Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn Họ và tên HS Trường Tiểu học Trương Văn Ba Họ và tên Lớp Hai Ngày KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2022 – 2023 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài 70 phút) Điểm đọc Đ.
Trang 1Trường: Tiểu học Trương Văn Ba
Họ và tên : ……… …….………
Lớp: Hai/.……
Ngày: ………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài : 70 phút)
Điểm đọc ….…
Điểm viết ……
Điểm (bằng chữ và số)
………
Lời nhận xét của giáo viên
I- KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1- Đọc thành tiếng: 4 điểm 2- Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm (20 phút)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
Câu 1: Từ chỉ thái độ của Lan? (0,5 điểm)
A Vui
B Hãnh diện
C Say sưa
Mẹ của Oanh
Năm học này, cô Quyên được phân công dạy lớp 2A Giờ Tiếng Việt, cô cho các bạn giới thiệu về công việc của bố mẹ mình Lan hãnh diện với bạn bè vì có mẹ là bác sĩ Tuấn say sưa kể về những cỗ máy mà bố cậu chế tạo
Tới lượt Oanh, em đang lúng túng thì Quân nói:
- Thưa cô, mẹ bạn ấy quét dọn trong trường mình đấy ạ
Cô giáo cảm ơn Quân rồi trìu mến nhìn về phía Oanh Sau vài giây sững lại, Oanh bước lên trước lớp:
- Mẹ em là cô lao công của trường mình Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và phân loại rác, Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về
Cô giáo tươi cười bảo:
- Nhờ Có mẹ bạn Oanh mà trường mình luôn sạch sẽ Oanh còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ mẹ
Em thật đáng khen!
Khi cô vừa dứt lời, tiếng vỗ tay vang lên Khuôn mặt Oanh ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ cười
Hoàng Ly
Trang 2Câu 2: Mẹ của Oanh làm việc gì ở trường? (0,5 điểm)
A Bác sĩ
B Lao công
C Giáo viên
Câu 3: Khi các bạn vỗ tay Oanh cảm thấy thế nào? (0,5 điểm)
A Buồn và xấu hổ
B Vui và hãnh diện
C Mặt ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ cười
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (0,5 điểm)
A Người làm lao công rất vất vả
B Người làm nghề gì cũng đáng quý
C Người làm nghề chữa bệnh mới đáng quý
Câu 5: Câu “Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về.” Thuộc mẫu câu nào? (0,5 điểm)
A Ai là gì?
B Ai làm gì?
C Ai thế nào?
Câu 6: Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống (…) trong câu sau:
Cái bàn học mới hay cũ (….) (0, 5 điểm)
A Dấu chấm (.)
B Dấu chấm than (!)
C Dấu chấm hỏi (?)
Câu 7: Từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm: (0,5 điểm)
A Học sinh, giáo viên, bộ đội
B Cuốc đất, nhặt rau, quét nhà
C Xinh đẹp, ngoan, vàng
Câu 8: Điền vào chỗ trống ch hay tr (0,5 điểm)
ăm sóc; kính ọng
Câu 9: Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm: (1 điểm)
Các bạn đang tưới hoa bên cạnh cửa sổ lớp học.
………
Câu 10: Viết 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? (1 điểm)
………
II- KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
A- Chính tả nghe viết: 4 điểm (15 phút)
Trang 3Cái bàn học của tôi
Bố tôi làm nghề thợ mộc Ngày tôi chuẩn bị vào lớp Một, bố tặng tôi một món quà đặc biệt Đó là một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng
B- Tập làm văn: 6 điểm (25 phút)
Đề bài: Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng học tập của em theo gợi ý :
- Giới thiệu tên đồ dùng học tập
- Nêu đặc điểm của từng bộ phận về :
+ Hình dáng
+ Kích thước
+ Màu sắc
+ Chất liệu
- Đồ dùng học tập đó giúp ích gì cho em ?
- Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó
BÀI LÀM
Trang 4ĐÁP ÁN
ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 4 điểm )
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (6 điểm).
Câu 1: B 0,5đ
Câu 2: B 0,5đ
Câu 3: C 0,5đ
Câu 4: B 0,5đ
Câu 5 : B 0,5đ
Câu 6 :C 0,5đ
Câu 7 : C 0,5đ
Câu 8: chăm sóc, kính trọng 0,5đ
Câu 9: Các bạn đang tưới hoa ở đâu? 1 đ
Câu 10: Viết đúng 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? 1 đ
- Bạn Vân Anh là là học sinh lớp 2/2
- Con chim trong lồng là là chim họa mi
- Cuốn sách này là là sách Tiếng Việt.
A CHÍNH TẢ : ( 4 điểm ) sai 4 lỗi trừ 1 điểm, sai 4 dấu thanh trừ 0,5.
B TẬP LÀM VĂN : ( 6 điểm ) Viết đủ ý sạch đẹp 6 điểm, viết thiếu ý có thể trừ
0,25 đến 0,5 điểm, viết sai chính tả quá nhiều và dơ có thể trừ 0,25 đến 0,5 điểm tuỳ theo bài mà giáo viên chấm