1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt

106 848 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Tác giả Phùng Đức Tiến
Trường học Viện Chăn Nuôi
Chuyên ngành Chăn Nuôi Gia Cầm
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển chăn nuôi gà, vấn đề đạt ra là phải có nhiều con giống tốt, trong khi đó các giống gà địa phương như gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo… có chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năn

Trang 1

VIỆN CHĂN NUÔI

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ DÒNG GÀ

LÔNG MÀU HƯỚNG TRỨNG VÀ THỊT

CNĐT : PHÙNG ĐỨC TIẾN

8749

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

Để phát triển chăn nuôi gà, vấn đề đạt ra là phải có nhiều con giống tốt, trong khi đó các giống gà địa phương như gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo… có chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năng suất thấp chưa được chọn lọc còn chiếm

tỷ trọng cao (trên 70%) Do vậy trong những năm vừa qua nước ta đã phải chi nhiều ngoại tệ để nhập giống, nhưng chỉ nhập được con thương phẩm, bố mẹ hoặc ông bà một giới tính, nuôi trong điều kiện chuồng trại xuống cấp, thức ăn chưa được kiểm soát nên năng suất chỉ đạt 80-85% so với nguyên sản Mặt khác tiến bộ di truyền thế giới liên tục đổi mới do vậy nước ta vẫn thường xuyên phải nhập giống Thực tiễn hơn 10 năm qua đã chứng minh năm 1993 đã nhập gà Tam Hoàng 882, năm 1995 nhập gà Jiangcun là giống gà lông màu của Trung Quốc, năng suất trứng đạt 145-155quả/mái/năm, khối lượng cơ thể 77 ngày đạt 1,4-1,7kg/con Sau thời gian nuôi thích nghi đã phát triển rộng khắp trong cả nước, sau đó phát triển chậm lại do không đáp ứng được đòi hỏi của thị trường về năng suất Để thay thế cho gà Tam Hoàng, năm 1998 nước ta đã nhập giống gà Lương Phượng và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường vì đây là giống gà có sản lượng trứng đạt 165-170 quả/mái/năm, khối lượng cơ thể lúc 70 ngày đạt 1,7-1,9kg/con, màu sắc lông đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Vài năm gần đây do nhu cầu thị trường về con giống năng suất cao, thời gian nuôi ngắn (56 – 63 ngày tuổi) các giống gà lông màu như Sasso, ISA được nhập từ Cộng hoà Pháp; gà Kabir nhập từ Israel Tuy nhiên, các giống gà này có màu sắc lông nâu đỏ đồng nhất và khả năng thích nghi kém, chất lượng thịt chưa cao nên chỉ phát triển ở phạm vi hẹp Như vậy, thực tiễn sản xuất luôn luôn đòi hỏi phải có những giống

Trang 3

Trong những năm tới để thực hiện được mục tiêu của Bộ Nông nghiệp & PTNT đề ra đẩy mạnh phát triển gà lông màu năng suất chất lượng cao đảm bảo

tỷ lệ giống TBKT đạt 45-50% trên tổng đàn gà thì công tác chọn tạo giống phải được đặc biệt quan tâm Song, nếu vẫn như trước đây thì phải đầu tư nguồn ngoại

tệ lớn để nhập giống Vấn đề đặt ra là từ nguồn gen đã được chọn lọc giai đoạn

2001 – 2005 như các dòng gà LV, Ai Cập, HB5 và nhập mới, phải nghiên cứu tạo

ra một số dòng gà lông màu tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi đề nghị được triển khai đề tài:

“Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt”

Trang 4

Từ bộ giống trên tạo con thương phẩm có màu sắc lông vàng sám tro, khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,4-2,5 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,45-2,55 kg

2 Chọn tạo giống gà thịt chất lượng cao phục vụ chăn nuôi gia trại gồm 1

dòng:

- Dòng trống VP2: Có mào nụ, khối lượng cơ thể lúc 56 ngày tuổi đạt 1,6 kg/con

Con thương phẩm có mào nụ, màu lông vàng sám tro, khối lượng cơ thể lúc

77 ngày tuổi đạt 1,7-1,9 kg/con; tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng 2,85-2,95 kg

3 Chọn tạo 2 dòng gà lông màu hướng trứng năng suất, chất lượng trứng cao phục vụ chăn nuôi tập trung, gia trại:

- Dòng RA: Có màu lông đốm vàng, sức đề kháng cao năng suất trứng 180 –

200 quả/mái/năm, khối lượng trứng 42 – 45g, màu sắc và chất lượng trứng tương đương gà Ri

- Dòng HA2: Có màu lông hoa mơ đên đốm trăng gần giống gà Ai Cập , sức

đề kháng cao, năng suất trứng 235-240quả/mái/năm; khối lượng trứng 49- 52g Tạo con thương phẩm khả năng chống chịu tốt, phù hợp nuôi chăn thả, năng suất trứng 220-255 quả/mái/năm; khối lượng trứng 45 - 48g; tỷ lệ lòng đỏ đạt 32-33%; tiêu tốn thức ăn 1,6-1,7 kg/10 trứng, màu vỏ trắng hồng

II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới – FAO, năm 2009 [30], tổng đàn gà trên thế giới là 14.191,1 triệu con, sản lượng thịt đạt 79,5 triệu tấn, sản lượng trứng đạt 55,827 triệu tấn, tốc độ tăng đầu con hàng năm bình quân 1%/năm Châu Á có số lượng gà 9.101,3 triệu con và sản lượng thịt gà đạt 21.287,1 nghìn tấn

Có được mức tăng trưởng nhanh như vậy là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt trên lĩnh vực di truyền chọn tạo giống Các nước có ngành gia cầm phát triển, ngoài việc chọn tạo thành công các giống gà công

Trang 5

4

giống gà lông màu phù hợp với phương thức nuôi chăn thả:

Tại Pháp, hãng Sasso tạo ra bộ giống gà Sasso gồm có 17 dòng [35] Từ đó, sản xuất gà bố mẹ có sản lượng trứng đạt 180 - 190 quả/mái, con lai thương phẩm nuôi thịt đến 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 2,2 - 2,3 kg/con

Hãng Hubbard đã tạo ra 7 dòng trống (hai dòng trống trắng và 5 dòng trống lông màu) và 06 dòng mái (03 dòng mái màu trắng và 03 dòng mái lông màu) và tuỳ thuộc vào nhu cầu sản phẩm cuối cùng của khách hàng để kết hợp với nhau tạo ra con thương phẩm công nghiệp có tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng lúc

56 ngày tuổi đạt 3,3-3,7kg/con) hay gà thương phẩm lông màu có khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,1 – 2,4kg/con [34]

Công ty Kabir của Israel đã tạo ra bộ giống gà lông màu thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu khô nóng và cho năng suất cao gồm 04 dòng để tạo gà bố mẹ

có năng suất trứng đạt 185 quả/70 tuần tuổi, gà thương phẩm lúc 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 2,46 kg, tiêu tốn 2,28 kg thức ăn/kg tăng trọng [33]

Trung Quốc cũng thành công trên lĩnh vực tạo các giống gà lông màu nuôi chăn thả như: Tam Hoàng gồm có 02 dòng, Ma Hoàng, Lương Phượng có 3 dòng (01 dòng trống và 02 dòng mái) [36], Phật Sơn Hoàng , đây là các giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc lông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, năng suất trứng đạt 135 - 170 quả/mái/năm; con thương phẩm nuôi thịt đến 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1,5 - 1,9 kg/con

Đồng thời với việc phát triển các giống gà thịt, nhiều hãng gia cầm trên thế giới cũng chú trọng đến chọn tạo các dòng gà chuyên trứng lông màu nổi tiếng như Goldline, Hyline, Brownnick, Bacok…, với thời gian khai thác đến 80 tuần tuổi, đạt năng suất trứng 310 - 320 quả/mái, khối lượng trứng đạt 58 - 60g/quả Giống gà trứng chăn thả của Ai Cập có năng suất trứng đạt 200 quả/mái, chất lượng trứng thơm ngon

Các phương pháp chọn tạo hiện đại đối với gia cầm đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng

Bharat Bhushan, Singh RV, Bhushan-B, 1995 [26] nghiên cứu về di truyền của các tính trạng sinh trưởng ở gà cho biết Hệ số di truyền h2S của các tính trạng

Trang 6

khối lượng cơ thể 6 và 8 tuần tuổi tương ứng là 0,3 và 0,39

Kumar S; Singh RP; Kumar J; Singh D, 1996 [31], nghiên cứu về cải tiến dòng mái gà hướng thịt thông qua chỉ số chọn lọc Các tính trạng được nghiên cứu là khối lượng cơ thể 6 tuần tuổi, 20 tuần tuổi, tuổi đẻ quả trứng đầu, số lượng trứng 40 tuần tuổi và khối lượng trứng tại 32 tuần tuổi Chỉ số chọn lọc kết hợp thông tin của 5 thế hệ tạo ra độ chính xác của chọn lọc cũng như sự kết hơp tối đa tiến bộ di truyền

Theo Yelizarov YS, 1997 [32] gà trống được đánh giá chọn lọc tại các tuần tuổi thứ 6; 7 hoặc 9, dựa vào khối lượng sống và hình thể của chúng Sau khi đánh giá chúng được nuôi theo mức dinh dưỡng hạn chế và theo dõi khối lượng

cơ thể Tương tự gà mái cũng được nuôi theo mức dinh dưỡng hạn chế sau khi đánh giá tại tuần tuổi thứ 6 và theo dõi khối lượng cơ thể

Ememrson DA, 1997 [28] khái quát về các phương pháp hiện đang được áp dụng trong nhân giống gia cầm thương phẩm, chọn lọc đàn lớn đối với tính trạng khối lượng cơ thể đã giảm đáng kế số ngày cần phải nuôi gia cầm cho đến khi đạt khối lượng bán thịt và làm cải thiện gián tiếp đến tính trạng chuyển hoá thức ăn Sản lượng trứng cũng là một tính trạng số lượng, nó có ý nghĩa quan trọng trong chọn lọc dòng mái của gà hướng thịt Theo Foster và CS, 1987 [29] thì sản lượng trứng ở gà thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là tuổi thành thục sinh dục và tỷ lệ đẻ trứng

Lerner và Cruden, 1947 (dẫn theo Nguyễn Văn Đức, Trần Long và CS, 2006) [7] khẳng định rằng năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu có mối tương quan di truyền cao với năng suất trứng cả năm (rG = 0,85) nên người ta chỉ cần chọn giống theo năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu để đánh giá và chọn lọc chỉ tiêu này, vừa có lợi về kinh tế, vừa có lợi tăng nhanh tiến bộ di truyền Kinney xác định hệ

số di truyền sản lượng trứng của gà nặng cân h2S = 0,36; h2D = 0,20; h2S+D = 0,25 Cruden, 1951 hệ số di truyền sản lượng trứng của gà thịt là 0,33 Pencheva, 1974 xác định hệ số di truyền sản lượng trứng 3 tháng đẻ đầu là 0,22 Syvasamy và CS,

1976 là 0,14

Các tác giả Chhikapara B.S và cộng sự, 1985 [27] cho rằng nếu chọn lọc

Trang 7

6

dựa vào sản lượng trứng của một thời gian đẻ đầu thì hiệu quả chọn lọc sẽ thấp hơn là dựa vào sản lượng trứng của cả chu kỳ đẻ, nhưng tiến bộ di truyền thì cao hơn do rút ngắn được khoảng cách thế hệ Nhờ áp dụng các tiến bộ về di truyền chọn giống và các kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất mà khối lượng thịt xuất chuồng/con và sản lượng thịt ở các nước trên thế giới không ngừng tăng lên

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Sau hơn 20 năm đổi mới, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng đã có những kết quả đáng ghi nhận Từ 218 triệu con năm 2001 tăng lên 254 triệu con vào năm 2003 (tốc độ tăng đàn giai đoạn 2001-2003 là 8,5%/năm); từ cuối năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm nên đã làm giảm tổng đàn gia cầm xuống còn 214,5 triệu con năm 2006, tuy nhiên đến năm 2009 đầu con gia cầm đã tăng lên đạt 280,181triệu con (tốc độ tăng đàn giai đoạn 2006-2009 là 10,2%/năm) Sản lượng thịt và trứng năm 2001 là 308 ngàn tấn và 4022,5 triệu quả đã tăng lên 518,3 ngàn tấn và 5419,423 triệu quả trứng (đạt 6,03kg thịt gia cầm và 63 quả trứng/đầu người) [10] Chăn nuôi gà phát triển nhanh đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong nước và từng bước hướng ra xuất khẩu

Trong những năm gần đây, nhiều giống gà chăn thả lông màu đã được nhập vào nước ta do có ưu điểm: lông màu, dễ nuôi, thịt ngon, khả năng cho thịt cao, sinh sản tốt như: Tam Hoàng 882 của Trung Quốc nhập năm 1993 [9], Tam Hoàng Jiangcun của Trung Quốc nhập năm 1995 [9]; Lương Phượng của Trung Quốc nhập năm 2000 [22]; Kabir của Israel nhập năm 2000 [23]; gà chăn thả của

Ai Cập nhập năm 1997 [17]; ISA Color nhập năm 2000 [18]… Các giống gà này

đã cung cấp hàng năm cho thị trường hàng chục triệu con giống gà lông màu nuôi thịt tuy nhiên chúng ta không chủ động được con giống trong sản xuất

Từ nguyên liệu các giống gà nhập nội trên cùng với nguồn gen trong nước, đã

có một số công trình nghiên cứu chọn tạo các giống gà năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện Việt Nam:

Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao và cộng sự, 1985 [14] đã tạo ra giống gà kiêm dụng Rhoderi có sản lượng trứng cao hơn gà Ri 27%, khối lượng trứng cao

Trang 8

hơn gà Ri 8,6%

Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2004 [24] đã nghiên cứu chọn tạo 3 dòng gà LV, đã được công nhận là dòng ông bà và được đưa vào danh mục giống gốc quốc gia

Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng và cộng sự, 2004 [4] đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo hai dòng gà Ri cải tiến có năng suất, chất lượng cao phục vụ chăn nuôi trong nông hộ

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và cộng sự, 2004 [17] đã nghiên cứu chọn lọc nhân thuần dòng gà chăn thả của Ai Cập có chất lượng và màu sắc vỏ trứng được thị trường ưa chuộng và đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp

& PTNT công nhận là dòng thuần và được đưa vào danh mục giống gốc quốc gia Công tác chọn lọc nâng cao năng suất các giống gà nội cũng đã được tiến hành Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng và cộng sự, 2004 [3] đã nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm

Một số công trình nghiên cứu về tổ hợp lai cũng đã được triển khai:

Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang và cs, 2004 [12] nghiên cứu lai kinh tế giữa

gà Kabir với gà tam Hoàng Jiangcun cho thấy con lai có khối lượng cơ thế lúc 12 tuần tuổi đạt 2,22-2,29kg/con; cao hơn gà Tam Hoàng Jiangcun 21-24%

Lê Thanh Hải, Lê Hồng Dung và cs, 1997 [8] cho lai gà Tiền Giang với gà Tam Hoàng tạo ra con lai có khối lượng cơ thể cao hơn gà Tiền Giang

Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt và cs, 2001 [13] đã cho lai trống Kabir với mái Ri, kết quả cho thấy con lai nuôi thịt đến 12 tuần tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1,68kg/con (cao hơn gà Ri 60 - 70%); tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,17 kg (thấp hơn gà Ri 10,7%)

Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu và cs, 2004 [25] đã nghiên cứu tạo tổ hợp lai giữa gà trống Sasso dòng X44 với gà mái Lương Phượng hoa Kết quả cho thấy con lai có khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận là TBKT và cho phép phát triển rộng rãi vào sản xuất

Trang 9

8

với trung bình bố mẹ trên các chỉ tiêu kĩ thuật (khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức

ăn, tỉ lệ nuôi sống…) Các tổ hợp lai giữa các giống gà nhập nội và các giống gà nội để tạo ra con lai vừa có được các đặc tính quý của gà nội như: dễ nuôi, chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc lông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, lại vừa

kế thừa được các đặc tính tốt của gà ngoại như: năng suất thịt, sản lượng trứng cao, chi phí thức ăn thấp, tăng hiệu quả kinh tế

III CÁCH TIẾP CẬN

Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nước ngoài và trong nước về kết quả nghiên cứu di truyền chọn giống, đặc điểm di truyền các tính trạng về năng suất sinh sản, sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở, màu sắc lông, chất lượng thịt, trứng… Nghiên cứu ưu thế lai, dinh dưỡng, thú y phòng bệnh để lựa chọn phương pháp nghiên cứu, giải pháp công nghệ tiến hành chọn tạo các dòng

gà phù hợp với điều kiện Việt Nam

Từ các nguồn gen các giống gà hiện có trong nước và nhập ngoại tiến hành phân tích đánh giá giá trị giống của các dòng, chọn lựa nguồn nguyên liệu để chọn tạo các dòng mới có các tính trạng mong muốn về năng suất, chất lượng thịt, trứng cao màu sắc lông phù hợp thị hiếu thị trường

Nguồn nguyên liệu sử dụng để chọn tạo dòng trống TP4 là gà Sasso dòng X44 được nhập từ Cộng hoà Pháp Đây là gà bố mẹ có tính ưu việt về khả năng tăng trọng nhanh, khối lượng 56 ngày tuổi đạt 2,1-2,2 kg/con; Tuy vậy gà X44 có màu lông nâu sẫm và khả năng chống chịu kém, vì vậy trong quá trình chọn tạo cần phải nâng cao tính trạng sinh trưởng và sức đề kháng để trở thành dòng trống trong hệ thống giống hình tháp sản xuất gà thương phẩm cho năng suất thịt cao Nguyên liệu sử dụng để chọn tạo ra dòng mái TP1 và TP2 là gà LV2 và SA31: Gà LV2 có nguồn gốc từ gà Lương Phượng hoa Trung quốc, qua nhiều thế

hệ nuôi thích nghi và chọn tạo đã được công nhận từ kết quả của đề tài trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2001-2005 Dòng gà LV2 có ưu điểm dễ nuôi, màu lông

đa dạng , chất lượng thịt thơm ngon, sản lượng trứng 165-167 quả/mái/năm Gà SA31 có nguồn gốc từ Pháp, có ưu điểm năng suất trứng cao 188 quả/mái/năm, màu lông nâu sẫm nhưng khả năng chống chịu kém Từ các nguồn gen trên sẽ chon tạo được các dòng mái mang đặc điểm màu sắc lông, sức đề kháng tốt như

Trang 10

gà LV, năng suất trứng cao đạt tương đương gà SA31

Gà Đông Tảo là giống gà địa phương của Việt Nam, có ưu điểm mào nụ thích hợp với thị trường, dễ nuôi, năng suất trứng thấp (60-70 quả/mái/năm) Sử dụng nguồn gen gà Đông Tảo để tạo ra dòng gà có năng suất được cải tiến, chất lượng sản phẩm ngon như gà nội phục vụ chăn nuôi gia đình

Gà Ri là giống gà nội có sức sống cao, chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năng suất thấp (125-130 quả/mái/năm)

Gà HB5 là giống gà ISA của Pháp, gà có đặc điểm chân lùn, lông màu nâu nhạt, năng suất trứng 170-173 quả/mái/năm, tiêu tốn thức ăn/10 trứng thấp (1,7-1,8 kg) Đã được công nhận từ kết quả của đề tài trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2001-2005 Gà có mầu sắc lông nâu vàng, nhu cầu đòi hỏi thức ăn thấp

Gà Ai cập có nguồn gốc từ Ai cập thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng

ẩm, chất lượng trứng thơm ngon, năng suất trứng đạt 200 quả/mái/năm

Gà Hyline là giống gà chuyên trứng nhập từ Mỹ, năng suất trứng cao

280-300 quả/mái/năm, chất lượng trứng chưa cao, màu sắc vỏ trứng nâu, tỷ lệ lòng đỏ thấp 26-27%

Trên cơ sở khai thác tiềm năng di truyền về các tính trạng ưu việt từ các dòng gà hiện có tiến hành chọn lựa nguyên liệu để ghép phối tạo các dòng mới hội tụ được các đặc tính tốt về năng suất, chất lượng và sức đề kháng Đề tài áp dụng các phương pháp phân tích di truyền đồng dạng, chọn lọc định hướng các tính trạng mong muốn thông qua nguồn thông tin bản thân và tổ tiên Qua các thế

hệ xác định các tham số di truyền: Hệ số di truyền (h2) về khối lượng cơ thể và sản lượng trứng, xác định ly sai chọn lọc (S) hiệu quả chọn lọc (R) và tiến bộ di truyền (∆g)

Từ các dòng gà chọn tạo tiến hành các công thức lai áp dụng phương pháp phân lô so sánh để đánh giá khả năng phối hợp và ưu thế lai Đồng thời tiến hành khảo nghiệm các dòng chọn tạo và con lai thương phẩm trong sản xuất, hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh phù hợp với các dòng gà mới và con thương phẩm

Trang 11

10

IV VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Vật liệu và nội dung nghiên cứu

4.1.1 Chọn tạo

4.1.1.1 Chọn tạo bộ giống gà thịt năng suất cao phục vụ chăn nuôi tập trung gồm 5 dòng:

- Dòng trống TP4 từ nguyên liệu gà Sasso X44

- Dòng mái TP1 từ nguyên liệu gà trống LV2 và gà mái SA31L (cố định 1/2 máu SA31L)

- Dòng mái TP2 từ nguyên liệu gà trống LV3 và gà mái F1 (trống LV2 x mái SA31L) (cố định 3/4 máu LV)

- Dòng LV4 từ nguyên liệu gà trống X44 và gà mái LV1

- Dòng LV5 từ nguyên liệu gà trống Kabir và gà mái LV1

Trang 12

Hệ thống 3:

Ông Bà: LV4 x LV5

Bố mẹ: LV45 x LV23

Thương phẩm: LV4523

4.1.1.2 Chọn tạo được dòng gà thịt chất lượng cao phục vụ chăn nuôi gia trại:

- Dòng trống mào nụ VP2 từ nguyên liệu gà Đông Tảo, gà LV2

Trang 13

* Tổ hợp lai trứng chất lượng cao

Gà HA12 (Trống HA1 x mái HA2)

Gà HBRA (Trống HB5 x mái RA)

4.1.3 Xác định tham số di truyền

Hệ số di truyền h2; Li sai chọn lọc S; Hiệu quả chọn lọc R; Tiến bộ di truyền

4.1.4 Xây dựng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc

- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao

- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt chất lượng cao

- Quy trình chăn nuôi gà thịt theo phương thức tập trung

- Quy trình chăn nuôi gà thịt cho chăn nuôi gia trại

- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức tập trung

- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng cho chăn nuôi bán chăn thả

4.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Nội dung 1 Chọn tạo

Trang 14

dòng

TH2 Chọn lọc theo định hướng,

định dòng

TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố

TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố định dòng

HA2 RA

2 Các bước chọn lọc cố định dòng:

- Bước 1: Khảo sát đánh giá chọn lọc nguyên liệu

- Bước 2: Tạo thế hệ 1 từ nguyên liệu đã chọn lọc

Trang 15

Sơ đồ phối giống tuần hoàn trống cho 20 gia đình cá thể

3 Chăm sóc và chế độ dinh dưỡng

Đối với các dòng gà hướng thịt TP4, TP1, TP2, LV4, LV5, VP2

- Giai đoạn 0-8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng

- Giai đoạn hậu bị (9-20) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng

- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ

Đối với các dòng gà hướng trứng: HA2, RA

- Giai đoạn 0-9 tuần tuổi cho ăn tự do

- Giai đoạn hậu bị (10-19) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng

- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ

Chế độ dinh dưỡng được áp dụng theo quy trình đối với từng dòng

4 Phương pháp chọn lọc các tính trạng

Đối với các dòng gà hướng thịt TP4, TP1, TP2, LV4, LV5, VP2

- Tính trạng về khả năng sinh trưởng :

Đối với dòng trống: chọn lọc khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày tuổi là quan trọng nhất: tiến hành cân cá thể và sẽ lựa chọn những cá thể có khối lượng từ cao xuống thấp với tỷ lệ chọn lọc con trống: 11 - 12% và con mái; 50 - 60%

Đối với dòng mái: chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày

Trang 16

tuổi: tiến hành cân cá thể: Tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống là 12 – 12,5% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và lấy những cá thể ≥Xtb), đối với gà mái là 60 -62% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và ổn định về khối lượng)

Giai đoạn 140 ngày tuổi đối với tất cả các dòng chọn loại những cá thể không đảm bảo tiêu chuẩn giống, chọn đàn giống vào đẻ có các chỉ tiêu về khối lượng, màu sác lông da, hình dáng đạt yêu cầu

45 – 55%)

Thứ tự ưu tiên các tính trạng trong quá trình chọn lọc đối với dòng trống:

+ Khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi + Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 140 ngày tuổi + Khối lượng cơ thể 266 ngày tuổi Thứ tự ưu tiên các tính trạng trong quá trình chọn lọc đối với dòng mái:

+ Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 266 ngày tuổi

Đối với các dòng gà hướng trứng HA2, RA:

Gà trống: Tỷ lệ chọn lọc khoảng 12% lúc 63 ngày tuổi (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ)

Gà mái: theo dõi cá thể về năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu, áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp với năng suất gia đình, các cá thể được chọn lọc đưa vào đàn hạt nhân tạo thế hệ sau có năng suất trứng ≥Xtb (tỷ lệ chọn lọc là 48-50%)

Thứ tự ưu tiên các tính trạng chọn lọc như sau:

Trang 17

16

+ Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần + Khối lượng cơ thể 133 ngày + Khối lượng cơ thể 266 ngày + Khối lượng cơ thể 63 ngày

Nội dung 2 Xác định ưu thế lai

Sử dụng phương pháp phân lô so sánh theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn một

nhân tố để đánh giá ưu thế lai của các tổ hợp lai sau:

2.1 Tổ hợp lai thịt năng suất cao

- Địa điểm: Trung tâm NCGC Thuỵ Phương

- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

* Tổ hợp lai thương phẩm 2 máu

♂TP4 x ♀TP4 ♂TP4 x ♀TP1 ♂TP4 x ♀TP2 ♂TP1 x ♀TP1 ♂TP2 x ♀TP2

TP4 TP41 TP42 TP1 TP2

n = 100 con n = 100 con n = 100 con n = 100 con n = 100 con

- Địa điểm: Ba Vì – Hà Nội

- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

* Tổ hợp lai thương phẩm 3 máu

Trang 18

- Địa điểm: Ba Vì – Hà Nội

- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

* Tổ hợp lai thương phẩm 4 máu

♂LV45 x ♀LV45 ♂LV45 x ♀LV23 ♂LV23 x ♀LV23

LV45 LV4523 LV23

n = 100 con n = 100 con n = 100 con

- Địa điểm: Trung tâm NC và chuyển giao TBKT chăn nuôi

- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

2.2 Tổ hợp lai trứng chất lượng cao

* Gà HA12 (Trống HA2 x mái HA1)

♂HA2 x ♀HA2 ♂HA2 x ♀HA1 ♂HA1 x ♀HA1

HA2 HA12 HA1

n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái

- Địa điểm: Trung tâm NCGC Thuỵ Phương

- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

* Gà HBRA (Trống HB5 x mái RA)

♂HB5 x ♀HB5 ♂HB5 x ♀RA ♂RA x ♀RA

HB5 HBRA RA

n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái

- Địa điểm: Trung tâm NC và huấn luyện chăn nuôi

- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009

- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần

Nội dung 3: Phân tích các tham số di truyền

Lập hệ thống số sách theo dõi cá thể về các tính trạng chọn lọc của từng thế hệ

để tính một số tham số di truyền: Hệ số di truyền h2; Li sai chọn lọc S; Hiệu quả

Trang 19

18

Sử dụng phương pháp phân tích các thành phần phương sai với các số liệu thu được từ hệ thống giao phối theo hệ phả (biết rõ bố, mẹ và các con) do King và Hamderson (1954) để xác định hệ số di truyền

Nội dung 4: Xây dựng quy trình phù hợp từng dòng khác nhau

Trên cơ sở tập hợp, phân tích các tư liệu quy trình đã công bố về chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt, hướng trứng và con lai thương phẩm; tiến hành theo dõi, thu thập số liệu để đánh giá, phân tích chế độ dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn lên các đàn giống mới chọn tạo để hoàn thiện được quy trình chăn nuôi phù hợp

Nội dung 5: Xây dựng mô hình

Lựa chọn hộ chăn nuôi tiêu biểu cho phương thức sản xuất của vùng để tiến hành xây dựng mô hình Chuyển giao giống được chọn tạo và áp dụng các quy trình chăn nuôi tiên tiến cho các hộ Cử cán bộ xuống trực chỉ đạo về kỹ thuật chăn nuôi, thú y phòng bệnh và đánh giá hiệu quả mô hình

5.1 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao ở Miền Bắc

- Gà bố mẹ TP12 và TP21 (500 con/dòng) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: Tản Lĩnh, huyện Ba Vì - Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010

5.2 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao ở Miền Nam

- Gà LV4 và LV5 (1000 con) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: huyện Thống Nhất - Đồng Nai

- Thời gian: từ tháng 7 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010

5.3 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt chất lượng cao

- Gà bố mẹ VP2: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả

- Địa điểm: Thanh Mai – Thanh Oai – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010

5.4 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức nuôi tập trung

- Gà bố mẹ HA2 (1000 con) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010

5.5 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức nuôi

Trang 20

bán chăn thả

- Gà bố mẹ RA: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả

- Địa điểm: xã Thuỷ Xuân Tiên, Trung Hoà – Chương Mỹ – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010

5.6 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng trứng theo phương thức nuôi tập trung

- Gà HA12 (500 con) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010

5.7 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng trứng theo phương thức nuôi bán chăn thả

- Gà HBRA 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả

- Địa điểm: Thanh Cao – Thanh Oai – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010

5.8 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt ở miền Bắc

- Gà TP41, TP42 (1600 con) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: Huyện Mê Linh – Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010

5.9 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt ở miền Nam

- Gà LV4523 (500 con) theo phương thức nuôi tập trung

- Địa điểm: Huyện Thống Nhất - Đồng Nai

- Thời gian: từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010

5.10 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt chất lượng cao

- Gà VR21: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả

- Địa điểm: xã Đông Phương Yên - Chương Mỹ - Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng chương trình Microsoft Excel 2003; Minitab 13 và so sánh cặp theo phương pháp Turkey

Trang 21

Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà TP4 có đặc điểm ngoại hình ổn định:

- Lúc 01 ngày tuổi: gà có lông màu vàng nhạt đồng nhất

- Lúc trưởng thành: gà mái có màu nâu nhạt đồng nhất; gà trống có lông màu nâu cánh gián đồng nhất

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Tỷ lệ nuôi sống của dòng TP4 qua các thế hệ được đạt tương đối cao ở các giai đoạn từ 95,38 - 97,21%

Giai đoạn gà con 0 - 8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng tạo điều kiện để chọn lọc khối lượng lúc 8 tuần tuổi nên lượng thức ăn tiêu thụ/con cao: 4334,75 - 4346,4g

* Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể

Gà TP4 chọn theo hướng khối lượng cao, kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế lúc 8 tuần tuổi cho thấy ly sai chọn lọc con trống qua các thế hệ 298,3 – 381,34g; con mái là 100,1-123,48g Đàn được chọn lọc có hệ số biến dị thấp 3,4 – 6,80% so với đàn quần thể (10,35 – 13,08%) Cường độ chọn lọc qua các thế

hệ đối với con trống là 1,51 – 1,70 và đối với con mái là 0,58 – 0,76

Hiệu quả chọn chọn lọc ở thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 44,11 và 37,87g/con đối với trống; 34,77 và 28,19g/con đối với mái tuy nhiên đến thế hệ 3 hiệu quả chọn lọc đã giảm (chỉ đạt 21,2 và 9,81g/con) và có xu hướng dần ổn định Khối lượng

cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 3 tăng hơn so với thế hệ xuất phát: 103,18g đối với con trống và 72,77g/con đối với con mái

Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 2 là 0,30 đối với con trống và 0,31 đối với con mái; thế hệ 3 tương ứng là 0,35 và 0,37 (phù hợp với kết quả của các tác giả Backer và Berg (1960); Dev và cs (1969) cho biết hệ

số di truyền của khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi là 0,3 – 0,4)

Trang 22

Bảng 1 : Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

tuổi Thức ăn /con (g) 10367 10033 10367 9750 10367 9750 10367 9750

Bảng 2 : Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi

Trang 23

22

* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà TP4

Gà TP4 có tuổi đẻ, khối lượng cơ thể lúc tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% qua các thế

hệ là tương đương nhau (179 – 182 ngày)

Năng suất trứng chọn theo hướng bình ổn nên gà TP4 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi qua các thế hệ 167,05 – 167,17 quả, tỷ lệ phôi đạt 95,22-95,82% và tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 79,02 – 80,35%

5.1.1.2 Dòng mái TP1

* Đặc điểm ngoại hình

- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có 2 màu lông chính: màu nâu vàng nhạt có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng và màu nâu xám có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng

- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV

là chủ yếu (75-80% qua các thế hệ), còn lại là màu đất sét, màu nâu Gà trống có lông màu nâu nhạt, búp cánh và đuôi có màu đen

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Bảng 3 : Tỷ lệ nuôi nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai

đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

tuổi Thức ăn /con (g) 10066 9751 10066 9751 10066 9751 10066 9750

Gà TP1 có khả năng thích nghi tốt thể hiện ở tỷ lệ nuôi sống cao qua các giai đoạn và đã được thị trường toàn quốc chấp nhận

Đàn gà được cho ăn tự do đến 8 tuần tuổi để chọn lọc gà trống Giai đoạn

9-24 tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng với lượng thức ăn theo định lượng như nhau qua các thế hệ

* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế gà TP1 lúc 8 tuần tuổi

Trang 24

Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không

quan tâm nhiều Con trống chọn những cá thể có khối lượng cơ thể ≥ Xtb và kết

hợp năng suất trứng của mẹ Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn với tỷ

lệ chọn lọc gà trống 12,07 - 12,27% và gà mái 60,79 - 61,92%

* Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ

Dòng TP1 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, kết quả chọn lọc năng

suất trứng lúc 3 tháng đẻ cho thấy: với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế hệ sau

47,94 -51,20% đàn chọn lọc có hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần

thể; có ly sai chọn lọc là 9,02 – 14,07 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,62 - 0,71

qua các thế hệ

Hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ ở thế hệ 3 thấp hơn thế hệ

2 chứng tỏ năng suất trứng đang dần ổn định

Bảng 4 : Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ Chỉ tiêu Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3

Cường độ chọn lọc 0,68 0,62 0,71 0,64

Hệ số di truyền 0,14 0,13

* Tuổi thành thục sinh dục, khả năng sinh sản của gà TP1

Tuổi đẻ 5% của gà TP1 ở 3 thế hệ đầu lúc 171 - 173 ngày và 50% lúc 183 -

188 ngày; thế hệ 3 gà có tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% đều sớm hơn Theo Foster và cs

(1980) thì sản lượng trứng ở gà hướng thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là

tuổi thành thục sinh dục và tỷ lệ đẻ trứng (dẫn theo Nguyễn Văn Đức và cs, 2006)

[7], nên tính đến 38 tuần tuổi, năng suất trứng/mái thế hệ 3 đạt cao hơn hẳn cao

hơn thế hệ 2 là 2,05 quả

Trang 25

24

Hiệu quả chọn lọc thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 1,24 và 1,06 quả; thế hệ 3 chúng tôi nhận thấy năng suất trứng/mái dần ổn định và chỉ cao hơn thế hệ 2 là 0,36 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi tính trên tổng đàn quần thể đã được nâng cao hơn, thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 2,80 quả/mái (cao hơn trung bình bố

mẹ (LV2 và SA31L ) là 2,95%

Bảng 5 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu Đơn vị

Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Tuổi đẻ

- T.lệ đẻ đạt 5 % ngày 172 171 173 167

- T.lệ đẻ đạt 50% ngày 183 185 188 178 Khối lượng trứng (n = 100 quả)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 49,16 7,44 48,75 7,12 49,16 6,85 48,98 7,12

- T.lệ đẻ đạt 50% g 54,14 8,70 53,86 6,56 53,98 6,48 53,56 6,23 Khả năng sinh sản

- NS trứng/mái/38 t.tuổi quả 65,51 66,17 67,36 69,41

- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 178,94 180,17 181,38 181,74

- Tỷ lệ phôi % 96,52 96,45 96,83 96,28

- TL nở gà L1/t.trứng ấp % 84,12 83,98 83,65 82,42

5.1.1.3 Dòng TP2

* Đặc điểm ngoại hình

- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có màu lông màu nâu xám có đốm đen trên đầu và có

2 sọc đen trên lưng là chính

- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV

là chính (90-95% qua các thế hệ), còn lại là màu đất sét, màu nâu nhạt Gà trống

có lông màu nâu nhạt, búp cánh và đuôi có màu đen

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

Gà TP2 có khả năng thích nghi tốt tương đương gà LV thể hiện qua tỷ lệ nuôi sống đạt cao qua các giai đoạn và đặc biệt đã phát triển rất tốt ở thị trường miền Trung và miền Nam

Trang 26

Bảng 6: Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai

đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế gà TP2 lúc 8 tuần tuổi

Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không quan tâm nhiều Con trống chọn những cá thể có khối lượng cơ thể ≥ Xtb và kết hợp năng suất trứng của mẹ Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn Tỷ lệ chọn lọc ở các thế hệ đối với gà trống 12 - 12,36% và gà mái 60,81 - 62,48%

* Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ

Bảng 7 : Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ Chỉ tiêu Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3

Cường độ chọn lọc 0,62 0,61 0,76 0,64

Hệ số di truyền 0,16 0,17

Dòng TP2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng, kết quả chọn lọc năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ cho thấy: với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế hệ sau 44,88 -52,40% đàn chọn lọc có hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần thể; có ly sai chọn lọc 9,03 – 13,80 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,61 - 0,76 ở các thế hệ

Trang 27

26

Hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ là 0,16 ở thế hệ 2 và 0,17 ở thế hệ 3

* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà TP2

Bảng 8 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu Đơn vị Xtb Cv

(%) Xtb

Cv (%) Xtb

Cv (%) Xtb

Cv (%) Tuổi đẻ

- T.lệ đẻ đạt 5 % ngày 155 158 162 157

- T.lệ đẻ đạt 50% ngày 184 182 185 180 Khối lượng trứng (n = 100 quả)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 48,46 9,93 48,04 8,59 48,66 7,12 48,55 7,87

- T.lệ đẻ đạt 50% g 53,66 9,23 53,37 6,68 53,88 6,58 53,64 6,68 Khả năng sinh sản

- NS trứng/mái/38 t.tuổi quả 64,36 65,23 66,92 68,11

- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 175,27 176,35 177,36 177,79

- Tỷ lệ phôi % 95,91 96,74 96,53 97,05

- TL nở gà L1/t.trứng ấp % 84,75 84,12 84,28 83,22

Gà TP2 có tuổi thành thục sinh dục sớm tương đương với gà LV

Qua các thế hệ chọn tạo, năng suất trứng/mái đã được nâng cao Đến thế hệ

3, tuổi đẻ 5% tương đương thế hệ XP và thế hệ 1 nhưng năng suất trứng/mái/38 tuần tuổi thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 3,75 quả

Năng suất trứng/mái được nâng cao qua các thế hệ Hiệu quả chọn lọc thế hệ

1 và thế hệ 2 đạt 1,08 và 1,02 quả; thế hệ 3 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi chỉ cao hơn thế hệ 2 ở cùng thời điểm 0,43 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi

ở thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 2,52 quả/mái (cao hơn gà LV3: 8-10 quả)

5.1.1.4 Dòng LV4 và LV5

* Đặc điểm ngoại hình

Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà cả 2 dòng gà có đặc điểm ngoại hình ổn định:

Trang 28

- Lúc 01 ngày tuổi: gà LV4 có lông màu vàng nâu sậm, có sọc lưng; gà LV5

lông màu vàng nhạt đồng nhất

- Lúc trưởng thành: Dòng LV4 gà mái màu nâu vàng nhạt đốm đen, có

cườm cổ, gà trống có lông màu nâu cánh gián đồng nhất Dòng LV5 gà mái màu

lông nâu nhạt, gà trống lông màu nâu cánh gián

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Bảng 9 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai

đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

tuổi Thức ăn /con (g) 10,14 9,03 8,67 8,40 8,64 8,40 8,43 8,51

Tỷ lệ nuôi sống của dòng LV4 và LV5 qua các thế hệ được thể hiện qua

bảng 9 cho thấy đạt tương đối cao ở các giai đoạn từ 95,38 - 97,50% Kết quả này

tương đương với tỷ lệ nuôi sống của dòng trống LV1 nuôi tại Đồng Nai (Nguyễn

Văn Bắc, 2005 [1])

Nhìn chung ở cả 2 giai đoạn nhận thấy gà trống tiêu thụ thức ăn nhiều hơn

gà mái, gà dòng LV4 tiêu thụ thức ăn nhiều hơn gà dòng LV5 Giai đoạn gà con 0

8 tuần tuổi cho ăn tự do để làm cơ sở đánh giá khả năng sinh trưởng Đối với gà

LV4 lượng thức ăn tiêu thụ từ 4,34 – 4,38 kg/con (gà trống) và 3,26 – 3,56

kg/con (gà mái); Đối với gà LV5 từ 4,18 – 4,32 kg/con (gà trống) và 3,35 – 3,55

kg/con (gà mái)

Trang 29

* Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi

Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể 2 dòng gà được trình bày trong bảng 10

Bảng 10 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 ở 8 tuần tuổi

Trang 30

Đối với dòng LV4

Kết quả trong bảng 10 cho thấy, với áp lực chọn lọc từ 13,79 – 15,79% (gà trống) và 37,69 – 69,23% (gà mái) đã mang lại hiệu quả chọn lọc Hiệu quả chọn lọc đạt cao nhất 64,43 g đối với gà trống và 57,74 g đối với gà mái ở thế hệ 1 và thấp nhất ở thế hệ 3 Như vậy hiệu quả chọn lọc có xu hướng giảm dần qua các thế hệ ở cả gà trống và gà mái Qua các thế hệ do áp lực của chọn lọc, hệ số biến

dị dần đồng đều hơn

Qua chọn lọc, khối lượng cơ thể gà trống và gà mái ở thế hệ 3 đạt 1795,33

và 1196,00 g/con cao hơn thế hệ xuất phát tương ứng là 143 và 113,80 g

Đối với dòng LV5

Cũng tương tự như dòng LV4, gà dòng LV5 với áp lực chọn lọc từ 7,98 – 15,91% đã đem lại hiệu quả chọn lọc với xu hướng giảm dần qua các thế hệ Tuy nhiên, do áp lực chọn lọc thế hệ xuất phát rất cao nên hiệu quả chọn lọc đạt 141,66 g cao hơn gà dòng LV4, ở các thế hệ sau hiệu quả chọn lọc đạt thấp hơn

so với dòng LV5 Đàn được chọn lọc có hệ số biến dị thấp 4,10 – 6,43% so với đàn quần thể (8,06 – 13,31%)

Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 3 đạt 1648,00 g và 1165,00 tăng hơn so với thế hệ xuất phát: 137,67 g/con đối với con trống và 88,00 g/con đối với con mái Khối lượng 8 tuần tuổi của cả gà trống và gà mái LV5 thấp hơn so với gà dòng LV4 nhưng vẫn cao hơn hẳn gà dòng trống LV1 (Nguyễn Văn Bắc

và ctv, 2005 [1]) và 3 dòng gà Lương Phượng MA, MB và M2 (Nguyễn Huy Đạt

và ctv, 2006 [6]) bởi đã được chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể

* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà LV4 và LV5

Tuổi thành thục sinh dục gà sinh sản được đánh giá thông qua tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5% Kết quả theo dõi cho thấy tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% qua các thế hệ ở dòng LV4 từ 165-172 ngày tuổi, dòng LV5 từ 167-178 ngày tuổi Như vậy cả 2 dòng gà có xu hướng tăng dần tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% qua các thế hệ và tương đương nhau ở cả 2 hai dòng Kết quả theo dõi tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50% cũng theo xu hướng tương tự như tuổi

đẻ đạt 5% (dòng LV4: từ 185 đến 194 ngày tuổi; dòng LV5: từ 183 đến 191 ngày

Trang 31

30

tuổi và tuổi đẻ 50% ở 182 ngày tuổi (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20]) Kết quả này có thể do khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 lớn hơn so với gà LS

Năng suất trứng của 2 dòng gà chọn lọc theo hướng bình ổn nên tương đối

ổn định, đến 68 tuần tuổi năng suất trứng dòng LV4 đạt 155,16 - 155,48 quả/mái

và dòng LV5 đạt 163,74 – 164,05 quả/mái Kết quả này đạt cao hơn hẳn so với dòng trống LV1 thế hệ 3 chỉ đạt 143,2 quả/mái (Nguyễn Văn Bắc và ctv, 2005 [1]) nhưng thấp hơn so với gà lai LS đạt sản lượng 177,65 quả/mái/68 tuần tuổi (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20])

(%) Xtb(g)

Cv (%) Xtb(g)

Cv (%) Xtb(g)

Cv (%)

nở ổn định qua các thế hệ và tương đương với các dòng gà LV (Nguyễn Văn Bắc

và ctv, 2005 [1]) và gà LS (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20])

5.1.1.5 Dòng VP2

Trang 32

* Đặc điểm ngoại hình:

Kiểu mào: tỷ lệ gà có mào nụ tăng lên theo từng thế hệ Gà VP2 1 ngày tuổi

có tỷ lệ mào nụ là 86,7% ở thế hệ I, thế hệ II là 95,5% và thế hệ III, IV là 98,5% Màu lông gà VP2: Màu lông chủ yếu của gà VP2 lúc 1 ngày tuổi là màu sọc dưa Đến 8 tuần tuổi gà trống có nhóm màu lông chủ yếu là màu đỏ đốm đen, gà mái có 2 màu chủ yếu là vàng đốm và màu nâu Theo dõi và tiếp tục chọn lọc đến

20 tuần tuổi chọn 100% gà trống có màu lông đỏ đốm đen và gà mái chọn 2 nhóm màu lông chủ yếu là màu nâu và màu vàng đốm

Nói chung, gà VP2 có khối lượng vừa phải, ngực săn chắc, chân không to và

xù xì như con Đông Tảo mà nhỏ, nhẵn như Lương Phượng Các đặc điểm này phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi

Kết quả trong bảng 12 cho thấy, với áp lực chọn lọc từ 11,41-12,00% (gà trống) và 54,72-61,60% (gà mái) đã mang lại hiệu quả chọn lọc Thế hệ 1 hiệu quả chọn lọc đạt giá trị (-) tuy nhiên thế hệ 2 đã có hiệu quả chọn lọc đạt 57,6g đối với con trống và 34g đối với con mái và thế hệ 3 đạt tương ứng 43,4g và 27,1g Qua chọn lọc, khối lượng cơ thể gà trống và gà mái ở thế hệ 3 đạt 1077,5

và 785,7 g/con cao hơn thế hệ xuất phát tương ứng là 21,3 và 42 g

Trang 33

Đàn quần

thể

Cv% 12,60 11,70 11,60 12,10 12,40 11,20 11,60 10,20

Số lượng (con) 130 595 110 576 115 574 125 568 Khối lượng (g) 1253,50 889,60 1264,40 864,30 1274,30 893,50 1294,50 916,40 Cv% 5,60 4,30 3,60 4,40 5,10 4,80 4,20 4,50

áp lực chọn lọc (%) 11,70 55,66 12,00 61,60 11,41 54,72 11,83 55,85

Ly sai chọn lọc (g) 197,30 145,90 287,90 139,70 240,20 134,90 217,00 130,70 Cường độ chọn lọc 1,48 1,68 2,54 1,59 1,87 1,59 1,74 1,63 Đàn chọn

Hiệu quả chọn lọc (g/con) -79,70 -19,10 57,60 34,00 43,40 27,10

Trang 34

* Sức sống và khả năng kháng bệnh

Bảng 13: Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà VP2 qua các giai đoạn

Đơn vị tính (%)

Thế hệ xuất phát Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Tuần tuổi

Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

1-8 96,90 92,60 95,68 96,52

9 – 19 94,50 94,70 91,52 90,49 99,88 98,83 93,87 93,32

Kết quả bảng 13 cho thấy tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 1 – 8 tuần tuổi thế hệ

IV đạt 96,52%; từ 9 – 19 tuần tuổi đạt 93,87% đối với gà trống và 93,32% đối với

gà mái Tỷ lệ nuôi sống tương đương so với thế hệ I và II nhưng thấp hơn so với

thế hệ III

* Hiệu quả sử dụng thức ăn

Bảng 14: Tiêu thụ thức ăn/con/giai đoạn

Đơn vị tính (g)

Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai đoạn

Trống Mái Trống Mái Trống Mái

là 6526,59g/con đối với gà trống và 6245,40g/con đối với gà mái Kết thúc giai đoạn gà hậu bị lượng thức ăn tiêu thụ ở gà trống là 8805,30g/con và ở gà mái là 8524,11g/con

Trang 35

Khối lượng trứng được kiểm tra tại 4 thời điểm là 20, 23, 28, 32 tuần tuổi Khối lượng trứng gà VP2 thế hệ IV qua các tuần tuổi tương ứng là 34,71g, 39,27g, 44,53g và 47,64g Khối lượng trứng tương đối ổn định qua các thế hệ

Bảng 15: Khối lượng trứng qua các tuần tuổi (n = 100 quả)

Đơn vị tính (%)

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu

Xtb ± SE Xtb ± SE Xtb ± SE Xtb ± SE

Khối lượng trứng (g) 48,19 ± 0,46 47,40 ± 0,52 48,37 ± 0,46 47,45 ± 0,26 Chỉ số hình dạng 1,30 ± 0,01 1,31 ± 0,01 1,32 ± 0,01 1,31 ± 0,01

Tỷ lệ lòng đỏ (%) 32,0 ± 3,1 31,5 ± 1,2 31,85 ± 3,14 32,04 ± 2,12 Chỉ số lòng đỏ 0,46 ± 0,00 0,46 ± 0,00 0,45 ± 0,06 0,46 ± 0,05 Chỉ số lòng trắng 0,09 ± 0,00 0,09 ± 0,00 0,09 ± 0,02 0,09 ± 0,01

Độ dày vỏ (mm) 0,37 ± 0,00 0,38 ± 0,43 0,38 ± 0,01 0,38 ± 0,04 Đơn vị Haugh (Hu) 83,72 ± 0,99 84,98 ± 1,30 84,58 ± 0,87 84,88 ± 0,64

Chất lượng trứng được khảo sát ở 32 tuần tuổi Kết quả khảo sát thế hệ IV cho thấy chỉ số hình dạng đạt 1,31 ± 0,01, chỉ số lòng đỏ đạt 0,46 ± 0,05, chỉ số lòng trắng đạt 0,09 ± 0,01 và đơn vị Haugh đạt 84,58 ± 0,64 Các chỉ số trên đều đạt tiêu chuẩn trứng giống cho tỷ lệ ấp nở cao Các chỉ tiêu chất lượng trứng gần như không thay đổi qua các thế hệ

* Khả năng ấp nở

Khả năng ấp nỏ của gà VP2 được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tỷ lệ trứng

có phôi, tỷ lệ gà nở và tỷ lệ gà loại I Kết quả ấp nở gà VP2 cho thấy tỷ lệ trứng

Trang 36

có phôi đạt 91,00% ở thế hệ II, 91,30% ở thế hệ III và 89,90% ở thế hệ IV Tỷ lệ

gà loại I trên tổng số trứng đạt 79,00% ở thế hệ II, 78,30% ở thế hệ III và 79,90%

ở thế hệ IV

Bảng 17: Khả năng ấp nở của gà VP2

Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu

Gà lai TP12 và TP21 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám,

vùng lông trên đầu và lưng có 2 sọc lông màu vàng Gà mái trưởng thành có màu

sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là màu đen hoa

mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng

Trang 37

Tỷ lệ nuôi sống của gà lai TP12 và TP21 đạt tương đương nhau và đạt cao ở

các giai đoạn tuổi (96,86 – 97,44%)

* Khả năng sinh trưởng

Bảng 19 : Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị

Gà TP1 (n=50 con) Gà TP12 (n=50 con) Gà TP21 (n=50 con) Gà TP2 (n=50 con)

Gà TP12 có khối lượng cơ thể các giai đoạn tuổi đều cao hơn gà TP21 tuy

nhiên cao hơn không đáng kể Đến 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai

TP12: 2244,6g; gà TP21: 2218,6g Kết quả đạt được tương đương với kết quả

nghiên cứu của Lê Tiến Dũng và cộng sự (2008) trên gà TP1 lúc 20 tuần tuổi đạt

2.279,20g; gà lai TP2: 2.252,40g Ưu thế lai về khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi

so với trung bình bố mẹ là 1,9 và 0,71

* Lượng thức ăn tiêu thụ

Bảng 20: Lượng thức ăn tiêu thụ/con/tuần tuổi

Đơn vị tính (g/con)

Giai đoạn Gà TP1 Gà TP12 Gà TP21 Gà TP2

0 – 6 tuần tuổi 1767,29 1743,00 1729,00 1743,56 7-20 tuần tuổi 8407 8407 8407 8407 1-20 tuần tuổi 10174,29 10150,00 10136,00 10150,56

Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn (0 - 6 tuần tuổi) của gà lai TP12 là

1.743g cao hơn gà TP21 (1.729g) nhưng không đáng kể Ưu thế lai về lượng thức

ăn tiêu thụ là -0.42 và -1.23 Giai đoạn (7 - 20 tuần tuổi) lượng thức ăn tiêu

thụ/con được khống chế như nhau nên giống nhau

* Tuổi thành thục sinh dục

Trang 38

Gà lai TP21 có tỷ lệ đẻ đạt 5% ở 163 ngày; tỷ lệ đẻ 30% ở 172 ngày; tỷ lệ đẻ 50% ở 181 ngày đều sớm hơn gà TP12 từ 2- 3 ngày, khối lượng trứng và gà ở các thời điểm đẻ 5%; 30% và 50% của hai con lai đều đạt tương đương nhau

Bảng 21: Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng trứng và khối lượng gà

Trang 39

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ đẻ (%)

Năng suất trứng (quả)

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ đẻ (%)

Năng suất trứng (quả)

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ đẻ (%)

Năng suất trứng (quả)

TĂ/10 trứng (kg)

Trang 40

* Kết quả ấp nở

Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở của gà trống TP4 x mái TP12; gà trống TP4 x mái TP21 là tương đương nhau Số gà con loại 1 /mái của trống TP4 x mái TP12:140,56 con, cao hơn trống TP4 x mái TP21 (137,89 con) là 2,67 con

Bảng 23: Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở Chỉ tiêu Đơn vị tính ♂ TP4 x ♀TP12 ♂ TP4 x ♀TP21

đến 4 97,00 98,00 98,00 98,00 99,00 đến 6 96,00 98,00 98,00 98,00 99,00 đến 9 96,00 98,00 98,00 98,00 98,00

Ưu thế lai (%) 1,03 1,03

* Khả năng sinh trưởng

Đến 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP41: 2412,33g; gà lai TP42: 2385,33g tương đương với gà TP4 (2.453,33g) và cao hơn gà TP1 và TP2, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 2,74% và 2,70%

Ngày đăng: 21/04/2014, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Thị Khanh, Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc, Vũ Quang Ninh, 2000. Kết quả chọn lọc nhân thuần gà Tam Hoàng dòng 882 và Jiangcun vàng tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 29-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc nhân thuần gà Tam Hoàng dòng 882 và Jiangcun vàng tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương
Tác giả: Nguyễn Thị Khanh, Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc, Vũ Quang Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
11. Phạm Thuỳ Linh, 2010. Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà HA1 và HA2. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội 12. Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Trần Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà HA1 và HA2
Tác giả: Phạm Thuỳ Linh, Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Trần Long
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
13. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Đăng Vang và cộng sự (2001), Nghiên cứu một số công thức lai giữa gà Ri và các giống gà thả vườn khác nhằm tạo con lai có năng suất và chất lượng thịt cao, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y tại thành phố Hồ Chí Minh, tr: 53-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số công thức lai giữa gà Ri và các giống gà thả vườn khác nhằm tạo con lai có năng suất và chất lượng thịt cao
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Đăng Vang
Nhà XB: Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y tại thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
16. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi (2004), Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Sasso (X44) nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 118-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Sasso (X44) nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Nguyễn Thị Mười, Lê Tiến Dũng, 2003. Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà bố mẹ ISA color nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 108-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà bố mẹ ISA color nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Nguyễn Thị Mười, Lê Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
19. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Lê Thị Thu Hiền, Đào Thị Bích Loan, Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Tình, 2006. “Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà Ác Thái Hòa Trung Quốc”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm, an toàn thực phẩm và môi trường, trang 187-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà Ác Thái Hòa Trung Quốc
20. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Đào Thị Bích Loan, Đỗ Thị Sợi, Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Minh Thu, Vũ Quang Ninh, Lê Xuân Sơn, 2006. Nghiên cứu một số tổ hợp lai giữa gà Sasso, Kabir và LV.Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm, an toàn thực phẩm và môi trường, trang 159-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tổ hợp lai giữa gà Sasso, Kabir và LV
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Đào Thị Bích Loan, Đỗ Thị Sợi, Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Minh Thu, Vũ Quang Ninh, Lê Xuân Sơn
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm, an toàn thực phẩm và môi trường
Năm: 2006
21. Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn mạnh Hùng (1997), Khả năng cho thịt của gà Đông Tảo và con lai giữa gà Đông Tảo với gà Tam Hoàng. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm và động vật mới nhập, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 1999, tr: 157-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng cho thịt của gà Đông Tảo và con lai giữa gà Đông Tảo với gà Tam Hoàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
22. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thu Hiền, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Liên Hương (2001), Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng hoa Trung Quốc,Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 39-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng hoa Trung Quốc
Tác giả: Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thu Hiền, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Liên Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
23. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Văn Trung, Đặng Ngọc Dư, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Mười, Nguyễn Thị Liên Hương, Đào Thị Bích Loan (2001), Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của 4 dòng Kabir ông bà nhập nội trong dự án giống, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 77-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của 4 dòng Kabir ông bà nhập nội trong dự án giống
Tác giả: Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Văn Trung, Đặng Ngọc Dư, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Mười, Nguyễn Thị Liên Hương, Đào Thị Bích Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
24. Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thu Hiền, Phạm Thị Minh Thu, Phạm Thuỳ Linh (2004), Kết quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả
Tác giả: Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thu Hiền, Phạm Thị Minh Thu, Phạm Thuỳ Linh
Năm: 2004
25. Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu, Phùng Đức Tiến và cs (2003), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống dòng X44 (Sasso) với gà mái Lương Phượng hoa, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 2004, tr: 238-251.* Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống dòng X44 (Sasso) với gà mái Lương Phượng hoa
Tác giả: Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu, Phùng Đức Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
27. Chhikapara BS., Maan R.S., Chopra S.C., 1985. Relative efficiency of selection on part and annual records Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relative efficiency of selection on part and annual records
Tác giả: Chhikapara BS., Maan R.S., Chopra S.C
Năm: 1985
1. Nguyễn Văn Bắc và ctv, 2005. Nghiên cứu chọn tạo 3 dòng gà Lương Phượng tại Trại thực nghiệm chăn nuôi gia cầm Thống Nhất-Đồng Nai. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi. 2005 Khác
2. Lê Tiến Dũng, 2008. Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai TP2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Khác
3. Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng và cộng sự (2004), Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm, Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2005, tr: 81-83 Khác
4. Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng và cộng sự (2004), Nghiên cứu chọn tạo hai dòng gà Ri cải tiến có năng suất chất lượng cao phục vụ chăn nuôi trong nông hộ, Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2005, tr: 77-80 Khác
5. Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng và cộng sự (2004), Nghiên cứu tổ hợp lai giữa gà Đông tảo với gà Ri cải tiến nuôi trong nông hộ, Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2005, tr: 86-88 Khác
6. Nguyễn Huy Đạt và ctv, 2006. Kết quả nuôi giữ giống gốc các dòng gà Lương Phượng (LV) tại Trại thực nghiệm Liên Ninh. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi 2006 Khác
7. Nguyễn Văn Đức, Trần Long, Giang Hồng Tuyến, 2006. Cơ sở di truyền và thống kê ứng dụng trong công tác giống gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 2 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi (Trang 22)
Bảng 9. Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 9. Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc (Trang 28)
Bảng 10. Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 ở 8 tuần tuổi - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 10. Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 ở 8 tuần tuổi (Trang 29)
Bảng 12: Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà VP2 ở 8 tuần tuổi - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 12 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà VP2 ở 8 tuần tuổi (Trang 33)
Bảng 18: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 18 Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (Trang 36)
Bảng 21: Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng trứng và khối lượng gà - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 21 Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng trứng và khối lượng gà (Trang 38)
Bảng 44: Tỷ lệ màu lông của gà RA qua các thế hệ - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 44 Tỷ lệ màu lông của gà RA qua các thế hệ (Trang 53)
Bảng 58 . Khối lượng trứng ở các giai đoạn  gà đẻ - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 58 Khối lượng trứng ở các giai đoạn gà đẻ (Trang 61)
Bảng 59. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và TTTĂ/10 trứng - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 59. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và TTTĂ/10 trứng (Trang 62)
Bảng 60. Chất lượng trứng - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 60. Chất lượng trứng (Trang 63)
Bảng 69: Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 69 Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (Trang 69)
Bảng  75: Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
ng 75: Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (Trang 73)
Bảng 76: Lượng thức ăn thu nhận cộng dồn qua các giai đoạn tuổi - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 76 Lượng thức ăn thu nhận cộng dồn qua các giai đoạn tuổi (Trang 73)
Bảng 98: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà RA - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
Bảng 98 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà RA (Trang 83)
Bảng  103: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng - nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt
ng 103: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm