LÝ DO VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUNĂM TỔNG NS người GTPV người DENTAL GTPV % TTSX người DENTAL TTSX % “Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên khối văn phòng đang làm việc tại Công
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LỚP MBA12B – FRESH GENERATION
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên khối văn
phòng tại Công ty
CASUMINA
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1
2
3
4
5
6
Trang 3LÝ DO VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
NĂM
TỔNG NS (người)
GTPV (người)
DENTAL GTPV (%)
TTSX (người)
DENTAL TTSX (%)
“Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên khối văn phòng đang làm
việc tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Xác định được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên. Từ kết quả đó đưa ra các giải pháp tư vấn cho các cấp lãnh đạo của Doanh nghiệp
Trang 4CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow:
Trang 52 Thuyết hai nhân tố của F Herzberg:
F Herzberg liệt kê các nhân tố duy trì và động viên như sau:
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
1 Phương pháp giám sát
2 Hệ thống phân phối thu nhập
3 Quan hệ với đồng nghiệp
4 Điều kiện làm việc
5 Chính sách của công ty
6 Cuộc sống cá nhân
7 Địa vị
8 Quan hệ qua lại giữa các cá
nhân
1 Sự thách thức của công việc
2 Các cơ hội thăng tiến
3 Ý nghĩa của các thành tựu
4 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện.
5 Ý nghĩa của các trách nhiệm.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 63 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom:
Victor H. Vroom cho rằng sự động viên của con người phụ thuộc vào hai nhân tố:
- Mức độ mong muốn thực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc
- Cá nhân đó nghĩ về công việc thế nào và sẽ đạt đến nó như thế nào
4 Thuyết về sự công bằng :
- Thuyết công bằng cho rằng con người muốn được đối xử công bằng nhưng khi họ bị rơi vào tình trạng bị đối xử không công bằng thì họ có
xu thế tự thiết lập sự công bằng cho mình
Thuyết về sự công bằng đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm tới các nhân tố chi phối đến nhận thức của người lao động về sự công bằng và
từ đó tác động để tạo cho người lao động có được một nhận thức về sự công bằng (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.129-130)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 75 Một số nghiên cứu trước đây:
5.1 Alf Crossman, Bassem Abou-Zaki, (2003)
"Job satisfaction and employee performance of Lebanese banking
staff", đã sử dụng thang đo gồm 7 yếu tố: (1) bản chất công việc,
(2) cơ hội đào tạo thăng tiến, (3) lãnh đạo, (4) đồng nghiệp, (5) tiền
lương, (6) phúc lợi, (7) môi trường làm việc
5.2 Vũ Khắc Đạt (2008)
Đo lường sự hài lòng của nhân viên văn phòng tại VietNam
Airlines khu vực Miền Nam đã sử dụng thang đo gồm 6 yếu tố: (1)
Bản chất công việc, (2) Đào tạo – phát triển, (3) Đánh giá, (4) Đãi
ngộ: kết hợp từ hai yếu tố tiền lương và phúc lợi, (5) Môi trường
tác nghiệp: kết hợp từ hai yếu tố đồng nghiệp và điều kiện làm
việc, (6) Lãnh đạo
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 8MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Lương
Chính sách khen thưởng
Điều kiện làm việc
Quan hệ với đồng
nghiệp Quan hệ với cấp trên
Chính sách phúc lợi
Chính sách đào tạo
Sự hài lòng của nhân viên văn phòng đang làm việc tại Công ty
CASUMINA
H8 +
H2 + H3 + H4 + H5 + H6 + H7 +
H1 +
Khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng
từ công việc. Gồm lương căn bản, phụ cấp và các khoản thu nhập
cộng thêm.
Cơ sở vật chất để làm việc và trao
đổi thông tin nội bộ Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp cùng cấp, có thể cùng PB hoặc
khác PB.
Mối quan hệ với cấp trên trực tiếp quản lý hoặc cấp trên các PB khác
hay BLĐ của Cty
Là hình thức công nhận, khuyến khích động viên về những đóng góp, cống hiến của NV cho Cty bằng tinh thần hay hiện vật…
Các chế độ đãi ngộ: trợ cấp tăng thêm, CS hổ trợ nhân viên khi khó
khăn,…
Đào tạo phát triển kỹ năng, chuyên môn, kiến thức,…Phát triển nghề
nghiệp
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I . Nghiên cứu sơ bộ (định tính + định lượng)
Định tính: sử dụng phương pháp thảo luận nhóm - lấy mẫu phi xác xuất thuận tiện, hạn ngạch. Quy mô mẫu: nhóm 8 đối tượng - nhân viên tại trung tâm kỹ thuật Casumina
Định lượng: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết – lấy mẫu phi xác xuất – thuận tiện. Quy mô mẫu: 30 - nhân viên tại trung tâm kỹ thuật Casumina
II. Nghiên cứu chính thức (định lượng)
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Quy mô mẫu: 250 nhân viên
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp phi xác suất – thuận tiện, hạn ngạch. 4 Xí nghiệp + trung tâm kỹ thuật mỗi đơn vị 50 nhân viên. Trong
đó, 2 xí nghiệp + trung tâm kỹ thuật phát bảng câu hỏi, 2 xí nghiệp khảo sát bằng email nội bộ.
Đối tượng phỏng vấn: nhân viên khối văn phòng đang làm việc tại CASUMINA
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bảng câu hỏi khảo sát định lượng:
Bảng khảo sát câu hỏi
Kết quả khảo sát:
Số lượng bảng câu hỏi khảo sát phát ra: 250 bảng
Số lượng bảng câu hỏi khảo sát thu về: 209 bảng
Trang 11KẾT QUẢ KHẢO SÁT
2.50
3.21 2.62
2.29 2.53
3.15 2.01
2.14
3.33
1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00 4.50 5.00 Hài lòng khi làm việc tại công ty
Điều kiện làm việc Quan hệ với cấp trên
Đào tạo Khen thưởng Quan hệ với đồng nghiệp
Lương
Cơ hội thăng tiến Chế độ phúc lợi
Kết quả thống kê về sự hài lòng chung
Trang 12KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Trang 13KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP THAY ĐỔI
Dựa vào Thuyết hai nhân tố của Herzberg
Quan hệ cấp trên Đào tạo
Thăng tiến Kiến nghị
giải pháp thay
đổi
Phụ cấp: rà soát, so sánh, điều
chỉnh lại mức phụ cấp
Tiền thưởng: dựa vào chỉ tiêu đánh
giá thành tích để tạo sự công bằng
và động lực làm việc
Xây dựng chính sách khen thưởng các sáng kiến, ý tưởng mới, tiết kiệm sử dụng vật tư… rõ ràng, kịp thời. Các cá nhân đóng góp xây dựng cũng như làm lợi cho DN được vinh danh, tôn trọng
Hạn chế sự bất mãn Tạo ra sự thỏa mãn
Trang 14KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP THAY ĐỔI
QUAN HỆ VỚI CẤP TRÊN ĐÀO TẠO
Lắng nghe ý kiến, thân thiện và tôn
trọng nhân viên. Tổ chức các cuộc
gặp mặt không chính thức để hiểu
và tăng cường mối quan hệ với
nhân viên
Dựa vào mục tiêu Công ty và năng lực sẵn có của nhân viên -> xây dựng khóa đào tạo định hướng nghề nghiệp và phát triển năng lực của nhân viên.
THĂNG TIẾN
Làm rõ điều kiện thăng tiến, xây dựng khung năng lực cho từng vị trí Xem xét giải pháp ứng tuyển thi thăng tiến công khai
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Crossman, Alf;Abou-Zaki, Bassem, (2003) "Job satisfaction and employee
performance of Lebanese banking staff", Journal of Managerial Psychology;
18, 4; ProQuest Central pg. 368.
2 Maslow, A. (1943), A Theory of Human Motivation.
3 Herzberg, F. (1968), "One more time: how do you motivate employees?",
Harvard Business Review, vol. 46, iss. 1, pp.53–62.
4 Adams, J.S. (1965), Inequity in social exchange, Adv, Exp, Soc, Psychol,
62:335-343.
5 Nguyễn Hữu Lam (2007 ), Hành vi tổ chức, Nhà xuất bản Hồng Đức.
6 Vũ Khắc Đạt (2008), Đo lường sự hài lòng của nhân viên văn phòng tại
VietNam Airlines khu vực Miền Nam , Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Tp.HCM
7 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tich dữ liệu với
SPSS, Hà Nội, NXB Thống Kê.
8 Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
Trang 16LOGO