MỤC LỤCPHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM41. Lịch sử ra đời và phát triển42. Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức62.1. Nguồn nhân lực62.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy7PHẦN 2: KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM91. Tổng quan thị trường ngân hàng tại Việt Nam hiện nay92. Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trên thị trường ngân hàng vài năm trở lại đây112.1. Khái quát về thị trường, khách hàng và sản phẩm của Vietcombank112.1.1. Thị trường112.1.2. Khách hàng122.1.3. Sản phẩm122.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank132.2.1. Nguồn vốn132.2.2. Sử dụng vốn142.2.3 Hoạt động thanh toán172.2.4. Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ212.2.5. Hoạt động của các đơn vị thành viên độc lập22PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM261. Hệ thống trợ giúp cho các hoạt động Marketing261.1. Hệ thống lập kế hoạch261.2 Hệ thống thông tin271.3 Hệ thống tổ chức271.4 Hệ thống kiểm tra và giám sát282. Thực trạng hoạt động quản trị Marketing của Vietcombank282.1. Giai đoạn thiết lập chiến lược282.2. Giai đoạn thực hiện282.3. Giai đoạn kiểm tra và giám sát293. Các hoạt động Marketing hỗn hợp293.1. Sản phẩm293.2. Giá303.3. Phân phối303.4. Xúc tiến313.5. Con người323.6. Các yếu tố hữu hình333.7. Quá trình cung cấp dịch vụ33
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 4
1 Lịch sử ra đời và phát triển 4
2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức 6
2.1 Nguồn nhân lực 6
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 7
PHẦN 2: KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 9
1 Tổng quan thị trường ngân hàng tại Việt Nam hiện nay 9
2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trên thị trường ngân hàng vài năm trở lại đây 11
2.1 Khái quát về thị trường, khách hàng và sản phẩm của Vietcombank 11
2.1.1 Thị trường 11
2.1.2 Khách hàng 12
2.1.3 Sản phẩm 12
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank 13
2.2.1 Nguồn vốn 13
2.2.2 Sử dụng vốn 14
2.2.3 Hoạt động thanh toán 17
2.2.4 Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ 21
2.2.5 Hoạt động của các đơn vị thành viên độc lập 22
PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 26
1 Hệ thống trợ giúp cho các hoạt động Marketing 26
1.1 Hệ thống lập kế hoạch 26
1.2 Hệ thống thông tin 27
Trang 21.3 Hệ thống tổ chức 27
1.4 Hệ thống kiểm tra và giám sát 28
2 Thực trạng hoạt động quản trị Marketing của Vietcombank 28
2.1 Giai đoạn thiết lập chiến lược 28
2.2 Giai đoạn thực hiện 28
2.3 Giai đoạn kiểm tra và giám sát 29
3 Các hoạt động Marketing hỗn hợp 29
3.1 Sản phẩm 29
3.2 Giá 30
3.3 Phân phối 30
3.4 Xúc tiến 31
3.5 Con người 32
3.6 Các yếu tố hữu hình 33
3.7 Quá trình cung cấp dịch vụ 33
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên văn
ATM Máy rút tiền tự động – Automatic Teller Machine
L/C Tín dụng chứng từ - Thư tín dụng – Letter of Credit NHNT Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam NHNT VN Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam SWIFT Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế
- Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
Trang 4PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Lịch sử ra đời và phát triển
Tiền thân là cục quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam được chính thức thành lập vào ngày 01/04/1963 theoQuyết định số 115/CP do hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 với têngiao dịch quốc tế là Bank For Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt làVietcombank (VCB)
Được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, ngày 21/09/1996 Thống đốc Ngânhàng Nhà nước đã ký quyết định số 286/QĐ – NH5 về việc thành lập lại Ngân hàngNgoại thương dựa theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tài Quyết định
số 90/QĐ – Ttg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 26/12/2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức phát hành cổphiếu lần đầu ra công chúng (IPO) tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh Từ ngày 01/06/2008 đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam (sau đây xin viết tắt là Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam –NHNT VN)
Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, NHNT VN đã và đang phát triểnngày càng lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng đa năng Bên cạnh các hoạt động kinhdoanh chính trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều khách hàng truyền thống
là các Tổng công ty và doanh nghiệp lớn, NHNT VN đã xây dựng thành công mộtnền tảng phân phối rộng khắp và đa dạng, mở rộng sang các lĩnh vực hoạt động mới
mẻ hiện nay như: hoạt động ngân hàng bán lẻ, chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư,bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng v.v… thôngqua các công ty con và công ty lien doanh
Trang 5Hiện nay, NHNT VN không ngừng mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh
và phòng giao dịch của mình Mạng lưới đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực,
có cả các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và các đơn vị thành viên hạch toánđộc lập, bao gồm:
- 64 chi nhánh trong nước (trong đó bao gồm cả Hội sở chính), 01 Sở Giaodịch, 209 phòng giao dịch trên toàn quốc
- 03 công ty con trong nước:
Công ty cho thuê Tài chính Vietcombank (VCB Leasing)
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCB Tower)
- 01 Công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico HongKong
- 03 Văn phòng đại diện tại Singapore, Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp
- 03 Công ty liên doanh:
Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF)
Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina
Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Bến Thành
- 01 Trung tâm đào tạo VCB
NHNT VN là thành viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàngChâu Á, thành viên của tổ chức thanh toán viễn thông tài chính liên ngân hàng toàncầu SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications),thành viên của hai tổ chức thẻ tín dụng quốc tế lớn nhất thế giới là MasterCard vàVisaCard, là đại lý độc quyền thanh toán thẻ American Express tại Việt Nam
Có thể nói NHNT VN là ngân hàng thương mại phục vụ cho mục đích đốingoại lâu đời nhất, có uy tín trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu,
Trang 6kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính khác, đồng thời là ngânhàng chủ lực trong việc thực thi các chính sách về tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước,thay mặt Chính phủ để đàm phán, tiếp nhận quản lý vốn vay nước ngoài và viện trợ
từ nước ngoài Hằng năm, NHNT VN luôn đảm bảo vượt mức chỉ tiêu kế hoạch nộpthuế cho Nhà nước, mỗi năm trên 200 tỷ VNĐ Hơn nữa doanh nghiệp luôn cónhững bước đột phá trong việc ứng dụng những công nghệ hiện đại cũng như đi đầutrong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới hiện nay, sẵn sàng choquá trình hội nhập sâu rộng với thế giới
2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
2.1 Nguồn nhân lực
Giữ vị thế là một trong số những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, NHNT VNhiện đang sở hữu một nguồn nhân lực khổng lồ tương xứng với sức mạnh tài chính.Hiện nay, đội ngũ lao động tại NHNT VN lên đến gần 10.000 lao động với số nhân
sự tuyển dụng mới trong năm 2008 là khoảng 1.300 lao động Sở dĩ có sự gia tăng
về số lượng nhân sự so với năm 2007 lên đến gần 1000 lao động bởi do mạng lướicác chi nhánh, phòng giao dịch của NHNT VN tiếp tục được chú trọng mở rộngtrong khắp cả nước So với cuối năm 2007, năm 2008 NHNT VN đã mở thêm 04chi nhánh và 61 phòng giao dịch Cơ cấu lao động theo trình độ tại thời điểm31/21/2008 như sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 7nhằm nâng cao năng lực quản trị điều hành luôn được quan tâm đúng mức Hàngnăm, NHNT VN đã cử hàng trăm lượt cán bộ, chuyên viên tham dự các khóa đàotạo nghiệp vụ ngắn, trung và dài hạn ở trong nước và nước ngoài NHNT VN đãthành lập ra trung tâm đào tạo nhằm chủ động đào tạo nâng cao chất lượng nguồnnhân lực Trung tâm đào tạo trực thuộc NHNT VN đã và đang xây dựng nhữngchương trình đào tạo theo cơ chế của ngân hàng TMCP Ngoại thương; hiện trungtâm đã xây dựng chương trình khung và bộ tài liệu chuẩn cho hai chương trình đàotạo cơ bản cho nhân viên mới và chuyên viên quan hệ khách hàng.
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
NHNT VN được tổ chức và hoạt động theo Luật các tổ chức Tín dụng số02/1997/QH10, được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều luật của Luật các tổ chức Tín dụng số 20/2004/QH11 thông qua ngày15/06/2004 Tiếp đó cho đến năm 2005 là năm đánh dấu những bước cuối cùngthực hiện Đề án Tái cơ cấu ngân hàng, đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của VCBđang dần mang dáng dấp của một tập đoàn tài chính đa năng, có năng lực cạnhtrang lớn trên thị trường nội địa và mang tầm cỡ quốc tế
Mô hình tổ chức của NHNT VN mang tính chất là mô hình hỗn hợp (nhịnguyên) công ty mẹ - công ty con với thể chế quản lý phối hợp giữa tập trung vàphân tán quyền lực Sự quản lý tập trung được thể hiện thông qua những phươnghướng chỉ đạo và quản lý chung của một hội đồng quản trị tối cao tới các phòngban, các chi nhánh và sở giao dịch; còn thể chế quản lý phân tán quyền lực được thểhiện thông qua hoạt động riêng rẽ của các đơn vị thành viên độc lập trong hệ thốngNHNT VN Về cơ cấu cổ đông, tại thời điểm 30/08/2008 SCIC vẫn là cổ đông lớnnhất của VCB nắm giữ 90,72% vốn điều lệ tương ứng với 1.097.800.600 cổ phiếu.Trong khi đó các tổ chức và cá nhân nước ngoài chỉ chiếm 2,36% còn các tổ chức
và cá nhân trong nước chiếm 6,91% vốn điều lệ
Trang 8MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 9PHẦN 2 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1. Tổng quan thị trường ngân hàng tại Việt Nam hiện nay
Năm 2008 là một năm khó khăn đối với toàn bộ nền kinh tế thế giới Thị trườngtài chính Mỹ và Châu Âu đã lan rộng và làm suy thoái nền kinh tế và tài chính toàncầu Dự báo nền kinh tế thế giới vẫn sẽ còn gặp nhiều khó khăn trong năm 2009 vànhững năm sắp tới
Không nằm ngoài xu hướng chung, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2008 đãphải đối mặt với rất nhiều thách thức khi tình hình lạm phát tăng cao vào nhữngtháng đầu năm và giảm phát, kinh tế đình trệ vào những tháng cuối năm.Trước bốicảnh phức tạp của nền kinh tế thế giới và trong nước, NHNN (Ngân hàng Nhànước) đã có những phản ứng chính sách nhanh chóng đó là: sử dụng các giải phápthắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô trong 6 tháng đầunăm; từ tháng 07/2008 sử dụng các biện pháp nhằm từng bước nới lỏng chính sáchtiền tệ để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ngăn ngừa nguy cơ suy giảm kinh
tế và giảm phát trong những tháng cuối năm Trong năm 2008, NHNN đã tiến hành
3 lần tăng và 5 lần giảm lãi suất cơ bản; tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng 1 lần trong tháng
2 và 4 lần giảm trong 3 tháng cuối năm; 5 lần điều chỉnh lãi suất tiền gửi dự trữ bắtbuộc v.v…
Chính bởi những yếu tố biến động khách quan của thị trường tài chính thế giới
và những chính sách điều tiết chủ quan của NHNN mà thị trường ngân hàng trongnước năm qua đã không thực sự ổn định Chính sách thắt chặt tiền tệ những thángđầu năm của NHNN cùng với khả năng thanh khoản kém của các ngân hàng thươngmại đã làm cho lãi suất huy động VNĐ biến động rất mạnh và đạt mức cao nhất vàotháng 5 và 6 lên tới mức 43%/năm, các mức lãi suất huy động phổ biến cũng rất cao
Trang 10trên 19%/năm Ngược lại, bắt đầu từ tháng 07/2008 khi NHNN tiến hành nới lỏngchính sách tiền tệ thì các chỉ số lãi suất trên thị trường ngân hàng tụt dốc nhanhchóng Lãi suất huy động từ 19%/năm hạ xuống còn phổ biến quanh mốc 8%/năm,lãi suất cho vay từ 21%/năm cũng tụt xuống còn 12,75%/năm Tỷ giá USD/VNĐcũng tăng lên đột biến trên thị trường ngân hàng vào những tháng đầu và giữa năm,
so với năm 2007 tỷ giá này đã tăng khoảng 9% Các nghiệp vụ cho vay được cácngân hàng thương mại đồng loạt thắt chặt do chính sách điều tiết của NHNN vànhững nguy cơ rủi ro tín dụng bởi sự sụt giảm của thị trường chứng khoán và bấtđộng sản
Mặc dù xảy ra nhiều biến động diễn biến phức tạp nhưng các chỉ tiêu trong khuvực ngân hàng vẫn đạt kết quả khả quan Tổng phương tiện thanh toán năm 2008tăng khoảng 16 – 17%; huy động vốn tăng 20,5%; dư nợ tín dụng tăng 21 - 22% sovới cuối năm 2007; chất lượng nợ có bị suy giảm, song dư nợ xấu của ngành ngânhàng chỉ chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng; vốn chủ sở hữu tăng 30% so với cuốinăm 2007; tỷ lệ an toàn vốn tăng từ 8,9% lên 9,7% Cơ cấu tín dụng so với năm
2007 đều tăng, vốn tín dụng đầu tư cho khu vực dân doanh tăng 37%, khu vựcDNNN tăng 12%, tín dụng cho lĩnh vực xuất khẩu tăng 37%, khu vực sản xuất tăng34%, khu vực nông nghiệp, nông thôn tăng 30%
Năm 2008 cũng đánh dấu những bước đổi mới trong chính sách cấp phép củaNHNN khi thị trường Ngân hàng thương mại Việt Nam đón nhận hai thành viênmới chính thức đi vào hoạt động là Ngân hàng Liên Việt và Ngân hàng Tiên Phong;tháng 12 NHNN cấp thêm giấy phép hoạt động mới cho Ngân hàng Bảo Việt, dựkiến đi vào hoạt động trong năm 2009 Một điểm nổi bật trong việc cấp giấy phép
đó là NHNN đã cấp phép lập Ngân hàng con 100% vốn nước ngoài cho các Ngânhàng HSBC, ANZ, Standard Chartered Điều này đã mở ra một thời kỳ mới cho cácNgân hàng nước ngoài và cũng nâng cao tính cạnh tranh trong thị trường ngân hàngtại Việt Nam trong những năm sắp tới
Trang 112. Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trên thị trường ngân hàng vài năm trở lại đây
2.1 Khái quát về thị trường, khách hàng và sản phẩm của Vietcombank2.1.1 Thị trường
Với mục tiêu trở thành một tập đoàn ngân hàng - tài chính lớn của khu vựccũng như thế giới; hàng năm VCB đều đặt ra những chiến lược mở rộng thị trườngkhông những trong lĩnh vực tài chính mà còn vươn tới các lĩnh vực phi tài chínhkhác So sánh với thời kỳ đầu thành lập, khi VCB đóng vai trò là một ngân hàngchuyên doanh đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam đảm nhận các nhiệm vụ trong lĩnhvực kinh tế đối ngoại, làm đại lý cho Chính phủ trong các hoạt động thanh toán, vay
nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa thời đó; ngày nay khi nền kinh tế ViệtNam đang ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng với thế giới, đứng trước nhữngnhu cầu và cơ hội của thị trường cũng như nhận ra những tiền đề thuận lợi vốn cócủa mình, VCB đã và đang vươn tầm với của mình ra không những ở thị trườngtrong nước cũng như thế giới, ở hầu hết mọi ngành nghề kinh doanh, chứng minhđược sự tự chủ, không chỉ là một ngân hàng chuyên thực hiện chính sách đối ngoạicủa nhà nước mà còn là một tập đoàn kinh doanh tài chính lớn theo như mục tiêu đã
đề ra
+ Trong hoạt động tài chính, NHNT VN tham gia vào các thị trường:
- Thị trường bảo hiểm
- Thị trường kinh doanh các dịch vụ tài chính
- Thị trường các dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư
+ Trong hoạt động phi tài chính, NHNT VN đã và đang dự định mở rộng sangcác thị trường:
- Thị trường bất động sản
- Thị trường đầu tư - xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
Trang 12- Thị trường cung cấp các dịch vụ giáo dục – đào tạo (hiện tại VCB đã mởtrung tâm đào tạo VCB và dự định thành lập Viện nghiên cứu – Học việnVCB)
Ngày nay khách hàng mục tiêu chủ yếu nhất của VCB vẫn là nhóm khách hàngdoanh nghiệp trong lĩnh vực truyền thống là ngân hàng bán buôn; tuy nhiên VCBđang tích cực nghiên cứu và phát triển các hoạt động ngân hàng bán lẻ, hoạt độngbảo hiểm, đầu tư chứng khoán v.v… nhằm phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng
cá nhân
2.1.3 Sản phẩm
Hiện nay khi hoạt động trong một thị trường rộng lớn hoạt động trong nhiềulĩnh vực khác nhau đồng thời đứng trước những nhu cầu đa dạng của khách hàng,NHNT VN đã tiến hành triển khai và cung cấp rất nhiều các sản phẩm và dịch vụ đadạng khác nhau Các sản phẩm và dịch vụ mà VCB hiện đang triển khai và cungcấp bao gồm:
- Dịch vụ tài khoản
- Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu)
- Dịch vụ cho vay (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn)
- Dịch vụ bảo lãnh
Trang 13- Dịch vụ bao thanh toán
- Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Các dịch vụ môi giới, tư vấn, bảo lãnh, đầu tư – tự doanh chứng khoán
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank
2.2.1 Nguồn vốn
Trong suốt quá trình đổi mới và phát triển, NHNT VN đã trải qua nhiều thăngtrầm theo cơ chế thị trường Với chiến lược phát triển và mở rộng thành một tậpđoàn tài chính lớn của cả nước cũng như quốc tế, NHNT rất chú trọng tới chỉ tiêunguồn vốn Tổng nguồn vốn của NHNT đều tăng trưởng hàng năm để cho phù hợpvới mức độ phát triển và mở rộng
Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2007 đạt xấp xỉ 170 nghìn tỷđồng, tổng dư nợ gần 68 nghìn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 11,127 tỷ VND và
đã đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo tiêu chuẩn quốc tế
Trong năm 2008 khi điều kiện thị trường gặp rất nhiều khó khăn, VCB đã đặtchiến lược huy động vốn lên hoạt động trọng tâm hàng đầu.Tính đến thời điểm
31/12/2008, các chỉ tiêu tổng tích tài sản và huy động vốn từ nền kinh tế của NHNT
VN đều đã hoàn thành
Trang 14Tính đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốn của VCB đạt 220.950 tỷ VNĐ, tăng
12,7% so với 31/12/2007 Tỷ lệ USD/VNĐ trong tổng nguồn vốn là 46/54 Vốn huy
động từ hai thị trường là 196.123 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm 2007
Vốn huy động từ nền kinh tế (thị trường I) trong năm 2008 đạt 160.385 tỷ
đồng, tăng 11,7% so với đầu năm Trong đó vốn huy động VNĐ đạt 86.313 tỷ đồng,tăng 22,5% so với năm trước Vốn huy động ngoại tệ đạt 4.363 triệu USD, giảm3,95 so với cuối năm 2007
Huy động vốn từ TCKT đạt 97.909 tỷ đồng, tăng 10,6% so với 2007 với hai xu
hướng trái ngược của dòng tiền: vốn VNĐ tăng 21,6% trong khi đó vốn USD giảm5,0%
Huy động vốn từ dân cư đạt 62.476 tỷ đồng, tăng 13,4% so với năm 2007 do
huy động VND từ dân cư tăng 23,8%
Vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng (thị trường II) năm 2008 đạt
35.738 tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm 2007
Tình hình huy động vốn của các chi nhánh trong hệ thống năm 2008: số lượngchi nhánh hoàn thành kế hoạch được giao đầu năm là 43/60 chi nhánh (không tínhđến 04 chi nhánh mới thành lập) Các chi nhánh lớn có mức tăng trưởng huy độngvốn lớn trên 1.000 tỷ đồng là: Sở Giao dịch, Vũng Tàu, Nam Sài Gòn, Thành Công
2.2.2 Sử dụng vốn
Tình hình nguồn dư nợ tín dụng của VCB trong giai đoạn 2003 – 2008 tăngtrưởng mạnh Giai đoạn từ 2003 đến 2006 mức tăng bình quân trên dưới 10 tỷVND Nhưng chỉ số này tăng lên đột biến vào hai năm 2007 và 2008, đặc biệt từnăm 2006 đến năm 2007 tăng gần 30 tỷ VND Bước sang năm 2008 nguồn dư nợtín dụng lại tăng hơn 14 tỷ đồng Nguyên nhân của sự tăng trưởng mạnh như vậy là
do VCB trong hai khoảng thời gian này đã áp dụng các chính sách và chiến lượcnhằm kích thích nhu cầu vay vốn của các cá nhân và tổ chức Các gói sản phẩm vàdịch vụ hướng đến khách hàng cá nhân trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ được đồng
Trang 15loạt tung ra và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho các cá nhân có thể vay vốn.Trong năm 2007 – 2008 các hoạt động về chứng khoán cũng diễn ra rầm rộ, đâycũng là một nguồn để cho vay lớn mà VCB đã hướng tới trong thời gian qua Vềphía các doanh nghiệp, trong hai năm này Chính phủ đã có các gói kích thích tăngtrưởng kinh tế, khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế, chính bởivậy nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp cũng tăng cao trong khoảng thời giannày, tạo điều kiện tăng trưởng dư nợ tín dụng của VCB
Đứng trước những khó khăn đó, NHNT VN đề ra chiến lược kiềm chế tăngtrưởng tín dụng, trên thực tế đã 2 lần điều chỉnh giảm chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
từ 29,2% xuống 27,0% và xuống còn 15,0%
Trang 16Tăng/giảm so với cùng thời điểm năm 2007
Chất lượng tín dụng trong năm 2008 của NHNT VN đã có phần giảm sút Môi
trường hoạt động kinh doanh trong năm 2008 khó khăn đã tác động tiêu cực đếnhoạt động của các doanh nghiệp dẫn đến khả năng trả nợ cho ngân hàng bị hạn chế.Nhiều khoản vay của doanh nghiệp bị chuyển quá hạn hoặc phải gia hạn nợ
Bảng 2.2: Thống kê số nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Quý IV/07 – Quý IV/08
Nợ xấu (tỷ đồng) 3.241 4.769 5.414 6.172 5.011
Trang 17Nợ xấu tại thời điểm 31/12/2008 là 5.011 tỷ đồng với tỷ lệ là 4,58% Số dư nợxấu đã tăng 54,6% so với năm 2007 và tỷ lệ nợ xấu của NHNT cao hơn mức trungbình của ngành ngân hàng (3,5%).
2.2.3 Hoạt động thanh toán
2.2.3.1 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Bảng2.3: Thống kế giá trị, thị phần doanh số thanh toán XNK 2005 – 2008
(GT: giá trị - triệu USD, TP: thị phần - %)
cả nước
Đi sâu vào tình hình XNK của cả nước trong năm 2008 có nhiều diễn biến phứctạp do sự biến động mạnh mẽ về giá cả của các mặt hàng XNK chủ yếu như là sắtthép, dầu thô, than – khoáng sản, lương thực – thực phẩm v.v…và sự biến động bấtthường về cung – cầu trên thị trường quốc tế do tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu.Trước tình hình đó, hoạt động thanh toán XNK của NHNT đạt được như sau:
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2008 đạt 32.501 triệu USD, tăng
22,9 % so với năm 2007, hoàn thành 108% kế hoạch của năm Nhưng thị phầnthanh toán XNK lại giảm sút, chỉ còn 22,7% so với 24,1% vào cuối năm 2007
Trang 18Doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 16.831 triệu USD, tăng 17,8% so với cùng
thời điểm năm 2007, chiếm 26,8% thị phần trong nước Các mặt hàng xuất khẩuchủ yếu được thanh toán qua NHNT gồm có dầu thô, thủy sản, gạo, lâm sản, than
và hàng dệt may
Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 15.670 triệu USD, tăng 28,9% so với
cùng thời điểm năm 2007; chiếm 19,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.Cácmặt hàng nhập khẩu chủ yếu được thanh toán qua VCB gồm có xăng dầu, sắt thép,máy móc – thiết bị và hóa chất, chủ yếu theo phương thức L/C và nhờ thu
Tình hình hoạt động thanh toán XNK của các chi nhánh
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh vẫn là đơn vị có giá trị thanh toán XNK lớn nhấttrong toàn bộ hệ thống chi nhánh của VCB với tỷ trọng trong năm 2008 là 31,7%đạt chỉ tiêu hoàn thành 114% kế hoạch năm Sở Giao dịch chiếm vị trí thứ hai vớidoanh số đạt 5,9 tỷ USD với tỷ trọng 18,2% hoàn thành 100% kế hoạch Vị trí thứ
ba là Hội sở chính với tỷ trọng là 17,3% đạt doanh số 5,6 tỷ USD đạt 93,6% kếhoạch Các đơn vị có tỷ trọng khá trong hệ thống đã đạt kế hoạch bao gồm: VũngTàu, Bình Dương, Cần Thơ, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nam Sài Gòn, Cà Mau.Các chi nhánh không hoàn thành kế hoạch năm 2008 là: Đồng Nai, Hội sở chính,Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Gia Lai, Quảng Bình, Hạ Long và Xuân An
2.2.3.2 Hoạt động thẻ
Bảng2.4: Thống kế số thẻ và doanh số thẻ 2004 – 2008
(Đơn vị: số thẻ - chiếc, DS thẻ quốc tế - triệu USD, DS thẻ Connect 24 – triệu VND)