụ hệ thống
– Sơ lược quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình
và nhấn mạnh sự khác nhau giữa các ngôn ngữ
được sử dụng bởi người dùng cuối và chuyên gia hệ thống.
Trang 57Các thành phần của hệ thống máy tính
Trang 59Thực thi 1 lệnh
Trang 60Các thiết bị nhớ và thiết bị
xử lý
Trang 61Chức năng và đặc điểm của thiết bị xử lý
• Machine cycle time: Thời gian xử lý 1 lệnh
• Clock speed: Tốc độ đồng hồ
• Wordlength: Từ máy
• Superconductivity: Tính siêu dẫn
Trang 62Định luật Moore
Trang 63Number of Bytes
Trang 65Các loại bộ nhớ
Trang 66Thiết bị xuất và lưu trữ phụ
Trang 67Các phương pháp truy cập
• Sequential access: Truy cập tuần tự
• Direct access: Truy cập trực tiếp
• Sequential access storage devices
• Direct access storage devices
Trang 68Các thiết bị nhớ phụ
• Magnetic tapes – băng từ
• Magnetic discs – đĩa từ
• RAID
• SAN
• Optical discs: Đĩa quang
• Magneto-optical discs: Đĩa từ quang
• Digital versatile discs (DVD)
• Memory cards: Thẻ nhớ/Bộ nhớ Flash
• Expandable storage
Trang 69Types of Secondary Storage
Trang 70Hard Disc
Trang 71Storage Area Network
Trang 72Digital Versatile Disc Player
Trang 73Expandable Storage
Trang 74So sánh các thiết bị lưu trữ phụ
Trang 76A PC Equipped with a Computer Camera
Trang 77Thiết bị xuất
• Display Monitors
• Liquid Crystal Displays (LCDs)
• Printers and Plotters
• Music Devices
Trang 78Các loại máy tính
Trang 79Phần mềm
Trang 81Phân loại phần mềm theo kiểu và tầm
ảnh hưởng
Trang 82Phần mềm hệ thống
Trang 83Hệ điều hành
• Perform common computer hardware functions: Thực
hiện các chức năng điều khiển phần cứng
• Provide a user interface: Cung cấp giao diện người dùng
• Provide a degree of hardware independence: Cung cấp các cấp độ độc lập phần cứng
• Manage system memory: Quản lý bộ nhớ
• Manage processing tasks: Quản lý thực hiện tác vụ
• Provide networking capability: Cung cấp khả năng kết
Trang 84Vai trò của hệ điều hành
Trang 85Giao diện lập trình ứng dụng
Trang 86An Example of the Operating System
Controlling Physical Access to Data
Trang 87Các hệ điều hành phổ biến
Trang 90Phần mềm ứng dụng
Trang 91Sources of Software
Trang 92Phần mềm độc quyền
và phần mềm viết sẵn
Trang 93Examples of Personal Productivity Software
Trang 94TurboTax
Trang 95Quicken
Trang 96Word Processing Program
Trang 97Spreadsheet Program
Trang 98Database Program
Trang 99Graphics Program
Trang 100Software Suites
Trang 101Enterprise Application Software
Trang 102Use of Integrated Supply Chain
Management Software
Trang 103Selected Enterprise Resource Planning
Vendors
Trang 104Summary of Programming Languages
Trang 105• An operating system (OS) is a set of computer programs that
controls the computer hardware to support users’ computing needs
• Application software may be proprietary or off-the-shelf.
• There are five generations of programming languages, plus oriented programming languages.
Trang 106Access Method Device
Trang 107Bài tập
Loại ROM có thể xóa đi ghi lại được
Loại ROM có thể lập trình được sau
khi đã sản xuất
Loại RAM truy cập đồng bộ
Loại RAM có thể truy cập liên tiếp
Loại RAM phải làm tươi định kỳ
Loại RAM không phải làm tươi định kỳ
Tên gọi Loại bộ nhớ
Trang 108Bài tập
Loại phần mềm được phát triển cho
thị trường chung và có thể đặt mua tại
cửa hàng
Loại phần mềm được phát triển riêng
cho 1 tổ chức nào đó bởi 1 bên thứ 3
Loại phần mềm dùng để kết hợp các
hoạt động và chức năng của phần
cứng
Loại phần mềm Đặc điểm
Trang 109Bài tập
Ngôn ngữ mô phỏng các đối tượng,
mỗi đối tượng có dữ liệu, các lệnh, và
các thủ tục.
Ngôn ngữ dễ sử dụng, các lệnh có thể
được sử dụng để ra lệnh cho máy tính
thực hiện công việc mà không cần chỉ
chi tiết
Các từ rút gọn được sử dụng để mô tả
các thao tác Mỗi thao tác có địa chỉ
và các tham số Cần các bộ hợp dịch
Các lệnh được viết dạng mã máy
Cho phép người viết chương trình sử
Trang 110Tổ chức dữ liệu và thông tin
Chương 3
Trang 111Mục tiêu
• Phương pháp quản lý dữ liệu thông qua
CSDL đã đem lại nhiều ưu điểm so với
phương pháp quản lý tệp truyền thống.
– Định nghĩa các khái niệm và thuật ngữ về
quản lý dữ liệu, nhấn mạnh các ưu/ nhược
điểm của phương pháp quản lý dữ liệu thôngqua CSDL
– Nêu ra 3 mô hình CSDL và sơ lược các đặcđiểm, ưu/nhược điểm của từng mô hình
Trang 112Mục tiêu
• Một CSDL được thiết kế và quản lý tốt sẽ đemlại một công cụ cực kỳ giá trị trong việc hỗ trợ raquyết định
– Chỉ ra các chức năng chung được thực hiện bởi tất
cả các hệ thống quản lý CSDL và chỉ ra 3 hệ quản trị CSDL thông dụng.