BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU LỚP HỌC PHẦN: 2121101080201 NHÓM S
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU LỚP HỌC PHẦN: 2121101080201
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 11
BẬC: ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾN NHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN
Trang 2GIẢNG VIÊN MÔN HỌC: TS PHẠM NGỌC DƯỠNG
HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2021 – 2022
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾN NHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG
XUẤT KHẨU LONG AN
Trang 3GIẢNG VIÊN MÔN HỌC: TS.PHẠM NGỌC DƯỠNG
HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2021 – 2022
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm chấm: ………
Điểm làm tròn: Điểmchữ: ………
Ngày tháng năm
GIẢNG VIÊN XÁC NHẬN
Trang 4……….………
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài “PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾNNHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤTKHẨU LONG AN” là bài viết của nhóm, không sao chép từ người khác
Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và các nội dung kháctrong đề tài của mình
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 6PHÂN CÔNG CÔNG VIỆCBẢNG ĐÁNH GIÁ NÀY ĐÃ ĐƯỢC THÔNG QUA TẤT CẢ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Mức độ hoàn thành
1 TrúcNguyễn Thanh
(Nhóm trưởng) 1921001825
Chương 1, Lời mở đầu2.1: Khái quát công ty2.5: Quản trị thu hồiKiểm tra nội dung các phần 100%
2 Huyền TrânNguyễn Thị
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngành sản xuất và chế biến nhân điều xuất khẩu được đánh giá là một trongnhững ngành mang tính chiến lược đối với sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta.Hầu hết các khách hàng quốc tế nhìn nhận, nhân điều Việt Nam có chất lượng vào loạitốt nhất thế giới Nhân điều tiếp tục thuộc nhóm ngành nông sản xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam, sau gạo, cao su, cà phê Điều này góp phần không nhỏ vào việc gia tăng kimngạch xuất khẩu và thúc đẩy thương mại cả nước
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, các doanh nghiệp trong ngành sảnxuất và chế biến nhân điều phải đối mặt với nhiều vấn đề như: thiếu ổn định trong cungcầu nguyên liệu, sản phẩm chính của các doanh nghiệp vẫn là sản phẩm mới qua sơ chế,nguyên liệu trong trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, giá trị thấp nên đầu ra
dễ bị động… Chính vì vậy, mặc dù là nước đứng đầu về xuất khẩu nhân điều, nhưng cácdoanh nghiệp chế biến nhân điều Việt Nam vẫn chưa quyết định được giá bán và nângcao vị thế của sản phẩm nhân điều trên thế giới Đồng thời, trong bối cảnh toàn cầu hóa
và cạnh tranh gay gắt như hiện nay đặt ra cho các doanh nghiệp thách thức về việc kiểmsoát dòng chảy của hàng hóa, tài chính và thông tin một cách hiệu quả Điều này đặt ravấn đề cho các doanh nghiệp là phải có cách tiếp cận mới trong hoạt động của mình, cụthể là việc tiếp cận và quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo chuỗi cung ứng sảnphẩm một cách hiệu quả các yếu tố từ đầu vào đến đầu ra, kiểm soát tốt chi phí và rủi ronhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (LAFOOCO) là một doanhnghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chế biến và xuất khẩu nhân điềucác loại Cũng như các doanh nghiệp sản xuất nhân điều khác ở Việt Nam, Công ty cũnggặp những vấn đề cần nhanh chóng tìm ra giải pháp, cụ thể trong các khâu thu muanguyên liệu, hoạt động sản xuất, tìm kiếm khách hàng… Để nâng cao năng lực cạnhtranh trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn và thách thức, Công ty cần quan tâmhơn về vấn đề quản trị chuỗi cung ứng nhằm đảm bảo các quá trình hoạt động được tổchức khoa học, các khâu được kết hợp một cách linh hoạt và diễn ra liên tục để có thểphản ứng nhanh trước những biến động của môi trường kinh doanh
Nhóm tin rằng, đây không chỉ là vấn đề riêng của Công ty Cổ phần LAFOOCO
mà còn là vấn đề chung của nhiều doanh nghiệp trong ngành chế biến nhân điều xuấtkhẩu tại Việt Nam hiện nay Do đó, Nhóm thấy rằng việc nghiên cứu chuỗi cung ứng làgiải pháp hữu hiệu nhằm định hướng hoạt động trong quá trình thực hiện chiến lượckinh doanh, cũng như tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của Công ty Nhận thấy tầmquan trọng của việc xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng nhằm tăng cường hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, và tạo lợi nhuận cho Công ty nên nhóm đã chọn đề tài
“Quản trị chuỗi cung ứng chế biến nhân điều xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An”
Trang 8CẤU TRÚC BÀI TIỂU LUẬN GỒM 3 CHƯƠNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾNNHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤTKHẨU LONG AN (LAFOOCO)
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP, ĐƯA
RA GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 91.1.4 Những vấn đề liên quan của chuỗi cung ứng 15
1.2.2 Nội dung chính trong quản trị chuỗi cung ứng 181.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾN NHÂNĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty năm 2021 27
Trang 102.3.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 33
2.4.3 Quản trị phân phối mặt hàng hạt điều của cty LAFOOCO 34
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP, ĐƯA
Trang 11PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 2021 28Bảng 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 45
Trang 12PHỤ LỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Chuỗi cung ứng tổng quát 13
Sơ đồ 2 Chuỗi cung ứng đơn giản [2] 14
Sơ đồ 3 Chuỗi cung ứng mở rộng [2] 14
Sơ đồ 4 Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng [2] 15
Sơ đồ 5 Mô hình Scor của chuỗi cung ứng 19
Sơ đồ 6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần LAFOOCO 26
Sơ đồ 7 Sơ đồ tổng quát chuỗi cung ứng nhân điều của LAFOOCO 28
Sơ đồ 8 Sơ đồ hoạt động thu mua điều trong nước 30
Sơ đồ Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty LAFOOCO 36
Sơ đồ 10 Bốn nguyên tắc quản lý đơn hàng 42
Trang 13PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh minh họa 1 Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An 23Hình ảnh minh họa 2 Logo Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An 24Hình ảnh minh họa 3 Các sản phẩm hạt điều, hạt hỗn hợp, hoa quả sấy củaLafooco có mặt trên kệ siêu thị tại Hà Lan 37Hình ảnh minh họa 4 Ông Nguyễn Duy Tuân tại một siêu thị tại Hồng Kông 38Hình ảnh minh họa 5 Hạt điều Lafooco dẫn đầu Top sản phẩm hạt điều mới bánchạy nhất trên Amazon 39Hình ảnh minh họa 6 Hạt điều của Lafooco được bán trên website của Amazon 40
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức thì cung ứng là hoạt độngkhông thể thiếu Xã hội càng phát triển thì vai trò của cung ứng càng thêm quan trọng
Giờ đây, cung ứng được coi là vũ khí chiến lược giúp tăng sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thương trường [1] Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu vềchuỗi cung ứng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau vềthuật ngữ “chuỗi cung ứng” như:
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thịtrường” *– Fundamentals of Logistics Management of Douglas M Lambert, James R.Stock and Lisa M Ellram
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp,đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất vànhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng” **– SupplyChain Management: strategy, planning and operation of Chopra Sunil and Peter Meindl
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằmthực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sảnphẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng” ***- An introduction to supplychain management – Ganesham, Ran and Terry P Harrison
Như vậy, theo các khái niệm được trích dẫn, có thể kết luận rằng chuỗi cung ứngbao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ khâu thu mua nguyên liệu,sản xuất ra sản phẩm cho đến cung cấp cho khách hàng cuối cùng Hay nói cách khác,chuỗi cung ứng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho đến khi tạo thành sảnphẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng
Sơ đồ 1 Chuỗi cung ứng tổng quát
Trang 151.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng
1.1.2.1 Chuỗi cung ứng đơn giản
Sơ đồ 2 Chuỗi cung ứng đơn giản [2]
Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản bao gồm doanh nghiệp, nhà cung cấp và kháchhàng Đây là ba nhóm mắt xích cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản
1.1.2.2 Chuỗi cung ứng mở rộng
Sơ đồ 3 Chuỗi cung ứng mở rộng [2]
Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng ngoài ba mắt xích xuất hiện ở chuỗi cung ứngđơn giản còn có thêm ba mắt xích thành viên nữa, đó là: nhà cung cấp của nhà cung cấp(nhà cung ứng cuối cùng tại điểm đầu của chuỗi cung ứng mở rộng), khách hàng củakhách hàng (khách hàng cuối cùng tại điểm cuối của chuỗi cung ứng mở rộng), và cáccông ty cung cấp dịch vụ cho các công ty khác trong chuỗi cung ứng Đây là nhữngcông ty cung cấp dịch vụ hậu cần, tài chính, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm vàcông nghệ thông tin Mỗi một thành viên có thể là của một hay nhiều chuỗi cung ứngkhác nhau, mở rộng thành một mạng lưới chuỗi cung ứng
1.1.3 Thành phần của chuỗi cung ứng
Nhà cung cấp: là các nhà sản xuất nguyên vật liệu
Nhà sản xuất: là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm: công ty sản xuất và phân phốisản phẩm đến khách hàng, sản xuất thành phẩm
Trang 16Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn, bán hàng và phục
vụ khách hàng theo sự biến động của nhu cầu Được xem như là bán sỉ, đại lý nắm bắtnhu cầu của khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm
Nhà bán lẻ: là người tồn trữ hàng hóa trong kho và bán sản phẩm với số lượngnhỏ cho cộng đồng nói chung Nhà bán lẻ cũng nắm bắt đầy đủ những sở thích và nhucầu của khách hàng mà mình phục vụ Nhà bán lẻ quảng cáo sản phẩm cho khách hàng
và thường kết hợp giá cả hợp lý, sản phẩm đa dạng phong phú, dịch vụ tận tình chu đáovới sự thuận tiện để thu hút sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm của mình
Khách hàng: hay là người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng cũng
có thể là tổ chức hay cá nhân mua một sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác để bánchúng cho người khách hàng sau
Nhà cung cấp dịch vụ: cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng
Đó là cung cấp dịch vụ vận tải và nhà kho từ công ty xe tải, công ty kho hàng
1.1.4 Những vấn đề liên quan của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng các sản phẩm khác nhau sẽ có những đặc điểm khác nhau và nhucầu thị trường khác nhau Nhưng chuỗi cung ứng ứng nào cũng có những vấn đề cơ bản
là sản xuất, hàng tồn kho, vị trí, vận chuyển và thông tin Mỗi một nhân tố thúc đẩy sẽ
có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quảtrước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của nó[3]
Sơ đồ 4 Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng [2]
Trang 17Việc kết hợp thích hợp giữa sự đáp ứng và tính hiệu quả có được trong từng yếu
tố sẽ cho phép chuỗi cung ứng “gia tăng năng suất đồng thời giảm lượng hàng lưu kho
và chi phí điều hành” [2]
1.1.4.1 Sản xuất
Sản xuất liên quan đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sảnphẩm [3] Có thể nói sản xuất là khâu quyết định tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị giatăng Doanh nghiệp sẽ thực hiện các quyết định sản xuất liên quan đến các vấn đề chủngloại sản phẩm mà thị trường mong muốn, số lượng sản xuất, hoạch định tổng hợp, lậplịch trình sản xuất, hoạch định nhu cầu vật tư và quản lý máy móc thiết bị Chất lượngsản phẩm hay dịch vụ do khâu sản xuất hay cung ứng dịch vụ tạo ra nên quá trình sảnxuất được quản lý tốt sẽ góp phần tiết kiệm được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất,tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.4.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm từ nguyên liệu đếnbán thành phẩm, đến thành phẩm được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻtrong chuỗi cung ứng nắm giữ [4] Việc nắm giữ một khối lượng lớn hàng lưu kho giúpcho doanh nghiệp hay toàn bộ cả chuỗi cung ứng có thể phản ứng linh hoạt với nhữngbiến động của thị trường [2] Đây được xem là những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứngcho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ phải quyết địnhcân nhắc giữa tính đáp ứng với tính hiệu quả
Mặt khác, tồn kho phụ thuộc vào đặc tính bảo quản, vòng đời của nguyên liệu,thành phẩm nên trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề khốilượng hàng tồn kho bao nhiêu là phù hợp, cần tồn kho mặt hàng nào theo từng giai đoạnkinh doanh để theo dõi từng khâu, từng kho, từng nơi sử dụng, đối với từng loại hàngtồn kho cả về số lượng và giá trị để có những thông tin kịp thời, tránh tình trạng khanhiếm hoặc ứ đọng hàng tồn kho ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.3 Vị trí
Các quyết định lựa chọn địa điểm về mặt địa lý là phần quan trọng, liên quan đếnhoạt động được thực hiện ở các bộ phận cũng như có thể ảnh hưởng đến lợi thế củachuỗi cung ứng Các quyết định thống nhất về địa điểm hoạt động trong chuỗi cung ứng
có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh Căn cứ vào quy mô, bản chất các hoạt động mà doanhnghiệp sẽ quyết định lựa chọn phương án Các quyết định về địa điểm phụ thuộc vào cácnhân tố: cơ sở hạ tầng hiện tại, phương tiện vận chuyển, chi phí nhân công, chi phí nănglượng gần với nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ hay gần nguồn lao động
Trang 18Các quyết định về địa điểm tác động mạnh mẽ đến chi phí và hiệu suất của chuỗicung ứng Một khi kích thước, số lượng và địa điểm của nhà xưởng được quyết định thì
ta cũng sẽ xác định được các tuyến đường có thể đáp ứng cho việc vận chuyển sản phẩmđến người tiêu dùng cuối cùng Đây chính là chiến lược cơ bản của một doanh nghiệpkhi sản xuất và lưu thông sản phẩm trong thị trường [2]
1.1.4.4 Vận chuyển
Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động cung ứng và vai trò này sẽngày tăng thêm, bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng chiphí để mua vật tư, nguyên vật liệu Do đó, vận tải sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của tổ chức trên thương trường [1]
Tính đáp ứng và tính hiệu quả của chuỗi phụ thuộc vào cách lựa chọn phươngtiện vận chuyển như đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống
và phương tiện vận tải điện tử Mỗi một cách thức vận chuyển có các đặc thù riêng vềnăng lực chuyên chở của phương tiện vận tải, chi phí vận chuyển, ưu nhược điểm khácnhau… nên doanh nghiệp cần đưa ra lộ trình cũng như mạng lưới vận chuyển từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ sao cho hạn chế tối đa lượng hàng hóa hư hỏng trong quá trình lưuthông và đảm bảo tính hệ thống của toàn chuỗi
1.1.4.5 Thông tin
Thông tin trong chuỗi là vô cùng quan trọng trong việc quản lý và điều hànhchuỗi hiệu quả Hệ thống thông tin được xem là nền tảng đưa ra quyết định liên quanđến bốn yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng, là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động trongchuỗi Thông tin là yếu tố cấu thành từ hoạt động của hệ thống và chính nó lại tác độngđến sự hoạt động của hệ thống Khi có sự kết nối vững chắc của thông tin, các doanhnghiệp trong chuỗi sẽ có các quyết định chính xác trong từng hoạt động
Trong bất kỳ một chuỗi cung ứng nào, thông tin được sử dụng nhằm hai mụcđích chính Một là phối hợp các hoạt động thường ngày (liên quan đến việc vận hànhbốn yếu tố chi phối chuỗi cung ứng là sản xuất, lưu kho, địa điểm, phân phối và vận tải).Hai là dự đoán và lên kế hoạch để lường trước và đáp ứng được các nhu cầu trong tươnglai Các hệ thống thông tin khác nhau trong chuỗi cung ứng có cách kết hợp năng lựcriêng phù hợp với từng phạm vi chức năng cụ thể [2] Mối liên kết này tạo ra sự phốihợp chặt chẽ giữa các công ty trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm điều chỉnhchuỗi cung ứng Việc cân đối giữa tính kịp thời và tính hiệu quả trong phạm vi một công
ty hay phạm vi chuỗi cung ứng đều liên quan đến việc đo lường lợi ích mà thông tinđem lại, cần chia sẻ bao nhiêu thông tin cho đối tác, cũng như chi phí có được thông tin
đó nhằm phối hợp các hoạt động hằng ngày, giúp dự báo tốt hơn và hoạt động cung ứnghiệu quả
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Trang 19Quản trị chuỗi cung ứng là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hết sứcquan tâm Thực tế cho thấy sự thành công của doanh nghiệp trong kinh doanh phụ thuộcrất lớn vào khả năng quản lý chuỗi cung ứng của họ Để các hoạt động trong chuỗi diễn
ra nhịp nhàng và hiệu quả, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng rất cần thiết trong bất kỳcông đoạn nào trong chuỗi Sự xuất hiện của khái niệm chuỗi cung ứng ban đầu chỉ làliên kết sự vận chuyển và logistics với việc mua hàng và được gọi chung là quá trình thumua hàng hóa Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng như:
Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế vàquản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sựcủa khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ
là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công
Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung
và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra khohàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh vàphân phối đến khách hàng cuối cùng
Theo TS Hau Lee và tác giả Corey Billington thì: quản trị chuỗi cung ứng như
là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vậtliệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thànhcuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối
Như vậy có thể hiểu một cách khái quát về Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợpnhững phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sảnxuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đếnđúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chiphí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ
1.2.2 Nội dung chính trong quản trị chuỗi cung ứng
Năm thành phần chính trong hoạt động chuỗi cung ứng là thu mua, sản xuất, vịtrí, vận tải và thông tin Năm yếu tố này còn được gọi là những thông số thiết kế haynhững quyết định về chính sách nhằm xác định mô hình và năng lực trong một chuỗicung ứng bất kỳ Khi các quyết định về chính sách hình thành, chuỗi cung ứng cố gắngthực hiện công việc của mình thông qua các hoạt động mang tính thường nhật Để hiểu
rõ các hoạt động này cũng như cách thức chúng liên kết với nhau, mô hình tham chiếuhoạt động chuỗi cung ứng đơn giản hóa hay còn gọi là mô hình SCOR (Supply ChainOperations Reference) do Hội đồng Chuỗi cung ứng nhận diện và phát triển hoạt độngchuỗi cung ứng đơn giản gồm bốn quy trình: thu mua, sản xuất, phân phối và thu hồi
Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng để giúp các công ty thống nhất nhiều công
cụ quản lý như tái thiết quy trình kinh doanh, lập chuẩn so sánh, phân tích thực hành nộibộ Các công cụ của SCOR tạo khả năng cho các công ty phát triển và quản lý cấu trúcchuỗi cung ứng hiệu quả
Trang 20Hình 5 Mô hình Scor của chuỗi cung ứng
1.2.2.1 Thu mua
Thu mua hàng là hoạt động đầu tiên nhằm tìm nguồn cung cấp hàng hóa và dịch
vụ một cách đầy đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu sản xuất và kế hoạch bán ra củadoanh nghiệp Công tác thu mua có hiệu quả sẽ đảm bảo chất lượng và chi phí đầu vàohợp lý, ổn định sản xuất và an toàn cho hoạt động bán ra của doanh nghiệp Trong chuỗicung ứng, mỗi doanh nghiệp mua các nguyên vật liệu từ những nhà cung ứng ở mắcxích trước đó, gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắc xích tiếp theo Cácmắc xích mua và bán nguyên vật liệu xuyên suốt toàn bộ chuỗi cung ứng Đây là hoạtđộng thường xuyên và phức tạp trong hệ thống được lặp đi, lặp lại theo chu kỳ, liênquan đến việc sử dụng các kết quả phân tích các yếu tố trong quản lý cung ứng Việcmua hàng đưa ra cơ chế bắt đầu và kiểm soát dòng nguyên vật liệu trong chuỗi cungứng
1.2.2.2 Sản xuất
Sản xuất là một trong những nhân tố chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo rasản phẩm, cung cấp dịch vụ cho hệ thống chuỗi cung ứng Xác định đúng năng lực sảnxuất làm cho doanh nghiệp vừa có khả năng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, vừa có khảnăng nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới trên thị trường để phát triển sản xuất
Trang 21Thông qua các hoạt động thiết kế sản phẩm, lên lịch sản xuất, quản lý nhà máysản xuất, doanh nghiệp sẽ tổ chức quản lý đồng thời sử dụng các yếu tố đầu vào và cungcấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường, mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất.
Chiến lược sản xuất là một bộ phận của chiến lược công ty, có quan hệ với các bộphận chiến lược khác nhằm hướng các nỗ lực trong chức năng sản xuất thành công dàihạn trong công ty Hoạt động sản xuất là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp vì thếchiến lược sản xuất phải bảo đảm huy động tối đa nguồn lực của hệ thống sản xuất đểtạo ra lợi thế cạnh tranh lớn nhất Hoàn thiện quy trình sản xuất tạo tiềm năng to lớn choviệc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trongchuỗi
1.2.2.3 Phân phối
Công đoạn này bao gồm những hoạt động gắn liền với việc nhận đơn hàng vàgiao sản phẩm đến khách hàng Những yếu tố này là sợi dây liên kết các công ty thamgia vào chuỗi cung ứng [2] Phân phối không phải chỉ định ra được phương hướng, mụctiêu của lưu thông mà còn bao gồm nội dung quản trị đơn đặt hàng, lập lịch trình giaohàng, quy trình trả hàng và hệ thống các phương thức để đưa hàng hoá từ nơi người sảnxuất tới người tiêu dùng cuối cùng
Tùy vào đặc điểm sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ chọn phương thức phân phốithích hợp Các mục tiêu của hệ thống phân phối được xác định trên cơ sở mục tiêuchung của doanh nghiệp và các mục tiêu cụ thể về bán hàng Đặc biệt trong môi trườngkinh doanh cạnh tranh hiện nay, một chính sách phân phối tốt là một yếu tố rất quantrọng để đưa doanh nghiệp đến thành công và dễ dàng kết nối các mắt xích khác trongchuỗi Chính vì vậy, chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp an toàn, tăng cường được khả năng liên kết trong kinh doanh giảm được
sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả
Trang 22Vì thế, việc thu hồi sẽ giúp tiết kiệm những chi phí, tăng hiệu quả trong việcquản lý chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng Khôngnhững thế, phương pháp này còn giúp cho việc ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công
ty đến môi trường được hạn chế và đó là tiền đề tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn cho côngty
Một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là hoạtđộng sản xuất kinh doanh Do đó, các DN cần quan tâm hơn nữa tới việc giảm tác độngtiêu cực của sản xuất kinh doanh đến môi trường thông qua thu hồi nguyên vật liệu, sảnphẩm và bao bì để tái chế hoặc vứt bỏ nó một cách có trách nhiệm
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng
Thực trạng của nền kinh tế thông qua các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng,lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái… có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối vớihoạt động chuỗi cung ứng Bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố này sẽ làm mở rộnghoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và có thểthay đổi mục tiêu chiến lược toàn chuỗi
Sự gia tăng các rủi ro về thiên nhiên dẫn đến sự gia tăng của chi phí các yếu tốđầu vào làm cho các nhà quản trị chuỗi cung ứng gặp phải nhiều khó khăn trong việcđảm bảo sự vận hành chuỗi cung ứng
Những quy định và luật lệ của các tổ chức quốc tế cũng như các quốc gia ngàycàng nhiều hơn khiến cho hoạt động thương mại quốc tế trở nên phức tạp Sự can thiệpnhiều hay ít của chính phủ cũng như tình hình hợp tác quốc tế đã tạo ra những tháchthức trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Nguồn lực về tài chính luôn là điều kiện quan trọng cho sự tồn tại và đứng vữngcủa bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong hệ thống chuỗi cung ứng Việc đảm bảo
ổn định nguồn vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn
ra liên tục từ khâu đầu cho đến tiêu thụ sản phẩm
Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững cấu thành nên tổ chức và không thểthiếu trong sự thành công lâu dài của doanh nghiệp Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chấtlượng cao cũng là một trong những tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động có hiệu quả
Sự phát triển của công nghệ thông tin và gia tăng tương tác giữa các thành viêntrong chuỗi sẽ giúp doanh nghiệp giảm tăng cường hiệu quả cũng như độ linh hoạt củamạng cung ứng, nhưng cũng tạo áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới côngnghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
Năng lực sản xuất chi phối rất lớn đến khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp trên thị trường bởi vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn đã dẫn đếnhàng tồn kho ngày càng mau lỗi thời
Trang 23Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và khắt khe hơn đã đặt ra thách thức chochuỗi cung ứng của công ty phải nhanh hơn trong việc đưa sản phẩm ra thị trường cũngnhư sự đa dạng trong sản phẩm để người tiêu dùng có thể lựa chọn
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, nhóm đã hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về chuỗi cung ứng, cấutrúc, các thành phần và hoạt động chính của chuỗi cung ứng Trong chương này cũng đãtrình bày về lý thuyết quản quản trị chuỗi cung ứng, cũng như khẳng định mục tiêu vàvai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp, đối với nền kinh tế Ngoài ra,nhóm cũng đã khái quát những nội dung chính trong mô hình SCOR và một số chỉ tiêuđánh giá cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng
Tóm lại, trên cơ sở lý thuyết và những tiếp cận trong chuỗi cung ứng theo môhình SCOR với các nội dung chính bao gồm hoạch định, thu mua, sản xuất và phân phối
đã được trình bày sẽ làm cơ sở để phân tích hoạt động quản trị chuỗi cung ứng chế biếnnhân điều xuất khẩu tại Công ty Cổ phần LAFOOCO trong chương 2
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHẾ BIẾN NHÂN ĐIỀU XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO)
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
Hình ảnh minh họa 1 Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
- Tên công ty: Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
- Tên tiếng Anh: Long An Food Processing Export Joint Stock Company
- Tên viết tắt: LAFOOCO
+ Hợp tác, liên doanh, liên kết trong các lĩnh vực kho bãi, cầu cảng,cao ốc văn phòng siêu thị
+ Đầu tư tài chính, điểm giao dịch chứng khoán
Trang 26- Biểu tượng của công ty:
Hình ảnh minh họa 2 Logo Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển, Công ty đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động như:kinh doanh nội địa, xuất nhập khẩu Hợp tác liên kết liên doanh, đầu tư tài chính, đầu tưchứng khoán, dịch vụ cầu cảng, kho bãi Đầu tư đất trồng cây công nghiệp Mở rộnghoạt động sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm tại Chi nhánh Nhà máy điều Long An: Đó làviệc xây dựng nhà xưởng sản xuất, sân phơi, kho chứa nguyên liệu điều với diện tíchđất 40.000 m2 tại Cụm Công nghiệp Lợi Bình Nhơn – Tp Tân An – Long An Thànhlập Xưởng Chế Biến Hàng Nông Sản Xuất Khẩu, tọa lạc tại số 81B Quốc lộ 62, Phường
2, TP Tân An – Long An với máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất các sản phẩm giá trịgia tăng như: hạt điều rang muối, đậu phộng nước cốt dừa, nhân điều tẩm các loại gia
vị, … được khách hàng ngày càng ưa thích
Ngoài lĩnh vực chính là sản xuất và chế biến hạt điều xuất khẩu, Lafooco cònliên doanh với Công ty Cổ Phần Xuất Nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)thành lập Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CAFISH VIỆT NAM) tạikhu công nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy - TP Cần Thơ Với tỷ lệ vốn góp là 49 %
Trang 27Năm 2015, LAFOOCO chính thức trở thành thành viên của PAN GROUP Từkhi về một nhà với PAN Food (thuộc The PAN Group), đón nhận sự tham gia hỗ trợ từcác định chế tài chính lớn như IFC, quỹ đầu tư thuộc Chính phủ Singapore, MutualElite Funds, NDH Invest… Lafooco không chỉ được tiếp sức về mặt quản trị, chiếnlược kinh doanh, nguồn vốn, mà còn cùng Pan Food và các đối tác chiến lược tham giavào từng khâu trong quy trình sản xuất, đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty.Ngoài ra, PAN Food cũng hỗ trợ Lafooco về mặt hình ảnh và thương hiệu, một trongnhững mảng còn thiếu và rất cần thiết trong các doanh nghiệp nông sản Việt Nam.Lafooco là nhà sản xuất, PAN Food sẽ là đơn vị đẩy mạnh phân phối, tiếp thị và kết nốithị trường.
Song song với công tác thu mua, chế biến và xuất khẩu hàng nông, thủy sản,Lafooco còn thành công trong lĩnh vực đầu tư tài chính chứng khoán
Cổ phiếu của Công ty với mã chứng khoán LAF đã được niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán TPHCM từ rất sớm 15/12/2000, LAFOOCO là Công ty cổ phần thứ 5tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán
Hàng năm, LAFOOCO dành một tỷ lệ vốn thích hợp tích lũy từ lợi nhuận để tậptrung đầu tư đổi mới thiết bị, ứng dụng công nghệ mới đưa vào sản xuất; duy trì và cảitiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO, GMP, HACCP
Hiện nay, LAFOOCO là hội viên của nhiều tổ chức, Hiệp hội có uy tín trongnước và ngoài nước: Hiệp hội Công nghiệp Thực phẩm Hoa Kỳ (AFI); Hiệp hội Hạt ănđược Châu Âu (CENTA); Hiệp hội điều Việt Nam (VINACAS); Hiệp hội chế biến vàxuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP); Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI); Hội phát triển Hợp tác kinh tế 3 nước Đông Dương gồm: Việt Nam – Lào –Campuchia …
Trải qua hơn 15 năm phát triển, với gần 2.000 CB.CNV, Công ty không ngừngphấn đấu để đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng cao mang thương hiệuLafooco, giữ vững danh hiệu Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín, một trong những công tyhàng đầu của ngành chế biến lương thực, thực phẩm Việt Nam
Trang 282.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần LAFOOCO
Ban kiểm soát: là những thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thànhviên thay mặt cho các cổ đông kiểm soát toàn bộ các hoạt động của Công ty, cócác quyền và nhiệm vụ quy định tại điều 33 Điều lệ Công ty
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc điều hành và một Phó Tổng Giám đốc
Trang 29 Tổng giám đốc điều hành điều hành: là người có quyền điều hành cao nhất trongCông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý điềuhành các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của Công ty và thi hành các nghị quyết,quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyềnhạn được giao
Phó Tổng giám đốc: là người được Tổng giám đốc phân công, ủy quyền giải quyếtmột số lĩnh vực công việc theo từng thời kỳ và chịu trách nhiệm trước Tổng giámđốc và pháp luật về công việc đã được phân công, ủy quyền
Các phòng, ban chức năng: gồm phòng tổng hợp, phòng marketing – sale, khốiR&D - kỹ thuật công nghệ trực tiếp thực hiện chức năng chuyên môn và theo chỉđạo của Ban Giám đốc
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty năm 2021
Thực hiện 2020
Năm 2021 So sánh (%)
Kế hoạch năm 2021
Thực hiện năm 2021
TH 2021/
TH 2020
TH 2021/
TH 2021
1 Doanh thu thuần Tỷ đồng 405.30 490.00 415.40 102.5% 84.8%
2 Kim ngạch XNK Triệu USD 18.70 27.71 21.30 114.1% 86.4%
Xuất khẩu Triệu USD 16.20 19.51 16.70 103.0% 85.5%
3 Lợi nhuận trước
Trang 30-Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 2021
Doanh thu thuần năm 2021 của Công ty tăng 2,4 %, lợi nhuận sau thuế năm 2021tăng 63,4% so với năm 2020 chủ yếu do ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Trong năm 2021 Công ty chủ động tăng công suất sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm hàng hóa
+ Tăng cường kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa cáccông đoạn sản xuất dẫn đến giá thành sản phẩm giảm
Ở thị trường Việt Nam, chuỗi cung ứng cũng đã được áp dụng ở một số doanhnghiệp trong các ngành sản xuất kinh doanh và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Việcxây dựng chuỗi cung ứng đang dần dần được coi là một phương pháp phù hợp, đáp ứngđược nhu cầu cấp bách của Công ty LAFOOCO hiện nay Quản trị chuỗi cung ứngmang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cụ thể là: Cải thiện độ chính xác trong dự báosản xuất, Tăng lợi nhuận sau thuế, Giảm chi phí giá thành mỗi sản phẩm, Cải thiện vòngcung ứng đơn hàng Dưới đây là sơ đồ chuỗi cung ứng tổng quát của công tyLAFOOCO
Sơ đồ 7 Sơ đồ tổng quát chuỗi cung ứng nhân điều của LAFOOCO