Tên đề tài/dự án: NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG BỆNH ĐẠO ÔN BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ Mã số đề tài, dự án: Thuộc: - Chương trình tên, mã số chương trình: Chương trình trọng điểm phát t
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG BỆNH ĐẠO
ÔN BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
Chủ nhiệm đề tài : PGS TS Phạm Văn Dư
8929
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
VIỆN LÚA ĐBSCL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 1 tháng 7 năm 2011
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG BỆNH ĐẠO ÔN BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Mã số đề tài, dự án:
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Chương trình trọng
điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Phạm Văn Dư
Ngày, tháng, năm sinh: 08-11-1956 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Trang 3Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
Điện thoại: 0710 3861954 Fax: 0710 3861457
E-mail: clrri@hcm.vnn.vn
Website: http//www.clrri.org
Địa chỉ: Xã Tân Thạnh, Huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Lê Văn Bảnh
Số tài khoản: 301.01.00.00005
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Thới Lai, Cần Thơ
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/năm 2007 đến tháng 6/năm 2011
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 4c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
9 Số
1177/QĐ-BNN-TC, Hà Nội ngày 26
tháng 5 năm 2008
Quyết định Giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2008
Trang 618 tháng 6 năm 2008 dự án thuộc Chương trình trọng điểm
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn đến năm
và Phát triển nông thôn quản lý
Gia hạn thực hiện đối với đề tài
“Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử”
Trang 74 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được chú* Ghi
- Xác định
gen (Pi)
kháng hiệu quả với nấm đạo ôn ở vùng ĐBSCL
- Lập bản đồ phân tử của
các gen (Pi)
đã xác định
- Chọn tạo dòng lúa mang gen
(Pi) bằng chỉ
thị phân tử
- Xác định được 2 gen kháng bệnh đạo
ôn Piz và Pik-m
kháng hiệu quả với các nòi nấm ở vùng ĐBSCL
OM 10503-1 và OM
10511 gởi khảo nghiệm quốc gia
truyền nông nghiệp
- Xác định
gen (Pi)
kháng hiệu quả với nấm đạo ôn ở phía Bắc Việt Nam
- Lập bản đồ phân tử của
các gen (Pi)
đã xác định
- Chọn tạo dòng lúa mang gen
kháng đạo ôn 1&Pi-5(t)
Pi Chọn tạo được 1 dòng lúa triển vọng NB-01 gửi khảo nghiệm quốc gia
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 85 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
- Thu thập 289 mẫu bệnh đạo ôn từ 13 tỉnh vùng ĐBSCL và phân lập 186 mẫu đơn bào tử
- Xác định được 181 nòi nấm bệnh đạo ôn
- Có tất cả 14 nhóm nòi gây bệnh đạo ôn gồm 3 nhóm chính và 11 nhóm phụ
kháng bệnh đạo ôn Piz
và Pik-m, khoảng cách
giữa gen kháng và chỉ thị phân tử RM3431và RM144 lần lượt là 3,4cM và 2,9cM
- Chọn tạo được hai giống lúa triển vọng
OM 10503-1 và OM
10511 mang hai gen kháng Piz+Pik-m,
kháng bệnh đạo ôn cấp 2-3, năng suất tương đương với đối chứng IR
64 hoặc VND95-20
2 TS Lê Cẩm
Loan
TS Lê Cẩm Loan
Tất cả các nội dung
- Thu thập 289 mẫu bệnh đạo ôn từ 13 tỉnh vùng ĐBSCL và phân lập 186 mẫu đơn bào tử
Trang 9- Xác định được 181 nòi nấm bệnh đạo ôn
- Có tất cả 14 nhóm nòi gây bệnh đạo ôn gồm 3 nhóm chính và 11 nhóm phụ
kháng bệnh đạo ôn Piz
và Pik-m, khoảng cách
giữa gen kháng và chỉ thị phân tử RM3431và RM144 lần lượt là 3,4cM và 2,9cM
- Chọn tạo được hai giống lúa triển vọng
OM 10503-1 và OM
10511 mang hai gen kháng Piz+Pik-m,
kháng bệnh đạo ôn cấp 2-3, năng suất tương đương với đối chứng IR
Phân lập và lưu trữ mẫu
Đánh giá phản ứng của bộ giống đơn gen đối với các nòi nấm bệnh đạo
ôn Sử dụng chỉ thị phân tử
để chọn các cây lúa mang gen kháng bệnh
4 ThS Võ
Thị Thu
Ngân
ThS Võ Thị Thu Ngân
Đánh giá phản ứng của bộ giống đơn gen
Xác định được 2 gen
kháng bệnh đạo ôn Piz
và Pik-m kháng hiệu
Trang 10đối với các nòi nấm Phân tích PCR các nòi nấm bệnh đạo
ôn Lai tạo và đánh giá kiểu hình các quần thể phân ly trong nhà lưới nương mạ và ngoài đồng Sử dụng chỉ thị phân tử để chọn các cây lúa mang gen kháng bệnh
Đánh giá năng suất các dòng triển vọng
quả với các nòi nấm ở vùng ĐBSCL
5 KS Lương
Hữu Tâm
KS Lương Hữu Tâm
Thu thập mẫu bệnh đạo ôn
Phân tích PCR các quần thể phân ly của các cặp lai
Phân tích PCR các nòi nấm bệnh đạo ôn và các quần thể phân ly của các cặp lai
Đánh giá năng suất các dòng triển vọng
Đánh giá phản ứng của bộ giống đơn gen đối với các nòi nấm Lai tạo
Trang 11và đánh giá kiểu hình các quần thể phân
ly ngoài đồng
Phân tích PCR các nòi nấm bệnh đạo ôn và các quần thể phân ly của các cặp lai
Đánh giá năng suất các dòng triển vọng
8 KS
Nguyễn
Đức Tài
KS Trần Nam Lý
Lai tạo Phân tích PCR các nòi nấm bệnh đạo ôn và các quần thể phân
ly của các cặp lai
1 TS Lã
Tuấn Nghĩa
TS Lã Tuấn Nghĩa
Tham gia viết thuyết minh
Tham gia vào các nội dung như: xác định
gen (Pi) kháng
hiệu quả với nấm đạo ôn ở phía Bắc Việt Nam; Lập bản
đồ phân tử của
các gen (Pi) đã
xác định;
Chọn tạo dòng lúa mang gen
(Pi) bằng chỉ
thị phân tử
04 gen Pi1, Pi 3(t), Pita/Pi4, Pi5(t) kháng
hiệu quả với các nòi nấm được thu thập và phân lập ở phía Bắc; 02 bản đồ phân tử của gen
Lập bản đồ phân tử của
Tham gia thu thập, phân lập
và lưu giữ mẫu
Bảng dữ liệu về kết quả thu thập, phân lập và lưu giữ của các mẫu
Trang 12nấm đạo ôn
(của nội dung xác định gen (Pi) kháng hiệu quả với nấm đạo ôn ở phía Bắc Việt Nam)
bệnh đạo ôn ở phía Bắc Việt Nam
Tham gia vào các nội dung như: Lập bản
đồ phân tử của
các gen (Pi) đã
xác định;
Chọn tạo dòng lúa mang gen
(Pi) bằng chỉ
thị phân tử
Tham gia lập bản đồ bản đồ phân tử của gen
Tham gia nội dung chọn tạo dòng lúa mang
gen (Pi) bằng
chỉ thị phân tử
Dòng lúa triển vọng NB-01
- Lý do thay đổi ( nếu có): Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt được giao thực hiện nhiệm vụ khác Công việc của Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt được giao cho
KS Nguyễn Kiến Quốc đảm nhiệm
- KS Võ thị Dạ Thảo thay thế Th S Nguyễn Đức Cương đi học ở nước ngoài
- KS Nguyễn thị Xuân Mai thay thế Th.S Nguyễn Bé Sáu chuyển công tác
- KS Trần Nam Lý thay thế Nguyễn Đức Tài chuyển công tác
1 Đào tạo nâng cao về kiến thức
- Địa điểm: Philippines,
Đào tạo nâng cao về kiến thức
và các phương pháp nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng đạo
Trang 13- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế (IRRI),
2 Đào tạo nâng cao về kiến thức
- Địa điểm: Philippines,
- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế (IRRI)
- Một đoàn và 01 người thực
hiện
Đào tạo nâng cao về kiến thức
và các phương pháp nghiên cứu
chọn tạo giống lúa kháng đạo
ôn
- Thời gian: 1 tháng
- Kinh phí: 75 triệu đồng
- Địa điểm: Philippines,
- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI)
- Một đoàn và 01 người thực hiện
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1
1 Nội dung 1: Xác định gen
(Pi) kháng hiệu quả với
nấm đạo ôn ở Việt Nam
1.1 Thu thập mẫu nấm bệnh đạo
ôn (phía Bắc và vùng
ĐBSCL)
12/2007
12/2007
1/2007 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Trang 14Lương Hữu Tâm
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv
Lê Như Kiểu (Viện Nông hóa Thổ nhưỡng) 1.2 Phân lập và lưu giữ mẫu
(isolate) bệnh nấm đạo ôn
12/2007
12/2007
2/2007 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan Nguyễn T Phong Lan
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv
Lê Như Kiểu (Viện Nông hóa Thổ nhưỡng) 1.3 Phân tích xác định nòi
12/2007
6/2007 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T Thu Ngân
Võ T Dạ Thảo Nguyễn T Xuân Mai Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv 1.4 Phân tích sự khác biệt di
truyền và phân bố của các
nòi nấm gây bệnh đạo ôn
trong các vùng sinh thái
khác nhau
12/2007
12/2007
8/2007 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
6/2008
1/2008 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan Nguyễn T Phong Lan
Võ T Thu Ngân Nguyễn T Xuân Mai
2.1 Thu thập thông tin dữ liệu
gen (Pi) đã được xác định
(thông tin về gen, thông tin
về vị trí của gen trên NST
lúa, thông tin chỉ thị liên kết
6/2008
6/2008
12/2007 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Trang 15với gen, ) Lã Tuấn Nghĩa và ctv 2.2 Lập bản đồ phân tử của gen
(Pi) trên NST lúa (bản đồ vị
trí của gen, chị thị phân tử
liên kết với gen)
6/2008
6/2008
4/2008 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T Dạ Thảo Nguyễn T Xuân Mai Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv Nguyễn T Thanh Thủy
3 Nội dung 3: Chọn tạo dòng
lúa mang gen (Pi) bằng chỉ
thị phân tử
3.1 Lai hồi giao (BC) để tạo cây
lúa mang gen (Pi) kháng
bệnh đạo ôn
6/2010
7/2008-12/2009
4/2008 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T Thu Ngân
Võ T Dạ Thảo Nguyễn T Xuân Mai Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv 3.2 Sử dụng chỉ thị phân tử để
chọn các cây lúa mang gen
(Pi) kháng bệnh (Ở mỗi thế
hệ lai, sử dụng chỉ thị phân
tử liên kết với gen (Pi) để
chọn cây lúa mang gen (Pi)
kháng bệnh đạo ôn)
6/2010
12/2009
1/2009 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan Nguyễn T Phong Lan
Võ T Thu Ngân
Võ T Dạ Thảo Nguyễn T Xuân Mai Trần Nam Lý
Lương Hữu Tâm
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv 3.3 Đánh giá và tuyển chọn
dòng lúa ưu tú phục vụ cho
sản xuất (đánh giá khả năng
kháng bệnh đạo ôn, năng
suất và thời gian sinh
trưởng, )
12/2010
6/2010-4/2011
4/2010 Viện Lúa ĐBSCL Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T Thu Ngân
Võ T Dạ Thảo Nguyễn T Xuân Mai
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 16III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II và III: Số liệu và cơ sở dữ liệu
Yêu cầu khoa học cần đạt
bệnh đạo ôn
Được áp dụng tại các cơ sở nghiên cứu về
Được áp dụng tại các cơ sở nghiên cứu chọn tạo giống lúa bằng chỉ thị phân tử
3 Cơ sở dữ liệu về gen
kháng bệnh và các dòng
lúa kháng bệnh
Dữ liệu về gen kháng của gen
đã xác định được và một số đặc tính nông học của dòng lúa chọn lựa
Dữ liệu về gen kháng của gen
đã xác định (gen Pi1, Pita/Pi-4(t), Pi5(t), Piz và Pik-m), một số
đặc tính nông học của dòng
Trang 17lúa mang đồng thời 02 gen kháng và giống lúa NB-01,
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1 Ứng dụng công nghệ chỉ
thị phân tử trong xác định
đa dạng nòi nấm đạo ôn
hại lúa ở các tỉnh miền
Bắc và miền Trung Việt
Nam
Có ý nghĩa khoa học và được đăng
Có ý nghĩa khoa học và đã được đăng
Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 4: 13-17 (2008)
2 Nghiên cứu một số gen
Có ý nghĩa khoa học và đã được đăng
Hội thảo quốc gia lần thứ 8, Bệnh hại thực vật Việt Nam, tại Viện nghiên cứu bông và phát triển nông nghiệp Nha
Hố, Ninh Sơn, Ninh Thuận, 25-26/7/2009 Nhà xuất bản nông nghiệp Trang 7-14 (2009)
3 Nghiên cứu tạo giống lúa
kháng bệnh đạo ôn bằng
chỉ thị phân tử
Có ý nghĩa khoa học và được đăng
Có ý nghĩa khoa học và đã được đăng
Báo cáo khoa học ở Hội thảo khoa học đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án công nghệ sinh học
Trang 18thủy sản giai đoạn 2007-
2008 Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009)
4 Ứng dụng chỉ thị phân tử
trong tạo giống lúa kháng
bệnh đạo ôn
Có ý nghĩa khoa học và được đăng
Có ý nghĩa khoa học và đã được đăng
Kết quả nghiên cứu khoa học & công nghệ 2006-2010
Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam Nhà xuất bản nông nghiệp Trang 561-567
(2010)
5 Ứng dụng phương pháp
chỉ thị phân tử trong tạo
giống lúa kháng bệnh đạo
ôn
Có ý nghĩa khoa học và được đăng
Có ý nghĩa khoa học và đã được đăng
Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2+3: 11-
16 (2011)
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2010 (1SV)
Năm 2009 (1Th.S.) Năm 2010 (1 Th.S.)
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 19đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Ban đầu được đánh giá là giống lúa có triển vọng: có năng suất cao (> 60 tạ/ha), chất lượng tốt, chống chịu được với một
số loại sâu bệnh hại chính, đặc biệt là kháng được bệnh đạo
ôn
Trang 202 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Nghiên cứu chọn tạo các giống lúa kháng bệnh đạo ôn, đặc biệt là các giống lúa kháng bền vững luôn được xem là biện pháp hữu hiệu, ít tốt kém và ít ảnh hưởng đến môi trường trước nguy cơ dịch bệnh luôn có khả năng bùng phát, các nòi nấm bệnh mới luôn có khả năng hình thành Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn đã được tiến hành và bước đầu đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, để có đủ cơ sở dữ liệu và vật liệu phục vụ chọn ra các giống lúa kháng bệnh đạo ôn đáp ứng yêu cầu của thực
tế thì cần phải có một nghiên cứu toàn diện hơn nữa trong giai đoạn hiện nay Việc
thực hiện thành công các nội dung của đề tài Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn là
một hướng đi đúng đắn, góp phần quan trọng vào công tác quản lý bệnh đạo ôn thông qua sử dụng giống kháng Thông qua việc thực hiện đề tài, đã xây dựng và hoàn thiện được 01 phương pháp phân lập và xác định các nòi nấm (được áp dụng tại các cơ sở nghiên cứu về bệnh đạo ôn) đồng thời cũng đã xây dựng và hoàn thiện được 01 phương pháp chọn tạo giống lúa bằng chỉ thị phân tử
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Sử dụng công nghệ chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống đã giúp nâng cao hiệu quả của công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn: xác định nhanh và chính xác cá thể mang gen mong muốn, rút ngắn thời gian nghiên cứu chọn tạo, Nếu so sánh với phương pháp chọn tạo giống lúa truyền thống thì có thể dễ dàng nhận thấy hiệu quả về chi phí, thời gian và công sức đạt được nhờ ứng dụng công nghệ sinh học
Giống lúa kháng bệnh đạo ôn được đưa vào sản xuất góp phần làm tăng năng
suất và chất lượng cây lúa, giảm giá thành sản xuất (giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng) nên đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người sử dụng
Trang 21Do là giống kháng nên lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sẽ ít đi giảm tình trạng ô nhiễm môi trường do thuốc hóa học gây ra
Cung cấp nguồn dữ liệu khoa học cho nghiên cứu và giảng dạy
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người
chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 28/10/2007 Các nội dung nghiên cứu đã được thực
hiện tốt, đúng như tiến độ, sản phẩm
đã đạt được như kế hoạch đề ra
Lần 2 15/6/2008 Đề tài đã thực hiện được các nội dung,
đúng như tiến độ, sản phẩm đã đạt được như kế hoạch đề ra
Lần 3 11/1/2009 Đề tài đã thực hiện được các nội dung,
đúng như tiến độ, sản phẩm đã đạt được như kế hoạch đề ra
Lần 4 3/6/2009 Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong 06 tháng đầu năm 2009 và đạt được kết quả như dự kiến
Lần 5 4/12/2009 Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong năm
2009 và đạt được kết quả như dự kiến
Lần 6 10/6/2010 Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong 06 tháng đầu năm 2010 và sản phẩm đã đạt được như kế hoạch đề ra
Lần 7 16/8/2010 Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra từ đầu năm 2010 đến nay và đạt được kết quả như dự kiến
Lần 8 1/12/2010 Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong năm
2010 và sản phẩm đã đạt được như kế hoạch đề ra
Trang 22- Thu thập mẫu nấm bệnh đạo ôn
- Phân lập và lưu trử các nòi nấm bệnh
- Đã xác định được 5 gen kháng hiệu quả với các nòi nấm ở các vùng sinh thái phía Bắc và vùng ĐBSCL gồm
các gen Pi-1, Pi-ta, Pi-5, Piz và Pik-m
- Đã xác định và thiết lập được bản đồ của các gen nói trên và các chỉ thị phân tử liên kết chặt với chúng
2 Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh phí đề tài:
Trang 23- Kinh phí được phê duyệt: 950 triệu đồng
- Kinh phí đã nhận: 950 triệu đồng
- Kinh phí đã sử dụng: 287,29 triệu đồng
Lần 3 13/11/2009 1 Đánh giá về nội dung và các sản
phẩm của đề tài:
a Đề tài đã thực hiện các nội dung: Chọn tạo dòng lúa mang gen kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử bao gồm lai hồi giao và xác định dòng lúa kháng bằng chỉ thị phân tử
b Sản phẩm tạo ra năm 2009: 100 dòng mang gen kháng đạo ôn tạo ra bằng lai hồi giao, 50 dòng kháng bệnh đạo ôn được xác định dựa vào chỉ thị phân tử, một dòng lúa kháng bệnh đạo
ôn triển vọng có thể gởi khảo nghiệm quốc gia trong năm 2010
2 Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh phí đề tài:
- Kinh phí đã nhận năm 2009: 850 triệu đồng
đề tài Đánh giá và tuyển chọn dòng lúa ưu tú phục vụ cho sản xuất
b Sản phẩm tạo ra năm 2009: Chọn được 50 cây lúa mang gen kháng bệnh đạo ôn và hai dòng lúa triển vọng có tính kháng bệnh ở cấp ≤3, năng suất tương đương hoặc cao hơn đối chứng
2 Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh
Trang 24III Nghiệm thu cơ sở
Lần 1 5/1/2009 a) Nội dung và khối lương công việc
được duyệt:
-Nội dung 1: Xác định gen (Pi) kháng
bệnh trong các giống lúa
- Nội dung 2: Thu thập thông tin dữ
liệu về gen (Pi) đã được xác định
- Nội dung 3: Thu thập bản đồ phân tử
của gen (Pi) trên nhiễm sắc thể lúa
- Nội dung 4: Lai hồi giao (BC) để tạo
cây lúa mang gen (Pi) kháng bệnh đạo
ôn b) Nội dung và khối lượng công việc
Trang 25- Cần xem lại nội dung 3: nên đề nghị đổi lại là thu thập bản đồ thay cho lập bản đồ (theo chỉ đạo của thứ trưởng Bùi Bá Bổng)
- Nên viết lại là xác định gen kháng
chứ không phải gen kháng Pi
- Nội dung 2 nên xem và viết lại cho chính xác
Lần 2 8/12/2009 a) Nội dung và khối lương công việc
được duyệt:
- Nội dung 1: Chọn tạo dòng lúa mang
gen (Pi) bằng chỉ thị phân tử
+ Lai hồi giao (BC) để tạo cây lúa
mang gen (Pi) kháng bệnh đạo ôn
+ Sử dụng chỉ thị phân tử để chọn các
cây lúa mang gen (Pi) kháng bệnh
b) Nội dung và khối lượng công việc
đã thực hiện:
Nội dung 1: Chọn tạo dòng lúa mang
Trang 26gen (Pi) bằng chỉ thị phân tử
Đã thu hoạch được 10-50 hạt cho mỗi cặp lai ở mỗi thế hệ hồi giao BC1F1
d ng h t s kinh phí đ c c p là 725,506 tri u đ ng theo đúng k ho ch và kho n
m c đ c duy t
e) Đóng góp ý kiến:
- Bổ sung số liệu đầy đủ ở bảng số 9
- Viết lại mục 6 và 10 trong báo cáo
- Sửa lại bảng sử dụng kinh phí, bổ sung ngày cấp kinh phí
Kết luận của Hội đồng:
Xếp loại: Đề tài xếp loại Khá
Kết luận: Qua xem xét và đánh giá Hội đồng khoa học cơ sở nhận thấy đề tài
“Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử” đã thực hiện đầy đủ khối lượng và chất lượng công việc theo đúng đề cương năm
2009 được duyệt Hội đồng khoa học
cơ sở nhất trí nghiệm thu tiến độ kết
Trang 27quả thực hiện năm 2009 của đề tài Đề nghị Chủ nhiệm đề tài chỉnh sửa, bổ sung và hoàn chỉnh báo cáo theo ý kiến đóng góp của các thành viên hội đồng
Lần 3 26/11/2010 a) Nội dung và khối lương công việc
được duyệt:
Nội dung 1: Sử dụng chỉ thị phân tử để
chọn các cây lúa mang gen (Pi) kháng
bệnh Nội dung 2: So sánh năng suất các dòng lúa triển vọng kháng bệnh đạo ônb) Nội dung và khối lượng công việc
đã thực hiện:
- Ở phía Nam: Qua kết quả so sánh năng suất sơ khởi, hậu kỳ và khảo nghiệm Viện cho thấy có ba dòng lúa kháng bệnh đạo ôn ≤3, có năng suất tương đương hoặc cao hơn đối chứng OM2395 hoặc IR64 là OM 10511-5,
OM 10503-1, và OM 10500-5
- Ở phía Bắc: Kết quả nghiên cứu của Viện di truyền nông nghiệp đã chọn tạo được 01 dòng lúa có triển vọng, có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt,
có tiềm năng năng suất và chất lượng cao, có triển vọng cho sản xuất và đặc biệt có khả năng kháng bệnh đạo ôn ở mức điểm ≤3
c)Nh n xét và đánh giá k t qu đ t
đ c: đ tài đã hoàn thành kh i l ng công vi c đã đăng ký th c hi n trong năm 2010
Trang 28định, nhất là tài liệu tiếng Anh
- Bổ sung danh sách cán bộ tham gia, danh sách chữ viết tắt
- Bảng 10 đề nghị bổ sung độ lệch chuẩn
- Xác định lại vị trí các đoạn mồi trong các băng chọn giống bằng marker
- Format lại các bảng theo đúng qui định của báo cáo khoa học
- Chủ nhiệm đề tài cần yêu cầu Viện di truyền nông nghiệp (cơ quan phối hợp viết lại báo cáo)
Kết luận của hội đồng: Đề tài xếp loại khá
Trang 29VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 1 tháng 07 năm 2011.
DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHCN/DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài, dự án
được sắp xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
1 Tên đề tài, dự án: Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử
Mã số:
Thuộc: - Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án ):
- Độc lập (lĩnh vựcKHCN):
2 Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2007 đến 6/2011
3 Tổ chức chủ trì: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
4 Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5 Tác giả thực hiện đề tài/dự án trên gồm những người có tên trong danh sách sau:
2 NCVC TS Lê Cẩm Loan Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
3 NCVC TS Lã Tuấn Nghĩa Viện Di truyền Nông nghiệp
4 NCVC TS Nguyễn Thị Thanh Thủy Viện Di truyền Nông nghiệp
5 NCVC ThS Nguyễn Thị Phong Lan Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
6 NCV ThS Võ Thị Thu Ngân Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
7 NCV KS Nguyễn Thị Xuân Mai Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
8 NCV KS Võ Thị Dạ Thảo Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
9 NCV KS Lương Hữu Tâm Viện Nghiên cứu Lúa ĐBSCL
10 NCV KS Nguyễn Kiến Quốc Viện Di truyền Nông nghiệp
11 NCV CN Nguyễn Văn Bích Viện Di truyền Nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài/dự án
(Họ, tên và chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
đề tài/dự án
Trang 30MỤC LỤC
Nội dung Trang
1.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam 4
1.2 Ảnh hưởng của dịch hại đến sản xuất lúa 5
1.3 Bệnh đạo ôn gây hại chính trên lúa 5
1.3.1 Tầm quan trọng 5 1.3.2 Các giải pháp quản lý bệnh đạo ôn 6
1.3.3 Tính kháng bền vững của giống đối với bệnh đạo ôn 9
1.4 Những tiến bộ mới về phân nòi nấm bệnh đạo ôn 10
1.4.1 Phân nòi nấm gây bệnh đạo ôn bằng bộ giống chỉ thị 10
1.4.3 Phân nòi nấm bệnh đạo ôn dựa trên chỉ thị phân tử 11
1.5 Xác định gen kháng bệnh đạo ôn ở cây lúa 16
1.6 Lập bản đồ gen kháng bệnh đạo ôn trên lúa 18
1.6.2 Phân tích kiểu hình và nhận dạng kiểu gen 19
1.6.3 Phân tích liên kết giữa các chỉ thị 19
1.7 Gen kháng bệnh đạo ôn trên lúa và chỉ thị phân tử liên kết với
gen kháng
21
Trang 31Nội dung Trang
1.7.2 Các chỉ thị phân tử liên kết với gen kháng bệnh đạo ôn 23
1.8 Thành tựu trong chọn tạo giống kháng bệnh đạo ôn bền vững 28
1.9 Đặc tính của các giống lúa sử dụng trong nghiên cứu 31
2.1 Nội Dung nghiên cứu 34 2.2 Vật liệu nghiên cứu 35 2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 35 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 35 2.2.3 Thời gian nghiên cứu 35 2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Xác định gen (Pi) kháng hiệu quả với nấm đạo ôn ở Việt Nam 35
2.3.2 Lập bản đồ phân tử của các gen (Pi) đã xác định 41
2.3.3 Chọn tạo dòng lúa mang gen (Pi) bằng chỉ thị phân tử 45
3.1 Xác định gen (Pi) kháng hiệu quả với nấm đạo ôn ở Việt Nam 54
3.1.1 Thu thập, phân lập và lưu trữ các mẫu nấm bệnh đạo ôn 54
3.1.2 Phân tích xác định các nòi (haplotype) nấm bệnh 59
3.1.3 Phân tích sự khác biệt di truyền và phân bố các nòi nấm
gây bệnh đạo ôn trong các vùng sinh thái khác nhau
62
3.1.4 Xác định các gen (Pi) kháng bệnh đạo ôn hiệu quả 69
Trang 32Nội dung Trang
3.2.1 Thông tin về gen kháng bệnh đạo ôn Pi1, Pi 5(t), Piz và
Pik-m
76
3.2.2 Lập bản đồ phân tử của các gen (Pi) đã xác định 77
3.3 Chọn tạo giống lúa mang gen kháng bằng chỉ thị phân tử 86
3.3.1 Lai hồi qui để tạo cây lúa mang gen (Pi) kháng bệnh đạo ôn 86
3.3.2 Đánh giá và tuyển chọn dòng lúa triển vọng 108
PHỤ LỤC
Trang 33DANH SÁCH BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Số mẫu, nơi thu thập mẫu và ký chủ bệnh đạo ôn được
trồng ở miền Bắc và miền Trung trong năm 2007
55
Bảng 3.2 Số mẫu, nơi thu thập mẫu và ký chủ bệnh đạo ôn được
Bảng 3.3 Sự phân bố, tần số của các nòi nấm ở các vùng sinh
thái và giống lúa khác nhau
Bảng 3.11 Sự phân ly SSR marker trong quần thể F2 và kiểu hình
trong quần thể F3 của cặp lai Jasmine85 x IRBL9 đượcsử dụng
trong thiết lập bản đồ gen kháng Piz
84
Bảng 3.12 Sự phân ly SSR marker trong quần thể F2 và kiểu hình
trong quần thể F3 của cặp lai Jasmine85 x IRBL25 đượcsử dụng
trong thiết lập bản đồ gen kháng Pik-m
85
Trang 34Tên bảng Trang
Bảng 3.14 Tỷ lệ (%) các nòi nấm P grisea không tấn công được
các giống cha mẹ
87
Bảng 3.15 Các marker sử dụng trong chọn lọc dòng mang gen
kháng bệnh đạo ôn Pi1, Pi5(t), Piz và Pik-m,
Bảng 3.18 Tính kháng/nhiễm của các dòng/giống lúa 97
Bảng 3.19 Đặc tính nông học chính của các dòng lúa mang gen
Bảng 3.21 Đặc tính nông học và hình thái của các dòng F2 kháng
bệnh đạo ôn được chọn dựa vào chỉ thị phân tử
107
Bảng 3.22 Đặc điểm sinh trưởng của giống NB-01 109
Bảng 3.23 Độ thuần đồng ruộng và yếu tố cấu thành năng suất của
giống NB-01
110
Bảng 3.24 Mức độ nhiễm sâu bệnh của giống NB-01 111
Bảng 3.25 Năng suất thực thu của giống NB-01 112
Bảng 3.26 Đặc điểm nông học của dòng lúa NB-01 (Kết quả sản
Bảng 3.27 Đặc tính nông học và hình thái của các dòng lúa triển
vọng, vụ ĐX2008-2009, Viện Lúa ĐBSCL
114
Bảng 3.28 Năng suất và thành phần năng suất của các dòng lúa
triển vọng, vụ ĐX2008-2009, Viện Lúa ĐBSCL
115
Trang 35Tên bảng Trang
Bảng 3.30 Năng suất và thành phần năng suất các dòng có triển
vọng, nhóm A1, HT 2009, Viện Lúa ĐBSCL
117
Bảng 3.31 Đặc tính nông học và hình thái các dòng có triển vọng
thuộc nhóm A2, HT 2009, Viện Lúa ĐBSCL
117
Bảng 3.32 Năng suất và thành phần năng suất các dòng có triển
vọng thuộc nhóm A2, HT 2009, Viện Lúa ĐBSCL 118 Bảng 3.33 Đặc tính nông học và hình thái các giống thuộc nhóm
A2 khảo nghiệm Viện, ĐX 2009-2010, Viện Lúa ĐBSCL
119
Bảng 3.34 Năng suất và thành phần năng suất các giống thuộc
nhóm A2 khảo nghiệm Viện, ĐX 2009-2010, Viện Lúa ĐBSCL
Bảng 3.38 Phản ứng của giống lúa đối với bệnh đạo ôn trong
điều kiện nhân tạo vụ HT 2010
Bảng 3.42 Phản ứng của giống lúa với quần thể rầy nâu trong
điều kiện nhân tạo, vụ ĐX 2010-2011
131
Trang 36Tên bảng Trang
Bảng 3.44 Đánh giá phản ứng đối với bệnh đạo ôn của cha mẹ và
hai giống triển vọng mang hai gen kháng bệnh đạo ôn trong nhà
lưới và trên nương mạ
134
Trang 37DANH SÁCH HÌNH
Tên hình Trang Hình 3.1 Bản đồ 8 vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam 54
Hình 3.2 Các mẫu phân lập đơn bào tử từ mẫu lá bệnh 58
Hình 3.3 Kết quả kiểm tra đánh giá độ thuần của nấm bệnh 58
Hình 3.4 Hình ảnh nhận dạng DNA của các mẫu nấm phân lập
đơn bào tử ở miền Bắc và miền Trung
Hình 3.8 Sự phân bố các nhóm nòi P grisea ở vùng ĐBSCL 68
Hình 3.9 Tỷ lệ 14 nhóm nòi P grisea xuất hiện ở vùng ĐBSCL 68
Hình 3.10 Ảnh điện di kiểm tra sự có mặt của gen kháng Pi1,
Pita/Pi4(t) và Pi5(t) với các mồi RM1233, YL15/154 và
JJ113-T3
71
Hình 3.11 Tỷ lệ các mẫu nấm phân lập đơn bào tử thuộc 3 nhóm
chính I, II và IV phá vỡ được các gen kháng bệnh đạo ôn trong các
dòng đơn gen.
75
Hình 3.12 Nhận dạng DNA của những cây lúa bố, mẹ và F2 78
Hình 3.13 Đánh giá tính đa hình của các chỉ thị phân tử giữa hai
Hình 3.14 Đánh giá tính đa hình của các chỉ thị phân tử giữa hai
cha mẹ Jasmine 85 và IRBL25
79
Trang 38Tên hình Trang Hình 3.16 Tính đa hình của cha mẹ đối với chỉ thị phân tử RM144 80
Hình 3.17 Phản ứng bệnh đạo ôn của các dòng lúa F3 của cặp lai
DT7 và C101LAC, cha mẹ C101LAC (số 120) và DT7 (số 121)
81
Hình 3.18 Phản ứng bệnh đạo ôn của các dòng lúa F3 của cặp lai
DT7 và Moroberekan, cha mẹ Moroberekan (số 120) và DT7 (số
Hình 3.27 Kiểu gen của cha mẹ, F1 và các dòng BC1F1 mang gen
kháng bệnh đạo ôn Piz liên kết với chỉ thị RM3431
92
Hình 3.28 Kiểu gen của cha mẹ, F1 và các dòng BC2F1 mang gen
kháng bệnh đạo ôn Piz liên kết với chỉ thị RM3431
92
Hình 3.29 Kiểu gen của các dòng BC3F1 mang gen kháng bệnh 92
Trang 39Tên hình Trang
Hình 3.30 Kiểu gen của cha mẹ, F1 và các dòng BC1F1 mang gen
kháng bệnh đạo ôn Pik-m liên kết với chỉ thị RM144
93
Hình 3.31 Kiểu gen của cha mẹ, F1 và các dòng BC2F1 mang gen
kháng bệnh đạo ôn Pik-m liên kết với chỉ thị RM144 93
Hình 3.32 Kiểu gen của các dòng BC3F1 mang gen kháng bệnh
đạo ôn Pik-m liên kết với chỉ thị RM144
Hình 3.35 Đặc điểm nông sinh học của dòng lúa ưu tú NB-01 100
Hình 3.36 Ảnh điện di xác định gen Pi1 sử dụng mồi RM1233 101
Hình 3.37 Ảnh điện di xác đinh gen Pi5(t) sử dụng mồi JJ113-T3 101
Hình 3.38 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có
nguồn gốc từ cặp lai, Jasmine85/IRBL9//3*Jasmine85///Jasmine85/
IRBL25//3*Jasmine85 sử dụng hai chỉ thị RM 3431 và RM144
104
Hình 3.39 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có
nguồn gốc từ cặp lai MTL250/IRBL9//3*MTL250///MTL250/
IRBL25//3*MTL250, sử dụng hai chỉ thị RM 3431 và RM144
104
Hình 3.40 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có
nguồn gốc từ cặp lai IR64/IRBL9//3*IR64///IR64/IRBL25//3*IR64,
sử dụng hai chỉ thị RM 3431 và RM144
105
Hình 3.41 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có
nguồn gốc từ cặp lai OM1490/IRBL9//3*OM1490/// OM1490/IRBL25//3* OM1490, sử dụng hai chỉ thị RM 3431 và
RM144
105
Hình 3.42 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có 106
Trang 40Tên hình Trang
Hình 3.43 Sản phẩm PCR được nhân lên từ DNA của cây F2 có
nguồn gốc từ cặp lai OMCS2000/IRBL9//3*OMCS2000///
OMCS2000/IRBL25//3*OMCS2000, sử dụng hai chỉ thị RM 3431
và RM144
106
Hình 3.44 Xác định hai giống OM 10503-1 và OM 10511 mang
haigen kháng bệnh đạo ôn Piz+Pik-m, sử dụng chỉ thị RM3431 và
RM144 M: 100 bp DNA ladder
135