1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình thay đổi đường huyết và một số yếu tố liên quan ở người được chẩn đoán tiền đái tháo đường khi đến khám tại Phòng tư vấn đái tháo đường Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai

60 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thay Đổi Đường Huyết Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Người Được Chẩn Đoán Tiền Đái Tháo Đường Khi Đến Khám Tại Phòng Tư Vấn Đái Tháo Đường Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Trần Ngọc Thăng, Đỗ Quốc Chung
Trường học Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Đồng Nai
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 129,03 KB
File đính kèm Sự thay đổi đường huyết 2020.rar (125 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 1.1. Tiền đái tháo đường và bệnh Đái tháo đường (0)
      • 1.1.1. Định nghĩa (9)
      • 1.1.2. Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh Đái tháo đường týp 2 (10)
      • 1.1.3. Chẩn đoán và phân loại tiền đái tháo đường, đái tháo đường týp 2 (12)
    • 1.2. Một số yếu tố nguy cơ chính liên quan đến Tiền Đái tháo đường và Đái tháo đường týp 2 (0)
      • 1.2.1. Yếu tố tuổi (16)
      • 1.2.2. Yếu tố gia đình (17)
      • 1.2.3. Yếu tố chủng tộc (17)
      • 1.2.4. Yếu tố môi trường (môi trường và lối sống) (17)
      • 1.2.5. Tiền sử sinh con nặng trên 4 kg (18)
      • 1.2.6. Tiền sử giảm dung nạp glucose (18)
      • 1.2.7. Tăng Huyết áp (19)
      • 1.2.8. Béo phì (19)
      • 1.2.9. Chế độ ăn nhiều đường (20)
      • 1.2.10. Thuốc và độc chất (20)
      • 1.2.11. Stress và các yếu tố khác (20)
    • 1.3. Sàng lọc phát hiện sớm mắc Tiền đái tháo đường (0)
      • 1.3.1. Sự cần thiết và tính khả thi của sàng lọc phát hiện người mắc Tiền Đái tháo đường (21)
      • 1.3.2. Cơ sở khoa học của sàng lọc, quản lý Tiền đái tháo đường (22)
      • 1.3.3. Mục đích và ý nghĩa phát hiện và quản lý sớm người mắc Tiền Đái tháo đường: 14 1.3.4. Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc Tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng [12] (23)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu Tiền đái tháo đường và Đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam (0)
      • 1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới (27)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (28)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu (31)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (31)
      • 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (31)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (31)
      • 2.2.3. Cách chọn mẫu (32)
      • 2.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu (32)
    • 2.3. Các biến số nghiên cứu (0)
      • 2.3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (34)
      • 2.3.2. Một số yếu tố nguy cơ của Tiền đái tháo đường và đái tháo đường (34)
      • 2.3.3. Chỉ số về thể lực và đường huyết (36)
      • 2.3.4. Biến số về sự thay đổi đường huyết ở đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.3.5. Hiệu quả tư vấn (37)
    • 2.4. Xử lý số liệu (0)
    • 2.5. Phân tích các biến số (0)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đối tượng Tiền đái tháo đường (0)
    • 3.3. Các chỉ số về thể lực của đối tượng được ghi nhận lần đầu đến khám (0)
    • 3.4. Sự thay đổi đường huyết của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.5. Các chỉ số liên quan đến nội dung thực hiện tư vấn thay đổi đường huyết của đối tượng (0)
    • 3.6. Đánh giá hiệu quả thực hiện tư vấn thay đổi đường huyết của đối tượng. .33 3.7. Mối liên quan của một số yếu tố đến sự thay đổi đường huyết trên các đối tượng nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (52)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN (56)
  • CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

1 SỞ Y TẾ ĐỒNG NAI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tình hình thay đổi đường huyết và một số yếu tố liên quan ở người được chẩn đoán tiền đái tháo đường khi đến khám tạ.

Trang 1

SỞ Y TẾ ĐỒNG NAI

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tình hình thay đổi đường huyết và một số yếu tố liên quan ở người được chẩn đoán tiền đái tháo đường khi đến khám tại Phòng tư vấn đái tháo đường Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai

Người thực hiện:

Trần Ngọc Thăng

Đỗ Quốc Chung

Đồng Nai, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tiền đái tháo đường và bệnh Đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh Đái tháo đường týp 2 4

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại tiền đái tháo đường, đái tháo đường týp 2 6

1.2 Một số yếu tố nguy cơ chính liên quan đến Tiền Đái tháo đường và Đái tháo đường týp 2 9

1.2.1 Yếu tố tuổi 9

1.2.2 Yếu tố gia đình 9

1.2.3 Yếu tố chủng tộc 10

1.2.4 Yếu tố môi trường (môi trường và lối sống) 10

1.2.5 Tiền sử sinh con nặng trên 4 kg 10

1.2.6 Tiền sử giảm dung nạp glucose 11

1.2.7 Tăng Huyết áp 11

1.2.8 Béo phì 11

1.2.9 Chế độ ăn nhiều đường 12

1.2.10 Thuốc và độc chất 12

1.2.11 Stress và các yếu tố khác 12

1.3 Sàng lọc phát hiện sớm mắc Tiền đái tháo đường 13

1.3.1 Sự cần thiết và tính khả thi của sàng lọc phát hiện người mắc Tiền Đái tháo đường 13

1.3.2 Cơ sở khoa học của sàng lọc, quản lý Tiền đái tháo đường 14

1.3.3 Mục đích và ý nghĩa phát hiện và quản lý sớm người mắc Tiền Đái tháo đường: 14 1.3.4 Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc Tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng [12] 16

1.4 Tình hình nghiên cứu Tiền đái tháo đường và Đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 17

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 17

1.4.2 Tại Việt Nam 19

Trang 3

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Cỡ mẫu 21

2.2.3 Cách chọn mẫu 22

2.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

2.3 Các biến số nghiên cứu: 23

2.3.1.Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 23

2.3.2 Một số yếu tố nguy cơ của Tiền đái tháo đường và đái tháo đường 24

2.3.3 Chỉ số về thể lực và đường huyết 25

2.3.4 Biến số về sự thay đổi đường huyết ở đối tượng nghiên cứu 26

2.3.5 Hiệu quả tư vấn 26

2.4 Xử lý số liệu: 27

2.5 Phân tích các biến số 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đối tượng Tiền đái tháo đường 29

3.3 Các chỉ số về thể lực của đối tượng được ghi nhận lần đầu đến khám 30

3.4 Sự thay đổi đường huyết của đối tượng nghiên cứu 30

3.5 Các chỉ số liên quan đến nội dung thực hiện tư vấn thay đổi đường huyết của đối tượng 32

3.6 Đánh giá hiệu quả thực hiện tư vấn thay đổi đường huyết của đối tượng .33 3.7 Mối liên quan của một số yếu tố đến sự thay đổi đường huyết trên các đối tượng nghiên cứu 34

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 38

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 41

CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các loại rối loạn ĐH 7 Bảng 1.2: Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm

2000 và ước tính 2030 18 Bảng 2.1: Bảng phân độ Tăng Huyết áp 25 Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28 Bảng 3.2: Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đối tượng nghiên cứu 29 Bảng 3.3: Các chỉ số về thể lực của đối tượng được ghi nhận lần đầu 30 Bảng 3.4: Sự thay đổi đường huyết của đối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.4.1: Sự thay đổi đường huyết theo đặc điểm đối tượng nghiên cứu 31 Bảng 3.4.2: Sự thay đổi đường huyết phân bổ theo sự thay đổi thể lực 31 Bảng 3.5: Các chỉ số liên quan đến nội dung thực hiện tư vấn 32 Bảng 3.6: Đánh giá hiệu quả thực hiện tư vấn thay đổi đường huyết 33 Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng nghiên cứu với sự thay đổi đường huyết 34 Bảng 3.8: Mối liên quan giữa tiền sử bản thân đối tượng nghiên cứu với sự thay đổi đường huyết 35 Bảng 3.9: Mối liên quan giữa tiền sử gia đình đối tượng nghiên cứu với sự thay đổi đường huyết 35

Trang 5

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa sự thay đổi chỉ số thể lực của đối tượng nghiên cứu với sự thay đổi đường huyết 36 Bảng 3.11: Mối liên quan giữa thực hiện theo tư vấn của đối tượng nghiên cứu với sự thay đổi đường huyết 36 Bảng 3.12: Mối liên quan giữa hiệu quả thực hiện tư vấn với sự thay đổi đường huyết 37

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn các chuyểnhoá gây tăng đường huyết mãn tính do thiếu insulin tương đốihoặc tuyệt đối của tuyến Tụy, là một bệnh lý nội tiết chuyển hóarất phổ biến trên thế giới và hiện nay có xu hướng ngày càngtăng nhanh, mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia

Bệnh ĐTĐ, trong đó chủ yếu là ĐTĐ týp 2, chiếm từ 85%đến 95% trường hợp, là một trong những bệnh không lây nhiễm

có tốc độ gia tăng nhanh nhất trên thế giới, đặc biệt ở các nướcđang phát triển Người ta nhận thấy: cứ khoảng 15 năm thì tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ týp 2 lại tăng lên gấp đôi Hiện nay, bệnh ĐTĐ týp

2 được coi là một dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển vànhững nước mới công nghiệp hoá, vì tỷ lệ bệnh liên quan với mức

độ phát triển kinh tế, xã hội

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở Hà Nội (1991) 1,2%, Huế(1994): 0,96%, thành phố Hồ Chí Minh (1992): 2,52% Đến năm

2001, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở các thành phố lớn (Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) đã là 4,1% Tỷ lệ ĐTĐ toànquốc năm 2002 là, 2,7% tăng lên 5,7% vào năm 2008 Với mứctăng GDP đạt 7-8,5%/năm và tốc độ đô thị hoá nhanh như hiệnnay, cùng với sự thay đổi rõ nét về lối sống, điều kiện làm việclàm cho bệnh ĐTĐ ngày càng trở thành gánh nặng về kinh tế xãhội, chất lượng cuộc sống hàng đầu ở Việt Nam Theo Tổ chức Y

tế Thế giới (WHO) năm 2015 trên toàn cầu có khoảng 415 triệungười mắc bệnh đái tháo đường Dự đoán vào năm 2040, số

Trang 7

người mắc bệnh đái tháo đường có thể tăng tới khoảng 642 triệungười [1].

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, có tốc độ phát triểnbệnh nhanh Trong vòng 5 năm (từ 2010-2015), bệnh đái tháođường gia tăng thêm 60% Vào năm 2015 đã có 3,5 triệu ngườimắc bệnh Đái tháo đường theo ước tính của Hiệp hội đái tháođường thế giới IDF, chiếm tỉ lệ 5,6% và con số này được dự báo

sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040 [2]

Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y tế, 68,9% ngườităng đường huyết chưa được phát hiện Chỉ có 28,9% người bệnhĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế Cũng theo Liên đoàn Đái tháođường Quốc tế (IDF) năm 2019, toàn thế giới có 373,9 triệu ngườitrong độ tuổi từ 20 - 79 mắc tiền đái tháo đường (TĐTĐ) Riêng ởViệt Nam, khoảng 5,3 triệu người bị tiền ĐTĐ, gấp 1,4 lần sốbệnh nhân ĐTĐ Trước tình hình diễn biến bệnh đái tháo đường,đặc biệt là số người bị Tiền Đái tháo đường ngày càng gia tăng,

từ năm 2012 Dự án Phòng chống Đái tháo đường Quốc gia đã chỉđạo triển khai các Phòng khám, tư vấn hướng dẫn phòng bệnh tạicác Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố thí điểm tư vấnhướng dẫn, làm chậm sự phát triển thành bệnh Đái tháo đường

thực sự ở các trường hợp có tăng đường huyết Qua một thời gian

dài thực hiện khám, tư vấn phòng bệnh, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Tình hình thay đổi đường huyết và một sốyếu tố liên quan ở người được chẩn đoán tiền đái tháo đường khiđến khám tại Phòng tư vấn đái tháo đường Trung tâm Kiểm soát

bệnh tật tỉnh Đồng Nai” Với các mục tiêu:

Mục tiêu cụ thể:

Trang 8

1 Mô tả tình hình thay đổi đường huyết của người đượcchẩn đoán tiền đái tháo đường khi đến khám tại Phòng tư vấn đáitháo đường Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai từ01/2019 – 10/2020.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi đườnghuyết ở đối tượng nghiên cứu

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tiền đái tháo đường và bệnh Đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn nội tiết chuyển hóanặng nề, một nguyên nhân quan trọng gây ốm đau kéo dài vàgây tử vong sớm Tuy nhiên, có trên 50% bệnh nhân ĐTĐ khôngđược chẩn đoán và điều trị thích hợp Điều đó càng làm cho ĐTĐ

là nguyên nhân của những biến chứng rất phổ biến và nặng nề

về như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh ngoại vị,mắt, thận, loét chân dẫn đến cắt cụt chân, nhiễm trùng, tổnthương mắt, thận Sau 15 năm mắc bệnh, khoảng 2% bệnh nhân

bị mù với 10% bị hư hỏng thị giác Bệnh thận do ĐTĐ là nguyênnhân đơn độc thường nhất gây ra suy thận giai đoạn cuối Bệnhtim và đột qụy gây ra 75% nguyên nhân tử vong ở những người

bị ĐTĐ ở các nước phát triển Tuổi thọ trung bình của người mắcĐTĐ trung bình thấp hơn từ 5 đến 10 năm do với tuổi thọ củacộng đồng

Trước khi khám, phát hiện chẩn đoán Đái tháo đường, ngườibệnh có một thời gian dài bị tăng đường huyết mà người mắckhông có triệu chứng và không cảm nhận được dấu hiệu gì gọi làTiền Đái tháo đường “Tiền đái tháo đường (TĐTĐ) là tình trạngsuy giảm chuyển hóa Glucose bao gồm hai tình huống là rối loạnglucose lúc đói (Impaired Fasting Glucose- IFG) và giảm dungnạp glucose (Impaired Glucose Tolerance- IGF)”[9] Năm 1979,

Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã nêu khái niệm giảm dung nạp

Trang 10

glucose thay cho thuật ngữ “Đái tháo đường giới hạn” Giảmdung nạp glucose được TCYTTG và Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA)xem là giai đoạn tự nhiên của rối loạn chuyển hóa Carbohydrate

Năm 1999, rối loạn Glucose lúc đói (RLGLĐ) là thuật ngữmới được giới thiệu Cả hai trạng thái này đều có tăng glucosemáu nhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường[10] Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đái tháo đường Mỹ có

sự đồng thuận của TCYTTG đặt tên chính thức là Tiền đái tháođường (Pre-diabetes) [13],[14] Phát hiện sớm và kiểm soát TiềnĐái tháo đường là có khả năng phòng được Đái tháo đường

Bệnh ĐTĐ trong đó chủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm 80 - 90%.Đây là bệnh do tác động qua lại của cả 2 yếu tố là di truyền vàmôi trường Việc loại trừ các yếu tố nguy cơ hoàn toàn có thểngăn ngừa, làm chậm phát triển bệnh, làm chậm biến chứngbệnh như thay đổi lối sống, kiểm soát tốt đường huyết, HBA1Chuyết áp cao, rối loạn lipid máu đã được chứng minh qua nhiềunghiên cứu khác nhau trên thế giới

1.1.2 Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh Đái tháo

đường týp 2

1.1.2.1 Gia tăng theo thời gian

Đái tháo đường týp 2 là bệnh có tỷ lệ gia tăng theo thờigian, theo sự tăng trưởng kinh tế Đầu thế kỷ 20, tần suất mắcbệnh ĐTĐ týp 2 trên thế giới còn ở mức thấp, nhưng đến naybệnh đã trở thành một bệnh phổ biến Theo dự báo thì năm 2010

số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu sẽ trên 4% dân số

Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở Hà Nội năm 1991: 1,1%đến năm 2001 đã là 3,62.Như vậy, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Trang 11

tăng dần theo thời gian, đồng thời nó cũng thay đổi theo từngquốc gia, dân tộc và vùng địa lý khác nhau.

1.1.2.2 Gia tăng theo tuổi

Bệnh ĐTĐ týp 2 thường có một tỷ lệ đặc biệt cao ở nhómngười trung niên trở lên Tuổi càng cao, tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2càng lớn

Tại Việt Nam, Kết quả điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở 4 thànhphố lớn năm 2001 cũng cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thấp nhất

ở độ tuổi < 35 tuổi (0,9) và cao nhất ở độ tuổi 55-64 tuổi(10,3)

1.1.2.3 Gia tăng theo thể loại

- Bệnh ĐTĐ týp 2 là bệnh chịu nhiều tác động của yếu tố

môi trường, xã hội, chiếm 90 - 95 % tổng số bệnh nhân mắcbệnh ĐTĐ Tại các nước công nghiệp phát triển, số người mắcbệnh ĐTĐ týp 2 chiếm trên 90% tổng số người mắc bệnh ĐTĐcác loại Sự gia tăng số người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 có liên quantới mức kinh tế cao, ít vận động, ăn quá nhiều năng lượng kếthợp với yếu tố di truyền Nền kinh tế càng phát triển, đời sống ổnđịnh ở mức cao liên quan với tăng tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ týp2

1.1.2.4 Phân bố theo giới

Kết quả nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo giới rất khácnhau

Đa số tác giả các nước châu Âu và châu Mỹ thấy tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ thường ở nữ nhiều hơn ở nam

Trang 12

Ở Việt Nam, kết quả điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở Hà Nội năm

2000 cho thấy: tỷ lệ ĐTĐ ở nam: 3,95 và ở nữ 3,46 Năm

2001, điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải

Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) cho thấy: ở nam, tỷ lệ

mắc bệnh ĐTĐ là: 4,4 ; tỷ lệ IGT là 5,7% và ở nữ, tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ là: 5,2 ; tỷ lệ IGT là 6,0

1.1.2.5 Phân bố theo chủng tộc

Dân tộc Pima ở Arizona có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 caonhất Thế giới: 35 dân số Pima mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Mai Thế Trạch và

CS thấy: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở Thành phố Hồ Chí Minhnăm 1991: 2,52%; trong đó, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở người Kinh2,49%, người Hoa 2,88%

1.1.3 Chẩn đoán và phân loại tiền đái tháo đường, đái tháo đường týp 2

1.1.3.1 Phân loại đái tháo đường.

Trong những năm 1999, 2003, 2006, Ủy ban chuyên gia củaHội Đái tháo đường Mỹ, Hội Đái tháo đường Châu Âu đã cập nhậtphân loại như sau:

- Đái tháo đường týp 1 là có phá hủy tế bào bêta và thiếuinsulin tuyệt đối, được chia làm hai thể theo nguyên nhân là do

cơ chế tự miễn và do không tự miễn, không phụ thuộc kháng thểkháng bạch cầu ở người

- ĐTĐ týp 2 đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin,tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Béo

Trang 13

phì đặc biệt mỡ nội tạng hoặc béo phì trung tâm là phổ biếnnhất trong ĐTĐ týp 2 [15].

- ĐTĐ thai nghén là đái tháo đường phát hiện lần đầu lúcmang thai và sau khi sinh phần lớn glucose máu trở về bìnhthường, một số ít tiến triển thành đái tháo đường týp 2 [8]

Gần đây, người ta khám phá ra não có sản xuất insulin.Thiếu insulin và glucose trong máu cao là những yếu tố chínhảnh hưởng xấu đến chức năng của não, hậu quả là gia tăng nguy

cơ bệnh Alzheimer’s và chứng mất trí Tình trạng này được đềcập như ĐTĐ týp 3 [16]

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 từ 80% đến 90% tổng sốbệnh nhân bị ĐTĐ [20] và có thể phòng ngừa được nếu phát hiệnsớm ở giai đoạn TĐTĐ và từ bỏ hoặc giảm các yếu tố nguy cơ Do

đó, trong khuôn khổ luận văn này chỉ đề cập người bị mắc TiềnĐái tháo đường ( TĐTĐ)

1.1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường, đái tháo đường.

Năm 2004, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa kỳ (ADA) đã đềxuất hạ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói từ 6,1mmol/l huyết tương tĩnh mạch xuống 5,6mmol/l huyết tương tĩnhmạch và đưa ra khái niệm “Tiền đái tháo đường” pre -diabetesđược quy ước gồm giảm dung nạp glucose (IGT) và Rối loạnglcose lúc đói (IFG) Năm 2008 ADA và Tổ chức Y tế thế giớichính thức đặt tên là tiền đái tháo đường (Pre - Diabetes)

Theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế (Quyết định BYT ngày 16/7/2020): Chẩn đoán Tiền ĐTĐ khi có một trong cácrối loạn sau đây:

Trang 14

3087/QĐ Rối loạn Glucose máu lúc đói (Impaired Fasting Glucose:IFG): Glucose huyết tương lúc đói từ 100 - 125 mg/dL (5,6 - 6,9mmol/L) (glucose máu lúc đói là xét nghiệm sau bữa ăn uốngcuối cùng ít nhất 8 giờ), hoặc

- Rối loạn dung nạp Glucose (Impaired Glucose Tolerance:IGT): Glucose huyết tương sau 2 giờ từ 140 - 199 mg/dL (7,8 -11,0 mmol/L) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG)bằng đường uống với 75 g glucose, hoặc

Bất kỳ hoặc sau 2 giờlàm NPDNGM

≥ 200mg/dL (11,1mmol/L)

Rối loạn

dung nạp

glucose máu

Lúc đói và < 126 mg/dL (7 mmol/L)Sau 2 giờ làm nghiệm

pháp

140-199 mg/dL (7,8 – 11mmol/L)

Trang 15

lúc đói pháp mmol/L)

Lưu ý: - Chẩn đoán cần xác định lại vào ngày kế tiếp hoặcngày khác bằng định lượng glucose lúc đói, sau 2 giờ làm nghiệmpháp hoặc mẫu ĐH bất kỳ (nếu có triệu chứng) Xét nghiệm ĐHlúc đói thường sử dụng nhiều hơn vì dễ tiến hành, đáng tin cậy,người bệnh chấp nhận và giá thành thấp ĐH lúc đói được địnhnghĩa là không ăn, uống các loại thức ăn có năng lượng trongthời gian ít nhất 8 giờ

Vì nồng độ Glucose huyết tương luôn biến động, nên tiêuchuẩn chẩn dựa trên tính toán giá trị ngưỡng gây biến chứng doĐTĐ Ngưỡng chẩn đoán sử dụng để đánh giá mối liên quan giữanồng độ glucose và biến chứng bệnh lý võng mạc Tỷ lệ bệnh lývõng mạc so sánh với mức ĐH lúc đói và ĐH sau 2 giờ đã đượclượng giá trong 2 nghiên cứu lớn [29][30] Cả 2 tiêu chuẩn này cóthể tiên đoán bệnh lý võng mạc, từ đó suy ra tiêu chuẩn chẩnđoán

Tiền đái tháo đường không có dấu hiệu nhận biết rõ ràng,chỉ có thể xác định qua các xét nghiệm, ngay từ giai đoạn tiềnđái tháo đường, người bệnh đã có thể bị biến chứng tim mạchnên việc phát hiện sớm, điều trị sớm đem lại hiệu quả và giá trịđiều trị cao

Thời gian tiến triển từ tiền đái tháo đường thành tiểu đườngtrung bình từ 6 tháng đến 3 năm Hậu quả của tiểu đường rấtnặng nề: biến chứng tim mạch, mù mắt, cụt chi…

Cách duy nhất để phát hiện tiền đái tháo đường là xétnghiệm đường máu Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 16

(WHO), một người được Chẩn đoán mắc tiền đái tháo đường nếu

có mức đường huyết lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/L hoặc đườnghuyết đo sau 2h khi ăn hoặc uống 75g đường từ 7,8 –11,0mmol/l

Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh này là người trên 40tuổi, ít vận động, Huyết áp trên 130/80mmHg, tiền sử gia đình cóngười bị tiểu đường týp 2, phụ nữ sinh con nặng hơn 3,6kg, sảythai nhiều lần không rõ nguyên nhân…

Nên lưu ý tỷ lệ người bị biến chứng tim mạch ở giai đoạntiền đái tháo đường không kém giai đoạn Đái tháo đường nhưngbệnh nhân Đái tháo đường còn biết để phòng tránh, người mắctiền đái tháo đường thường không biết mình bị bệnh nên tìnhtrạng bệnh còn nguy hiểm hơn

1.2 Một số yếu tố nguy cơ chính liên quan đến Tiền Đái

tháo đường và Đái tháo đường týp 2

Theo WHO, ở lứa tuổi 70 trở lên, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2tăng gấp 3 - 4 lần so với tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở người lớn,khoảng 17% số người 80 tuổi trở lên bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Trang 17

1.2.2 Yếu tố gia đình

Khoảng 10% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ týp 2 có bà conthân thuộc cũng bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2 Những đối tượng có mốiliên quan huyết thống gần gũi với người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, cónguy cơ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 cao gấp 4 - 6 lần người bình thường

(trong gia đình không có người mắc bệnh ĐTĐ týp 2), đặc biệt là

những người mà cả bên nội và ngoại đều có người mắc bệnh ĐTĐtýp 2, con cái có cả bố mẹ đều mắc bệnh ĐTĐ týp 2, thì 40% cónguy cơ bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2 Nghiên cứu trên những gia đìnhbệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ týp 2 thấy: có khoảng 6% anh chị emruột cùng mắc bệnh ĐTĐ týp 2 và khi bố mẹ bị bệnh ĐTĐ týp 2,thì 5% con cái của họ sẽ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 Hai trẻ sinh đôicùng trứng, một người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, người kia sẽ bị xếpvào nhóm đe doạ thực sự sẽ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

1.2.4 Yếu tố môi trường (môi trường và lối sống)

Quá trình đô thị hoá có vai trò quan trọng trong sự gia

tăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 Đô thị hoá đã chuyển từ lối sống,thói quen ăn uống truyền thống sang kiểu sống, thói quen ănuống hiện đại Khi ăn uống không hợp lý sẽ dẫn đến sự mất

Trang 18

cân bằng nghiêng và dư thừa năng lượng kết hợp với lối sốngtĩnh tại, ít hoạt động thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển củabệnh béo phì, làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 Vaitrò của quá trình đô thị hoá được biểu hiện rõ trong các nghiêncứu cư trú: dân di cư người Hoa Kỳ gốc Nhật, Mexico có tỷ lệĐTĐ týp 2 cao hơn những người sống ở chính quốc nơi có lốisống truyền thống.

Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 sẽ tăng phổ biến hơn khi có sự thay đổi vềlối sống kết hợp với tính nhạy cảm di truyền Ở Trung Quốc, tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ týp 2 chỉ là 2,5% nhưng người Trung Quốc sống ởSingapore có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 là 4 - 8% Như vậy, sự đôthị hoá là yếu tố nguy cơ quan trọng và độc lập của ĐTĐ týp 2

1.2.5 Tiền sử sinh con nặng trên 4 kg

Trẻ mới sinh nặng > 4 kg là một yếu tố nguy cơ của bệnhĐTĐ týp 2 cho cả mẹ và con Thai của những bà mẹ này phảisống trong môi trường glucose máu của mẹ tăng, khiến tế bàobê-ta được kích thích tăng sinh và insulin thai được tiết sớm.Những trẻ này thường bị béo phì từ nhỏ, IGT và bị ĐTĐ týp 2 khilớn tuổi

1.2.6 Tiền sử giảm dung nạp glucose

Những người có tiền sử IGT, thì khả năng tiến triển thànhbệnh ĐTĐ týp 2 rất cao Tỷ lệ IGT và IFG là một chỉ số của giai

đoạn dịch bệnh (epidemic stage) ĐTĐ týp 2 tiềm tàng trong dân

số Độ lưu hành của IGT và IFG là một yếu tố dự đoán sự gia tănghuyết ápy giảm của ĐTĐ týp 2 Những người bị IGT, IFG nếu biếtsớm chỉ cần can thiệp bằng chế độ ăn và luyện tập sẽ giảm hẳnnguy cơ chuyển thành bệnh ĐTĐ týp 2 thực sự

Trang 19

1.2.7 Tăng Huyết áp

Tăng huyết áp (THA) được coi là nguy cơ phát triển bệnhĐTĐ týp 2 Đa số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tăng huyết áp và tỷ lệĐTĐ týp 2 ở người bệnh tăng huyết áp cũng cao hơn rất nhiều sovới người bình thường cùng lứa tuổi.Vấn đề tăng huyết áp ở bệnhnhân ĐTĐ týp 2 còn nhiều tranh cãi: tăng huyết áp là biến chứngcủa bệnh ĐTĐ týp 2 hay bệnh ĐTĐ týp 2 xuất hiện sau tănghuyết áp, hay chúng đồng hỗ trợ nhau?

1.2.8 Béo phì

Có rất nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan tươngđồng giữa bệnh béo phì và bệnh ĐTĐ týp 2 Từ năm 1985, bệnhbéo phì đã được WHO ghi nhận là một yếu tố nguy cơ cao củabệnh ĐTĐ týp 2, trong đó bệnh béo phì dạng nam có vai trò đặcbiệt quan trọng Quan hệ giữa bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh béo phìrất phức tạp, nhưng điều rất rõ là người có tố bẩm di truyền vớiĐTĐ týp 2, nếu có số cân nặng cao quá mức bình thường, thì rất

dễ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Ở những người béo phì, lượng mỡ phân phối ở bụng nhiều,dẫn đến tỷ số eo/hông lớn hơn bình thường - gọi là béo bụng - cóliên quan chặt chẽ với hiện tượng kháng insulin, do thiếu hụt saureceptor trong tác dụng của insulin Béo phì sẽ đưa đến thiếuinsulin tương đối, do giảm số lượng receptor ở tổ chức cầninsulin Do tính kháng insulin, cộng với sự giảm tiết insulin dẫntới sự giảm tính thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức cơ

và mỡ, ức chế quá trình phosphoryl-hoá và oxy-hóa G, làm chậmquá trình chuyển hydratcacbon thành mỡ, giảm tổng hợpglycozen ở gan, tăng tân tạo đường và làm xuất hiện ĐTĐ týp 2

Trang 20

Ở Việt Nam, điều tra dịch tễ học ở Huế cho thấy: béo phì chiếm12,5% tổng số người bị bệnh ĐTĐ, trong đó béo phì dạng namchiếm 35,42%.

1.2.9 Chế độ ăn nhiều đường

Nhiều công trình nghiên cứu dịch tễ học cho thấy: nhữngngười có thói quen dùng nhiều đường sacarose sẽ có nguy cơ bịĐTĐ týp 2 Tình trạng ăn quá nhiều chất béo đã được nhiều tácgiả chứng minh là những yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ týp 2 ởngười Những người có thói quen uống nhiều rượu, có nguy cơmắc bệnh ĐTĐ týp 2 lớn hơn những người uống ít rượu và uốngđiều độ

1.2.10 Thuốc và độc chất

Nhiều loại thuốc và độc chất có khả năng phát triển bệnhĐTĐ týp 2 thứ phát do tác dụng gây độc với tế bào bê-ta của tuỵnhư: dùng nhiều corticoid, độc chất Thói quen nghiện thuốc lácũng được xem là những YTNC làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐtýp 2

1.2.11 Stress và các yếu tố khác

Tất cả các stress đều có thể gây khởi phát bệnh ĐTĐ týp 2.Các yếu tố sau đây cũng là một trong những yếu tố nguy cơ làmtăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

* Hội chứng buồng trứng đa nang: Vấn đề này còn khá mới

mẻ, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nói tới Hội chứng buồngtrứng đa nang là một rối loạn dị hợp tử thường gặp ở 1/2 số phụ

nữ có béo phì và đề kháng với insulin, có 20-40% phụ nữ buồng

Trang 21

trứng đa nang có béo phì cộng với IGT hoặc ĐTĐ týp 2 vào lứatuổi > 40.

* Cường Androgen: Hiện tượng cường Androgen cũng đang

được xem là một yếu tố nguy cơ của ĐTĐ týp 2 Globulin gắn vớinội tiết tố sinh dục có liên quan với nhiều yếu tố nguy cơ củabệnh ĐTĐ týp 2, gặp ở phụ nữ béo phì có kháng insulin và tănginsulin trong máu

1.3 Sàng lọc phát hiện sớm mắc Tiền đái tháo đường

1.3.1 Sự cần thiết và tính khả thi của sàng lọc phát hiện người mắc Tiền Đái tháo đường

Số lượng người mắc bệnh ĐTĐ chủ yếu là týp 2 và nhữngngười bị Tiền Đái tháo đường đang tăng lên nhanh chóng trên thếgiới, đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Bệnh ĐTĐ gây những hậu quả nặng nề về sức khỏe do các biếnchứng của bệnh, gây giảm tuổi thọ từ 12 – 14 năm Do chi phíđiều trị và quản lý bệnh rất tốn kém, ĐTĐ thực sự trở thành gánhnặng kinh tế cho cả xã hội, bản thân và gia đình người bệnh [12]

Trên thế giới khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 không đượcchẩn đoán, còn tại Việt Nam theo kết quả điều tra DTH Quốc gianăm 2002 và 2008 có tới 65-70% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 khôngđược chẩn đoán và quản lý điều trị

ĐTĐ có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, nhưng chủ yếu gặp

ở đối tượng mang yếu tố nguy cơ Điều tra đối tượng mắc YTNCcho thấy tỷ lệ mắc giao động từ 15-20%

Theo GS.TS Trần Hữu Dàng, Chủ tịch Hội Nội tiết và ĐTĐ

Việt Nam cho biết: “Hệ luỵ từ căn bệnh ĐTĐ týp 2 có thể được

Trang 22

ngăn chặn rất sớm từ giai đoạn “mầm mống” - tức Tiền ĐTĐ Tuy nhiên, bệnh nhân thường trải qua thời kỳ Tiền ĐTĐ

trước khi mắc ĐTĐ mà không hề hay biết.”

Ở một quốc gia phát triển như Mỹ, cứ 3 người trưởng thành

sẽ có 1 người mắc tiền ĐTĐ nhưng có đến 90% số người mắc tiềnĐTĐ không biết mình mắc bệnh Còn tại Việt Nam, theo một kếtquả điều tra của Bộ Y tế, 68,9% người tăng đường huyết chưađược phát hiện

Vì lý do kinh tế không thể sàng lọc cho mọi đối tượng trong cộngđồng, người ta thường tiến hành khám sàng lọc, xét nghiệm ĐHnhằm phát hiện sớm bệnh nhân mắc Tiền Đái thái đường ởnhững đối tượng mang YTNC để quản lý, điều trị nhằm làm chậm

sự xuất hiện các biến chứng do ĐTĐ Cách làm này tiết kiệm, cóthể phát hiện và quản lý người có nguy cơ mắc ĐTĐ tại cộngđồng

1.3.2 Cơ sở khoa học của sàng lọc, quản lý Tiền đái tháo đường

Bệnh ĐTĐ typ 2 là bệnh di truyền đa gen Vì thế người cóngười thân trong gia đình thuốc dòng dõi huyết thống mắc ĐTĐ,đặc biệt nếu là trực hệ như bố, mẹ, anh chị em ruột mắc ĐTĐ thìcác thành viên khác có nguy cơ mắc ĐTĐ tăng từ 3-8 lần so vớingười bình thường

Người bị tăng HA, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì, mắcbệnh tim mạch vv… Cơ thể có hiện tượng đề kháng insulin, vìthế tụy của họ phải làm việc quá tải, lâu ngày dẫn đến suy giảmbài tiết insulin làm tăng đường huyết và dễ mắc ĐTĐ

Trang 23

Người có tiền sử rối loạn đường huyết (ĐH) được gọi

là tiền ĐTĐ có nguy cơ cao chuyển thành mắc bệnh thực sự.

1.3.3 Mục đích và ý nghĩa phát hiện và quản lý sớm người mắc Tiền Đái tháo đường:

- Phát hiện sớm người mắc tiền ĐTĐ, tư vấn phòng bệnhnhằm làm chậm sự xuất hiện và tiến triển các biến chứng, nângcao chất lượng cuộc sống cho người nguy cơ cao bị bệnh ĐTĐ

- Lập kế hoạch quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho ngườimắc Tiền ĐTĐ và đối tượng có yếu tố nguy cơ

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2019,toàn thế giới có 373,9 triệu người trong độ tuổi từ 20 - 79 mắctiền đái tháo đường (TĐTĐ) Riêng ở Việt Nam, khoảng 5,3 triệungười bị tiền ĐTĐ, gấp 1,4 lần số bệnh nhân ĐTĐ Theo một kếtquả điều tra của Bộ Y tế, 68,9% người tăng đường huyết chưađược phát hiện

Những con số trên vừa được đưa ra trong Ngày hội Nângcao nhận thức tiền đái tháo đường, hưởng ứng ngày Đái tháođường Thế giới (14/11) vừa được Hội Nội tiết và Đái tháo đườngViệt Nam (VADE) tổ chức tại TPHCM Đây là một trong những sựkiện nối tiếp chuỗi hành động “Tiền đái tháo đường - Thay đổitương lai ngay hôm nay” hưởng ứng Chiến lược Quốc gia phòngchống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 - 2025

Trong Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và cácvấn đề sức khỏe có liên quan, phiên bản lần thứ 10 (ICD10), tiềnĐTĐ có mã bệnh là: R73.0

Trang 24

Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) năm 2019 toàn thế giới

có 373,9 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 có RLDNG (tương ứngvới 7,5%) Dự báo đến năm 2045, con số này sẽ tăng lên 548,4triệu (8,6%), trong đó gần một nửa (48,1%) dưới 50 tuổi

Tiền đái tháo đường không có dấu hiệu nhận biết rõ ràng,chỉ có thể xác định qua các xét nghiệm, ngay từ giai đoạn tiềnđái tháo đường, người bệnh đã có thể bị biến chứng tim mạchnên việc phát hiện sớm, điều trị sớm đem lại hiệu quả cao

Thời gian tiến triển từ tiền đái tháo đường thành tiểu đườngtrung bình từ 6 tháng đến 3 năm Hậu quả của tiểu đường rấtnặng nề: biến chứng tim mạch, mù mắt, cụt chi…

Cách duy nhất để phát hiện tiền đái tháo đường là xétnghiệm đường máu Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), một người được chẩn đoán mắc tiền đái tháo đường nếu

có mức đường huyết lúc đói từ 5,6 – 6,9mmol/l hoặc đường huyết

đo sau 2 tiếng uống 75g đường từ 7,8 – 11,0mmol/l

Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh này là người trên 40tuổi, ít vận động, huyết áp trên 130/80mmHg, tiền sử gia đình cóngười bị tiểu đường tuýp 2, phụ nữ sinh con nặng hơn 3,6kg, sảythai nhiều lần không rõ nguyên nhân…

Nên lưu ý tỷ lệ người bị biến chứng tim mạch ở giai đoạntiền đái tháo đường không kém giai đoạn tiểu đường nhưng bệnhnhân tiểu đường còn biết để phòng tránh, bệnh nhân mắc tiềnđái tháo đường thường không biết mình bị bệnh nên tình trạngbệnh còn nguy hiểm hơn Về vấn đề phòng bệnh Đái tháo đường

có các cấp độ như sau:

Trang 25

Phòng bệnh cấp 1: Áp dụng cho mọi đối tượng có hoặc

không mang yếu tố nguy cơ Chiến lược chung của việc phòngbệnh là tuyên truyền, giải thích để người dân hiểu, thay đổi thóiquen ăn uống, sinh hoạt, vận động thể lực nhằm tránh hoặc loại

bỏ các YTNC gây ĐTĐ có thể thay đổi được

Phòng bệnh cấp 2: Sử dụng các biện pháp quản lý, điều trị

tích cực bao gồm quản lý đường máu và các rối loạn đi kèm nhưtăng HA, RLCHLP vv Kết hợp tích cực ba biện pháp điều trị: Chế

độ ăn – Vận động thể lực – Dùng thuốc

Phòng bệnh cấp 3: Đối với người đã có biến chứng, cần quản

lý chặt trẽ hơn bằng các biện pháp điều trị: Chế độ ăn – Vận độngthể lực – Dùng thuốc – Và điều trị các biến chứng nhằm làm chậm

sự tiến triển do biến chứng ĐTĐ gây nên

1.3.4 Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc Tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng [12].

Người trưởng thành ở bất kỳ tuổi nào có thừa cân hoặc béophì (BMI ≥ 23 kg/m2) và có kèm một trong số các yếu tố nguy cơsau:

- Có người thân đời thứ nhất (bố mẹ, anh chị em ruột, conđẻ) bị ĐTĐ

- Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch

- Tăng huyết áp (HA ≥ 140/90 mmHg, hoặc đang điều trịTHA)

- HDL cholesterol < 35 mg/dL (0,9mmol/l) và/hoặctriglyceride >250mg/dL (2,8mmol/l)

Trang 26

- Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang

- Tất cả mọi người từ tuổi 45 trở lên

Nếu các kết quả bình thường, xét nghiệm sẽ được làmlại trong vòng 1- 3 năm sau hoặc ngắn hơn tùy theo kếtquả ban đầu và các yếu tố nguy cơ

Trang 27

1.4 Tình hình nghiên cứu Tiền đái tháo đường và Đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới.

Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát triểncủa bệnh ĐTĐ tăng nhanh trong những năm qua ĐTĐ týp 2 đang

là một cuộc khủng hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh

tế cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là những nước phát triển.Nguyên nhân đầu tiên của sự gia tăng bệnh ĐTĐ trong cộng đồng

là do tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, thay đổi tình trạng dinhdưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại Sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Châu

Á được đặc trưng là mức BMI thấp và trẻ tuổi so với dân số datrắng [17]

Bảng 1.2: Mười quốc gia mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2000 và ước tính 2030 [18]

STT

Quốc gia

Số người mắc bệnh ĐTĐ

(triệu người)

Quốc gia

Số người mắc bệnh ĐTĐ (triệu người)

Trang 28

Đối với bệnh ĐTĐ ngày nay khi phát hiện thì bệnh nhân đã

có rất nhiều biến chứng, thực tế cho thấy khi phát hiện bệnh đáitháo đường trên 50% bệnh nhân này đã có biến chứng tim mạch.Điều đó chứng tỏ biến chứng trên bệnh nhân ĐTĐ đã xảy ra khibệnh nhân ở giai đoạn tiền đái tháo đường, chưa có triệu chứnglâm sàng [18]

Vùng Đông Nam Á có tỷ lệ rối loạn Glucose lúc đói cao vàonăm 2003, tỷ lệ rối loạn glucose lúc đói là 13,5% vào 2025.Khoảng 15% người ở vùng khác sẽ bị ĐTĐ hoặc rối loạn glucoselúc đói vào năm 2025 Khoảng 2% đến 14% (trung bình khoảng5%) người có rối loạn glucose lúc đói tiến triển thành ĐTĐ týp 2mỗi năm [9]

1.4.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng theo thờigian và theo mức độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa

Trang 29

Nghiên cứu của Phan Sỹ Quốc và cộng sự năm 1991 trên

4912 đối tượng trên 15 tuổi tại quận nội ngoại thành Hà Nội xácđịnh bệnh theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới (WHO năm1985), kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại HàNội là 1,2% trong đó nội thành là 1,44%, ngoại thành 0,63%, tỷ lệgiảm dung nạp glucose máu là 1,6% [6] Năm 2001, điều tra dịch

tễ học bệnh ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới với sự giúp đỡ của cácchuyên gia hàng đầu của WHO, được tiến hành ở 4 thành phố: HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh Kết quả điều tra này thực

sự là tiếng chuông cảnh báo về tình trạng bệnh ĐTĐ nói riêng vàbệnh không lây nói chung ở Việt Nam, đó là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐtại 4 thành phố lớn Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng ở đốitượng lứa tuổi 30-64 tuổi là 4,9%, rối loạn dung nạp glucose máu

là 5,9%, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ đối tượng

có yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại là trên 44%

số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và không đượchướng dẫn điều trị [10]

Năm 2001, nghiên cứu của Nguyễn Kim Hưng và cộng sựtrên 2.932 đối tượng tại TP HCM kết quả tỷ lệ ĐTĐ là 3,7%, rốiloạn dung nạp glucose máu là 2,4%, rối loạn glucose máu lúc đói

là 6,9% [7].Trần Minh Long và CS nghiên cứu tình hình ĐTĐ týp 2

và TĐTĐ tại tỉnh Nghệ An và các yếu tố nguy cơ mắc bệnh với

3100 đối tượng năm 2010, tỷ lệ ĐTĐ týp 2 là 9,39%, TĐTĐ là17,97% [11]

Năm 2013, trong kết quả công bố của “Dự án phòngchống Đái tháo đường Quốc gia” do Bệnh viện Nội tiết Trungương thực hiện năm 2012 trên 11.000 người tuổi 30-69 tại 6

Trang 30

vùng gồm: Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hảimiền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đã chothấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 5,7% (tỷ lệ mắc cao nhất ở Tây Nam

Bộ là 7,2%, thấp nhất là Tây Nguyên 3,8%) Tỷ lệ rối loạn dungnạp glucose cũng gia tăng mạnh mẽ từ 7,7% năm 2002 lên gần12,8% năm 2012 Cũng theo nghiên cứu này, những người trên

45 tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 cao gấp 4 lần những người

dưới 45 tuổi Người bị huyết áp cao cũng có nguy cơ mắc bệnh

cao hơn những người khác hơn 3 lần Người có vòng eo lớn nguy

cơ mắc cao hơn 2,6 lần Như vậy, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Việt Nam 10năm qua đã tăng gấp đôi Đây là con số đáng báo động: trên thếgiới, phải trải qua 15 năm tỷ lệ mắc ĐTĐ mới tăng gấp đôi Trongkhi đó, 75,5% số người được hỏi đều có kiến thức rất thấp vềbệnh ĐTĐ[20]

Ngày đăng: 29/03/2023, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Văn Bình. “Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng) – nhà xuất bản Y học – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
13. American Diabetes Association (2011), “Standards of Medical Care in Diabetes - 2011”, Diabetes Care, Vol. 34 (1), p. S13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes - 2011
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2011
14. World Health Organization/International Diabetes Federation (2006), “Definition and Diagnosis of Diabetes Mellitus and Intermediate Hyperglycemia”, Report of a WHO/IDF Consultation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition and Diagnosis of Diabetes Mellitus and Intermediate Hyperglycemia
Tác giả: World Health Organization, International Diabetes Federation
Năm: 2006
15. Powers A.C., (2008), “Diabetes Mellitus”, The Principles of arrison’s Internal Medicine, McGraw Hill Medical, 17th, pp.2280- 2282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Principles of Harrison’s Internal Medicine
Tác giả: Powers A.C
Nhà XB: McGraw Hill Medical
Năm: 2008
16. American Diabetes Association (2008), “Standards of Medical Care in Diabetes –2008”, Diabetes Care, Vol. 31 (1), pp. S 13, 14, 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes –2008
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2008
18. American Diabetes Association (2010), “Standards of Medical Care in Diabetes-2010”, Diabetes Care, Vol. 33 (1), pp. S11 – S61 19. Goldstein B.J., Muller - Wieland D. (2007), “Epidemiology of Type 2 Diabetes”, Type 2 Diabetes, Information Health Care 2nd, New York - London, pp.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 Diabetes
Tác giả: Goldstein B.J., Muller-Wieland D
Nhà XB: Information Health Care
Năm: 2007
20. WHO (2003). Surveillance of risk factors for noncommunicable disease: The WHO STEP wise approach.Geneva: 2-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surveillance of risk factors for noncommunicable disease: The WHO STEP wise approach
Tác giả: WHO
Nhà XB: Geneva
Năm: 2003
17. Yoon K.H., Lee J.H., Kim J.W., et al (2006), “Epidemic Obesity and Diabetes Type 2 in Asia”, The Lancet, Vol. 368, pp. 1681 Khác
21. Zimmet P, Alberti KG, Shaw J: Global and societal implications of the diabetes epidemic. Nature 2001; 414:782-787 Khác
22. King H, Aubert RE, Herman WH: Global burden of diabetes, 1995-2025: prevalence, numerical estimates, and projections.Diabetes Care 1998; 21:1414-1431 Khác
23. Boyko EJ, de Cowten M, Zimmer PZ, et al: Features of the metabolic syndrome predict higher risk of diabetes and impaired glucose tolerance: a prospective study in Mauritius. Diabetes Care 2000; 23:1242-1248 Khác
24. Ramachandran A, Snehalatha C, Latha E, et al: Rising prevalence of NIDDM in an urban population in India.Diabetologia 1997; 40:232-237 Khác
25. O'Dea K: Westernisation, insulin resistance and diabetes in Australian aborigines. Med J Aust 1991; 155:258-264 Khác
26. Harris MI, Flegal KM, Cowie CC, et al: Prevalence of diabetes, impaired fasting glucose, and impaired Khác
27. Harris MI, Eastman RC, Cowie CC, et al: Comparison of diabetes diagnostic categories in the U.S. population according to the 1997 American Diabetes Association and 1980-1985 World Health Organization diagnostic criteria. Diabetes Care 1997;20:1859-1862 Khác
28. Mokdad AH, Bowman BA, Ford ES, et al: The continuing epidemics of obesity and diabetes in the United States. JAMA 2001; 286:1195-1200.29 American Diabetes Association: Type 2 diabetes in children and adolescents. Diabetes Care 2000; 23:381-389 Khác
30. Goran MI, Ball GD, Cruz ML: Obesity and risk of type 2 diabetes and cardiovascular disease in childrenand adolescents. J Clin Endocrinol Metab 2003; 88(4):1417-1427 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w