1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng men vi sinh bacillus subtilis để thủy phân phụ phẩm cá tra làm thức ăn cho vật nuôi

43 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Men Vi Sinh Bacillus Subtilis Để Thủy Phân Phụ Phẩm Cá Tra Làm Thức Ăn Cho Vật Nuôi
Tác giả Trần Thanh Trà My
Người hướng dẫn TS. Phạm Minh Tân
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 490,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN THANH TRÀ MY

ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus

subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ

TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN THANH TRÀ MY – 61900455

ỨNG DỤNG MEN VI SINH Bacillus

subtilis ĐỂ THỦY PHÂN PHỤ PHẨM CÁ

TRA LÀM THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn:

TS Pham Minh Tân

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

Và cuối cùng, en xin gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng mình đến với tất cả mọi người đã giúp đỡ em

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022

Tác giả (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trần Thanh Trà My

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Minh Tân Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong Chuyên đề nghiên cứu CNSH còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn

và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Chuyên đề nghiên cứu CNSH của mình Trường Đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022

Tác giả (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trần Thanh Trà My

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… ………iii

LỜI CAM ĐOAN……… ……… iv

MỤC LỤC……… ……….… v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… ……….vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH……… ………viii

DANH MỤC BẢNG……… ……… ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2

2.1 Thức ăn cho vật nuôi 2

2.1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi 2

2.1.2 Các nghiên cứu về thức ăn vật nuôi hiện nay 4

2.2 Tổng quan về vi khuẩn Bacillus subtilis 5

2.2.1 Phân loại 5

2.2.2 Đặc điểm về hình thái và cấu tạo của Bacillus 5

2.2.3 Các nghiên cứu về Bacillus subtilis 6

2.3 Thủy phân protein 7

2.3.1 Khái niệm 7

2.3.2 Các phương pháp thủy phân protein 7

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 10

3.1 Vật liệu nghiên cứu 10

3.1.1 Nguyện liệu 10

3.1.2 Vi sinh vật 10

3.1.3 Hóa chất 10

3.1.4 Môi trường 10

Trang 6

3.1.5 Thiết bị thí nghiệm 11

3.1.6 Dụng cụ thí nghiệm 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.2.1 Khảo sát thành phần hóa học của nguyên liệu 12

3.2.2 Phương pháp bố trí thì nghiệm và xử lý nguyên liệu 16

3.2.3 Các phương pháp phân tích sau khi thủy phân 17

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 31

CHƯƠNG 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bacillus subtilis 5

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của chó và mèo (CP% theo chất khô) 2

Bảng 2.2 Nhu cầu protein và acid amins thiết yếu của chó và mèo (% tính theo vật chất khô) 3

Bảng 3.1 Hóa chất được sử dụng 10

Bảng 3.2 Thành phần môi trường TSA 10

Bảng 3.3 Bảng thành phần môi trường TSB 11

Bảng 3.4 Thiết bị sử dụng trong thí nghiệm 11

Bảng 3.5 Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm 12

Bảng 3.6 Bảng thành phân canh thang laury sunfat 17

Bảng 3.7 Bảng thành phần EC 18

Bảng 3.8 Thành phần nước pepton không chứa indol 18

Bảng 3.9 Thành phần thuốc thử indol 18

Bảng 3.10 Thành phần môi trường RVS 20

Bảng 3.11 Thành phần môi trường cơ bản 20

Bảng 3.12 Thành phần dung dịch iod – iodua 20

Bảng 3.13 Thành phần dung dịch Novobioxin 21

Bảng 3.14 Thành phần môi trường MKTTn hoàn chỉnh 21

Bảng 3.15 Thành phần dung dịch đệm peptone 21

Bảng 3.16 Thành phần môi trường XLD 22

Bảng 3.17 Thành phần môi trường TSI 22

Bảng 3.18 Thành phần môi trường indol 23

Bảng 3.19 Thành phần thuốc thử Kovacs 23

Bảng 3.20 Giải thích những thay đổi trong môi trường TSI (cấy đâm sâu) 24

Bảng 3.21 Giải thích những thay đổi trong môi trường TSI (cấy ria) 24

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Tại đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp là tình có vùng chuyên canh cá tra xuất khẩu lớn nhất của khu vực với sản lượng được thống kê là khoảng 530 nghìn tấn Toàn tỉnh hiện có hơn 1.500 ha nuôi cá tra thương phẩm và có hơn nhà máy chế biến cá tra với công suất thiết kế 467 nghìn tấn thanh phẩm hằng năm theo Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Tháp [1] Trong quá trình chế biến cá tra, phần phụ phẩm của cá như đầu, xương, ruột,… nếu để lâu ngày sẽ trở thành bùn thải và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường Theo Nguyễn Thị Thúy, ở đồng bằng sông Cửu Long, lượng phụ phẩm cá tra thải ra môi trường là 710 tấn/ngày [2], với nguồn phụ phẩm được thảy ra trong quá trình sản xuất cá tra thì việc tận dụng để sản xuất thức ăn cho vật nuôi đã tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng, không những thế còn giải quyết được một lượng lớn phụ phẩm cá tra từ nhà máy

Biện pháp được lựa chọn do thân thiện với môi trường và cho hiệu quá sản

xuất cao là việc xử lý bằng biện pháp sinh học Vì vậy, việc sử dụng Bacillus subtilis

thủy phân phụ phẩm cá tra tạo ra dịch đạm theo phương pháp sinh học có khá nhiều

ưu điểm trong quá trình thủy phân

1.2 Mục đích của đề tài

Tận dụng nguồn phụ phẩm cá tra trong ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản tạo thức ăn có nguồn dinh dưỡng cho vật nuôi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa của đề tài là tận dụng nguồn phụ phẩm của khu vực, tránh lãng phí Không những thế, việc tận dùng tốt nguồn phụ phẩm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường Song song đó góp phần tìm một nguồn dinh dưỡng với cho vật nuôi có giá trị kinh tế cao

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Thức ăn cho vật nuôi

2.1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi

Chó mà mèo là hai loại vật nuôi gần gũi với con người từ xưa đến nay Tại Việt Nam, hiện có hơn 5 triệu gia đình nuôi chó hoặc mèo Chó và mèo là loại động vật ăn thịt và có nhu cầu năng lượng cao hơn các vật nuôi khác Tùy thuộc vào giống vật nuôi và ngoại hình của chúng thì nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng rất khác nhau Do đó, các công bố về nhu cầu trao đổi năng lượng của chó và mèo cũng rất khác nhau [3]

– Nhu cầu về protein thô (CP): Để đảm bảo cho việc duy trì hoạt đông như mang thai, nuôi con, tăng khối lượng cơ thể,… thì protein là thành phần không thể thiếu Mèo và chó sử dụng protein của thức ăn khác nhau Đối với mèo, protein đưuọc

sử dụng để duy trì là 60% và tăng trưởng là 40%, điều này ngược lại so với chó Chó chỉ sử dụng 30% protein để duy trì và 70% còn lại để tăng trưởng [4] Sở dĩ như vậy

là do quá trình dị hóa acid amin xảy ra với tỷ lệ rất cao dù lượng protein nạp vào nhiều hay ít, điều đó có nghĩa là chúng bị mất nito bắt buộc ngay cả khi khẩu phần

ăn không có protein Vì vậy, nhu cầu protein cho sự duy trì của mèo cao hơn chó (20% – 30% so với 18% – 21%) [3] Tổng hợp nhu cầu CP hằng ngày của chó theo nhiều nguồn tài liệu được trình bày dưới bảng 2.1 Theo số kiệu cho thấy, nhu cầu CP cho có của FEDIAF (2017) ở châu Âu cao hơn NRC 2006 và AAFCO (2014) ở châu

Mỹ và châu Úc Trong khi đó, đối với mèo théo khuyến cáo của AAFCO (2014) và FESIAF (2017) tương đương nhau, dao động từ 25% đến 30% CP trong vật chất khô khấu phần ăn

Bảng 2.1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của chó và mèo (CP% theo chất khô)

Chó

Trang 12

Mang thai và nuôi con 22,5 22,5 25

Mèo

– Nhu cầu chất béo, khoáng và vitamin: Theo AAFCO (2014) và FEDIAF (2017) cho thấy một số nhu cầu khác biệt về vitamin của chó vè mèo được thể hiện qua bảng 2.2 như tỷ lệ Ca/P ở mèo cao hơn chó; nhu cầu Fe duy trì của mèo cao hơn chó; nhu cầu Zn và Se ở chó cao hơn mèo; đặc biệt nhu cầu niacin của mèo cao nhiều hơn so với chó (60 mg/kg so với 13,6 mg/kg) Mèo có nhu cầu taurine cao trong khí chó không xác định

Bảng 2.2 Nhu cầu protein và acid amins thiết yếu của chó và mèo (% tính theo vật

Trang 13

2.1.2 Các nghiên cứu về thức ăn vật nuôi hiện nay

Cho đến hiện nay, đa phần mọi người thường làm thức ăn thô cho vật nuôi hoặc sử dung phương pháp sinh học để sản xuất thức ăn vật nuôi Dưới đây là một số nghiên cứu về thức ăn vật nuôi bằng phương pháp sinh học, cụ thể là dùng vi sinh:

– Theo Paulo Mazzafera cho biết rằng vỏ cà phê là phụ phẩm của quá trình chế biến cà phê có chưa hàm lượng cafein nhất định, làm giảm vị ngon khi dùng sản xuất thức ăn vật nuôi Cuộc thảo luận đã được mở ra, cafein có thể được loại bỏ nhờ

vi sinh vật, điều này cho phép có thể sử dụng một lượng lớn sản phẩm này trong thức

ăn chăn nuôi và thay thế một phần thức ăn truyền thống [5]

– Theo nghiên cứu của Swanson cùng đồng nghiên cứu cho biết tiềm năng của nấm men và các phụ phẩm của nấm men trong chế biến thức ăn vật nuôi Nghiên cứu cung cấp thông tin về β – glucan, mannoprotein và nucleotide có nguồn gốc nấm men

có tiềm năng lướn đối với sức khỏe vật nuôi [6]

– Theo Phan Uyên Nguyên và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân phụ

phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis nhằm ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam

hoàng Trong nghiên cứu này, phụ phẩm cá tra đưuọc thủy phân ở đô pH = 5,75;

Bacillus subtilis 1,25%; muối 5,18% cho dịch thủy phân có hàm lượng cao (13 g/kg)

Phối trộn dịch đạm với hốn hợp giữa ám gạo và bột mì (7:3) théo tỷ lệ 8:2 để nuôi gà Tam hoàng thì thấy không có sự khác biệt giữa thức ăn phối chế và thức ăn thương mại trong việc tăng trọng lượng gà [2]

Trang 14

2.2 Tổng quan về vi khuẩn Bacillus subtilis

Loài: Bacillus subtilis [7]

2.2.2 Đặc điểm về hình thái và cấu tạo của Bacillus

Bacillus là trực khuẩn gram dương, hiếu khí, sinh sản bằng bào tử, chiều ngang

của nha tử không vượt quá kích thước cơ thể của vi khuẩn, nên khi có nha bào, cơ thể

của vi khuẩn không bị thay đổi hình dạng Bacillus có hình que và có kích thước 0,5 – 1 × 1 – 5 µm, cụ thể Bacillus subtilis có kích thước 5 – 0,8 µm × 1,5 – 3 µm Cấu tạo của Bacillus bao gồm:

– Tiên mao (Flagellum): hay còn được gọi là roi, nhờ có tiên mao mà vi khuẩn

có thể di chuyển được

– Nhân: nhân của vi khuẩn không phải nhân thật, chỉ tồn tại ở dạng chất nhân,

có vai trò lớn trong trong sự sinh tổng hợp protein tế bào và di truyền các tính trạng cho thế hệ sau

– Tiêm mao: là các lông tơ phủ bên ngoài tế bào, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời là chỗ bám khi hai tế bào tiếp hợp

– Lớp vỏ nhầy (lớp dịch nhầy): là lớp dịch được phủ phía bên ngoài vi khuẩn, nhờ có lớp vỏ nhầy mà tế bào mới có khả năng xâm nhập tế bào chủ

– Thành tế bào vi khuẩn: nằm phía bên trong của lớp vỏ nhầy có vai trò bảo

vệ và giữ cho tế bào ở trạng thái luôn ổn định

– Màng nguyên sinh chất: Nằm ở phía bên trong của thành tế bào, có vai trò rất lớn trong hoạt động sống của tế bào, có nhiệm vụ: vận chuyển các chất dinh dưỡng,

Hình 2.1 Bacillus subtilis

Trang 15

giữ cho áp suất thẩm thấu bên trong và bên ngoài màng ổn định, là nơi sinh tổng hợp của lớp vỏ nhầy đồng thời cũng là nơi lưu trữ dinh dưỡng của tế bào

– Ribosome: trong tế bào vi khuẩn chưa rất nhiều ribosomes với hằng số lắng

là 50S và 30S Ở vi khuẩn, có 1 loại ribosome là 70S, có vai trò trong việc tổng hợp protein của tế bào

– Mesosome: được tạo bởi nhiều lớp cuộn lại với nhau, có vai trò trong sự hình thành vách ngăn ngang trong quá phân chia tế bào

– Các hạt lưu trữ khác: các hạt chứa sắc tố, các loại vitamin quan trọng trong hoạt động sống của vi khuẩn [8]

2.2.3 Các nghiên cứu về Bacillus subtilis

Sau đây là một vài nghiên cứu về Bacillus subtilis:

– Nghiên cứu trong nước:

+ Theo Nguyễn Thị Lệ Ngọc và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân

protein cám gạo của giống lúa IR 50404 bằng vi khuẩn Bacillus subtilis Nghiên cứu

cũng chỉ ra rằng, dịch thủy phân protein cám gạo bằng enzyme papain và neutrase đều có đặc tính tương đương peptone thương mại khi sử dụng môi trường nuôi cấy vi

khuẩn Bacillus subtilis (với mật độ 108 cfu/ml và 8,6 × 107 cfu/ml) cùng đạt đưuọc cực đại sau khi ủ 24 giờ [9]

+ Theo Phan Uyên Nguyên và đồng nghiên cứu đã thử nghiệm thủy phân phụ

phẩm cá tra bằng vi khuẩn Bacillus subtilis nhằm ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam

hoàng Trong nghiên cứu này, phụ phẩm cá tra đưuọc thủy phân ở đô pH = 5,75;

Bacillus subtilis 1,25%; muối 5,18% cho dịch thủy phân có hàm lượng cao (13 g/kg)

Phối trộn dịch đạm với hốn hợp giữa ám gạo và bột mì (7:3) théo tỷ lệ 8:2 để nuôi gà Tam hoàng thì thấy không có sự khác biệt giữa thức ăn phối chế và thức ăn thương mại trong việc tăng trọng lượng gà [2]

+ Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Trúc và đồng nghiên cứu cho biết thức ăn có nguồn gốc protein thực vật được sử dụng là sự lựa chọn thay thế cho việc tốn kém và khan hiếm bột cá trong thức ăn thủy sản cũng như chăn nuôi Tuy nhiên, mối quan tâm lớn với các thành phần thực vật là sự hiện diện của chất kháng dưỡng

Trang 16

(phytate) Nó được tìm thấy trong hầu hết các thức ăn có nguồn gốc từ thực vật như

gạo, lúa mạch, đậu tương,… Nghiên cứu cho thấy rằng Bacillus subtilis Ba 58 có khả

năng bổ sung phytase trong khẩu phần thức ăn [10]

– Nghiên cứu ngoài nước:

+ Theo nghiên cứu của Mark Beaumont cho thấy rằng việc sử sụng Bacillus

spp thủy phân protein và sản phẩm thu được sau thủy phân được trộn với các tiền chất tạo hương vị Sau đó được gia nhiệt và làm khô để tạo thành dạng bột Sản phẩm này đã được cấp bằng sáng chế mang lại hương vị thịt cơ bản [11]

+ Theo J Leonel Ochoa – Solano cho biết rằng trong nuôi tôm thì chi phí thức

ăn là đắt đỏ nhất và cũng ảnh hưởng đến sự tăng trường của tôm nhiều nhất Vì những

lý do này, người ta quan tâm đến việc phát triển các loại thức ăn thân thiện với môi

trường để tăng trưởng tối ưu Trong nghiên cứu này, các chủng Bacillus được phân

lập từ môi trường biển Các chủng phân lập được thử nghiệm định tính protease, carbohydrolase và lipase bằng môi trường chọn lọc Các chủng được chọn được định

danh phân tử là B subtilis, B megaterium và B megaterium Sau đó, các chủng này

được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy rẻ tiền (môi trường khoáng đậu nành (MMS)) [12]

+ Theo Tomohiro Hosoi và Kan Kiuchi cho biết về món ăn co tên gọi là Natto hay gọi là đậu nành lên men rất được yêu thích tại Nhật Natto được lên men bở

Bacillus subtilis tạo ra hương vị tuyệt vời và có tác động tốt đối với sức khỏe người

2.3.2 Các phương pháp thủy phân protein

Phương pháp hóa học:

Trang 17

– Phương pháp sử dụng acid: Đây là phương pháp dùng acid mạnh (HCl hay

H2SO4) ở nhiệt độ cao để cắt đứt các liên kết peptide có trong protein, đồng thời phá hủy một số acid amin

+ Ưu điểm: Thời gian phân hủy nhanh (24 – 48 giờ), hiệu suất từ 85 – 90%, mùi vị sản phẩm ngọt và thơm

+ Nhược điểm: Do nhiệt độ cao nên một sô acid amin bị phá hủy (Tryptophan

bị phá hủy hoàn toàn, serine và threonine bị phá hủy một phần, asparagine, glutamine chuyển thành dạng acid, hầu hết vitamin bị phá hủy.) Ngoài ra, muối được hình thành trong quá trình trung hòa Tốn năng lượng, thiết bị dụng cụ bị acid ăn mòn, có thể sinh ra độc tố 3–MCPD, 1,3–DCP

– Phương pháp sử dụng kiềm: Đây là phương pháp dung kiềm mạnh (NaOH)

ở nhiệt độ cao để cắt đứt các liên kết peptide có trong protein, đồng thời phá hủy một

số acid amin

+ Ưu điểm: Tryptophan được bảo toàn

+ Nhược điểm: Tryptophan xảy ra hiện tượng racemic hóa làm giàm giá trị dinh dưỡng, lysineolanine được tạo thành làm giảm lysine

Phương pháp sinh học:

– Phương pháp enzyme: Đây là phương pháp sử dụng enzyme thương mại để thủy phân protein, có thể kết hợp nhiều loại enzyme để tang hiệu suất và giảm thời gian thủy phân

+ Ưu điểm: Có tính đặc hiệu, ít làm biến đổi acid amin, giá trị dinh dưỡng không thay đổi đáng kể

+ Nhược điểm: Hiệu suất tương đối thấp (hiệu suất cao nhất là 70%)

– Phương pháp vi sinh: Đây là phương pháp nhờ vi sinh vật tạo enzyme xúc tác, các enzyme này được tạo trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật sau đó đưuọc cho vào môi trường có đạm Thành phần thu được trong dung dịch bào gồm protein, pepton, peptide và acid amin [14] Thủy phân bằng phương pháp sinh học có nhiều

ưu điểm Ở phương pháp này hạn chế được việc tạo ra các sản phẩm phụ trong quá trình thủy phân Việc sử dụng enzyme từ vi sinh vật không cần qua các bước tinh

Trang 18

sạch enzyme phức tạp như phương pháp enzyme, điều này góp phần làm giảm chi phí sản xuất rất nhiều [2] Đây cũng là các lý do để dử dụng vi sinh vật thủy phân

protein trong bài này Cụ thể là việc sử dụng Bacillus subtilis thủy phụ phẩm cá tra

để sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Trang 19

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Vật liệu nghiên cứu

2 H2SO4 98% Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì

3.1.4 Môi trường

Môi trường giữ giống được sử dụng là môi trường TSA (Tryptic Soy Agar)

Bảng 3.2 Thành phần môi trường TSA

Trang 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Khảo sát thành phần hóa học của nguyên liệu

Nguyên liệu được phụ phẩm xương cá được cắt nhỏ và rửa sạch Sau đó, phụ phẩm xương cá được cho vào tủ sấy và sấy cho đến khi khối lượng không đổi Cho nguyên liệu đã sấy khô vào cối xay và xay nhuyễn tạo thành dạng bột Bột phụ phấm

cá sẽ được xác định các hàm lượng sau:

– Hàm lượng tro: xác định bằng phương pháp nung

– Hàm lượng lipid thô: xác định bằng phương pháp Soxhlet

– Hàm lượng protein thô: sử dụng phương pháp Kjeldahl

– Hàm lượng protein hòa tan

3.2.1.1 Hàm lượng tro

Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào chén nung đã biết trước khối lượng Mẫu thử được đốt từ từ trên bếp điện có lót lưới amiăng cho đến khi cháy hoàn toàn thành than đen (khi đốt không được để mẫu thử cháy thành ngọn lửa) Cho chén chứa mẫu thử vào lò nung, nâng nhiệt độ từ từ đến khoảng 550 ℃ và giữ ở nhiệt

độ đó trong khoảng 7 giờ đến khi mẫu thử thành tro trắng Nếu sau thời gian trên, tro vẫn còn đen thì lấy chén nung ra, để nguội rồi cho thêm vài giọt hydro peroxit hoặc axit nitric đậm đặc rồi tiếp tục nung mẫu đến khi thành tro trắng

Ngày đăng: 29/03/2023, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] "Sản xuất thành công phân bón phụ phẩm cá tra," Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất thành công phân bón phụ phẩm cá tra
[2] Phan Uyên Nguyên, Trần Phương Lan, "Điều kiện thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi sinh vật Bacillus subtilis và ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam hoàng.,"2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện thủy phân phụ phẩm cá tra bằng vi sinh vật Bacillus subtilis và ứng dụng làm thức ăn cho gà Tam hoàng
[3] Đ. V. D. Lê Đức Ngoan, "Nhu cầu dinh dưỡng của chó mèo: Bài tổng quan," Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, vol. 20, pp. 409 - 415, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng của chó mèo: Bài tổng quan
[4] L. G. &. M. D. Russel K., "Whole body protein turnover of a carnivore, Felis silvestris," British Journal of Nutrition, vol. 89, pp. 29 - 37, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Whole body protein turnover of a carnivore, Felis silvestris
[5] P. Mazzafera, "Degradation of caffeine by microorganisms and potential use of decaffeinated coffee husk and pulp in animal feeding," 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Degradation of caffeine by microorganisms and potential use of decaffeinated coffee husk and pulp in animal feeding
[6] K. S. Swanson and G. C. J. Fahey, "Potential role of yeast and yeast by - products in pet food," Recent advances in pet nutrition, pp. 19 - 35, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potential role of yeast and yeast by - products in pet food
[9] N. C. H. L. Đ. D. Nguyễn Thị Lệ Ngọc, "Nghiên cứu thủy phân protein cám gạo bằng enzyme sử dụng trong nuôi cấy Bacillus subtilis," Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, pp. 267 - 275, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thủy phân protein cám gạo bằng enzyme sử dụng trong nuôi cấy Bacillus subtilis
[11] M. Beaumont, "Flavouring composition prepared by fermentation with Bacillus spp.," International Journal of Food Microbiology, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavouring composition prepared by fermentation with Bacillus spp
[12] J. O. -. S. J. Leonel Ochoa - Solano, "The functional property of Bacillus for shrimp feeds," Food Microbiology, vol. 23, no. 6, pp. 519 - 525, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The functional property of Bacillus for shrimp feeds
[13] K. K. Tomohiro Hosoi, "Natto - A food make by fermenting cooked soybean with Bacillus subtilis (natto)," in Handbook of fermented functional foods Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natto - A food make by fermenting cooked soybean with Bacillus subtilis (natto)
[15] TCVN 5105:2009, Thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
[17] Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản, Thủy sản và các sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng chất béo, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng chất béo
[18] TCVN 3705 - 90, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nito tồng và protein thô, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nito tồng và protein thô
[19] TCVN 3706 - 90, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nito amoniac, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nito amoniac
[7] CABI Head Office, Wallingford, UK, Cabi Digital Library, 19 11 2019. [Online]. Available:ttps://www.cabidigitallibrary.org/doi/10.1079/cabicompendium.93011 Khác
[10] N. H. L. V. T. T. B. v. L. T. H. Nguyễn Thị Thanh Truc, "Thử nghiệm bổ sung phytase (từ Bacillus subtilis Ba 58) trong khẩu phần thức ăn lên sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)&#34 Khác
[16] Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Giáo trình thí nghiệm hóa sinh, 2016 Khác
[20] TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất Khác
[21] TCVN 6507 - 4:2019 (ISO 6887 - 4:2007) , Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng phân lập để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp Khác
[22] TCVN 4829:2005 (ISO6579:2002), Vi sinh vật trogn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w