1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ

98 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Người hướng dẫn TS. Vũ Xuân Long, Nguyễn Hòa - Kỹ sư Nông nghiệp
Trường học Công ty Cổ phần Giống cây trồng Nha Hố
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Văn Biểu - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố 10 Đánh giá tổng hợp khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh, kháng thuốc trừ cỏ, tiềm năng năng suất và chất lượng xơ của một số tổ hợp la

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG BÔNG LAI BA CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU XANH, KHÁNG RẦY XANH VÀ THUỐC TRỪ CỎ

MÃ SỐ: 13/2008/HĐKHCN-DN

Cơ quan chủ trì đề tài: Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố Nha Hố-Nhơn Sơn-Ninh Sơn-Ninh Thuận Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Xuân Long

9186

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG BÔNG LAI BA CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU XANH, KHÁNG RẦY XANH VÀ THUỐC TRỪ CỎ

MÃ SỐ: 13/2008/HĐKHCN-DN

Chủ trì đề tài Cơ quan chủ trì đề tài

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Ninh Thuận - Tháng 8 năm 2011

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN

GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nha Hố, ngày 15 tháng 8 năm 2011

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ

Mã số: 13/2008/HĐKHCN-DN

Thuộc: Đề tài Nghiên cứu đổi mới Công nghệ của Doanh nghiệp theo Nghị

định NĐ 119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: VŨ XUÂN LONG

Ngày, tháng, năm sinh: 14 / 6 / 1964 Nam/Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Tiến sỹ Nông nghiệp

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Tổng Giám đốc

Điện thoại tổ chức: 068.3853555 Mobile: 0914922585

Tên tổ chức đang công tác: Công ty CP Giống Cây trồng Nha Hố

Địa chỉ tổ chức: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

Địa chỉ nhà riêng: Số 106/15, Đường 21/8, TP Phan Rang - Tháp Chàm

Phó chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: NGUYỄN HÒA

Ngày, tháng, năm sinh: 15 / 7 / 1976 Nam/Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Kỹ sư Nông nghiệp

Chức danh khoa học: Chức vụ: P Trưởng phòng Nghiên cứu phát

triển & Kiểm soát chất lượng sản phẩm

Trang 4

Điện thoại tổ chức: 068.3853555 Mobile: 01235647890

Tên tổ chức đang công tác: Công ty CP Giống Cây trồng Nha Hố

Địa chỉ tổ chức: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

Địa chỉ nhà riêng: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tổ chức chủ trì đề tài: CÔNG TY CP GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

Email: nhahoseed@nhahoseed.com.vn / nhahoseed@yahoo.com

Website: http//www.nhahoseed.com.vn

Địa chỉ: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: VŨ XUÂN LONG

Số tài khoản: 490021100049801

Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Ninh Thuận

Tên cơ quan chủ trì đề tài: Vụ KHCN các ngành kinh tê - kỹ thuật

thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 8 năm 2011

- Thực tế thực hiện: từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 8 năm 2011

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.700 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 1.100 triệu đồng

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 2.600 triệu đồng

+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với đề tài (nếu có): 0 triệu đồng

Trang 5

Lý do thay đổi: Nguồn vốn NSKH chưa sử dụng hết, do chứng từ chưa

hợp với từng khoản mục Trong đó, khoản chi cho Nguyên vật liệu theo thực tế

cao hơn so với kế hoạch, do trượt giá

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

Số

TT

Số, thời gian ban hành

1 Số: 1648/QĐ-BKHCN

ngày 10/8/2007

Quyết định V/v thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành xem xét hõ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2008 theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP của Chính Phủ

Bộ KH&CN

Tháng 8/2007 Biên bản Hội đồng thẩm định

Trang 6

Số

TT

Số, thời gian ban hành

2 Số: 3005/QĐ-BKHCN

ngày 12/12/2007

Quyết định V/v thành lập Tổ thẩm định đề tài của doanh nghiệp theo Nghị định 119/NĐ-CP năm 2008

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

- Trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu của

đề tài

- Góp vốn đối ứng thực hiện đề tài

- Trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Báo cáo tổng kết đề tài;

- Tạo được giống bông lai ba;

- Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai và trồng trọt giống bông lai

- Đề xuất ý tưởng nghiên cứu, nghiên cứu tạo giống bông lai ba và sơ

Đề cương nghiên cứu được phê duyệt

Trang 7

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

Nam bộ và

Tây Nguyên

Nam bộ và Tây Nguyên

bộ đánh giá hiệu quả

- Trực tiếp xây dựng và bảo vệ Thuyết minh ĐT trước HĐKH các cấp

- Tham gia thực hiện một số nội dung của Đề tài;

và rầy xanh

- Kết quả phân tích chất lượng bông xơ;

- Báo cáo kết quả thí nghiệm

Hợp tác triển khai và đánh giá các thí nghiệm tại vùng Đông Nam bộ;

và sử dụng giống bông lai ba

Báo cáo kết quả thí nghiệm tại vùng trồng bông Đông Nam bộ

Hợp tác triển khai và đánh giá các thí nghiệm tại vùng Tây Nguyên; Sử dụng giống bông lai ba

Báo cáo kết quả thí nghiệm tại vùng trồng bông Tây Nguyên

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

1 TS Vũ Xuân Long TS Vũ Xuân Long - Chủ nhiệm đề tài;

và tổ chức triển khai

đề tài

Báo cáo

2 KS Nguyễn Hòa KS Nguyễn Hòa - Chọn thực liệu, tạo

hạt lai đơn và lai ba;

Đánh giá các tổ hợp lai đơn và lai ba;

- Viết báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài

Báo cáo

Trang 8

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

3 TS Đinh Quang

Tuyến

Ths Dương Xuân Diêu

Khảo nghiệm cơ bản (viết tắt là KNCB) tại vùng Tây Nguyên

Báo cáo

5 Ths Nguyễn Tấn

Văn

Ths Nguyễn Tấn Văn

Đánh giá sâu xanh, rầy xanh, thuốc trừ cỏ

Báo cáo

6 KS Nguyễn Minh

Nhật

KS Nguyễn Minh Nhật

quy trình kỹ thuật trồng trọt (QTKTTT) giống bông lai ba tại vùng Tây Nguyên

Báo cáo (*)

8 KS Nguyễn Lương

Hiền

KS Nguyễn Văn Dũng

KNCB, KNSX và xây dựng QTKTTT giống bông lai ba tại vùng bông Đông Nam bộ

KNCB, KNSX, xây dựng QTKTTT và quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba tại vùng bông Duyên hải Nam Trung bộ

Báo cáo

Lý do thay đổi: (*) Bổ sung thêm cán bộ nghiên cứu, do một số cán bộ đăng

ký từ đầu theo thuyết minh đã chuyển công tác

Trang 9

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

2 Hội thảo khoa học: 02 HT Hội thảo khoa học: 02 HT

- Báo cáo sơ kết: /07/2011

- Nghiệm thu cơ sở: /08/2011

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Người, cơ quan thực hiện

theo hướng kháng sâu

xanh và kháng rầy xanh

9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP

Giống Cây trồng Nha Hố

3

Đánh giá các tổ hợp lai

đơn và các dòng bố mẹ

của chúng trên một số chỉ

tiêu nghiên cứu chính

9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP

Giống Cây trồng Nha Hố

4 Tạo hạt lai ba của một số tổ hợp lai có triển vọng 9-12/2008 9-12/2008 KS Nguyễn Hòa - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

8

Đánh giá tiềm năng năng

suất và tỷ lệ xơ của một số

tổ hợp lai ba

01-06/2009 01-06/2009

Ths Dương Việt Hà - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố

Trang 10

Người, cơ quan thực hiện

9 Đánh giá chất lượng xơ

của một số tổ hợp lai ba 01-06/2009 01-06/2009

KS Nguyễn Văn Biểu - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

10

Đánh giá tổng hợp khả

năng chống chịu sâu xanh,

rầy xanh, kháng thuốc trừ

cỏ, tiềm năng năng suất và

chất lượng xơ của một số

tổ hợp lai ba

01-06/2009 01-06/2009

KS Hoàng T Mỹ Lệ - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố

11

Đánh giá tiềm năng năng

suất và tỷ lệ xơ của một số

tổ hợp lai ba

07-12/2009 07-12/2009

Ths Dương Việt Hà - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố

12 Đánh giá chất lượng xơ

của một số tổ hợp lai ba 07-12/2009 07-12/2009

KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

13

Đánh giá tổng hợp khả

năng chống chịu sâu xanh,

rầy xanh, kháng thuốc trừ

cỏ, tiềm năng năng suất và

chất lượng xơ của một số

tổ hợp lai ba

07-12/2009 07-12/2009

KS Hoàng T Mỹ Lệ - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố

16 Khảo nghiệm cơ bản tại

Tây Nguyên 07-12/2009 07-12/2009

Ths Dương Xuân Diêu - Viện NC Bông và PTNN Nha Hố

Trang 11

Người, cơ quan thực hiện

27 Khảo nghiệm sản xuất tại

Tây Nguyên 07-12/2010 07-12/2010

KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang

28

Xây dựng quy trình kỹ

thuật trồng trọt cho giống

bông lai ba tại vùng trồng

bông Đông Nam bộ

07-12/2010 07-12/2010

KTV Ngô Văn Du - Cty

CP Bông vải và KDTH Miền Đông

29

Xây dựng quy trình kỹ

thuật trồng trọt cho giống

bông lai ba tại Duyên hải

Nam Trung bộ

07-12/2010 07-12/2010

KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

Trang 12

Người, cơ quan thực hiện

30

Xây dựng quy trình kỹ

thuật trồng trọt cho giống

bông lai ba tại vùng trồng

bông Tây Nguyên

07-12/2010 07-12/2010

KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang

31

Đánh giá, nhân nguồn

thực liệu và một số dòng

bố mẹ hiện có

01-06/2011 01-06/2011 KS Nguyễn Hòa - Cty CP

Giống Cây trồng Nha Hố

32

Xây dựng mô hình thực

nghiệm và tiếp tục hoàn

thiện quy trình sản xuất

hạt giống bông lai ba

01-06/2011 01-06/2011

KS Nguyễn Thị Thơm - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

33

Xây dựng mô hình thực

nghiệm và tiếp tục hoàn

thiện QTKT trồng trọt

giống bông lai ba tại vùng

trồng bông Đông Nam Bộ

01-06/2011 01-06/2011

KTV Ngô Văn Du - Cty

CP Bông vải và KDTH Miền Đông

34

Xây dựng mô hình thực

nghiệm và tiếp tục hoàn

thiện QTKT trồng trọt

giống bông lai ba tại vùng

trồng bông Duyên hải

Nam Trung bộ

01-06/2011 01-06/2011

KS Nguyễn Thị Hoa - Cty CP Giống Cây trồng Nha Hố

35

Xây dựng mô hình thực

nghiệm và tiếp tục hoàn

thiện QTKT trồng trọt

giống bông lai ba tại vùng

trồng bông Tây Nguyên

01-06/2011 01-06/2011

KS Nguyễn Văn Nguyệt - Chi nhánh Cty Bông VN tại Nha Trang

36 Tổng hợp số liệu 06/2011 07/2011

ThS Đàng Năng Bửu - Nguyên Giám đốc Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống - Viện NC Bông

37 Viết Báo Cáo tổng kết 06-08/2011 08/2011 KS Nguyễn Hòa

và ThS Đàng Năng Bửu

Trang 13

III SẢN PHẨM KHCN CỦA ĐỀ TÀI

1 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm KHCN đã tạo ra:

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

1 Giống bông lai ba có khả

năng kháng sâu xanh, kháng

rầy xanh và thuốc trừ cỏ; cho

năng suất tương đương với

giống đối chứng nhưng chi

phí lao động sản xuất nông

nghiệp đầu vào giảm khoảng

10 %; chất lượng xơ đạt tiêu

chuẩn cơ sở, đáp ứng được

yêu cầu của ngành Dệt May

2 Tổ hợp lai đơn có khả năng

kháng sâu xanh và rầy xanh;

chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn

cơ sở, đáp ứng được yêu cầu

của ngành Dệt May

b) Sản phẩm dạng II: Quy trình công nghệ

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

TT Tên sản phẩm

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Ghi chú

1 Quy trình sản xuất hạt

giống bông lai ba

Quy trình sản xuất đơn giản, hiệu quả, cho năng suất bông hạt lai ba cao hơn giống đối chứng (lai đơn) khoảng 10%

hoặc chi phí thuốc BVTV thấp hơn khoảng 10%

Quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba cho năng suất bông hạt cao hơn đối chứng (sản xuất hạt giống lai đơn) 12,8%

2 Quy trình kỹ thuật trồng

trọt giống bông lai ba

Quy trình kỹ thuật thâm canh đơn giản, tiết kiệm khoảng 10%

chi phí lao động, hiệu quả và có tính khác

Quy trình kỹ thuật trồng trọt đơn giản Sử thuốc trừ cỏ Roundup

để trừ cỏ dại thay cho viêc làm cỏ bằng tay,

Trang 14

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

TT Tên sản phẩm

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Ghi chú

biệt đối với giống mới

tiết kiệm được 10,8%

số công lao động và cho hiệu quả kinh tế cao hơn từ 10,3 - 27,7% so với kỹ thuật trồng trọt làm cỏ bằng tay

c) Sản phẩm dạng III: Báo cáo phân tích

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

Ghi chú

1 Báo cáo tổng hợp kết

quả KHCN đề tài

Báo cáo đầy đủ, ngắn gọn, dựa trên cơ sở khoa học đã chứng minh từ các thí nghiệm

và thực nghiệm

Báo cáo tổng kết đầy

đủ, ngắn gọn, dựa trên những kết quả thí nghiệm đã thực hiện

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Số

TT

Tên kết quả đã được

ứng dụng

Thời gian Địa điểm

(địa chỉ nơi ứng dụng) Kết quả sơ bộ

1 Giống bông lai ba 2009-2011 - Huyện Cẩm Mỹ,

tỉnh Đồng Nai

- Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận

- Huyện Buôn Hồ, tỉnh Đắc Lắc

Có khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh

và thuốc trừ cỏ; cho năng suất tương đương với các giống bông lai đang sản xuất phổ biến hiện nay ở nước ta

Cho năng suất cao hơn mô hình sản xuất hạt giống bông lai đơn > 10%

Cho năng suất tương đương với mô hình trồng trọt làm cỏ bằng tay nhưng chi phí công lao động ít hơn 10%

Trang 15

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và nghiệp vụ chuyên môn về lĩnh vực chọn tạo giống bông cho các cán bộ nghiên cứu của Công ty

- Giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ góp phần làm phong phú và đa dạng hóa mẫu hình giống bông trong sản xuất;

có khả năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất cho những vùng thiếu công lao động làm cỏ bằng tay/cuốc

- Quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba, có tiềm năng cho năng suất

bông hạt lai cao hơn đối chứng (sản xuất hạt giống bông lai đơn) > 10%; đồng thời cho chất lượng hạt giống lai tốt

- Quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tạo điều kiện thuận lợi cho người trồng bông trong khâu làm sạch cỏ dại: Sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc, tiết kiệm được công lao động

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

- Giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ, góp phần làm giảm chi phí công lao động, có khả năng đáp ứng được nhu cầu trồng bông cho những vùng thiếu công lao động nông nghiệp, nhờ vào việc sử dụng thuốc trừ cỏ để trừ cỏ dại thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc

- Quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba L3-1 kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ cho phép người trồng bông sử dụng thuốc trừ cỏ (Roundup gốc Glyphosate) thay cho việc làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc, đã tiết kiệm được 10,8% số công lao động, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất từ 10,3 - 27,7% so với kỹ thuật trồng bông làm sạch cỏ dại bằng tay/cuốc đang ứng dụng trong sản xuất hiện nay

Trang 16

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

- Lần 1: Tháng 12/2008 01/2009 Báo cáo gửi đến Quỹ phát triển

KH&CN Quốc gia

- Lần 2: Tháng 12/2009 01/2010 Báo cáo gửi đến Quỹ PT KH&CN

- Lần 3: Tháng 12/2010 01/2011 Báo cáo gửi đến Quỹ PT KH&CN

30/08/2011 Tại Cty CP Giống cây trồng Nha

Hố: Đề tài được xếp loại: Đạt.

Chủ nhiệm đề tài Thủ trưởng tổ chức chủ trì

Trang 17

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.1 Nội dung nghiên cứu 83.2 Phương pháp nghiên cứu 10

3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 13

4.2 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và rầy xanh 164.3 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh

và thuốc trừ cỏ

18

4.3.1 Kết quả đánh giá khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc

trừ cỏ của một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh Thuận

18

4.3.2 Kết quả so sánh một số tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy

xanh và thuốc trừ cỏ tại Nha Hố - Ninh Thuận 204.3.3 Kết quả thử nghiệm tiềm năng năng suất và chất lượng xơ của

một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh Thuận 23

4.4 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu

xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính

24

4.4.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu

xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ mưa 2009 tại một

số vùng trồng bông chính

25

Trang 18

4.4.2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số tổ hợp lai ba kháng sâu

xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ mưa 2010 tại một

số vùng trồng bông chính

27

4.5 Kết quả khảo nghiệm sản xuất tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính 314.6 Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai

4.6.1 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai

ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ khô 2010 33 4.6.2 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai

ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ trong vụ khô 2011 36

4.7 Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính

38

4.7.1 Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba

trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Trang 19

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NSLT: Năng suất lý thuyết

NSTT: Năng suất thực thu

NSBX: Năng suất bông xơ

TGST2: Thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở

Tr bình: Trung bình

VK: Vụ khô

Trang 20

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy

xanh và thuốc trừ cỏ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại Nha

Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.1.2 Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại

Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy

xanh của một số tổ hợp lai đơn trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.2.2 Năng suất, tỷ lệ xơ và chiều dài xơ của một số tổ hợp lai đơn trong

vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.1.1 Khả năng chống chịu sâu xanh của các tổ hợp lai ba trong vụ mưa

2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.1.2 Khả năng chống chịu rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba

trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.2.1 Khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ

hợp lai ba so sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.2.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba so

sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba so

sánh trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận (tiếp theo)

Bảng 4.3.2.4 Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba so sánh trong năm 2009 tại Nha

Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.3.1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba

thử nghiệm trong năm 2009 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.3.3.2 Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 tại

Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm

trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.1.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba

khảo nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.1.3 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo

nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.1.4 Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo

nghiệm trong vụ mưa 2009 tại một số vùng trồng bông chính

Trang 21

Bảng 4.4.1.5 Năng suất của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm trong vụ mưa 2009 tại

một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm

trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba

khảo nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.3 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo

nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.4 Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khả

nghiệm trong vụ mưa 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.5 Năng suất của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm trong vụ mưa 2010 tại

một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.4.2.6 Năng suất trung bình của các tổ hợp lai ba qua 2 năm 2009-2010

khảo nghiệm tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.5.1 Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất

thử trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.5.2 Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của tổ hợp lai ba L3-1

sản xuất thử trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất thử

trong vụ mưa 2009 và 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.5.4 Năng suất của tổ hợp lai ba L3-1 sản xuất thử trong vụ mưa 2009

và 2010 tại một số vùng trồng bông chính

Bảng 4.6.1.1 Một số biện pháp kỹ thuật bổ sung trong các mô hình sản xuất hạt

giống bông lai ba trong vụ khô 2010 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.6.1.2. Thời gian sinh trưởng của giống bông làm mẹ trong vụ khô 2010

tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.6.1.3 Năng suất bông hạt và chất lượng hạt giống bông lai ba

trong vụ khô 2010 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.6.2.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình sản xuất hạt giống

bông lai trong vụ khô 2011 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.6.2.2 Thời gian sinh trưởng của giống bông làm mẹ trong vụ khô 2011

tại Nha Hố - Ninh Thuận

Bảng 4.6.2.3 Năng suất bông hạt và chất lượng hạt giống bông lai trong vụ khô

2011 tại Nha Hố - Ninh Thuận

Trang 22

Bảng 4.7.1.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình trồng trọt giống bông

lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Ninh Thuận, Đồng Nai và Đắc Lắc

Bảng 4.7.1.2 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh

của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Đồng Nai

Bảng 4.7.1.3 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh

của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại Ninh Thuận

Bảng 4.7.1.4 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh

của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại tại Đắc Lắc

Bảng 4.7.1.5 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ mưa 2010 tại

Bảng 4.7.2.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong các mô hình trồng trọt giống bông

lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận, Đồng Nai và Đắc Lắc

Bảng 4.7.2.2 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh

của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Đồng Nai

Bảng 4.7.2.3 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại

Đồng Nai

Bảng 4.7.2.4 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh

của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận

Bảng 4.7.2.5 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại

Ninh Thuận

Bảng 4.7.2.6 Thời gian sinh trưởng, khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh của

giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại Đắc Lắc

Bảng 4.7.2.7 Năng suất của giống bông lai ba L3-1 trong vụ khô 2011 tại

Đắc Lắc

Bảng 4.7.2.8 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1

trong vụ khô 2011 tại Đồng Nai

Bảng 4.7.2.9 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1

trong vụ khô 2011 tại Ninh Thuận

Bảng 4.7.2.10 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trọt giống bông lai ba L3-1

trong vụ khô 2011 tại Đắc Lắc

Trang 23

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 2000 đến nay, hầu hết các giống bông đang trồng phổ biến ở nước ta là các giống bông lai, như VN15, VN01-2, VN04-3, VN04-4 và VN04-

5, là các giống bông có khả năng cho năng suất cao và chất lượng xơ tốt nhưng

các giống này chỉ kháng được sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) và rầy xanh (Amrasca devastans Distant); Giống bông lai VN02-2 (công nhận tạm thời

năm 2004) có khả năng kháng sâu xanh và thuốc trừ cỏ Roundup (gốc Glyphosate), cho phép sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm cỏ làm tay nhưng khả năng kháng rầy xanh kém (nhiễm rầy nặng), chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của người trồng bông, cho nên giống VN02-2 không được tiếp tục đưa ra sản xuất nữa Đặc biệt, trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay, lực lượng lao động nông nghiệp (lao động chân tay) tại những vùng nông thôn có xu hướng giảm xuống, đang chuyển dần vào thành thị, làm cho sản xuất nông nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn Cho nên, cần phải có mẫu hình giống bông phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng

sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ

cỏ để đáp ứng được nhu cầu sản xuất cho những vùng thiếu công lao động nông nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng bông

Trang 24

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bông vải là một trong những loài cây trồng có nhiều loài sâu bệnh hại Trong những năm qua, công tác nghiên cứu chọn tạo các giống bông chống chịu sâu bệnh hại ở các nước có diện tích trồng bông lớn đã được quan tâm đầu tư đáng kể Tuy nhiên, ở các vùng sinh thái khác nhau thì sự mức độ gây hại của các đối tượng dịch hại cũng khác nhau Ở Châu Phi, rầy xanh là đối tượng dịch hại được quan tâm hàng đầu Vì vậy, các giống bông kháng rầy đầu tiên đã được chọn tạo ở Nam Phi, Đông Phi

Tại Ấn Độ, công tác chọn tạo giống bông chủ yếu tập trung vào hướng kháng rầy, bệnh giác ban, chống chịu sâu xanh đục quả và sâu hồng Những thành tựu trong công tác tạo giống bông lai ở Ấn Độ được tiến hành đồng thời trên giống lai cùng loài và lai khác loài Vì vậy, nhiều giống bông lai có khả năng kháng đồng thời với một số đối tượng sâu hại như rầy xanh, sâu xanh, rệp

và bọ trĩ đã được tạo ra

Tại Thái Lan, chương trình tạo giống bông đa chống chịu tập trung vào việc chọn tạo giống bông chống các đối tượng sâu hại chính như sâu xanh, rầy xanh Giống bông mới SC112 thể hiện sự vượt trội về khả năng kháng sâu hại so với giống đối chứng Srisamrong 2 và Srisamrong 3

Ở Mỹ, sâu xanh làm giảm năng suất bông một cách đáng kể (COOK, 1906) quan sát trên các giống bông hải đảo thấy hầu hết các giống bông này ít nhiễm sâu xanh (Lukefahr & ctv, 1971) Kết quả nghiên cứu cho thấy những giống bông có mật độ lông trên thân, lá thấp thì mật độ trứng sâu xanh xuất hiện

ít hơn so với các giống có mật độ lông trên thân, lá cao Số lượng trứng sâu xanh trên giống bông ít lông đôi khi chỉ chiếm 20% so với trên giống bông có nhiều lông Giống bông có lông thường nhiễm sâu xanh nhưng lại kháng rầy cao

Trang 25

Bên cạnh đó, việc khai thác sử dụng ưu thế lai của các giống bông lai cũng được đầu tư nghiên cứu Ấn Độ là quốc gia đầu tiên trên thế giới khai thác

và sử dụng các giống bông ưu thế lai với mục đích thương mại Giống bông lai đầu tiên của thế giới (giống H4) đã được đưa vào sản xuất tại Ấn Độ từ năm

1970, kể từ đó nhiều giống bông lai mới lần lượt ra đời và việc sử dụng các giống bông lai trong sản xuất gia tăng rất nhanh chóng Nghiên cứu khai thác ưu thế lai trên cây bông rất thành công ở Ấn Độ, nhiều giống bông lai cùng loài hoặc khác loài đã chứng tỏ ưu thế lai về khả năng cho năng suất, tính thích nghi, đặc biệt là ưu thế lai về chất lượng xơ bông Hiện tại, Ấn Độ là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất bông vải, hơn 40% diện tích sản xuất bông của Ấn Độ được trồng các giống lai kinh tế Diện tích sản xuất hằng năm chiếm khoảng 21% diện tích sản xuất của thế giới, sản lượng chiếm khoảng 12% Mặc

dù giá thành hạt giống bông lai còn cao hơn hạt giống bông thuần nhưng các giống bông lai cho năng suất cao hơn (năng suất bông xơ bình quân khoảng 0,8 tấn/ha) nên vẫn được sử dụng rộng rãi trong sản xuất (Bhagirath Choudhary and Gaurav Laroia, 2001)

Song song với việc chọn tạo các giống bông thường, bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu sâu bệnh, công tác nghiên cứu chuyển gen kháng sâu, bệnh cho cây bông cũng được tiến hành nghiên cứu Bông chuyển gen được nghiên cứu thử nghiệm vào năm 1987, thành công đầu tiên thuộc về Công ty Miorogene của Mỹ Công ty này đã được công nhận bằng sáng chế về gen Bt kháng sâu Sau đó, công ty Monsanto của Mỹ mua lại bản quyền

sử dụng gen Bt Từ đó, Monsanto tổng hợp và chuyển vào cây bông năm 1988; tạo được giống bông chuyển gen Deltapine năm 1990; thử nghiệm trên đồng ruộng năm 1992; bắt đầu đưa ra sản xuất trên diện rộng năm 1993-1994; và chính thức được công nhận vào năm 1995

Trang 26

Theo tổng kết của ICAC (2001), Mỹ là nước công nhận và cho phép trồng bông biến đổi gen sớm nhất thế giới Trong đó, công nhận bông chuyển gen BXN chống chịu thuốc trừ cỏ năm 1994, bông chuyển gen Bt kháng sâu và gen

RR chống chịu thuốc trừ cỏ Roundup năm 1995 và bông kết hợp hai gen vừa kháng sâu và vừa chống chịu thuốc trừ cỏ năm 1997 Kế tiếp sau đó, các nước

Úc, Trung Quốc, Mexico, Nam Phi, Argentina, Indonesia và Côlômbia cũng lần lượt cho phổ biến bông chuyển gen Bt trong sản xuất Diện tích trồng bông Bt năm 2003 lên tới 5,7 triệu ha chiếm 17% diện tích trồng bông toàn cầu (Clive James, 2003)

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ những năm đầu thế kỷ XX trở về trước, giống bông được sử dụng chủ

yếu các giống bông Cỏ địa phương (Gossypium arboreum L.) Giống bông này

cho năng suất thấp Một số ít diện tích ở Trung Bộ và Nam Bộ đã được trồng

các giống bông Luồi (Gossypium hirsutum L.) nhập nội với năng suất đạt

300-500 kg/ ha

Sau năm 1954, các giống bông Luồi (Gossypium hirsutum L.)nhập nội đã

thay thế một phần diện tích trồng các giống bông Cỏ địa phương Tuy nhiên, đến sau năm 1975, năng suất bông hạt ở Việt Nam rất thấp, chỉ đạt 3-4 tạ/ha Nguyên nhân năng suất và diện tích bông giảm ở giai đoạn này là do sâu bệnh phá hại nặng và chưa có các giống bông thích hợp cho các vùng Do chi phí sản xuất quá lớn vì đầu tư thuốc trừ sâu rất cao, người trồng bông luôn bị thua lỗ, thêm vào đó môi trường bị ô nhiễm nặng, ngành bông Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn

Ở Việt Nam, nghiên cứu sử dụng ưu thế lai trên cây bông mới chỉ bắt đầu vào những năm 1980, trước đó sản xuất bông của nước ta chủ yếu sử dụng các giống bông Luồi hoặc các giống bông địa phương có năng suất và chất lượng xơ thấp Đến năm 1986, một số con lai khác loài giữa bông Luồi và bông Hải đảo

Trang 27

(G hirsutum × G barbadense) đã được lai tạo và thử nghiệm; trong đó, nổi bật

nhất là tổ hợp lai MCU9 × Menoufi, giống này có ưu thế lai cao về năng suất và phẩm chất xơ nhưng không thích nghi với điều kiện ẩm độ cao trong sản xuất bông vụ mưa của Việt Nam, nên tỷ lệ quả lép cao, nhiễm bệnh giác ban nặng, do

đó giống này không phổ biến được cho sản xuất

Từ những năm 1990 trở đi, Việt Nam kết hợp nhập nội và thử nghiệm một số giống lai từ Ấn Độ; đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu sử dụng ưu thế lai,

tập trung vào các giống lai cùng loài bông Luồi (intra-hirsutum) Kết quả sử

dụng giống lai nhập nội như Bioseed 7 và các giống lai nội địa đầu tiên L18, VN20 và VN35 thành công trong sản xuất, đã góp phần mở rộng diện tích đáng

kể và tăng năng suất từ 1,5 - 2,0 lần (từ 0,6-0,7 tấn bông hạt/ ha lên 1,0-1,2 tấn bông hạt/ ha) Mặt khác, sử dụng hệ thống sản xuất hạt giống lai theo phương pháp thủ công hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu hạt giống với chất lượng đảm bảo cho sản xuất bông trong nước, làm giá thành hạt giống giảm đáng kể so với hạt giống bông nhập khẩu

Mặc dù các giống bông lai cùng loài bông Luồi (G hirsutum × G

hirsutum) như L18, VN20 và VN35 có ưu thế lai cao về năng suất, chất lượng

xơ, có khả năng kháng rầy xanh (Amrasca devastans) từ trung bình đến khá nhưng các giống này không có khả năng kháng sâu xanh đục quả (Helicoverpa

armigera) nên năng suất vẫn còn bấp bênh Do đó, diện tích sản xuất bông trong

giai đoạn này mặc dù có tăng nhưng còn chậm, tổng diện tích sản xuất bông của

cả nước trong giai đoạn 1996-1997 khoảng hơn 10 nghìn ha, sản lượng chỉ đáp ứng khoảng 7-10% nhu cầu nguyên liệu cho ngành dệt trong nước

Từ những năm 1996-1997, việc nhập nội nguồn vật liệu mang gen quý như kháng sâu, kháng rầy, chất lượng xơ tốt, đã giúp cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống bông ở nước ta có những bước đột phá mới Thông qua đó, từ năm 2001 đến nay, nhiều giống lai mới, chủ yếu là các giống lai cùng loài bông

Trang 28

Luồi (G hirsutum × G hirsutum) lần lượt ra đời và ứng dụng vào sản xuất, đáp

ứng kịp thời nhu cầu đa dạng hoá bộ giống sản xuất trên nhiều vùng sinh thái trồng bông của Việt Nam Trong đó nổi bật nhất là 03 giống bông lai VN15, VN01-2 và VN02-2 Các giống bông này bên cạnh khả năng cho năng suất với

ưu thế lai khá cao (20-30%), chúng còn có khả năng kháng sâu xanh tốt, trong

đó giống VN01-2 bên cạnh khả năng kháng sâu xanh còn kết hợp được khả năng kháng rầy xanh chích hút; giống VN02-2 kết hợp được khả năng kháng sâu

và chống chịu thuốc trừ cỏ Ngoài ra, Kết quả nghiên cứu chọn tạo và đánh giá trong những năm gần đây đã xác định được nhiều giống lai có triển vọng, kết hợp được khả năng cho năng suất cao, kháng một số loài sâu hại chủ yếu đồng thời có chất lượng xơ tốt như VN04-3, VN04-4 và VN04-5 tại Viện Nghiên cứu Cây bông và PTNN Nha Hố

Tình hình nghiên cứu về các giống bông lai ba trước đây: Từ cuối những năm 90 của Thế kỷ 20, Trung tâm nghiên cứu cây bông (nay là Viện NC Bông

và PTNN Nha Hố) cũng đã triển khai nghiên cứu tạo giống bông lai ba (VN20 × M456-10) nhưng chỉ nhằm mục tiêu: Tăng năng suất hạt lai, giảm giá thành hạt giống bông lai F1 Kết quả, các con lai ba tạo ra không được thực tiễn chấp nhận, vì giá bán hạt giống của nhà sản xuất cho nông dân cũng ngang bằng với giá hạt lai hai dòng, các đặc tính chống chịu không được cải thiện và năng suất con lai ba không vượt trội so với các tổ hợp lai đơn

Tất cả các giống bông lai do Viện NC Bông và PTNN Nha Hố tạo ra cho đến nay (gồm L18, VN20, VN35, VN15, VN01-2, VN02-2, VN04-3, VN04-4) đều có năng suất cao, chất lượng tốt, nhưng chỉ có thể kháng đồng thời 2 đối tượng (hoặc rầy xanh và sâu xanh, hoặc sâu xanh và thuốc trừ cỏ) Trong bối cảnh công nghiệp hóa, lao động nông nghiệp đã có xu hướng dịch chuyển từ nông thôn ra thành thị, vì vậy các vùng trồng bông trọng điểm đều thiếu lao động nông nghiệp Giống VN02-2 ra đời đã góp phần vào việc giảm áp lực về

Trang 29

lao động thời vụ trong nông nghiệp vì đã cho phép sử dụng thuốc trừ cỏ thay thế công làm cỏ Tuy nhiên giống này lại nhiễm rầy xanh rất nghiêm trọng, hệ quả

là năng suất bông bị suy giảm do bị cháy rầy Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhu cầu cần có những giống bông đồng thời có khả năng kháng thuốc trừ cỏ,

kháng sâu xanh và kháng rầy xanh là rất bức thiết

Trang 30

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Chọn lọc thực liệu lai tạo giống bông

Vật liệu nghiên cứu gồm 28 dòng bông thuần Mỗi dòng có một hoặc vài đặc tính đặc trưng như kháng sâu xanh, kháng rầy xanh, kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate, tiềm năng năng suất cao, chất lượng xơ tốt Đối chứng là giống bông thuần C118 (giống nhiễm sâu xanh, kháng rầy trung bình, không kháng thuốc trừ cỏ Roundup)

3.1.2 Chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và rầy xanh cho tiến trình tạo

giống lai ba theo hướng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ

Vật liệu nghiên cứu gồm 25 tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh và rầy xanh được tạo ra từ sự kết hợp giữa 8 dòng bố mẹ (KS02-63, S04-51, NH04-

2, D20-20, D99-4, VN36.P, TL00-34, TL00-35) có các đặc tính đặc trưng và

triển vọng nhất Đối chứng là giống bông lai VN15 (kháng sâu xanh, kháng rầy

trung bình)

3.1.3 Chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ

Vật liệu nghiên cứu gồm 05 tổ hợp lai ba theo hướng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, được tạo ra từ sự kết hợp giữa 05 tổ hợp lai đơn (hoặc giống bông lai) kháng sâu xanh và rầy xanh có triển vọng với giống bông thuần kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate, ký hiệu là L3-1, L3-2, L3-3, L3-4

và L3-5 Đối chứng là các giống VN15, VN01-2, VN04-4 (ba giống bông lai

kháng sâu xanh và kháng rầy xanh, hiện đang sản xuất phổ biến tại các vùng);

KC75 (giống bông thuần kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate) và VN36.P (bông thuần kháng rầy xanh)

Trang 31

3.1.4 Khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc

Vật liệu nghiên cứu gồm tổ hợp lai ba L3-1 và đối chứng VN04-4

3.1.6 Xây dựng quy trình sản xuất hạt giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy

xanh và thuốc trừ cỏ

Vật liệu nghiên cứu gồm tổ hợp lai đơn VN36.P × NH04-2 làm mẹ (sinh

trưởng khỏe, kháng sâu xanh và rầy xanh) và giống thuần KC75 làm bố (kháng thuốc trừ cỏ Roundup) để sản xuất hạt giống bông lai ba (VN36.P × NH04-2) ×

KC75 (kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ Roundup), ký hiệu là L3-1

Cơ sở xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba: dựa vào quy trình sản xuất hạt giống bông lai đơn của Ngành bông để điều chỉnh một số

biện pháp kỹ thuật cho phù hợp với kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba (biện

pháp kỹ thuật cụ thể trong các mô hình thử nghiệm trình bày trong phần kết quả)

3.1.7 Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy

xanh và thuốc trừ cỏ tại một số vùng trồng bông chính

Vật liệu nghiên cứu là giống bông lai ba L3-1

Cơ sở xây dựng mô hình kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba: dựa vào Quy trình kỹ thuật trồng bông (10 TCN 910 : 2006) để bổ sung và điều chỉnh một số biện pháp kỹ thuật cho phù hợp với kỹ thuật trồng trọt giống bông lai ba

trong điều kiện sử dụng thuốc trừ cỏ thay cho việc làm cỏ bằng tay (biện pháp

kỹ thuật cụ thể trong các mô hình thử nghiệm trình bày trong phần kết quả)

Trang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Đối với thí nghiệm chọn lọc thực liệu lai tạo giống: các công thức được

bố trí tuần tự trên từng ô, theo đặc tính của từng nhóm giống, không lặp lặp

- Đối với thí nghiệm so sánh giống: các công thức được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), lặp lại 3 lần Diện tích ô: 32 m2

- Đối với thử nghiệm trên ô lớn: các công thức được bố trí tuần tự, không lặp lại Diện tích ô: 500 m2

- Đối với thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản: theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006), các công thức được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), lặp lại 3 lần Diện tích ô: 32 m2

- Đối với thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất: theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006)

Diện tích thử nghiệm tại các vùng/ vụ: tại tỉnh Đồng Nai (đại diện cho miền Đông Nam bộ): 13,7 ha/vụ; tỉnh Đắc Lắc (Tây Nguyên): 13,7 ha; tỉnh

Ninh Thuận (Duyên hải Nam Trung bộ): 14,3 ha/vụ

- Đối với thí nghiệm xây dựng mô hình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ: các mô hình được bố trí tuần tự trên ô lớn, không lặp lại Diện ô: 250 m2

- Đối với thí nghiệm xây dựng mô hình kỹ thuật trồng giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ: các mô hình được bố trí tuần tự trên ô lớn, không lặp lại Diện ô: 2500 m2

3.2.2 Kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật

- Kỹ thuật canh tác: Chủ yếu theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống

bông (10 TCN 911: 2006), Quy trình kỹ thuật trồng bông (10 TCN 910 : 2006)

Trang 33

của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai của ngành bông

Sử dụng thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate cho các giống bông kháng thuốc trừ cỏ Roundup, với liều lượng thuốc và lượng nước phun cho một hecta trồng bông như sau: 2,5-3,0 lít Roundup 480SC + 400 lít nước Khi cây bông được khoảng 20-25 ngày tuổi trở lên và sinh trưởng tốt thì mới sử dụng thuốc Roundup để trừ cỏ Phun thuốc phủ đều lên toàn bộ bề mặt diện tích trồng bông (phun trùm lên cả cây bông) hoặc phun định hướng theo từng hàng (phun dưới rãnh) Phun thuốc lúc đất có đủ độ ẩm (có hiệu quả nhất đối với việc trừ cỏ dại)

- Phòng trừ sâu bệnh hại bông: Trừ sâu bệnh theo ngưỡng gây hại của từng loài sâu bệnh

3.2.3 Phương pháp đánh giá khả năng kháng sâu xanh (Helicoverpa armigera)

của các giống bông

¾ Đánh giá khả năng kháng sâu xanh của các giống bông trên thí nghiệm đồng ruộng theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006): Điều tra mật độ trứng và sâu tại ba định kỳ liên tục, định kỳ 7 ngày 1 lần; bắt đầu điều tra vào thời điểm có mật độ trứng sâu xanh xuất hiện rõ nhất trên đồng ruộng

• Đối với các thí nghiệm so sánh giống và khảo nghiệm giống: trên mỗi ô thí nghiệm, theo dõi 5 cây cố định ở 1 trong 2 hàng giữa, trừ các cây ở 2 đầu hàng; Đếm số lượng trứng và sâu để tính mật độ trứng và sâu trên 100 cây

• Đối với các thí nghiệm trên ô lớn: mỗi công thức điều tra 50 cây, chia thành 10 điểm, mỗi điểm 5 cây, đếm số lượng trứng và sâu non có trên toàn cây

¾ Đánh giá khả năng kháng sâu xanh của các giống bông trong phòng thí

nghiệm: Mỗi công thức nuôi 90 con sâu non, chia làm 3 lần nhắc Sâu non được

Trang 34

nuôi bắt đầu từ sâu tuổi 1 cho đến lúc vũ hóa Sâu non được nuôi bằng các lá bông thành thục tại giai đoạn bông khoảng 45-50 ngày tuổi, trong các đĩa Peptri Trong quá trình nuôi, thay lá hàng ngày và kiểm tra số lượng sâu chết trên các công thức để tính tỷ lệ sâu chết

3.2.4 Phương pháp đánh giá khả năng kháng rầy xanh (Amrasca devastans)

của các giống bông trên đồng ruộng

Đánh giá cấp rầy hại tại giai đoạn 70 ngày sau gieo và trước khi phun thuốc trừ rầy theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006), gồm các cấp sau:

Cấp Triệu chứng lá bị hại

0 Lá không bị hại

1 1/3 số lá trên cây có rìa cong nhẹ nhưng chưa biến màu

2 2/3 số lá trên cây cong nhẹ, rìa lá hơi vàng

3 Toàn bộ số lá trên cây cong nhẹ đến cong vừa, rìa lá vàng

4 Toàn bộ số lá trên cây cong vừa và 1/3 số lá có rìa hoặc

phiến lá chuyển sang màu đỏ huyết dụ

5 Trên 2/3 số lá cháy đỏ hoặc 1/3 cháy khô rìa lá

3.2.5 Phương pháp đánh giá khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup gốc

Glyphosate của các giống bông trên đồng ruộng

Đánh giá khả năng kháng thuốc trừ cỏ của giống tại giai đoạn 3-6 ngày sau khi phun thuốc, theo cấp ngộ độc của Tiêu chuẩn European Weed Research System (EWRS) để tính tỷ lệ cây bị ngộ độc (cấp 2-9) và tỷ lệ chết (cấp 7-9) Cấp Triệu chứng ngộ độc thuốc trừ cỏ đối với cây bông

1 Cây khỏe mạnh, không thấy triệu chứng ngộ độc

2 Ngộ độc rất nhẹ, cây hơi cằn cỗi, khó nhận dạng

3 Ngộ độc nhẹ, dễ nhận biết

4 Ngộ độc nặng hơn (như úa vàng, ), có thể ảnh hưởng đến năng suất

5 Cây biến vàng, cháy lá nặng hoặc còi cọc, ảnh hưởng đến năng suất

6 Cây biến vàng, còi cọc; năng suất bị thiệt hại nặng

7-9 Triệu chứng ngộ độc tăng dần làm cây chết

Ghi chú: Theo thang phân cấp mức độ ngộ độc của European Weed Research System (EWRS)

Trang 35

- Liều lượng thuốc trừ cỏ và lượng nước sử dụng cho 01 hecta gieo trồng

bông: 3 lít Roundup 480SC + 400 lít nước

- Xử lý thuốc trừ cỏ tại giai đoạn cây bông được 20-25 ngày tuổi bằng cách phun dung dịch thuốc phủ đều lên cây bông

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và đặc điểm thực vật của các giống

Khả năng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các giống

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Chất lượng xơ bông (phân tích bằng máy HVI Spectrum I tại Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố)

3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu theo Quy phạm khảo nghiệm VCU giống bông (10 TCN 911: 2006) của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống bông lai của ngành bông

Trang 36

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả chọn lọc thực liệu lai tạo giống bông

Trong công tác chọn tạo giống, đánh giá nguồn thực liệu là bước đầu tiên

và quan trọng nhất, nhằm mục đích chọn ra những dòng có các đặc tính đặc trưng phù hợp với định hướng chọn tạo giống

Qua quá trình đánh giá 28 dòng thực liệu, kết quả chọn được 09 dòng có các đặc tính đặc trưng, có khả năng đáp ứng được mục tiêu cho tiến trình tạo giống bông lai ba theo hướng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và kháng thuốc trừ cỏ Trong đó, có 03 dòng kháng sâu xanh (NH04-2, D20-20, D99-4), 02 dòng vừa kháng sâu xanh vừa kháng rầy xanh cao (KS02-63, S04-51), 01 dòng kháng rầy xanh cao (VN36.P), 01 dòng kháng thuốc trừ cỏ (KC75), 02 dòng có khối lượng quả lớn và xơ dài (TL00-34, TL00-35), như sau:

TT Dòng Kháng sâu

xanh

Kháng rầy xanh cao

Kháng thuốc trừ cỏ Roundup

Trang 37

Bảng 4.1.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh

và thuốc trừ cỏ của một số dòng trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố-Ninh Thuận

(cm)

Độ lông trên thân lá Trứng Sâu

Cấp rầy hại

(cấp)

Tỷ lệ cây

bị ngộ độc (%)

Tỷ lệ cây chết(%)

Ghi chú: C118 là đối chứng chuẩn nhiễm sâu xanh và thuốc trừ cỏ Tr bình: trung bình

TGST: thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở

Thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate

Năm dòng KS02-63, S04-51, NH04-2, D20-20 và D99-4 có khả năng chống chịu xanh cao; Cụ thể, mật độ sâu xanh trên 05 dòng này (0 - 3,7 sâu/ 100 cây) đều thấp hơn mật độ sâu trên đối chứng C118 và các dòng còn lại (13,3 - 16,7 sâu/ 100 cây) rất nhiều mặc dù mật độ trứng trên công thức tham gia thí nghiệm đều tương đương nhau (0 - 3,3 trứng/ 100 cây)

Dòng KC75 có khả năng chống chịu được thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate nhưng khả năng kháng rầy kém

Hai dòng TL00-34 và TL00-35 có khối lượng quả lớn (6,1 - 6,3 g/ quả) và chiều dài xơ dài nhất (31,6 - 32,5 mm)

Trong 09 dòng chọn được, ba dòng KS02-63, S04-51 và NH04-2 cho năng suất cao hơn C118; Ba dòng KS02-63, NH04-2 và D99-4 cho tỷ lệ xơ cao

nhất (45,5 - 45,9% xơ), cao hơn C118 (40,3% xơ)

Trang 38

Bảng 4.1.2 Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008

tại Nha Hố - Ninh Thuận

TT Dòng Mật độ thực tế

(cây/ m 2 )

Số quả/cây

Ghi chú: M: khối lượng quả NSLT: năng suất lý thuyết NSTT: năng suất thực thu

4.2 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai đơn kháng sâu xanh và kháng rầy xanh

Nhằm mục đích tạo các tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh và kháng rầy xanh cho tiến trình chọn tạo giống bông lai ba kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, 25 tổ hợp lai đơn được tạo ra giữa 8 dòng bố mẹ KS02-63, S04-51, NH04-2, D20-20, D99-4, TL00-34, TL00-35 và VN36.P

Qua quá trình đánh giá, kết quả chọn được ba tổ lai đơn có triển vọng, có khả năng kháng sâu xanh và rầy xanh là TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2

và VN36.P × D99-4

Ba tổ hợp lai đơn TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 đều có mật độ sâu xanh/100 cây rất thấp (0 - 2,2 sâu lớn/ 100 cây), tương đương với hai dòng NH04-2, D99-4 kháng sâu làm bố và giống bông lai VN15 kháng sâu làm đối chứng nhưng thấp hơn nhiều so với hai dòng TL00-35, VN36.P không kháng sâu làm mẹ (15,6 - 17,8 sâu lớn/ 100 cây) Trong đó, hai

tổ hợp lai VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 có khả năng kháng rầy cao, tương đương với dòng VN36.P làm mẹ nhưng cao hơn hai dòng làm bố và đối

Trang 39

chứng VN15; còn tổ hợp lai đơn TL00-35 × NH04-2 chỉ kháng rầy cao hơn

dòng NH04-2 làm bố nhưng thấp hơn dòng TL00-35 làm mẹ (Bảng 4.2.1)

Bảng 4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh

của một số tổ hợp lai đơn trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

(cm)

Số cànhquả/

cây

(cành) Trứng Sâu nhỏ Sâu lớn

Cấp rầy hại

Ghi chú: TGST: Thời gian sinh trưởng tính từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở

Sâu nhỏ tuổi 1-2 Sâu lớn tuổi 3-5 và tiền nhộng

Bảng 4.2.2 Năng suất, tỷ lệ xơ và chiều dài xơ của một số tổ hợp lai đơn

trong vụ mưa 2008 tại Nha Hố - Ninh Thuận

TT Công thức

Số quả/cây

Ghi chú: M quả: khối lượng quả NSLT: năng suất lý thuyết

NSTT: năng suất thực thu NSBX: năng suất bông xơ

Cả ba tổ hợp lai TL00-35 × NH04-2, VN36.P × NH04-2 và VN36.P × D99-4 đều cho năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và năng suất bông xơ cao,

Trang 40

tương đương hoặc cao hơn đối chứng VN15 nhưng cao hơn nhiều so với các dòng bố mẹ của chúng Chiều dài xơ của ba tổ hợp lai tương đương với đối

chứng VN15 (Bảng 4.2.2)

4.3 Kết quả chọn tạo tổ hợp lai ba kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ Roundup gốc Glyphosate

Dựa vào kết quả chọn lọc các tổ hợp lai đơn theo hướng kháng sâu xanh

và kháng rầy xanh, ba tổ hợp lai đơn VN36.P × NH04-2, TL00-35 × NH04-2,

VN36.P × D99-4 cùng với 02 giống bông lai VN04-3 và VN04-4 (VN04-3 và

VN04-4 là 02 giống bông lai Quốc gia có khả năng kháng sâu xanh và kháng rầy trung bình, hiện đang sản xuất đại trà ở trong nước ta) tiếp tục được lai với

giống KC75 kháng thuốc trừ cỏ Roundup để tạo giống bông lai ba theo hướng kháng sâu xanh, rầy xanh và thuốc trừ cỏ, với ký hiệu công thức như sau:

4.3.1 Kết quả đánh giá khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc

trừ cỏ của một số tổ hợp lai ba tại Nha Hố - Ninh thuận

Trước khi đưa vào tiến trình chọn lọc giống, năm tổ hợp lai ba 1,

L3-2, L3-3, L3-4 và L3-5 được đưa ra đánh giá về khả năng kháng sâu xanh, rầy

xanh và thuốc trừ cỏ cùng với các đối chứng VN15 (đối chứng chuẩn kháng sâu

xanh), LRA (đối chứng chuẩn nhiễm sâu xanh), VN36.P (đối chứng chuẩn kháng rầy xanh) và KC75 (đối chứng chuẩn kháng thuốc trừ cỏ Roundup)

Kết quả thí nghiệm trên đồng ruộng cho thấy: năm tổ hợp lai ba 1,

L3-2, L3-3, L3-4 và L3-5 đều có khả năng kháng sâu xanh; Cụ thể, mật độ sâu xanh

Ngày đăng: 21/04/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.2. Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008 - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.1.2. Năng suất và chiều dài xơ của một số dòng trong vụ mưa 2008 (Trang 38)
Bảng 4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu xanh, rầy xanh (Trang 39)
Bảng 4.3.1.2. Khả năng chống chịu rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.1.2. Khả năng chống chịu rầy xanh và thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba (Trang 42)
Bảng 4.3.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba (Trang 44)
Bảng 4.3.2.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.2.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai ba (Trang 44)
Bảng 4.3.2.4. Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba so sánh trong năm 2009 - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.2.4. Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba so sánh trong năm 2009 (Trang 45)
Bảng 4.3.3.2. Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.3.2. Chất lượng xơ của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 (Trang 46)
Bảng 4.3.3.1. Năng suất của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.3.3.1. Năng suất của các tổ hợp lai ba thử nghiệm trong năm 2009 (Trang 46)
Bảng 4.4.1.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.1.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm (Trang 47)
Bảng 4.4.1.2. Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.1.2. Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba (Trang 48)
Bảng 4.4.1.4. Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.1.4. Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo (Trang 49)
Bảng 4.4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các tổ hợp lai ba khảo nghiệm (Trang 50)
Bảng 4.4.2.2. Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.2.2. Khả năng chống chịu sâu xanh và rầy xanh của các tổ hợp lai ba (Trang 50)
Bảng 4.4.2.3. Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.2.3. Khả năng chống chịu thuốc trừ cỏ của các tổ hợp lai ba khảo (Trang 51)
Bảng 4.4.2.4. Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo - nghiên cứu tạo giống bông lai ba có khả năng kháng sâu xanh, kháng rầy xanh và thuốc trừ cỏ
Bảng 4.4.2.4. Số quả/cây, khối lượng quả và tỷ lệ xơ của các tổ hợp lai ba khảo (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w