1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc

45 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía Bắc
Tác giả ThS. Đinh Văn Năng
Trường học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc Lá
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2009, dựa trên các kết quả nghiên cứu của năm 2008, đề tài tiến hành thử nghiệm một số khâu kỹ thuật ở công đoạn gieo ươm và giâm cây con thuốc lá trong điều kiện vụ Xuân và vụ Thu n

Trang 1

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN QUI TRÌNH

KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY CON THUỐC LÁ

THEO PHƯƠNG PHÁP KHAY LỖ

Trang 2

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

Đề tài: XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN QUI TRÌNH

KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY CON THUỐC LÁ

THEO PHƯƠNG PHÁP KHAY LỖ

Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Thực hiện theo hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 247.01.RD/HĐ-KHCN, ngày 27 tháng 04 năm 2009 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH 1 TV Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đinh Văn Năng Những người thực hiện: ThS Nguyễn Văn Cường

CN Mai Thu Hà

KS Vũ Minh Tân

Trang 3

Song hành cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp khay nổi ở các nước phát triển (Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản, ), phương pháp khay lỗ với

ưu điểm chính là có tính chủ động tương đối cao và tốn ít công lao động hiện đang được nhân rộng ở một số nước Châu Á như Malayxia, Indonesia, Thái Lan,

Ấn Độ, Nam Việt Nam, Phương pháp khay lỗ được xem là giải pháp phù hợp trong việc sản xuất cây con thuốc lá ở các nước đang phát triển và rất có triển vọng thay thế phương pháp trồng cây rễ trần hoặc cây bầu đất với nhược điểm ít chủ động và có chi phí lao động cao

Hiện nay, tại các vùng trồng thuốc lá phía Bắc sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp rễ trần và bầu đất đang được áp dụng Phương pháp bầu đất

đã khắc phục được một số nhược điểm của phương pháp rễ trần (Phương pháp

rễ trần có tính chủ động rất thấp; Sau trồng, có tỉ lệ cây chết cao và cây phát triển không đồng đều; Tốn công chăm sóc giai đoạn mới trồng), nhưng phương pháp bầu đất có nhược điểm chủ yếu là chi phí lao động cao, tính chủ động còn thấp, Do vậy, việc phát triển phương pháp khay lỗ ở phía Bắc là cần thiết và biện pháp này cần được xây dựng dựa trên các điều kiện cụ thể ở phía Bắc

Trong năm 2008, đề tài đã tạo ra được một số sản phẩm nghiên cứu đó là giá thể hữu cơ, khay lỗ và qui trình kỹ thuật sơ bộ để sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ

Năm 2009, dựa trên các kết quả nghiên cứu của năm 2008, đề tài tiến hành thử nghiệm một số khâu kỹ thuật ở công đoạn gieo ươm và giâm cây con thuốc lá trong điều kiện vụ Xuân và vụ Thu nhằm tạo cơ sở hoàn thiện qui trình

kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ trong điều kiện ở phía Bắc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT NHIỆM VỤ 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6

1.1 Ngoài nước 6

1.2 Trong nước 7

2 Cơ sở lí thuyết của đề tài 7

Chương 2 THỰC NGHIỆM 8

1 Nội dung và địa điểm nghiên cứu trong năm 2009 8

1.1 Nội dung nghiên cứu 8

1.2 Địa điểm nghiên cứu 8

2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 8

3 Phương pháp nghiên cứu 8

4 Chỉ tiêu theo dõi 9

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 10

1 Kết quả các thử nghiệm gieo ươm cây con thuốc lá 10

1.1 Khảo sát một số định mức hạt gieo ươm trên giá thể hữu cơ 10

1.2 Khảo sát một số định mức hạt gieo ươm trên luống đất truyền thống 11

1.3 Thử nghiệm phun phòng trừ bệnh cho cây con gieo ươm trên khay giá thể 13

2 Kết quả các thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ & giá thể 14

2.1 Kết quả thử nghiệm giâm cây con trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau và kết quả thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau ở Cao Bằng 14

2.2 Kết quả thử nghiệm giâm cây con trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau trong điều kiện vụ Thu ở Ba Vì-Hà Nội 16

2.3 Kết quả thử nghiệm phòng trừ bệnh cho cây giâm trên khay lỗ tại Ba Vì - Hà Nội 17

2.4 Thử nghiệm phương pháp khay lỗ so sánh với phương pháp bầu đất 17

3 Qui trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ 19

3.1 Tóm tắt qui trình 19

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 32

Phụ lục 1: DỰ THẢO QUI TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY CON THUỐC LÁ THEO PHƯƠNG PHÁP KHAY LỖ NĂM 2008 33

Trang 5

Phụ lục 2: GIÁ THÀNH CÂY CON THUỐC LÁ SX THEO PP BẦU ĐẤT TẠI

BA VÌ - HÀ NỘI, VỤ XUÂN 2009 36

Phụ lục 3: GIÁ THÀNH CÂY CON THUỐC LÁ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KHAY LỖ TẠI BA VÌ - HÀ NỘI, VỤ XUÂN 2009 37Phụ lục 4: GIÁ THÀNH CÂY CON THUỐC LÁ SX THEO PP KHAY LỖ TẠI

BA VÌ - HÀ NỘI, VỤ XUÂN 2009 38Phụ lục 5: GIÁ THÀNH CÂY CON THUỐC LÁ SX THEO PP KHAY LỖ TẠI

BA VÌ - HÀ NỘI, VỤ XUÂN 2009 39

Phụ lục 6: TỔNG HỢP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU TN GIÂM CÂY KHAY LỖ TẠI

CAO BẰNG, VỤ XUÂN 2009 40Phụ lục 7: TỔNG HỢP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU TN TRỒNG CÂY KHAY LỖ TẠI

CAO BẰNG, VỤ XUÂN 2009 42

Phụ lục 8: TỔNG HỢP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU TN GIÂM CÂY KHAY LỖ TẠI BA

VÌ-HÀ NỘI, VỤ THU 2009 43

Trang 6

TÓM TẮT NHIỆM VỤ

Mục tiêu chung của đề tài

Phát triển kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở một số vùng trồng thuốc lá phía Bắc

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

tư thấp Ví dụ, một số vùng trồng thuốc lá thuộc Brazil, Achentina, Ấn Độ, Srilanka, Việt Nam và Đông Nam Á

- Phương pháp giâm bầu: gieo ươm cây con trên luống đất và trồng cây con giâm bầu (Đất bầu: gồm đất đập nhỏ trộn với phân hữu cơ; Vỏ bầu có thể là nilon, giấy, lá cây ) Phương pháp giâm bầu đất có một số ưu việt hơn phương pháp trồng rễ trần như chủ động hơn, cây mau hồi phục và phát triển đồng đều hơn, Tuy nhiên, nhược điểm chính của phương pháp giâm bầu đất là chi phí lao động cao Hiện nay, phương pháp giâm bầu đất khá phổ biến ở một số vùng trồng thuốc lá có thời vụ trồng hạn, rét và qui mô diện tích trồng/hộ thấp Ví dụ, một số vùng trồng thuốc lá nguyên liệu thuộc Trung Quốc, Việt Nam (các tỉnh miền núi phía Bắc), Srilanka,

- Phương pháp khay lỗ: gieo ươm cây con trên khay hoặc luống đất rồi cấy chuyển cây con sang khay lỗ Phương pháp khay lỗ được nghiên cứu phát triển từ đầu thế kỉ 21 tại một số nước Nam Mỹ (Brazil, Ecurado, Achentina), Nam Á (Ấn Độ) và Đông Nam Á (Malaysia, Indonesia, Nam Việt Nam, ) Thực tế, phương pháp khay lỗ là một hình thức cải tiến của phương pháp khay nổi (sản xuất cây con thuốc lá trong nhà kính) cho phù hợp với các vùng trồng thuốc lá thuộc các nước đang phát triển Phương pháp khay lỗ có tính chủ động khá cao và tiết kiệm đáng kể công lao động

- Phương pháp khay nổi: sản xuất cây con nhờ hệ thống bể dung dịch dinh dưỡng và khay lỗ Toàn bộ quá trình sản xuất cây con diễn ra trong điều kiện nhà kính Phương pháp khay nổi được bắt đầu nghiên cứu phát triển từ những năm cuối thế kỉ 20 ở một số nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Phương pháp khay nổi có thể giúp các trang trại trồng thuốc lá hoàn toàn chủ động khi sản xuất cây con và thuận tiện cơ giới hoá khâu trồng Tuy nhiên, phương pháp khay nổi có chi phí ban đầu lớn, tính kỹ thuật cao, phức tạp, khó phát triển ở các nước trồng thuốc lá có nền kinh tế đang phát triển

Trang 8

Tại các vùng trồng thuốc lá phía Bắc, với đặc thù qui mô diện tích trồng thuốc lá mỗi hộ từ 0,3 – 0,5 ha, phương pháp giâm bầu cây con đang có xu hướng thay thế dần phương pháp rễ trần trong những năm gần đây Tuy nhiên, nguyên nhân khiến cho phương pháp giâm bầu chậm nhân rộng cũng là do chi phí công lao động của phương pháp này quá lớn và còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Phương pháp khay nổi cũng đã được triển khai vào năm

2002, song cũng do tính chất kĩ thuật phức tạp nên phương pháp này đã không phát triển được

Vụ Xuân năm 2008, đề tài nghiên cứu đã xác định được một số công thức giá thể thích hợp và có thể khai thác thuận lợi trong điều kiện ở phía Bắc đó là: phế thải nuôi giun đất với hình thức sử dụng trực tiếp và tuỳ thuộc tình trạng sinh trưởng của cây con thuốc lá để bổ dung dinh dưỡng đạm; Giá thể phối trộn

từ phụ phẩm công nghiệp mía đường và trấu thóc (Công thức HU.4&Trấu) Ngoài ra đề tài còn tạo được một mẫu khay lỗ T113 thích hợp cho giâm cây con thuốc lá

2 Cơ sở lí thuyết của đề tài

Cây thuốc lá nói riêng, thực vật nói chung đều cần một số yếu tố ngoại cảnh cơ bản để tồn tại và phát triển, cụ thể: nước, ánh sáng, CO2, O2, dinh dưỡng

đa vi lượng, Dựa trên những nhu cầu cơ bản đó của cây thuốc cũng như của các cây trồng khác, con người có thể nuôi trồng chúng trong những điều kiện bán nhân tạo hoặc hoàn toàn nhân tạo

Trong thực tế hoạt động nghiên cứu khoa học cũng như sản xuất thuộc lĩnh vực sinh học nông nghiệp đã hình thành các phương pháp khác nhau để nuôi trồng, sản xuất thực vật nói chung, cây trồng nói riêng như: phương pháp nuôi cây mô thực vật, phương pháp thủy canh để sản xuất rau, quả, cây con,

Trang 9

Chương 2 THỰC NGHIỆM

1 Nội dung và địa điểm nghiên cứu trong năm 2009

1.1 Nội dung nghiên cứu

- Thử nghiệm một số khâu và định mức kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá trong cả điều kiện vụ Đông Xuân và vụ Thu:

+ Khảo sát một số mật độ gieo (Định mức hạt gieo/m2) trên 2 nền gieo ươm: luống đất và giá thể

+ Khảo sát một số tuổi cây con (Dựa vào số lá/cây) giâm vào khay lỗ để xác định tiêu chuẩn cây giâm khay lỗ

+ Khảo sát một số tuổi cây khay lỗ trồng ra ruộng và thử nghiệm số lần xén lá cây giâm trên khay để xác định tiêu chuẩn cây khay lỗ trồng ra ruộng

+ Bố trí một số thử nghiệm phun phòng trừ sâu bệnh cho cây gieo ươm và cây giâm khay lỗ

- Hoàn thiện qui trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ trong điều kiện ở phía Bắc

1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Xã Nam Tuấn - Huyện Hoà An - Tỉnh Cao Bằng

- Chi nhánh Công ty TNHH 1 TV Viện KTKT Thuốc lá tại Ba Vì - Hà Nội

2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: cây con thuốc lá

Giá thể hữu cơ: phế thải nuôi giun đất tại Ba Vì - Hà Nội và tại Cao

Bằng

Khay lỗ: khay xốp 113 lỗ (Kí hiệu T113) là sản phẩm của đề tài năm

2008

3 Phương pháp nghiên cứu

- Các thí nghiệm gieo ươm và giâm cây con được bố trí theo thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên hoặc ở dạng thử nghiệm sơ bộ không nhắc lại

- Thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau tại Cao Bằng (Vụ Xuân 2009) được bố trí theo thiết kế khối ngẫu nhiên đầy đủ Thử nghiệm trồng cây khay lỗ so sánh với trồng cây bầu đất tại Ba Vì - Hà Nội (Vụ Xuân 2009) được bố trí theo thiết kế ô lớn không nhắc lại

Trang 10

- Số liệu theo dõi được xử lí thống kê theo các phương pháp thông thường nhờ chương trình phần mềm EXCEL và StatH

4 Chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian từ gieo đến khi cây bắt đầu mọc (ngày)

- Thời gian từ gieo đến khi cây bắt đầu ra lá tai chuột (ngày)

- Thời gian từ gieo đến khi cây bắt đầu ra lá thật đầu tiên (ngày)

- Mật độ cây con tổng cộng (cây/m2)

- Mật độ cây con có 2-3 lá thật (cây/m2)

- Thời điểm bắt đầu phát sinh bệnh chết rạp (Lở cổ rễ)

- Thời gian từ khi giâm cây đến khi cây hồi xanh (ngày)

- Thời điểm và số lần xén lá cây giâm trên khay lỗ

- Tổng số lá/cây giâm trên khay lỗ

- Chiều cao cây giâm trên khay lỗ (cm)

- Đường kính gốc cây giâm trên khay lỗ (mm)

- Chiều dài rễ cây giâm trên khay lỗ (cm)

- Tỉ lệ cây chết khi giâm trên khay lỗ (%)

- Tỉ lệ cây bị bệnh lở cổ rễ khi giâm trên khay lỗ (%)

- Tỉ lệ % cây giâm xuất vườn (Đạt tiêu chuẩn trồng ra ruộng)

- Chi phí thời gian nạp giá thể (phút/1.000 lỗ khay) vào khay lỗ hoặc nhồi đất vào bầu (phút/1.000 bầu đất)

- Chi phí thời gian chuyển cây giâm từ vị trí giâm cây ra ruộng trồng (phút/1.000 m2 ruộng trồng)

- Thời gian từ trồng đến khi cây bắt đầu ra nụ (ngày)

- Tổng số lá/cây trên ruộng trồng

- Số kinh tế/cây trên ruộng trồng

- Chiều cao cây trên ruộng trồng

- Năng suất lá tươi cộng gộp của 3 lựa hái đầu (%)

- Năng suất lá sấy thực thu (tạ/ha)

- Phẩm cấp lá sấy của mỗi lựa hái (g): cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và cấp tận dụng

Trang 11

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN

1 Kết quả các thử nghiệm gieo ươm cây con thuốc lá

Việc xây dựng 4 định mức hạt gieo ươm trong các thử nghiệm được tiến hành dựa trên tham khảo tài liệu về gieo trồng thuốc lá trong và ngoài nước [1] [2], [3], [4], [5], [6], [7]

Hạt giống K326 đã được sử dụng trong các thử nghiệm gieo ươm và tình trạng hạt khi gieo đã được ngâm ủ nứt nanh

1.1 Khảo sát một số định mức hạt gieo ươm trên giá thể hữu cơ

Bảng 1 Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên giá thể

tại Ba Vì - Hà Nội, vụ Xuân 2009

Thời gian (ngày) từ gieo

Tổng cộng Cây 2-3 lá

thật

Bệnh chết rạp xuất hiện2

NSG: ngày sau gieo; 1 Điều tra 43 NSG; 2 Phun Ridomil cho cả 4 công thức vào thời điểm 40 NSG

Kết quả của thử nghiệm ở vụ Xuân (Bảng 1) cho thấy:

- Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian sinh trưởng của cây con giữa

4 định mức hạt gieo Trong điều kiện thử nghiệm, hạt thuốc lá nứt nanh gieo trên khay giá thể có thời gian từ gieo đến mọc là 5 ngày, thời gian từ gieo đến lá tai chuột ≈ 28 ngày và thời gian từ gieo đến lá thật đầu tiên ≈ 35 ngày

- Trong 4 định mức hạt gieo ươm, tăng mật độ hạt gieo dẫn đến tăng mật

độ cây con tổng cộng, song mật độ cây con 2-3 lá thật đạt mức cao nhất (Khoảng 2.700 cây/m2) ở hai công thức 0,6 và 0,8 g/m2 tại thời điểm sau gieo 45 ngày

- Bệnh chết rạp xuất hiện muộn và đã xuất hiện trên cả 4 công thức tại các thời điểm khác nhau trong điều kiện không phun thuốc bệnh định kì; Xuất hiện sớm nhất (33 NSG) ở công thức có mật độ gieo mau nhất (1 g/m2) và muộn nhất (43 NSG) ở công thức có mật độ gieo thưa nhất (0,4 g/m2)

Trang 12

Bảng 2 Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên giá thể

tại Ba Vì - Hà Nội, vụ Thu 2009

Thời gian (ngày) từ gieo

Tổng cộng Cây 2-3 lá

thật

Bệnh chết rạp xuất hiện2

Kết quả của thử nghiệm ở vụ Thu (Bảng 2) cho thấy:

- Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian sinh trưởng của cây con giữa

4 định mức hạt gieo Trong điều kiện vụ Thu, hạt thuốc lá nứt nanh gieo trên khay giá thể có thời gian từ gieo đến mọc ≈ 4 ngày, thời gian từ gieo đến lá tai chuột là 17 ngày và thời gian từ gieo đến lá thật đầu tiên là 21 ngày

- Trong phạm vi 4 định mức hạt gieo ươm, tăng mật độ hạt gieo dẫn đến tăng mật độ cây con tổng cộng, song mật độ cây con 2-3 lá thật đạt mức cao nhất (≈ 1.900 cây/m2) ở công thức 0,8 g/m2 tại thời điểm sau gieo 30 ngày

- Bệnh chết rạp xuất hiện sớm (17 NSG) trong điều kiện có phun thuốc bệnh định kì và chỉ xuất hiện ở công thức có mật độ gieo mau nhất (1 g/m2)

1.2 Khảo sát một số định mức hạt gieo ươm trên luống đất truyền thống

Kết quả của thử nghiệm ở vụ Đông (Bảng 3) cho thấy:

- Không có sự khác biệt về thời gian sinh trưởng của cây con giữa 4 định mức hạt gieo Trong điều kiện thử nghiệm, hạt thuốc lá nứt nanh gieo trên luống đất có thời gian từ gieo đến mọc là 5 ngày, thời gian từ gieo đến lá tai chuột là

22 ngày và thời gian từ gieo đến lá thật đầu tiên là 29 ngày

- Trong phạm vi 4 định mức hạt gieo ươm, tăng mật độ hạt gieo dẫn đến tăng mật độ cây con tổng cộng, song mật độ cây con 2-3 lá thật đạt mức cao nhất (≈ 2.400 cây/m2) ở hai công thức 0,6 g/m2 tại thời điểm sau gieo 38 ngày

Trang 13

- Không thấy bệnh chết rạp xuất hiện trong suốt thời gian từ gieo đến thời điểm điều tra mật độ cây con (38 NSG) trong điều kiện không phun định kì thuốc trừ bệnh

Bảng 3 Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất

tại Nam Tuấn - Hòa An - Cao Bằng, vụ Đông 2009

Thời gian (ngày) từ gieo

Tổng cộng Cây 2-3 lá

thật

Bệnh chết rạp xuất hiện2

1 Điều tra sau gieo 38 ngày; 2 Không xử lí đất luống ươm và không phun phòng trừ bệnh cho cây con

Bảng 4 Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất

tại Ba Vì - Hà Nội, vụ Thu 2009

Thời gian (ngày) từ gieo

NSG: ngày sau gieo; 1 Điều tra 27 NSG; 2 Khử trùng đất luống ươm và bắt từ thời điểm 10 NSG định kì 5 ngày

phun Ridomil để phòng trừ bệnh cho cây con

Kết quả của thử nghiệm ở vụ Thu (Bảng 4) cho thấy:

- Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian sinh trưởng của cây con giữa

4 định mức hạt gieo Trong điều kiện vụ Thu, hạt thuốc lá nứt nanh gieo trên

Trang 14

luống đất có thời gian từ gieo đến mọc là 3 ngày, thời gian từ gieo đến lá tai chuột là 15 ngày và thời gian từ gieo đến lá thật đầu tiên là 19 ngày

- Trong phạm vi 4 định mức hạt gieo ươm, tăng mật độ hạt gieo dẫn đến tăng mật độ cây con tổng cộng, song mật độ cây con 2-3 lá thật đạt mức cao nhất (≈ 1.200 cây/m2) ở công thức 0,8 g/m2 tại thời điểm sau gieo 27 ngày

- Bệnh chết rạp xuất hiện sớm (15 NSG) và đã cùng xuất hiện trên cả 4 công thức thử nghiệm trong điều kiện phun thuốc bệnh định kì

1.3 Thử nghiệm phun phòng trừ bệnh cho cây con gieo ươm trên khay giá thể

Bệnh hại phổ biến trên cây con thuốc lá ở các tỉnh phía Bắc là bệnh chết

rạp (Lở cổ rễ) do một số loài nấm hại như: Pythium ultimum, Rhizoctonia solani,

[1] [2], [3], [4] Bệnh này phát sinh và phát triển thuận lợi trong điều kiện độ

ẩm cao và ấm áp Trong điều kiện khô và rét của vụ Đông ở phía Bắc, bệnh chết rạp ít xuất hiện và mức độ gây hại thấp Trong điều kiện vụ Thu ở phía Bắc, không chỉ có bệnh chết rạp gây hại phổ biến mà còn có một số bệnh hại khác như các bệnh đốm lá, bệnh mốc xanh, Do vậy, đề tài tập trung thử nghiệm phòng trừ bệnh hại cho cây con gieo ươm trên khay giá thể trong điều kiện vụ Thu 2009 Kết quả của thử nghiệm cho thấy (Bảng 5):

- Tương tự kết quả điều tra bệnh chết rạp trên các thử nghiệm gieo ươm ở

vụ Thu nêu ở phần trên, trong thử nghiệm này chỉ thấy bệnh chết rạp gây hại và xuất hiện sớm (15-17 NSG) khi cây con ở giai đoạn lá tai chuột

- Trong cùng điều kiện không phun định kì, bệnh xuất hiện sớm hơn ở mật độ gieo mau hơn (1,6 g/ m2); Ở điều kiện phun định kì, bệnh chỉ xuất hiện ở mật độ gieo mau hơn (1,6 g/ m2) và không xuất hiện ở mật độ gieo 0,8 g/ m2

- Không phun định kì thuốc bệnh đã làm giảm nghiêm trọng mật độ cây con ở cả hai mật độ gieo ươm so sánh với phun định kì

Bảng 5 Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây

con thuốc lá trên khay ươm tại Ba Vì - Hà Nội, vụ Thu 2009

Mật độ cây con 2 (Cây/m2)

Định mức hạt

gieo/m 2

Phun Ridomil

Bệnh chết rạp xuất hiện 1 Tổng Cây 2-3 lá thật

NSG: ngày sau gieo; 1 Bắt đầu phun Ridomil vào thời điểm 10 NSG và sau đó định kì 5 ngày phun lặp lại để

phòng trừ bệnh chết rạp cho cây con; 2 Điều tra 33 NSG

Trang 15

2 Kết quả các thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ & giá thể

2.1 Kết quả thử nghiệm giâm cây con trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau và kết quả thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau ở Cao Bằng

Đề tài đã xây dựng 3 công thức tuổi cây giâm trên khay lỗ & giá thể dựa trên tham khảo tài liệu về gieo trồng thuốc lá trong và ngoài nước [4], [5], [6]

Thử nghiệm đã sử dụng cây con thuốc lá giống VTL5H được gieo ươm trên luống đất và gieo hạt khô với định mức hạt gieo 0,5 g/ m2 Sau gieo 40 ngày, tiến hành nhổ cây con theo 3 tiêu chí: 1 lá thật, 2 lá thật và 3 lá thật để bố trí thành 3 công thức giâm cây trên khay lỗ và 1 công thức giâm bầu đất (Giâm cây con tuổi 3 lá thật)

Bảng 6 Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau so sánh với giâm bầu đất tại Cao Bằng, vụ Đông Xuân 2009 Công thức

giâm cây

Hồi xanh

(lá)

Cao cây

bệnh cho cây con trên cả 4 công thức giâm cây

Kết quả của thử nghiệm giâm cây con ở vụ Đông Xuân 2009 cho thấy (Bảng 6):

- Giâm cây tuổi 1-2 lá thật có biểu hiện hồi xanh sớm hơn so với giâm cây con tuổi 3 lá thật

- Với qui định tiến hành xén lá khi cây trên khay giâm che phủ lẫn nhau, công thức giâm cây con tuổi 1 lá thật không cần xén lá, giâm cây con tuổi 2 lá thật cần xén lá 1 lần và giâm cây con tuổi 3 lá thật cần xén lá 2 lần trong khoảng thời gian 23 ngày

- Có sự khác biệt rõ rệt về số lá/cây giữa 3 công thức giâm cây trên khay lỗ; Trong đó, công thức giâm cây con tuổi 1 lá thật đạt số lá/cây thấp nhất; Công thức giâm cây con tuổi 3 lá thật đạt số lá/cây cao nhất, tương đương với công thức giâm bầu đất

Trang 16

- Cây con giâm khay lỗ tuổi 2-3 lá thật sau giâm 23 ngày có chiều cao cây, đường kính gốc và độ dài rễ có biểu hiện cao hơn đáng kể so với cây giâm khay lỗ tuổi 1 lá thật, nhưng thấp hơn đáng kể so với cây giâm bầu đất

- Không quan sát thấy bệnh lở cổ rễ (Chết rạp) xuất hiện trên cả 4 công thức giâm cây mặc dù trong thử nghiệm không phun thuốc bệnh định kì

Cây khay lỗ và cây bầu đất của thử nghiệm giâm cây nêu trên được sử dụng để bố trí thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau Kết quả của thử nghiệm được thể hiện ở bảng 7

Bảng 7 Kết quả thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau so

sánh với trồng cây bầu đất tại Cao Bằng, vụ Xuân 2009

Công thức

trồng cây

Nụ 10%

(ngày)

% NS tươi

3 lựa hái đầu

Tổng số lá/cây

Số lá KT/cây

NS khô

(tạ/ha)

Lá cấp 1+2

Nụ 10%: 10 % số cây của công thức ra nụ; NS: năng suất; KT: kinh tế; NS: sai khác không ý nghĩa

Kết quả của thử nghiệm trình bày ở bảng 7 trong điều kiện vụ Xuân 2009

ở Cao Bằng cho thấy:

- Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian từ trồng đến ra nụ giữa 3 công thức trồng cây khay lỗ với tuổi cây từ 4-6 lá thật/cây; Trồng cây khay lỗ có biểu hiện ra nụ chậm hơn so với trồng cây bầu đất

- Thông qua chỉ tiêu % năng suất tươi 3 lựa hái đầu cho thấy trồng cây khay lỗ có biểu hiện lá già chín muộn hơn so với trồng cây bầu đất, trong đó trồng cây khay lỗ tuổi 6 lá có biểu hiện lá già chín sớm hơn trồng cây khay lỗ tuổi 4-5 lá thật

- Trồng cây khay lỗ có biểu hiện cho tổng số lá/cây cao hơn trồng cây bầu đất, nhưng không có sự khác biệt đáng kể về số lá kinh tế/cây cũng như năng suất lá sấy giữa 4 công thức thử nghiệm

Trang 17

- Cây khay lỗ trên ruộng trồng chín muộn hơn cây bầu đất, dẫn đến có tỉ

lệ lá cấp 1+2 có phần thấp hơn cây bầu đất khi hái sấy trùng vụ mưa ở Cao Bằng

2.2 Kết quả thử nghiệm giâm cây con trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau trong điều kiện vụ Thu ở Ba Vì-Hà Nội

Trong thực tế gieo ươm cây con thuốc lá, cây thường mọc thành 2-3 đợt

và tạo ra quần thể cây con với tuổi cây đan xen nhau, nên việc phân định chính xác tuổi cây con khi dựa vào số lá thật trên cây là không phù hợp Do vậy, trong điều kiện vụ Thu 2009 đề tài bố trí một thử nghiệm giâm cây con trên khay lỗ với 2 nhóm tuổi cây: 1-2 lá thật/cây và 2-3 lá thật/cây

Bảng 8 Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ & giá thể với tuổi cây khác nhau trong điều kiện vụ Thu 2009 tại Ba Vì - Hà Nội

Công thức

giâm cây

Hồi xanh

(ngày)

Xén

lá (lần)

Số lá/cây

(lá)

Cao cây

cả 2 công thức giâm cây vào các thời điểm 7 , 12 và 17 POT; NS: không có ý nghĩa

Kết quả của thử nghiệm giâm cây con ở vụ Thu 2009 cho thấy (Bảng 8):

- Giâm cây tuổi 1-2 lá thật có biểu hiện hồi xanh sớm hơn so với giâm cây tuổi 2-3 lá thật

- Số lần xén lá cần thiết trong khoảng thời gian 23 ngày giâm đối với cây giâm tuổi 1 -2 lá thật là 2 lần và đối với cây giâm tuổi 2-3 lá thật là 3 lần

- Có sự khác biệt rõ rệt về số lá/cây giữa 2 công thức giâm cây trong khoảng thời gian 23 ngày giâm; Trong đó, công thức giâm cây con tuổi 2-3 lá thật đạt mức 6,1 lá/cây, cao hơn hẳn so với công thức cây giâm tuổi 1-2 lá thật (Đạt mức 4,3 lá/cây)

- Cây con giâm khay lỗ tuổi 2-3 lá thật sau giâm 23 ngày có chiều cao cây

và độ dài rễ cao hơn hẳn so với cây giâm khay lỗ tuổi 1 -2 lá thật

- Bệnh lở cổ rễ xuất hiện trên cả 2 công thức giâm cây tại thời điểm 21 ngày sau giâm mặc dù trong thử nghiệm tiến hành phun thuốc bệnh định kì

Trang 18

2.3 Kết quả thử nghiệm phòng trừ bệnh cho cây giâm trên khay lỗ tại Ba Vì -

Hà Nội

Ở phía Bắc, cây con thuốc lá thường được giâm từ đầu tháng 01 đến đầu tháng 02 Trong điều kiện vụ Xuân, thời tiết bắt đầu ấm và ẩm hơn, bệnh chết rạp có thể phát sinh tăng lên so với thời kì gieo ươm, đặc biệt là ở các vùng trung du Do vậy, đề tài tiến hành thử nghiệm phòng trừ bệnh hại cho cây giâm khay lỗ trong cả điều kiện vụ Xuân và vụ Thu, năm 2009 tại Ba Vì - Hà Nội

Bảng 9 Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây giâm trên khay ở điều kiện thời vụ khác nhau tại Ba Vì-Hà Nội, năm 2009

POT: ngày sau giâm; 1 Bắt đầu phun Ridomil khi cây giâm hồi xanh và sau đó định kì 5 ngày phun lặp lại; 2

Điều tra 32 POT đối với thử nghiệm ở vụ Xuân và 26 POT đối với thử nghiệm ở vụ Thu

Kết quả của hai thử nghiệm trình bày ở bảng 9 cho thấy:

- Trong điều kiện vụ Xuân: tương tự kết quả điều tra bệnh chết rạp ở thử nghiệm gieo ươm trên khay giá thể ở Ba Vì-Hà Nội (Bảng 1), trong thử nghiệm này, bệnh lở cổ rễ xuất hiện muộn (30 POT; Cây đạt tiêu chuẩn trồng) trên cả công thức phun định kì và đối chứng; Việc tiến hành phun định kì bằng thuốc Ridomil có tác dụng hạn chế tới 15% số cây bị nhiễm bệnh lở cổ rễ so với không phun định kì Trong khi đó, bệnh lở cổ rễ không xuất hiện trên cả 4 công thức giâm cây trong điều kiện vụ Xuân tại Cao Bằng (Bảng 6)

- Trong điều kiện vụ Thu: bệnh lở cổ rễ xuất hiện sớm hơn ở công thức không phun định kì (7 POT) và sau giâm 15 ngày bệnh mới phát sinh ở công thức phun định kì Việc tiến hành phun định kì bằng thuốc Ridomil có tác dụng hạn chế khoảng 40% số cây bị nhiễm bệnh lở cổ rễ so với không phun định kì

2.4 Thử nghiệm phương pháp khay lỗ so sánh với phương pháp bầu đất

Trong điều kiện vụ Xuân 2009 tại Ba Vì - Hà Nội, đề tài đã tiến hành thử nghiệm qui trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ so sánh với phương pháp bầu đất

Trang 19

Khâu gieo ươm cây con thuốc lá để cấy chuyển sang bầu đất hoặc khay lỗ

đều được tiến hành trên luống đất (Giống gieo: C9-1; Diện tích mặt luống: 10

m2; Định mức hạt gieo: 7 g)

Số lượng bầu đất đã được tạo ra để tính công nạp bầu là: 15.000 bầu (5

công nhân kỹ thuật hoàn thành trong 3 ngày)

Số lượng khay xốp T113 được nạp giá thể và được giâm cây con có từ 2-3

lá thật, khỏe mạnh là: 30 cái (Xấp xỉ 3.400 cây)

Diện tích trồng thử nghiệm cây khay lỗ là 1.000 m2 được ghép cặp với

1.000 m2 trồng cây bầu đất trong điều kiện vụ Xuân Hè 2009 tại Ba Vì - Hà Nội

Một số kết quả của thử nghiệm được trình bày ở bảng 10, cụ thể như sau:

- Công nạp giá thể cho 1.000 lỗ khay tiêu tốn 20 phút chỉ chiếm ≈ 4,2%

công nạp 1.000 bầu đất (Tiêu tốn 1 công= 8 giờ)

- Trong cự li khoảng 500 m từ nơi đặt bầu và khay lỗ đến ruộng trồng,

thời gian chuyển khay lỗ và rải cây đến từng hốc trồng/1.000 m2 ruộng trồng là

80 phút, chiếm ≈ 13% công chuyển và rải bầu đất cho 1.000 m2 ruộng trồng

(Mất 10 giờ 20 phút)

- Tỉ lệ cây khay lỗ xuất vườn xấp xỉ 90%, cao hơn so với phương pháp

bầu đất (83,5%) trong cùng thời gian 25 ngày sau giâm

- Trong điều kiện vụ Xuân Hè 2009 tại Ba Vì - Hà Nội, trồng cây khay lỗ

ra nụ sớm hơn, cho tổng số lá/cây và chiều cao cây lớn hơn so với trồng cây bầu

đất

Bảng 10 Một số kết quả thử nghiệm về giâm và trồng cây con sản xuất theo

phương pháp khay lỗ so sánh với giâm và trồng cây bầu đất tại Ba Vì - Hà

TG chuyển và rải cây con/

Tỉ lệ cây xuất vườn

(lá)

Cao cây

(cm)

TG; thời gian; Cự li từ nơi giâm cây đến ruộng trồng: 500 m

Khái quát so sánh 2 phương pháp khay lỗ và bầu đất được thể hiện ở bảng

11:

Trang 20

Bảng 11 So sánh hai phương pháp sản xuất cây con thuốc lá ở phía Bắc

Tính kỹ thuật thực hiện Đơn giản Có phần phức tạp hơn

Chi phí vật tư đầu vào Phần lớn là tự có Phần lớn phải chi trả

Chi phí công lao động * Cao hơn

Nhiễm bệnh trên ruộng trồng Cao hơn Thấp hơn

* Chi tiết ở phần phụ lục

3 Qui trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ

Qui trình được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài về các

định mức kỹ thuật, cơ sở khoa học và dựa vào một số tài liệu gieo trồng thuốc lá

trong và ngoài nước [1], [2], [3], [4], [5], [6], [7]

3.1 Tóm tắt qui trình

3.2 Chi tiết qui trình

CÔNG ĐOẠN GIEO ƯƠM:

* Tiến hành trên khay ươm, giàn ươm hoặc

luống đất; Cần đủ ánh sáng, ấm áp vào mùa,

rét, thông thoáng vào mùa nóng, tiện lợi chăm

sóc và quản lí,

* Định lượng hạt gieo: 0,7 g/ m 2 ML hoặc khay

* Diện tích mặt luống hoặc mặt khay:

- Luống đất: vụ Đông Xuân: 15 m 2 ;

Vụ Hè Thu: 20 m 2

- Khay ươm: vụ Đông Xuân: 10 m 2 ;

Vụ Hè Thu: 15 m 2

* Phun thuốc phòng trừ bệnh hại

- Vụ Đông Xuân: khi bệnh phát sinh, phun 1-2 lần

- Vụ Hè Thu: từ tai chuột, phun định kì 5-7 ngày/lần

* Tiêu chuẩn cây giâm sang khay lỗ:

Cây có 2-3 lá thật, khỏe mạnh, không

có vết bệnh trên thân và rễ

* Tiến hành trên khay xốp T113 hoặc một số sản phẩm khay lỗ thích hợp khác

* Giá thể: sử dụng giá thể chuyên dụng hoặc giá thể tự tạo (Cần khử trùng giá thể tự tạo)

* Có thể đặt trực tiếp khay trên nền đất, sân hoặc trên giàn; Cần đủ ánh sáng, ấm áp vào mùa rét, thông thoáng vào mùa nóng, tiện lợi chăm sóc

và quản lí,

* Diện tích đặt khay T113: 30 m 2 / ha đất

* Phun thuốc phòng trừ bệnh hại

- Vụ Đông Xuân: khi bệnh phát sinh, phun 1-2 lần

- Vụ Hè Thu: từ hồi xanh, phun định kì 5-7 ngày/lần

* Thời gian giâm cây: 25 - 30 ngày

* Tiêu chuẩn cây giâm xuất vườn:

Cây đạt 5 - 7 lá thật, khỏe mạnh, không có vết bệnh trên thân và gốc, lá không có biểu hiện dị dạng

Trang 21

A CÔNG ĐOẠN ƯƠM CÂY CON

* Công đoạn này có thể tiến hành trên luống đất hoặc khay ươm (Tính từ khi

chuẩn bị gieo hạt đến khi cấy chuyển cây con đạt tiêu chuẩn sang khay lỗ)

* Định mức hạt gieo: 7 g/ 10 m2 mặt luống (ML) hoặc khay ươm (KƯ)

* Định mức diện tích ươm cây con cho 1 ha ruộng trồng:

- Luống đất: vụ Đông Xuân: 15 m2 ML; Vụ Hè Thu: 20 m2 ML

- Khay giá thể: vụ Đông Xuân: 10 m2 KƯ; Vụ Hè Thu: 15 m2 KƯ

* Thời gian gieo ươm:

- Luống đất: vụ Đông Xuân: 35-40 ngày; Vụ Hè Thu: 25-30 ngày

- Khay hoặc giàn giá thể: vụ Đông Xuân: 40-45 ngày; Vụ Thu: 30-35 ngày

* Tiêu chuẩn cây con cây chuyển sang khay lỗ:

Cây có từ 2-3 lá thật (Không tính 2 lá mầm và 2 lá tai chuột), khoẻ mạnh, không có vết bệnh trên thân và rễ (Không nên giâm cây con quá lùn mập hoặc quá cao vóng)

I Ươm cây con trên luống đất

n Chọn đất ươm

- Đầy đủ ánh sáng, thông thoáng và khuất gió rét

- Đất cao ráo, tơi xốp và chủ động nguồn nước tưới

- Đất vụ trước không trồng cây họ cà: cà, ớt, thuốc lá,

o Chuẩn bị đất ươm

- Đất cần được cày hoặc cuốc với độ sâu 20-25 cm trước khi gieo tối thiểu

2 tuần

- Làm nhỏ đất và lên luống trước khi gieo 5-7 ngày; Luống rộng 0,8-1,0 m

và cao 20-25 cm (Vụ Hè Thu: luống hẹp và cao; Vụ Đông Xuân: luống rộng và thấp); Khoảng cách giữa 2 luống từ 40-50 cm; Sau khi lên luống, xới và làm nhỏ thêm lớp đất mặt sâu 7-8 cm kết hợp loại bỏ gốc rễ cây và tạp vật ra khỏi mặt luống

- Khử trùng đất luống bằng một trong các phương pháp sau :

+ Xử lí nhiệt: phương pháp này thường được áp dụng trong vụ Đông Xuân và được thực hiện vào khoảng thời gian sau khi lên luống đến trước khi bón lót; Cách tiến hành là phủ lên mặt luống một lớp rơm rạ, thân lá ngô, rồi đốt; Sau khi kết thúc cháy loại bỏ tàn dư cháy dở ra khỏi mặt luống và trộn đều tro với lớp đất mặt

Trang 22

+ Xử lí hoá chất: phương pháp này nên tiến hành ngay sau khi bón lót; Cách tiến hành là tưới 30 lít dung dịch thuốc trừ bệnh Ridomil nồng độ 0,3 % hoặc 30 lít dung dịch đồng sun phát nồng độ 1 % cho 10 m2 ML

p Bón phân lót

- Sau khi đất luống đã sẵn sàng tiến hành bón lót các loại phân cần thiết với định lượng tính cho 10 m2 ML như sau:

+ Phân hữu cơ hoai mục: 60-80 kg (Không bón phân gia cầm)

+ Phân vô cơ: 1-2 kg Supe lân; 100-200 g Nitrát amôn; 100-200 g Kali sun phát

- Trước tiên rải đều phân hữu cơ lên mặt luống, sau đó rải đều hỗn hợp 3 loại phân vô cơ (Đã được trộn đều) lên trên lớp phân hữu cơ, cuối cùng trộn đều

phân lót với lớp đất mặt sâu 7-8 cm và làm phẳng mặt luống (Sau khi bón lót có

thể khử trùng luống ươm bằng dung dịch Ridomil hoặc Đồng sun phát)

- Cách gieo:

+ Gieo ướt: với định mức hạt gieo 7 g/ 10 m2 mặt luống, cho khoảng 1 nửa lượng hạt và 1 thìa cà phê xà phòng bột vào thùng doa (10-15 lít), từ từ đổ nước đến cách miệng thùng 15-20 cm, rồi doa đi doa lại sao cho đều khắp 10 m2mặt luống; Lượng hạt còn lại tiếp tục tiến hành cách tương tự

+ Gieo khô: nếu gieo hạt khô hoặc hạt trương nước thì có thể trộn hạt với cát khô; Nếu gieo hạt nứt nanh thì cần trộn hạt với đất bột ẩm; Tỉ lệ trộn: 1 g hạt/1 lít vật liệu trộn; Sau cùng rắc đều và nhiều lần lên mặt luống

r Chăm sóc sau gieo

- Ngay sau khi gieo xong, che tủ mặt luống bằng một lớp rơm rạ sạch sao

cho vừa kín mặt luống (Giữ ẩm và hạn chế trôi dạt hạt ươm, bật rễ cây con mới

mọc)

- Ngay sau khi che tủ rơm rạ hoặc che phủ nilon (Nếu làm vòm che ngay sau khi che tủ rơm rạ), tiến hành phun thuốc trừ kiến ở phần má luống và xung

quanh diện tích gieo ươm cây con (Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện

kiến gây hại và xử lí lại)

Ngày đăng: 21/04/2014, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên giá thể - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 1. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên giá thể (Trang 11)
Bảng 3. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 3. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất (Trang 13)
Bảng 4. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 4. Kết quả khảo sát 4 định mức hạt thuốc lá gieo ươm trên luống đất (Trang 13)
Bảng 5. Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 5. Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây (Trang 14)
Bảng 6. Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ với tuổi cây  khác nhau so sánh với giâm bầu đất tại Cao Bằng, vụ Đông Xuân 2009 - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 6. Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ với tuổi cây khác nhau so sánh với giâm bầu đất tại Cao Bằng, vụ Đông Xuân 2009 (Trang 15)
Bảng 7. Kết quả thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau so - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 7. Kết quả thử nghiệm trồng cây khay lỗ với tuổi cây khác nhau so (Trang 16)
Bảng 8. Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ & giá thể  với tuổi cây khác nhau trong điều kiện vụ Thu 2009 tại Ba Vì - Hà Nội - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 8. Kết quả thử nghiệm giâm cây con thuốc lá trên khay lỗ & giá thể với tuổi cây khác nhau trong điều kiện vụ Thu 2009 tại Ba Vì - Hà Nội (Trang 17)
Bảng 9. Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây  giâm trên khay ở điều kiện thời vụ khác nhau tại Ba Vì-Hà Nội, năm 2009 - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 9. Kết quả thử nghiệm phun thuốc Ridomil phòng trừ bệnh cho cây giâm trên khay ở điều kiện thời vụ khác nhau tại Ba Vì-Hà Nội, năm 2009 (Trang 18)
Bảng 10. Một số kết quả thử nghiệm về giâm và trồng cây con sản xuất theo - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 10. Một số kết quả thử nghiệm về giâm và trồng cây con sản xuất theo (Trang 19)
Bảng 11. So sánh hai phương pháp sản xuất cây con thuốc lá ở phía Bắc - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng 11. So sánh hai phương pháp sản xuất cây con thuốc lá ở phía Bắc (Trang 20)
Bảng phân tích phương sai anova - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng ph ân tích phương sai anova (Trang 44)
Bảng phân tích phương sai anova - xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá theo phương pháp khay lỗ ở các tỉnh phía bắc
Bảng ph ân tích phương sai anova (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm