1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn

58 11,9K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn

Trang 1

Ngày soạn : Tiết 1 ĐỌC THấM Văn bản:

Con Rồng cháu Tiên

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện

- Nghiên cứu SGK + SGV + STK soạn bài

- Tranh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 ngời con

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở bộ môn của học sinh đầu năm

3 Bài mới::

Giáo viên vào bài: “Con Rồng cháu Tiên” là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầucho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Namnói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên” là gì? Để thể hiệnnội dung, ý nghĩa ấy, truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vìsao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? Tiết học sẽgiúp ta trả lời các câu hỏi ấy

Hoạt động giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu văn bản

? Truyện “CRCT” thuộc thể loại truyền thuyết,

dựa vào truyền thuyết dấu sao SGK/7, em hãy cho

biết thế nào là truyền thuyết?

HS: Là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các

nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời

quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kỳ ảo

I.Giới thiệu chung :

1.Tỏc giả : 2.Tỏc phẩm:

*.Thể loại:

Truyền thuyết: Là loại truyện

dân gian truyền miệng, kể về

Trang 2

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

G giới thiệu KN truyền thuyết trên bảng phụ

- Việc kết hôn của LLQ và AC

- Việc sinh con và chia con của LLQ và AC

- Sự trởng thành của các con LLQ và Acvà sự hình

thành nhà nớc âu Lạc

GV? Dựa vào các sự việc kể lại câu chuyện.

HS: Kể chuyện

Hoạt động 2: Phân tích văn bản

GV? Nêu bố cục của VB?

HS: VB2 “CRCT” là một truyền thuyết dân gian

đ-ợc liên kết bởi 3 đoạn :

- Đoạn 1: Từ đầu  “Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp  “Lên đờng”

- Đoạn 3: Phần còn lại

Nội dung :

- Việc kết hôn của LLQ và AC

- Việc sinh con và chia con của LLQ và AC

- Sự trởng thành của các con LLQ và Acvà sự hình

thành nhà nớc âu Lạc

GV? Theo dõi đoạn 1, hãy tìm những chi tiết thể

hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và

Trang 3

bậc anh hùng ngời phụ nữ

GV? Từ đó cho thấy những vẻ đẹp nào đợc thể

hiện ở 2 vị thần này?

HS: Trao đổi ý kiến.

GV: Hình ảnh LLQ diệt trừ 3 con quái vật (Ng tinh

ở vùng biển, Hồ tinh ở đồng bằng, Mộc tinh ở miền

núi) chính là sự nghiệp mở nớc, là sự phản ánh dới

hình thức huyền thoại hoá quá trình chinh phục

thiên nhiên và mở mang đất nớc của tổ tiên ngời

Việt ta

GV? LLQ kết duyên cùng AC, có nghĩa là vẻ đẹp

cao quý của thần tiên đợc hoà hợp Theo em, qua

mối duyên tình này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về

nòi giống dân tộc?

HS: Dân tộc ta có nòi giống cao quý, thiêng liêng.

GV? Qua sự việc này, ngời xa còn muốn biểu lộ

tình cảm nào đối với cội nguồn dân tộc?

HS: Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng

cháu Tiên

GV: Mối duyên tình giữa hai vị thần LLQ và AC

đã đem đến điều kì diệu nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu phần 2

GV? Theo em chi tiết mẹ AC sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm ngời con khoẻ mạnh có ý

nghĩa gì?

HS: Mọi ngời dân đất nớc VN đều có chung một

nguồn gốc Cũng chính từ sự kiện mẹ AC sinh ra

một bào thai trăm trứng mà ngời dân VN ta gọi

nhau là “đồng bào” (Đồng: cùng, bào: bào thai)

GV? Nh trên đã nói, LLQ và AC kết duyện cùng

nhau khi 2 thần kẻ dới nớc, ngời trên cạn, tính

tình tập quán khác nhau , vậy điều gì đã xảy ra?

- Không cùn nhau ở một nơi lâu dài đợc nên phải

chia con ? LLQ và AC đã chia con ntn? và để

làm gì?

HS: Chia 50 ngời theo mẹ lên rừng, 50 con theo

cha xuống biển để cùng cai quản các phơng

GV? Qua sự việc cha LLQ và mẹ AC mang con

lên rừng và xuống biển, ngời xa muốn thể hiện ý

- ÂU Cơ và 50 con lên rừng,LLQ và 50 con xuống biển

 Ngời Việt Nam có chungnguồn gốc con Rồng cháuTiên

* Sự tr ởng thành của các conLLQ và Âu Cơ

Trang 4

- ý nguyện đoàn kết, thống nhất dân tộc, mọi ngời ở

mọi vùng đất nớc đều có chung nguồn gốc, ý chí và

sức mạnh

- Con cháu LLQ và AC, con Rồng cháu Tiên

GV: Truyện còn kể về sự trởng thành của các con

của LLQ và AC Chúng ta cùng tìm hiểu phần cuối

GV? Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang có liên

quan gì đến truyền thuyết LLQ và AC?

HS: Con trởng theo AC đợc tôn làm Vua lấy hiệu

là Hùng Vơng, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên

nớc là Văn Lang, mời mấy đời truyền ngôi đều lấy

hiệu là Hùng Vơng không hề thay đổi

GV? Sự việc trên có ý nghĩa gì đối với truyền

thống dân tộc của ngời Việt ta?

HS: Dân tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại

Hùng Vơng, Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có

truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền vững

Tớch hợp tư tưởng HCM:Bỏc luụn đề cao truyền

thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm

tự hào về nguồn gốc con rồng chỏu tiờn.

GV :í nghĩa của truyện là gỡ ?

Hoạt động 3: Tổng kết

GV? Truyền thuyết CRCT đã bồi đắp cho em

những tình cảm nào?

- Tự hào dân tộc, yêu quý truyền thống dân tộc, đk

thân ái với mọi ngời

GV? Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật

lịch sử xa xa Theo em truyền thuyết CRCT phản

ánh sự thật lịch sử nào của nớc ta trong quá khứ.

HS: Thời đại các vua Hùng, đền thờ vua Hùng ở

Phong Châu – Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vơng (10.3)

ảo nào? Vai trò của các chi tiết này trong truyện?

HS: Chi tiết kỳ ảo: hình tợng các nv LLQ và AC,

hình tợng bọc trăm trứng

- Vai trò:

+ Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nv,

s.kiện

+ thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống

nòi, d.tộc  ngời đọc tự hào, tin yêu, tôn kính tổ

tiên

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

- Lập nên nhà nớc Văn lang,hiệu là Hùng Vơng không hềthay đổi

*í nghĩa của truyện:

-Giải thích, suy tôn nguồn gốccao quớ của người VN

- Thể hiện ý nguyện đk dântộc

Trang 5

HS thảo luận: nhóm bàn? Em hiểu gì về dân tộc ta

qua truyền thuyết CRCT?

- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý, là

một khối đoàn kết, thống nhất, bền vững

H Đọc ghi nhớ sgk /8

Hoạt động 4: Luyện tập

HS: kể diễn cảm lại truyện “CRCT”

- Y/c kể diễn cảm, đảm bảo các sv chính của

GV? Nêu nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của truyện CRCT ?“ ”

- Nghệ thuật: Sử dụng các chi tiết tởng tợng, kỳ ảo

- Nội dung: Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

Thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc

Trang 6

Tiết 2ĐỌC THấM

Cỏc kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc

II Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK, SGV, STK, soạn bài

- Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi sau bài của văn bản “BCBD”

? Kể ngắn gọn truyện “Con Rồng cháu Tiên” ? ý nghĩa của truyện là gì?

-Truyện nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất cộng đồng của ngời Việt

3 Bài mới:

GV: Hằng năm, mỗi khi xuân về Tết đến, nhân dân ta, con cháu của các Vua Hùng,

từ miền xuôi đến miền ngợc, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức hồ hởi chởlá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Phong tục gói bánh chng, bánh dày ngày Tết có

từ bao giờ và ý nghĩa của nó nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết

“Bánh chng, bánh giày”

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HD H tìm hiểu văn bản.

? Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết văn bản

thuộc thể loại nào?

G Hớng dẫn cách đọc: to, rõ ràng, chú ý nhấn mạnh

ở chi tiết: thần mách Lang Liêu cách làm bánh những

lời vua Hùng ra đố và tuyên bố kết quả giải đố

GV Đọc mẫu: Từ đầu  “ có Tiên Vơng chứng

giám”

HS1 đọc tiếp  “tầm thờng quá

HS2 đọc tiếp  “đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vơng”

HS3 đọc tiếp đến hết.

I.Giới thiệu chung :

1.Tỏc giả : 2.Tỏc phẩm:

Trang 7

?Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?

? Theo dõi Đ1 văn bản cho biết lý do vua Hùng mở

cuộc thi là gì? ( Chọn ngời nối ngôi)

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh

nào? Với ý định ra sao và bằng hình thức nào?

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung

chăm lo cho dân đợc no ấm, vua đã già, muốn truyền

ngôi

- ý vua: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua, không

nhất thiết phải là con trởng

- Hình thức: Dới dạng 1 câu đố để thử tài (Nhân lễ

Tiên Vơng, ai làm vừa ý vua sẽ đợc truyền ngôi)

? Việc vua Hùng chọn ngời nối ngôi phải nối đợc chí

vua, không nhất thiết phải là con trởng đã phản ánh

-ớc muốn nào của ngời xa?

- Ngời xa muốn có 1 vị vua anh minh, đề cao minh

quân (vị vua sáng)  thể hiện một t tởng mới, tiến

bộ

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề

nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời là sản

phẩm do chính con ngời làm ra

- Hai thứ bánh còn có ý tởng sâu xa: bánh tròn (bánh

dày) tợng Trời, bánh trng (hình vuông) tợng Đất, các

thứ thịt, mỡ, đậu xanh, lá dong tợng muôn loài

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chng, bánh

giầy”

- Giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy và

phong tục gói bánh chng, bánh giầy ngày tết

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của truyện? (tình

huống truyện và các yếu tố tởng tợng trong truyện?

* Hùng V ơng mở cuộc thi tài:

- Lý do: chọn ngời nối ngôi

- Hoàn cảnh: đất nớc thái bình,vua đã già muốn truyền ngôi

- ý định: chọn ngời nối chí vua

- Hình thức: Giải đố

* Diễn biến của thi tài:

-* Kết quả cuộc thi tài:

- Lang Liêu thắng cuộc và đợcnối ngôi vua

*ínghĩa của truyền thuyết

“Bánh chng, bánh giầy”- Giải

thích nguồn gốc của bánh chng,bánh giầy và phong tục gói bánhchng, bánh giầy ngày tết

- Đề cao lao động, đề cao nghềnông

- Sự thờ kính trời đất, tổ tiên củanhân dân ta

Trang 8

Ghi nhớ: (SGK/12)

III Luyện tập

4.Củng cố:

? Kể tóm tắt truyện “Bánh chng, bánh giầy”? (Kể chuyện theo tranh SGK/10)

5 H ớng dẫn về nhà- chuẩn bị bài sau :

- Học bài: Kể diễn cảm lại truyện “Bánh chng, bánh giầy”; nắm nội dung, ý nghĩacủa truyện

- Soạn: từ cấu tạo của từ tiếng việt

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : Tiết 3

Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ, cụ thể:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/từ phức; từ ghép/từ láy)

Cỏc kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp củabản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, STK -> soạn bài

- HS: Đọc bài trớc ở nhà

III Ph ơng pháp :

- Qui nạp , hoạt động nhóm, tích hợp, luyện tập

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

?Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm

Trang 10

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán,bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai,bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhphồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánhkhúc, bánh quấn thừng

- Học bài, hoàn thành 5 bài tập SGK/14,15

- Soạn: “Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt”

Trang 11

- Giúp HS huy động kiến thức về các loại văn bản đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu

Cỏc kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theonhững phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếpcủa các phơng thức biểu đạt

- Qui nạp , hoạt động nhóm, tích hợp, luyện tập

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 KTBC: Không

3 Bài mới:

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc

sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: (10’)

?a- Trong đời sống: Khi có một t tởng, tình cảm, nguyện

vọng mà cần biểu đạt cho mọi ngời biết thì em phải làm

gì? ( VD: Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết

em làm thế nào?)

-Dùng ngôn từ giao tiếp là nói Có thể nói một tiếng, một

câu hay nhiều câu

?b-Khi muốn biểu đạt t tởng t/cảm, nguyện vọng ấy một

các đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải làm

?e-Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tich (kể miệng

hay đợc chép lại) câu đối, thiếp mời có phải đều là văn

- Giao tiếp: là hoạt

động truyền đạt, tiếpnhận t tởng, tìnhcảm bằng phơngtiện ngôn từ

-Văn bản: là chuỗilời nói miệng haybài viết có chủ đềthống nhất, có liênkết mạc lạc, vậndụng phơng thứcbiểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích

Trang 12

đạt của văn bản:

TT Kiểu văn bản, phơng thức

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh t/nh+ M tả cảnh s/ hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Viết th thăm hỏi

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm

+ Hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Thuyết minh một thí nghiệm

6 Hành chínhcông vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào

đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ tình huống: Bài tập (sgk-17)

?Hãylựa chọn kiểu VB và PTB Đ?

-Hai đội bóng đá muốn xin phép (HC- đơn)

-Tờng thuật diễn biến (tự sự )

-Tả lại những pha bóng (M tả )

-Giới thiệu quá trình (thuyết minh )

-Bày tỏ lòng (Biểu cảm )

-Bác bỏ ý kiến (Nghị luận )

? Có mấy kiểu VB thờng gặp? Các PTBĐ tơng ứng?

?Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Truyền thuyết Con

Rồng, cháu Tiên thuộc

kiểu văn bản tự sự vì: các

sự việc trong truyện đợc

kể kế tiếp nhau, sự việcnày nối tiếp sự việc kianhằm nêu bật nội dung, ýnghĩa

4 Củng cố:

Trang 13

? VB là gì? Có những kiểu VB, phơng thức biểu đạt nào?

? Lấy VD cụ thể cho mỗi kiểu VB?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tàigiữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nuớc của ông cha ta đợc

kể trong 1 tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ:

-Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc

4.Cỏc kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cờng của dân tộc và khát vọng đất nớc hòabình, độc lập, thống nhất

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nớc, dân tộc

- Tự nhận thức đợc truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

Trang 14

Giải thích nguồn gốc và phong tục làm bánh chng, bánh giầy; đề cao nghề nông;

thể hiện sự tôn kính trời đất của nhân dân ta.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: (3’)

? Cho biết t/ loại truyện? hình tợng trung tâm của

truyện là gì?

* Hoạt động 2: (9 )

*GV h/d HS đọc : chú ý ngữ điệu toàn bài, lời n/v

.GV đọc mẫu 1 đoạn- Gọi 3 HS đọc -> n/xét, uốn nắn

đọc

? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện?

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi

đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu

tích còn lại của Thánh Gióng

* HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 4, 6, 10, 11, 17, 18, 19

? Nhân vật chính trong truyện? PTB Đ? ngôi kể?

? Truyện có thể chia bố cục ntn?

- 4 đoạn: -Sự ra đời kì lạ của Gióng

-Gióng gặp sứ giả , cả làng nuôi Gióng

-Gióng ra trận

-Giặc tan, Gióng bay về trời

* Hoạt động 3 (20 ) PP vấn đáp, phân tích, bình

giảng KT động não.

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào? Thánh

Gióng ra đời nh thế nào?

- Bà mẹ ra đồng ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;

-Cậu bé lên 3 không biết nói biết cời, đặt đâu nằm đấy

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

? Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? điều đó có ý nghĩa

gì? hãy phân tích?

?Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác thờng, điều

đó có ý nghĩa gì?

- Gióng lớn nhanh nh thổi Vơn vai thành tráng sĩ:

?Chi tiết:'' Gióng ăn bao nhiêu đứt chỉ" "Bà con góp

* Sự ra đời của Thánh Gióng:

-Nguồn gốc, ra đời rấtkì lạ, khác thờng

*Câu nói đầu tiên của Gióng là biểu hiện lòng

yêu nớc, đánh giặc

* Thánh Gióng lớn lên

Trang 15

? Chi tiết:"Vơn vai tráng sĩ " dùng với ng/ thuật gì? ý

nghĩa của chi tiết?

?Hãy thuật lại trận đánh của Gióng

? Nhận xét khí thế đánh giặc của Gióng và việc nhổ tre

? Kết truyện: Gióng cởi bỏ tất cả, từ đỉnh núi Sóc bay về

trời, có dụng ý gì? Tại sao t/g dân gian không để Gióng

về kinh đô nhận chức, bổng lộc, về với mẹ già

-Gióng hoàn thành n/vụ tự nguyện

-Không màng danh lợi phú quí

-Là thần- con trời thì phải về trời

? Hãy cho biết ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng.

* Hoạt động 4 (3 )

? Truyện có ý nghĩa và p/a ớc mơ gì của nhân dân ta xa

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà tờng mang tên: Hội

đấu, c/ thắng kẻ thù, không màng danh lợi,

đẹp nh mơ.

4 Tổng Kết:

4.1.Nội dung: 4.2.Nghệ thuật: K/c t-

ởng tợng, nhiều chi tiếtkì lạ hấp dẫn

- Có thái độ giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từ mợn trong thựctiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mợn trong tiếng Việt

II.Chuẩn bị

- G: - sgv, sgk, stk

- Soạn giảng, bảng phụ, bảng nhóm,bút dạ

- H: Soạn bài theo câu hỏi

III Ph ơng pháp:

Trang 16

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt, nhất là các từ mợn.

- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt, nhất là các từ mợn

IV Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn 3 câu và xác định từ đơn, từ phức?

* Yêu cầu: HS viết đợc đoạn văn ngắn và xác định đợc từ đơn và từ phức

3 Bài mới:

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha

ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn

là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơnhôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em

hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?

- Tr ợng : đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ cổ tức 3,33m

ở đây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh

mẽ, hay làm việc lớn

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?

? Theo em, 2 từ có nguồn gốc từ đâu?

Trong số các từ dới đây,từ nào đợc mợn từ tiếng Hán,

từ nào đợc mợn từ những ngôn ngữ khác:

sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,

điên ,ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-net.

-HV: sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện

-Nga: mít tinh, xô viết

-Anh: in-tơ-net, ti vi, ga

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có

nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết nh

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Trợng:

Tráng sĩ:

- Dùng để biểu thị sự vật,hiện tợng, đặc điểm

- Nguồn gốc: từ mợn ở

n-ớc ngoài

(tiếng Hán, Pháp, Anh,Nga )

Trang 17

=> Giáo viên chốt ghi nhớ -> 1HS đọc to-cả lớp nghe

* Hoạt động 2: (9 )

PP phân tích qui nạp KT động nóo

* 1HS Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ (sgk-25)

?Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì? Nếu mợn từ

tuỳ tiện có đợc không? Em hãy rút ra kết luận về

- Không nên mợn từ tuỳ tiện -> giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sínhlễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán

a Khán giả: ngời xem ( khán: xem, giả: ngời)

- Thính giả: ngời nghe ( thính: nghe, giả: ngời)

- Độc giả: ngời đọc ( độc: đọc, giả: ngời )b.-Yếu điểm: điểm quan trọng

( yếu: quan trọng, điểm: điểm)

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng (yếu: quan trọng , lợc: tóm tắt)

- Yếu nhân: ngời quan trọng (yếu: quan trọng, nhân: ngời )

Trang 18

( Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Giúp HS nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

2 Kĩ năng :

- H thực hành kĩ năng tự sự qua một số văn bản đã học hoặc tự sự lại một số vấn đề trong cuộc sống

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn tự sự

II Chuẩn bị

- G : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn, bảng phụ, bảng nhóm

- H : Soạn bài theo câu hỏi

III Ph ơng pháp :

-P2: quy nạp, vấn đáp, trao đổi, hđ nhóm, luyện tập

IV.Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Văn bản là gì? có những kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt nào? Lấy ví dụ?

? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu

-1 câu chuyện nào đó cho Thơm nghe

* Ngời kể: thông báo, cho biết về:

Trang 19

+ Về bạn Lan

+ Lí do An thôi học

+ Câu chuyện nào đó

b? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho

mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,

em phải kể những việc nh thế nào về

Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu

chuyện không liên quan đến Lan là

ng-ời bạn tốt thì câu chuyện có ý nghĩa

không? Vì sao?

? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

-GV chốt

=> Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết

về ngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết.

2.? Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở

thời nào? Kể về việc gì? diễn biến sự

việc, kết quả, ý nghĩa sự việc?

? Vì sao truyện Thánh Gióng là truyện

ngợi ca công đức của vị a/hùng làng

Gióng?

?Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của

truyện?

-HS t/bày- GV đa bảng phụ

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh

giặc

3 TG lớn nhanh nh thổi

4 TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa

sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc

- GV: Trình bày một chuỗi các sự việc

liên tiếp Chuỗi các sự việc từ đầu đến

? Từ tìm hiểu ngữ liệu, em rút ra bài học

gì về ý nghĩa và đặc điểm chung của

Trang 20

ơng thức tự sự

=Chốt ghi nhớ-sgk-28.- Gọi 1hs đọc to

ghi nhớ, cả lớp nghe

4 Củng cố:

- Nêu ý nghĩa và phơng thức của phơng pháp tự sự?

5 HDVN- CBBS:

- Học bài, nắm chắc nội dung bài học

- Tập làm các bài tập SGK

V Rút kinh nghiêm:

Ngày soạn: Tiết 8

Tìm hiểu chung về văn tự sự ( Tiết 2) I Mục tiêu: 1 Kiến thức :

- Giúp HS nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự -Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự 2 Kĩ năng :

-H thực hành kĩ năng tự sự qua một số văn bản đã học hoặc tự sự lại một số vấn đề trong cuộc sống 3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh 4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn tự sự II Chuẩn bị

- G : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn, bảng phụ, bảng nhóm - H : Soạn bài theo câu hỏi III Ph ơng pháp :

-P2: quy nạp, vấn đáp, trao đổi, hđ nhóm, luyện tập IV.Tiến trình giờ dạy 1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?

* Yêu cầu:

- KN :Là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ỹ nghĩa

- ý nghĩa: Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới:

GV: Chúng ta cùng thực hành kiến thức của tiết 1

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Ông già sợ hãi nhờ thần chết nhấc hộ bó củi

* ý nghĩa: truyện vui, hóm hỉnh, thể hiện t tởng

yêu cuộc sống (con ngời muốn thoát khỏi cực

nhọc song dù kiệt sức vẫn muốn sống hơn chết)

?: đọc yêu cầu BT2?

H thảo luận theo nhóm cặp

- Đây là bài thơ tự sự vì nó trình bày 1 chuỗi sv:

sv đầu -> sv diễn biến -> sv kết thúc có ý nghĩa

nhất định

- Kể lại câu chuyện theo 1 sv ở 4 khổ thơ:

+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt

bằng cá nớng thơm lừng treo lơ lửng trong cái

cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham

ăn mà mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cánh chuột bị sập

bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí choé khóc lóc,

cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé

Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng,

chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy

khì khò Chắc mèo ta đang mơ

?: Đọc yêu cầu BT 3 sgk/29

H làm việc theo bàn

?: Đọc yêu cầu BT4 (29)?

- Đây là một BT khó, GV yêu cầu HS biết lựa

chọn chi tiết và sắp xếp lại để giải thích 1 tập

- Chuỗi sv:

+ Ông già đi đẫn củi về + Than thở muỗn chết vì kiệt sức + Thần chết xuất hiện

+ Ông già sợ hãi nhờ thần chết nhấc

- Kể lại câu chuyện theo 1 sv ở 4 khổ thơ

Bài tập 4 (29)

Trang 22

Sơn tinh, thuỷ tinh

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngời Việt cổ trỏng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang ờng

đ-2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại đợc truyện

3 Thái độ:

- Yêu và tự hào về nền văn học dân gian của dân tộc

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Tự nhận thức đợc sức mạnh của nhân dân trong việc phòng chống lũ lụt

- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng

II

Chuẩn bị

- G: - Tranh minh hoạ truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

-SGK + SGV + STK bài giảng, bảng phụ, tài liệu tham khảo

- H: - đọc và soạn bài theo câu hỏi

III Ph ơng pháp :

- GV hớng dẫn đọc, diễn giảng, cho HS động nóo, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy

1

ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tóm tắt truyện “ Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa của truyện ?

* Gợi ý: Tóm tắt đợc các sự việc chính trong văn bản

* ý nghĩa của truyện:

- Gióng là hình tợng tiêu biểu rực rỡ của lòng yêu nớc, của ngời anh hùng xả thân vìnớc

- Gióng mang trong mình sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu về hiện tượng lũ lụt hằng năm ở sụng Hồng nước ta > dẫn vào bài

-> ghi tựa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: (3’)

? Hãy cho biết truyện bắt nguồn từ cơ sở nào

Thuộc nhóm truyện nào?

* Hoạt động2: (10 )

*GV h/d đọc toàn bài giọng kể chuyện Chú ý

giọng các n/vật trong truyện cho phù hợp - đọc

I Giới thiệu chung:

-Truyện bắt nguồn từ thầnthoại cổ đợc lịch sử hoá-Truyện thuộc nhóm cáctác phẩm tr/ thuyết thời vuaHùng

Trang 23

mẫu- hs đọc

? Em hãy kể tóm tắt truyện?

?Giải nghĩa từ: cầu hôn, Tản viên, sính lễ, hồng

mao

?Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt không?

Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới học?

?VB ST,TT là truyện truyền thuyết, em hãy xác

định PTB Đ? Nhân vật chính? Bố cục của truyện?

hai đều xuất hiện ở mọi sự việc Hai vị thần này là

biểu tợng của thiên nhiên, sông núi cùng đến kén

rể, đi suốt diễn biến câu chuyện

* Hoạt động 3: (22’)

?Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?

GV: ( Chia bảng)

* Sơn Tinh:

- Vẫy tay nổi cồn bãi, mọc núi đồi

- Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi => Thần Núi

* Thuỷ Tinh:

- Gọi gió, hô ma, tạo thành giông bão => Thần Biển

?Qua đó em thấy hai thần nh thế nào?

=> Hai vị thần có tài cao, phép lạ

?Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi nào? Thái

độ của Vua Hùng ra sao?

?Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì? Em hãy nhận xét

về đồ sính lễ của vua Hùng?

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhng

đều là những con vật sống ở trên cạn Qua đó ta

thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc

lộ sự thâm thuý, khôn khéo

? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh nổi giận, em hãy

thuật lại cuộc giao tranh giữa hai chàng? ( theo

tranh hình-sgk)

? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại diện

cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy

chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính chất

ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go,

đáng

3.2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Cả hai vị thần cùng xuấthiện, đều có tài lạ, ngangsức, ngang tài

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyếtliệt

- TT đại diện cho cái ác,cho hiện tợng thiên tai lũlụt

- ST: đại diện cho chínhnghĩa, cho sức mạnh củanhân dân chống thiên tai

3.3 Kết quả cuộc giao tranh:

Trang 24

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT còn có ý

nghĩa nào khác khi gắn liền với thời đại dựng nớc

của các vua Hùng?

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh khiến ngời

đọc phải nhớ mãi Theo em, điều đó có đợc là do

đâu?

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết

4.2.Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hìnhtợng nghệ thuật kì ảo mangtính tợng trng và khái quátcao

- Học bài: + Tóm tắt, kể văn bản, thuộc ghi nhớ sgk

+ Làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài “Nghĩa của từ”

V.

Rút kinh nghiệm :

3.Thái độ: Giáo dục H lòng yêu Tiếng việt

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân vềcách sử dụng từ đúng nghĩa

II Chuẩn bị của GV và HS :

- GV : Bảng phụ

- HS : Bảng nhóm ; xem trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng

từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

IV Tiến trình giờ dạy

1 ổ n định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:1? Phân biệt sự khác nhau giữa từ Thuần Việt và từ mợn?

2 ? Nêu nguyên tắc mợn từ?

Gợi ý:

1 - Từ mợn: Là từ vay mợn ngôn ngữ của nớc ngoài

- Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

Trang 25

2 - Nguyên tắc mợn từ : không nên mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt

3.Bài mới:

GV: Trong khi giao tiếp, từ là yếu tố tạo thành ngôn ngữ.Chúng ta phải hiểu và

nắm đợc nghĩa của từ thig giao tiếp mới đạt hiệu quả Vậy nghĩa của từ là gì?

Cách giải nghĩa từ có gì cần chú ý? Ta vào bài hôm nay

Hoạt động 1: HD H tìm hiểu nghĩa của từ.

? HS đọc các ngữ liệu SGK/35

GV đ a các ngữ liệu lên máy chiếu

- Tập quán : thói quen của một cộng đồng ( địa

ph-ơng, dân tộc ) đợc hình thành từ lâu trong đời sống,

đợc mọi ngời làm theo

- Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình

từ cần giải thích và phần giải thích nghĩa của từ và

chúng đợc ngăn cách với nhau bởi dấu( : )-> ghi

dung Hình thức của từ là mặt âm thanh mà ta nghe

đ-ợc, mặt âm thanh này có thể ghi lại ở dạng chữ viết nó

bao gồm ngữ âm ,cấu tạo ,ngữ pháp Nội dung của từ

là phần nghĩa của từ

?Thế nào là nghĩa của từ?

-HS dựa vào SGK trả lời

+ Giải thích nghĩa của từ

Giữa chúng đợc ngăn cách bởi dấu( :)

-Bộ phận sau dấu( :) là nghĩa của từ- nó ứng với phần nội dung của từ

1.2 Ghi nhớ (1): ( Sgk – tr/ 35 )

Trang 26

Hoạt động 2 : HD H tìm hiểu cách giải thích nghĩa

của từ

GV : Hiểu nghĩa của từ là phải giải nghĩa đợc

từ.Có những cách giải nghĩa từ ntn?

a-Ngời VN có tập quán ăn trầu

b-Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

?Trong 2 câu trên từ tập quán và thói quen có thể

thay thế đợc cho nhau không? Vì sao?

 Câu a có thể dùng cả 2 từ

 Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen

- Có thể nói : bạn Nam có thói quen ăn quà

- Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn quà

Vậy lí do là :- Từ tập quán có ý nghĩa rộng, thờng

bày khái niệm mà từ biểu thị

- HS dựa vào SGK trả lời và đọc ghi nhớ

* Giếng : Hố đào sâu vào lòng

đất để lấy nớc ăn uống

 Giải thích bằng khái niệm

Trang 27

sự việc và nhân vật trong văn tự sự

( Tiết 1)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm đợc 2 yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của các sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với

nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm; sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm,

nhân vật, diễn biến, nguyên nhân Nhân vật là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa

là ngời đợc nói tới

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, tầm quan trọng của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, cũng nh mối quan hệ

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tự sự là gì? Kể tên các văn bản tự sự mà em biết hoặc đã học ?

Gợi ý: Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn tới sự

viêc kia, cuối cùng dẫn tới một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Các văn bản tự sự đã học: Con Rồng, cháu Tiên

Bánh chng, bánh giày

Thánh Gióng

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: (10’)- GV đa bảng phụ các sự việc trong

truyện ST, TT

? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự

việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự việc trên?

- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự việc nào vì nếu

bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ không đợc giải

A Lí thuyết:

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự: 1.1.Khảo sát ngữ liêu:( sgk- 37)

Các sự việc trong văn bản

“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”:

- Sự việc 1: Khởi đầu

- Sự việc 2,3,4: Phát triển

- Sự việc 5: Cao trào

Trang 28

thích rõ.

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào? Có thể thay

đổi trật tự trớc sau của các sự việc ấy đợc không?

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân quả, không thể

thay đổi

?Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT mấy lần? Hãy

tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca ngợi sự

chiến thắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc, con ngời

không thể sống và nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi

?Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút ra nhận xét gì

về cách sắp xếp các sự việc?

* > Sự việc trong tự sự đợc trình bày một cách cụ thể: sự

việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật

cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả.

=> GV chốt: Thế nào là sự việc trong văn tự sự

-> ghi nhớ1-sgk-38- 1HS đọc to, cả lớp nghe

- sự việc 6,7: Kết thúc

- Các sự việc nối tiếp nhauliên tục nên không thể bỏ bớt,nếu bỏ thì các sự việc saukhông đựoc giải thích rõràng

- Sự việc đợc sắp xếp theomột trật tự có ý nghĩa:

- Sự việc trong văn bản tự sựphải đợc kể cụ thể: do ai làm,việc xảy ra ở đâu, lúc nào,nguyên nhân, diễn biến, kếtquả

? Ai đợc nói đến nhiều nhất?

? Ai là nhân vật chính?Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có

- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài năng, việc làm

của các nhân vật trong truyện ST, TT?

Không - Có tài lạ,

đem sính

lễ trớc

- Cỗuhôn, giaochiến

2.1 Khảo sát ngữ liệu:

- Nhân vật: có nhân vậtchính, nhân vật phụ

+ Nhân vật chính: đợc kể trênnhiều phơng diện

+ Nhân vật phụ: chỉ đợc nóiqua

- Khi kể về nhân vật, chú ýtới:

+ Tên gọi+ lai lịch, tài năng, tính tình.+ Chân dung, trang phục,hình dáng

+ Việc làm, hành động, ýnghĩa, lời nói

Trang 29

-góc1:?Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST,

? Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào?

? Đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự?

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê

Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy đuợc ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tuởng tuợng trong

truyện

- Kể lại đuợc truyện

3.Thái độ:

- Trân trọng, tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc

4.Kĩ năng sống được giỏo dục trong bài:

- Tự nhận thức truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc.

- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc

II

Chuẩn bị

- G: - Đồ dùng: bảng phụ

- Tài liệu: Thiết kế bài dạy ngữ văn 6, Bình giảng văn học dân gian

- H: - Soạn bài theo câu hỏi SGK

Ngày đăng: 22/04/2014, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của LLQ và AC? - Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn
Hình d ạng của LLQ và AC? (Trang 2)
Hình   thức   huyền   thoại   hoá   quá   trình   chinh   phục - Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn
nh thức huyền thoại hoá quá trình chinh phục (Trang 3)
Hình thức trình bày) - Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn
Hình th ức trình bày) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w