Để phát triển chăn nuôi gà, vấn đề đạt ra là phải có nhiều con giống tốt, trong khi đó các giống gà địa phương như gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo… có chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năn
Trang 1VIỆN CHĂN NUÔI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ DÒNG GÀ
LÔNG MÀU HƯỚNG TRỨNG VÀ THỊT
CNĐT : PHÙNG ĐỨC TIẾN
8749
HÀ NỘI – 2010
Trang 2Để phát triển chăn nuôi gà, vấn đề đạt ra là phải có nhiều con giống tốt, trong khi đó các giống gà địa phương như gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo… có chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năng suất thấp chưa được chọn lọc còn chiếm
tỷ trọng cao (trên 70%) Do vậy trong những năm vừa qua nước ta đã phải chi nhiều ngoại tệ để nhập giống, nhưng chỉ nhập được con thương phẩm, bố mẹ hoặc ông bà một giới tính, nuôi trong điều kiện chuồng trại xuống cấp, thức ăn chưa được kiểm soát nên năng suất chỉ đạt 80-85% so với nguyên sản Mặt khác tiến bộ di truyền thế giới liên tục đổi mới do vậy nước ta vẫn thường xuyên phải nhập giống Thực tiễn hơn 10 năm qua đã chứng minh năm 1993 đã nhập gà Tam Hoàng 882, năm 1995 nhập gà Jiangcun là giống gà lông màu của Trung Quốc, năng suất trứng đạt 145-155quả/mái/năm, khối lượng cơ thể 77 ngày đạt 1,4-1,7kg/con Sau thời gian nuôi thích nghi đã phát triển rộng khắp trong cả nước, sau đó phát triển chậm lại do không đáp ứng được đòi hỏi của thị trường về năng suất Để thay thế cho gà Tam Hoàng, năm 1998 nước ta đã nhập giống gà Lương Phượng và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường vì đây là giống gà có sản lượng trứng đạt 165-170 quả/mái/năm, khối lượng cơ thể lúc 70 ngày đạt 1,7-1,9kg/con, màu sắc lông đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Vài năm gần đây do nhu cầu thị trường về con giống năng suất cao, thời gian nuôi ngắn (56 – 63 ngày tuổi) các giống gà lông màu như Sasso, ISA được nhập từ Cộng hoà Pháp; gà Kabir nhập từ Israel Tuy nhiên, các giống gà này có màu sắc lông nâu đỏ đồng nhất và khả năng thích nghi kém, chất lượng thịt chưa cao nên chỉ phát triển ở phạm vi hẹp Như vậy, thực tiễn sản xuất luôn luôn đòi hỏi phải có những giống
Trang 3Trong những năm tới để thực hiện được mục tiêu của Bộ Nông nghiệp & PTNT đề ra đẩy mạnh phát triển gà lông màu năng suất chất lượng cao đảm bảo
tỷ lệ giống TBKT đạt 45-50% trên tổng đàn gà thì công tác chọn tạo giống phải được đặc biệt quan tâm Song, nếu vẫn như trước đây thì phải đầu tư nguồn ngoại
tệ lớn để nhập giống Vấn đề đặt ra là từ nguồn gen đã được chọn lọc giai đoạn
2001 – 2005 như các dòng gà LV, Ai Cập, HB5 và nhập mới, phải nghiên cứu tạo
ra một số dòng gà lông màu tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi đề nghị được triển khai đề tài:
“Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt”
Trang 4Từ bộ giống trên tạo con thương phẩm có màu sắc lông vàng sám tro, khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,4-2,5 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,45-2,55 kg
2 Chọn tạo giống gà thịt chất lượng cao phục vụ chăn nuôi gia trại gồm 1
dòng:
- Dòng trống VP2: Có mào nụ, khối lượng cơ thể lúc 56 ngày tuổi đạt 1,6 kg/con
Con thương phẩm có mào nụ, màu lông vàng sám tro, khối lượng cơ thể lúc
77 ngày tuổi đạt 1,7-1,9 kg/con; tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng 2,85-2,95 kg
3 Chọn tạo 2 dòng gà lông màu hướng trứng năng suất, chất lượng trứng cao phục vụ chăn nuôi tập trung, gia trại:
- Dòng RA: Có màu lông đốm vàng, sức đề kháng cao năng suất trứng 180 –
200 quả/mái/năm, khối lượng trứng 42 – 45g, màu sắc và chất lượng trứng tương đương gà Ri
- Dòng HA2: Có màu lông hoa mơ đên đốm trăng gần giống gà Ai Cập , sức
đề kháng cao, năng suất trứng 235-240quả/mái/năm; khối lượng trứng 49- 52g Tạo con thương phẩm khả năng chống chịu tốt, phù hợp nuôi chăn thả, năng suất trứng 220-255 quả/mái/năm; khối lượng trứng 45 - 48g; tỷ lệ lòng đỏ đạt 32-33%; tiêu tốn thức ăn 1,6-1,7 kg/10 trứng, màu vỏ trắng hồng
II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới – FAO, năm 2009 [30], tổng đàn gà trên thế giới là 14.191,1 triệu con, sản lượng thịt đạt 79,5 triệu tấn, sản lượng trứng đạt 55,827 triệu tấn, tốc độ tăng đầu con hàng năm bình quân 1%/năm Châu Á có số lượng gà 9.101,3 triệu con và sản lượng thịt gà đạt 21.287,1 nghìn tấn
Có được mức tăng trưởng nhanh như vậy là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt trên lĩnh vực di truyền chọn tạo giống Các nước có ngành gia cầm phát triển, ngoài việc chọn tạo thành công các giống gà công
Trang 54
giống gà lông màu phù hợp với phương thức nuôi chăn thả:
Tại Pháp, hãng Sasso tạo ra bộ giống gà Sasso gồm có 17 dòng [35] Từ đó, sản xuất gà bố mẹ có sản lượng trứng đạt 180 - 190 quả/mái, con lai thương phẩm nuôi thịt đến 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 2,2 - 2,3 kg/con
Hãng Hubbard đã tạo ra 7 dòng trống (hai dòng trống trắng và 5 dòng trống lông màu) và 06 dòng mái (03 dòng mái màu trắng và 03 dòng mái lông màu) và tuỳ thuộc vào nhu cầu sản phẩm cuối cùng của khách hàng để kết hợp với nhau tạo ra con thương phẩm công nghiệp có tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng lúc
56 ngày tuổi đạt 3,3-3,7kg/con) hay gà thương phẩm lông màu có khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,1 – 2,4kg/con [34]
Công ty Kabir của Israel đã tạo ra bộ giống gà lông màu thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu khô nóng và cho năng suất cao gồm 04 dòng để tạo gà bố mẹ
có năng suất trứng đạt 185 quả/70 tuần tuổi, gà thương phẩm lúc 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 2,46 kg, tiêu tốn 2,28 kg thức ăn/kg tăng trọng [33]
Trung Quốc cũng thành công trên lĩnh vực tạo các giống gà lông màu nuôi chăn thả như: Tam Hoàng gồm có 02 dòng, Ma Hoàng, Lương Phượng có 3 dòng (01 dòng trống và 02 dòng mái) [36], Phật Sơn Hoàng , đây là các giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc lông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, năng suất trứng đạt 135 - 170 quả/mái/năm; con thương phẩm nuôi thịt đến 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1,5 - 1,9 kg/con
Đồng thời với việc phát triển các giống gà thịt, nhiều hãng gia cầm trên thế giới cũng chú trọng đến chọn tạo các dòng gà chuyên trứng lông màu nổi tiếng như Goldline, Hyline, Brownnick, Bacok…, với thời gian khai thác đến 80 tuần tuổi, đạt năng suất trứng 310 - 320 quả/mái, khối lượng trứng đạt 58 - 60g/quả Giống gà trứng chăn thả của Ai Cập có năng suất trứng đạt 200 quả/mái, chất lượng trứng thơm ngon
Các phương pháp chọn tạo hiện đại đối với gia cầm đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng
Bharat Bhushan, Singh RV, Bhushan-B, 1995 [26] nghiên cứu về di truyền của các tính trạng sinh trưởng ở gà cho biết Hệ số di truyền h2S của các tính trạng
Trang 6khối lượng cơ thể 6 và 8 tuần tuổi tương ứng là 0,3 và 0,39
Kumar S; Singh RP; Kumar J; Singh D, 1996 [31], nghiên cứu về cải tiến dòng mái gà hướng thịt thông qua chỉ số chọn lọc Các tính trạng được nghiên cứu là khối lượng cơ thể 6 tuần tuổi, 20 tuần tuổi, tuổi đẻ quả trứng đầu, số lượng trứng 40 tuần tuổi và khối lượng trứng tại 32 tuần tuổi Chỉ số chọn lọc kết hợp thông tin của 5 thế hệ tạo ra độ chính xác của chọn lọc cũng như sự kết hơp tối đa tiến bộ di truyền
Theo Yelizarov YS, 1997 [32] gà trống được đánh giá chọn lọc tại các tuần tuổi thứ 6; 7 hoặc 9, dựa vào khối lượng sống và hình thể của chúng Sau khi đánh giá chúng được nuôi theo mức dinh dưỡng hạn chế và theo dõi khối lượng
cơ thể Tương tự gà mái cũng được nuôi theo mức dinh dưỡng hạn chế sau khi đánh giá tại tuần tuổi thứ 6 và theo dõi khối lượng cơ thể
Ememrson DA, 1997 [28] khái quát về các phương pháp hiện đang được áp dụng trong nhân giống gia cầm thương phẩm, chọn lọc đàn lớn đối với tính trạng khối lượng cơ thể đã giảm đáng kế số ngày cần phải nuôi gia cầm cho đến khi đạt khối lượng bán thịt và làm cải thiện gián tiếp đến tính trạng chuyển hoá thức ăn Sản lượng trứng cũng là một tính trạng số lượng, nó có ý nghĩa quan trọng trong chọn lọc dòng mái của gà hướng thịt Theo Foster và CS, 1987 [29] thì sản lượng trứng ở gà thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là tuổi thành thục sinh dục và tỷ lệ đẻ trứng
Lerner và Cruden, 1947 (dẫn theo Nguyễn Văn Đức, Trần Long và CS, 2006) [7] khẳng định rằng năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu có mối tương quan di truyền cao với năng suất trứng cả năm (rG = 0,85) nên người ta chỉ cần chọn giống theo năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu để đánh giá và chọn lọc chỉ tiêu này, vừa có lợi về kinh tế, vừa có lợi tăng nhanh tiến bộ di truyền Kinney xác định hệ
số di truyền sản lượng trứng của gà nặng cân h2S = 0,36; h2D = 0,20; h2S+D = 0,25 Cruden, 1951 hệ số di truyền sản lượng trứng của gà thịt là 0,33 Pencheva, 1974 xác định hệ số di truyền sản lượng trứng 3 tháng đẻ đầu là 0,22 Syvasamy và CS,
1976 là 0,14
Các tác giả Chhikapara B.S và cộng sự, 1985 [27] cho rằng nếu chọn lọc
Trang 76
dựa vào sản lượng trứng của một thời gian đẻ đầu thì hiệu quả chọn lọc sẽ thấp hơn là dựa vào sản lượng trứng của cả chu kỳ đẻ, nhưng tiến bộ di truyền thì cao hơn do rút ngắn được khoảng cách thế hệ Nhờ áp dụng các tiến bộ về di truyền chọn giống và các kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất mà khối lượng thịt xuất chuồng/con và sản lượng thịt ở các nước trên thế giới không ngừng tăng lên
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Sau hơn 20 năm đổi mới, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng đã có những kết quả đáng ghi nhận Từ 218 triệu con năm 2001 tăng lên 254 triệu con vào năm 2003 (tốc độ tăng đàn giai đoạn 2001-2003 là 8,5%/năm); từ cuối năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm nên đã làm giảm tổng đàn gia cầm xuống còn 214,5 triệu con năm 2006, tuy nhiên đến năm 2009 đầu con gia cầm đã tăng lên đạt 280,181triệu con (tốc độ tăng đàn giai đoạn 2006-2009 là 10,2%/năm) Sản lượng thịt và trứng năm 2001 là 308 ngàn tấn và 4022,5 triệu quả đã tăng lên 518,3 ngàn tấn và 5419,423 triệu quả trứng (đạt 6,03kg thịt gia cầm và 63 quả trứng/đầu người) [10] Chăn nuôi gà phát triển nhanh đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong nước và từng bước hướng ra xuất khẩu
Trong những năm gần đây, nhiều giống gà chăn thả lông màu đã được nhập vào nước ta do có ưu điểm: lông màu, dễ nuôi, thịt ngon, khả năng cho thịt cao, sinh sản tốt như: Tam Hoàng 882 của Trung Quốc nhập năm 1993 [9], Tam Hoàng Jiangcun của Trung Quốc nhập năm 1995 [9]; Lương Phượng của Trung Quốc nhập năm 2000 [22]; Kabir của Israel nhập năm 2000 [23]; gà chăn thả của
Ai Cập nhập năm 1997 [17]; ISA Color nhập năm 2000 [18]… Các giống gà này
đã cung cấp hàng năm cho thị trường hàng chục triệu con giống gà lông màu nuôi thịt tuy nhiên chúng ta không chủ động được con giống trong sản xuất
Từ nguyên liệu các giống gà nhập nội trên cùng với nguồn gen trong nước, đã
có một số công trình nghiên cứu chọn tạo các giống gà năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện Việt Nam:
Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao và cộng sự, 1985 [14] đã tạo ra giống gà kiêm dụng Rhoderi có sản lượng trứng cao hơn gà Ri 27%, khối lượng trứng cao
Trang 8hơn gà Ri 8,6%
Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2004 [24] đã nghiên cứu chọn tạo 3 dòng gà LV, đã được công nhận là dòng ông bà và được đưa vào danh mục giống gốc quốc gia
Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng và cộng sự, 2004 [4] đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo hai dòng gà Ri cải tiến có năng suất, chất lượng cao phục vụ chăn nuôi trong nông hộ
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và cộng sự, 2004 [17] đã nghiên cứu chọn lọc nhân thuần dòng gà chăn thả của Ai Cập có chất lượng và màu sắc vỏ trứng được thị trường ưa chuộng và đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp
& PTNT công nhận là dòng thuần và được đưa vào danh mục giống gốc quốc gia Công tác chọn lọc nâng cao năng suất các giống gà nội cũng đã được tiến hành Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng và cộng sự, 2004 [3] đã nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm
Một số công trình nghiên cứu về tổ hợp lai cũng đã được triển khai:
Lê Thị Nga, Nguyễn Đăng Vang và cs, 2004 [12] nghiên cứu lai kinh tế giữa
gà Kabir với gà tam Hoàng Jiangcun cho thấy con lai có khối lượng cơ thế lúc 12 tuần tuổi đạt 2,22-2,29kg/con; cao hơn gà Tam Hoàng Jiangcun 21-24%
Lê Thanh Hải, Lê Hồng Dung và cs, 1997 [8] cho lai gà Tiền Giang với gà Tam Hoàng tạo ra con lai có khối lượng cơ thể cao hơn gà Tiền Giang
Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt và cs, 2001 [13] đã cho lai trống Kabir với mái Ri, kết quả cho thấy con lai nuôi thịt đến 12 tuần tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1,68kg/con (cao hơn gà Ri 60 - 70%); tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,17 kg (thấp hơn gà Ri 10,7%)
Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu và cs, 2004 [25] đã nghiên cứu tạo tổ hợp lai giữa gà trống Sasso dòng X44 với gà mái Lương Phượng hoa Kết quả cho thấy con lai có khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận là TBKT và cho phép phát triển rộng rãi vào sản xuất
Trang 98
với trung bình bố mẹ trên các chỉ tiêu kĩ thuật (khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức
ăn, tỉ lệ nuôi sống…) Các tổ hợp lai giữa các giống gà nhập nội và các giống gà nội để tạo ra con lai vừa có được các đặc tính quý của gà nội như: dễ nuôi, chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc lông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, lại vừa
kế thừa được các đặc tính tốt của gà ngoại như: năng suất thịt, sản lượng trứng cao, chi phí thức ăn thấp, tăng hiệu quả kinh tế
III CÁCH TIẾP CẬN
Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nước ngoài và trong nước về kết quả nghiên cứu di truyền chọn giống, đặc điểm di truyền các tính trạng về năng suất sinh sản, sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở, màu sắc lông, chất lượng thịt, trứng… Nghiên cứu ưu thế lai, dinh dưỡng, thú y phòng bệnh để lựa chọn phương pháp nghiên cứu, giải pháp công nghệ tiến hành chọn tạo các dòng
gà phù hợp với điều kiện Việt Nam
Từ các nguồn gen các giống gà hiện có trong nước và nhập ngoại tiến hành phân tích đánh giá giá trị giống của các dòng, chọn lựa nguồn nguyên liệu để chọn tạo các dòng mới có các tính trạng mong muốn về năng suất, chất lượng thịt, trứng cao màu sắc lông phù hợp thị hiếu thị trường
Nguồn nguyên liệu sử dụng để chọn tạo dòng trống TP4 là gà Sasso dòng X44 được nhập từ Cộng hoà Pháp Đây là gà bố mẹ có tính ưu việt về khả năng tăng trọng nhanh, khối lượng 56 ngày tuổi đạt 2,1-2,2 kg/con; Tuy vậy gà X44 có màu lông nâu sẫm và khả năng chống chịu kém, vì vậy trong quá trình chọn tạo cần phải nâng cao tính trạng sinh trưởng và sức đề kháng để trở thành dòng trống trong hệ thống giống hình tháp sản xuất gà thương phẩm cho năng suất thịt cao Nguyên liệu sử dụng để chọn tạo ra dòng mái TP1 và TP2 là gà LV2 và SA31: Gà LV2 có nguồn gốc từ gà Lương Phượng hoa Trung quốc, qua nhiều thế
hệ nuôi thích nghi và chọn tạo đã được công nhận từ kết quả của đề tài trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2001-2005 Dòng gà LV2 có ưu điểm dễ nuôi, màu lông
đa dạng , chất lượng thịt thơm ngon, sản lượng trứng 165-167 quả/mái/năm Gà SA31 có nguồn gốc từ Pháp, có ưu điểm năng suất trứng cao 188 quả/mái/năm, màu lông nâu sẫm nhưng khả năng chống chịu kém Từ các nguồn gen trên sẽ chon tạo được các dòng mái mang đặc điểm màu sắc lông, sức đề kháng tốt như
Trang 10gà LV, năng suất trứng cao đạt tương đương gà SA31
Gà Đông Tảo là giống gà địa phương của Việt Nam, có ưu điểm mào nụ thích hợp với thị trường, dễ nuôi, năng suất trứng thấp (60-70 quả/mái/năm) Sử dụng nguồn gen gà Đông Tảo để tạo ra dòng gà có năng suất được cải tiến, chất lượng sản phẩm ngon như gà nội phục vụ chăn nuôi gia đình
Gà Ri là giống gà nội có sức sống cao, chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năng suất thấp (125-130 quả/mái/năm)
Gà HB5 là giống gà ISA của Pháp, gà có đặc điểm chân lùn, lông màu nâu nhạt, năng suất trứng 170-173 quả/mái/năm, tiêu tốn thức ăn/10 trứng thấp (1,7-1,8 kg) Đã được công nhận từ kết quả của đề tài trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2001-2005 Gà có mầu sắc lông nâu vàng, nhu cầu đòi hỏi thức ăn thấp
Gà Ai cập có nguồn gốc từ Ai cập thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng
ẩm, chất lượng trứng thơm ngon, năng suất trứng đạt 200 quả/mái/năm
Gà Hyline là giống gà chuyên trứng nhập từ Mỹ, năng suất trứng cao
280-300 quả/mái/năm, chất lượng trứng chưa cao, màu sắc vỏ trứng nâu, tỷ lệ lòng đỏ thấp 26-27%
Trên cơ sở khai thác tiềm năng di truyền về các tính trạng ưu việt từ các dòng gà hiện có tiến hành chọn lựa nguyên liệu để ghép phối tạo các dòng mới hội tụ được các đặc tính tốt về năng suất, chất lượng và sức đề kháng Đề tài áp dụng các phương pháp phân tích di truyền đồng dạng, chọn lọc định hướng các tính trạng mong muốn thông qua nguồn thông tin bản thân và tổ tiên Qua các thế
hệ xác định các tham số di truyền: Hệ số di truyền (h2) về khối lượng cơ thể và sản lượng trứng, xác định ly sai chọn lọc (S) hiệu quả chọn lọc (R) và tiến bộ di truyền (∆g)
Từ các dòng gà chọn tạo tiến hành các công thức lai áp dụng phương pháp phân lô so sánh để đánh giá khả năng phối hợp và ưu thế lai Đồng thời tiến hành khảo nghiệm các dòng chọn tạo và con lai thương phẩm trong sản xuất, hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh phù hợp với các dòng gà mới và con thương phẩm
Trang 1110
IV VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Vật liệu và nội dung nghiên cứu
4.1.1 Chọn tạo
4.1.1.1 Chọn tạo bộ giống gà thịt năng suất cao phục vụ chăn nuôi tập trung gồm 5 dòng:
- Dòng trống TP4 từ nguyên liệu gà Sasso X44
- Dòng mái TP1 từ nguyên liệu gà trống LV2 và gà mái SA31L (cố định 1/2 máu SA31L)
- Dòng mái TP2 từ nguyên liệu gà trống LV3 và gà mái F1 (trống LV2 x mái SA31L) (cố định 3/4 máu LV)
- Dòng LV4 từ nguyên liệu gà trống X44 và gà mái LV1
- Dòng LV5 từ nguyên liệu gà trống Kabir và gà mái LV1
Trang 12Hệ thống 3:
Ông Bà: LV4 x LV5
Bố mẹ: LV45 x LV23
Thương phẩm: LV4523
4.1.1.2 Chọn tạo được dòng gà thịt chất lượng cao phục vụ chăn nuôi gia trại:
- Dòng trống mào nụ VP2 từ nguyên liệu gà Đông Tảo, gà LV2
Trang 13* Tổ hợp lai trứng chất lượng cao
Gà HA12 (Trống HA1 x mái HA2)
Gà HBRA (Trống HB5 x mái RA)
4.1.3 Xác định tham số di truyền
Hệ số di truyền h2; Li sai chọn lọc S; Hiệu quả chọn lọc R; Tiến bộ di truyền
4.1.4 Xây dựng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc
- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao
- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt chất lượng cao
- Quy trình chăn nuôi gà thịt theo phương thức tập trung
- Quy trình chăn nuôi gà thịt cho chăn nuôi gia trại
- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức tập trung
- Quy trình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng cho chăn nuôi bán chăn thả
4.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Nội dung 1 Chọn tạo
Trang 14dòng
TH2 Chọn lọc theo định hướng,
định dòng
TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố
TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố định dòng
HA2 RA
2 Các bước chọn lọc cố định dòng:
- Bước 1: Khảo sát đánh giá chọn lọc nguyên liệu
- Bước 2: Tạo thế hệ 1 từ nguyên liệu đã chọn lọc
Trang 15Sơ đồ phối giống tuần hoàn trống cho 20 gia đình cá thể
3 Chăm sóc và chế độ dinh dưỡng
Đối với các dòng gà hướng thịt TP4, TP1, TP2, LV4, LV5, VP2
- Giai đoạn 0-8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng
- Giai đoạn hậu bị (9-20) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng
- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ
Đối với các dòng gà hướng trứng: HA2, RA
- Giai đoạn 0-9 tuần tuổi cho ăn tự do
- Giai đoạn hậu bị (10-19) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng
- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ
Chế độ dinh dưỡng được áp dụng theo quy trình đối với từng dòng
4 Phương pháp chọn lọc các tính trạng
Đối với các dòng gà hướng thịt TP4, TP1, TP2, LV4, LV5, VP2
- Tính trạng về khả năng sinh trưởng :
Đối với dòng trống: chọn lọc khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày tuổi là quan trọng nhất: tiến hành cân cá thể và sẽ lựa chọn những cá thể có khối lượng từ cao xuống thấp với tỷ lệ chọn lọc con trống: 11 - 12% và con mái; 50 - 60%
Đối với dòng mái: chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày
Trang 16tuổi: tiến hành cân cá thể: Tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống là 12 – 12,5% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và lấy những cá thể ≥Xtb), đối với gà mái là 60 -62% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và ổn định về khối lượng)
Giai đoạn 140 ngày tuổi đối với tất cả các dòng chọn loại những cá thể không đảm bảo tiêu chuẩn giống, chọn đàn giống vào đẻ có các chỉ tiêu về khối lượng, màu sác lông da, hình dáng đạt yêu cầu
45 – 55%)
Thứ tự ưu tiên các tính trạng trong quá trình chọn lọc đối với dòng trống:
+ Khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi + Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 140 ngày tuổi + Khối lượng cơ thể 266 ngày tuổi Thứ tự ưu tiên các tính trạng trong quá trình chọn lọc đối với dòng mái:
+ Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần tuổi + Khối lượng cơ thể 266 ngày tuổi
Đối với các dòng gà hướng trứng HA2, RA:
Gà trống: Tỷ lệ chọn lọc khoảng 12% lúc 63 ngày tuổi (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ)
Gà mái: theo dõi cá thể về năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu, áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp với năng suất gia đình, các cá thể được chọn lọc đưa vào đàn hạt nhân tạo thế hệ sau có năng suất trứng ≥Xtb (tỷ lệ chọn lọc là 48-50%)
Thứ tự ưu tiên các tính trạng chọn lọc như sau:
Trang 1716
+ Sản lượng trứng đến 38 tuần tuổi + Khối lượng trứng 37-38 tuần + Khối lượng cơ thể 133 ngày + Khối lượng cơ thể 266 ngày + Khối lượng cơ thể 63 ngày
Nội dung 2 Xác định ưu thế lai
Sử dụng phương pháp phân lô so sánh theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn một
nhân tố để đánh giá ưu thế lai của các tổ hợp lai sau:
2.1 Tổ hợp lai thịt năng suất cao
- Địa điểm: Trung tâm NCGC Thuỵ Phương
- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
* Tổ hợp lai thương phẩm 2 máu
♂TP4 x ♀TP4 ♂TP4 x ♀TP1 ♂TP4 x ♀TP2 ♂TP1 x ♀TP1 ♂TP2 x ♀TP2
TP4 TP41 TP42 TP1 TP2
n = 100 con n = 100 con n = 100 con n = 100 con n = 100 con
- Địa điểm: Ba Vì – Hà Nội
- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
* Tổ hợp lai thương phẩm 3 máu
Trang 18- Địa điểm: Ba Vì – Hà Nội
- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
* Tổ hợp lai thương phẩm 4 máu
♂LV45 x ♀LV45 ♂LV45 x ♀LV23 ♂LV23 x ♀LV23
LV45 LV4523 LV23
n = 100 con n = 100 con n = 100 con
- Địa điểm: Trung tâm NC và chuyển giao TBKT chăn nuôi
- Thời gian: tháng 7 – 10 năm 2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
2.2 Tổ hợp lai trứng chất lượng cao
* Gà HA12 (Trống HA2 x mái HA1)
♂HA2 x ♀HA2 ♂HA2 x ♀HA1 ♂HA1 x ♀HA1
HA2 HA12 HA1
n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái
- Địa điểm: Trung tâm NCGC Thuỵ Phương
- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
* Gà HBRA (Trống HB5 x mái RA)
♂HB5 x ♀HB5 ♂HB5 x ♀RA ♂RA x ♀RA
HB5 HBRA RA
n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái n = 12 trống + 100 mái
- Địa điểm: Trung tâm NC và huấn luyện chăn nuôi
- Thời gian: tháng 9/2008 – 12/2009
- Thí nghiệm được lặp lại 02 lần
Nội dung 3: Phân tích các tham số di truyền
Lập hệ thống số sách theo dõi cá thể về các tính trạng chọn lọc của từng thế hệ
để tính một số tham số di truyền: Hệ số di truyền h2; Li sai chọn lọc S; Hiệu quả
Trang 1918
Sử dụng phương pháp phân tích các thành phần phương sai với các số liệu thu được từ hệ thống giao phối theo hệ phả (biết rõ bố, mẹ và các con) do King và Hamderson (1954) để xác định hệ số di truyền
Nội dung 4: Xây dựng quy trình phù hợp từng dòng khác nhau
Trên cơ sở tập hợp, phân tích các tư liệu quy trình đã công bố về chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt, hướng trứng và con lai thương phẩm; tiến hành theo dõi, thu thập số liệu để đánh giá, phân tích chế độ dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn lên các đàn giống mới chọn tạo để hoàn thiện được quy trình chăn nuôi phù hợp
Nội dung 5: Xây dựng mô hình
Lựa chọn hộ chăn nuôi tiêu biểu cho phương thức sản xuất của vùng để tiến hành xây dựng mô hình Chuyển giao giống được chọn tạo và áp dụng các quy trình chăn nuôi tiên tiến cho các hộ Cử cán bộ xuống trực chỉ đạo về kỹ thuật chăn nuôi, thú y phòng bệnh và đánh giá hiệu quả mô hình
5.1 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao ở Miền Bắc
- Gà bố mẹ TP12 và TP21 (500 con/dòng) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: Tản Lĩnh, huyện Ba Vì - Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010
5.2 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt năng suất cao ở Miền Nam
- Gà LV4 và LV5 (1000 con) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: huyện Thống Nhất - Đồng Nai
- Thời gian: từ tháng 7 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
5.3 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt chất lượng cao
- Gà bố mẹ VP2: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả
- Địa điểm: Thanh Mai – Thanh Oai – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
5.4 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức nuôi tập trung
- Gà bố mẹ HA2 (1000 con) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010
5.5 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản hướng trứng theo phương thức nuôi
Trang 20bán chăn thả
- Gà bố mẹ RA: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả
- Địa điểm: xã Thuỷ Xuân Tiên, Trung Hoà – Chương Mỹ – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
5.6 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng trứng theo phương thức nuôi tập trung
- Gà HA12 (500 con) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010
5.7 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng trứng theo phương thức nuôi bán chăn thả
- Gà HBRA 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả
- Địa điểm: Thanh Cao – Thanh Oai – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
5.8 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt ở miền Bắc
- Gà TP41, TP42 (1600 con) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: Huyện Mê Linh – Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010
5.9 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt ở miền Nam
- Gà LV4523 (500 con) theo phương thức nuôi tập trung
- Địa điểm: Huyện Thống Nhất - Đồng Nai
- Thời gian: từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010
5.10 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thương phẩm hướng thịt chất lượng cao
- Gà VR21: 200con/mô hình x 3 mô hình (MH) và nuôi theo phương thức bán chăn thả
- Địa điểm: xã Đông Phương Yên - Chương Mỹ - Hà Nội
- Thời gian: từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng chương trình Microsoft Excel 2003; Minitab 13 và so sánh cặp theo phương pháp Turkey
Trang 21Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà TP4 có đặc điểm ngoại hình ổn định:
- Lúc 01 ngày tuổi: gà có lông màu vàng nhạt đồng nhất
- Lúc trưởng thành: gà mái có màu nâu nhạt đồng nhất; gà trống có lông màu nâu cánh gián đồng nhất
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Tỷ lệ nuôi sống của dòng TP4 qua các thế hệ được đạt tương đối cao ở các giai đoạn từ 95,38 - 97,21%
Giai đoạn gà con 0 - 8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng tạo điều kiện để chọn lọc khối lượng lúc 8 tuần tuổi nên lượng thức ăn tiêu thụ/con cao: 4334,75 - 4346,4g
* Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể
Gà TP4 chọn theo hướng khối lượng cao, kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế lúc 8 tuần tuổi cho thấy ly sai chọn lọc con trống qua các thế hệ 298,3 – 381,34g; con mái là 100,1-123,48g Đàn được chọn lọc có hệ số biến dị thấp 3,4 – 6,80% so với đàn quần thể (10,35 – 13,08%) Cường độ chọn lọc qua các thế
hệ đối với con trống là 1,51 – 1,70 và đối với con mái là 0,58 – 0,76
Hiệu quả chọn chọn lọc ở thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 44,11 và 37,87g/con đối với trống; 34,77 và 28,19g/con đối với mái tuy nhiên đến thế hệ 3 hiệu quả chọn lọc đã giảm (chỉ đạt 21,2 và 9,81g/con) và có xu hướng dần ổn định Khối lượng
cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 3 tăng hơn so với thế hệ xuất phát: 103,18g đối với con trống và 72,77g/con đối với con mái
Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 2 là 0,30 đối với con trống và 0,31 đối với con mái; thế hệ 3 tương ứng là 0,35 và 0,37 (phù hợp với kết quả của các tác giả Backer và Berg (1960); Dev và cs (1969) cho biết hệ
số di truyền của khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi là 0,3 – 0,4)
Trang 22Bảng 1 : Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn
tuổi Thức ăn /con (g) 10367 10033 10367 9750 10367 9750 10367 9750
Bảng 2 : Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi
Trang 2322
* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà TP4
Gà TP4 có tuổi đẻ, khối lượng cơ thể lúc tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% qua các thế
hệ là tương đương nhau (179 – 182 ngày)
Năng suất trứng chọn theo hướng bình ổn nên gà TP4 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi qua các thế hệ 167,05 – 167,17 quả, tỷ lệ phôi đạt 95,22-95,82% và tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 79,02 – 80,35%
5.1.1.2 Dòng mái TP1
* Đặc điểm ngoại hình
- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có 2 màu lông chính: màu nâu vàng nhạt có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng và màu nâu xám có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng
- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV
là chủ yếu (75-80% qua các thế hệ), còn lại là màu đất sét, màu nâu Gà trống có lông màu nâu nhạt, búp cánh và đuôi có màu đen
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Bảng 3 : Tỷ lệ nuôi nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai
đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái
tuổi Thức ăn /con (g) 10066 9751 10066 9751 10066 9751 10066 9750
Gà TP1 có khả năng thích nghi tốt thể hiện ở tỷ lệ nuôi sống cao qua các giai đoạn và đã được thị trường toàn quốc chấp nhận
Đàn gà được cho ăn tự do đến 8 tuần tuổi để chọn lọc gà trống Giai đoạn
9-24 tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng với lượng thức ăn theo định lượng như nhau qua các thế hệ
* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế gà TP1 lúc 8 tuần tuổi
Trang 24Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không
quan tâm nhiều Con trống chọn những cá thể có khối lượng cơ thể ≥ Xtb và kết
hợp năng suất trứng của mẹ Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn với tỷ
lệ chọn lọc gà trống 12,07 - 12,27% và gà mái 60,79 - 61,92%
* Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ
Dòng TP1 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, kết quả chọn lọc năng
suất trứng lúc 3 tháng đẻ cho thấy: với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế hệ sau
47,94 -51,20% đàn chọn lọc có hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần
thể; có ly sai chọn lọc là 9,02 – 14,07 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,62 - 0,71
qua các thế hệ
Hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ ở thế hệ 3 thấp hơn thế hệ
2 chứng tỏ năng suất trứng đang dần ổn định
Bảng 4 : Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ Chỉ tiêu Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3
Cường độ chọn lọc 0,68 0,62 0,71 0,64
Hệ số di truyền 0,14 0,13
* Tuổi thành thục sinh dục, khả năng sinh sản của gà TP1
Tuổi đẻ 5% của gà TP1 ở 3 thế hệ đầu lúc 171 - 173 ngày và 50% lúc 183 -
188 ngày; thế hệ 3 gà có tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% đều sớm hơn Theo Foster và cs
(1980) thì sản lượng trứng ở gà hướng thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là
tuổi thành thục sinh dục và tỷ lệ đẻ trứng (dẫn theo Nguyễn Văn Đức và cs, 2006)
[7], nên tính đến 38 tuần tuổi, năng suất trứng/mái thế hệ 3 đạt cao hơn hẳn cao
hơn thế hệ 2 là 2,05 quả
Trang 2524
Hiệu quả chọn lọc thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 1,24 và 1,06 quả; thế hệ 3 chúng tôi nhận thấy năng suất trứng/mái dần ổn định và chỉ cao hơn thế hệ 2 là 0,36 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi tính trên tổng đàn quần thể đã được nâng cao hơn, thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 2,80 quả/mái (cao hơn trung bình bố
mẹ (LV2 và SA31L ) là 2,95%
Bảng 5 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu Đơn vị
Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Xtb (%) Cv Tuổi đẻ
- T.lệ đẻ đạt 5 % ngày 172 171 173 167
- T.lệ đẻ đạt 50% ngày 183 185 188 178 Khối lượng trứng (n = 100 quả)
- T.lệ đẻ đạt 5 % g 49,16 7,44 48,75 7,12 49,16 6,85 48,98 7,12
- T.lệ đẻ đạt 50% g 54,14 8,70 53,86 6,56 53,98 6,48 53,56 6,23 Khả năng sinh sản
- NS trứng/mái/38 t.tuổi quả 65,51 66,17 67,36 69,41
- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 178,94 180,17 181,38 181,74
- Tỷ lệ phôi % 96,52 96,45 96,83 96,28
- TL nở gà L1/t.trứng ấp % 84,12 83,98 83,65 82,42
5.1.1.3 Dòng TP2
* Đặc điểm ngoại hình
- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có màu lông màu nâu xám có đốm đen trên đầu và có
2 sọc đen trên lưng là chính
- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV
là chính (90-95% qua các thế hệ), còn lại là màu đất sét, màu nâu nhạt Gà trống
có lông màu nâu nhạt, búp cánh và đuôi có màu đen
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn
Gà TP2 có khả năng thích nghi tốt tương đương gà LV thể hiện qua tỷ lệ nuôi sống đạt cao qua các giai đoạn và đặc biệt đã phát triển rất tốt ở thị trường miền Trung và miền Nam
Trang 26Bảng 6: Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai
đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái
* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế gà TP2 lúc 8 tuần tuổi
Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không quan tâm nhiều Con trống chọn những cá thể có khối lượng cơ thể ≥ Xtb và kết hợp năng suất trứng của mẹ Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn Tỷ lệ chọn lọc ở các thế hệ đối với gà trống 12 - 12,36% và gà mái 60,81 - 62,48%
* Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ
Bảng 7 : Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ Chỉ tiêu Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3
Cường độ chọn lọc 0,62 0,61 0,76 0,64
Hệ số di truyền 0,16 0,17
Dòng TP2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng, kết quả chọn lọc năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ cho thấy: với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế hệ sau 44,88 -52,40% đàn chọn lọc có hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần thể; có ly sai chọn lọc 9,03 – 13,80 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,61 - 0,76 ở các thế hệ
Trang 2726
Hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ là 0,16 ở thế hệ 2 và 0,17 ở thế hệ 3
* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà TP2
Bảng 8 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu Đơn vị Xtb Cv
(%) Xtb
Cv (%) Xtb
Cv (%) Xtb
Cv (%) Tuổi đẻ
- T.lệ đẻ đạt 5 % ngày 155 158 162 157
- T.lệ đẻ đạt 50% ngày 184 182 185 180 Khối lượng trứng (n = 100 quả)
- T.lệ đẻ đạt 5 % g 48,46 9,93 48,04 8,59 48,66 7,12 48,55 7,87
- T.lệ đẻ đạt 50% g 53,66 9,23 53,37 6,68 53,88 6,58 53,64 6,68 Khả năng sinh sản
- NS trứng/mái/38 t.tuổi quả 64,36 65,23 66,92 68,11
- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 175,27 176,35 177,36 177,79
- Tỷ lệ phôi % 95,91 96,74 96,53 97,05
- TL nở gà L1/t.trứng ấp % 84,75 84,12 84,28 83,22
Gà TP2 có tuổi thành thục sinh dục sớm tương đương với gà LV
Qua các thế hệ chọn tạo, năng suất trứng/mái đã được nâng cao Đến thế hệ
3, tuổi đẻ 5% tương đương thế hệ XP và thế hệ 1 nhưng năng suất trứng/mái/38 tuần tuổi thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 3,75 quả
Năng suất trứng/mái được nâng cao qua các thế hệ Hiệu quả chọn lọc thế hệ
1 và thế hệ 2 đạt 1,08 và 1,02 quả; thế hệ 3 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi chỉ cao hơn thế hệ 2 ở cùng thời điểm 0,43 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi
ở thế hệ 3 cao hơn thế hệ xuất phát 2,52 quả/mái (cao hơn gà LV3: 8-10 quả)
5.1.1.4 Dòng LV4 và LV5
* Đặc điểm ngoại hình
Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà cả 2 dòng gà có đặc điểm ngoại hình ổn định:
Trang 28- Lúc 01 ngày tuổi: gà LV4 có lông màu vàng nâu sậm, có sọc lưng; gà LV5
lông màu vàng nhạt đồng nhất
- Lúc trưởng thành: Dòng LV4 gà mái màu nâu vàng nhạt đốm đen, có
cườm cổ, gà trống có lông màu nâu cánh gián đồng nhất Dòng LV5 gà mái màu
lông nâu nhạt, gà trống lông màu nâu cánh gián
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Bảng 9 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai
đoạn Chỉ tiêu Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái
tuổi Thức ăn /con (g) 10,14 9,03 8,67 8,40 8,64 8,40 8,43 8,51
Tỷ lệ nuôi sống của dòng LV4 và LV5 qua các thế hệ được thể hiện qua
bảng 9 cho thấy đạt tương đối cao ở các giai đoạn từ 95,38 - 97,50% Kết quả này
tương đương với tỷ lệ nuôi sống của dòng trống LV1 nuôi tại Đồng Nai (Nguyễn
Văn Bắc, 2005 [1])
Nhìn chung ở cả 2 giai đoạn nhận thấy gà trống tiêu thụ thức ăn nhiều hơn
gà mái, gà dòng LV4 tiêu thụ thức ăn nhiều hơn gà dòng LV5 Giai đoạn gà con 0
8 tuần tuổi cho ăn tự do để làm cơ sở đánh giá khả năng sinh trưởng Đối với gà
LV4 lượng thức ăn tiêu thụ từ 4,34 – 4,38 kg/con (gà trống) và 3,26 – 3,56
kg/con (gà mái); Đối với gà LV5 từ 4,18 – 4,32 kg/con (gà trống) và 3,35 – 3,55
kg/con (gà mái)
Trang 29* Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi
Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể 2 dòng gà được trình bày trong bảng 10
Bảng 10 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 ở 8 tuần tuổi
Trang 30Đối với dòng LV4
Kết quả trong bảng 10 cho thấy, với áp lực chọn lọc từ 13,79 – 15,79% (gà trống) và 37,69 – 69,23% (gà mái) đã mang lại hiệu quả chọn lọc Hiệu quả chọn lọc đạt cao nhất 64,43 g đối với gà trống và 57,74 g đối với gà mái ở thế hệ 1 và thấp nhất ở thế hệ 3 Như vậy hiệu quả chọn lọc có xu hướng giảm dần qua các thế hệ ở cả gà trống và gà mái Qua các thế hệ do áp lực của chọn lọc, hệ số biến
dị dần đồng đều hơn
Qua chọn lọc, khối lượng cơ thể gà trống và gà mái ở thế hệ 3 đạt 1795,33
và 1196,00 g/con cao hơn thế hệ xuất phát tương ứng là 143 và 113,80 g
Đối với dòng LV5
Cũng tương tự như dòng LV4, gà dòng LV5 với áp lực chọn lọc từ 7,98 – 15,91% đã đem lại hiệu quả chọn lọc với xu hướng giảm dần qua các thế hệ Tuy nhiên, do áp lực chọn lọc thế hệ xuất phát rất cao nên hiệu quả chọn lọc đạt 141,66 g cao hơn gà dòng LV4, ở các thế hệ sau hiệu quả chọn lọc đạt thấp hơn
so với dòng LV5 Đàn được chọn lọc có hệ số biến dị thấp 4,10 – 6,43% so với đàn quần thể (8,06 – 13,31%)
Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 3 đạt 1648,00 g và 1165,00 tăng hơn so với thế hệ xuất phát: 137,67 g/con đối với con trống và 88,00 g/con đối với con mái Khối lượng 8 tuần tuổi của cả gà trống và gà mái LV5 thấp hơn so với gà dòng LV4 nhưng vẫn cao hơn hẳn gà dòng trống LV1 (Nguyễn Văn Bắc
và ctv, 2005 [1]) và 3 dòng gà Lương Phượng MA, MB và M2 (Nguyễn Huy Đạt
và ctv, 2006 [6]) bởi đã được chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể
* Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà LV4 và LV5
Tuổi thành thục sinh dục gà sinh sản được đánh giá thông qua tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5% Kết quả theo dõi cho thấy tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% qua các thế hệ ở dòng LV4 từ 165-172 ngày tuổi, dòng LV5 từ 167-178 ngày tuổi Như vậy cả 2 dòng gà có xu hướng tăng dần tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% qua các thế hệ và tương đương nhau ở cả 2 hai dòng Kết quả theo dõi tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50% cũng theo xu hướng tương tự như tuổi
đẻ đạt 5% (dòng LV4: từ 185 đến 194 ngày tuổi; dòng LV5: từ 183 đến 191 ngày
Trang 3130
tuổi và tuổi đẻ 50% ở 182 ngày tuổi (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20]) Kết quả này có thể do khối lượng cơ thể gà LV4 và LV5 lớn hơn so với gà LS
Năng suất trứng của 2 dòng gà chọn lọc theo hướng bình ổn nên tương đối
ổn định, đến 68 tuần tuổi năng suất trứng dòng LV4 đạt 155,16 - 155,48 quả/mái
và dòng LV5 đạt 163,74 – 164,05 quả/mái Kết quả này đạt cao hơn hẳn so với dòng trống LV1 thế hệ 3 chỉ đạt 143,2 quả/mái (Nguyễn Văn Bắc và ctv, 2005 [1]) nhưng thấp hơn so với gà lai LS đạt sản lượng 177,65 quả/mái/68 tuần tuổi (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20])
(%) Xtb(g)
Cv (%) Xtb(g)
Cv (%) Xtb(g)
Cv (%)
nở ổn định qua các thế hệ và tương đương với các dòng gà LV (Nguyễn Văn Bắc
và ctv, 2005 [1]) và gà LS (Phùng Đức Tiến và ctv, 2006 [20])
5.1.1.5 Dòng VP2
Trang 32* Đặc điểm ngoại hình:
Kiểu mào: tỷ lệ gà có mào nụ tăng lên theo từng thế hệ Gà VP2 1 ngày tuổi
có tỷ lệ mào nụ là 86,7% ở thế hệ I, thế hệ II là 95,5% và thế hệ III, IV là 98,5% Màu lông gà VP2: Màu lông chủ yếu của gà VP2 lúc 1 ngày tuổi là màu sọc dưa Đến 8 tuần tuổi gà trống có nhóm màu lông chủ yếu là màu đỏ đốm đen, gà mái có 2 màu chủ yếu là vàng đốm và màu nâu Theo dõi và tiếp tục chọn lọc đến
20 tuần tuổi chọn 100% gà trống có màu lông đỏ đốm đen và gà mái chọn 2 nhóm màu lông chủ yếu là màu nâu và màu vàng đốm
Nói chung, gà VP2 có khối lượng vừa phải, ngực săn chắc, chân không to và
xù xì như con Đông Tảo mà nhỏ, nhẵn như Lương Phượng Các đặc điểm này phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
* Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi
Kết quả trong bảng 12 cho thấy, với áp lực chọn lọc từ 11,41-12,00% (gà trống) và 54,72-61,60% (gà mái) đã mang lại hiệu quả chọn lọc Thế hệ 1 hiệu quả chọn lọc đạt giá trị (-) tuy nhiên thế hệ 2 đã có hiệu quả chọn lọc đạt 57,6g đối với con trống và 34g đối với con mái và thế hệ 3 đạt tương ứng 43,4g và 27,1g Qua chọn lọc, khối lượng cơ thể gà trống và gà mái ở thế hệ 3 đạt 1077,5
và 785,7 g/con cao hơn thế hệ xuất phát tương ứng là 21,3 và 42 g
Trang 33Đàn quần
thể
Cv% 12,60 11,70 11,60 12,10 12,40 11,20 11,60 10,20
Số lượng (con) 130 595 110 576 115 574 125 568 Khối lượng (g) 1253,50 889,60 1264,40 864,30 1274,30 893,50 1294,50 916,40 Cv% 5,60 4,30 3,60 4,40 5,10 4,80 4,20 4,50
áp lực chọn lọc (%) 11,70 55,66 12,00 61,60 11,41 54,72 11,83 55,85
Ly sai chọn lọc (g) 197,30 145,90 287,90 139,70 240,20 134,90 217,00 130,70 Cường độ chọn lọc 1,48 1,68 2,54 1,59 1,87 1,59 1,74 1,63 Đàn chọn
Hiệu quả chọn lọc (g/con) -79,70 -19,10 57,60 34,00 43,40 27,10
Trang 34* Sức sống và khả năng kháng bệnh
Bảng 13: Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà VP2 qua các giai đoạn
Đơn vị tính (%)
Thế hệ xuất phát Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Tuần tuổi
Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái
1-8 96,90 92,60 95,68 96,52
9 – 19 94,50 94,70 91,52 90,49 99,88 98,83 93,87 93,32
Kết quả bảng 13 cho thấy tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 1 – 8 tuần tuổi thế hệ
IV đạt 96,52%; từ 9 – 19 tuần tuổi đạt 93,87% đối với gà trống và 93,32% đối với
gà mái Tỷ lệ nuôi sống tương đương so với thế hệ I và II nhưng thấp hơn so với
thế hệ III
* Hiệu quả sử dụng thức ăn
Bảng 14: Tiêu thụ thức ăn/con/giai đoạn
Đơn vị tính (g)
Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Giai đoạn
Trống Mái Trống Mái Trống Mái
là 6526,59g/con đối với gà trống và 6245,40g/con đối với gà mái Kết thúc giai đoạn gà hậu bị lượng thức ăn tiêu thụ ở gà trống là 8805,30g/con và ở gà mái là 8524,11g/con
Trang 35Khối lượng trứng được kiểm tra tại 4 thời điểm là 20, 23, 28, 32 tuần tuổi Khối lượng trứng gà VP2 thế hệ IV qua các tuần tuổi tương ứng là 34,71g, 39,27g, 44,53g và 47,64g Khối lượng trứng tương đối ổn định qua các thế hệ
Bảng 15: Khối lượng trứng qua các tuần tuổi (n = 100 quả)
Đơn vị tính (%)
Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu
Xtb ± SE Xtb ± SE Xtb ± SE Xtb ± SE
Khối lượng trứng (g) 48,19 ± 0,46 47,40 ± 0,52 48,37 ± 0,46 47,45 ± 0,26 Chỉ số hình dạng 1,30 ± 0,01 1,31 ± 0,01 1,32 ± 0,01 1,31 ± 0,01
Tỷ lệ lòng đỏ (%) 32,0 ± 3,1 31,5 ± 1,2 31,85 ± 3,14 32,04 ± 2,12 Chỉ số lòng đỏ 0,46 ± 0,00 0,46 ± 0,00 0,45 ± 0,06 0,46 ± 0,05 Chỉ số lòng trắng 0,09 ± 0,00 0,09 ± 0,00 0,09 ± 0,02 0,09 ± 0,01
Độ dày vỏ (mm) 0,37 ± 0,00 0,38 ± 0,43 0,38 ± 0,01 0,38 ± 0,04 Đơn vị Haugh (Hu) 83,72 ± 0,99 84,98 ± 1,30 84,58 ± 0,87 84,88 ± 0,64
Chất lượng trứng được khảo sát ở 32 tuần tuổi Kết quả khảo sát thế hệ IV cho thấy chỉ số hình dạng đạt 1,31 ± 0,01, chỉ số lòng đỏ đạt 0,46 ± 0,05, chỉ số lòng trắng đạt 0,09 ± 0,01 và đơn vị Haugh đạt 84,58 ± 0,64 Các chỉ số trên đều đạt tiêu chuẩn trứng giống cho tỷ lệ ấp nở cao Các chỉ tiêu chất lượng trứng gần như không thay đổi qua các thế hệ
* Khả năng ấp nở
Khả năng ấp nỏ của gà VP2 được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tỷ lệ trứng
có phôi, tỷ lệ gà nở và tỷ lệ gà loại I Kết quả ấp nở gà VP2 cho thấy tỷ lệ trứng
Trang 36có phôi đạt 91,00% ở thế hệ II, 91,30% ở thế hệ III và 89,90% ở thế hệ IV Tỷ lệ
gà loại I trên tổng số trứng đạt 79,00% ở thế hệ II, 78,30% ở thế hệ III và 79,90%
ở thế hệ IV
Bảng 17: Khả năng ấp nở của gà VP2
Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Chỉ tiêu
Gà lai TP12 và TP21 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám,
vùng lông trên đầu và lưng có 2 sọc lông màu vàng Gà mái trưởng thành có màu
sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là màu đen hoa
mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng
Trang 37Tỷ lệ nuôi sống của gà lai TP12 và TP21 đạt tương đương nhau và đạt cao ở
các giai đoạn tuổi (96,86 – 97,44%)
* Khả năng sinh trưởng
Bảng 19 : Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị
Gà TP1 (n=50 con) Gà TP12 (n=50 con) Gà TP21 (n=50 con) Gà TP2 (n=50 con)
Gà TP12 có khối lượng cơ thể các giai đoạn tuổi đều cao hơn gà TP21 tuy
nhiên cao hơn không đáng kể Đến 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai
TP12: 2244,6g; gà TP21: 2218,6g Kết quả đạt được tương đương với kết quả
nghiên cứu của Lê Tiến Dũng và cộng sự (2008) trên gà TP1 lúc 20 tuần tuổi đạt
2.279,20g; gà lai TP2: 2.252,40g Ưu thế lai về khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi
so với trung bình bố mẹ là 1,9 và 0,71
* Lượng thức ăn tiêu thụ
Bảng 20: Lượng thức ăn tiêu thụ/con/tuần tuổi
Đơn vị tính (g/con)
Giai đoạn Gà TP1 Gà TP12 Gà TP21 Gà TP2
0 – 6 tuần tuổi 1767,29 1743,00 1729,00 1743,56 7-20 tuần tuổi 8407 8407 8407 8407 1-20 tuần tuổi 10174,29 10150,00 10136,00 10150,56
Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn (0 - 6 tuần tuổi) của gà lai TP12 là
1.743g cao hơn gà TP21 (1.729g) nhưng không đáng kể Ưu thế lai về lượng thức
ăn tiêu thụ là -0.42 và -1.23 Giai đoạn (7 - 20 tuần tuổi) lượng thức ăn tiêu
thụ/con được khống chế như nhau nên giống nhau
* Tuổi thành thục sinh dục
Trang 38Gà lai TP21 có tỷ lệ đẻ đạt 5% ở 163 ngày; tỷ lệ đẻ 30% ở 172 ngày; tỷ lệ đẻ 50% ở 181 ngày đều sớm hơn gà TP12 từ 2- 3 ngày, khối lượng trứng và gà ở các thời điểm đẻ 5%; 30% và 50% của hai con lai đều đạt tương đương nhau
Bảng 21: Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng trứng và khối lượng gà
Trang 39TĂ/10 trứng (kg)
Tlệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả)
TĂ/10 trứng (kg)
Tlệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả)
TĂ/10 trứng (kg)
Tlệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả)
TĂ/10 trứng (kg)
Trang 40* Kết quả ấp nở
Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở của gà trống TP4 x mái TP12; gà trống TP4 x mái TP21 là tương đương nhau Số gà con loại 1 /mái của trống TP4 x mái TP12:140,56 con, cao hơn trống TP4 x mái TP21 (137,89 con) là 2,67 con
Bảng 23: Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở Chỉ tiêu Đơn vị tính ♂ TP4 x ♀TP12 ♂ TP4 x ♀TP21
đến 4 97,00 98,00 98,00 98,00 99,00 đến 6 96,00 98,00 98,00 98,00 99,00 đến 9 96,00 98,00 98,00 98,00 98,00
Ưu thế lai (%) 1,03 1,03
* Khả năng sinh trưởng
Đến 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP41: 2412,33g; gà lai TP42: 2385,33g tương đương với gà TP4 (2.453,33g) và cao hơn gà TP1 và TP2, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 2,74% và 2,70%