Nguyễn Văn Biểu - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố 10 Đánh giá tổng hợp khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh, kháng thuốc trừ cỏ, tiềm năng năng suất và chất lượng xơ của một số tổ hợp la
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG BÔNG LAI BA CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU XANH, KHÁNG RẦY XANH VÀ THUỐC TRỪ CỎ
MÃ SỐ: 13/2008/HĐKHCN-DN
Cơ quan chủ trì đề tài: Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố Nha Hố-Nhơn Sơn-Ninh Sơn-Ninh Thuận Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Xuân Long
9186
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG BÔNG LAI BA CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU XANH, KHÁNG RẦY XANH VÀ THUỐC TRỪ CỎ
MÃ SỐ: 13/2008/HĐKHCN-DN
Chủ trì đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Ninh Thuận - Tháng 8 năm 2011
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nha Hố, ngày 15 tháng 8 năm 2011
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Mã số: 13/2008/HĐKHCN-DN
Thuộc: Đề tài Nghiên cứu đổi mới Công nghệ của Doanh nghiệp theo Nghị
định NĐ 119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: VŨ XUÂN LONG
Ngày, tháng, năm sinh: 14 / 6 / 1964 Nam/Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ Nông nghiệp
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Tổng Giám đốc
Điện thoại tổ chức: 068.3853555 Mobile: 0914922585
Tên tổ chức đang công tác: Công ty CP Giống Cây trồng Nha Hố
Địa chỉ tổ chức: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
Địa chỉ nhà riêng: Số 106/15, Đường 21/8, TP Phan Rang - Tháp Chàm
Phó chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: NGUYỄN HÒA
Ngày, tháng, năm sinh: 15 / 7 / 1976 Nam/Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Kỹ sư Nông nghiệp
Chức danh khoa học: Chức vụ: P Trưởng phòng Nghiên cứu phát
triển & Kiểm soát chất lượng sản phẩm
Trang 4Điện thoại tổ chức: 068.3853555 Mobile: 01235647890
Tên tổ chức đang công tác: Công ty CP Giống Cây trồng Nha Hố
Địa chỉ tổ chức: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
Địa chỉ nhà riêng: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tổ chức chủ trì đề tài: CÔNG TY CP GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ
Email: nhahoseed@nhahoseed.com.vn / nhahoseed@yahoo.com
Website: http//www.nhahoseed.com.vn
Địa chỉ: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: VŨ XUÂN LONG
Số tài khoản: 490021100049801
Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Ninh Thuận
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Vụ KHCN các ngành kinh tê - kỹ thuật
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 8 năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 8 năm 2011
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.700 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 1.100 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 2.600 triệu đồng
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với đề tài (nếu có): 0 triệu đồng
Trang 5Lý do thay đổi: Nguồn vốn NSKH chưa sử dụng hết, do chứng từ chưa
hợp với từng khoản mục Trong đó, khoản chi cho Nguyên vật liệu theo thực tế
cao hơn so với kế hoạch, do trượt giá
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
Số
TT
Số, thời gian ban hành
1 Số: 1648/QĐ-BKHCN
ngày 10/8/2007
Quyết định V/v thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành xem xét hõ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2008 theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP của Chính Phủ
Bộ KH&CN
Tháng 8/2007 Biên bản Hội đồng thẩm định
Trang 6Số
TT
Số, thời gian ban hành
2 Số: 3005/QĐ-BKHCN
ngày 12/12/2007
Quyết định V/v thành lập Tổ thẩm định đề tài của doanh nghiệp theo Nghị định 119/NĐ-CP năm 2008
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
- Trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu của
đề tài
- Góp vốn đối ứng thực hiện đề tài
- Trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Báo cáo tổng kết đề tài;
- Tạo được giống bông lai ba;
- Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai và trồng trọt giống bông lai
- Đề xuất ý tưởng nghiên cứu, nghiên cứu tạo giống bông lai ba và sơ
Đề cương nghiên cứu được phê duyệt
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Nam bộ và
Tây Nguyên
Nam bộ và Tây Nguyên
bộ đánh giá hiệu quả
- Trực tiếp xây dựng và bảo vệ Thuyết minh ĐT trước HĐKH các cấp
- Tham gia thực hiện một số nội dung của Đề tài;
và rầy xanh
- Kết quả phân tích chất lượng bông xơ;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm
Hợp tác triển khai và đánh giá các thí nghiệm tại vùng Đông Nam bộ;
và sử dụng giống bông lai ba
Báo cáo kết quả thí nghiệm tại vùng trồng bông Đông Nam bộ
Hợp tác triển khai và đánh giá các thí nghiệm tại vùng Tây Nguyên; Sử dụng giống bông lai ba
Báo cáo kết quả thí nghiệm tại vùng trồng bông Tây Nguyên
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1 TS Vũ Xuân Long TS Vũ Xuân Long - Chủ nhiệm đề tài;
và tổ chức triển khai
đề tài
Báo cáo
2 KS Nguyễn Hòa KS Nguyễn Hòa - Chọn thực liệu, tạo
hạt lai đơn và lai ba;
Đánh giá các tổ hợp lai đơn và lai ba;
- Viết báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài
Báo cáo
Trang 8Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
3 TS Đinh Quang
Tuyến
Ths Dương Xuân Diêu
Khảo nghiệm cơ bản (viết tắt là KNCB) tại vùng Tây Nguyên
Báo cáo
5 Ths Nguyễn Tấn
Văn
Ths Nguyễn Tấn Văn
Đánh giá sâu xanh, rầy xanh, thuốc trừ cỏ
Báo cáo
6 KS Nguyễn Minh
Nhật
KS Nguyễn Minh Nhật
quy trình kỹ thuật trồng trọt (QTKTTT) giống bông lai ba tại vùng Tây Nguyên
Báo cáo (*)
8 KS Nguyễn Lương
Hiền
KS Nguyễn Văn Dũng
KNCB, KNSX và xây dựng QTKTTT giống bông lai ba tại vùng bông Đông Nam bộ
KNCB, KNSX, xây dựng QTKTTT và quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba tại vùng bông Duyên hải Nam Trung bộ
Báo cáo
Lý do thay đổi: (*) Bổ sung thêm cán bộ nghiên cứu, do một số cán bộ đăng
ký từ đầu theo thuyết minh đã chuyển công tác
Trang 97 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
2 Hội thảo khoa học: 02 HT Hội thảo khoa học: 02 HT
- Báo cáo sơ kết: /07/2011
- Nghiệm thu cơ sở: /08/2011
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Người, cơ quan thực hiện
theo hướng kháng sâu
xanh và kháng rầy xanh
9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP
Giống Cây trồng Nha Hố
3
Đánh giá các tổ hợp lai
đơn và các dòng bố mẹ
của chúng trên một số chỉ
tiêu nghiên cứu chính
9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP
Giống Cây trồng Nha Hố
4 Tạo hạt lai ba của một số tổ hợp lai có triển vọng 9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
8
Đánh giá tiềm năng năng
suất và tỷ lệ xơ của một số
tổ hợp lai ba
01-06/2009 01-06/2009
Ths Dương Việt Hà - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố
Trang 10Người, cơ quan thực hiện
9 Đánh giá chất lượng xơ
của một số tổ hợp lai ba 01-06/2009 01-06/2009
KS Nguyễn Văn Biểu - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
10
Đánh giá tổng hợp khả
năng chống chịu sâu xanh,
rầy xanh, kháng thuốc trừ
cỏ, tiềm năng năng suất và
chất lượng xơ của một số
tổ hợp lai ba
01-06/2009 01-06/2009
KS Hoàng T Mỹ Lệ - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố
11
Đánh giá tiềm năng năng
suất và tỷ lệ xơ của một số
tổ hợp lai ba
07-12/2009 07-12/2009
Ths Dương Việt Hà - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố
12 Đánh giá chất lượng xơ
của một số tổ hợp lai ba 07-12/2009 07-12/2009
KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
13
Đánh giá tổng hợp khả
năng chống chịu sâu xanh,
rầy xanh, kháng thuốc trừ
cỏ, tiềm năng năng suất và
chất lượng xơ của một số
tổ hợp lai ba
07-12/2009 07-12/2009
KS Hoàng T Mỹ Lệ - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố
16 Khảo nghiệm cơ bản tại
Tây Nguyên 07-12/2009 07-12/2009
Ths Dương Xuân Diêu - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố
Trang 11Người, cơ quan thực hiện
27 Khảo nghiệm sản xuất tại
Tây Nguyên 07-12/2010 07-12/2010
KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang
28
Xây dựng quy trình kỹ
thuật trồng trọt cho giống
bông lai ba tại vùng trồng
bông Đông Nam bộ
07-12/2010 07-12/2010
KTV Ngô Văn Du - Cty
CP Bông vải và KDTH Miền Đông
29
Xây dựng quy trình kỹ
thuật trồng trọt cho giống
bông lai ba tại Duyên hải
Nam Trung bộ
07-12/2010 07-12/2010
KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
Trang 12Người, cơ quan thực hiện
30
Xây dựng quy trình kỹ
thuật trồng trọt cho giống
bông lai ba tại vùng trồng
bông Tây Nguyên
07-12/2010 07-12/2010
KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang
31
Đánh giá, nhân nguồn
thực liệu và một số dòng
bố mẹ hiện có
01-06/2011 01-06/2011 KS Nguyễn Hòa - Cty CP
Giống Cây trồng Nha Hố
32
Xây dựng mô hình thực
nghiệm và tiếp tục hoàn
thiện quy trình sản xuất
hạt giống bông lai ba
01-06/2011 01-06/2011
KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
33
Xây dựng mô hình thực
nghiệm và tiếp tục hoàn
thiện QTKT trồng trọt
giống bông lai ba tại vùng
trồng bông Đông Nam Bộ
01-06/2011 01-06/2011
KTV Ngô Văn Du - Cty
CP Bông vải và KDTH Miền Đông
34
Xây dựng mô hình thực
nghiệm và tiếp tục hoàn
thiện QTKT trồng trọt
giống bông lai ba tại vùng
trồng bông Duyên hải
Nam Trung bộ
01-06/2011 01-06/2011
KS Nguyễn Thị Hoa - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố
35
Xây dựng mô hình thực
nghiệm và tiếp tục hoàn
thiện QTKT trồng trọt
giống bông lai ba tại vùng
trồng bông Tây Nguyên
01-06/2011 01-06/2011
KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang
36 Tổng hợp số liệu 06/2011 07/2011
ThS Đàng Năng Bửu - Nguyên Giám đốc Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống - Viện NC Bông
37 Viết Báo Cáo tổng kết 06-08/2011 08/2011 KS Nguyễn Hòa
và ThS Đàng Năng Bửu
Trang 13III SẢN PHẨM KHCN CỦA ĐỀ TÀI
1 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm KHCN đã tạo ra:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1 Giống bông lai ba có khả
năng kháng sâu xanh, kháng
rầy xanh và thuốc trừ cỏ; cho
năng suất tương đương với
giống đối chứng nhưng chi
phí lao động sản xuất nông
nghiệp đầu vào giảm khoảng
10 %; chất lượng xơ đạt tiêu
chuẩn cơ sở, đáp ứng được
yêu cầu của ngành Dệt May
2 Tổ hợp lai đơn có khả năng
kháng sâu xanh và rầy xanh;
chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn
cơ sở, đáp ứng được yêu cầu
của ngành Dệt May
b) Sản phẩm dạng II: Quy trình công nghệ
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
1 Quy trình sản xuất hạt
giống bông lai ba
Quy trình sản xuất đơn giản, hiệu quả, cho năng suất bông hạt lai ba cao hơn giống đối chứng (lai đơn) khoảng 10%
hoặc chi phí thuốc BVTV thấp hơn khoảng 10%
Quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba cho năng suất bông hạt cao hơn đối chứng (sản xuất hạt giống lai đơn) 12,8%
2 Quy trình kỹ thuật trồng
trọt giống bông lai ba
Quy trình kỹ thuật thâm canh đơn giản, tiết kiệm khoảng 10%
chi phí lao động, hiệu quả và có tính khác
Quy trình kỹ thuật trồng trọt đơn giản Sử thuốc trừ cỏ Roundup
để trừ cỏ dại thay cho viêc làm cỏ bằng tay,
Trang 14Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
TT Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
biệt đối với giống mới
tiết kiệm được 10,8%
số công lao động và cho hiệu quả kinh tế cao hơn từ 10,3 - 27,7% so với kỹ thuật trồng trọt làm cỏ bằng tay
c) Sản phẩm dạng III: Báo cáo phân tích
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
Ghi chú
1 Báo cáo tổng hợp kết
quả KHCN đề tài
Báo cáo đầy đủ, ngắn gọn, dựa trên cơ sở khoa học đã chứng minh từ các thí nghiệm
và thực nghiệm
Báo cáo tổng kết đầy
đủ, ngắn gọn, dựa trên những kết quả thí nghiệm đã thực hiện
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả đã được
ứng dụng
Thời gian Địa điểm
(địa chỉ nơi ứng dụng) Kết quả sơ bộ
1 Giống bông lai ba 2009-2011 - Huyện Cẩm Mỹ,
tỉnh Đồng Nai
- Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Huyện Buôn Hồ, tỉnh Đắc Lắc
Có khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh
và thuốc trừ cỏ; cho năng suất tương đương với các giống bông lai đang sản xuất phổ biến hiện nay ở nước ta
Cho năng suất cao hơn mô hình sản xuất hạt giống bông lai đơn > 10%
Cho năng suất tương đương với mô hình trồng trọt làm cỏ bằng tay nhưng chi phí công lao động ít hơn 10%
Trang 152 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và nghiệp vụ chuyên môn về lĩnh vực chọn tạo giống bông cho các cán bộ nghiên cứu của Công ty
- Giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ góp phần làm phong phú và đa dạng hóa mẫu hình giống bông trong sản xuất;
có khả năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất cho những vùng thiếu công lao động làm cỏ bằng tay/cuốc
- Quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba, có tiềm năng cho năng suất
bông hạt lai cao hơn đối chứng (sản xuất hạt giống bông lai đơn) > 10%; đồng thời cho chất lượng hạt giống lai tốt
- Quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tạo điều kiện thuận lợi cho người trồng bông trong khâu làm sạch cỏ dại: Sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc, tiết kiệm được công lao động
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ, góp phần làm giảm chi phí công lao động, có khả năng đáp ứng được nhu cầu trồng bông cho những vùng thiếu công lao động nông nghiệp, nhờ vào việc sử dụng thuốc trừ cỏ để trừ cỏ dại thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc
- Quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ cho phép người trồng bông sử dụng thuốc trừ cỏ (Roundup gốc Glyphosate) thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc, đã tiết kiệm được 10,8% số công lao động, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất từ 10,3 - 27,7% so với kỹ thuật trồng bông làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc đang ứng dụng trong sản xuất hiện nay
Trang 163 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
- Lần 1: Tháng 12/2008 01/2009 Báo cáo gửi đến Quỹ phát triển
KH&CN Quốc gia
- Lần 2: Tháng 12/2009 01/2010 Báo cáo gửi đến Quỹ PT KH&CN
- Lần 3: Tháng 12/2010 01/2011 Báo cáo gửi đến Quỹ PT KH&CN
30/08/2011 Tại Cty CP Giống cây trồng Nha
Hố: Đề tài được xếp loại: Đạt.
Chủ nhiệm đề tài Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 17Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Nội dung nghiên cứu 83.2 Phương pháp nghiên cứu 10
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 13
4.2 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và rầy xanh 164.3 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh
và thuốc trừ cỏ
18
4.3.1 Kết quả đánh giá khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc
trừ cỏ của một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh Thuận
18
4.3.2 Kết quả so sánh một số tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy
xanh và thuốc trừ cỏ tại Nha Hố - Ninh Thuận 204.3.3 Kết quả thử nghiệm tiềm năng năng suất và chất lượng xơ của
một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh Thuận 23
4.4 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu
xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính
24
4.4.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu
xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ mưa 2009 tại một
số vùng trồng bông chính
25
Trang 184.4.2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu
xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ mưa 2010 tại một
số vùng trồng bông chính
27
4.5 Kết quả khảo nghiệm sản xuất tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính 314.6 Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai
4.6.1 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai
ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ khô 2010 33 4.6.2 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai
ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ khô 2011 36
4.7 Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính
38
4.7.1 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba
trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Trang 19DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
NSBX: Năng suất bông xơ
TGST2: Thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở
Tr bình: Trung bình
VK: Vụ khô
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy
xanh và thuốc trừ cỏ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại Nha
Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.1.2 Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại
Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy
xanh của một số tổ hợp lai đơn trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.2.2 Năng suất, tỷ lệ xơ và chiều dài xơ của một số tổ hợp lai đơn trong
vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.1.1 Khả năng chống chịu sâu xanh của các tổ hợp lai ba trong vụ mưa
2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.1.2 Khả năng chống chịu rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba
trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.2.1 Khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ
hợp lai ba so sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.2.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba so
sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba so
sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận (tiếp theo)
Bảng 4.3.2.4 Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba so sánh trong năm 2009 tại Nha
Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.3.1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba
thử nghiệm trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.3.3.2 Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 tại
Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm
trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.1.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba
khảo nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.1.3 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo
nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.1.4 Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo
nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính
Trang 21Bảng 4.4.1.5 Năng suất của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm trong vụ mưa 2009 tại
một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm
trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba
khảo nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.3 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo
nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.4 Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khả
nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.5 Năng suất của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm trong vụ mưa 2010 tại
một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.4.2.6 Năng suất trung bình của các tổ hợp lai ba qua 2 năm 2009-2010
khảo nghiệm tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.5.1 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất
thử trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.5.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của tổ hợp lai ba L3-1
sản xuất thử trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất thử
trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.5.4 Năng suất của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất thử trong vụ mưa 2009
và 2010 tại một số vùng trồng bông chính
Bảng 4.6.1.1 Một số biện pháp kỹ thuật bổ sung trong các mô hình sản xuất hạt
giống bông lai ba trong vụ khô 2010 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.6.1.2. Thời gian sinh trưởng của giống bông làm mẹ trong vụ khô 2010
tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.6.1.3 Năng suất bông hạt và chất lượng hạt giống bông lai ba
trong vụ khô 2010 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.6.2.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình sản xuất hạt giống
bông lai trong vụ khô 2011 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.6.2.2 Thời gian sinh trưởng của giống bông làm mẹ trong vụ khô 2011
tại Nha Hố - Ninh Thuận
Bảng 4.6.2.3 Năng suất bông hạt và chất lượng hạt giống bông lai trong vụ khô
2011 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Trang 22Bảng 4.7.1.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình trồng trọt giống bông
lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Ninh Thuận, Đồng Nai và Đắc Lắc
Bảng 4.7.1.2 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh
của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Đồng Nai
Bảng 4.7.1.3 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh
của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Ninh Thuận
Bảng 4.7.1.4 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh
của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại tại Đắc Lắc
Bảng 4.7.1.5 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại
Bảng 4.7.2.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình trồng trọt giống bông
lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận, Đồng Nai và Đắc Lắc
Bảng 4.7.2.2 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh
của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Đồng Nai
Bảng 4.7.2.3 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại
Đồng Nai
Bảng 4.7.2.4 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh
của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận
Bảng 4.7.2.5 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại
Ninh Thuận
Bảng 4.7.2.6 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh của
giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Đắc Lắc
Bảng 4.7.2.7 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại
Đắc Lắc
Bảng 4.7.2.8 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1
trong vụ khô 2011 tại Đồng Nai
Bảng 4.7.2.9 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1
trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận
Bảng 4.7.2.10 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1
trong vụ khô 2011 tại Đắc Lắc
Trang 23Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2000 đến nay, hầu hết các giống bông đang trồng phổ biến ở nước ta là các giống bông lai, như VN15, VN01-2, VN04-3, VN04-4 và VN04-
5, là các giống bông có khả năng cho năng suất cao và chất lượng xơ tốt nhưng
các giống này chỉ kháng được sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) và rầy xanh (Amrasca devastans Distant); Giống bông lai VN02-2 (công nhận tạm thời
năm 2004) có khả năng kháng sâu xanh và thuốc trừ cỏ Roundup (gốc Glyphosate), cho phép sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm cỏ làm tay nhưng khả năng kháng rầy xanh kém (nhiễm rầy nặng), chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của người trồng bông, cho nên giống VN02-2 không được tiếp tục đưa ra sản xuất nữa Đặc biệt, trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay, lực lượng lao động nông nghiệp (lao động chân tay) tại những vùng nông thôn có xu hướng giảm xuống, đang chuyển dần vào thành thị, làm cho sản xuất nông nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn Cho nên, cần phải có mẫu hình giống bông phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng
sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ
cỏ để đáp ứng được nhu cầu sản xuất cho những vùng thiếu công lao động nông nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng bông
Trang 24Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bông vải là một trong những loài cây trồng có nhiều loài sâu bệnh hại Trong những năm qua, công tác nghiên cứu chọn tạo các giống bông chống chịu sâu bệnh hại ở các nước có diện tích trồng bông lớn đã được quan tâm đầu tư đáng kể Tuy nhiên, ở các vùng sinh thái khác nhau thì sự mức độ gây hại của các đối tượng dịch hại cũng khác nhau Ở Châu Phi, rầy xanh là đối tượng dịch hại được quan tâm hàng đầu Vì vậy, các giống bông kháng rầy đầu tiên đã được chọn tạo ở Nam Phi, Đông Phi
Tại Ấn Độ, công tác chọn tạo giống bông chủ yếu tập trung vào hướng kháng rầy, bệnh giác ban, chống chịu sâu xanh đục quả và sâu hồng Những thành tựu trong công tác tạo giống bông lai ở Ấn Độ được tiến hành đồng thời trên giống lai cùng loài và lai khác loài Vì vậy, nhiều giống bông lai có khả năng kháng đồng thời với một số đối tượng sâu hại như rầy xanh, sâu xanh, rệp
và bọ trĩ đã được tạo ra
Tại Thái Lan, chương trình tạo giống bông đa chống chịu tập trung vào việc chọn tạo giống bông chống các đối tượng sâu hại chính như sâu xanh, rầy xanh Giống bông mới SC112 thể hiện sự vượt trội về khả năng kháng sâu hại so với giống đối chứng Srisamrong 2 và Srisamrong 3
Ở Mỹ, sâu xanh làm giảm năng suất bông một cách đáng kể (COOK, 1906) quan sát trên các giống bông hải đảo thấy hầu hết các giống bông này ít nhiễm sâu xanh (Lukefahr & ctv, 1971) Kết quả nghiên cứu cho thấy những giống bông có mật độ lông trên thân, lá thấp thì mật độ trứng sâu xanh xuất hiện
ít hơn so với các giống có mật độ lông trên thân, lá cao Số lượng trứng sâu xanh trên giống bông ít lông đôi khi chỉ chiếm 20% so với trên giống bông có nhiều lông Giống bông có lông thường nhiễm sâu xanh nhưng lại kháng rầy cao
Trang 25Bên cạnh đó, việc khai thác sử dụng ưu thế lai của các giống bông lai cũng được đầu tư nghiên cứu Ấn Độ là quốc gia đầu tiên trên thế giới khai thác
và sử dụng các giống bông ưu thế lai với mục đích thương mại Giống bông lai đầu tiên của thế giới (giống H4) đã được đưa vào sản xuất tại Ấn Độ từ năm
1970, kể từ đó nhiều giống bông lai mới lần lượt ra đời và việc sử dụng các giống bông lai trong sản xuất gia tăng rất nhanh chóng Nghiên cứu khai thác ưu thế lai trên cây bông rất thành công ở Ấn Độ, nhiều giống bông lai cùng loài hoặc khác loài đã chứng tỏ ưu thế lai về khả năng cho năng suất, tính thích nghi, đặc biệt là ưu thế lai về chất lượng xơ bông Hiện tại, Ấn Độ là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất bông vải, hơn 40% diện tích sản xuất bông của Ấn Độ được trồng các giống lai kinh tế Diện tích sản xuất hằng năm chiếm khoảng 21% diện tích sản xuất của thế giới, sản lượng chiếm khoảng 12% Mặc
dù giá thành hạt giống bông lai còn cao hơn hạt giống bông thuần nhưng các giống bông lai cho năng suất cao hơn (năng suất bông xơ bình quân khoảng 0,8 tấn/ha) nên vẫn được sử dụng rộng rãi trong sản xuất (Bhagirath Choudhary and Gaurav Laroia, 2001)
Song song với việc chọn tạo các giống bông thường, bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu sâu bệnh, công tác nghiên cứu chuyển gen kháng sâu, bệnh cho cây bông cũng được tiến hành nghiên cứu Bông chuyển gen được nghiên cứu thử nghiệm vào năm 1987, thành công đầu tiên thuộc về Công ty Miorogene của Mỹ Công ty này đã được công nhận bằng sáng chế về gen Bt kháng sâu Sau đó, công ty Monsanto của Mỹ mua lại bản quyền
sử dụng gen Bt Từ đó, Monsanto tổng hợp và chuyển vào cây bông năm 1988; tạo được giống bông chuyển gen Deltapine năm 1990; thử nghiệm trên đồng ruộng năm 1992; bắt đầu đưa ra sản xuất trên diện rộng năm 1993-1994; và chính thức được công nhận vào năm 1995
Trang 26Theo tổng kết của ICAC (2001), Mỹ là nước công nhận và cho phép trồng bông biến đổi gen sớm nhất thế giới Trong đó, công nhận bông chuyển gen BXN chống chịu thuốc trừ cỏ năm 1994, bông chuyển gen Bt kháng sâu và gen
RR chống chịu thuốc trừ cỏ Roundup năm 1995 và bông kết hợp hai gen vừa kháng sâu và vừa chống chịu thuốc trừ cỏ năm 1997 Kế tiếp sau đó, các nước
Úc, Trung Quốc, Mexico, Nam Phi, Argentina, Indonesia và Côlômbia cũng lần lượt cho phổ biến bông chuyển gen Bt trong sản xuất Diện tích trồng bông Bt năm 2003 lên tới 5,7 triệu ha chiếm 17% diện tích trồng bông toàn cầu (Clive James, 2003)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ những năm đầu thế kỷ XX trở về trước, giống bông được sử dụng chủ
yếu các giống bông Cỏ địa phương (Gossypium arboreum L.) Giống bông này
cho năng suất thấp Một số ít diện tích ở Trung Bộ và Nam Bộ đã được trồng
các giống bông Luồi (Gossypium hirsutum L.) nhập nội với năng suất đạt
300-500 kg/ ha
Sau năm 1954, các giống bông Luồi (Gossypium hirsutum L.)nhập nội đã
thay thế một phần diện tích trồng các giống bông Cỏ địa phương Tuy nhiên, đến sau năm 1975, năng suất bông hạt ở Việt Nam rất thấp, chỉ đạt 3-4 tạ/ha Nguyên nhân năng suất và diện tích bông giảm ở giai đoạn này là do sâu bệnh phá hại nặng và chưa có các giống bông thích hợp cho các vùng Do chi phí sản xuất quá lớn vì đầu tư thuốc trừ sâu rất cao, người trồng bông luôn bị thua lỗ, thêm vào đó môi trường bị ô nhiễm nặng, ngành bông Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn
Ở Việt Nam, nghiên cứu sử dụng ưu thế lai trên cây bông mới chỉ bắt đầu vào những năm 1980, trước đó sản xuất bông của nước ta chủ yếu sử dụng các giống bông Luồi hoặc các giống bông địa phương có năng suất và chất lượng xơ thấp Đến năm 1986, một số con lai khác loài giữa bông Luồi và bông Hải đảo
Trang 27(G hirsutum × G barbadense) đã được lai tạo và thử nghiệm; trong đó, nổi bật
nhất là tổ hợp lai MCU9 × Menoufi, giống này có ưu thế lai cao về năng suất và phẩm chất xơ nhưng không thích nghi với điều kiện ẩm độ cao trong sản xuất bông vụ mưa của Việt Nam, nên tỷ lệ quả lép cao, nhiễm bệnh giác ban nặng, do
đó giống này không phổ biến được cho sản xuất
Từ những năm 1990 trở đi, Việt Nam kết hợp nhập nội và thử nghiệm một số giống lai từ Ấn Độ; đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu sử dụng ưu thế lai,
tập trung vào các giống lai cùng loài bông Luồi (intra-hirsutum) Kết quả sử
dụng giống lai nhập nội như Bioseed 7 và các giống lai nội địa đầu tiên L18, VN20 và VN35 thành công trong sản xuất, đã góp phần mở rộng diện tích đáng
kể và tăng năng suất từ 1,5 - 2,0 lần (từ 0,6-0,7 tấn bông hạt/ ha lên 1,0-1,2 tấn bông hạt/ ha) Mặt khác, sử dụng hệ thống sản xuất hạt giống lai theo phương pháp thủ công hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu hạt giống với chất lượng đảm bảo cho sản xuất bông trong nước, làm giá thành hạt giống giảm đáng kể so với hạt giống bông nhập khẩu
Mặc dù các giống bông lai cùng loài bông Luồi (G hirsutum × G
hirsutum) như L18, VN20 và VN35 có ưu thế lai cao về năng suất, chất lượng
xơ, có khả năng kháng rầy xanh (Amrasca devastans) từ trung bình đến khá nhưng các giống này không có khả năng kháng sâu xanh đục quả (Helicoverpa
armigera) nên năng suất vẫn còn bấp bênh Do đó, diện tích sản xuất bông trong
giai đoạn này mặc dù có tăng nhưng còn chậm, tổng diện tích sản xuất bông của
cả nước trong giai đoạn 1996-1997 khoảng hơn 10 nghìn ha, sản lượng chỉ đáp ứng khoảng 7-10% nhu cầu nguyên liệu cho ngành dệt trong nước
Từ những năm 1996-1997, việc nhập nội nguồn vật liệu mang gen quý như kháng sâu, kháng rầy, chất lượng xơ tốt, đã giúp cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống bông ở nước ta có những bước đột phá mới Thông qua đó, từ năm 2001 đến nay, nhiều giống lai mới, chủ yếu là các giống lai cùng loài bông
Trang 28Luồi (G hirsutum × G hirsutum) lần lượt ra đời và ứng dụng vào sản xuất, đáp
ứng kịp thời nhu cầu đa dạng hoá bộ giống sản xuất trên nhiều vùng sinh thái trồng bông của Việt Nam Trong đó nổi bật nhất là 03 giống bông lai VN15, VN01-2 và VN02-2 Các giống bông này bên cạnh khả năng cho năng suất với
ưu thế lai khá cao (20-30%), chúng còn có khả năng kháng sâu xanh tốt, trong
đó giống VN01-2 bên cạnh khả năng kháng sâu xanh còn kết hợp được khả năng kháng rầy xanh chích hút; giống VN02-2 kết hợp được khả năng kháng sâu
và chống chịu thuốc trừ cỏ Ngoài ra, Kết quả nghiên cứu chọn tạo và đánh giá trong những năm gần đây đã xác định được nhiều giống lai có triển vọng, kết hợp được khả năng cho năng suất cao, kháng một số loài sâu hại chủ yếu đồng thời có chất lượng xơ tốt như VN04-3, VN04-4 và VN04-5 tại Viện Nghiên cứu Cây bông và PTNN Nha Hố
Tình hình nghiên cứu về các giống bông lai ba trước đây: Từ cuối những năm 90 của Thế kỷ 20, Trung tâm nghiên cứu cây bông (nay là Viện NC Bông
và PTNN Nha Hố) cũng đã triển khai nghiên cứu tạo giống bông lai ba (VN20 × M456-10) nhưng chỉ nhằm mục tiêu: Tăng năng suất hạt lai, giảm giá thành hạt giống bông lai F1 Kết quả, các con lai ba tạo ra không được thực tiễn chấp nhận, vì giá bán hạt giống của nhà sản xuất cho nông dân cũng ngang bằng với giá hạt lai hai dòng, các đặc tính chống chịu không được cải thiện và năng suất con lai ba không vượt trội so với các tổ hợp lai đơn
Tất cả các giống bông lai do Viện NC Bông và PTNN Nha Hố tạo ra cho đến nay (gồm L18, VN20, VN35, VN15, VN01-2, VN02-2, VN04-3, VN04-4) đều có năng suất cao, chất lượng tốt, nhưng chỉ có thể kháng đồng thời 2 đối tượng (hoặc rầy xanh và sâu xanh, hoặc sâu xanh và thuốc trừ cỏ) Trong bối cảnh công nghiệp hóa, lao động nông nghiệp đã có xu hướng dịch chuyển từ nông thôn ra thành thị, vì vậy các vùng trồng bông trọng điểm đều thiếu lao động nông nghiệp Giống VN02-2 ra đời đã góp phần vào việc giảm áp lực về
Trang 29lao động thời vụ trong nông nghiệp vì đã cho phép sử dụng thuốc trừ cỏ thay thế công làm cỏ Tuy nhiên giống này lại nhiễm rầy xanh rất nghiêm trọng, hệ quả
là năng suất bông bị suy giảm do bị cháy rầy Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhu cầu cần có những giống bông đồng thời có khả năng kháng thuốc trừ cỏ,
kháng sâu xanh và kháng rầy xanh là rất bức thiết
Trang 30Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Chọn lọc thực liệu lai tạo giống bông
Vật liệu nghiên cứu gồm 28 dòng bông thuần Mỗi dòng có một hoặc vài đặc tính đặc trưng như kháng sâu xanh, kháng rầy xanh, kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate, tiềm năng năng suất cao, chất lượng xơ tốt Đối chứng là giống bông thuần C118 (giống nhiễm sâu xanh, kháng rầy trung bình, không kháng thuốc trừ cỏ Roundup)
3.1.2 Chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và rầy xanh cho tiến trình tạo
giống lai ba theo hướng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Vật liệu nghiên cứu gồm 25 tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh và rầy xanh được tạo ra từ sự kết hợp giữa 8 dòng bố mẹ (KS02-63, S04-51, NH04-
2, D20-20, D99-4, VN36.P, TL00-34, TL00-35) có các đặc tính đặc trưng và
triển vọng nhất Đối chứng là giống bông lai VN15 (kháng sâu xanh, kháng rầy
trung bình)
3.1.3 Chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Vật liệu nghiên cứu gồm 05 tổ hợp lai ba theo hướng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, được tạo ra từ sự kết hợp giữa 05 tổ hợp lai đơn (hoặc giống bông lai) kháng sâu xanh và rầy xanh có triển vọng với giống bông thuần kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate, ký hiệu là L3-1, L3-2, L3-3, L3-4
và L3-5 Đối chứng là các giống VN15, VN01-2, VN04-4 (ba giống bông lai
kháng sâu xanh và kháng rầy xanh, hiện đang sản xuất phổ biến tại các vùng);
KC75 (giống bông thuần kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate) và VN36.P (bông thuần kháng rầy xanh)
Trang 313.1.4 Khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc
Vật liệu nghiên cứu gồm tổ hợp lai ba L3-1 và đối chứng VN04-4
3.1.6 Xây dựng quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy
xanh và thuốc trừ cỏ
Vật liệu nghiên cứu gồm tổ hợp lai đơn VN36.P × NH04-2 làm mẹ (sinh
trưởng khỏe, kháng sâu xanh và rầy xanh) và giống thuần KC75 làm bố (kháng thuốc trừ cỏ Roundup) để sản xuất hạt giống bông lai ba (VN36.P × NH04-2) ×
KC75 (kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ Roundup), ký hiệu là L3-1
Cơ sở xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba: dựa vào quy trình sản xuất hạt giống bông lai đơn của Ngành bông để điều chỉnh một số
biện pháp kỹ thuật cho phù hợp với kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba (biện
pháp kỹ thuật cụ thể trong các mô hình thử nghiệm trình bày trong phần kết quả)
3.1.7 Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy
xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính
Vật liệu nghiên cứu là giống bông lai ba L3-1
Cơ sở xây dựng mô hình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba: dựa vào Quy trình kỹ thuật trồng bông (10 TCN 910 : 2006) để bổ sung và điều chỉnh một số biện pháp kỹ thuật cho phù hợp với kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba
trong điều kiện sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm cỏ bằng tay (biện pháp
kỹ thuật cụ thể trong các mô hình thử nghiệm trình bày trong phần kết quả)
Trang 323.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Đối với thí nghiệm chọn lọc thực liệu lai tạo giống: các công thức được
bố trí tuần tự trên từng ô, theo đặc tính của từng nhóm giống, không lặp lặp
- Đối với thí nghiệm so sánh giống: các công thức được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), lặp lại 3 lần Diện tích ô: 32 m2
- Đối với thử nghiệm trên ô lớn: các công thức được bố trí tuần tự, không lặp lại Diện tích ô: 500 m2
- Đối với thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản: theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006), các công thức được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), lặp lại 3 lần Diện tích ô: 32 m2
- Đối với thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất: theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006)
Diện tích thử nghiệm tại các vùng/ vụ: tại tỉnh Đồng Nai (đại diện cho miền Đông Nam bộ): 13,7 ha/vụ; tỉnh Đắc Lắc (Tây Nguyên): 13,7 ha; tỉnh
Ninh Thuận (Duyên hải Nam Trung bộ): 14,3 ha/vụ
- Đối với thí nghiệm xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ: các mô hình được bố trí tuần tự trên ô lớn, không lặp lại Diện ô: 250 m2
- Đối với thí nghiệm xây dựng mô hình kỹ thuật trồng giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ: các mô hình được bố trí tuần tự trên ô lớn, không lặp lại Diện ô: 2500 m2
3.2.2 Kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật
- Kỹ thuật canh tác: Chủ yếu theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống
bông (10 TCN 911: 2006), Quy trình kỹ thuật trồng bông (10 TCN 910 : 2006)
Trang 33của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai của ngành bông
Sử dụng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate cho các giống bông kháng thuốc trừ cỏ Roundup, với liều lượng thuốc và lượng nước phun cho một hecta trồng bông như sau: 2,5-3,0 lít Roundup 480SC + 400 lít nước Khi cây bông được khoảng 20-25 ngày tuổi trở lên và sinh trưởng tốt thì mới sử dụng thuốc Roundup để trừ cỏ Phun thuốc phủ đều lên toàn bộ bề mặt diện tích trồng bông (phun trùm lên cả cây bông) hoặc phun định hướng theo từng hàng (phun dưới rãnh) Phun thuốc lúc đất có đủ độ ẩm (có hiệu quả nhất đối với việc trừ cỏ dại)
- Phòng trừ sâu bệnh hại bông: Trừ sâu bệnh theo ngưỡng gây hại của từng loài sâu bệnh
3.2.3 Phương pháp đánh giá khả năng kháng sâu xanh (Helicoverpa armigera)
của các giống bông
¾ Đánh giá khả năng kháng sâu xanh của các giống bông trên thí nghiệm đồng ruộng theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006): Điều tra mật độ trứng và sâu tại ba định kỳ liên tục, định kỳ 7 ngày 1 lần; bắt đầu điều tra vào thời điểm có mật độ trứng sâu xanh xuất hiện rõ nhất trên đồng ruộng
• Đối với các thí nghiệm so sánh giống và khảo nghiệm giống: trên mỗi ô thí nghiệm, theo dõi 5 cây cố định ở 1 trong 2 hàng giữa, trừ các cây ở 2 đầu hàng; Đếm số lượng trứng và sâu để tính mật độ trứng và sâu trên 100 cây
• Đối với các thí nghiệm trên ô lớn: mỗi công thức điều tra 50 cây, chia thành 10 điểm, mỗi điểm 5 cây, đếm số lượng trứng và sâu non có trên toàn cây
¾ Đánh giá khả năng kháng sâu xanh của các giống bông trong phòng thí
nghiệm: Mỗi công thức nuôi 90 con sâu non, chia làm 3 lần nhắc Sâu non được
Trang 34nuôi bắt đầu từ sâu tuổi 1 cho đến lúc vũ hóa Sâu non được nuôi bằng các lá bông thành thục tại giai đoạn bông khoảng 45-50 ngày tuổi, trong các đĩa Peptri Trong quá trình nuôi, thay lá hàng ngày và kiểm tra số lượng sâu chết trên các công thức để tính tỷ lệ sâu chết
3.2.4 Phương pháp đánh giá khả năng kháng rầy xanh (Amrasca devastans)
của các giống bông trên đồng ruộng
Đánh giá cấp rầy hại tại giai đoạn 70 ngày sau gieo và trước khi phun thuốc trừ rầy theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006), gồm các cấp sau:
Cấp Triệu chứng lá bị hại
0 Lá không bị hại
1 1/3 số lá trên cây có rìa cong nhẹ nhưng chưa biến màu
2 2/3 số lá trên cây cong nhẹ, rìa lá hơi vàng
3 Toàn bộ số lá trên cây cong nhẹ đến cong vừa, rìa lá vàng
4 Toàn bộ số lá trên cây cong vừa và 1/3 số lá có rìa hoặc
phiến lá chuyển sang màu đỏ huyết dụ
5 Trên 2/3 số lá cháy đỏ hoặc 1/3 cháy khô rìa lá
3.2.5 Phương pháp đánh giá khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc
Glyphosate của các giống bông trên đồng ruộng
Đánh giá khả năng kháng thuốc trừ cỏ của giống tại giai đoạn 3-6 ngày sau khi phun thuốc, theo cấp ngộ độc của Tiêu chuẩn European Weed Research System (EWRS) để tính tỷ lệ cây bị ngộ độc (cấp 2-9) và tỷ lệ chết (cấp 7-9) Cấp Triệu chứng ngộ độc thuốc trừ cỏ đối với cây bông
1 Cây khỏe mạnh, không thấy triệu chứng ngộ độc
2 Ngộ độc rất nhẹ, cây hơi cằn cỗi, khó nhận dạng
3 Ngộ độc nhẹ, dễ nhận biết
4 Ngộ độc nặng hơn (như úa vàng, ), có thể ảnh hưởng đến năng suất
5 Cây biến vàng, cháy lá nặng hoặc còi cọc, ảnh hưởng đến năng suất
6 Cây biến vàng, còi cọc; năng suất bị thiệt hại nặng
7-9 Triệu chứng ngộ độc tăng dần làm cây chết
Ghi chú: Theo thang phân cấp mức độ ngộ độc của European Weed Research System (EWRS)
Trang 35- Liều lượng thuốc trừ cỏ và lượng nước sử dụng cho 01 hecta gieo trồng
bông: 3 lít Roundup 480SC + 400 lít nước
- Xử lý thuốc trừ cỏ tại giai đoạn cây bông được 20-25 ngày tuổi bằng cách phun dung dịch thuốc phủ đều lên cây bông
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và đặc điểm thực vật của các giống
Khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các giống
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Chất lượng xơ bông (phân tích bằng máy HVI Spectrum I tại Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố)
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006) của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai của ngành bông
Trang 36Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả chọn lọc thực liệu lai tạo giống bông
Trong công tác chọn tạo giống, đánh giá nguồn thực liệu là bước đầu tiên
và quan trọng nhất, nhằm mục đích chọn ra những dòng có các đặc tính đặc trưng phù hợp với định hướng chọn tạo giống
Qua quá trình đánh giá 28 dòng thực liệu, kết quả chọn được 09 dòng có các đặc tính đặc trưng, có khả năng đáp ứng được mục tiêu cho tiến trình tạo giống bông lai ba theo hướng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và kháng thuốc trừ cỏ Trong đó, có 03 dòng kháng sâu xanh (NH04-2, D20-20, D99-4), 02 dòng vừa kháng sâu xanh vừa kháng rầy xanh cao (KS02-63, S04-51), 01 dòng kháng rầy xanh cao (VN36.P), 01 dòng kháng thuốc trừ cỏ (KC75), 02 dòng có khối lượng quả lớn và xơ dài (TL00-34, TL00-35), như sau:
TT Dòng Kháng sâu
xanh
Kháng rầy xanh cao
Kháng thuốc trừ cỏ Roundup
Trang 37Bảng 4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh
và thuốc trừ cỏ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố-Ninh Thuận
(cm)
Độ lông trên thân lá Trứng Sâu
Cấp rầy hại
(cấp)
Tỷ lệ cây
bị ngộ độc (%)
Tỷ lệ cây chết(%)
Ghi chú: C118 là đối chứng chuẩn nhiễm sâu xanh và thuốc trừ cỏ Tr bình: trung bình
TGST: thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở
Thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate
Năm dòng KS02-63, S04-51, NH04-2, D20-20 và D99-4 có khả năng chống chịu xanh cao; Cụ thể, mật độ sâu xanh trên 05 dòng này (0 - 3,7 sâu/ 100 cây) đều thấp hơn mật độ sâu trên đối chứng C118 và các dòng còn lại (13,3 - 16,7 sâu/ 100 cây) rất nhiều mặc dù mật độ trứng trên công thức tham gia thí nghiệm đều tương đương nhau (0 - 3,3 trứng/ 100 cây)
Dòng KC75 có khả năng chống chịu được thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate nhưng khả năng kháng rầy kém
Hai dòng TL00-34 và TL00-35 có khối lượng quả lớn (6,1 - 6,3 g/ quả) và chiều dài xơ dài nhất (31,6 - 32,5 mm)
Trong 09 dòng chọn được, ba dòng KS02-63, S04-51 và NH04-2 cho năng suất cao hơn C118; Ba dòng KS02-63, NH04-2 và D99-4 cho tỷ lệ xơ cao
nhất (45,5 - 45,9% xơ), cao hơn C118 (40,3% xơ)
Trang 38Bảng 4.1.2 Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008
tại Nha Hố - Ninh Thuận
TT Dòng Mật độ thực tế
(cây/ m 2 )
Số quả/cây
Ghi chú: M: khối lượng quả NSLT: năng suất lý thuyết NSTT: năng suất thực thu
4.2 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và kháng rầy xanh
Nhằm mục đích tạo các tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh và kháng rầy xanh cho tiến trình chọn tạo giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, 25 tổ hợp lai đơn được tạo ra giữa 8 dòng bố mẹ KS02-63, S04-51, NH04-2, D20-20, D99-4, TL00-34, TL00-35 và VN36.P
Qua quá trình đánh giá, kết quả chọn được ba tổ lai đơn có triển vọng, có khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh là TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2
và VN36.P × D99-4
Ba tổ hợp lai đơn TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 đều có mật độ sâu xanh/100 cây rất thấp (0 - 2,2 sâu lớn/ 100 cây), tương đương với hai dòng NH04-2, D99-4 kháng sâu làm bố và giống bông lai VN15 kháng sâu làm đối chứng nhưng thấp hơn nhiều so với hai dòng TL00-35, VN36.P không kháng sâu làm mẹ (15,6 - 17,8 sâu lớn/ 100 cây) Trong đó, hai
tổ hợp lai VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 có khả năng kháng rầy cao, tương đương với dòng VN36.P làm mẹ nhưng cao hơn hai dòng làm bố và đối
Trang 39chứng VN15; còn tổ hợp lai đơn TL00-35 × NH04-2 chỉ kháng rầy cao hơn
dòng NH04-2 làm bố nhưng thấp hơn dòng TL00-35 làm mẹ (Bảng 4.2.1)
Bảng 4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh
của một số tổ hợp lai đơn trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
(cm)
Số cànhquả/
cây
(cành) Trứng Sâu nhỏ Sâu lớn
Cấp rầy hại
Ghi chú: TGST: Thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở
Sâu nhỏ tuổi 1-2 Sâu lớn tuổi 3-5 và tiền nhộng
Bảng 4.2.2 Năng suất, tỷ lệ xơ và chiều dài xơ của một số tổ hợp lai đơn
trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận
TT Công thức
Số quả/cây
Ghi chú: M quả: khối lượng quả NSLT: năng suất lý thuyết
NSTT: năng suất thực thu NSBX: năng suất bông xơ
Cả ba tổ hợp lai TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 đều cho năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và năng suất bông xơ cao,
Trang 40tương đương hoặc cao hơn đối chứng VN15 nhưng cao hơn nhiều so với các dòng bố mẹ của chúng Chiều dài xơ của ba tổ hợp lai tương đương với đối
chứng VN15 (Bảng 4.2.2)
4.3 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate
Dựa vào kết quả chọn lọc các tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh
và kháng rầy xanh, ba tổ hợp lai đơn VN36.P × NH04-2, TL00-35 × NH04-2,
VN36.P × D99-4 cùng với 02 giống bông lai VN04-3 và VN04-4 (VN04-3 và
VN04-4 là 02 giống bông lai Quốc gia có khả năng kháng sâu xanh và kháng rầy trung bình, hiện đang sản xuất đại trà ở trong nước ta) tiếp tục được lai với
giống KC75 kháng thuốc trừ cỏ Roundup để tạo giống bông lai ba theo hướng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, với ký hiệu công thức như sau:
4.3.1 Kết quả đánh giá khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc
trừ cỏ của một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh thuận
Trước khi đưa vào tiến trình chọn lọc giống, năm tổ hợp lai ba 1,
L3-2, L3-3, L3-4 và L3-5 được đưa ra đánh giá về khả năng kháng sâu xanh, rầy
xanh và thuốc trừ cỏ cùng với các đối chứng VN15 (đối chứng chuẩn kháng sâu
xanh), LRA (đối chứng chuẩn nhiễm sâu xanh), VN36.P (đối chứng chuẩn kháng rầy xanh) và KC75 (đối chứng chuẩn kháng thuốc trừ cỏ Roundup)
Kết quả thí nghiệm trên đồng ruộng cho thấy: năm tổ hợp lai ba 1,
L3-2, L3-3, L3-4 và L3-5 đều có khả năng kháng sâu xanh; Cụ thể, mật độ sâu xanh