CHƢƠNG 1 ĐỘC TỐ CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN 1 1 9 Gossypol • Có nhiều trong khô dầu bông được dùng làm nguồn protein cho chăn nuôi • Gossypol gây độc trực tiếp • kìm hãm quá trình thủy phân protein ở đường[.]
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐỘC TỐ CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
1.1.9 Gossypol
• Có nhiều trong khô dầu bông-được dùng làm nguồn protein cho chăn
nuôi
• Gossypol gây độc trực tiếp
• kìm hãm quá trình thủy phân protein ở đường tiêu hóa
• Tạo phức không hòa tan với kim loại
• Vô hoạt nhiều enzim
Các amin có hoạt tính sinh lý
• Các amin vòng như histamin,tyramin,tryptamin…có thể có trong
chuối, dứa, cà chua, một số phomat, rượu vang
• Các chất này thường ở dạng các hợp chất , chỉ khi bị thủy phân mới tạo ra tác nhân độc.Chúng được hấp thu kém ở ruột ; khi vào máu có thể gây tăng huyết áp
Trang 2Chương 3: Ô nhiễm thực phẩm
bởi các tác nhân hóa học
Độc tố hình thành trong quá trình bảo quản
chế biến
Vũ Thu Trang
Bộ môn Công nghệ Thực phẩm
61
Trang 31.Độc tố hình thành trong quá trình
chế biến ở nhiệt độ cao
• Các hydrocarbon thơm đa vòng
• Các amin dị vòng, nitropyrene
• Các chất béo bị oxy hoá
• Carbamate ethyl (urethane)
Trang 4
1 Gia nhiệt vừa phải:
- Vô hoạt enzim (polyphenoloxydaza, proteaza, lipoxydaza…)
• Protein biến tính
• Biến tính hoặc giảm độc tố,
• Tăng khả năng tiêu hoá
Trang 5Hydrocarbon thơm đa vòng (Polycyclic
Aromatic Hydrocarbon-PAH)
Nguồn gốc :
• PAH (Polycyclic Aromatic Hydrocarbon): hợp chất có từ 3-6 nhân benzen có chứa nhóm thế methyl hoặc cuỗi alkyl kéo dài
• Được hình thành khi có sự tiếp xúc giữa hợp chất hữu cơ như lignin, tinh bột, glucide khác, axit béo…ở nhiệt độ cao (>350C), xông khói
• Xông khói: trong khói có các PAH khác nhau
• Ô nhiễm từ môi trường: do sự đốt cháy nhiên liệu ,phế liệu
• Cây cối, tảo biển và vi khuẩn có thể tổng hợp được trong các quá trình trao đổi chất
Trang 6
Hydrocarbon thơm đa vòng
PAH qua miệng , vào ruột rồi phân bố đến các cơ quan khác nhau thông qua tuần hoàn máu-ruột-gan
• Khỏi đầu bằng sự epoxyt hóa được xúc tác bằng enzym hỗn hợp Tiếp đó là hydroxyl hóa tạo thành các diol Các diol này có thể bị chuyển đổi tiếp thành epoyt dihydrodiol
rất hoạt động Các diol trung gian cũng có thể liên kết với axit glucuronic hoặc với glutation rồi bài tiết qua thận hoặc mật Nếu các PAH có 2 hoặc 3 vòng thì được bài tiết vào nước tiểu, nếu các chất trao đổi có phân tử lớn hơn thì bài tiết vào phân
Trang 7Hydrocarbon thơm đa vòng
• Các PAH có thể còn được chuyển hóa bởi hệ VSV đường ruột, bởi thành ruột và bởi gan Mức độ độc hại của các
PAH bị chi phối bởi mức độ hấp thu, chuyển hóa của
chính PAH và còn bởi sự có mặt của các hợp chất cảm ứng
(một số thuốc, chất ô nhiễm như biphenylpolyclo, các
hormon dịch vị…) hoặc kìm hãm (các chất chống oxyhóa,
Vit A,E,C,…) của các enzym tham gia vào quá trình trao đổi chất các PAH
• Con đường, liều lượng đưa vào ,các thông số sinh lý, dinh
dưỡng và sự có mặt của các chất cảm ứng hoặc kìm hãm trao đổi chất sẽ quyết định sự biểu hiện hoạt tính sinh học của các PAH
Trang 9Các amin dị vòng
• Các amin dị vòng thuộc số các chất gây đột biến mạnh mẽ nhất Các amin này sẽ thể hiện tính độc hại gây đột biến khi được hoạt hóa ở vi thể gan tạo thành các N-
hydroxy( N-hydroxy hóa amin) Chính các chất này mới gây đột biến
• Các hợp chất tự nhiên như các polyphenol có thể làm
giảm sự hình thành các chất gây đột biến khi nhiệt phân albumin
• Các nitrit trong môi trường axit có thể vô hoạt các chất gây đột biến khi nhiệt phân tryptophan và axit glutamic
Trang 11Phản ứng Maillard Bản chất , cấu tạo axit amin
• Độ dài mạch cacbon
• Vi trí nhóm amin
• Số lượng nhóm amin
glicocol : màu đậm mùi vị chua
alanin : màu đậm valin mùi mạnh
leuxin : mùi mạnh
Môi trường pH
• Môi trường kiềm : phản ứng nhanh
• Môi trường axit : phân huỷ đưòng
Nhiệt độ
• Nhiệt độ 95-100 tính chất cảm quan tốt nhất
• Nhiệt độ 100 vị đắng , mùi khét
Trang 13• Tỷ lệ axit amin/ đường = 1/2 hoặc 1/3
• Nồng độ đường cao tạo cho melanoidin tạo thành hoà tan tốt
• Với axit amin rất thấp vẫn xẩy ra phản ứng : 1/40 hoặc 1/300 pH
Trang 14
1.Kìm hãm phản ứng
2.Điều chỉnh phản ứng
• CN rượu: Hạn chế tới mức tối đa lượng melanoidin tạo thành
• CN bia, Kvas: Điều khiển các thông số kỹ thuật nhằm điều hoà phản ứng tạo melanoidin trong sản xuất malt
- Malt đen: Nhiệt độ cao, thời gian dài
- Malt vàng: Mọc mầm thời gian ngắn, mất nước
nhanh
• CN rau quả: Hạn chế sự sẫm màu của dịch đường và nước quả
• CN bánh mì: điều khiển các thông số để phát huy tối đa
Phản ứng Maillard
Trang 15Phản ứng Maillard
Giai đoạn đầu
a.Phản ứng ngưng tụ cacbonylamin:
• Ngưng tụ đường với axit amin tạo ra phức đường amin
• * Không màu
• * Không có tính chất của melanoidin
• b.Phản ứng đồng phân hoá( phản ứng chuyển vị Amadori): Phức đường amin bị đồng phân hoá và chính sản phẩm nàylà chất khởi đầu tạo thành polime có màu sẫm- melanoidin
Giai đoạn trung gian
Phản ứng khử nước của 1-amin-1dezoxy-2-xetoza
• furfurrol
• hydroxymetylfurfurol
• reducton
• aldehyt, axeton, diexetyl
Giai đoạn cuối
a Phản ứng ngưng tụ aldol tạo thành polime màu nâu không chứa nitơ
b.Phản ứng trùng hợp tạo thành các hợp chất nitơ dị vòng
Trang 16Phản ứng Maillard
1.Các chất bay hơi
tạo hương
2.Các chất màu
Trang 17• Rượu whisky nitrosamin
• Nitrat nitrit nitrosamin
4.Trong bảo quản
Nitroso dùng để chỉ một nhóm chức trong hóa học hữu cơ có nhóm NO gắn liền với một phân tử hữu cơ Như vậy, các nhóm nitroso khác nhau có thể được phân loại thành các hợp chất C- nitroso, hợp chất S-nitroso, hợp chất N-nitroso và hợp chất O- nitroso
Trang 18Nitrat, nitrit và nitrosoamin
Nguồn
1 Nước bị ô nhiễm
2 Rau quả có khả năng tích tụ một lượng lớn
3 Phụ gia trong chế biến , bảo quản
Nitrat gây độc khi:
1 Sử dụng liều quá lớn (nhầm lẫn với muối ăn,TP chứa
lượng phân đạm nitrat quá lớn)
2 Khi nitrat bị chuyển hóa thành nitrit, nitrosamin
NO2- + H+ ⇌ HONO HONO + H+ ⇌ H2O + NO+
C6H5NH2 + NO+ → C6H5N(H)NO + H+
Trang 19Nitrat, nitrit và nitrosoamin
• Nitrosamin là hợp chất hóa học có cấu trúc R1N(–R2)–
N=O, trong đó một nhóm nitroso liên kết với một amin
Hầu hết nitrosamin là tác nhân gây ung thư
• Các nitrosamin không có ở trạng thái thường mà được hình thành bằng con đường nội sinh từ các nitrit và các amin hoặc từ các vi khuẩn Ngược lai , các vi khuẩn cũng
có khả năng phá hủy các nitrosamin thành nitrit và các amin
Trang 2079
Trans fat
• Chất béo chuyển hóa: đồng
phân dạng trans của acid béo
Trang 21Chất béo trans
• Từ cuối TK 19 đã ứng dụng hydro hóa dầu để làm đặc các dầu
lỏng có hàm lượng các axits béo không no cao Trong quá
trình này , các mạch nối đôi đƣợc loại bỏ bằng cách gắn
thêm hydro để tạo dạng axit béo bão hòa Có thể hydro hóa
một phần hoặc hydro hóa hoàn toàn(tất cả các nối đôi được
làm no)
• Trong các dầu lỏng chứa nhiều axits béo không no, các nối đôi
ở dạng đồng phân cis Khi hydrro hóa một phần tức các nối đôi
không được bão hòa hết, một phần axits béo ở dạng đồng phân
cis chuyển sang dạng đồng phân trans
Trang 22Chất béo trans
• Cơ thể người không tiêu hóa được chất béo trans Với 5g
/ngày làm gia tăng 23% các bệnh tim mạch, tăng cholesterol xấu LDL, giảm cholessterol tốt…( một suất gà rán khoai tây chứa
Trang 23Chất béo trans
• 1911 hãng Proter & Gamble đã sản xuất mỡ thực phẩm : rẻ,
bảo quản 2 năm ở to phòng
• Bơ thực vật làm từ dầu cọ, cây cải dầu… (giá bằng 1% bơ từ
Cream)
Trong quá trình hydro hóa , hàm lượng axit béo dạng trans tăng
từ 15 đến 25%, thậm chí 50% tổng lượng chất béo của sản phẩm
Chất béo dạng trans có trong hầu hết bánh kẹo, chocolat, bánh
qui, khoai tây rán, gà rán, margarin cứng, shortening
Trang 2483
Ôi hóa chất béo
• Ôi hóa do phản ứng thủy phân
– Enzyme: lipase
– Phi enzyme: diễn ra chậm
• Ôi hóa do phản ứng oxy hóa khử
– Hóa học: tự oxy hóa (acid béo tự do kết hợp với oxy phân tử)
– Sinh hóa: do enzyme lipoxygenase oxy hóa acid béo chứa nối đôi; oxy hóa kiểu cetone với acid béo no
Trang 2584
Ôi hóa chất béo
• Chất béo bị oxy hóa tạo các chất có mùi khét, ôi; ở nhiệt độ cao dễ hình thành acrolein (từ glycerol) là chất độc
• Làm chậm sự phát triển của cơ thể, có khả năng gây ung thư
• Bảo quản dầu mỡ ở nơi kín, mát, tránh ánh sáng; không nên gia nhiệt nhiều lần cùng 1 lượng dầu
Trang 263-MCPD
85
thành phần clorine + thành phần chất béo + nhiệt độ cao thì sẽ sản sinh ra chất 3-MCPD
Khi thuỷ phân
đậu tương bằng
axit HCl
Gây ung thư nếu sử dụng lâu dài 3-monochloropropane-1,2-diol
Trang 27• Thức ăn được chế biến trong gia đình
• Độc tố 3-MCPD thuộc nhóm hoá chất gây độc
• Có tên gọi là Chloropropanols
• Công thức phân tử chung C3H7ClO2
• Khối lượng phân tử 110,5
1,2-diol (3-MCPD)
Trang 283-Monochloropropane-Tính chất
• 3-MCPD là một dạng ô nhiễm của axit thuỷ phân Pr thực vật
có vị mặn
• Phản ứng giữa chất béo với các chất có chứa Clo
• Phản ứng thường xảy ra trong quá trình thuỷ phân chất đạm
thực vật bằng axit HCl
• Ở môi trường kiềm và nhiệt độ càng cao thì 3-MCPD càng dễ
bị phân hủy
• Môi trường axit và nhiệt độ thấp thì 3-MPCD càng bền vững
• Hàm lượng phụ thuộc vào loại thực phẩm, kiểu chế biến, thời gian chế biến
Trang 29Đối với con người
• Chưa có một nghiên cứu trên lâm sàng hay nghiên cứu dịch tễ học nào về tác dụng của 3-MCPD đối với sức khỏe con người được công bố
• Các nhà khoa học cho rằng, 3–MCPD không phải là một độc
tố gây tổn hại cho gen người nhưng là chất có khả năng gây ung thư cho người với liều tiếp xúc cao
Trang 30• Với liều 25 mg hoặc cao hơn liên quan đến tổn thương thần kinh trung ương Với liều 30 mg/kg kéo dài trong 4 tuần sẽ làm tăng trọng lượng thận của chuột
• Còn nghiên cứu tính gây độc và gây ung thư dài ngày trên
chuột cống cho thấy, với liều 19 mg/kg thể trọng/ngày của
chất 1,3 DCP (được hình thành từ 3-MCPD) đã gây khối u thận, gan, biểu mô miệng, lưỡi, tuyến giáp và biểu hiện ung thư do biến đổi gen
Trang 31Các chất sinh ra từ 3-MCPD đều gây hại
• Axit oxalic: Là chất độc đối với thận, vì dạng tinh thể canxi
oxalat gây viêm cầu thận, tắc nghẽn vùng tủy tuyến thượng thận - tuyến nội tiết quan trọng đối với con người
• Glycidol: Làm biến đổi gene và nhiễm sắc thể, gây ung thư
• 1,3-DCP:
-Có khả năng gây biến đổi gene và nhiễm sắc thể
-Làm tổn thương gan (thậm chí khiến gan bị hoại tử),
-Viêm phế quản và dạ dày
- Chất này xuất hiện ngay trong nước tương nếu sản phẩm chứa 3-MCPD nồng độ cao
- Cứ 20 phân tử 3-MCPD thì sẽ có một phân tử 1,3-DCP xuất hiện
Trang 32Nồng độ tối đa 3-MCPD cho phép trong một kg nước
tương của các nước
Trang 33Chiếu xạ thực phẩm
Với bên ủng hộ công nghệ này?
• là một phương pháp bảo quản thực phẩm rất hiệu quả và vô cùng an toàn nếu chiếu ở liều lượng thích hợp
• không ảnh hưởng tới tính chất cảm quan cũng như giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chiếu xạ thậm chí nó còn có thể cải thiện
• không xuất hiện bất kỳ độc tố nào và không có sự thay đổi các
thành phần hóa học gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con
người
Trang 34Chiếu xạ thực phẩm
Với phe chống đối?
Làm thay đổi cơ cấu hoá học của tptạo ra chất độc hại
Giảm GTdinh dưỡng, tính chất cảm quan của Tp
Biến dòng VSV
Ô nhiễm môi trường