Untitled Sáng kiến kinh nghiệm GV Nguyễn Thị Thu Ngần Hƣớng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu và biểu đồ phần Địa lí các ngành kinh tế 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1 Lời giới thi[.]
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Xuất phát từ thực tế việc dạy, học, kiểm tra và thi THPT Quốc gia của
môn Địa lí nói chung và Địa lí lớp 12 nói riêng, tôi nhận thấy:
- Kỹ năng khai thác bảng số liệu và biểu đồ là một trong những kỹ năng quan
trọng trong hệ thống các kỹ năng của môn Địa lí Kỹ năng này được xem là một
phần quan trọng không thể thiếu trong mỗi đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi, đề
thi THPT Quốc gia…của môn Địa lí
- Tuy nhiên, số tiết thực hành chính khóa về kỹ năng này ở trên lớp còn chưa
nhiều Kỹ năng khai thác bảng số liệu và biểu đồ của nhiều học sinh còn chưa
tốt
- Trong hệ thống các kiến thức trong chương trình Địa lí lớp 12 thì phần Địa lí
các ngành kinh tế là một phần quan trọng Với tổng lượng là 11 bài, trong đó có
nhiều bảng số liệu và biểu đồ, từ đó học sinh khai thác được rất nhiều kiến thức
và rèn kỹ năng liên quan
Vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh
khai thác bảng số liệu và biểu đồ trong phần Địa lí các ngành kinh tế – Địa lí 12
(Ban cơ bản)” nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí
2 Tên sáng kiến
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
TRONG PHẦN ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ – ĐỊA LÍ 12 (BAN CƠ BẢN)
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên :Nguyễn Thị Thu Ngần
- Địa chỉ : Trường THPT Quang Hà – Gia Khánh, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
- Điện thoại :0978.723.129 - Email:
nguyenthithungan.gvquangha@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Họ và tên :Nguyễn Thị Thu Ngần
- Địa chỉ :Tr ường THPT Quang Hà – Gia Khánh, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
- Điện thoại :0978.723.129 - Email:
nguyenthithungan.gvquangha@vinhphuc.edu.vn
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng để giải quyết một số mục tiêu cơ bản sau:
- Hướng dẫn học sinh kỹ năng khai thác bảng số liệu và biểu đồ trong phần Địa
lí các ngành kinh tế – Địa lí 12 (Ban cơ bản) để góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học môn Địa lí nói riêng và chất lượng dạy học nói chung
Trang 2- Sáng kiến này có thể ứng dụng hoặc làm tài liệu tham khảo hữu ích trong việc
dạy – học Địa lí lớp 12 nói riêng và hướng dẫn thực hành kỹ năng khai thác
bảng số liệu và biểu đồ trong chương trình địa lí THPT nói chung
- Làm tài liệu tham khảo học tập, ôn thi HSG, thi THPT Quốc gia cho học sinh
6 Ngày sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
- Sáng kiến được áp dụng lần đầu từ ngày 06/09/ 2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Về nội dung của sáng kiến
7.1.1 Số liệu thống kê
a) Khái niệm về số liệu thống kê
Theo tác giả Nguyễn Trọng Phúc: “Thống kê học là khoa học nghiên cứu
mặt số lượng của hiện tượng, những quy luật của đời sống kinh tế - xã hội trong
mối quan hệ mật thiết với chất lượng, trong những điều kiện, địa điểm và thời
gian nhất định”
Như vậy, những số liệu về tình hình sản xuất, sản phẩm, sản lượng, tài
nguyên, dân cư, tình hình phát triển nông – công nghiệp… là những số liệu
thống kê
b) Phân loại số liệu thống kê
* Số liệu thống kê chia làm 2 loại:
- Số liệu rời (số liệu riêng biệt)
- Bảng số liệu
c) Vai trò số liệu thống kê
- Là phương tiện của học sinh trong quá trình nhận thức
- Làm cơ sở để rút ra các nhận xét khái quát hoặc dùng để minh họa, làm rõ các
kiến thức địa lí
- Việc phân tích các số liệu giúp học sinh thu nhận được các kiến thức địa lí cần
thiết
Nh ư vậy, số liệu thống kê là một phương tiện dạy học, góp phần giúp học
sinh minh họa, làm rõ kiến thức Mặt khác, số liệu thống kê cũng góp phần giúp
học sinh tìm ra tri thức mới nhờ phân tích số liệu Số liệu thống kê là tài liệu dạy
học không thể thiếu trong dạy học Địa lí
d) Ph ƣơng pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học Địa lí
* Sử dụng số liệu rời
- Các số liệu rời là số liệu dùng riêng rẽ để cụ thể hóa một số đối tượng địa lí
nào đó về mặt số lượng Nó thường độc lập nằm rải rác trong các bài của sách
giáo khoa
- Có nhiều cách sử dụng khác nhau:
+ Tạo biểu tượng về độ lớn của số liệu
Trang 3+ Tính toán số liệu
+ So sánh các số liệu với nhau
+ Chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối…
* Sử dụng bảng số liệu
- Khái niệm bảng số liệu: Bảng số liệu là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các số
liệu với nhau theo một chủ đề nhất định Các số liệu ở bảng được sắp xếp theo
các cột dọc và hàng ngang theo các tiêu chí và có mối quan hệ với nhau tạo điều
kiện cho việc so sánh tương quan giữa chúng theo các mặt cần thiết của bảng thể
hiện
- Bảng số liệu thường dùng với một số mục đích chính sau:
+ Tính toán số liệu ở bảng (tùy yêu cầu của đề bài)
+ Đọc bảng số liệu rút ra các nhận xét, hoặc nhận xét và giải thích
Đọc BSL về bản chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang
và cột dọc, rút ra các nhận xét cần thiết
Cần nắm vững tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, yêu cầu của
bài và các tiêu chí cần nhận xét
Phải so sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang theo trình tự hợp lí
để tránh nhận xét thiếu đối tượng
.Trong một số trường hợp cần thiết, phải tiến hành xử lí số liệu trước khi
nhận xét
+ Để tránh bị sót ý, cần lưu ý: Phân tích câu hỏi, làm rõ yêu cầu, phạm vi nhận
xét, phát hiện những yêu cầu chủ đạo để tập trung làm rõ Tái hiện các kiến thức
cơ bản đã học có liên quan đến yêu cầu của câu hỏi và các số liệu đã cho để xác
định tiêu chí phù hợp Phác thảo dàn ý trình bày
+ Kĩ thuật phân tích và nhận xét BSL thông thường được tiến hành như sau:
Phát hiện mối liên hệ giữa số liệu theo cột dọc và hàng ngang, chú ý đến
các giá trị nổi bật
Chú ý phân tích từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ cao
xuống thấp
Mỗi nhận xét cần có số liệu dẫn chứng cụ thể để tăng sức thuyết phục
+ Viết báo cáo ngắn gọn nhận định về tình hình, đặc điểm, sự phát triển… của
một địa phương, khu vực…Trong trường hợp này, thường cho nhiều bảng số
liệu và một số tập hợp số liệu cần thiết, yêu cầu dựa vào số liệu đó để viết báo
cáo cần thiết Để làm yêu cầu của bài, cần phải:
Lập dàn ý cho bài báo cáo
Nắm được kiến thức của bài học có liên quan đến đối tượng cần viết báo
cáo và mối liên hệ giữa các số liệu trong bảng, giữa các bảng số liệu
Nhận xét từ cái chung đến cái riêng, khái quát đến cụ thể
Trang 47.1.2 Biểu đồ
a) Khái niệm biểu đồ
Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát
triển của một hiện tượng; mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng; hay thể
hiện quy mô và cơ cấu thành phần của một tổng thể
b) Phân loại biểu đồ
* Dựa vào chức năng thể hiện của biểu đồ:
- Biểu đồ thể hiện qui mô
- Biểu đồ thể hiện sự phát triển
- Biểu đồ thể hiện cơ cấu
- Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu…
* Dựa vào hình dạng của biểu đồ:
- Biểu đồ cột (đơn, ghép, chồng, thanh ngang)
- Biểu đồ đường (đồ thị)
- Biểu đồ tròn
- Biểu đồ miền (biểu đồ diện)
- Biểu đồ kết hợp
(Sau đây sẽ dùng cách phân loại thứ hai để gọi tên biểu đồ)
c) Chức năng của một số dạng biểu đồ cơ bản
3
Biểu đồ
đường
- Trường hợp thể hiện “ tốc độ tăng trưởng” hoặc
“ sự gia tăng”
Thể hiện tốc độ tăng trưởng hoặc
sự gia tăng của đối tượng theo thời gian
- Trường hợp khác (không thể hiện “ tốc độ tăng trưởng” hoặc “ sự gia tăng”)
Thể hiện tiến trình phát triển, sự biến động của đối tượng theo thời gian
4 Biểu đồ
cột
- Cột đơn Thể hiện sự phát triển của đối tượng hoặc so sánh tương quan
độ lớn giữa các đối tượng
- Cột ghép 1 trục tung Thể hiện nhiều đối tượng nhưng chúng có cùng một đơn vị
- Cột ghép 2 trục tung Thể hiện nhiều đối tượng nhưng chúng có 2 đơn vị khác nhau
- Cột chồng Thể hiện cơ cấu thành phần trong một tổng thể hoặc trường hợp thể
hiện các giá trị thành phần sẽ ra
Trang 5+ Cột ghép kết hợp đường
+ Cột chồng kết hợp đường
Thể hiện sự biến thiên của nhiều đối tượng (nhưng có 2 đơn vị khác nhau) theo thời gian
d) M ột số kỹ năng liên quan
d1) Kỹ năng chọn dạng biểu đồ
- Trường hợp đề bài đã nói rõ yêu cầu vẽ dạng biểu đồ gì thì không cần phải
chọn dạng biểu đồ
- Trường hợp đề bài chưa cho trước dạng biểu đồ cần vẽ thì phải tiến hành chọn
dạng biểu đồ thích hợp nhất với yêu cầu của đề bài Một đề bài có thể thích hợp
với nhiều dạng biểu đồ khác nhau nhưng trong các biểu đồ có thể sử dụng đó sẽ
có dạng biểu đồ thích hợp nhất Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ thể hiện chính
xác bảng số liệu theo yêu cầu và thể hiện tốt nhất các yêu cầu của đề bài
- Cơ sở nhận dạng:
+ Phải nắm chắc chức năng của từng dạng biểu đồ
+ Kết hợp yêu cầu của đề bài với cấu trúc bảng số liệu để lựa chọn dạng biểu đồ
thích hợp nhất
- Một số gợi ý nhận dạng biểu đồ trong một số trường hợp:
Căn cứ vào yêu cầu của đề bài
và cấu trúc bảng số liệu Chọn dạng biểu đồ
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện “ cơ cấu …” - - Nếu phải vẽ ≤ 3 năm -> Biểu đồ tròn Nếu phải vẽ ≥ 4 năm -> Biểu đồ miền
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện “ tốc độ tăng trưởng…”
hoặc “ sự gia tăng ”
Biểu đồ đường
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện “ nhiệt độ, lượng mưa …” Biểu đồ kết hợp (cột và đường)
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện:
- Nhiều đối tượng nhưng có 2
đơn vị khác nhau và không
yêu cầu thể hiện tốc độ tăng
trưởng hoặc sự gia tăng
- Bảng số liệu có nhiều năm
(trục hoành là thời gian)
Biểu đồ kết hợp
- VD:
+ Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng điện (tỉ kwh), than (triệu tấn), thép (triệu tấn) qua nhiều năm
+ Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện diện tích lúa (triệu ha) và sản lượng lúa (triệu tấn) qua nhiều năm
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện: Biểu đồ cột ghép 1 trục tung hoặc có trường hợp là biểu đồ cột chồng
Trang 6- Nhiều đối tượng nhưng có
cùng một đơn vị và không
yêu cầu thể hiện tốc độ tăng
trưởng hoặc sự gia tăng
- Bảng số liệu có nhiều năm
(trục hoành là thời gian)
- VD:
+ Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị, số dân nông thôn và tổng số dân của Việt Nam qua một số năm -> biểu đồ cột chồng
+ Yêu cầu vẽ biểu đồ so sánh số dân thành thị
và số dân nông thôn của Việt Nam qua một số năm -> biểu đồ cột ghép đôi
Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể
+ Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện số dân và mật
độ dân số của một số tỉnh của Việt Nam năm
3
Tốc độ tăng trưởng (so với năm gốc)
- Chọn năm đầu tiên làm năm gốc = 100%
- TĐTT năm sau = (Số liệu năm đó: số liệu
năm gốc) x 100%
Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng nhưng bảng số liệu đơn vị chưa phải là
6 Bình quân lương thực theo đầu người =
Sản lượng lương thực: dân số (kg/ người)
Cho sản lượng lương thực và cho dân số, yêu
cầu tính bình quân lương thực theo đầu người
e) N guyên tắc chung khi nhận xét biểu đồ
- Đọc thật kỹ yêu cầu của đề bài, gạch chân các từ khóa để xác định đúng yêu
cầu và phạm vi cần nhận xét (nghĩa là phải xác định được cần nhận xét cái gì?)
Trang 7+ VD:
Nhận xét cơ cấu …;
Nhận xét qui mô và cơ cấu …;
Nhận xét sự biến động của tốc độ tăng trưởng …;
Nhận xét sự biến động của số dân nông thôn và số dân thành thị …
- Nhận xét từ khái quát đến cụ thể Đưa ra lời nhận xét phải kèm dẫn chứng
tương ứng
- Phải dùng từ thật chính xác để nhận xét
+ VD: trong biểu đồ miền hoặc biểu đồ tròn nếu nhận xét như sau:
Ngành nông nghiệp giảm liên tục (giảm 13 %) -> là sai Chính xác phải là tỉ
trọng ngành nông nghiệp giảm liên tục (giảm 13 %)
- Những từ dùng nhận xét: Cao - thấp, cao nhất - thấp nhất, tăng, tăng nhanh,
tăng chậm, tăng liên tục, tăng đột biến (giảm cũng vậy)
- Chú ý tới qui luật biến động của đối tượng; các mối quan hệ hàng ngang, hàng
dọc, những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, sự tăng - giảm đột biến…
7.1.3 Thực hành với bảng số liệu và biểu đồ trong phần Địa lí các ngành
kinh tế (từ bài 21 đến bài 31 trong SGK Địa lí 12 – Ban cơ bản)
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (SGK tr 93)
7.1.3.1 Hình 22 (SGK tr 93):
Hình 22 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu
hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này
Gợi ý
- Từ 1990 – 2005, cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt có sự chênh lệch:
Năm 2005, chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành trồng cây lương thực (59,2%), sau
đó là cây công nghiệp (23,7%), tiếp theo là cây rau đậu (8,3%), cây ăn quả
(7,3%), cây khác (1,5%)-> Cây lương thực vẫn là cây trồng chính
- Từ 1990 – 2005, cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch:
Trang 8+ Tỉ trọng cây lương thực giảm 7,9%
+ Tỉ trọng cây rau đậu tăng 1,3 %
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng 10,2%
+ Tỉ trọng cây ăn quả giảm 2,8%
+ Tỉ trọng cây khác giảm 0,8 %
-> Chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng cây rau đậu, cây công nghiệp, giảm tỉ
trọng các nhóm cây còn lại
7.1.3.2 B ảng số liệu trong bài tập 3 (SGK tr 97):
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu
của nước ta qua một số năm
a) Biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê
xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 1980 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
b) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động sản lượng cà phê nhân và khối
lượng cà phê xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 1980 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê nhân và
khối lượng cà phê xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 1980 – 2005 là dạng biểu đồ
nào?
d) Nhận xét và giải thích sự biến động sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà
phê xuất khẩu của nước ta, giai đoạn trên
Gợi ý
a) Từ khóa là từ “so sánh”, đề yêu cầu thể hiện 2 đối tượng có cùng 1 đơn vị
đo nên chọn dạng biểu đồ cột ghép đôi 1 trục tung
b)Từ khóa là từ “sự biến động” nên chọn dạng biểu đồ đường (không xử lý số
liệu)
c) Từ khóa là từ “tốc độ tăng trưởng” nên chọn dạng biểu đồ đường (đường
chung gốc 100%)
d) Nhận xét và giải thích sự biến động sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà
phê xuất khẩu của nước ta, giai đoạn trên
Trang 9* Nhận xét:
- Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu của nước ta từ năm
1980 – 2005 đều tăng nhưng mức tăng có khác nhau:
+ Sản lượng cà phê nhân tăng nhưng không liên tục:
1980 – 2005 tăng (743,7 nghìn tấn; 89,5 lần), trong đó:
1980– 2000 tăng liên tục (794,1 nghìn tấn), trong đó tăng nhanh đột biến
từ 1995 – 2000
2000 – 2005 giảm nhẹ (50,4 nghìn tấn)
+ Khối lượng cà phê xuất khẩu tăng và tăng liên tục (908,7 nghìn tấn; 228,2
lần) và cũng tăng nhanh nhất từ năm 1995 – 2000
=> Khối lượng cà phê xuất khẩu tăng nhanh hơn sản lượng cà phê
- Năm 1995 và 2005 có khối lượng cà phê xuất khẩu lớn hơn sản lượng cà phê
nhân (năm 2005 lớn hơn 1,2 lần), các năm khác thì ngược lại (năm 2000 sản
lượng cà phê lớn hơn khối lượng cà phê xuất khẩu 1,1 lần
* Giải thích:
- Sản lượng cà phê nhân:
+ Tăng do sự phát triển các vùng chuyên canh cây cà phê ở TN và ĐNB
+ Tăng mạnh nhất từ 1995 – 2000 do mở rộng DT cà phê ồ ạt và do yếu tố thị
trường Từ 2000 – 2005 giảm do những biến động của thị trường xuất khẩu
- Khối lượng cà phê xuất khẩu:
+ Tăng liên tục do SL cà phê nhân tăng và thị trường xuất khẩu ngày càng
được mở rộng Năm 1995 và 2005 có khối lượng cà phê xuất khẩu lớn hơn sản
lượng cà phê nhân do có cà phê tồn kho từ những năm trước
7.1.3.3 Bảng số liệu trong bài tập 4 (SGK tr 97):
a) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thịt các loại và tổng sản lượng thịt
của nước ta, giai đoạn 1996 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
b) Biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng thịt các loại của nước ta, giai đoạn
1996 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
Trang 10c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thịt các loại của nước ta,
giai đoạn 1996 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt các loại và
tổng sản lượng thịt của nước ta, giai đoạn 1996 – 2005 là dạng biểu đồ nào?
e) Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu
sản lượng thịt các loại của nước ta qua các năm 1996, 2000 và 2005 (Câu hỏi
trong SGK tr 97)
Gợi ý
a) Từ khóa là từ “thể hiện sản lượng thịt các loại và tổng sản lượng thịt”, đề yêu
cầu thể hiện 4 đối tượng thành phần và 1 đối tượng tổng (4 thành phần cộng lại
ra tổng) chúng có cùng 1 đơn vị đo nên chọn dạng biểu đồ cột chồng 1 trục tung
b) Từ khóa là từ “so sánh”, yêu cầu thể hiện 4 đối tượng có cùng đơn vị đo nên
e) Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu
sản lượng thịt các loại của nước ta qua các năm 1996, 2000 và 2005
Cơ cấu sản lƣợng thịt các loại, giai đoạn 1996 - 2000 (Đơn vị: %)
Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia
cầm
* Tình hình phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản
lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000, 2005:
- Ngành chăn nuôi phát triển đa dạng gồm: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ
(lợn, ), gia cầm
- Trong giai đoạn 1996 – 2005 ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh mẽ Sản
lượng thịt nói chung và sản lượng thịt trâu, thịt bò, thịt lợn, thịt gia cầm đều tăng
lên và có sự thay đổi trong cơ cấu các loại thịt
+ Tổng sản lượng thịt tăng gấp 2 lần (từ 1412,3 lên 2812,2 nghìn tấn)
+ Các loại thịt đều có sản lượng tăng nhanh, trong đó tăng nhanh nhất là thịt lợn
(gấp 2, 2 lần), tiếp đến là thịt lợn (tăng gấp 2 lần), gia cầm tăng gấp 1,5 lần, tăng
ít nhất là thịt trâu, cụ thể:
Thịt trâu: sản lượng thịt tăng liên tục từ 49,3 nghìn tấn lên 59,8 nghìn tấn,
nhưng tỉ trọng lại giảm liên tục từ 3,5% xuống 2,1%
Trang 11Thịt bò: có sản lượng tăng nhanh từ 70, 1 nghìn tấn lên 142,2 nghìn tấn, tỉ
trọng cũng tăng lên từ 5% lên 5,1%
Thịt lợn: sản lượng tăng nhanh từ 1080 nghìn tấn lên 2288,3 nghìn tấn, tỉ
trọng cũng tăng lên khá nhanh từ 76,5% lên 81,2%
Thịt gia cầm: sản lượng tăng lên khá nhanh từ 212,9 nghìn tấn lên 321,9
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta (giá so sánh 1994)
b) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ các đường biểu diễn
tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
c) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị
sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương
thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới?
Trang 12Rau đậu Cây
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây đều
tăng liên tục nhưng tốc độ tăng khác nhau:
Cây lương thực tăng 91,8% (1,9 lần)
Cây rau đậu tăng 156,8% (2,6 lần)
Cây công nghiệp tăng 282,3% (3,8 lần)
Cây ăn quả tăng 58,0% (1,6 lần)
Cây khác tăng 42,3% (1,4 lần)
=> Tăng nhanh nhất là cây công nghiệp, thứ 2 là cây rau đậu Cả hai nhóm cây
này đều có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng của chung của ngành
trồng trọt nên trong cơ cấu giá trị sản xuất phân theo nhóm cây trồng thì 2 nhóm
cây nàu tăng tỉ trọng
+ Cây lương thực, cây ăn quả và cây khác có tốc độ tăng trưởng thấp hơn tốc độ
tăng trưởng của ngành trồng trọt.-> Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và
cây khác
– Sự thay đổi trên phản ánh trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc
phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
+ Trong sản xuất lương thực, thực phẩm, đã có xu hướng đa dạng hóa, các loại
rau đậu được đẩy mạnh sản xuất
+ Nền nông nghiệp nhiệt đới ngày càng được phát huy thế mạnh với việc tạo ra
nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
Trang 13+ Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất, gắn liền với việc mở rộng diện tích
các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp nhiệt đới
7.1.3.5 Bảng 23.2(SGK tr 99)
Bài tập 2 (SGK tr 99), có bổ sung:
Cho bảng số liệu:
B ảng 23.2 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm
a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm
và cây công nghiệp lâu năm từ năm 1975 đến năm 2005
b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp (phân theo cây công
nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) có liên quan như thế nào đến sự
thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích gieo trồng cây
công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 1980 và
2000 là dạng biểu đồ nào?
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi tỉ trọng diện tích gieo trồng cây
công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 1975
– 2005 là dạng biểu đồ nào?
e) Biểu đồ thích hợp nhất so sánh diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng
năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 1975 – 2005 là dạng
biểu đồ nào?
g) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích gieo trồng cây công
nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 1975 –
2005 là dạng biểu đồ nào?
Trang 14h) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây
công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 1975
– 2005 là dạng biểu đồ nào?
Gợi ý
a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm
và cây công nghiệp lâu năm từ năm 1975 đến năm 2005
* DT cây CN lâu năm và hàng năm đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau:
- DT cây CN hàng năm tăng 651,4 nghìn ha (4,1 lần) nhưng có sự biến động
+ Từ 1975 – 1985 tăng liên tục (d/c)
+ Từ 1985 – 1990 lại giảm (d/c)
+ Từ 1990 – 2005 tăng liên tục (d/c)
- DT cây CN lâu năm tăng liên tục (tăng 1460,8 nghìn ha; 9,5 lần)
-> DT cây CN lâu năm tăng nhanh hơn DT cây CN hàng năm
* DT cây CN lâu năm và hàng năm có sự chênh lệch:
- Từ 1975 – 1985 thì DT cây CN hàng năm luôn lớn hơn DT cây CN lâu năm,
cụ thể năm 1985 hơn 1,3 lần
- Nhưng từ 1990 – 2005 thì DT cây CN lâu năm lại luôn lớn hơn DT cây CN
hàng năm, cụ thể năm 2005 hơn 1,9lần
* Tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta từ năm 1975 – 2005 tăng liên tục,
tăng (tăng 2112,2 nghìn ha (tăng 6,5 lần)
b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp (phân theo cây công
nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) có liên quan như thế nào đến sự
thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 1975 –2005
Trang 15* Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 1975 – 2005
có sự chênh lệch:
- Từ 1975 – 1985: Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn tỉ trọng
diện tích cây CN lâu năm (năm 1985 hơn 12,2%)
- Từ 1990 – 2005: Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn tỉ trọng
diện tích cây CN lâu năm (năm 2005 hơn 31%)
* Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 1975 – 2005
có sự chuyển dịch:
- Tỉ trọng diện tích cây CN hàng năm giảm 25%
- Tỉ trọng diện tích cây CN lâu năm tăng 25%
-> Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng diện tích cây CN hàng năm, tăng tỉ
trọng diện tích cây CN lâu năm
* Sự liên quan giữa sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp (phân
theo cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) đến sự thay đổi
trong phân bố sản xuất cây công nghiệp:
-Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan rõ nét đến sự
thay đổi trong phân bố cây công nghiệp từ hình thành và phát triển các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, chủ yếu là các cây công nghiệp lâu năm như các
vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
(SGK tr 100) 7.1.3.6 Bảng 24.1(SGK tr 102):
Bảng 24.1 Sản lƣợng và giá trị sản xuất thủy sản qua một số năm
Năm Sản lượng và
Trang 16a) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng và
tổng sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn trên là dạng biểu đồ nào?
b) Biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của
nước ta, giai đoạn trên là dạng biểu đồ nào?
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động sản lượng thủy sản khai thác,
nuôi trồng và tổng sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn trên là dạng biểu
đồ nào?
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản
khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn trên là dạng biểu đồ nào?
e) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng, tổng
sản lượng thủy sản và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta, giai đoạn trên là
dạng biểu đồ nào?
g) Nhận xét sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta, giai đoạn trên
Gợi ý
a) Từ khóa là “ thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng và tổng sản
lượng thủy sản”, trong đó tổng sản lượng thủy sằn bằng khai thác cộng nuôi
trồng nên chọn dạng biểu đồ cột chồng
b) Từ khóa là “ so sánh nên chọn dạng biểu đồ cột ghép đôi
c) Từ khóa là “ sự biến động” nên chọn dạng biểu đồ đường (không xử lý số
liệu)
d) Từ khóa là “ sự chuyển dịch cơ cấu” trong 4 năm nên chọn dạng biểu đồ
miền
e) Đề yêu cầu thể hiện 4 đối tượng, có 2 đơn vị khác nhau và qua nhiều năm nên
chọn dạng biểu đồ kết hợp cột chồng và đường (trong đó đường thể hiện giá trị
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục (tăng 1259,4 nghìn tấn, 2,7 lần)
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục (tăng 1315,9 nghìn tấn, 9,1 lần)
-> Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác
- Từ 1990 – 2005, sản lượng thủy sản khai thác vẫn lớn hơn sản lượng thủy sản
nuôi trồng, năm 2005 hơn 1,3 lần
* Giá trị sản xuất:
- Từ 1990 – 2005, tổng giá trị sản xuất thủy sản tăng liên tục (tăng 30591,9 tỉ
đồng, 4,8 lần)
- Giá trị thủy sản khai thác tăng liên tục (tăng 10263 tỉ đồng, 2,8 lần)
- Giá trị thủy sản nuôi trồng tăng liên tục (tăng 20328,9 tỉ đồng, 8,9 lần)
Trang 17-> Giá trị thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác
- Từ 1990 – 2000, giá trị thủy sản khai thác lớn hơn giá trị thủy sản nuôi trồng
Riêng năm 2005 thì giá trị thủy sản nuôi trồng lại cao hơn giá trị thủy sản khai
Đồng bằng sông Cửu Long 47.121 265.761 119.475 652.262
a) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu sản lượng tôm nuôi và cá
nuôi của nước ta phân theo vùng, năm 2005 là dạng biểu đồ nào?
b) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng tôm nuôi và cá nuôi của nước ta
phân theo vùng, năm 2005 là dạng biểu đồ nào?
c) Do có điều kiện thuận lợi nào mà Đông bằng sông Cửu Long trở thành vùng
nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta ? (Câu hỏi trong SGK tr103)
Gợi ý
a) Từ khóa là từ “qui mô và cơ cấu” nên chọn dạng biểu đồ tròn (có bán kính
khác nhau)
b) Yêu cầu thể hiện sản lượng tôm nuôi, cá nuôi của nước ta phân theo vùng
trong 1 năm nên chọn dạng biểu đồ cột ghép đôi (trục tung có đơn vị là tấn, trục
hoành là vùng; 2 cột ghép nhau, trong đó 1 cột là tôm nuôi, 1 cột là cá nuôi)
c) Do có nhiều điều kiện thuận lợi mà Đông bằng sông Cửu Long trở thành vùng
nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta:
- Bờ biển dài (hơn 700 km) có nhiều cửa sông, bãi triều, rừng ngập mặn thích
hợp cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn Đặc biệt vùng có hơn