MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ KINH DOANH BÁNH HUỲNH GIA 3 1 1 Giới thiệu chung 3 1 2 Quá trình hình thành và phát triển 4 1 3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 5 1 3 1 Cơ cấu[.]
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ KINH DOANH BÁNH HUỲNH GIA 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 5
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Cơ sở sản xuất 5
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 6
1.4 Đặc điểm về lao động 8
1.5 Đặc điểm về nguồn vốn 10
1.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.5.2 Phân tích báo cáo tài chính của Cơ sở sản xuất 11
1.6 Đặc điểm về thị trường, khách hàng 13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ TẠI CƠ SỞ KINH DOANH BÁNH HUỲNH GIA 17
2.1 Nguyên tắc giao nhận hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất 17
2.1.1 Nhập hàng, hàng đổi của nhà cung cấp 17
2.1.2 Nhập hàng mua ngoài 17
2.1.3 Nhập hàng, linh kiện đổi mới 17
2.1.4 Nhập, xuất hàng cho nhân viên bán hàng và kho thiết bị vệ sinh 18 2.1.5 Xuất đổi sản phẩm cho nhà cung cấp 18
2.2 Phân loại hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất 18
2.2.1 Cơ cấu hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất 2013 -2015 19
2.2.2 Nhóm dự trữ linh phụ kiện dùng sản phẩm cho khách hàng 20
Trang 22.2.3 Nhóm dự trữ sản phẩm khách hàng bị lỗi 21
2.2.4 Nhóm dự trữ thành phẩm 21
2.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý dự trữ hàng hóa 22
2.3.1 Tình hình hệ thống kho chứa 22
2.3.2 Công tác tổ chức theo dõi sự biến động hàng hóa dự trữ 23
2.4 Hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý kho 24
2.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hàng dự trữ tại công ty 25
2.6 Nhận xét đánh giá hoạt động quản trị dự trữ tại Cơ sở sản xuất 27
2.6.1 Ưu điểm 27
2.6.2 Những mặt còn tồn tại 29
2.6.3 Những nguyên nhân 30
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DV HUỲNH GIA 32
3.1 Định hướng hoạt động của Cơ sở sản xuất đến năm 2020 32
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ 32
3.2.1 Áp dụng các mô hình quản lý hàng dự trữ một cách phù hợp cho các thành phần hàng dự trữ khác nhau 33
3.2.2 Kết hợp quản lý hàng dự trữ theo các mô hình đã đề ra và mô hình chiết khấu giảm giá 34
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức và hệ thống sổ sách quản lý hàng dự trữ 34
3.2.4 Hoàn thiện quy trình nhập xuất kho một các khoa học 35
3.2.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 37
3.2.6 Giải pháp trong việc thực hiên chế độ đãi ngộ người lao động 38
KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3DANH MỤC BẢNG HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Biến động nhân sự Cơ sở sản xuất 2013 -2015 8
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả kinh doanh 2013 -2015 10
Bảng 1.3: Nguồn vốn Cơ sở sản xuất 2013 -2015 12
Bảng 1.4: Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ sản phẩm năm 2015 13
Bảng 1.5: Một số khách hàng lớn của Cơ sở sản xuất 15
Bảng 2.1: Phân loại hàng hóa trong kho Cơ sở sản xuất 2015 19
Hình 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức 5
Hình 1.2: Biểu đồ tỷ trọng trình độ lao động 9
Hình 1.3: Biểu đồ tăng doanh thu và lợi nhuận công ty 2013 -2015 11
Hình1.4: Biểu đồ thị trường tiêu thụ của Cơ sở sản xuất năm 2015 14
Hình 1.5: Quá trình kinh doanh của Cơ sở sản xuất 16
Hình 2.1: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ phần mềm quản lý kho 24
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới kể từ sau khiViệt Nam gia nhập WTO, đặc biệt hơn là khi chúng ta gia nhập TPP thì việc mởcủa nền kinh tế sẽ được thực hiện một cách toàn diện hơn Nền kinh tế thị trường sẽhoạt động theo đúng nghĩa của nó Đó cũng là những cơ hội cho các doanh nghiệphội nhập, phát triển và đó cũng là những thách thức khi mở cửa thị trường sẽ tạo ra
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bởi có sự tham gia của nhiều đối thủ cạnh tranh
từ nước ngoài với lợi thế về quy mô và vốn so với các doanh nghiệp trong nước
Để tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậyđòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả các yếu tố về nguồn lực Một trong cácnguồn lực quan trọng mà Doanh nghiệp cần phải quản lý hiệu quả đó là tài sản,quản lý và sử dụng tốn tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng giúp Doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí, nâng cao lợi nhuận và tạo lợi thế cạnh tranh Hàng
dự trữ là một tài sản ngắn hạn quan trọng, có quan hệ mật thiết với dòng tiền mặtcủa doanh nghiệp Đó là lý do vì sao mà các Doanh nghiệp muốn thành công, thuđược lợi nhuận cao và mở rộng kinh doanh thì phải quản lý hàng dự trữ thật tốt Quản lý hàng dự trữ là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanhnghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạtđộng của doanh nghiệp mình Đồng thời, hàng dự trữ lại bao gồm rất nhiều thànhphần với đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau vớicác phương thức quản lý đó Vì thế, chúng ta không thể coi nhẹ hoạt động này trongdoanh nghiệp
Trong thời gian thực tập ở Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia em nhận thấy cómột số vấn đề trong cách quản lý hàng dự trữ Nhằm mục đích nghiên cứu kỹ hơn
và sâu hơn về vấn đề quản lý HTK tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hàng dự trữ của Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng quản lý hàng dự trữ tại Cơ sở kinh doanh bánh HuỳnhGia
- Đưa ra một số kiến nghị nhàm nâng cao hiệu quả quản lý hàng dự trữ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về quản lý hàng dự trữ
Phạm vị nghiên cứu
- Phạm vi không gian: nghiên cứu công tác quản lý hàng dự trữ tại Cơ sở
kinh doanh bánh Huỳnh Gia thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2016 đến tháng
5/2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp cáccán bộ quản trị tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia đội kết hợp với việc tổng hợp,phân tích và so sánh các số liệu lấy từ các phòng ban của Cơ sở kinh doanh bánhHuỳnh Gia
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục chuyên đề được kết cấu thành 3 phần
Phần1: Tổng quan về Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia
Phần2: Thực trạng quản trị hàng dự trữ tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia.
Phần3: Đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng dự trữ tại Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Phan Xuân Trường
Trang 6 Tên Cơ sở sản xuất viết bằng tiếng Việt: Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia.
Tên Cơ sở sản xuất viết bằng tiếng nước ngoài: HAI NGUYET CHAMCOMPANY LIMITED
Địa chỉ:Số 235, đường Lương Văn Thăng, phố 11, Phường Đông Thành,Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh
Người đại diện pháp luật: Bà Vũ Minh Châm – Giám đốc Cơ sở sản xuất.
Địa chỉ người đại diện pháp luật:Số nhà 235, đường Lương Văn Thăng, phố11-Phường Đông Thành-Thành phố Hồ Chí Minh-Hồ Chí Minh
Quy mô Cơ sở sản xuất
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: chín tỷ Việt Nam Đồng)
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VNĐ
Trang 7- Tổng số cổ phiếu: 900.000 VNĐ.
- Số cổ phiếu được chào bán: 0
- Số lượng phòng ban: Phòng nhân sự, phòng kế toán tài chính, phòng kỹthuật, phòng kinh doanh
Tài khoản ngân hàng/số tài khoản
Ngân hàng quân đội-chi nhánh Hồ Chí Minh/2301143666888
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh Hồ ChíMinh/48310000109262
Ngan hàng TMCP công thương Việt Nam-chi nhánh Hồ ChíMinh/10201000674892
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Văn phòng Cơ sở sản xuất đặt tại Số nhà 235, đường Lương Văn Thăng,phố 11, Phường Đông Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Vănphòng có diện tích sử dụng khoảng 400 m2
Trang thiết bị: các phòng ban được trang bị hệ thống máy tính, máy in vàđiều hòa đảm bảo điều kiện làm việc cho nhân viên Hệ thống máy tính được kết nốiInternet để trao đổi thông tin một cách nhanh chóng giữa các phòng ban 3 xe otohyundai HD 72 loại 3.5 tấn để thực hiện việc vận chuyển va giao hàng Các cửahàng và kho hàng trang bị hệ thống an ninh, đảm bảo tuyệt đối an toàn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia được thành lập ngày 23 tháng 04 năm 2010với số vố điều lệ là 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng) Sau gần 14 năm hoạt động,
Cơ sở sản xuất đã từng bước phát triển và lớn mạnh để trở thành một trong những
Cơ sở sản xuất thương mại hàng đầu của TP Hồ Chí Minh
Với mục đích xây dựng một Cơ sở sản xuất thật sự vững mạnh, ban lãnh đạo
Cơ sở sản xuất đã không ngừng đưa ra những chính sách phù hợp để thu hút nhântài, cũng như đào tạo nguồn nhân lực Đến nay Cơ sở sản xuất đã xây dựng đuợcmột đội ngũ cán bộ trẻ trung, năng động, nghiệp vụ vững vàng, tốt nghiệp từ cáctrường đại học lớn, trong quá trình làm việc một số nhân viên thường xuyên được
Trang 8gửi đi đào tạo tại những trung tâm hợp tác đào tạo có uy tín để nắm bắt những côngnghệ mới.
Để có được những thành quả như ngày hôm nay, Cơ sở sản xuất đã phải trảiqua nhiều gian khó và thử thách trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ trong ngành.Thời gian đầu mới đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn, tuy nhiên cùng với
sự năng động và sáng tạo của đội ngũ công nhân lành nghề, dày dạn kinh nghiệm,
Cơ sở sản xuất đã dần khẳng định được vị trí cũng như uy tín đối với lòng tin củakhách hàng không chỉ có trong nước mà còn trên cả thị trường quốc tế Từ đó Bangiám đốc của Cơ sở sản xuất đề ra quan điểm kinh doanh
- Mọi người sẽ luôn an tâm về chất lượng hàng hoá
- Mọi người sẽ không bao giờ phải quan tâm về giá cả hàng hoá quá đắt
- Mọi người sẽ luôn an tâm về chất lượng sản phẩm
Với đội ngũ nhân viên có trình độ hiểu biết, kỹ năng tốt, Cơ sở sản xuất luôn đảmbảo sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng cũng như các vấn đề trước và saubán hàng
1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Cơ sở sản xuất
Hình 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức
PHÒNG
KẾ TOÁN PHÒNG KỸ
PHÒNG KINH PHÒNG HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC
Trang 9(Nguồn: Phòng nhân sự)
Trang 10Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia có chức năng hoạt động hiệu quả đem lạilợi nhuận cao Cơ sở sản xuất luôn tạo ra những sản phẩm và dịch vụ được xã hộichấp nhận về giá cả, chất lượng và đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trongtừng thời kỳ.
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và khôngngừng phát triển Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoáhiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của cán bộ công nhân viên và tạo lợi nhuận cho Cơ sở sản xuất
Nhiệm vụ :
Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoá thườngxuyên, Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trảlương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhântài từ bên ngoài, là đòn bẩy để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hoàn thiện cơ sởvật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường hiện nay.Thực hiện nghiêm các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương, hợp lương,tiền thưởng, BHXH, an toàn lao động
Đảm bảo đời sống của các cán bộ công nhân viên trong Cơ sở sản xuất, tạomôi trường làm việc thuận lợi cho các bộ công nhân viên phát triển tối đa khả năngcủa mỗi cá nhân
Trang 11Cơ sở sản xuất còn có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
b Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Cơ sở sản xuất
Đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc doanh nghiệp:
- Giám đốc: Có chức năng quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động của doanhnghiệp và là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp Chịu trách nhiệm trướccác cơ quan chức năng, trước pháp luật về điều hành doanh nghiệp
- Phó giám đốc: Phụ trách về kỹ thuật và tình hình tài chính của Cơ sở sảnxuất, giúp giám đốc doanh nghiệp điều hành trực tiếp đôn đốc, kiểm tra mọi hoạtđộng trên lĩnh vực sản xuất và hoạt động của Cơ sở sản xuất
Chức năng của các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng xây dựng phương án tổ
chức, chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp, giúp giám đốc tổng hợp chính sách về BHXH –BHYT – BHTN đối với người lao động Giải quyết các thủ tục hành chính trong nội
Là cơ quan tham mưu, kế hoạch của Doanh nghiệp giúp cho Doanh nghiệp vềcác lĩnh vực kế hoạch, sản xuất kinh doanh, chế độ chính sách cho người lao động.Tham mưu giúp giám đốc Doanh nghiệp xác định phương hướng, mục tiêukinh doanh, xác định chiến lược sản phẩm, nguồn hàng, tạo thị trường kinh doanhphù hợp với năng lực của Doanh nghiệp
Trang 12Chủ trì lập kế hoạch sản xuất tổng hợp toàn Doanh nghiệp, bao gồm kế hoạchdài hạn, trung hạn, ngắn hạn Trong đó trực tiếp lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tàichính.
Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của toàn thểDoanh nghiệp để hạch toán, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh từng kế hoạch,nhiệm vụ
1.4 Đặc điểm về lao động
Bảng 1.1: Biến động nhân sự Cơ sở sản xuất 2013 -2015
Chỉ tiêu Năm 2013 2014 2015 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014
Trang 13LĐ PT
Hình 1.2: Biểu đồ tỷ trọng trình độ lao động
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Qua biểu đồ và hình trên ta thấy, tình hình nhân sự của Cơ sở sản xuất không
có nhiều sự biến động, năm 2013 là 40 người, năm 2014 là 44 người tăng 4 ngườitương ứng với 10,0% Năm 2015 tổng số lao động của Cơ sở sản xuất là 47 người,trong đó số lao động qua đào tạo đại học, cao đẳng là 36 người (chiếm 76,6), riêngnhân viên làm việc tại các phòng ban đạt 100 qua đào tạo đại học, cao đẳng; số cònlại đã qua đào tạo nghề phổ thông hoặc đào tạo nghiệp vụ
Sự biến động lao động này là do năm 2014 Cơ sở sản xuất mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, nhu cầu về sản phẩm tăng cao, do đó Cơ sở sản xuất cần tuyểnthêm nhiều nhân viên kinh doanh để tiếp xúc trực tiếp thị trường mới Đến 2015 sốlao động trong Cơ sở sản xuất tăng 45 người, tăng 1 người tương ứng tỷ lệ 2.7% sonăm 2014 Nguyên nhân là do Cơ sở sản xuất đã khá ổn định về nhân sự, không cónhu cầu mở rông thị trường nên không có nhu cầu về nhân sự
Trang 14Tổng số lao động của Cơ sở sản xuất khoảng gần 50 người, thu nhập bìnhquân đầu người tăng nhanh Nếu như năm 2012, TNBQ đầu người đạt hơn 6,3 triệuđồng/người/tháng thì năm 2013 đã tăng 4,09, năm 2014 tiếp tục tăng mạnh ở mức8,08, và năm 2015 tăng khá mạnh 19,40, đạt gần 8,6 triệu đồng/người/tháng Thunhập tăng liên tục góp phần thúc đẩy tinh thần làm việc cho người lao động, giúpnâng cao năng suất lao động.
1.5 Đặc điểm về nguồn vốn
1.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả kinh doanh 2013 -2015
2013 2014 2015
Lệch (%) Lệch (%) 1.Doanh thu thuần 35046 41536 32052 6,490.00 18.52% -
Trang 15Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2014/2013
Chênh lệch 2015/2014
1.5.2 Phân tích báo cáo tài chính của Cơ sở sản xuất
Qua biểu đồ và bảng phân tích ta thấy, doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp nhìn chung có xu hướng tăng trong giai đoạn 2013-2015 Trong tình hìnhnền kinh tế đất nước có nhiều biến động, kết quả này của Cơ sở sản xuất là rất đángkhích lệ Năm 2013 doanh thu của Cơ sở sản xuất tăng gần 5,5 tỷ đồng, tương ứngtốc độ tăng 18,45% so với năm 2012, sang đến năm 2014 doanh thu tiếp tục tăng
Trang 16mạnh ở mức gần 6,5 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 18,52% Tuy vậy sang đến năm
2015, doanh thu bất ngờ giảm mạnh gần 9,5 tỷ đồng, tương ứng tốc độ giảm 22,83.Doanh thu giảm mạnh bất ngờ có thể do doanh nghiệp thu hẹp quy mô hoạt động Tuy doanh thu có biến động, nhưng lợi nhuận sau thuế TNDN của Cơ sở sảnxuất lại tăng trưởng ổn định qua các năm Cụ thể năm 2013 LNST tăng mạnh gần
190 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 43,25 so với năm 2012; đến năm 2014 LNSTtiếp tục tăng mạnh hơn 170 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 28,40% so với năm
2013 Mặc dù năm 2015 doanh thu giảm mạnh, tuy nhiên lợi nhuận của doanhnghiệp vẫn tăng nhẹ gần 40 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 4,6%
Qua phân tích cho thấy, doanh nghiệp đã có sự tăng trưởng về lợi nhuận trongđiều kiện kinh tế gặp khó khăn Năm 2015 mặc dù doanh thu giảm, tuy nhiên tốc độgiảm nhẹ hơn tốc độ giảm của chi phí, nhờ vậy Cơ sở sản xuất vẫn giữ được lợinhuận dương Tình hình tăng trưởng và kết quả kinh doanh của Cơ sở sản xuất giaiđoạn 2013-2015 khá ổn định, lợi nhuận tăng liên tục qua các năm
Bảng 1.3: Nguồn vốn Cơ sở sản xuất 2013 -2015
(ĐV: triệu đồng)
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Trang 17với năm 2012 Sang đến năm 2014, quy mô vốn của Cơ sở sản xuất tăng nhẹ Sovới năm 2013, nợ phải trả năm 2014 tăng nhẹ hơn 16 triệu đồng, còn vốn chủ sởhữu tăng nhẹ hơn 73 triệu đồng
Cả hai chỉ tiêu này tăng khá nhẹ làm cho tổng nguồn vốn của Cơ sở sản xuấtnăm 2014 tăng gần 90 triệu đồng tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tốc độ tăng0,56 Sang đến năm 2015 quy mô vốn của Cơ sở sản xuất tăng mạnh trở lại Nợphải trả của Cơ sở sản xuất tăng rất mạnh hơn 4,1 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng67,89, còn vốn CSH vẫn ổn định, chỉ tăng nhẹ hơn 46 triệu đồng, tương ứng tốc độtăng 0,47 Do nợ phải trả tăng mạnh, nên làm tổng nguồn vốn của Cơ sở sản xuấtnăm 2015 tăng hơn 4,2 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 26,22 so với năm 2014 Việchuy động nợ cao năm 2015 sẽ giúp Cơ sở sản xuất phát huy tác đụng của lá chắnthuế
1.6 Đặc điểm về thị trường, khách hàng
Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra các hoạt động mua và bán hàng hoá giữangười bán và người mua Mỗi một doanh nghiệp hay Cơ sở sản xuất khi bắt đầu cóquyết định thành lập đều phải tìm hiểu rõ về thị trường mà mình định tham gia đểtìm kiếm, lựa chọn cho mình những điều kiện đầu tư phù hợp
Cơ sở kinh doanh bánh Huỳnh Gia được thành lập gần 14 năm, hoạt động đadạng trên nhiều lĩnh vực thương mại dịch vụ, do vậy thị trường của Cơ sở sản xuấtkhá rộng, rải rác ở các tỉnh thành Hơn nữa, hiện nay ngành vật liệu và thiết bị xậydựng ngày càng phát triển mạnh, do đó thị trường của Cơ sở sản xuất ngày càng mởrộng, nhưng bên cạnh đó cũng đòi hòi Cơ sở sản xuất phải không ngừng đa dạngcác loại hàng hóa sản phẩm, nâng cao các dịch vụ của mình Thị trường tiêu thụ chủyếu của Cơ sở sản xuất là ở miền Bắc, tập trung tại các tỉnh và thành phố lớn như
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Dương
Theo tính toán của phòng kinh doanh tỷ lệ thị trường tiêu thụ tại các thành phốlớn trên như sau:
Bảng 1.4: Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ sản phẩm năm 2015
(ĐV: %)
Trang 18Hình1.4: Biểu đồ thị trường tiêu thụ của Cơ sở sản xuất năm 2015
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Về khách hàng của Cơ sở sản xuất, gồm các tổ chức và các cá nhân Cơ sở sảnxuất thực hiện bán buôn cho các đại lý trên địa bàn, các Cơ sở sản xuất thương mạitrên cả nước thông qua các mối quan hệ sẵn có từ ban lãnh đạo và các nhân viênkinh doanh Ngoài ra Cơ sở sản xuất cũng bán tiêu dùng cho các Cơ sở sản xuất, các
Trang 19khách hàng cá nhân thông qua đại lý bán lẻ là Siêu thị Nguyệt Châm tại 235 LươngVăn Thăng, tp Hồ Chí Minh Hoặc đối với những đơn hàng có giá trị không quácao, khách hàng có thể mua online qua trang web của đại lý:http://noithatnguyetcham.vn/, Cơ sở sản xuất hỗ trợ giao hàng tận nhà.
Trang 20Bảng 1.5: Một số khách hàng lớn của Cơ sở sản xuất
1 Cơ sở sản xuất Cổ Phần Vật
Liệu Xây Dựng & Xây Lắp Số
5
P Nam Sơn, TX Tam Điệp,Hồ Chí Minh
2 Cơ sở sản xuất TNHH Bắc Huệ 24 Đường Nguyễn Huệ, Phố Trung Tự, P Nam
Bình, TX Hồ Chí Minh,Hồ Chí Minh
3 Cơ sở sản xuất Cổ Phần Kiến
Trúc Hà Nội
Nhà A1 Ngõ 194,Giải Phóng, Q ThanhXuân,Hà Nội
4 Cơ sở sản xuất Cổ Phần
Thương Mại Đại Sơn Việt
Số 5, Đường Trung Yên 14, KĐT Trung Yên,Cầu Giấy,Hà Nội
Số 25/5, Đường Yên Phụ, KĐT Tây Hồ,Hà Nội
7. Cơ sở sản xuất TNHH TM
Tung Sinh
Số 34, Đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Trang 21Nhà cung cấp
Công ty Huỳnh Gia
Hình 1.5: Quá trình kinh doanh của Cơ sở sản xuất
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Hoạt động tiêu thụ được tiến hành qua 2 kênh chủ yếu:
Kênh bán buôn: Cơ sở sản xuất ký kết hợp đồng bán buôn với các đại lý,cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng
Kênh bán lẻ: Khách hàng trực tiếp đến đặt mua sản phẩm với Cơ sở sảnxuất
Với mỗi kênh bán hàng khác nhau, Cơ sở sản xuất lại có các chính sách về giácả, chương trình khuyến mãi khác nhau nhằm đảo bảo quyền lợi cho người tiêudùng
Việc tìm kiếm các hợp đồng mua bán hàng hóa với các đại lý, các cửa hàngkinh doanh thường được tổ chức chặt chẽ bởi phòng kinh doanh Với các cửa hàng,người tiêu thụ trực tiếp thì được thực hiện thông qua nhân viên thị trường
Tóm lại thị trường của Cơ sở sản xuất khá rộng lớn, với chiến lược kinh doanhcủa mình Cơ sở sản xuất đã và đang phát triển thị trường kinh doanh trên khắp cáctỉnh phía Bắc Vì vậy, Cơ sở sản xuất đã đạt được nhiều thành tựu trong thời gian
Trang 22qua, tạo công ăn việc làm cho người lao động và từng bước đưa Cơ sở sản xuấtđứng vững hơn trên thị trường.
2 PHẦN 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ TẠI CƠ SỞ KINH
DOANH BÁNH HUỲNH GIA2.1 Nguyên tắc giao nhận hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất
2.1.1 Nhập hàng, hàng đổi của nhà cung cấp
Khi nhập hàng từ các nhà cung cấp về kho thì kế toán kho phải xuống khocùng thủ kho, phụ kho kiểm hàng, lập bảng kê kiểm hàng nhập theo mẫu
Phiếu nhập kho để xác định chính xác số liệu thực tế nhập kho, dựa theo kếtquả này lập phiếu nhập kho
Khi nhận được hàng đổi của nhà cung cấp chuyển theo hàng nhập, thủ khovào cùng bảng kê hàng nhập, xác định hàng đổi của nhà cung cấp nào ghi rõ sốlượng, chủng loại để kế toán kho lập phiếu nhập kho hàng đổi
Sau khi kiểm kê giao bản kê các loại hàng thực nhận cho KTT làm căn cứkiểm tra, đối chiếu, xác nhận với các nhà cung cấp
2.1.2 Nhập hàng mua ngoài
Khi đi mua hàng theo phiếu yêu cầu của các bộ phận hoặc theo lệnh giámđốc, người đi mua hàng dựa theo phiếu đề xuất làm cơ sở để tạm ứng, trước khinhập hàng vào kho người mua hàng phải làm đề nghị thanh toán, kế toán kho dựatrên đề nghị thanh toán lập phiếu nhập kho, thủ kho nhận và kiểm hàng theophiếu nhập kho của người mua hàng giao, xác nhận số lượng để kế toán làm cơ sởthanh toán
2.1.3 Nhập hàng, linh kiện đổi mới
Khi nhà cung cấp trả hàng sản phẩm thì nhân viên giao nhận của phòng kỹthuật phụ trách sản phẩm mang phiếu yêu cầu cho quản lý kiểm tra ký duyệt rồiđưa kế toán kho để làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thủ kho căn cứ vào phiếunhập kho của kế toán để nhận hàng
Khi linh kiện, phụ kiện của các thiết bị phòng tắm bị hỏng, mà phòng sản
Trang 23phẩm không thể sửa chữa được, nếu trong thời gian sản phẩm của nhà sản xuất thìnhân viên sản phẩm chịu trách nhiệm ký phiếu yêu cầu đổi số lượng chủng loạilinh kiện hỏng của khách hàng và giao cho thủ kho và kế toán lập phiếu sản phẩmlinh phụ kiện Sau đó kế toán căn cứ và các phiếu yêu cầu đổi sửa sản phẩm sửa,sản phẩm gửi tới nhà sản xuất yêu cầu sản phẩm hoặc đổi mới sản phẩm khác.
2.1.4 Nhập, xuất hàng cho nhân viên bán hàng và kho thiết bị vệ sinh
Nhân viên bán hàng lấy phiếu “ xác nhận hàng tồn và đề nghị nhập, xuấthàng” từ bộ phận kế toán để làm hàng tồn trên xe hoặc kho, sau đó nhân viênbán hàng chuyển phiếu cho thủ kho kiểm tra, xác nhận số lượng hàng tồn, dựatrên số lượng hàng tồn nhân viên kinh doanh đề nghị số nhập trả kho và số hàngxuất thêm cho chuyến tiếp theo
Căn cứ vào đề nghị số lượng nhập trả kho và hàng xuất thêm, kế toán kholập phiếu nhập kho, xuất kho, thủ kho căn cứ vào phiếu của kế toán kho để nhập,xuất hàng
2.1.5 Xuất đổi sản phẩm cho nhà cung cấp
Căn cứ vào phiếu yêu cầu đổi trả sản phẩm và tình trạng hàng hóa của khách hàng,
kế toán làm phiếu xuất và yêu cầu thủ kho lập bảng kê giao linh kiện hỏng thật chi tiết đểlập phiếu xuất kho hàng đổi Bảng kê xuất hàng đổi cũng là căn cứ đối chiếu hàng đổivới nhà cung cấp Phải đầy đủ thông tin và chữ ký cảu NCC bạn nhé
2.2 Phân loại hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất
Căn cứ vào mô hình kinh doanh của Cơ sở sản xuất chủ yếu là thương mại cácloại mặt hàng về thiết bị phòn tắm và hội thất Do đó phân loại hàng dự trữ đượcphân chia thành 3 loại:
Trang 242.2.1 Cơ cấu hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất 2013 -2015
Bảng 2.1: Phân loại hàng hóa trong kho Cơ sở sản xuất 2015
vị
Số lượng
Trị giá (ĐV:1.000.000)
Tỷ trọng
Số lượng
Trị giá (ĐV:1.000.000)
Tỷ trọng
Số lượng
Trị giá (ĐV:1.000.000)
Tỷ trọng
Trang 25Qua bảng cơ cấu hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất ta thấy, trị giá cũng như sốlượng hàng dự trữ của Cơ sở sản xuất tăng đều qua các năm, trong đó năm 2015 là
có lượng hàng hóa dự trữ cao nhất lên 14,803 tỷ đồng, tăng hơn 2014 là 1,353 tỷđồng Nguyên nhân là do năm 2015 số lượng hàng hóa bán ra của Cơ sở sản xuất rấtchậm làm sụt giảm doanh thu và làm ứ đọng hàng trồn kho nhiều
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong nhóm cơ cấu hàng dự trữ là mặt hàng bồn cầuvới tỷ trọng luôn cao hơn 30% Cụ thể năm 2013 chiếm 35% và giảm dần sau 2 năm
2014 và 2015, lần lượt có tỷ trọng 34% và 32% Tuy khối lượng bàn cầu tăng lên tỷtrọng trong toàn bộ giá trị bị giảm đi do Cơ sở sản xuất có chính sách chiết khấugiảm giá bán cho các loại bồn cầu 1 khối và bần cầu thông minh Do đặc tính của 2loại bồn cầu này rất đắt tiền và khó bán ở các vùng tỉnh xa xôi đời sống người dân ởmức độ trung bình nên nhu cầu mua sản phầm cao cấp đắt tiền hầu như không có
2.
2.2.1.
2.2.2 Nhóm dự trữ linh phụ kiện dùng sản phẩm cho khách hàng
Nhóm này được chứa đựng và bảo quản trong linh phụ kiện của Cơ sở sảnxuất, bao gồm:
- Mặt các loại Bàn cầu, Xiphon, Bản lề vách tắm
- Lưng các loại Bàn cầu, Xiphon, Bản lề vách tắm
- Đáy các loại Bàn cầu, Xiphon, Bản lề vách tắm
- Nóc các loại Bàn cầu, Xiphon, Bản lề vách tắm
- Vỉ công suất máy sục Bồn tắm
- Vỉ cổng AB bàn cầu cảm biến và tiểu cảm biến
Trang 26- Gioăng các loại chông rò rỉ nước
Những loại linh phụ kiện này có loại mua do nhà cung cấp trong nước nhưngcũng có loại phải nhập khẩu từ nước ngoài do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp
Do đó để đảm bảo cho việc sản xuất không bị dở dang thì cứ khoảng 4 ngày Cơ
sở sản xuất lại mua hàng 1 lần
2.2.3 Nhóm dự trữ sản phẩm khách hàng bị lỗi
Nhóm này được chứa đựng và bảo quản tại kho hàng hoá để chờ công đoạngửi trả nhà sản xuất để đổi sản phẩm Đối với các hàng hóa đã quá hạn sản phẩm thìđược giao cho phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm sửa chữa và thu phí của khách hàngtrong trường hợp sửa chữa được Nếu không sửa được phòng kỹ thuật sẽ lập phiếusửa chữa gửi phòng kế toán kho và thủ kho để thông báo cho khách hàng lấy lại sảnphẩm không thể sửa chữa Bao gồm:
- Bàn cầu liền khối: Cotto 7777, Cotto 8888, Cotto 9999, Cotto M1, CottoM2, Cotto 2686, Cotto 5555, Cotto 6666, Cotto 2222
- Bàn cầu 02 khối: INAX 1686, INAX 111, INAX 149, INAX 515, INAX