ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CBCNV TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CBCNV TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN Sunny Team • Nguyễ
Trang 1ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CBCNV TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CBCNV TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
Sunny Team
• Nguyễn Bảo Quỳnh Chi
• Nguyễn Thị Bảo Quyên
• Nguyễn Hữu Bình
• Trương Ngọc Phượng
• Lê Thanh Sang
• Phan Trọng Nghĩa
Trang 2Nội dung trình bày
Tổng quan nghiên cứu
1
Cơ sở lý thuyết
2
Phương pháp nghiên cứu
3
Kết quả nghiên cứu
4
Kiến nghị giải pháp
5
Trang 31 Tổng quan nghiên cứu
Tại sao đội chọn đề tài này ?
Sự ổn định nguồn nhân lực sẽ giúp các tổ chức - DN tiết kiệm được thời gian và chi phí (tuyển dụng, đào tạo,…), giảm các sai sót, tạo niềm tin và tinh thần đoàn kết trong nội bộ DN.
Trong thời đại KT tri thức ngày nay, vai trò của lao động trí
óc ngày càng trở nên quan trọng hơn, thì con người là nguồn lực quý nhất của XH, là tài sản quý giá của DN.
Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (STU) : Là một tổ chức sự nghiệp đặc biệt, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – một lĩnh vực yêu cầu chất xám
cao
Phải làm như thế nào để xây dựng một đội ngũ CBCNV ổn định?
Yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của CBCNV đối với Trường STU?
Trang 41 Tổng quan nghiên cứu (tt)
Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến sự thỏa mãn của CBCNV đối với Trường STU.
- Đề xuất một số biện pháp thay đổi nhằm nâng cao sự thỏa mãn của CBCNV.
Toàn thể CBCNV trường STU.
CBCNV đang làm việc tại trường, không bao gồm Ban lãnh đạo Nhà trường, Lãnh đạo các phòng ban, Lãnh đạo khoa.
Mục
tiêu
Đối
Tượng
Phạm
vi
Trang 52 Cơ sở lý thuyết (tt)
2.1 Những thuyết liên quan:
Thuyết nhu
cầu cấp bậc
của Maslow
(1943)
Thuyết nhu
cầu cấp bậc
của Maslow
(1943)
Sinh lý, an
toàn, xã
hội, tự
trọng và tự
thể hiện
Sinh lý, an
toàn, xã
hội, tự
trọng và tự
thể hiện
Thuyết ERG của Alderfer (1969)
Thuyết ERG của Alderfer (1969)
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan
hệ và nhu cầu phát triển.
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan
hệ và nhu cầu phát triển.
Thuyết thành tựu của David McClelland (1988)
Thuyết thành tựu của David McClelland (1988)
Nhu cầu về thành tựu, nhu cầu về quyền lực
và và nhu cầu về liên minh
Nhu cầu về thành tựu, nhu cầu về quyền lực
và và nhu cầu về liên minh
Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
Các nhân
tố động viên và các nhân tố duy trì
Các nhân
tố động viên và các nhân tố duy trì
Thuyết công bằng của Adam (1963)
Thuyết công bằng của Adam (1963)
Phần thưởng tương xứng với những đóng góp hay công sức của nhân viên
Phần thưởng tương xứng với những đóng góp hay công sức của nhân viên
Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)
Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)
Kỳ vọng, phương tiện và giá trị phần thưởng.
Kỳ vọng, phương tiện và giá trị phần thưởng.
Trang 62 Cơ sở lý thuyết (tt)
2.2 Những mô hình nghiên cứu trước:
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn Xây dựng chỉ số công việc JDI.
Smith & ctg (1969)
Weiss & ctg (1967) Có 20 yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn Xây dựng bảng câu hỏi MSQ.
Boeve (2007) Dùng thuyết 2 nhân tố của Herzberf và JDI để đánh
giá sự thỏa mãn.
Cheng Hsu (1977) Sử dụng JDI đưa ra 6 yếu tố ảnh hưởng.
Luddy (2005) Sử dụng JDI đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng.
Worrell (2004) Sử dụng MSQ để nghiên cứu sự thỏa mãn.
Trang 72 Cơ sở lý thuyết (tt)
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất :
Sự thỏa mãn
Bản chất công việc H1(+)
Điều kiện làm việc H2(+)
Đào tạo và thăng tiến H3(+)
Phúc lợi
H5(+)
Mối quan hệ với cấp trên
H6(+)
Mối quan hệ với đồng
nghiệp
H7(+)
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Kỹ thuật nghiên cứu: Phỏng vấn tay đôi
Kích thước mẫu: 30 mẫu
Thời gian phỏng vấn: 30 phút/người
Cách chọn đối tượng vào mẫu: Phương pháp
chọn mẫu phi xác suất – thuận tiện
Thời gian phỏng vấn: Buổi sáng
Địa điểm phỏng vấn: ĐH Công nghệ Sài Gòn
Nghiên cứu định lượng
Kích thước mẫu: 210 mẫu (Thu về 203 mẫu, 198 mẫu hợp lệ) Phương pháp chọn mẫu: Phi xác suất – thuận tiện
Đối tượng khảo sát: CBCNV Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn
Địa điểm khảo sát: ĐH Công nghệ Sài Gòn
Thời gian khảo sát : Từ ngày 1/11 đến 6/11
Trang 9Thống kê mô tả
129; 65.15%
69; 34.85%
Nam Nữ
5.1
77.8
14.6
2.5
Dưới 25 tuổi 25-40 tuổi 40-60 tuổi Trên 60 tuổi
4 Kết quả nghiên cứu
Trang 10Thống kê mô tả
Kết cấu mẫu theo thời
gian công tác
Kết cấu mẫu theo chức
danh công việc
10.1
12.6
77.3
Dưới 1 năm Từ 1 - 2 năm Trên 2 năm
64.6 35.4
Giảng viên Nhân viên
4 Kết quả nghiên cứu (tt)
File Kết quả phân tích
Trang 11Phân tích nhân tố
Kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo
Đưa 28 biến quan sát vào phân tích nhân tố theo
tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 thì có 8 nhân tố
được rút ra và có phương sai trích (Cumulative) đạt
74.893% Hệ số KMO = 0.753 và Bartlet có Sig =
0.000 Tuy nhiên, biến quan sát DK2_1 và BC1_5
hệ số tải nhân tố <0.5
Loại bỏ hai biến quan sát DK2_1 và BC1_5, 26
biến quan sát còn lại tiếp tục đưa vào phân tích thì
chỉ bảy nhân tố được rút ra và phương sai trích đạt
72.26% Điều này có nghĩa là bảy nhân tố giải thích
72.26% biến thiên của dữ liệu Hệ số KMO = 0.740
(KMO>0.5 Kaiser (1974)) và Bartlet có Sig.=
0.000 Hệ số tải của các biến quan sát đều từ 0.5 trở
lên
4 Kết quả nghiên cứu (tt)
Trang 12Mô hình R R2 R2 hiệu
chỉnh của ước lượng Sai số chuẩn
Mô hình Tổng bình
phương df
Bình phương trung bình F Sig.
1
Hồi quy 16.266 7 2.324 101.52 .000
Mô
hình
Hệ số chưa chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa t Sig.
B Sai số chuẩn Beta
1 Hằng số .493 .125 3.959 000
X1 .152 .017 .305 8.771 000 X2 .088 .017 .184 5.139 000 X3 .124 .022 .211 5.695 000 X4 .117 .015 .296 7.975 000 X5 .093 .016 .217 5.716 000 X6 .157 .020 .281 7.693 000 X7 .140 .022 .232 6.410 000
Y: Sự thỏa mãn trong công việc của giảng viên – nhân viên.
X1: Bản chất công việc.
X2: Điều kiện làm việc.
X3: Đào tạo và thăng tiến.
X4: Thu nhập.
X5: Phúc lợi.
X6: Mối quan hệ với cấp trên.
X7: Mối quan hệ đối với đồng nghiệp
4 Kết quả nghiên cứu (tt)
12
Kết quả hồi qui
Y= 0.493+0.305X1+0.184X2+0.211X3+0.296X4
+0.217X5+0.281X6+0.232X7+e
Trang 135 Kiến nghị giải pháp
3.596
Sự thỏa mãn trong công việc của CBCNV đối với nhà trường đạt :
Mức độ quan trọng của 7 nhân tố :
Quan hệ với cấp trên Bản chất công việc
Phúc lợi
Quan hệ với đồng
nghiệp
Đào tạo và thăng tiến
Thu nhập
Trang 145 Kiến nghị giải pháp (tt)
Bản chất công việc
o Trọng số : 0.305
o Kiến nghị :
o Tạo mọi điều kiện để GVNV sử dụng các kỹ năng, sáng tạo trong công việc
o Mạnh dạn giao việc cho nhân viên, đặt biệt đối với nhân viên trẻ
Thu nhập
o Trọng số : 0.296
o Kiến nghị :
o Xây dựng cơ chế tiền lương, thưởng phù hợp với năng lực của từng GVNV
o Nâng cao trợ cấp/phụ cấp hợp lý cho từng hoàn cảnh của GVNV
Quan hệ với cấp trên o Trọng số : 0.296
o Kiến nghị :
o Cấp trên cần hiểu rõ, quan tâm nhân viên mình hơn
o Xử lý công bằng trong mọi việc
o Đánh giá cấp trên định kỳ
Quan hệ với đồng
nghiệp
o Trọng số : 0.232
o Kiến nghị :
o Thường xuyên tổ chức những buổi gặp mặt, sinh hoạt chuyên môn, ngoài chuyên môn giữa GVNV
o Nâng cao tinh thần đoàn kết, sự thân thiện gắn bó
Phúc lợi
o Trọng số : 0.217
o Kiến nghị :
o Tham khảo ý kiến GVNV trước khi chọn địa điểm du lịch
o Nâng cao chế độ nghỉ dưỡng
o Nên tặng quà vào các ngày đặc biệt của GVNV
Đào tạo và thăng tiến
o Trọng số : 0.211
o Kiến nghị :
o Cần tạo điều kiện cho GVNV được nâng cao kiến thức, trình độ, cùng các kỹ năng
sư phạm để phục vụ giảng dạy, thăng tiến trong tương lai
o Đào tạo thêm các kỹ năng quản lý, giao tiếp, thương lượng, giải quyết vấn đề,v.v
Điều kiện làm việc
o Trọng số : 0.184
o Kiến nghị :
o Trang bị thêm các phương tiện dạy học cho GV
o Đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại, an toàn
Trang 15Tài liệu tham khảo
Maslow, A H (1943), A Theory of Human Motivation, Psychological
Review, 50, pp 370-396.
Weiss et al (1967), Manual for the Minnesota Satisfaction Questionaire,
The University of Minnesota Press
Smith, P.C., Kendall, L M and Hulin, C L (1969), The measurement of
satisfaction in work and retirement, Chicago: Rand McNally.
Hackman, J R & Oldham, G R (1974), The Job Diagnosis Survey:
An Instrument for the Diagnosis of Jobs and the Evaluation of Job Redesign Project, Technical Report No 4, Department of Administrative
Sciences, Yale University, USA
Bellingham, R (2004), Job Satisfaction Survey, Wellness Council of
America
Boeve, W D (2007), A National Study of Job Satisfaction factors among faculty in physician assistant education, Eastern Michigan University
Hill, Steve (2008), What Make a Good Work Colleague, EzineArticle.com
Trang 16Thank You !
Sunny Team