1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp khoa học công nghệ về dinh dưỡng và thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp

76 517 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Khoa Học Công Nghệ Về Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Để Phục Vụ Chăn Nuôi Gia Súc, Gia Cầm Theo Hướng Công Nghiệp
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông nghiệp & Chăn nuôi
Thể loại đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

fie China Wto itera ai ¢ Dé nghi giai thuong H6 Chi Minh L] e«- Đề nghị giải thưởng Nhà nước xí a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

Trang 1

Tên cụm công trình để nghị xét giải thưởng

CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VỀ DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN ĐỂ PHỤC VỤ CHĂN NUÔI

GIA SÚC, GIA CẦM THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP

Cơ quan chủ quản: VIỆN CHĂN NUÔI-VIỆN KHKTNN MIỄN NAM

Bộ chủ quản: BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Các tác giả :

PGS.TSKH Nguyên Nghỉ, PGS.TS Lã Văn Kính, GS TS Vũ Duy Giảng

KS Nguvễn Đức Tran |› T5 Định Huỳnh, PGS.TS Bùi Văn Chính,

PGS.TS.NGND Dương Thanh Liêm, GSTSKH Lê Hồng Mận, TS Trần Quốc Việt,

TS Bùi Thị Oanh, PGS.TS Bùi Đức Lũng, TS Trần Công Xuân, TS Đinh Văn Cải,

TS Đào Văn Huyên, TS Đoàn Thị Khang

Phần 1:

1 Công văn đề nghị xét thưởng 6 Biên bản họp Hội đồng cơ sở

2 Đơn đề nghị xét thưởng 7 Biên bản kiểm phiếu

3 Bản giới thiệu tóm tắt 8 Bản báo cáo tóm tắt

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIEN CHAN NUOI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

số: 0829 /VCN-KHCN

VỊv: Đề nghị xét giải thưởng Nhà

nước về KHCN năm 2005

Hà nội, ngày 10 tháng Š năm 2005

Kính gửi: HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ - BỘ NÔNG NGHIỆP VẢ PTNT

Theo quyết định số 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà Nước về KHCN năm 2005, ngày 8 tháng 4 năm 2005, Hội đồng KHCN cấp cơ sở xét giải thưởng Nhà nước về ”Các giải pháp

khoa học công nghệ về dinh dưỡng vò thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia

cầm theo hướng công nghiệp” Viện Chăn Nuôi đã tổ chức họp Căn cứ vào Đơn đề nghị xét thưởng của đồng tác giả, sau khi thẩm định nội dung Báo cáo tóm tất cụm công trình và các thủ tục khác theo quy định của Thủ tướng Chính Phú, Hội đồng đã tiến hành bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ xét thưởng

Căn cứ những thành tựu về khoa học, công nghệ, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế — xã hội, hiệu quả khoa học - công nghệ của cụm công trình và kết quả làm việc của Hội đồng KHCN cấp cơ sở xét giải thưởng Nhà nước Viện Chăn nuôi kiến nghị Hội đồng giải thưởng cấp Bộ xem xét và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt tặng GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC cho cụm công trình ”Các gi# pháp khoa học

công nghệ về dinh dưỡng và thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia câm theo hướng công nghiệp”

Xin trân trọng cảm ơn Tới

Nơi nhân: TEN GHARLNUOI

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC

VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2005

Kính gửi: - Hội đồng xêt thưởng cấp cơ sở Viện Chăn nuôi

- _ Hội đẳng xét thưởng Bộ Nông nghiệp Phái triển Nông thôn

-_ Hội đồng xét thường cấp Nhà nước

Căn cứ công văn số 402/BNN-KHCN ngày 28/2/2005 và quyết định số 33/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng 2 năm 2005 ban hành quy

định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng Hồ chí Minh và giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005 Chúng tôi - tập thể

tấc giả cụm công trình “Các giải pháp khoa học công nghệ về dinh dưỡng và thúc ăn

để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp ” xét thấy cụm công trình này có giá trị khoa học và thực tiễn đáp ứng được các tiêu chuẩn xét tặng giải

thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005

Chúng tôi xin trân trọng kính để nghị Hội đồng xét giải thưởng Viện Chăn nuôi,

Bộ Nông nghiệp và PTNT và Hội đồng xét thưởng Nhà nước xem xét tặng giải thưởng Nhà nước cho cụm công trình nói trên

Xin tran trọng cẩm on

Hà nội ngày 06 tháng 4 năm 2005

Thay mặt tập thể các tác giả

PGS.TS Lã Văn Kính, Phó viện trưởng — TS Trần Quốc Việt, Trưởng bộ môn

Viện Khoa Học kỹ thuật nông nghiệp Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi —

Trang 4

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIEN CHAN NUOI Doc lap - Tu do ~ Hanh phiic

số: Đ-ÏVCN-KHCNQĐ Hà nội, ngày 9 tháng 5 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN CHĂN NUÔI

V/v: Thònh lập Hội đồng KHCN xét giỏi thưởng Nhỏ nước về

Các giải phóp khoa học công nghệ về dinh dưỡng vò thức ăn để phục vụ

chăn nuôi gia súc, gia cấm theo hướng công nghiệp

VIỆN TRƯỞNG VIEN CHAN NUOI

- Căn cứ quyết định 305 NN-TCCB/QĐ ngày 24/8/1973 của Uỷ Ban Nông

nghiệp Trung ương (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) về việc quy định chức

năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý của Viện;

- Căn cứ quyết định số 22 NN-TCCB/QĐÐ ngày 27/5/1993 của Bộ Nông

nghiệp và PTNT về việc phê chuẩn điều lệ hoạt động của Viện Chăn Nuôi;

- Xét để nghị của các ông Trưởng Phòng Khoa học Kế hoạch và HTQT

QUYẾT ĐỊNH

Điều l: Nay thành lập Hội đồng KHCN xét giải thưởng Nhà nước về “Các giải

pháp khoa học công nghệ vẻ dinh dưỡng và thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp” (có danh sách kèm theo)

Diéu2: Hội đồng có trách nhiệm xem xét đánh giá những thành tựu mà công

trình đã đạt được; xác nhận danh sách đồng tác giả; kiểm phiếu đánh

giá; lập biên bản đánh giá và gửi hồ sơ để nghị xét thưởng cấp Bộ đúng

theo quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét

tặng giải thưởng Nhà nước về KHCN năm 2005

Diéu 3: Các ông có tên trong danh sách Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Diéu 4: Hội đồng tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ

Trang 5

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

ONG “Cae gidi phdp khoa hoc céng nghé vé dinh dudng va thức ăn để

- phe Vụ chan nuôi gia súc, gia căm theo hướng công nghiệp”

i se quê Ở am theo qugéf định số 9Ÿ VCN-KHCNIQĐ)

i | TS Vi Chi Cuong Chủ tịch

2 | GS.TS Lê Văn Liên Phó Chủ tịch

3 | PGS.TS Nguyễn Văn Đồng Uỷ viên

4 | TS, Nguyễn Thạc Hoà Uỷ viên

5 | TS Nguyễn Quý Khiêm Uỷ viên

l6 TS Lê Trọng Lạp Uỷ viên

8 | TS Phạm Công Thiếu Phản biện

9 | TS Pham Sỹ Tiệp Thư ký

Trang 6

VIEN CHAN NUOI BIEU E1-3-CN

HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU PHAT TRIEN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét thưởng

Eat guar pha let dee lang ght duke dairy sve Ut, Aa - „ 1

ow

di fhe urn Chae PUY Gua due fie China Wto itera ai

¢ Dé nghi giai thuong H6 Chi Minh L]

e«- Đề nghị giải thưởng Nhà nước xí

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc guan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) về các mật như: giải quyết những vấn đề then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó dược thể hiện cụ

thể như thế nào?

Trang 7

hand oe fl ' Ye ; “ ee Aik “ vẻ x “

ie the Air “phy th ry ihre het 42 tue Vian

> | lộc 24+ ha“ tng as : 2 VA ake ual Kien „

float a t x44 #«ÁÄŸ ee ee 42” my dhe’ Ab làn “

Vas "than ni ae hase, Ma we phat cày 4 Thee

“ng - mi phat tue lye fashions đc Cờ ts

1 dục th we v42, cue lưng: jane we ae i a

7 thee Á*« we flim 4e Hung “aps Che meer Cane’ & det

“ý tha see’ OS Sie pect ee be Migs Ava

vn mpl ay ae hey Cee we -Lidy dung 2e) 4uướ< xe #4 đa

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cụ thé .)

Cr’ the đ& Ant te ty thant Cuk bir lon 4Ý tins & juste

(ad (inf A xt fain Tiny thid 6 Bove ju Awe ) Cae! 4 tons, de 4C yy Maen ‘bey

ce Che Weis Hock te" hey tha dc, Ue len xét ME ue! vs"

- rhe đc AS He 4e that fier” : lang Tio Up dn rae

oe 4/2 Baik thet A 4 At Tú ¡ Ant wat dể ước Ai Li

{

c/ Nhận xét, đánh giá về tình hình được cấp văn bằng bảo hộ

Trang 8

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế—- xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế “L hội Tử c quốc de ak an ninh? thé hién cu thể như thế nào?

Ị † dade ae (ea

fucie Co" Het 2 điệu + an ting Cae ler Ahad ceed J8 Ae,

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

cụ thé nhu thé nao?

tea an ne Charm be the fue As “thad “dia ol phd đưa

“4

A ty € u if hy the png VY JA 7 « dh Taw tac p Hay bil

THANH VIEN HOI DONG

(Ho tén va chit ky)

Trang 9

VIÊN CHĂN NUÔI BIEU E1-3-CN HỘIĐỒNG XéT GITHƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIEN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện LÌ

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét thưởng

Cae gad pop kltea #2 oy “4 LEMS, Mig tt &

Z6 2/24 ! CÁ tar, Ger Mad 5 JA Clg, Clee Leki:

3 Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

Viện (7222 - Voi ¿4€ /XÍ VU A222 Ane

4 Các chỉ tiêu nhận xét - đánh giá

4.1 Về giá trị khoa học:

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc gwan trọng (đối

với công trình để nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn đề then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

Trang 10

CÓ xu; nui te Se 2 tccư

HH

2+» ty iy Vip jie

win? “ble b 45 "Ce (atv See accede

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước? nêu địa chỉ so sánh cụ thể .)

Trang 11

¢

¢

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

Crug 79 7 we ye La littiy 2 fig Ge Ad đc

¿4z Pow 7 nỗ # ⁄2 por Ze Cees oo

L709 Diary Mitt ie ses $i le 3° 7 tư Lo gov

faye egy oh ve Cg he By ope

b/ Nhận xết, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

cụ thể như thế nào? )

Sys dei, te Vig Ul le Ce Sp 6 tf yom

I ⁄⁄ 4 fy be Lợi <« Teen Lo Ae ced

Trang 12

VIEN CHAN NUOI BIẾU E1-3-CN HỘIĐỒNG XÉT GIẢ THƯỞNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIEN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ DE NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện L]

1 Tên công trình ae cone mình) đề nghị xét Thưởng

“g en pie vá 2 “2 2s 4 5 5 229, ¬

se Đề nghị giải thưởng Hỏ Chí Minh L]

e_ Đề nghị giải thưởng Nhà nước Ci

2.1 Tên tác giả (một người)

2.2 Đồng tác giả ŒE s22 2

3 Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

Via Ke rete : Vig [wor bet Gn mnie Mam é :

4 Các chỉ tiêu nhận xét - đánh giá

4.1 Về giá trị khoa học:

a/ Nhận xét, đánh giá vẻ đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc quan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn đề then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điểu kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới: góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

Trang 13

lay lh K67) BộI ty pric bo! Ken, Poe TE 0 Alp 05 ee Fs

mác kế 4 bar! Min kis the hy br: DG fay vi Ware -

— Nae AY HR AG de Aco tad 10 lhnag the ie tag 44

— Kel FY Me the BY ng te oe Me ofa VE 4, MFG, ⁄ Pym

PO WG Dress Ø5 gm, Try

_ Kes Ban Me a! ay “2 2⁄2 7h 2Ä Ue ne fos

— X2 2 2< CA 4X “7%” gu 4E A6 X2 9/Ay242 2/45

Ly ra

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cu thé .)

lal te.’ Ain ky “5 a! 4} 4` 5v 5% % x62 /7

Trang 14

4.2 Về liệu quả kinh tế, kinh tế— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá vẻ hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

oye pt eo’ ¬ _ a? Ym Z =

ke z2

Use” Hon, gran Afkea ya ^2 23 de ag 2⁄4

` “ /?xxrmu P21 La 4T “as las he be Ih 04) Nace”,

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

Trang 15

VIEN CHAN NUÔI BIỂU E1-3-CN

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện []

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét thưởng

Ge, Asai ple Xe (ống INR wi abe claps fade Ay

Be, poe vx bMS nw Gia Aree, Yr cats, Hote ; Me Cy by lid)

e Dénghi giai thugng Hé Chi Minh L]

e - Đểnghị giải thưởng Nhà nước

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình đề nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc quan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn dé then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế, những đổi mới và sáng tạc đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

Trang 16

- Lâu Tring, Be ke *Ð kỹ bth ans, pre tne A Me và qm hà Bo

Use trap Chee np mie trae ab Ube dra it coe vty dae hte (eo

~

he ` Zr oof rol Leb ¿ ei Ae &(

, a seg DU DPLC Ta tree ann 8 Mr sie AT Abe Cu 28 , i " ih p

- X4 Big nh diz “dies Aisne the gra My ee tba “ rs ;

va (te 4x¿£ Qnity #5 ines 09 Prose be £ Cá c¿av 3à tỉ Máy lan,

— Aarthad Ux Gi Pug Anes eich tee Mee -

thay ye Oude Day Anta pẻề thế Ans

- Xiy Bing txy thức Đá: ais Lr Ly, thù ga lí da e5 Đa vies

« - ~ ae Nà é ~ |) uy A pee †: nụ Sime tae Che t4-4)2& ve Mud Noy ae Phas tra rad ie es

your Ib, Ẻ As nye Cb ye’

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cụ thể ) °

~ (ức (Mã kằb‡e! kg These oF Ga cee Cay \ains Oe M9 Th

quá he Vii 4L bang ho lát gas (sa cong tabs Te fae tees

Trang 17

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế~ xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kính tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; dong gop rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

— Hox ur, Ba tế: sp tas bat gu’ ta Costes | 34 lấn 4a Vy

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

cu thé nhu thé nao? )

Ln

Gi ee by ai + ý Che hing Awa ¢ fea ae ( Be

kee gle

LÝ Ping @ rae Anil ak pds To rage dea Co Lh git

_ Tie rp Fane, ghe wud tee Lary Lrg Ever t R Ly

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(Họ tên và chữ ký)

Trang 18

VIỆN CHĂN NUÔI BIEU E1-3-CN

HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện LÌ

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét + thưởng

Cre gian hope Aon Aac CBRE Gl 2 Ke CaCl

deine patel thei 4 262 Áuc ⁄ự € fit : bà

® e _ Đề nghị giải thưởng Hồ Chí Minh

PI LI

e Dé nghi giai thudng Nha nuéc

2 Tac gia cong trinh

2.1 Tên tác giả (một người)

RO

2.2 Đồng tác giả

3 Cơ quan chủ trì công trình (nếu có 0 - vo

Vien CÁ 43% eter = Vi bs peering rghit

4 Các chỉ tiêu nhận xét - đánh giá

4.1 Về giá trị khoa học:

a/ Nhận xét, đánh giá về đối mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình đề nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc gưan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn để then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức

cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ

thể như thế nào?

“y2

Trang 19

- 21m Tee Aa brXee Cre hing Arar S7* ‘he ¬ lò ad ¢ Cee OWAG ⁄ CƯ

oy varus me fro € a Je "che er ¬ ey ‘ ⁄

7 op Bang là ⁄

b/ Nhan xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cu thé .) Ast Ade ở hy

+ tag AL if #t co 2 Sa» Beck

76>

c/ Nhận xét, đánh nu về tình hình được cấp văn bằng bảo hộ

Trang 20

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế~— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như % nào? o

— DF fasre 7 how, GON Avng dh Gace oe,

12 Se lore CA 4 SS cô xe

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(Họ tên và chữ ký)

/Éac

Trang 21

VIỆN CHĂN NUÔI BIỂU EI-3-CN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg;ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện L]

1 er cong trinh (cum công trình) đề nghị xét thưởng -

gi at tha rac cing abe, YE Aird, Astin Mục cù

`1 1 Cầu

se Đề nghị giải thưởng Hồ Chí Minh L]

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc quan trọng (đối với công trình để nghị giải thưởng Nhà nước) về các mật như: giải quyết những vấn đề then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, góp phần nâng cao sức

cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

Trang 22

Oy Cam, Ch Aaing Cua’ tg he cac ạt cfs ‘clones “2Ä ve Dự

+ 42 nan ta: Ces Anis p bi ker 4 Ufc neuf aed tài,

nu @, Le, 5) Wier NAN | Xan! aig Abe cất: Aiif eds

lore /ime {P Ch% , dita na 4 ban kí Carn ve bs Chee dd s4 ne’ + Ap Ox” daa cae Ae ae by Anau ha “Win ric 7

Ho Qvy Ttha»( Ch Rie Cod (ow "uc Joe Xuất tt,

gr the Os Amc’, 4k tầm tựa na

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ mg của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cụ thể

—¬ Adin 4 Ce ah XÃ ek yaks Aw Lyd ca” Laing an facr Chat tt ngs v2 ác đaaJ “Án

~ Ou, biog “a nn oe Min ak ar bie, dar, ee %

tha hus Cos tin Lai 0 Yoon

REG cota hee da tụ s Te eee Miss Con

c/ Nhận xét, đánh giá về tình hình được cấp văn bằng bảo hộ

t6, taÌg tu cái Ân, La» PÚx ˆ

lide Rs Y2) "ghy_ 2 MỸ

nhge ` Cau! Tela Noa ¿ Ad ` Aas “bùa Ap ding fos Aa

Pats aw 2 Tate tả Mee

- OF dia Ashg thw Pre Cad fea der Subir GE

+ Ves rags mm: Very dar rea (Qua,

Trang 23

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

- 04 Law Kis oo te mike bạn cờ “hy dS /

- XAm tê 28' th vide peor Iced bos a re nee uo tầm

tp ` HA i 7 A tá ta money Ureo Meling dha nohrity, Gop pti arg | tt

ha 22J chai, Mu,

Taig thin, 86 đa phir® da larg uty las the MA,

biG Nà WOR 9855 Head c2 dỰ 8c Q11

- Ê@“ €9 4® tour an da Aone ) và ma <4 Ả¿^ƒ

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phat triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

cụ thể như thế nào? )

Nake Ae Abs Ys Aes fait tea hi ven Kae Grp vr

ký, Ura fra AU AS, tig cling thin Cad (hse On

_ fom t8 ra eh AC Pbrour dee, hoa rl) Corp ng Ong Dn

bt AA Chih nue AK An đa he

— Unt Abe cŨxa» nus on Luis Cons rapletie Vi ov

+†at22 nã cháu win Ai weg đá, Vity nom

THANH VIEN HOI DONG

(Ho tén va chit ky)

| AL een

Ye

it Pha ñị 4 hi.

Trang 24

BIEU E1-3-CN VIỆN CHĂN NUÔI `

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ DE NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm tíeo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét thưởng

ky xà tu úy =: Ply Kn Arex vn, noha Ve on Patu, rd

- TÊN Go, “ai Cry he beet Dect eect ene ees

s Đềnghị giải thưởng Hỏ Chí Minh [_]

e- Đề nghị giải thưởng Nhà nước me

2.2 Đồng tác giả

3 Cơ quan chủ trì công trình (nếu sói

Val, ua Wad) Vibe, When dor Coat ty nhấn thuế, Wớn,

4 Các chỉ tiêu nhận xét - đánh giá

4.1 Về giá trị khoa học:

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình đề nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc quan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn đẻ then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ

thể như thế nào?

Trang 25

Cure € AI Tuy Mưa đạc đài lu hor yay Ginny ơn

` a a vớ, Wh BD

cy thu Dain Ww, yt Pade HU jurte Me

Teed dan, tị Bế ph bough Wat) Dal Ca Bal as 9

ind NG beled, tay Arta

MÀ ke oh 1a vi x2

4a ol ag Chas” Oi re wo th

Was! Ona wi

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống trơng tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cụ thể .)

tol wera Ay đế kay tncle! 9 Sekt

oes (hờ, ví: VỆ đu te Winn bee \Z (ra

Trang 26

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế~— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

ma a cag " ` urdu nygiet has, wusy L4&,

đuy2 #3 lấp Guấc kes “ast pha v2 địa sua, J8

Dn, Ad 4 hạ HẠ ne Ty Hay vicky Uno

~

~ ta L “eg vo” ven Py mn vA vin „ Ut

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

Trang 27

af

HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỀN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Uỷ viên phản biện [J

1 Tên công trình (cụm công trình) đề nghị xét thưởng

Cee gten grhep thas bore &doe 262, 46, 2/27

ohne ay “2 vane le Phe Vat, Ae, 43, 0 Cr:

© Đểnghị giải thưởng Hồ Chí Minh C]

¢ Dé nghi giai thuong Nhà nước Iw

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc gưan trọng (đối

với công trình đề nghị giải thưởng Nhà nước) vẻ các mặt như: giải quyết những vấn đề then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức

cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ

thể như thế nào?

Trang 28

là TS, cue, vy taf sa quan †xer

tan aw a Tên Cand va ” Thacy ‘Can,

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong

nước? nêu địa chỉ so sánh cu thé .) a

Trang 29

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào?

Hết xế kg ede hata boy BP JT

chants peed CEL, [oda Pie) ¡

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng góp vào việc thúc dẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

Trang 30

VIÊN CHĂN NUÔI BIẾU E1-3-CN

HỘIĐỒNG XÉT GIẢ THƯỜNG CẤP CƠ SỞ

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU PHAT TRIEN

VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỂ NGHỊ GIẢI THƯỞNG VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tuớng Chính phủ)

Uỷ viên phần biện L]

1 Ten cone trình (cụm one trinh) dé nghi xét thưởng

«Để nghị giải thưởng Hồ Chí Minh — [T]

e_ Đề nghị giải thưởng Nhà nước rea

a/ Nhận xét, đánh giá về đổi mới và sáng tạo công nghệ của công trình: đổi mới đặc biệt

quan trọng (đối với công trình để nghị giải thường Hồ chính Minh) hoặc quan trọng (đối

với công trình để nghị giải thưởng Nhà nước) về các mặt như: giải quyết những vấn để then

chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới: thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu

sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới; góp phần nâng cao sức

cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế những đổi mới và sáng tạo đó được thể hiện cụ

thể như thế nào?

Trang 31

-đ,, a “Bs ta ton 22x wy k

: oe Qed te tab 9: He did Ab chi, fxd

Aer boc Cex Yon Ma 08" Gee how," n2 Antee xá

4y “4z 7A - EGE td l2 “2 bon ⁄2 Mo) mm

+2 2eo mag SK ~ fre rae tee Ly su gett x of Can “ty On Bx

gins ) Z ta, 22 He ea Z) + he man 4⁄2 >> one, tb

mào ` re nie xa clo Aas the , grey ey

b/ Nhận xét, đánh giá về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ (đạt trình

độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ ee của sản phẩm, quy trình, hệ thống wong tu khác trong

nước? nêu dịa chỉ so sánh cụ thể 2⁄4 v - As Lư: ; We °

w ( h wu 4 Ct Aan tee “ on

, @ lý "hen “ee HN GR + in (dT 92)

2, chk a7 fa tn Be lc (et ay gf PLT no AS

, © Ve = eo: : a hiafds thx Lấy <% Vay" Ge matte “

Trang 32

4.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế~— xã hội và khoa học — công nghệ

a/ Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế- xã hội đã tạo ra của công

trình (đạt hiệu quả rất lớn hoặc hiệu quả lớn; đóng góp rất lớn hoặc đóng góp lớn cho phát

triển kinh tế xã hội hoặc quốc phòng-an ninh? thể hiện cụ thể như thế nào? „,„

C Ibex we ve ` kif “be ak bef, (Ay wart! cot hy em Ty “ear

b/ Nhận xét, đánh giá và phân tích những tác động về khoa học của công trình (có đóng góp

quan trọng hoặc có đóng nón vào việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học? thể hiện

cụ thể như op hole Nã ye ” Loc “ah an 2 2y Lo xe

; "OD hla “ “2c F€ ” Gee be LM er Cody HS Sy! ty

WA XĂN we hf a vg Ake Ge “Am! TT xa ae Xe eC Aq far

Aan ^ ợ fore a? A? be met

⁄ Lx Jon 2 my

NF wm

THANH VIEN HOI DONG

(Ho tén va chit ky)

Trang 33

Biểu E1-8

VIỆN CHAN NCO! CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG CẤP CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng Š năm 2005

BIEN BAN HOP HOI DONG

XET GIAI THUGNG NHA NUGC VE KH&CN NAM 2005

(Kém theo Quyết định số: 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

I Những thông tin chung

1 Tên công trình (cụm công trình) để nghị xét thưởng:

Các giải pháp khoa học công nghệ về dinh dưỡng và thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp

2 Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở: Số 57 QĐ/VCN-KHCN, ngày 9 tháng 5

3 Ngày họp Hội đồng: Ngày 10 thang 5 nam 2005

Địa điểm: Viện Chăn nuôi

4 Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên (phiên họp có bỏ phiếu):

9 / 9 GỒm:

1/ TS Vũ Chí Cương — Chủ tịch Hội đồng

2/GS.TS Lê Văn Liễn - Phó Chủ tịch Hội đồng

3/ TS Phạm Công Thiếu -Phản biện

4/ PGS.TS Nguyễn Văn Đồng — Uỷ viên

5/ TS Nguyễn Thạc Hoà — Uỷ viên

6/ TS Mai Van Sanh — Uy vién

7/ TS Lê Trọng Lạp — Uỷ viên

8/ TS Nguyễn Quí Khiêm — Uỷ viên

9/ TS Phạm Sỹ Tiệp — Thư ký

Vắng mặt: Không

5 Khách mời tham dự họp Hội đồng (phiên họp có bỏ phiếu)

Trang 34

ll Nội dung làm việc của Hội đồng

1, Hội đồng đã trao đổi, thảo luận đánh giá từng công trình, đối chiếu với từng chỉ tiêu xét thưởng

2 Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a) Trưởng Ban: TS Mai Văn Sánh

b) Hai uỷ viên:

4 Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

4.1 Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng (số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên có mặt)

- Đề nghị Giải thưởng Nhà nước: 9/0 = 100%

- Không đề nghị giải thưởng: 0/9 = 0%,

4.2 Đánh giá, nhận xét về giá trị khoa học, giá trị công nghệ, liệu quả kinh tế, hiệu quả

kinh tế— xã hội, hiệu quả khoa học - công nghệ - bởi những giá trị đó mà Hội đồng đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước cho công trình:

+ Về giá trị khoa học, công nghệ:

Cụm công trình này đã đạt được những thành tựu nổi bật sau đây:

- Đã xác định được thành phần hoá hoc và giá trị đỉnh dưỡng của hàng

chục ngàn mẫu thức ăn của hầu hết tất cả các chủng loại thức ăn, của tất cả 7

vùng sinh thái trong cả nước Đã phân tích, đánh giá được tất cả các chỉ tiêu

cơ bản của thức ăn như ẩm độ, protein, béo, xơ, ADE, NDE, Lignin, các axít amin, Ca, P và các khoáng vi lượng Các ngân hàng dữ liệu này đã được tập hợp thành sách, được tái bản có sửa chữa bổ sung nhiều lần bởi cả tập thể tác giả Chúng được phổ biến và được sử dụng rộng rãi, hàng ngày trong sản xuất,

2

Trang 35

nghiên cứu, giảng dạy và được coi như cẩm nang không thể thiếu được để

tính toán, xây dựng khẩu phần ăn cho gia súc, xây dựng các công thức thức ăn

hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

- Đã nghiên cứu được tỷ lệ tiêu hoá năng lượng, protein, axít amin của lợn và gia cầm; nhu cầu dinh dưỡng về năng lượng, protein, Ca, P và các axít amin giới hạn quan trọng nhất như Lysine, Methionine, Methionine+ Cystine,

Threonine, Tryptophan cho hầu hết các giống, các lứa tuổi của lợn, gia cầm

- Da ra bang khuyến cáo nhu câu dinh dưỡng và là cơ sở để nhà nước

ban hành tiêu chuẩn dinh dưỡng Việt nam và thực tế sản xuất đã áp dụng rộng rãi trong nhà máy thức ăn, các trại chăn nuôi và dùng làm tài liệu giảng dạy

- Đã sử dụng phương pháp cân bằng axít amin để giảm thấp hàm lượng

protein thô trong khẩu phần, vừa tránh lãng phí nguồn protein, vừa giảm thiểu

ô nhiễm môi trường do giảm lượng nitơ trong phân Tính trung bình, kết quả

cua các nghiên cứu này đã giảm được 5-10% chi phí thức ăn

- Đã làm phong phú và đa dạng hoá nguồn thức ăn, giảm lượng nhập

khẩu, giảm giá thành chăn nuôi và nhất là đã tạo được ngành nghề mới ở

nông thôn, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động và góp phần xoa đói giảm nghèo

- Đã sử dụng công nghệ thông tin vào việc tính toán xây dựng công thức

phối trộn thức ăn thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng với giá thành thấp nhất Đã vận dụng sáng tạo các kiến thức về dinh dưỡng để khai thác tối đa nguồn

nguyên liệu sẵn có trong nước

+ Về hiệu quả Kinh tế~ X hội và Công nghệ:

- Hiệu quả Kinh tế- Xã hội:

+ La cuộc cách mạng trong ngành chăn nuôi do chuyển đổi được tập quán chăn

nuôi từ chỗ nuôi lợn bằng cơm thừa canh cặn, rau bèo sang thức ăn tỉnh, từ nấu chín

3

Trang 36

+ Tạo ra ngành nghề mới cho vùng nông thôn, tạo việc làm cho hàng ngàn lao

động, góp phần xoá đói giảm nghèo

+ Là chìa khoá mấu chốt tạo ra một ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi cho

các doanh nghiệp Việt nam Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất thức ăn

chăn nuôi ở các nhà máy, cho các trại chăn nuôi lợn quy mô lớn tự trộn thức ăn đã

tạo thêm được nhiễu công ăn việc làm cho hàng chục ngần lao động

+ Khẳng định được năng lực của người Việt nam có thể giải quyết được các vấn

để trong dinh dưỡng căn bản của gia súc gia cẩm, tạo niềm tin cho các nhà khoa học, các nhà sản xuất và người chăn nuôi vững vàng vươn lên trong xu thế cạnh

tranh và hội nhập

+ Công trình đã góp phần thúc day ngành chăn uôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp, góp phần làm lợi cho nhà nước hàng chục tỷ đồng

Hiệu quả khoa học công nghệ:

+ Các bảnŠ thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn ở các vùng sinh thái là tài liệu rất tốt cho sản xuất, nghiên cứu và cho giảng dạy

+ Bảng khuyến cáo nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc gia cầm không những có thể

áp dụng cho sản xuất, cho giẳng dạy mà còn để xây dựng tiêu chuẩn Việt nam + Các công thức thức ăn đa dạng, sự phối trộn nhiều chủng loại thức ăn trong |

công thức là đặc thù của Việt nam, là sự sáng tạo đã được nhiều nước công nhận

4.3 Kết luận của Hội đồng (để lại những nội dung thích hợp)

Căn cứ vào kết quả đánh giá và kiểm phiếu, Hội đồng cấp cơ sở Viện Chăn nuôi kiến nghị Hội đồng giải thưởng cấp Bộ xem xét và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt tặng GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC cho công trình sau:

Trang 37

- Tên cụm công trình: Các giải pháp khoa học công nghề về dinh dưỡng và thức ăn để phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp

- Danh sách đồng tác giả công trình -

STT Học hàm, học vị, họ tên Ghi chú

PGS.TS Lã Văn Kính GS.TS Vũ Duy Giảng

KS Nguyễn Đức Trân

TS Định Huỳnh PGS.TS Bùi Văn Chính

PGS.TS Dương Thanh Liêm

GS.TS Lê Hồng Mận

9 [T§ Trần Quốc Việt ˆ

10 | TS Bùi Thị Oanh

11 | PGS TS Bùi Đức Lũng

12 | TS Trân Công Xuân

13 | TS Dinh Van Cai

14 | TS Dao Huyén

15 | TS Đoàn Thị Khang

Trang 38

Lane, ngayto thang Snam 2005

KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ XÉT THƯỞNG CÔNG TRÌNH

ĐỀ NGHỊ Giải THƯỜNG NHả NHỚC VỀ KH&CN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

1 Tên Công trình (cụm công trình) đề nghị giải thưởng:

(ae ¿cm thụ + “hức Cong rước về 4 dicing vathuie as

Be? ue up's Vu gra địa qSa CNo dục hoều Củu vụ BÍ &

2 Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở: Do $S‡_ veN_rd (U/ aD

3 Ngày họp Hội đồng: Ap/S/AsS

Địa điểm: Về, Ca u,B'

4 Kết quả bỏ phiếu:

- Số phiếu phát ra: ,9

- Số phiếu thu về: J

- Số phiếu hợp lệ: 3

- Kết quả bỏ phiếu (số phiếu đề nghị trên tổnh số thành viên có mặt):

+ Để nghị Giải thưởng Nhà nước: 9 + Không đề nghị giải thưởng: 0

5 Kết luận: DF rphi Hae a ing + gartheiy tua Bị La NAP wwe

tay Gai Mowery AP yuk che Cine Tang eveep

BAN KIEM PHIEU

(Ho tên và chữ kí)

AY 1 “co va: đấu Phan 5 1,

A iy! Vase Zhyeg

‘7

Ngày đăng: 21/04/2014, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w