ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN THANH TRÀ MY
ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus
subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ
TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN THANH TRÀ MY – 61900455
ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus
subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ
TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn:
TS Pham Minh Tân
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3Và cuối cùng, en xin gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng mình đến với tất cả mọi người đã giúp đỡ em
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022
Tác giả (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trần Thanh Trà My
Trang 4LỜI CAM ĐOAN CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Minh Tân Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong Chuyên đề nghiên cứu CNSH còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn
và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Chuyên đề nghiên cứu CNSH của mình Trường Đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022
Tác giả (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trần Thanh Trà My
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… ………iii
LỜI CAM ĐOAN……… ……… iv
MỤC LỤC……… ……….… v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… ……….vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH……… ………viii
DANH MỤC BẢNG……… ……… ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 1
1.3 Ý nghĩa của đề tài 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Thức ăn cho vật nuôi 2
2.1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi 2
2.1.2 Các nghiên cứu về thức ăn vật nuôi hiện nay 4
2.2 Tổng quan về vi khuẩn Bacillus subtilis 5
2.2.1 Phân loại 5
2.2.2 Đặc điểm về hình thái và cấu tạo của Bacillus 5
2.2.3 Các nghiên cứu về Bacillus subtilis 6
2.3 Thủy phân protein 7
2.3.1 Khái niệm 7
2.3.2 Các phương pháp thủy phân protein 7
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 10
3.1 Vật liệu nghiên cứu 10
3.1.1 Nguyện liệu 10
3.1.2 Vi sinh vật 10
3.1.3 Hóa chất 10
3.1.4 Môi trường 10
Trang 63.1.5 Thiết bị thí nghiệm 11
3.1.6 Dụng cụ thí nghiệm 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2.1 Khảo sát thành phần hóa học của nguyên liệu 12
3.2.2 Phương pháp bố trí thì nghiệm và xử lý nguyên liệu 16
3.2.3 Các phương pháp phân tích sau khi thủy phân 17
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 31
CHƯƠNG 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bacillus subtilis 5
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của chó và mèo (CP% theo chất khô) 2
Bảng 2.2 Nhu cầu protein và acid amins thiết yếu của chó và mèo (% tính theo vật chất khô) 3
Bảng 3.1 Hóa chất được sử dụng 10
Bảng 3.2 Thành phần môi trường TSA 10
Bảng 3.3 Bảng thành phần môi trường TSB 11
Bảng 3.4 Thiết bị sử dụng trong thí nghiệm 11
Bảng 3.5 Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm 12
Bảng 3.6 Bảng thành phân canh thang laury sunfat 17
Bảng 3.7 Bảng thành phần EC 18
Bảng 3.8 Thành phần nước pepton không chứa indol 18
Bảng 3.9 Thành phần thuốc thử indol 18
Bảng 3.10 Thành phần môi trường RVS 20
Bảng 3.11 Thành phần môi trường cơ bản 20
Bảng 3.12 Thành phần dung dịch iod – iodua 20
Bảng 3.13 Thành phần dung dịch Novobioxin 21
Bảng 3.14 Thành phần môi trường MKTTn hoàn chỉnh 21
Bảng 3.15 Thành phần dung dịch đệm peptone 21
Bảng 3.16 Thành phần môi trường XLD 22
Bảng 3.17 Thành phần môi trường TSI 22
Bảng 3.18 Thành phần môi trường indol 23
Bảng 3.19 Thành phần thuốc thử Kovacs 23
Bảng 3.20 Giải thích những thay đổi trong môi trường TSI (cấy đâm sâu) 24
Bảng 3.21 Giải thích những thay đổi trong môi trường TSI (cấy ria) 24
Trang 10CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Tại đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp là tình có vùng chuyên canh cá tra xuất khẩu lớn nhất của khu vực với sản lượng được thống kê là khoảng 530 nghìn tấn Toàn tỉnh hiện có hơn 1.500 ha nuôi cá tra thương phẩm và có hơn nhà máy chế biến cá tra với công suất thiết kế 467 nghìn tấn thanh phẩm hằng năm theo Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Tháp [1] Trong quá trình chế biến cá tra, phần phụ phẩm của cá như đầu, xương, ruột,… nếu để lâu ngày sẽ trở thành bùn thải và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường Theo Nguyễn Thị Thúy, ở đồng bằng sông Cửu Long, lượng phụ phẩm cá tra thải ra môi trường là 710 tấn/ngày [2], với nguồn phụ phẩm được thảy ra trong quá trình sản xuất cá tra thì việc tận dụng để sản xuất thức ăn cho vật nuôi đã tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng, không những thế còn giải quyết được một lượng lớn phụ phẩm cá tra từ nhà máy
Biện pháp được lựa chọn do thân thiện với môi trường và cho hiệu quá sản
xuất cao là việc xử lý bằng biện pháp sinh học Vì vậy, việc sử dụng Bacillus subtilis
thủy phân phụ phẩm cá tra tạo ra dịch đạm theo phương pháp sinh học có khá nhiều
ưu điểm trong quá trình thủy phân
1.2 Mục đích của đề tài
Tận dụng nguồn phụ phẩm cá tra trong ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản tạo thức ăn có nguồn dinh dưỡng cho vật nuôi
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa của đề tài là tận dụng nguồn phụ phẩm của khu vực, tránh lãng phí Không những thế, việc tận dùng tốt nguồn phụ phẩm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường Song song đó góp phần tìm một nguồn dinh dưỡng với cho vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Thức ăn cho vật nuôi
2.1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi
Chó mà mèo là hai loại vật nuôi gần gũi với con người từ xưa đến nay Tại Việt Nam, hiện có hơn 5 triệu gia đình nuôi chó hoặc mèo Chó và mèo là loại động vật ăn thịt và có nhu cầu năng lượng cao hơn các vật nuôi khác Tùy thuộc vào giống vật nuôi và ngoại hình của chúng thì nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng rất khác nhau Do đó, các công bố về nhu cầu trao đổi năng lượng của chó và mèo cũng rất khác nhau [3]
– Nhu cầu về protein thô (CP): Để đảm bảo cho việc duy trì hoạt đông như mang thai, nuôi con, tăng khối lượng cơ thể,… thì protein là thành phần không thể thiếu Mèo và chó sử dụng protein của thức ăn khác nhau Đối với mèo, protein đưuọc
sử dụng để duy trì là 60% và tăng trưởng là 40%, điều này ngược lại so với chó Chó chỉ sử dụng 30% protein để duy trì và 70% còn lại để tăng trưởng [4] Sở dĩ như vậy
là do quá trình dị hóa acid amin xảy ra với tỷ lệ rất cao dù lượng protein nạp vào nhiều hay ít, điều đó có nghĩa là chúng bị mất nito bắt buộc ngay cả khi khẩu phần
ăn không có protein Vì vậy, nhu cầu protein cho sự duy trì của mèo cao hơn chó (20% – 30% so với 18% – 21%) [3] Tổng hợp nhu cầu CP hằng ngày của chó theo nhiều nguồn tài liệu được trình bày dưới bảng 2.1 Theo số kiệu cho thấy, nhu cầu CP cho có của FEDIAF (2017) ở châu Âu cao hơn NRC 2006 và AAFCO (2014) ở châu
Mỹ và châu Úc Trong khi đó, đối với mèo théo khuyến cáo của AAFCO (2014) và FESIAF (2017) tương đương nhau, dao động từ 25% đến 30% CP trong vật chất khô khấu phần ăn
Bảng 2.1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của chó và mèo (CP% theo chất khô)
Chó
Trang 12Mang thai và nuôi con 22,5 22,5 25
Mèo
– Nhu cầu chất béo, khoáng và vitamin: Theo AAFCO (2014) và FEDIAF (2017) cho thấy một số nhu cầu khác biệt về vitamin của chó vè mèo được thể hiện qua bảng 2.2 như tỷ lệ Ca/P ở mèo cao hơn chó; nhu cầu Fe duy trì của mèo cao hơn chó; nhu cầu Zn và Se ở chó cao hơn mèo; đặc biệt nhu cầu niacin của mèo cao nhiều hơn so với chó (60 mg/kg so với 13,6 mg/kg) Mèo có nhu cầu taurine cao trong khí chó không xác định
Bảng 2.2 Nhu cầu protein và acid amins thiết yếu của chó và mèo (% tính theo vật
Trang 132.1.2 Các nghiên cứu về thức ăn vật nuôi hiện nay
Cho đến hiện nay, đa phần mọi người thường làm thức ăn thô cho vật nuôi hoặc sử dung phương pháp sinh học để sản xuất thức ăn vật nuôi Dưới đây là một số nghiên cứu về thức ăn vật nuôi bằng phương pháp sinh học, cụ thể là dùng vi sinh:
– Theo Paulo Mazzafera cho biết rằng vỏ cà phê là phụ phẩm của quá trình chế biến cà phê có chưa hàm lượng cafein nhất định, làm giảm vị ngon khi dùng sản xuất thức ăn vật nuôi Cuộc thảo luận đã được mở ra, cafein có thể được loại bỏ nhờ
vi sinh vật, điều này cho phép có thể sử dụng một lượng lớn sản phẩm này trong thức
ăn chăn nuôi và thay thế một phần thức ăn truyền thống [5]
– Theo nghiên cứu của Swanson cùng đồng nghiên cứu cho biết tiềm năng của nấm men và các phụ phẩm của nấm men trong chế biến thức ăn vật nuôi Nghiên cứu cung cấp thông tin về β – glucan, mannoprotein và nucleotide có nguồn gốc nấm men
có tiềm năng lướn đối với sức khỏe vật nuôi [6]
– Theo Phan Uyên Nguyên và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân phụ
phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis nhằm ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam
hoàng Trong nghiên cứu này, phụ phẩm cá tra đưuọc thủy phân ở đô pH = 5,75;
Bacillus subtilis 1,25%; muối 5,18% cho dịch thủy phân có hàm lượng cao (13 g/kg)
Phối trộn dịch đạm với hốn hợp giữa ám gạo và bột mì (7:3) théo tỷ lệ 8:2 để nuôi gà Tam hoàng thì thấy không có sự khác biệt giữa thức ăn phối chế và thức ăn thương mại trong việc tăng trọng lượng gà [2]
Trang 142.2 Tổng quan về vi khuẩn Bacillus subtilis
Loài: Bacillus subtilis [7]
2.2.2 Đặc điểm về hình thái và cấu tạo của Bacillus
Bacillus là trực khuẩn gram dương, hiếu khí, sinh sản bằng bào tử, chiều ngang
của nha tử không vượt quá kích thước cơ thể của vi khuẩn, nên khi có nha bào, cơ thể
của vi khuẩn không bị thay đổi hình dạng Bacillus có hình que và có kích thước 0,5 – 1 × 1 – 5 µm, cụ thể Bacillus subtilis có kích thước 5 – 0,8 µm × 1,5 – 3 µm Cấu tạo của Bacillus bao gồm:
– Tiên mao (Flagellum): hay còn được gọi là roi, nhờ có tiên mao mà vi khuẩn
có thể di chuyển được
– Nhân: nhân của vi khuẩn không phải nhân thật, chỉ tồn tại ở dạng chất nhân,
có vai trò lớn trong trong sự sinh tổng hợp protein tế bào và di truyền các tính trạng cho thế hệ sau
– Tiêm mao: là các lông tơ phủ bên ngoài tế bào, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời là chỗ bám khi hai tế bào tiếp hợp
– Lớp vỏ nhầy (lớp dịch nhầy): là lớp dịch được phủ phía bên ngoài vi khuẩn, nhờ có lớp vỏ nhầy mà tế bào mới có khả năng xâm nhập tế bào chủ
– Thành tế bào vi khuẩn: nằm phía bên trong của lớp vỏ nhầy có vai trò bảo
vệ và giữ cho tế bào ở trạng thái luôn ổn định
– Màng nguyên sinh chất: Nằm ở phía bên trong của thành tế bào, có vai trò rất lớn trong hoạt động sống của tế bào, có nhiệm vụ: vận chuyển các chất dinh dưỡng,
Hình 2.1 Bacillus subtilis
Trang 15giữ cho áp suất thẩm thấu bên trong và bên ngoài màng ổn định, là nơi sinh tổng hợp của lớp vỏ nhầy đồng thời cũng là nơi lưu trữ dinh dưỡng của tế bào
– Ribosome: trong tế bào vi khuẩn chưa rất nhiều ribosomes với hằng số lắng
là 50S và 30S Ở vi khuẩn, có 1 loại ribosome là 70S, có vai trò trong việc tổng hợp protein của tế bào
– Mesosome: được tạo bởi nhiều lớp cuộn lại với nhau, có vai trò trong sự hình thành vách ngăn ngang trong quá phân chia tế bào
– Các hạt lưu trữ khác: các hạt chứa sắc tố, các loại vitamin quan trọng trong hoạt động sống của vi khuẩn [8]
2.2.3 Các nghiên cứu về Bacillus subtilis
Sau đây là một vài nghiên cứu về Bacillus subtilis:
– Nghiên cứu trong nước:
+ Theo Nguyễn Thị Lệ Ngọc và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân
protein cám gạo của giống lúa IR 50404 bằng vi khuẩn Bacillus subtilis Nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng, dịch thủy phân protein cám gạo bằng enzyme papain và neutrase đều có đặc tính tương đương peptone thương mại khi sử dụng môi trường nuôi cấy vi
khuẩn Bacillus subtilis (với mật độ 108 cfu/ml và 8,6 × 107 cfu/ml) cùng đạt đưuọc cực đại sau khi ủ 24 giờ [9]
+ Theo Phan Uyên Nguyên và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân phụ
phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis nhằm ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam
hoàng Trong nghiên cứu này, phụ phẩm cá tra đưuọc thủy phân ở đô pH = 5,75;
Bacillus subtilis 1,25%; muối 5,18% cho dịch thủy phân có hàm lượng cao (13 g/kg)
Phối trộn dịch đạm với hốn hợp giữa ám gạo và bột mì (7:3) théo tỷ lệ 8:2 để nuôi gà Tam hoàng thì thấy không có sự khác biệt giữa thức ăn phối chế và thức ăn thương mại trong việc tăng trọng lượng gà [2]
+ Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Trúc và đồng nghiên cứu cho biết thức ăn có nguồn gốc protein thực vật được sử dụng là sự lựa chọn thay thế cho việc tốn kém và khan hiếm bột cá trong thức ăn thủy sản cũng như chăn nuôi Tuy nhiên, mối quan tâm lớn với các thành phần thực vật là sự hiện diện của chất kháng dưỡng
Trang 16(phytate) Nó được tìm thấy trong hầu hết các thức ăn có nguồn gốc từ thực vật như
gạo, lúa mạch, đậu tương,… Nghiên cứu cho thấy rằng Bacillus subtilis Ba 58 có khả
năng bổ sung phytase trong khẩu phần thức ăn [10]
– Nghiên cứu ngoài nước:
+ Theo nghiên cứu của Mark Beaumont cho thấy rằng việc sử sụng Bacillus
spp thủy phân protein và sản phẩm thu được sau thủy phân được trộn với các tiền chất tạo hương vị Sau đó được gia nhiệt và làm khô để tạo thành dạng bột Sản phẩm này đã được cấp bằng sáng chế mang lại hương vị thịt cơ bản [11]
+ Theo J Leonel Ochoa – Solano cho biết rằng trong nuôi tôm thì chi phí thức
ăn là đắt đỏ nhất và cũng ảnh hưởng đến sự tăng trường của tôm nhiều nhất Vì những
lý do này, người ta quan tâm đến việc phát triển các loại thức ăn thân thiện với môi
trường để tăng trưởng tối ưu Trong nghiên cứu này, các chủng Bacillus được phân
lập từ môi trường biển Các chủng phân lập được thử nghiệm định tính protease, carbohydrolase và lipase bằng môi trường chọn lọc Các chủng được chọn được định
danh phân tử là B subtilis, B megaterium và B megaterium Sau đó, các chủng này
được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy rẻ tiền (môi trường khoáng đậu nành (MMS)) [12]
+ Theo Tomohiro Hosoi và Kan Kiuchi cho biết về món ăn co tên gọi là Natto hay gọi là đậu nành lên men rất được yêu thích tại Nhật Natto được lên men bở
Bacillus subtilis tạo ra hương vị tuyệt vời và có tác động tốt đối với sức khỏe người
2.3.2 Các phương pháp thủy phân protein
Phương pháp hóa học:
Trang 17– Phương pháp sử dụng acid: Đây là phương pháp dùng acid mạnh (HCl hay
H2SO4) ở nhiệt độ cao để cắt đứt các liên kết peptide có trong protein, đồng thời phá hủy một số acid amin
+ Ưu điểm: Thời gian phân hủy nhanh (24 – 48 giờ), hiệu suất từ 85 – 90%, mùi vị sản phẩm ngọt và thơm
+ Nhược điểm: Do nhiệt độ cao nên một sô acid amin bị phá hủy (Tryptophan
bị phá hủy hoàn toàn, serine và threonine bị phá hủy một phần, asparagine, glutamine chuyển thành dạng acid, hầu hết vitamin bị phá hủy.) Ngoài ra, muối được hình thành trong quá trình trung hòa Tốn năng lượng, thiết bị dụng cụ bị acid ăn mòn, có thể sinh ra độc tố 3–MCPD, 1,3–DCP
– Phương pháp sử dụng kiềm: Đây là phương pháp dung kiềm mạnh (NaOH)
ở nhiệt độ cao để cắt đứt các liên kết peptide có trong protein, đồng thời phá hủy một
số acid amin
+ Ưu điểm: Tryptophan được bảo toàn
+ Nhược điểm: Tryptophan xảy ra hiện tượng racemic hóa làm giàm giá trị dinh dưỡng, lysineolanine được tạo thành làm giảm lysine
Phương pháp sinh học:
– Phương pháp enzyme: Đây là phương pháp sử dụng enzyme thương mại để thủy phân protein, có thể kết hợp nhiều loại enzyme để tang hiệu suất và giảm thời gian thủy phân
+ Ưu điểm: Có tính đặc hiệu, ít làm biến đổi acid amin, giá trị dinh dưỡng không thay đổi đáng kể
+ Nhược điểm: Hiệu suất tương đối thấp (hiệu suất cao nhất là 70%)
– Phương pháp vi sinh: Đây là phương pháp nhờ vi sinh vật tạo enzyme xúc tác, các enzyme này được tạo trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật sau đó đưuọc cho vào môi trường có đạm Thành phần thu được trong dung dịch bào gồm protein, pepton, peptide và acid amin [14] Thủy phân bằng phương pháp sinh học có nhiều
ưu điểm Ở phương pháp này hạn chế được việc tạo ra các sản phẩm phụ trong quá trình thủy phân Việc sử dụng enzyme từ vi sinh vật không cần qua các bước tinh
Trang 18sạch enzyme phức tạp như phương pháp enzyme, điều này góp phần làm giảm chi phí sản xuất rất nhiều [2] Đây cũng là các lý do để dử dụng vi sinh vật thủy phân
protein trong bài này Cụ thể là việc sử dụng Bacillus subtilis thủy phụ phẩm cá tra
để sản xuất thức ăn cho vật nuôi
Trang 19CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Vật liệu nghiên cứu
2 H2SO4 98% Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì
3.1.4 Môi trường
Môi trường giữ giống được sử dụng là môi trường TSA (Tryptic Soy Agar)
Bảng 3.2 Thành phần môi trường TSA
Trang 213.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát thành phần hóa học của nguyên liệu
Nguyên liệu được phụ phẩm xương cá được cắt nhỏ và rửa sạch Sau đó, phụ phẩm xương cá được cho vào tủ sấy và sấy cho đến khi khối lượng không đổi Cho nguyên liệu đã sấy khô vào cối xay và xay nhuyễn tạo thành dạng bột Bột phụ phấm
cá sẽ được xác định các hàm lượng sau:
– Hàm lượng tro: xác định bằng phương pháp nung
– Hàm lượng lipid thô: xác định bằng phương pháp Soxhlet
– Hàm lượng protein thô: sử dụng phương pháp Kjeldahl
– Hàm lượng protein hòa tan
3.2.1.1 Hàm lượng tro
Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào chén nung đã biết trước khối lượng Mẫu thử được đốt từ từ trên bếp điện có lót lưới amiăng cho đến khi cháy hoàn toàn thành than đen (khi đốt không được để mẫu thử cháy thành ngọn lửa) Cho chén chứa mẫu thử vào lò nung, nâng nhiệt độ từ từ đến khoảng 550 ℃ và giữ ở nhiệt
độ đó trong khoảng 7 giờ đến khi mẫu thử thành tro trắng Nếu sau thời gian trên, tro vẫn còn đen thì lấy chén nung ra, để nguội rồi cho thêm vài giọt hydro peroxit hoặc axit nitric đậm đặc rồi tiếp tục nung mẫu đến khi thành tro trắng