1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn môn chính sách kinh tế đối ngoại 2 đề tài chính sách thương mại quốc tế của hoa kỳ

38 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách thương mại quốc tế của hoa kỳ
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Lê Hồng Giang, Lê Thị Thu Hoài, Trương Thị Thu Hường, Hoàng Thị Mai Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chính sách kinh tế đối ngoại
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 714,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOA KỲ (3)
    • 1.1. Các thông tin cơ bản (3)
    • 1.2. Tình hình kinh tế (8)
      • 1.2.1. Tổng quan (8)
      • 1.2.2. Các ngành kinh tế mũi nhọn (9)
    • 1.3. Quan hệ kinh tế với Việt Nam (10)
      • 1.3.1. Hợp tác thương mại (10)
      • 1.3.2. Hợp tác đầu tư (11)
    • CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ (13)
      • 2.1. Mô hình chính sách (13)
      • 2.2. Đặc điểm chính sách (13)
      • 2.3. Công cụ và biện pháp thực hiện (14)
        • 2.3.1. Thuế quan (14)
        • 2.3.2. Hạn ngạch (20)
        • 2.3.3. Rào cản kỹ thuật (22)
        • 2.3.4. Quy tắc xuất xứ (26)
        • 2.3.5. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (27)
        • 2.3.6. Chính sách chống bán phá giá (29)
        • 2.3.7. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (29)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ VÀ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG MỸ (30)
    • 3.1. Đánh giá tác động chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ (30)
    • 3.2. Giải pháp giúp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP LỚN MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 2 ĐỀ TÀI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ NHÓM 3 Họ và tên Nguyễn Thị Ngọc Ánh 11180600 Lê Hồng Giang 11181220 Lê T[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HÀ NỘI, NĂM 2021

BÀI TẬP LỚN MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 2

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOA KỲ 3

1.1 Các thông tin cơ bản 3

1.2 Tình hình kinh tế 8

1.2.1 Tổng quan 8

1.2.2 Các ngành kinh tế mũi nhọn 8

1.3 Quan hệ kinh tế với Việt Nam 10

1.3.1 Hợp tác thương mại 10

1.3.2 Hợp tác đầu tư 11

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ 13

2.1 Mô hình chính sách 13

2.2 Đặc điểm chính sách 13

2.3 Công cụ và biện pháp thực hiện 14

2.3.1 Thuế quan 14

2.3.2 Hạn ngạch 20

2.3.3 Rào cản kỹ thuật 22

2.3.4 Quy tắc xuất xứ 26

2.3.5 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện 27

2.3.6 Chính sách chống bán phá giá 29

2.3.7 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 29

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ VÀ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG MỸ .30

3.1 Đánh giá tác động chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ 30

3.2 Giải pháp giúp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOA KỲ

1.1 Các thông tin cơ bản

Tên nước: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ (United States of America)

Thủ đô: Washington D.C

Quốc khánh: 4/7 (giành độc lập từ Vương quốc Anh năm 1776)

Diện tích: 9.833.517 km2

Dân số: 329.256.465 (dự kiến 7/2018), trong đó da đen 12,6%, da trắng 72,4%, gốc

châu Á 4,8%, thổ dân da đỏ và Alaska 0,9%, thổ dân Hawai và các hòn đảo ở TháiBình Dương thuộc Hoa Kỳ 0,2%, các nhóm khác 6,2%

Khu vực hành chính: 50 tiểu bang và đặc khu Colombia (tức thủ đô Washington)

Washington D.C; New York; Los Angeles; San Francisco; Chicago;

Các thành phố lớn: Boston; Philadelphia; Houston; Seattle; Miami

Khí hậu: Hầu hết khí hậu ôn hòa nhưng ở Hawai và Florida thì khí hậu nhiệt đới và

Đơn vị tiền tệ: Đôla Mỹ

Múi giờ: GMT – 5 (bờ Đông); GMT – 8 (bờ Tây)

Thể chế: Cộng hoà Liên bang

Trang 4

Tổng thống: Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu Chính phủ và là

Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang Tổng thống có quyền phủ quyết các điều luật doQuốc hội thông qua và để đảo ngược quyền phủ quyết của Tổng thống cần 2/3 số phiếucủa cả 2 viện của Quốc hội Nhiệm kỳ Tổng thống dài 4 năm Kể từ 1951, mỗi Tổngthống chỉ được cầm quyền tối đa 2 nhiệm kỳ Tổng thống có quyền bổ nhiệm và bãimiễn các Bộ trưởng nhưng phải được sự đồng ý của Thượng viện Hoa Kỳ là một nướcCộng hoà Liên bang

Chính phủ: Nhà nước Hoa Kỳ được tổ chức theo cơ chế tam quyền phân lập:

quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Tổng thống và quyền tưpháp thuộc về Toà án tối cao Ba cơ quan nhà nước liên bang của Hoa Kỳ hoạt độngtrên nguyên tắc ‘kiểm soát và cân bằng’ lẫn nhau

Thể chế Nhà nước, Đảng và đoàn thể: Các bang của Hoa Kỳ có Hiến pháp và

pháp luật riêng, nhưng không trái với Hiến pháp Liên bang Quốc hội Hoa Kỳ bao gồmThượng viện và Hạ viện Thượng viện có 100 Thượng nghị sĩ, phân bổ đều cho 50bang (mỗi bang 2 Thượng nghị sĩ), nhiệm kỳ 6 năm Phó Tổng thống giữ chức danhChủ tịch Thượng viện, và chỉ có quyền bỏ phiếu quyết định trong tình huống bất phânthắng bại (50/50) Hạ viện có 435 Hạ nghị sĩ, mỗi bang có ít nhất một Hạ nghị sĩ, sốcòn lại được phân bổ căn cứ số dân của từng bang Các Hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ 2 năm.Vào các năm chẵn, ngày Thứ Ba đầu tiên của tháng 11 sẽ tiến hành bầu cử Quốc hội,bầu lại toàn bộ Hạ viện và 1/3 Thượng viện Kết quả bầu cử lưỡng viện Mỹ ngày2/11/2010 như sau: Thượng viện: 51 Thượng nghị sĩ đảng Dân chủ, 47 Thượng nghị sĩđảng Cộng hòa và 02 thượng nghị sĩ độc lập Hạ viện: đảng Dân chủ chiếm 192 ghế vàđảng Cộng hòa chiếm 243 ghế

Hoa Kỳ là một quốc gia cộng hòa lập hiến liên bang thuộc châu Mỹ Quốc gia

này nằm trong Tây Bán cầu, lãnh thổ bao gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang(trong đó có 48 tiểu bang lục địa), thủ đô là Washington, D.C., thành phố lớn nhất làNew York Hoa Kỳ nằm giữa Bắc Mỹ, giáp biển Thái Bình Dương ở phía tây, Đại TâyDương ở phía đông, Canada ở phía bắc và México ở phía nam Hoa Kỳ cũng có 14

Trang 5

vùng lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển Caribe vàThái Bình Dương cùng 326 Biệt khu thổ dân châu Mỹ.

Với 3,79 triệu dặm vuông (9.833.520 km²) và 328,3 triệu dân (2019), Hoa Kỳ là quốcgia lớn thứ 3 hoặc 4 về tổng diện tích và đứng thứ 3 về quy mô dân số trên thế giới.Hoa Kỳ không có sắc tộc chính thống hay đại diện mà hoàn toàn là quốc gia của ngườinhập cư, đây là quốc gia đa dạng chủng tộc và văn hóa nhất trên thế giới, do kết quảcủa những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên toàn cầu

Hoa Kỳ ngày nay là một quốc gia công nghiệp phát triển với kỹ nghệ tiên tiến,

có tầm ảnh hưởng rộng lớn trên thế giới Hoa Kỳ là thành viên của hầu hết các tổ chứctoàn cầu lớn (giữ vai trò sáng lập trong một vài tổ chức cũng như thường xuyên là quốcgia có mức đóng góp tài chính nhiều nhất), trong số đó nổi bật như: Liên Hiệp Quốc (lànơi đặt trụ sở chính của tổ chức này), NATO và Khối Đồng minh không thuộc NATO(quốc gia sáng lập kiêm lãnh đạo), APEC, IAEA, Liên minh Tình báo Toàn cầu, cácnhóm G-7, G-8, G-20, OECD, WTO, Năm 2020, nền kinh tế Hoa Kỳ có quy mô lớnnhất thế giới theo GDP danh nghĩa, xếp thứ 2 (sau Trung Quốc) theo sức mua tươngđương, thu nhập bình quân đầu người theo cả danh nghĩa và sức mua đều đồng đạt mứctrung bình 63 nghìn USD/người, lần lượt xếp hạng 5 và 7 toàn cầu, chỉ số phát triểncon người (HDI) đạt mức rất cao, giữ hạng 17 toàn cầu, hạng 28 thế giới về chỉ số tiến

bộ xã hội, đứng số 1 trên thế giới về tổng giá trị thương hiệu quốc gia, trong đó, hànghóa Mỹ xếp hạng 10 thế giới về chỉ số thương hiệu, hạng 2 thế giới (chỉ sau Singapore)trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu, hạng 17 thế giới về chỉ số tự do kinh tế, đứng số 1thế giới về sức mạnh quân sự tổng hợp cũng như tổng mức ngân sách chi cho quốcphòng Người dân Mỹ sở hữu hộ chiếu quyền lực hạng 7 trên thế giới

Hoa Kỳ một trong những thị trường kinh doanh, tài chính, tiêu dùng lớn, tự donhất và có sức ảnh hưởng nhất trên toàn cầu với thị trường chứng khoán New York(NYSE) hiện đang là thị trường chứng khoán có mức vốn hoá lớn nhất thế giới, đồng

Đô la Mỹ là loại tiền tệ được giao dịch nhiều nhất trên toàn cầu và đồng thời nơi đâycũng có số lượng tỷ phú cùng triệu phú đô la nhiều nhất thế giới Chính phủ Hoa Kỳ

Trang 6

dẫn đầu thế giới trong các khoản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, đặc biệt là cho cácnước đang phát triển, cũng như tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, họcthuật và phát triển công nghệ Hoa Kỳ cũng đi đầu trong lĩnh vực khám phá vũ trụ (có

số lượng vệ tinh được phóng lên quỹ đạo nhiều nhất thế giới, là quốc gia đầu tiên trênthế giới thành lập cũng như đưa Quân chủng Vũ trụ vào hoạt động độc lập và hiệnđang dẫn đầu trong cuộc đua chinh phục sao Hỏa), các ngành kinh tế dịch vụ, giáo dục(sở hữu nhiều trường Đại học không chỉ nổi tiếng mà còn có tiềm lực tài chính lớn nhấttrên thế giới) cùng giải trí

Đây là quốc gia đầu tiên trên thế giới thành công trong việc đưa con người đặtchân lên Mặt trăng cũng như sở hữu vũ khí hạt nhân, là một trong 5 thành viên thườngtrực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, là siêu cường duy nhất còn lại sau Chiếntranh Lạnh cũng như trên thế giới hiện nay (sau sự sụp đổ và tan rã của Liên Xô vàonăm 1991) Quốc gia này có số lượng công dân và tổ chức đoạt nhiều giải Nobel nhấttrong lịch sử, thậm chí có số giải Nobel gần như nhiều nhất xét riêng trong từng lĩnhvực (ngoại trừ Văn học) Hoa Kỳ được hầu hết các quốc gia nhìn nhận như là một thếlực quân sự, văn hóa, chính trị và kinh tế có sức ảnh hưởng lớn, sâu rộng nhất trên thếgiới

Lịch sử: Năm 1492, Christopher Columbus phát hiện Châu Mỹ Năm 1607, Anhbắt đầu đặt chân lên Châu Mỹ và lập hệ thống thuộc địa ở hầu hết lãnh thổ Bắc Mỹ.Các nước Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan chiếm các vùng còn lại Năm

1775, cuộc đấu tranh giành độc lập nổ ra Ngày 4/7/1776, các nhà cách mạng Mỹ công

bố "Tuyên ngôn Độc lập", tách Mỹ khỏi đế quốc Anh, thành lập Hợp chủng quốc Hoa

Kỳ gồm 13 bang Năm 1783, Anh ký Hiệp định Versailles thừa nhận nền độc lập củanước Mỹ Ngày 7/9/1787, Hiến pháp Liên bang đầu tiên của Mỹ được thông qua vàđến 4/3/1789 có hiệu lực George Washington được bầu là tổng thống đầu tiên củanước Mỹ Sau khi giành được độc lập Mỹ liên tục mở rộng lãnh thổ về hướng tây, từ

13 bang ban đầu phát triển thành 50 bang như hiện nay Ban Quan hệ Quốc tế Hồ sơ thịtrường Hoa Kỳ Năm 1861-1865 xảy ra nội chiến Mỹ Sau cuộc nội chiến Mỹ trở nênmạnh hơn do thống nhất được lực lượng giữa hai miền Nam và Bắc Đến cuối thế kỷ

Trang 7

19, Mỹ trở thành một trong các cường quốc hàng đầu trên thế giới và sau Chiến tranhthế giới II Mỹ trở thành một siêu cường.

Về chính trị và luật pháp:

Hoa Kỳ là nước theo chế độ liên bang, ngoài luật của Liên bang còn có luậtriêng của mỗi bang Thẩm quyền của mỗi luật được quy định trong Hiến pháp TrongHiến pháp Hoa Kỳ có quy định đến mối liên hệ giữa các bang và Liên bang trong quản

lý thương mại quốc tế thông qua:

Điều khoản tối cao: Nếu luật các bang có quy định xung đột trực tiếp với cácquy định tương tự của luật liên bang thì Luật liên bang sẽ được áp dụng

Điều khoản xuất nhập khẩu: Ngăn cấm chính phủ liên bang và chính phủ cácbang đánh thuế xuất nhập khẩu

Điều khoản thương mại: trao cho chính quyền Liên bang quyền lực tối cao đốivới các hoạt động TMQT

Luật điều tiết hoạt động xuất khẩu

Các luật hỗ trợ xuất khẩu và triển khai hiệp định thương mại: thực hiện quyềncủa các doanh nghiệp Mỹ trong khuôn khổ các hoạt động song phương và đaphương đã ký, thúc đẩy việc tiếp cận thị trường nước ngoài, ngăn chặn nhữnghành vi “thương mại không công bằng” của nước ngoài

Kiểm soát xuất khẩu: Kiểm soát đối với các mặt hàng sử dụng “hai mục đích” –mặt hàng dân sự nhưng được sử dụng với mục đích quân sự phải được cấp phépbởi Cục quản lý xuất khẩu của Bộ Thương mại

Luật điều tiết hoạt động nhập khẩu

Hạn chế nhập khẩu: Tiến hành khi hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ tăng đến mức gâythiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuấttrong nước hoặc các hàng hóa cạnh tranh trực tiếp với hàng nhập khẩu Các biện pháphạn chế cụ thể như: tăng thuế (cao nhất là 50%), thuế hạn ngạch, hạn ngạch tuyệt đối,hạn ngạch trên cơ sở bán đấu giá các giấy phép nhập khẩu

Trang 8

Quyền hạn chế hàng dệt may và nông sản

Tuân thủ theo Hiệp định đa sợi (GATT) sau là Hiệp định hàng may mặc (WTO),cho phép đưa ra hạn chế đối với hàng nông sản và dệt may Hiệp định hàng dệt may(1994) cho phép thiết lập hạn ngạch đối với hàng dệt may và quần áo nhập khẩu Hiệpđịnh này tiến đến gỡ bỏ dần qua 3 giai đoạn và đến năm 2005 giữ bỏ hoàn toàn

Các tiêu chuẩn sản phẩm

Quy định trong Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại nhằm đảm bảorằng các kết quả đàm phán và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra, cấp giấy phépkhông tạo ra rào cản không cần thiết đối với thương mại

1.2 Tình hình kinh tế

1.2.1 Tổng quan

Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tàinguyên thiên nhiên phong phú, một cơ sở hạ tầng phát triển tốt, và hiệu suất cao Theođúng chủ trương chính sách của Tổng thống Donald Trump tập trung vào việc thúc đẩylợi ích quốc gia cốt lõi của Hoa Kỳ, gia tăng bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp vàngười dân Hoa Kỳ, vào tháng 12 năm 2017, Quốc hội đã thông qua và Tổng thốngDonald Trump đã ký Đạo luật cắt giảm thuế và việc làm, trong số các điều khoản khácnhau, giảm thuế suất thuế doanh nghiệp từ 35% xuống 21%; giảm thuế suất cá nhâncho những người có thu nhập cao nhất từ 39,6% xuống 37% và tỷ lệ thấp hơn chonhững người có mức thu nhập thấp hơn; thay đổi nhiều khoản khấu trừ và tín dụngđược sử dụng để tính thu nhập chịu thuế Các loại thuế mới có hiệu lực vào ngày 1tháng 1 năm 2018; Ủy ban hỗn hợp về thuế (JCT) thuộc Văn phòng Ngân sách Quốchội ước tính rằng luật mới sẽ giảm doanh thu thuế và tăng thâm hụt liên bang khoảng1,45 nghìn tỷ đô la trong giai đoạn 2018-2027 Số tiền này sẽ giảm nếu tăng trưởngkinh tế vượt quá ước tính của JCT Tập trung vào mục tiêu thúc đẩy lợi ích cốt lõi quốcgia của Mỹ, tổng thống Donald Trump cũng đã hủy bỏ tham gia vào một số hiệp địnhmậu dịch trong đó có TPP

Trang 9

1.2.2 Các ngành kinh tế mũi nhọn

Dịch vụ: Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ bao gồm ngân hàng, bất động sản, khách

sạn và kế toán chiếm hơn 80% các hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ Một số loại dịch vụkhác là bán buôn và bán lẻ, giao thông vận tải, chăm sóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch

vụ quản lý, giáo dục, nghệ thuật, giải trí, tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhàhàng, quầy rượu và các dịch vụ khác về thực phẩm và đồ uống Ngành Dịch vụ tàichính của Hoa Kỳ phát triển đứng đầu thế giới Trong đó phải kể đến sàn giao dịchchứng khoán New York đựợc đặt tại thành phố New York là sàn giao dịch lớn nhất thếgiới tính về giá trị giao dịch

Công nghiệp: chiếm 19.1% các hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ.

Các ngành công nghiệp chính của Hoa Kỳ hiện nay bao gồm: dầu lửa, sắt thép,

ô tô, hàng không, viễn thông, hóa chất, điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng,khai thác gỗ, khai khoáng Các ngành chế tạo hàng không, điện tử, tin học, nguyên tử,

vũ trụ, hóa chất là những ngành công nghiệp mũi nhọn của Hoa Kỳ

Nông nghiệp: chiếm 0.9 % các hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ Mặc dù hiện nay,

nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP nhưng các trang trại vẫn duy trì đượcsức mạnh kinh tế và chính trị của mình Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, cóchất lượng cao, phong phú và giá cả phải chăng Nền nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đạtđược sự dồi dào và đa dạng nhất trên thế giới Các sản phẩm nông nghiệp chính củaHoa Kỳ gồm lúa mỳ, các loại ngũ cốc khác, ngô, hoa quả, bông, thịt bò, thịt lợn, giacầm, sản phẩm sữa, lâm sản, cá

Các chỉ số kinh tế:

Trang 10

1.3 Quan hệ kinh tế với Việt Nam

1.3.1 Hợp tác thương mại

Hoa Kỳ đã trở thành một trong những đối tác thương mại hàng đầu của ViệtNam Kim ngạch thương mại Việt Nam và Hoa Kỳ tăng trưởng liên tục ở mức 20%trong những năm gần đây, đạt trên 60 tỷ USD năm 2018, trong đó Việt Nam tiếp tụcxuất siêu gần 35 tỷ USD; Hoa Kỳ tuy nhập siêu sóng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sangViệt Nam tăng nhanh ở mức 77% (gấp 4 lần tốc độ tăng của Việt Nam), xuất siêu vềdịch vụ Tính đến hết quý II/2019, kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước đạt 34,6 tỷ USDtăng 26,28% so với cùng kỳ năm 2018 trong đó xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 27,5 tỷUSD, tăng 27,4% và nhập khẩu từ Hoa Kỳ đạt 7,1 tỷ USD tăng 17,1% so với BanQuan hệ Quốc tế Hồ sơ thị trường Hoa Kỳ Cập nhật tháng 12/2019 Trang 7 cùng kỳnăm 2018 Và Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong nhiềunăm qua

Trang 11

Việt Nam xuất sang Mỹ các mặt hàng thủy sản, dệt may, giày dép, gỗ và sảnphẩm gỗ, máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện và nông sản; và nhập từ Mỹ các mặthàng gồm máy vi tính, sản phẩm linh kiện điện tử, bông các loại, thức ăn gia súc, thiết

bị, máy móc, dụng cụ, phụ tùng Dưới Chính quyền Trump, vấn đề thâm hụt thươngmại được coi là ưu tiên cao Việt Nam đang tích cực phối hợp với Mỹ để tăng nhậpkhẩu hàng hóa từ Mỹ

Trong nhiều năm qua, hàng dệt may vẫn là ngành hàng dẫn đầu về xuất khẩucủa Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ Ngoài ra, các mặt hàng như điện thoại các loại

và linh kiện, gỗ và sản phẩm của gỗ, hàng thủy sản, giày dép các loại cũng là nhữngmặt hàng chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang Hoa Kỳ

1.3.2 Hợp tác đầu tư

Tính đến ngày 20/4/2019, Hoa Kỳ đã đầu tư HƠN 9,15 tỷ USD vào Việt Namvới 932 dự án còn hiệu lực, xếp vị trí thứ 11 trong danh sách 131 nước và vùng lãnhthổ có đầu tư FDI vào Việt Nam Nhiều tập đoàn lớn của Hoa Kỳ như Intel, GeneralElectric, Microsoft, AIG, Coca-Cola, Chevron… đã có các khoản đầu tư lớn tại ViệtNam và hoạt động hiệu quả trong nhiều năm qua

Trang 12

Hiện các nhà đầu tư Mỹ đã có mặt tại 42/63 địa phương của cả nước, nhưng chủyếu tập trung tại các thành phố và địa phương lớn nơi có điều kiện cơ sở hạ tầng thuậnlợi và khu vực phát triển kinh tế năng động như Bà Rịa – Vũng Tàu, TP HCM, ĐồngNai, Bình Dương, Hà Nội, Hải Phòng

Hoa Kỳ cũng là quốc gia đứng thứ 2 trong danh sách các quốc gia và vùng lãnhthổ nhận đầu tư của Việt Nam năm 2019 với tổng giá trị 93,4 triệu USD chiếm 18,4%vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2019 Trong quý I/2020 có 13 quốc gia vàvùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam thì Hoa kỳ là nước dẫn đầu với 20,1 triệuUSD, chiếm 40,8%

Về cơ cấu ngành: đến nay, các nhà đầu tư Hoa Kỳ đã đầu tư vào 17/21 ngành

trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân Trong đó vốn đầu tư tập trung vào lĩnhvực dịch vụ lưu trú và ăn uống với 17 dự án, tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 4,68 tỷ USD(chiếm 42,3% tổng vốn đăng ký của Hoa Kỳ tại Việt Nam) Lĩnh vực công nghiệp chếbiến, chế tạp dẫn đầu về tổng số dự án với 323 dự án, tổng số vốn đăng ký đứng thứ haiđạt 2,24 tỷ USD (chiếm 20,3% tổng vốn đăng ký của Hoa Kỳ tại Việt Nam) Còn lại làmột số lĩnh vực khác

Về hình thức đầu tư: số liệu thống kê cho thấy, khi đầu tư vào Việt Nam, các

nhà đầu tư Hoa Kỳ đa số lựa chọn hình thức 100% vốn nước ngoài

Trang 13

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ

2.1 Mô hình chính sách

Mô hình chính sách Thương mại quốc tế chung của Mỹ được xây dựng trên hệthống luật pháp tương đối phức tạp của toàn liên bang và các nguyên tắc của các tổchức quốc tế như WTO, WB, IMF Áp dụng hệ thống các công cụ biện pháp bảo hộmang tính tinh vi và phù hợp với các nguyên tắc của WTO như rào cản kỹ thuật, biệnpháp chống bán phá giá Thực hiện bảo vệ người tiêu dùng Đồng thời, mô hình chínhsách thương mại quốc tế của Mỹ có những thay đổi khác nhau qua các kỳ tổng thống

Điển hình là hai chính sách thương mại dưới thời hai vị tổng thống gần đây nhất:

G.Bush và Barack Obama

Dưới thời cầm quyền của tổng thống G.Bush, Hoa Kỳ ưu tiên thực hiện chính sách tự do hóa thương mại, thực hiện các vòng đàm phán thương mại tự do Doha.

Theo như lời của tổng thống G.Bush khi tiến hành tranh cử: “Bây giờ chính là thời kì

để giảm rào cản thương mại trên toàn thế giới” Tuy nhiên, dưới thời tổng thốngBarack Obama, vấn đề thương mại tự do lại không được đưa vào trong những vấn đề

ưu tiên của ông Ông tăng cường việc thực hiện bảo hộ mậu dịch đối với Hoa Kỳ, đàm

phán tự do thương mại sẽ không tiến triển nhiều Barack Obama tin vào một thươngmại bình đẳng, nhưng phải tuân theo các cam kết có hiệu lực trên phạm vi toàn cầutrong các vấn đề liên quan đến lao động, môi trường, y tế và các tiêu chuẩn an toàn.Đây chính là đường hướng mà chính quyền Bill Clinton từng làm

Trang 14

- Bảo vệ người tiêu dùng thông qua luật người tiêu dùng, an toàn từ thiết kế sản xuất, hướng dẫn sử dụng, phạm vi kiểm soát mang tính toàn cầu.

- Chú trọng phát triển thương mại điện tử

- Xây dựng và thực hiện các biện pháp điều tiết thương mại quốc tế theo 3 nhóm nước: các nước đồng minh và ký hiệp định tự do hóa thương mại với Hoa Kỳ, các nước theo chế độ cộng sản, các nước bị cấm vận hoặc hạn chế

- Kiểm soát chặt chẽ quy định về xuất xứ

- Cho phép các nước đang phát triển tham gia nhiều hơn vào quá trình đàm phán

thương mại quốc tế

2.3 Công cụ và biện pháp thực hiện

2.3.1 Thuế quan

Hệ thống thuế quan (thuế nhập khẩu) của Hoa Kỳ được xây dựng trên cơ sở hệthống thuế quan (gọi tắt là HS) của Hội đồng Hợp tác Hải quan, một tổ chức liên chínhphủ có trụ sở tai Bruxen Mức thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ có thể thay đổi và đượccông bố hàng năm

Các loại thuế bao gồm:

- Thuế theo trị giá: Hầu hết các loại thuế quan của Hoa Kỳ được đánh theo tỷ lệ trên giá trị, tức là bằng một tỷ lệ phần trăm trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

Ví dụ mức thuế tối huệ quốc năm 2004 đối với chè xanh có hương vị đóng gói khôngquá 3 kg/gói là 6,4%

- Thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng: Một số hàng hoá, chủ yếu là nông sản

và hàng sơ chế phải chịu thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng Loại thuế này chiếmkhoảng 12% số dòng thuế trong biểu thuế HTS của Hoa Kỳ Ví dụ, mức thuế MFNnăm 2004 đối với cam là 1,9 cent/kg, đối với nho tươi trong khoảng 1,13 – 1,80USD/m3 hoặc được miễn thuế tùy thời điểm nhập khẩu trong năm (Xem thêm phần vềThuế Thời vụ dưới đây.)

Trang 15

- Thuế gộp: Một số hàng hóa phải chịu gộp cả thuế theo giá trị và thuế theo số lượng Hàng phải chịu thuế gộp thường là hàng nông sản Ví dụ thuế suất MFN đối vớinấm mã HTS 0709.51.01 áp dụng cho năm 2004 là 8,8 cent/kg + 20%.

- Thuế theo hạn ngạch: Ngoài ra, một số loại hàng hoá khác phải chịu thuế hạn ngạch Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch cho phép được hưởng mứcthuế thấp hơn, trong khi đó hàng nhập vượt quá hạn ngạch phải chịu mức thuế cao hơnnhiều và có hệ quả như cấm nhập khẩu Mức thuế MFN năm 2002 áp dụng đối với sốlượng trong hạn ngạch bình quân là 9%, trong khi đó mức thuế đối với số lượng vượthạn ngạch trung bình là 53% Thuế hạn ngạch hiện nay đang được áp dụng với thịt bò,các sản phẩm sữa, đường

- Thuế theo thời vụ: Mức thuế đối với một số loại nông sản có thể thay đổi theo thời điểm nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm Ví dụ, mức thuế MFN năm 2004 đối vớinho tươi nhập khẩu trong thời gian từ 15 tháng 2 đến hết ngày 31 tháng 3 là 1,13USD/m3, trong thời gian từ 1 tháng 4 đến hết 30 tháng 6 là 1,80 USD/m3, và ngoàinhững thời gian trên được miễn thuế

- Thuế leo thang: Một đặc điểm nữa của hệ thống thuế nhập khẩu của Hoa kỳ là

áp dụng thuế suất leo thang, nghĩa là hàng càng chế biến sâu thì thuế suất nhập khẩucàng cao Ví dụ, mức thuế FMN đối với cá tươi sống hoặc ở dạng philê đông lạnh là0%, trong khi đó mức thuế đối với cá khô và xông khói là từ 4% đến 6% Loại thuế này

cá tác dụng khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu và hàng sơ chế hơn là hàng thànhphẩm

Các mức thuế:

- Mức thuế tối huệ quốc (MFN), hay còn gọi là mức thuế dành cho các nước có quan hệ thương mại bình thường (NTR), được áp dụng với những nước thành viên Tổchức thương mại thế giới (WTO) và những nước tuy chưa phải là thành viên WTOnhưng đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ như Việt Nam Mức thuếtối huệ quốc (MFN) nằm trong phạm vi từ dưới 1% đến gần 40%, trong đó hầu hết các

Trang 16

mặt hàng chịu mức thuế từ 2% đến 7% Hàng dệt may và giầy dép thường chịu mứcthuế cao hơn Mức thuế MFN theo giá trị nói chung bình quân khoảng 4% Mức thuếMFN được ghi trong cột “General” của cột 1 trong biểu thuế nhập khẩu (HTS) của Hoa

- Mức thuế áp dụng với Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Hàng hoá nhập khẩu từ Canada và Mexico được miễn thuế nhập khẩu hoặc được hưởng thuế suất

ưu đãi thấp hơn mức thuế MFN Ví dụ, mức thuế MFN năm 2004 áp dụng chung vớidưa chuột chế biến là 9,6%, trong khi đó nếu nhập khẩu từ Canada hoặc Mêxicô thìđược miễn thuế Thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập từ Canada và Mêxicô được ghi ởcột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS trong đó (CA) là ký hiệu dành cho Canada

và (MX) là ký hiệu dành cho Mêxicô

- Chế độ ưu đãi độ thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences - GSP) Một số hàng hoá nhập khẩu từ một số nước đang phát triển được Hoa kỳ chohưởng GSP được miễn thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ Chương trình GSP của Hoa kỳthực sự được thực hiện từ 1 tháng 1 năm 1976 với thời hạn ban đầu là 10 năm Từ đóđến nay, chương trình này đã được gia hạn nhiều lần với một số sửa đổi.Theo luật Hoa Kỳ, Tổng thống bị cấm không được cho nước cộng sản hưởng GSP trừ phi (a) các sản phẩm của nước đó được hưởng đối xử không phân biệt (MFN); (b) nước

đó là thành viên của WTO và là thành viên của Quĩ Tiền tệ Quốc tế (IMF); và (c) nước

đó không bị thống trị hoặc chi phối bởi cộng sản quốc tế Hàng năm, trên cơ sở đề xuấtcủa Đại diện Thương mại Hoa kỳ (USTR) sau khi tham khảo ý kiến công chúng, Uỷban Thương mại Hoa kỳ (ITC), và các cơ quan hành pháp; Tổng thống quyết địnhnhững mặt hàng và những nước đựợc hưởng GSP Để đuợc miễn thuế nhập khẩu theo

Trang 17

chế độ ưu đãi này, (1) hàng phải được nhập trực tiếp từ nước hưởng lợi vào lãnh thổhải quan Hoa Kỳ và (2) trị giá hàng hoá được tạo ra tại nước hưởng lợi phải đạt ít nhất35% Hiện nay, có khoảng 3.500 sản phẩm từ trên 140 nước và vùng lãnh thổ đượchưởng ưu đãi này của Hoa kỳ, trong đó không có Việt nam Không phải tất cả các nướcđược hưởng GSP được hưởng chung một danh mục hàng hóa GSP như nhau Nhữnghàng hoá được hưởng GSP của Hoa kỳ bao gồm hầu hết các sản phẩm công nghiệp vàbán công nghiệp, một số mặt hàng nông thuỷ sản, và các nguyên liệu công nghiệp.Những mặt hàng không được đưa vào diện hưởng GSP bao gồm một số mặt hàng hàngdệt may; đồng hồ; các mặt hàng điện tử nhập khẩu nhậy cảm; các mặt hàng thép nhậpkhẩu nhạy cảm; giầy dép, túi xách tay, các loại bao ví dẹt, găng tay lao động, và quần

áo da; và các sản phẩm thuỷ tinh bán công nghiệp và công nghiệp nhập khẩu nhậy cảm.Mức thuế ưu đãi GSP được ghi ở cột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS và có kýhiệu là A và A+, trong đó A+ có nghĩa là mặt hàng này nếu được nhập quá nhiều vào

Mỹ từ một nước thì nước đó sẽ bị mất ưu đãi GSP đối với mặt hàng đó

- Sáng kiến Khu vực Lòng chảo Caribê (Caribbean Basin Initiative - CBI) Điểm mấu chốt của CBI là cho phép Tổng thống quyền đơn phương dành ưu đãi thương mại cho hàng nhập khẩu từ các nước và lãnh thổ nằm trong khu vực Lòng chảo Caribê để hỗ trợ cho các nước và vùng lãnh thổ này phục hồi và phát triển kinh tế.Sáng kiến này được thể hiện trong các luật của Hoa Kỳ như: Luật Phục hồi Kinh tếKhu vực Lòng chảo Caribê ban hành tháng 8 năm 1983 (hay còn gọi là CBI I), Luật

Mở rộng Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribê năm 1990 (hay còn gọi là CBIII), và Luật Hợp tác Thương mại Khu vực Lòng chảo Caribê, có hiệu lực tháng 10 năm

2000 (hay còn gọi là CBI III) Kể từ CBI I đến CBI III hiện nay, những ưu đãi thươngmại mà Hoa kỳ đơn phương dành cho các nước và lãnh thổ được hưởng lợi ngày càngnhiều và lớn hơn Hiện nay, có 24 nước và vùng lãnh thổ được hưởng lợi của CBI Hầuhết các sản phẩm có xuất xứ từ những nước và vùng lãnh thổ này được nhập khẩu vàoHoa kỳ không bị hạn chế về số lượng và được miễn thuế CBI III đã bổ xung một sốloại hàng dệt may vào danh mục hưởng lợi (không bị hạn chế số lượng và được miễnthuế), số còn lại vẫn chịu sự điều tiết của các hiệp định dệt may song phương Các

Trang 18

nhóm hàng chưa được miễn thuế hoàn toàn, song được hưởng mức thuế ưu đãi thấphơn mức MFN bao gồm: giầy dép, túi xách tay, túi hành lý, các loại túi ví dẹt, găng taylao động, quần áo da

Để được hưởng ưu đãi theo CBI, hàng hoá phải đáp ứng 3 yêu cầu xuất xứ: (1)Phải được nhập trực tiếp từ một nước được hưởng lợi vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ;(2) Phải chứa ít nhất 35% hàm lượng nội địa của một hoặc nhiều nước hưởng lợi (hàmlượng nguyên liệu xuất xứ Hoa kỳ chiếm tới 15% tổng trị giá hàng hoá cũng có thể tínhvào yêu cầu 35% này), và (3) Hàng hóa phải là sản phẩm được trồng, sản xuất hoặc chếtạo hoàn toàn ở nước hưởng lợi hoặc nếu có nguyên liệu nước ngoài thì nó phải đượcbiến đổi thành sản phẩm mới hoặc khác ở nước hưởng lợi.Mức thuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 của biểu thuế HTS

và có ký hiệu là E và E+, trong đó E+ có ý nghĩa tương tự như A+

- Luật ưu đãi thương mại Andean (Andean Trade Preference Act - ATPA) được ban hành tháng 12 năm 1991 nhằm hỗ trợ các nước Bolivia, Colombia, Ecuador vàPeru trong cuộc chiến chống sản xuất và buôn lậu ma tuý bằng cách phát triển kinh tế.Theo Luật này, hầu hết các sản phẩm nhập khẩu từ những các nước Adean vào Hoa Kỳđược giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu, trong đó có khoảng 6.300 sản phẩm được miễnthuế hoàn toàn ATPA được thay thế bằng Luật Xúc tiến Thương mại và Xoá bỏ Matuý (ATPDEA) được ban hành tháng 8 năm 2002 là một phần của Luật Thương mạinăm 2002 ATPDEA đã mở rộng diện các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu.ATPDEA có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2006 Tổng thống Hoa Kỳ có thể huỷ hoặctạm ngừng quyền hưởng lợi, hoặc huỷ, tạm ngừng hoặc thu hẹp một số lợi ích của mộtnước nào đó nếu như nước này không thỏa mãn các tiêu chuẩn hưởng lợi đặt ra trongLuật Bốn nước Adean nói trên cũng được hưởng GSP, song diện mặt hàng được ưuđãi theo ATPA rộng hơn GSP và qui định về xuất xứ trong ATPA cũng rộng rãi hơn

Ví dụ, nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Puerto Rico, Virgin Islands thuộc Mỹ, và cácnước hưởng lợi của Luật Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribê có thể được tínhvào yêu cầu 35% trị giá gia tăng nội địa Những mặt hàng không được ưu đãi theo Luật

Trang 19

ATPA và ATPDEA cũng tương tự như những mặt hàng không được hưởng lợi theoCBI Mức thuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 của biểu thuếHTS và có ký hiệu là J và J+, trong đó J+ có ý nghĩa tương tự như A+ và E+.

- Luật Hỗ trợ Phát triển Châu Phi (African Growth and Opportunity Act - AGOA) Luật này cho phép gần như toàn bộ các hàng hoá của 38 nước Châu Phi đượcnhập khẩu vào Hoa Kỳ miễn thuế và không bị hạn chế về số lượng Chính quyền Mỹđang đề nghị Quốc hội gia hạn hiệu lực của Luật này khi hết hạn vào năm 2008 Mứcthuế ưu đãi theo Luật này được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 của biểu thuế HTS và

có ký hiệu là D

- Các hiệp định thương mại tự do song phương Tính đến hết tháng 1 năm 2004,Hoa Kỳ đã ký hiệp định thương mại tự do song phương với Israel (1985), Jordan(2000), Singapore (2002), Chi lê (2002), và Australia (2004) Hoa Kỳ đang tiếp tụcđàm phán các hiệp định tương tự với nhiều khu vực và nước trên thế giới, trong đó cókhu vực mậu dịch tự do toàn Châu Mỹ Nhìn chung, hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ

từ những nước có hiệp định thương mại tự do với Hoa Kỳ đều được miễn thuế nhậpkhẩu hoặc có mức thuế thấp hơn nhiều so với mức thuế MFN Mức thuế ưu đãi theocác hiệp định thương mại tự do này được ghi ở cột “Special” của cột 1 của Biểu thuếHTS và có ký hiệu là IL (đối với hàng nhập từ Israel), JO (đối với hàng nhập từJordan), SG (đối với hàng nhập từ Singapore), CL (đối với hàng nhập từ Chilê)

- Các ưu đãi thuế quan khác Hoa Kỳ còn dành ưu đãi thuế quan cho những hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ thuộc diện hưởng lợi của Luật Thương mại các Sảnphẩm Ô tô (được ký hiệu trong biểu thuế là B), Hiệp định Thương mại Máy bay Dândụng (được ký hiệu trong biểu thuế là C), Hiệp định Thương mại các Sản phẩm Dược(được ký hiệu trong biểu thuế là K), và những cam kết giảm thuế của Vòng Uruguayđối với hoá chất nguyên liệu trực tiếp của thuốc nhuộm (được ký hiệu trong biểu thuế

là L) Những ưu đãi thuế này cũng được ghi trong cột “Special” của cột 1 của biểu thuếHTS

Ngày đăng: 29/03/2023, 19:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Nguyễn Trọng Chuẩn. (n.d.). Văn hóa và sự phát triển bền vững đất nước.Retrieved from Tuyên giáo: http://tuyengiao.vn/van-hoa-xa-hoi/van-hoa/van-hoa-va-su-phat-trien-ben-vung-dat-nuoc-128026#:~:text=(TG)%20%2D%20V%C4%83n%20h%C3%B3a%20gi%E1%BB%AF,ti%E1%BB%81m%20%E1%BA%A9n%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và sự phát triển bền vững đất nước
2. GS. TS. Nguyễn Xuân Thắng. (n.d.). Tình hình thế giới, khu vực: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam. Retrieved from http://tuyengiao.vn/nghien-cuu/ly-luan/tinh-hinh-the-gioi-khu-vuc-co-hoi-va-thach-thuc-doi-voi-viet-nam-126709 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thế giới, khu vực: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Thắng
Năm: n.d.
3. Hồ Sĩ Quý. (2011). Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á số 10/2011. Retrieved from https://thongtinhanquoc.com/han-quoc-hoa-rong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á số 10/2011
Tác giả: Hồ Sĩ Quý
Năm: 2011
4. THE SECRETARIAT. (n.d.). TRADE POLICY REVIEW. REPUBLIC OF KOREA.Retrieved from https://docs.wto.org/dol2fe/Pages/FE_Search/FE_S_S009-DP.aspx?language=E&CatalogueIdList=233680,233681,230967,230984,94925,104614,89233,66927,82162,84639&CurrentCatalogueIdIndex=1&FullTextHash=&HasEnglishRecord=True&HasFrenchRecord=True&HasSpanishRecord=T Sách, tạp chí
Tiêu đề: TRADE POLICY REVIEW
5. Trần Đức Dũng. (n.d.). Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia thuộc khu vựcNam Mỹ giai đoạn 1991-2011. Retrieved fromhttps://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/7082/5/luan%20van%20chuan112.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia thuộc khu vựcNam Mỹ giai đoạn 1991-2011
Tác giả: Trần Đức Dũng
6. TS NGUYỄN TRI NGUYÊN. (n.d.). Đổi mới và hoàn thiện chính sách văn hóa.Retrieved from Nhân dân : https://nhandan.com.vn/van-nghe/doi-moi-va-hoan-thien-chinh-sach-van-hoa-184141/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện chính sách văn hóa
Tác giả: TS NGUYỄN TRI NGUYÊN
Năm: n.d.
7. TTWTO. (n.d.). Xuất khẩu vào Mỹ: Doanh nghiệp Việt cần lưu ý gì? Retrieved from Trung tâm WTO: https://trungtamwto.vn/hiep-dinh-khac/14018-xuat-khau-vao-my-doanh-nghiep-viet-can-luu-y-gi Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w