Chất lượng vệ sinh là tính không độc hại của thực phẩm, là đòi hỏi có tính tuyệt đối nguyên tắc.. lượng nguy hiểm cho người tiêu thụ, không có hiệu ứng tích tụ về mặt độc hại thể có bả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2AN TOÀN THỰC PHẨM (BF3515)
Mục tiêu môn học
• Hiểu biết tổng quát về an toàn thực phẩm
• Các yêu cầu của việc đảm bảo an toàn vệ sinh trong Công
nghiệp thực phẩm
• Các kiến thức cơ bản về mối nguy ô nhiễm thực phẩm bởi
các tác nhân, nguy cơ ngộ độc và các biện pháp phòng ngừa, tăng cường vệ sinh, các biện pháp quản lý và công
nghệ nhằm đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm
2
Trang 3AN TOÀN THỰC PHẨM (BF3515)
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: Ô NHIỄM SINH HỌC
CHƯƠNG 3: Ô NHIỄM HÓA HỌC
CHƯƠNG 4: NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG VSATTP
CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
3
Trang 41 Lê Ngọc Tú chủ biên (2006) Độc tố học và vệ sinh an toàn thực phẩm NXB Khoa học Kỹ thuật
2 Kees van der Heijden, Maged Younes, Lawrence Fishbein,
Sanford Miller (1999) International Food Safety Hand book Marcel Dekker,Inc New York
3
…
Tài liệu tham khảo
4
Trang 51 Giữa kz: báo cáo tiểu luân hoặc kiểm tra tự luận
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
AN TOÀN THỰC PHẨM (BF3515)
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
6
Trang 7Giới thiệu: Chất lượng thực phẩm
“Thực phẩm là sản phẩm rắn hoặc lỏng dùng để ăn, uống với mục đích dinh dưỡng và (hoặc) thị hiếu ngoài những sản
phẩm mang mục đích chữa bệnh”
Trang 8Các yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm
Trang 9Chất lượng vệ sinh
Trang 10 Chất lượng vệ sinh là tính không độc hại của thực
phẩm, là đòi hỏi có tính tuyệt đối nguyên tắc
lượng nguy hiểm cho người tiêu thụ, không có hiệu ứng tích tụ về mặt độc hại
thể có bản chất hóa học, lý học và sinh học
Từ bên ngoài
Trong quá trình chế biến
Trong thời gian bảo quản, sử dụng
Trang 111.1 AN TOÀN THỰC PHẨM LÀ GÌ
11
Trang 12- Sản phẩm ở thể rắn hoặc lỏng mà con người dùng để
ăn uống với mục đích dinh dưỡng hoặc thị hiếu
- Thực phẩm có thể ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ
chế, chế biến, bảo quản
Thực phẩm
12
Trang 13Là sự mô tả về thực phẩm theo các tiêu chí sau đây:
- Không gây hại cho sức khỏe và tính mạng của con người
- Không bị hư hỏng
- Không chứa các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc tạp chất có tính độc hại vượt quá giới hạn cho phép
- Không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh
có thể gây hại cho sức khỏe của con người
Vệ sinh an toàn thực phẩm
13
Trang 14Là tất cả những điều kiện và hành động cần thiết để
đảm bảo tính an toàn và thích hợp của thực phẩm tại
tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất thực
phẩm, từ khi sản xuất nguyên liệu đến khi sản phẩm
được người tiêu dùng sử dụng
Vệ sinh thực phẩm (food hygiene)
14
Trang 15Là sự chắc chắn rằng thực phẩm sẽ không gây tác hại
cho người tiêu dùng khi được chuẩn bị và tiêu thụ
theo đúng mục đích đã đặt ra
Thực phẩm an toàn: là thực phẩm không hoặc bị
nhiễm các chất gây ô nhiễm nhưng hàm lượng của
chúng không vượt qua giới hạn cho phép và không
gây nguy hại tới sức khỏe con người
An toàn thực phẩm (food safety)
15
Trang 161.2 NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM VÀ HẬU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
16
Trang 17Chỉ tất cả các hiện tượng bất bình thường xảy ra với
cơ thể sau khi ăn hoặc uống Hoặc nói cách khác: ngộ
độc thực phẩm là hiện tượng xuất hiện phản ứng tiêu
cực của cơ thể sau khi tiêu dùng thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm (food poisoning)
17
Trang 18Tình hình bệnh liên quan đến thực
phẩm trong khu vực
Ratna Devi Nadarajan, Báo cáo tại hội thảo KH Quản lý Chất lượng và An toàn Thực phẩm QMFS 2019 tại Hà nội
ASEAN
SEAR B Indonesia; Sri Lanka; Thailand
SEAR D Bangladesh; Bhutan; Democratic
People's Republic of Korea; India; Maldives;
Myanmar; Nepal; Timor-Leste
WPR A Australia; Brunei Darussalam; Japan;
New Zealand; Singapore
WPR B Cambodia; China; Cook Islands; Fiji;
Kiribati; Lao People's Democratic Republic;
Malaysia; Marshall Islands; Micronesia;
Mongolia; Nauru; Niue; Palau; Papua New Guinea;
Philippines; Republic of Korea; Samoa;
Solomon Islands; Tonga; Tuvalu; Vanuatu; Viet Nam
Trang 19Năm Quốc gia Trường hợp Ghi chú
2008 Trung Quốc 294,000 trẻ em bị ảnh hưởng do sữa nhiễm melamin
50,000 nhập viện và 6 trẻ tử vong 2004-2005 Kenya Aflatoxin trong ngô, 150 người chết
2001 Trung quốc E.Coli O157:H7, trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, 20,000
trường hợp mắc, 177 người chết 2000s Tây Ban Nha
1990s Anh
ASEAN
Bỉ Mỹ/Canada
BSE Cúm gia cầm Dioxin trong thức ăn chăn nuôi
Cyclospora trong raspberries
Trang 20•1997, Nhật Bản, 1.960 vụ ngộ độc thực phẩm với 39.989 người mắc
•Úc : mỗi ngày có đến 11.500 người mắc bệnh cấp tính do thức ăn uống gây ra
•Mỹ : Năm 2011 (CDC) 48 triệu người mắc, 128,000
trường hợp cấp cứu tại bệnh viện và 3000 người tử vong có liên quan tới ngộ độc thực phẩm
Trang 21• trái cây khô từ Trung Quốc bị nhiễm độc chì,
• xúc xích có chứa chất Polychlorobifenyls gây ung thư,
• bánh phở có tẩm formol,
• chả giò chứa hàn the,
• rau củ quả có dư lượng chất bảo vệ thực vật;
• rượu tự nấu hoặc tự pha chế, làm giả
Trang 23Chúng ta cũng có những vùng rau sạch, trái cây sạch, những nông trại chăn nuôi thực hiện đúng quy định, nhưng số lượng và
tỷ lệ vô cùng nhỏ bé, mới chỉ đạt 8,5% tổng diện tích rau cả nước, cây ăn quả an toàn đạt khoảng 20%
Trang 24Thực phẩm có chứa chất độc hoặc được sử dụng chất bảo quản, phụ gia, phẩm màu công nghiệp có hại cho sức khỏe cũng còn lưu hành rất nhiều trên thị trường như:
• nước tương có chất 3-MCPD,
• nước mắm có u-rê,
• hải sản tươi được ướp với u-rê để bảo quản,
• trứng gà và sữa có chứa melamine ( LD 50 là hơn 3 gr/kg trọng lượng )
• da heo được tẩy trắng bằng thuốc tẩy;
• hạt dưa, bột ớt và bột điều nhuộm phẩm màu công nghiệp có
chứa Rhodamin B,
Trang 253-MCPD
25
thành phần clorine + thành phần chất béo + nhiệt độ cao thì sẽ sản sinh ra chất 3-MCPD
Khi thuỷ phân đậu
tương bằng axit
HCl
Gây ung thư nếu sử dụng lâu dài 3-monochloropropane-1,2-diol
Trang 2626
Trang 27Ô nhiễm Thực phẩm
+ Tỷ lệ chính xác về nguy cơ mất an toàn thực phẩm tại Việt nam hiện nay khá khó xác định do số liệu tương đối giới hạn
+ Các nghiên cứu điều tra từ năm 2005 đến 2012 cho thấy
tỷ lệ nhiễm Salmonella trong các mẫu thịt lợn là từ 61% Nghiên cứu khác năm 2018 báo cáo là phát hiện
35-Salmonella trong 71% mẫu thịt gà lấy tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ( 90% số mẫu ở chợ và 53% số mẫu trong siêu thị)
+ Một số nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ tồn dư kháng sinh
trong thịt gà, lợn, cá và tôm là khoảng 10-17%
+ Điều tra trong số các chủ và người làm việc tại các nhà hàng, cửa hàng nhỏ, hàng bán thức ăn đường phố tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy phần lớn thiếu kiến thức cơ bản về yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm và cách phòng ngừa ngộ độc thực phẩm
+ Thực hành An toàn thực phẩm kém : Mũ và khẩu trang rất hiếm khi được sử dụng, không có đường nước sạch trực tiếp, cửa hàng nằm ở khu vực điều kiện vệ sinh kém, mức độ thực hành vệ sinh cá nhân kém
Hardwick Tchale (WHO), Báo cáo tại hội
thảo KH Quản lý Chất lượng và An toàn
Thực phẩm QMFS 2019 tại Hà nội
Trang 28Mối nguy hiểm do mất VSATTP
28
Số người chết vì ung thư > 200,000 người/năm trong đó 150,000 tử vong và 35% là ung thư do thực phẩm độc hại gây nên
Báo cáo của Bộ Y tế 04/2009
Ảnh hưởng đến phát triển nòi giống, thể lực, trí tệ, tăng các bệnh như ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, loãng xương…
Các hiện tương vô sinh, tỷ lệ tinh trùng giảm…
Tổn thất ngộ độc thực phẩm dự tính mỗi năm Việt Nam mất đi 2
triệu USD tương đương 40 tỷ đồng Việt Nam
thông tin từ Vụ Khoa học CN - Bộ Công Thương
Trang 29Chi phí cho sức khỏe cộng đồng
* Bộ Y tế (2011-2016): Bảy loại bệnh lây truyền qua đường thực phẩm ảnh hưởng đến trung bình 669,000
người mỗi năm
* Khi tính toán ước lượng rộng hơn về nguy cơ ngộ độc thực phẩm, người ta cho rằng số lượng người Việt Nam mắc bệnh phải lớn hơn 10 lần như vậy mỗi năm (trong
đó khoảng 3500 người chết) do thực phẩm không an toàn
* Steven và cộng sự (2019) ước lượng Việt Nam hàng năm thiệt hại 740 triệu USD (40% số này tính cho Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh ) Chi phí y tế để điều trị các bệnh lây truyền qua đường thực phẩm tại Việt Nam hàng năm vào khoảng hơn 200 triệu USD.
* Dựa trên số liệu trung bình về bệnh lây truyền qua thực phẩm (ước lượng bới Nhóm đánh giá dịch tễ học các bệnh lây truyền qua đường thực phẩm của WHO) và dân số, thu nhập bình quân đầu người của
TP HCM và Hà nội cho thấy Thiệt hại về năng suất lao động do bệnh lây truyền qua đường thực phẩm lần lượt là $178 triệu và $101 triệu mỗi năm
Hardwick Tchale (WHO), Báo cáo tại hội thảo
KH Quản lý Chất lượng và An toàn Thực
phẩm QMFS 2019 tại Hà nội
Trang 30• Sự thay đổi về lối sống, xu hướng ăn đồ ăn do người khác chế biến:
• Sự gia tăng tỷ lệ dân số có nguy cơ cao
• Nhận thức của người tiêu dùng – chế biến tại nhà
Tại sao số vụ ngộ độc TP tăng lên??
Trang 31Chất lượng vệ sinh
nhưng sẽ trở thành độc hại bởi chế độ ăn uống:
phù hợp với đối tượng (trẻ em, nhóm người bị dị ứng)
định về một mức ngưỡng giới hạn không vượt quá để dẫn đến độc hại Ngưỡng này có giá trị và được sử
dụng rộng rãi (tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, Codex)
Trang 32Hiện tượng xuất hiện những phản ứng tiêu cực của cơ thể ngay sau khi tiêu dùng thực phẩm Sự ngộ độc cấp tính thường diễn ra nhanh, nếu phát hiện và xử lý kịp
thời, tính mạng con người sẽ không bị đe dọa và
không để lại di chứng
Ngộ độc cấp tính
32
Trang 33Khi tiêu dùng thực phẩm các chất độc hại được tích
lũy dần vào các cơ quan bên trong cơ thể như xương,
gan, tim, não, máu … và xuất hiện các phản ứng tiêu
cực của cơ thể sau một thời gian khá dài Ngộ độc
trường diễn thường gây ra các bệnh mạn tính
Ngộ độc trường diễn (mạn tính)
33
Trang 3434
• Ô nhiễm thực phẩm: là tình trạng xuất hiện bất cứ một chất lạ
nào (chất ô nhiễm) trong thực phẩm
• Chất ô nhiễm: bất kz chất nào không được chủ ý cho vào thực phẩm mà có mặt trong thực phẩm do kết quả của việc sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao gói, vận chuyển và lưu trữ thực phẩm hoặc do ảnh hưởng của môi trường tới thực phẩm
• Đặc điểm của chất ô nhiễm:
– Không có mục đích công nghệ và không chủ động cho vào thực phẩm
– Xuất hiện không do chủ định
– Có thể xuất hiện ngẫu nhiên tình cờ trong thực phẩm, khó có khả năng kiểm soát được hoặc cần phải chi phí rất cao cho việc loại bỏ chúng
– Sự có mặt trong thực phẩm thường khó nhận biết được, cần phải giám sát
Các khái niệm cơ bản
Trang 3535
• Độc tính:
– Là khả năng gây hại của chất độc
– Phụ thuộc vào mức độ gây độc và liều lượng của chất độc và được chia thành nhóm chất có độc tính cao, độc tính thấp
• Liều gây độc:
– Là lượng tối đa của một chất nào đó khi bị nhiễm vào cơ thể
sẽ bắt đầu gây ra hiện tượng ngộ độc
– Liều gây độc thường được tính bằng mg/kg khối lượng cơ thể – Liều gây chết LD50 (Lethal dose): là lượng chất độc làm chết 50% số động vật thí nghiệm trong một thời gian được chỉ định
Các khái niệm cơ bản
Trang 361.3 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ AN
TOÀN THỰC PHẨM
36
Trang 38• Nghị định Chính Phủ: 15/2018/NĐ-CP Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm
• Thông tư Bộ Y tế: 05/2018/TT-BYT
Thông tư Ban hành danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam
• Quyết định Bộ Y tế: 46/2007/QĐ-BYT Quyết định về việc ban hành “quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
Trang 39Các cơ quan nhà nước quản lý An toàn
vệ sinh thực phẩm (theo điều 61, 62, 63, 64, 65 Luật ATTP)
• Bộ Y tế: chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản l{ nhà nước về an toàn thực phẩm Quản
lý ngành: TP chức năng, nước uống đóng chai, phụ gia TP,
• Bộ Nông nghiệp và PTNT: Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối; quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản,
rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật
ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm
• Bộ Công thương: Quản l{ an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến,
dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định của Chính
phủ
• Ủy ban Nhân dân các cấp 39