v dõi mô hình, thu thập số liệu 5 Võ Đại Hải Võ Đại Hải Tham gia phân tích, viết chuyên đề và dự thảo quy trình Chuyên đề đánh giá các vấn đề gặp phải trong trồng rừng gỗ lơn 6 Cao Chí K
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
PGS TS Trần Văn Con Nguyễn Hoàng Nghĩa
8917
Hà Nội - 2011
Trang 2HàNội., ngày tháng năm 200
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế-xã hội trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh trên đất trống còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt
Mã số đề tài: ĐTĐL.2007T/37
Thuộc:
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN): Nông lâm nghiệp
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Trần Văn Con
Ngày, tháng, năm sinh: 7/5/1954 Nam/ Nữ: nam
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, tiến sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại: Tổ chức: 04-38362229 Nhà riêng: 04-62929503
Mobile: 09-82691386
Fax: 04-38389722 E-mail: tranvan_con@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: 42/29 Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Điện thoại: 04-38389031 Fax: 04-338389722
E-mail: vkhln@fsiv.org.vn
Website: fsiv
Địa chỉ: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Hoàng Nghĩa
Số tài khoản: 301.01.014
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước, Từ Liêm, hà Nội
Trang 3ii
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 14 tháng 02/ năm 2008 đến tháng 4 / năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 02 /năm 2008 đến tháng 4/năm 2011
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 4iii
chữa nhỏ
5 Chi khác 649,02 649,02 0
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét
chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện
nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có))
Số
TT
Số, thời gian ban
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Ban quản lý
rừng phòng hộ
Sông Đà
Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Đà
Tham gia xây dựng và bảo
vệ mô hình đề tài
10 ha trồng mới
15 ha kế thừa
Phối hợp điều tra phân loại lập địa và đánh giá mô hình trồng rừng gỗ lớn ở vùng Đông bắc
Xây dựng và bảo vệ theo dõi mô hình tỉa thưa chuyển hóa Keo lai ở Đak Plao
5 ha mô hình tỉa thưa, chuyển hóa
Trang 5Phối hợp xây dựng, bảo vệ
và theo dõi
mô hình thí nghiệm
10 ha trồng mới và 15
15 ha kế thừa
6 Lâm Trường
Văn Yên
Lâm Trường Văn Yên
Phối hợp xây dựng mô hình thí nghiệm ở Văn Yên, Yên Bái
10 mô hình trồng mới
và 15 mô hình kế thừa
7 Công ty đầu tư
và Dịch vụ Đak
Tô
Phối hợp xây dựng, theo dõi và bảo vệ
mô hình thí nghiệm ở Ngọc Tụ, Đak
Tô
10 mô hình trồng mới
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Trần Văn Con Trần Văn Con Chỉ đạo các
hoạt động nghiên cứu, viết vbáo cáo tổng kết
Báo cáo tổng kết
2 Dương Tiến Đức Dương Tiến
Đức
Thư ký đề tài Điều phối
các hoạt động ngoại nghiệp
và nội nghiệp
3 Bùi Thanh Hằng Bùi Thanh
Hằng
Xử lý số liệu, công tác nội nghiệp
Mô hình, bảng số liệu
Trang 6v
dõi mô hình, thu thập số liệu
5 Võ Đại Hải Võ Đại Hải Tham gia
phân tích, viết chuyên
đề và dự thảo quy trình
Chuyên đề đánh giá các vấn đề gặp phải trong trồng rừng gỗ lơn
6 Cao Chí Khiêm Cao Chí Khiêm Theo dõi và
chỉ đạo các
mô hình ở vùng Tây bắc
và Đông bắc
Mô hình, sô liệu
7 Nguyễn toàn
Thắng
Nguyễn Toàn Thắng
Tham gia theo dõi và
đo đếm số liệu hiện trường
Số liệu, dự thảo quy trình
8 Phạm Quang Thu Phạm Quang
Thu
Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh
Chuyên đề sâu bệnh hại cây trồng
9 Hoàng Liên Sơn Hoàng Liên
Sơn
Nghiên cứu các giải pháp kinh tế xã hội
Chuyên đề đánh giá tác động chính sách đến trồng rừng gỗ lớn và
chuyên đề các giải pháp chính sách đòn bẩy
- Lý do thay đổi ( nếu có):
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
1 Tham quan kinh nghiệm trồng
rừng gỗ lớn ở Mỹ
Báo cáo chuyến đi
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 7(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
2 Hội thảo về Danh mục các loài
cây trồng dự tuyển cho các
Tháng 5/2008 vùng duyên hải miền Trung Tháng 5/2008 vùng Tây Nguyên
4 Hội thảo góp ý kiến dự thảo
quy rình
Tháng 3/2011
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
1 Điều tra đánh giá các mô hình
rừng trồng gỗ lớn đã có ở 4
vùng sinh thái và lựa chọn loài
- Điều tra loài cây trồng-lập địa
(4 vùng 4 chuyên đề)
2-8/2008 2-8/2008 Nhóm đề tài
và các chuyên gia lập địa được mời
- Những vấn đề gặp phải, nguyên
nhân thành công và thất bại rút
ra từ các mô hình đã có
2-8/2008 5-8/2008 Võ Đại Hải
- Đánh giá tình hình sinh trưởng
và lựa chọn địa điểm xây dựng
mô hình
2-8/2008 7-8/2008 Nhóm đề tài
Trang 8vii
- Phân tích kết quả, hội thảo về
lập địa và danh mục loài dự
kiến
8-10/2008 4-10/2008 Nhóm đề tài
2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ
thuật xây dựng và nuôi dưỡng
rừng trồng gỗ lớn theo hướng
thâm canh
9/2010
1/2008 Thí nghiểm tỉa thưa chuyển hóa
rừng trồng gỗ nhỏ thành gỗ lớn
5 ha
8/2010
1/2009-thiết lập 5/2009, theo dõi đến tháng 4/2011
Trung tâm thực nghiệm lâm sinh Lâm Đồng và nhóm đề tài
- Thí nghiệm các biện pháp lâm
sinh cho thiết lập trồng rừng
mới 40 ha
9/2010
1/2008-Thiết lập 6/2008 theo dõi đến tháng 4/2011
Nhóm đề tài
và các đơn vị phối hợp
- Chuyên đề nghiên cứu các biện
- Viết dự thảo quy trình 8 1-3/2011 1-4/2011 Chủ nhiệm đề
tài và các chuyên gia
- Đề xuất các giải pháp kinh
tế-xã hội
8-12/2009 Nhóm đề tài
và Hoàng Liên Sơn
4 Xây dựng các mô hình kế thừa
để nghiên cứu các giải pháp tác
động chuyển hóa thành rừng gỗ
lớn 60 ha
10/2010
1/2009-xây dựng 8/2009 và theo dõi đến 4/2011
3-Nhóm đề tài
và các đơn vị phối hợp
5 Tham quan nước ngoài (Mỹ) 2008 2008 4 người
6 Báo cáo tổng kết 1-4/2011 5/2011
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 9
viii
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Danh lục các loài lựa
chọn trồng rừng gỗ
lớn mọc nhanh cho 4
vùng sinh thái
Danh mục
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Báo cáo tổng kết đề tài 1 (13 bản) 1 (13 bản)
2 Báo cáo đề xuất các giải
pháp chính sách và kinh
tế xã hội khuyến khích
trồng rừng gỗ lớn
1 1
3 Báo cáo chuyên đề 8 8
4 Bài báo khoa học 3-5 bài 3 Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
2 bài; Tạp chí Lâm nghiệp 1 bài
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 10Cấp đào tạo, Chuyên
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Nắm được cơ sở khoa học trong việc lựa chọn loài cây và lập địa để trồng rừng mọc nhanh, cung cấp gỗ lớn đạt các chỉ tiêu đặt hàng của đề tài Nắm được quy trình kỹ thuật trồng 9 loài cây lựa chọn trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh cho 4 vùng sinh thái và quy trình chuyển hóa những diện tích trồng rừng gỗ nhỏ đã có thành rừng cung cấp
gỗ lớn Đề xuất được các giải pháp tạo động lực để phát triển trồng rừng gỗ lớn ở các vùng nghiên cứu
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Trang 11Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 15/6/2008 Hoàn thành kế hoạch theo
tiến độ Lần 2 15/12/2008 Hoàn thành đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng Lần 3 15/6/2009
Lần 4 15/12/2009 Kế hoạch phê duyệt muộn,
đề tài hoàn thành kế hoạch năm
Lần 5 15/6/2010 Hoàn thành kế hoạch theo
tiến độ Lần 6 15/12/2010 Hoàn thành kế hoạch
III Nghiệm thu cơ sở
Nghiệm thu cấp Viện 24/8/2011 Đạt yêu cầu
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 12xi
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Ngoài nước 3
1.1.1 Lược sử trồng rừng 3
1.1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn, mọc nhanh 4
1.2 Trong nước 11
12.1 Nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh trưởng, năng suất của rừng với dạng lập địa 11
1.2.2 Vấn đề về giống 13
1.2.3 Các nghiên cứu về biện pháp tác động 14
1.2.4 Nghiên cứu về bảo vệ thực vật rừng 17
1.2.5 Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn 18
1.3 Thảo luận 20
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22
2.1 Mục tiêu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Phạn vi và địa điểm nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Cơ sở phương pháp luận và cách tiếp cận 26
2.4.2 Phương pháp và kỹ thuật sử dụng cho từng nội dung nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
Trang 13xii
3.1 Điều tra, đánh giá các mô hình rừng trồng gỗ lớn đã có 41
3.1.1 Phân loại và đánh giá lập địa trồng rừng 41
3.1.2 Đánh giá tình hình sinh trưởng của các mô hình rừng trồng theo lập địa 48
3.1.2.1 Vùng TN 48
3.1.2.2 Vùng DHNTB và ĐNB 53
3.1.2.3 Vùng miền núi phía bắc 56
3.1.2.4 Thảo luận 59
3.1.3 Phân tích cơ sở thực tiễn và lý luận để chọn loài dự tuyển 61
3.1.4 Đánh giá thực trạng, thuận lợi khó khăn trong phát triển rừng trồng gỗ lớn .72
3.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật xây dựng và nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn 75
3.2.1 Các biện pháp kỹ thuật thiết lập rừng trồng gỗ lớn 77
3.2.2 Các biện pháp kỹ thuật trong nuôi dưỡng và quản lý rừng trồng gỗ lớn 81
3.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho rừng trồng 92
3.3 Nghiên cứu chính sách và các giải pháp kinh tế-xã hội tạo động lực phát triển rừng trồng gỗ lớn 94
3.3.1 Kết quả điều tra tác động chính sách 94
3.3.2 Giải pháp chính sách tạo động lực để trồng rừng gỗ lớn 100
3.3.3 Các giải pháp KT-XH và tổ chức sản xuất 106
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
Kết luận 111
Tồn tại 116
Khuyến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 125
Trang 14FAO Tổ chức nông lương thế giới
FMU Đơn vị quản lý rừng
LTQD Lâm trường quốc doanh
PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia RĐD Rừng đặc dụng
Trang 15xiv
V; V25 Thể tích, thể tích gỗ lớn (m3)
M Trữ lượng (m3)
N; Nopt, Nmax, Nv Mật độ, mật độ tối ưu, mật độ tối đa, mật độ
thực (cây/ha) Tkht Thời điểm khép tán
T1,T2, Tc Thời điểm tỉa thưa lần 1, lần hai và thời điểm
khai thác cuối
Wo, W1, Các giai đoạn sinh trưởng của rừng
T Luân kỳ kinh doanh (năm)
O1,O2, Các hoạt động tác nghiệp
Z Tăng trưởng rừng (m3/ha/năm)
s Diện tích khối khai thác (ha)
S Tổng diện tích đơn vị FMU (ha)
DANG MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Điều kiện cơ bản nơi xây dựng mô hình trồng mới 24
Bảng 2.2 Điều kiện cơ bản và lịch sử rừng nơi kế thừa để xây dựng mô hình 25
Bảng 2.3 Phân loại các kiểu địa hình 30
Bảng 2.4 Phân cấp chế độ ẩm của đất 31
Bảng 2.5 Phân loại các nhóm đất 31
Bảng 2.6 Phân loại thực bì 32
Bảng 2.7 Thiết kế các mô hình trồng rừng mới 36
Bảng 2.8 Thiết kế các mô hình kế thừa 38
Bảng 3.1 Các nhóm lập địa vùng TN 41
Bảng 3.2 Các nhóm lập địa vùng DHNTB 44
Bảng 3.3 Một số tiểu vùng Lập địa vùng Núi phía Bắc 47
Bảng 3.4 Đánh giá khả năng trồng gỗ lớn mọc nhanh của các loài điều tra tại các vùng sinh thái 61
Bảng 3.5 Tổng hợp các điều kiện gây trồng và KTLS của các loài điều tra 70
Trang 16xv
Bảng 3.6 Kết quả theo dõi các mô hình rừng trồng ở các vùng sinh thái (trồng
tháng 6-8 năm 2008) 80
Bảng 3.7 Mục đích và kỹ thuật công nghệ lâm sinh trong nuôi dưỡng rừng 81
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả theo dõi sinh trưởng ở các mô hình kế thừa 82
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình ngay sau khi tỉa thưa (tháng 9/2009) .86
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình sau 21 tháng tỉa 87
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu tăng trưởng trung bình 87
Bảng 3.12 So sánh trữ lượng gỗ (sinh khối) sản xuất được trong các công thức thí nghiệm 88
Bảng 3.13 Điều kiện rừng chuyển hóa thành rừng gỗ lớn 91
Bảng 3.14 Tiêu chí phân loại các nhóm cây để thiết kế tỉa thưa chuyển hóa 92
Bảng 3.15: Danh mục các loài sâu bệnh hại chính 93
Bảng 3.16 Ví dụ về bài toán sản xuất nguyên liệu gỗ lớn ổn định đối với rừng trồng thâm canh (ví dụ lấy từ rừng trồng Keo) 107
Bảng 3.17 Phân bố cấu trúc không gian của rừng theo cấp tuổi 108
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố sản xuất đến mật độ trồng rừng 7
Hình 3.1: Các thành phần khác nhau của sinh khối trong một HSTR 62
Hình 3.2 Thành phần sinh khối trong các Hình 3.3 Tỷ lệ các thành phần sinh khối cây gỗ 63
Hình 3.4 Sơ đồ mô hình công nghệ sản xuất gỗ lớn và các biện pháp kỹ thuật tương ứng với giai đoạn sản xuất 76
Hình 3.5 Tương quan giữa mật độ và kích thươc cây theo tuổi và các thời điểm tỉa thưa 90
Trang 17và xã hội Mặc dù đã có nhiều kết quả nghiên cứu được công bố, nhiều kinh nghiệm
và bài học đã được đúc kết, người trồng rừng vẫn tiếp tục đối mặt với các vấn đề sau đây: (i) Bối rối khi lựa chọn tập đoàn cây trồng, (ii) Không chắc chắn về sự thích nghi của một loài đối với lập địa cụ thể, (iii) Có thể trồng gỗ lớn thuần loài không? Hay phải hỗn giao và tổ hợp hỗn giao như thế nào là tốt nhất, và (iv) KTLS thích hợp để thiết lập rừng trồng gỗ lớn, mọc nhanh như thế nào?
Vấn đề nghiên cứu được đặt ra trong đề tài này xuất phát từ các yêu cầu thực
tế sau đây: (i) Ngành công nghiệp chế biến gỗ (đặc biệt là đồ mộc) Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,5 tỷ US$ (năm 2010), nhưng đáng tiếc lại phải nhập từ 80-90% gỗ nguyên liệu (ii) Khả năng cung cấp gỗ từ rừng tự nhiên ngày càng giảm, trong những năm
Trang 182
trước 2000, sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên của Việt Nam trung bình khoảng 2 triệu m3 gỗ tròn mỗi năm, giảm xuống 0,7 triệu m3 vào năm 2000 và 0,3 triệu vào năm 2003; hiện nay con số này chỉ còn khoảng 0,2 triệu m3/năm (iii) Việt Nam có trên 5 triệu ha rừng nghèo kiệt với sản lượng bình quân chỉ 30-90 m3/ha, trong đó ít nhất có 2-3 triệu ha RSX có khả năng cải tạo thành RSX thâm canh gỗ lớn Chủ trương cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thành RSX thâm canh gỗ lớn đang trở thành một chủ trương lớn vừa đáp ứng được nguyện vọng của những người làm nghề rừng ở điạ phương vừa là giải pháp cần thiết để thực hiện chiến lược phát triển ngành đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt với mục tiêu đáp ứng nhu cầu hàng năm 20 triệu m3 gỗ tròn (trong đó gỗ lớn là 10 triệu m3) (iv) Diện tích rừng trồng cung cấp gỗ lớn còn rất hạn chế, các kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn còn rất tản mạn, chưa đồng bộ, liên hoàn cho mỗi loài/nhóm loài hỗn giao thích hợp Các chính sách
và giải pháp KT-XH vẫn còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực thúc đẩy phát triển trồng rừng gỗ lớn cung cấp nguyên liệu chế biến đồ mộc
Do đó, nghiên cứu các giải pháp phát triển rừng trồng gỗ lớn, mọc nhanh là rất cần thiết để thực hiện chiến lược phát triển ngành trong thời gian tới
Trang 19ra nhu cầu trồng rừng ở quy mô lớn cho nguyên liệu công nghiệp Tuy nhiên, một
số quốc gia đã bắt đầu quan tâm đến sự thiếu hụt rừng tự nhiên của họ và trong nửa đầu của thế kỷ 20 việc trồng rừng đã được bắt đầu ở Tây Âu, Hợp chủng quốc Hoa
Kỳ, Úc, New Zealand, Nam Phi và một số ít các nước đang phát triển như Ấn Độ, Chile, Indonesia và Brazil, sau đó vào những năm 1950 là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc đã thực hiện các chương trình tái trồng rừng lớn Những năm 1960 chứng kiến các chương trình trồng rừng lớn ở nhiều nước nhiệt đới và á nhiệt đới và
từ 1965 đến 1980 diện tích rừng rồng nhiệt đới đã tăng gấp ba lần Trong thời kỳ này, tổ chức Nông lương thế giới (FAO) đóng vai trò quan trọng trong việc phổ cập các thông tin kỹ thuật và khuyến khích trồng rừng Trong nhiều trường hợp, rừng trồng đã được thiết lập bằng vốn tài trợ nước ngoài hoặc vốn vay ưu đãi mà người trồng rừng thường hưởng lợi từ hỗ trợ trực tiếp và nó hầu hết được quản lý bởi các
cơ quan nhà nước Do thiếu thông tin thị trường và các mối liên kết giữa rừng trồng
và các ngành công nghiệp tiêu thụ nguyên liệu nên rất nhiều hoạt động trồng rừng
đi đến kết thúc khi các nguồn hỗ trợ không còn Tuy nhiên, diện tích rừng trồng vẫn tiếp tục mở rộng với tốc độ nhanh Theo đánh giá lâm nghiệp toàn cầu năm 2002 do FAO [45] thực hiện thì diện tích rừng trồng trên phạm vi toàn thế giới tăng từ 17,8 triệu ha năm 1980 lên 43,6 triệu ha vào năm 1990 và 187 triệu ha năm 2000 Một phần ba rừng trồng hiện nay nằm ở các nước nhiệt đới và hai phần ba ở vùng ôn đới
và hàn đới Một số tương đối ít các nước có diện tích rừng trồng lớn, cụ thể 5 nước
có diện tích rừng trồng trên 10 triệu ha, chiếm 65% diện tích rừng trồng thế giới, đó
là các nước: Trung Quốc, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ấn Độ và Nhật Bản Tuy nhiên rất ít rừng trồng của họ được thừa nhận là cây mọc nhanh Đánh giá
Trang 204
của FAO [45] ước tính tỷ lệ trồng rừng mới hàng năm trên thế giới vào khoảng 4,5 triệu ha trong đó châu Á chiếm 79%, và Nam Mỹ chiếm 11% Có sự tăng trưởng chắc chắn của diện tích rừng trồng công nghiệp trong giai đoạn 1991-2000, các rừng trồng công nghiệp này bao gồm tất cả là cây gỗ mọc nhanh, như là kết quả của việc gia tăng sự tham gia của khu vực tư nhân Các công ty đến từ Bắc Mỹ, Châu
Âu, Nam Mỹ, Nam Phi, New Zealand và Úc chủ yếu là các công ty tư nhân đầu tư trồng rừng Tuy nhiên, số liệu thống kê của FAO không phân biệt rừng cây mọc nhanh với các loại rừng công nghiệp khác Rừng trồng cây mọc nhanh tương đối hạn chế về quy mô và bao gồm số tương đối ít các nước và các ngành công nghiệp nhưng nó có một tỷ lệ đóng góp khá chắc chắn ở khía cạnh kinh tế Có thể điều này giúp giải thích tại sao không có số liệu tương ứng của cây mọc nhanh trong đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu của FAO Phần lớn các thông tin về địa điểm, quy mô, chủ
sở hữu, đặc trưng vật lý và tài chính của rừng trồng cây mọc nhanh chứa đựng trong các nghiên cứu thị trường, phân tích tài nguyên và nghiên cứu tiền khả thi được các công ty tư vấn tư nhân thực hiện Trong nhiều trường hợp, các thông tin này là đáng tin cậy Vấn đề chất lượng cũng cần được chú ý, và nó phụ thuộc đáng kể vào các thành công trong cải thiện giống Gỗ mọc nhanh chất lượng tốt đạt được từ rừng trồng đồng nhất về kích thước và hình dạng Điều này dẫn đến chi phí khai thác rẻ
và hiệu quả; và đồng thời, chi phí vận chuyển và chế biến thấp Nếu sản phẩm cuối cùng cần chất lượng cao thì gỗ cần phải đồng nhất ở một số đặc tính nhất định
1.1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn, mọc nhanh
Appanah, S và Weiland, G (1993) [41] trong cuốn sách “Planting quality timber trees in Peninsular Malaysia-a review” đã tổng quan những kinh nghiêm trồng rừng
gỗ lớn ở bán đảo Malaysia, tiến trình lịch sử và cuộc tranh luận lớn về quản lý rừng
tự nhiên và rừng trồng, bao gồm cả những sai lầm về cơn sốt cây nhập nội mọc nhanh; các tác giả đã thảo luận về các nguyên tắc sử dụng các loài cây tiềm năng cho trồng rừng; trong cuốn sách này, hơn 40 loài cây đã được hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng lấy gỗ Mayhew, J.E và Newton, AQ.C (1998) [49] trong cuốn sách
“The silviculture of Mahogany” đã trình bày các tiến bộ KTLS trong kinh doanh
Trang 215
cây gỗ thương mại nỗi tiếng được gọi là Mahogany (Swietenia macrophylla)
Những khó khăn trong việc trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh, đặc biệt đối với cây bản địa đã được các tác giả nêu lên từ rất sớm Trong đó những khó khăn chủ yếu thường là: việc lựa chọn loài cây thích hợp cho vùng lập địa, vấn đề cung cấp và bảo quản hạt giống, vấn đề cây con đem trồng (đa số cây trồng nhiệt đới không sống được bằng stump (trong khi đó một trong những nguyên nhân thành công của việc trồng Teak chính là khả năng trồng stump của loài này); KTLS đặc biệt là kỹ thuật tạo môi trường và điều khiển ánh sáng Sau đây là một số thành tựu và trình độ khoa học kỹ thuật đã đạt được trong một số lĩnh vực liên quan đến trồng rừng gỗ lớn
Nghiên cứu về giống: Giống là một trong những khâu quan trọng nhất trong
trồng rừng thâm canh Không có giống đã được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể nâng cao được năng suất Chính vì vậy, nhiều nước trên thế giới đã đi trước chúng ta nhiều năm về nghiên cứu cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể Điển hình như ở Công Gô đã chọn được giống bạch đàn
có năng suất 40-50 m3/ha/năm Thông qua con đường lai tạo giữa các loài E
urophylla và E grandis, Brazil cũng chọn được một số tổ hợp lai cho năng suất
40-60 m3/ha/năm Bằng phương pháp chọn giống, Nam Phi cũng đã tuyển chọn được
một số dòng E grandis đạt 40m3/ha/năm Tuy nhiên công tác cải thiện giống đối với các loài bản địa ở vùng nhiệt đới lại chưa có những tiến bộ đáng kể Về phương diện sản xuất giống của cây rừng, các loài cây được lựa chọn cho trồng rừng được chia thành 3 nhóm: (i) Các loài ra hoa và có quả liên tục; (ii) Các loài ra hoa và kết quả theo mùa và (iii) Các loài có chu kỳ sai quả (đặc biệt là các loài họ dầu) Kỹ thuật tạo cây con cũng đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt là các công nghệ nhân giống sinh dưỡng bằng hom và nuôi cấy mô Cây trồng muốn sinh trưởng, sản lượng, năng suất trồng rừng cao phải có giống tốt Giống (kiểu gen) quyết định đến năng suất, sinh trưởng cây rừng Để đánh giá được sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng Ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch Đàn lai
(E hybrids) có năng suất đạt tới 35 m3/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7 Bằng con đường
chọn lọc nhân tạo Brazil đã chọn được giống (E gradis) có năng suất đạt tới 55
Trang 226
m3/ha/năm sau 7 năm trồng E grandis chọn lọc trồng ở Zimbabwe đạt 35-40
m3/ha/năm, giống E urophylla đạt trung bình tới 55 m3/ha/năm, có nơi lên tới 70
m3/ha/năm Theo Covin (1990) tại Pháp, Ý nhờ chọn lọc cây giống để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năg suất 40-50 m3/ha/năm Tại công ty Aracrug
ở Brazil đã sử dụng giống Bạch đàn lai giữa E grandis với E urophylla, trồng rừng
bằng hom và áp dụng các biện pháp KTLS tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 100 m3/ha/năm
Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật tác lâm sinh
a) Nghiên cứu về mật độ: Năng suất sinh khối của rừng phụ thuộc vào mật
độ lâm phần, tức là số cây cá thể sinh trưởng trên một đơn vị diện tích Mật độ tối
ưu là sô cây trên đơn vị diện tích sản xuất được lượng sinh khối cao nhất, chính là khi mà mỗi cây cá thể có một không gian sinh trưởng hợp lý nhất để khai thác tối đa các điều kiện lập địa (ánh sáng, dinh dưỡng, nước, ) Nếu mật độ quá cao, một số cây cá thể sẽ thiếu không gian sinh trưởng, chúng phải cạnh tranh với các cây xung quanh và làm giảm sinh trưởng dẫn đến năng suất sinh khối của lâm phần cũng giảm theo Ngược lại, nếu mật độ quá thấp, các cây cá thể sinh trưởng cao nhưng do
số lượng cây trong lâm phần thấp nên năng suất sinh khối trên đơn vị diện tích giảm Do đó, xác định mật độ tối ưu cho rừng trồng là nhiệm vụ quan trọng của người trồng rừng Nhiều tác giả đã xác định mật độ tối ưu bằng tổng diện tích tán trên mặt bằng diện tích Thomasius (1972) đã dùng lý thuyết không gian sinh trưởng tối ưu để xác định mật độ tối ưu của rừng trồng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mật độ và khoảng cách trồng phụ thuộc vào các nhân tố: (i) Quan điểm năng suất, (ii) Đặc điểm sinh trưởng của loài/giống, (iii) Mục đích sản xuất, (iv) Độ bền vững của lâm phần, (v) Yêu cầu của công nghệ, (vi) Khả năng tận thu và sử dụng gỗ
nhỏ, (vii) Điều kiện sản xuất (kinh tế, lập địa ) (xem hình 1.1)
Trang 237
Mật độ N(cây/ha)
cao trung bình thấp
Đặc tính loài Chịu bóng Trung tính Ưa sáng Mục đích sản
Trang 248
Các thí nghiệm xác định mật độ thích hợp trồng rừng cũng đã được tiến hành Ví dụ Evans, J (1992), [43] đã bố trí 4 công thức mật độ trồng rừng khác
nhau (2985, 1680, 1075, 750cây/ha) cho Bạch đàn (E deglupta) ở Papua New
Guinea sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng trữ lượng cây gỗ đứng của
rừng vẫn nhỏ hơn các công thức mật độ cao Khi nghiên cứu về Thông (P
caribeae) ở Qeensland (Australia) thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau
(2200, 1680, 1330, 750 cây/ha), sau 9 năm trồng cũng đã thu được kết quả tương tự
b) Nghiên cứu bón phân: Mello (1976) [50] ở Brazil cho thấy khi bón phân
NPK, Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với không bón phân Nghiên cứu về
công thức bón phân cho Bạch đàn (E grandis) theo công thức 150g NPK /gốc theo
tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 ở Nam Phi năm 1985, Schonau kết luận có thể nâng cao chiều cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất Bón phân Phosphate cho Thông caribe ở Cu Ba, Herrero, G et al (1988) [47] thu được kết quả là nâng cao sản lượng rừng sau 13 năm trồng từ 56 m3/ha lên 69 m3/ha,… Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón ảnh hưởng rất rõ rệt đến năng suất trồng rừng
c) Biện pháp kỹ thuật tỉa cành, tỉa thưa cho lâm phần rừng cũng ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất sinh khối cũng như hiệu quả kinh tế cho rừng trồng Tỉa thưa là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng có tác động rõ rệt đến cấu trúc, sinh trưởng, phát triển, sản lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm rừng trồng Tổng kết 9 mô hình tỉa thưa với 4 loài cây, E Assmann (1970) [42] chỉ ra rằng tỉa thưa không thể làm tăng tổng sản lượng gỗ một cách đáng kể, thậm chí tỉa với cường độ lớn còn làm giảm tổng sản lượng gỗ lâm phần Tuy nhiên, với lâm phần
Vân sam (Picea abies) tỉa thưa mạnh sẽ làm cho tăng trưởng thể tích của cây cá lẻ
tăng lên 15-20% so với lâm phần không tỉa So sánh sinh trưởng của đường kính cây thuộc lâm phần Tếch 26 tuổi được tỉa thưa với cường độ lớn ở tuổi 14 Tỉa thưa
sẽ làm tăng giá trị sản phẩm của lâm phần, cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi đáng kể Tỷ
lệ gỗ có kích thước lớn đáp ứng được yêu cầu công nghiệp gỗ xẻ nhiều hơn và chất
Trang 25tán lá khá rõ nét Nghiên cứu rừng trồng Pinus patula, Julians Evan (1974) [44]cho
thấy ở rừng 19 tuổi chưa qua tỉa thưa chiều dài tán lá bằng 29% tổng chiều dài thân, trong khi cũng ở tuổi này rừng đã tỉa thưa một lần vào tuổi 9, chiều dài tán lá lên tới 40% chiều dài thân cây Julians Evans (1992) [43] cũng đã kết luận việc tỉa thưa hoặc mật độ lâm phần thấp làm tăng độ dày vỏ cây và làm giảm đáng kể quá trình
tỉa cành tự nhiên do đường kính cành lớn hơn, các mắt cành gỗ cũng lớn hơn Như
vậy, tỉa thưa có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, đặc biệt là sinh trưởng đường kính thân cây, tuy nhiên cũng có mặt hạn chế là làm giảm một số chỉ tiêu về hình thái và chất lượng gỗ rừng trồng
d) Chuẩn bị đất trồng rừng là khâu công việc tốn nhiều công sức nhưng có
ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng rừng trồng ở các nước tiên tiến như
Mỹ, Liên Xô cũ, Đức, Canada, Brazil,… công việc làm đất trồng rừng chủ yếu được thực hiện bằng các loại máy có công suất lớn và hiện đại như Fiat, Komatsu, Bofort, TZ-171, T-130 với thiết bị chuyên dụng như ben ủi, răng rà rễ, cày ngầm, cày rạch Những năm gần đây, ở Brazil, Công Gô, Inđônêxia đã sử dụng cày ngầm với máy kéo xích Komatsu công suất trên 200 ml để làm đất trồng rừng bạch đàn với độ sâu cày 80-90cm, cho năng suất rừng đạt trên 50 m3/ha/năm
e) Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây rừng cũng phát huy hiệu quả nhằm nâng
cao năng suất rừng trồng Nghiên cứu về bệnh phấn hồng trên cây Bạch đàn ở Ấn
Độ của Seth, K.S (1978) hay công trình nghiên cứu bệnh mất màu và rỗng ruột ở
cây Keo tai tượng (A mangium) của Lee S.S (1988),… đã giúp cây sinh trưởng tốt
hơn và năng suất cây rừng tăng lên Với kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở mức sinh học phân tử, chuyển và biến đổi gien để phòng chống sâu bệnh đã được các nước phát triển thực hiện Ngay ở một số nước trong khu vực
Trang 2610
châu Á việc điều tra cơ bản thành phần sâu bệnh hại phục vụ cho quản lý rừng trồng cũng đã tiến hành và xuất bản thành sách như: Danh mục sâu hại rừng tại Thái Lan Sâu rầy hại cây Keo dậu ở châu Á -Thái Bình Dương (Leucaena Psyllid Problems in Asia and the Pacific, Banpot Napompeth 1989), Tổng quan sâu bệnh hại rừng ở châu Á (Asian tree pests an overview, Day R.K 1994), Sâu hại rừng tại Shaba-Malaysia (Forest pest insects in Sabah Malaysia, Khen Chey Vun 1996) Những nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh hại rừng ở các nước trong khu vực cũng được công bố ở các tạp chí và các hội thảo quốc tế như: bệnh phấn hồng trên bạch đàn tại
Ấn Độ (Pink disease of Eucalytus in India, Seth, KS 1978), bệnh mất màu và rỗng
ruột keo tai tượng (Discolouration and heartrot of Acacia mangium, Lee, SS 1988),
Những ưu tiên nghiên cứu sâu hại rừng ở Thái Lan (Priorities for forest insect research in Thailand, H Chaweewan 1990), Dịch học và phòng trừ bệnh trên bạch đàn tại Kerala - Ấn Độ (Epidemiology and control of disease of Eucalyptus, Sharma 1991) - Dẫn theo Phạm Quang Thu (2004) [35]
Nghiên cứu các kỹ thuật quản lý lập địa đối với rừng trồng: Nghiên cứu
ảnh hưởng của các biện pháp quản lý lập địa để nâng cao năng suất rừng trồng các cây mọc nhanh và bảo đảm ổn định năng suất ở các luân kỳ tiếp theo đã được nghiên cứu khá nhiều trong mạng lưới các dự án của CIFOR Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các biện pháp quản lý lập địa cho các loài cây mọc nhanh ở vùng nhiệt đới đã được tổng hợp ở tài liệu (Nambiar, E.K.S and Brown, 1997) [52] Các công thức thí nghiệm chủ yếu về quản lý lập địa trong các nghiên cứu này như
sau:
BL0 : Thu gom tất cả cành ngọn, vỏ và thực bì sau khai thác
BL1: Khai thác trắng, thu gom gỗ thương mại và tất cả cành ngọn và vỏ cây khai thác), chừa lại thảm thực bì và vật rơi rụng;
BL3: Thu gom gỗ thương mại (kể cả vỏ), những phần không bán được (cành ngọn…) để lại và băm nhỏ rãi đều trên diện tích
BL4: Tất cả các cây gỗ thương mại được khai thác bằng máy, boc vỏ và thu gom; vỏ, cành ngọn, thực bì và vật rơi rụng để lại;
Trang 2711
BL5: Tất cả các cây gỗ thương mại được khai thác thủ công, boc vỏ và đưa
ra khỏi lâm phần, vỏ cành ngọn, thực bì và vật rơi rụng để lại
SC: Đối chứng không tác động
Các công thực thí nghiệm này được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ từ 3 đến 4 lần lặp với mỗi ô thí nghiệm có kích thước 48x48 m, trong đó ô đo đếm có kích thước 32x 32 m Các chỉ tiêu đo đếm trong lô thí nghiệm bao gồm sinh trưởng
D, H… và diễn biến độ phì của đất (N, P, K, Ca, Mg…)
do hiệu ứng hữu cơ của ba nhân tố cơ bản "đặc điểm khí hậu + tính chất đất đai + đặc tính loài cây" (Lâm Công Định, 1999) Vì vậy, đối với việc chọn loài cây trồng, các yếu tố tự nhiên như: chế độ ánh sáng, chế độ nhiệt, chế độ nước, hàm lượng dinh dưỡng trong đất là tiên quyết; trong tác động tổng hợp của nó, các nhân tố này tạo thành khái niệm mà chúng ta gọi là lập địa Các nhân tố lập địa này được đánh giá trên cơ sở nhu cầu sinh học của mỗi loài đối với từng nhân tố riêng và ảnh hưởng trở lại của loài đó đối với lập địa (như thảm rơi, mùn, rễ cây, khí hậu lâm phần, thực bì ) Hiểu biết của chúng ta về mối quan hệ của từng loài và các nhân tố lập địa còn quá ít và chưa được định lượng Vì vậy chúng ta chỉ có thể dựa trên kinh nghiệm thực tế để chọn loài cây trồng cho từng kiểu lập địa cụ thể Về mặt khoa học thì cần phải có những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến sinh trưởng và năng suất rừng (vấn đề phân chia cấp đất
Trang 28Vũ Đình Hưởng và các cs (2004[17]; 2005 [16]; 2006 [15]) cho rằng trên các dạng lập địa khác nhau (các dạng đất khác nhau) tăng trưởng của các mô hình rừng Keo lá tràm là không giống nhau Việc khai thác, chuẩn bị lập địa và hoạt động chăm sóc rừng non từ khi trồng đến khi khép tán kéo dài và ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất của rừng trồng Keo lá tràm tại khu vực ĐNB Phạm Đình Tam và các cs (2004) [33], sau khi đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng một số loài cây chủ yếu trên một số dạng lập địa điển hình đã đưa ra danh mục các loài cây trồng RSX
có hiệu quả cho các vùng kinh tế lâm nghiệp ưu tiên gồm có 37 loài, trong đó có 12 loài thuộc nhóm ưu tiên I, 15 loài thuộc nhóm ưu tiên II, 7 loài thuộc nhóm ưu tiên III và 3 loài thuộc nhóm ưu tiên IV
Theo kết quả nghiên cứu của Triệu Văn Hùng, Dương Tiến Đức (2006) [14], với việc lựa chọn các giống tiến bộ về khoa học kỹ thuật trên dạng lập địa là đất xám mùn trên núi (Xh): có thể sử dụng các dòng Keo lai BV10, BV16, BV32; đất nâu vàng trên đá mẹ Bazan nên dùng các dòng TB15, TB11,… Trần Văn Con (2001) [2] nghiên cứu xác định một số loài cây trồng chính phục vụ trồng RSX
Trang 291.2.2 Vấn đề về giống
Các thành tựu nỗi bật về nghiên cứu giống ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các loài nhập nội, mọc nhanh như các loài Keo, các loài Bạch đàn và các loài Tràm Các thành tựu và tiến bộ trong lĩnh vực giống cây lâm nghiệp đã được đúc kết thành
hệ thống qui trình, qui phạm và tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất (Bộ NN &PTNT, 2001) góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng từ năng suất bình quân chỉ đạt 5-7 m3 /ha/năm lên bình quân 12-15 m3 /ha/năm, có nơi đạt 30-35
m3/ha/năm Các loài cây đã khảo nghiệm và đưa giống có năng suất cao vào sản xuất bao gồm: Keo lai, Bạch đàn, Phi lao, Tre lấy măng… Trong vòng khoảng 10 năm trở lại đây, có nhiều giống đã được công nhận là giống Quốc gia hoặc giống TBBKT như các dòng keo lai BV10, BV16, BV33, TB03, TB05, TB06, TBB12 và
các dòng bạch đàn E urophylla U6, PN2, PN14 và bạch đàn lai GU8, W5 Ngoài
ra, còn một số dòng đề nghị đưa vào sản xuất mở rộng như các dòng Bạch đàn E
Trang 3014
urophylla ở Phù Ninh, một số xuất xứ Bạch đàn camal, Keo lá tràm, Thông caribê
vv,…(Văn bản tiêu chuẩn KTLS, 2001)
Trong lĩnh vực cải thiện giống, nổi bật là công trình nghiên cứu của Lê Đình Khả và các cộng sự (2003a[18] ;2003b[20]) đã chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống, nghiên cứu cải thiện giống các loài Bạch đàn, Thông caribê, Thông ba lá, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa,… Đặc biệt là đã chọn được các dòng Keo lai sinh trưởng nhanh, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất trên phạm vi TQ Gần đây Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng đã nghiên cứu lai giống nhân tạo cho các loài keo, bạch đàn và thông, tạo ra được một số tổ hợp lai rất có triển vọng Đó chính là
cơ sở tiền đề để tiến hành công việc chọn giống tiếp theo Tuy nhiên, các nghiên cứu về cải thiện giống cây bản địa vẫn còn rất ít
Sản xuất cây con là một công đoạn quan trọng góp phần quyết định sự thành công của trồng rừng Số lượng và chất lượng cây con phụ thuộc rất nhiều vào nguồn giống, chất lượng hạt giống và phương pháp tạo cây con Do đó, các kỹ thuật thu hái, bảo quản, xử lý cũng như các kỹ thuật vườn ươm là các vấn đề mà các nhà lâm học phải quan tâm Đối với các loài cây nhập nội mọc nhanh như Keo, Bạch đàn … công nghệ nhân giống bằng hom và nuôi cấy mô đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc Không kể các vườn ươm công nghệ cao qui mô nhỏ, đã có khoảng 10 vườn ươm nhân giống bằng công nghệ cao (mô, hom) có công suất hàng triệu cây con /năm rãi
ra trên các vùng Bắc, Trung, Nam phục vụ trồng RSX tập trung cho một số loài cây chủ lực
1.2.3 Các nghiên cứu về biện pháp tác động
Các biện pháp kỹ thuật tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng ở nước
ta trong những năm gần đây rất được chú ý Các biện pháp KTLS tác động có rất nhiều các biện pháp, tuỳ theo đặc điểm loài, điều kiện lập địa, điều kiện kinh doanh
mà có những nghiên cứu làm tăng năng suất cây rừng
Biện pháp kỹ thuật tác động đầu tiên trong trồng rừng chính là phương pháp
làm đất Ngoài những nghiên cứu làm đất thủ công trước kia, xu hướng hiện nay
được các nhà lâm sinh quan tâm đó là áp dụng cơ giới trong làm đất Trong nghiên
Trang 3115
cứu của Đỗ Đình Sâm và Phạm Văn Tuấn (2001) [30], thông qua thí nghiệm cày ngầm để trồng rừng Bạch đàn uro trên đất thoái hoá ở Phù Ninh - Phú Thọ cho thấy sau 8 năm tuổi năng suất cây đứng có thể đạt 16 m3/ha/năm, những nơi làm đất bằng thủ công chỉ đạt 5 m3/ha/năm Ngược lại trên đất dốc thoái hoá ở ĐNB, Phạm Thế Dũng và cs (2005) [5] đã thử nghiệm hai phương pháp làm đất thủ công và cơ giới để trồng rừng Keo lai, kết quả cho thấy sinh trưởng của Keo lai ở phương pháp làm đất thủ công lại tốt hơn phương pháp làm đất cơ giới sau 3 năm tuổi Hoàng Xuân Tý và cs (1996) đã nghiên cứu nâng cao công nghệ thâm canh trồng rừng và
sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo Đỗ Đình Sâm và các cs (2001) [30] đã thực hiện đề tài độc lập cấp nhà
nước “Nghiên cứu những vấn đề KTLS nhằm thực hiện có hiệu quả dự án 5 triệu ha
rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên”, trong đó đã tập trung nghiên cứu năng
suất rừng trồng Bạch đàn urophylla, Bạch đàn trắng (camaldulensis và tereticornis),
Keo tai tượng, Keo lai,… tại Vùng trung tâm Bắc Bộ, ĐNB và TN Nghiên cứu đã chỉ ra được cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng thông qua các biện pháp tác động: làm đất, bón phân, phương thức trồng và kỹ thuật trồng,… Kết quả là nhờ các biện pháp kỹ thuật tác động đã nâng cao năng suất trồng rừng vượt xa so với trước đây
Bón phân cho cây trồng rừng được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cs (2001) [30] đã bố trí 14 công thức bón phân khác nhau cho Keo lai trên đất phù sa cổ ở ĐNB, sau 2 năm tuổi cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón từ 150-200 g NPK kết hợp 100 g phân vi sinh, năng suất cây đứng có thể đạt tới 26 m3/ha/năm Nguyễn Đình Hải và
cs (2003) [12] đã bố trí 8 công thức bón lót khác nhau cho 3 giống Thông caribeae
(P caribeae var bahamensis; P caribeae var hondurensis và P caribeae var hondurensis) trên đất nghèo xấu ở Cẩm Quỳ (Hà Tây), kết quả cho thấy từ 14-36
tháng tuổi cả 3 giống Thông trên đều sinh trưởng tốt ở công thức bón phân 200g
P205/gốc
Trang 3216
Tất cả các công trình nghiên cứu và xây dựng mô hình này đã xác định được quy luật sinh trưởng của các loài cây đưa vào nghiên cứu, xây dựng mô hình sinh trưởng và năng suất cho các loài cây trồng trên một số dạng điều kiện lập địa cơ bản, tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng trên một số dạng lập địa, Tuy nhiên, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tác động đến sinh trưởng và năng suất cây trồng còn nhiều vấn
đề cần giải quyết và làm rõ hơn đối với các loại cây trồng trên từng điều kiện lập địa Trồng cây là giải pháp được sử dụng để tạo rừng mới và /hoặc trồng bổ sung làm giàu rừng Trước hết, nói về phương thức trồng rừng: có nhiều phương thức khác nhau: (i) Trồng rừng thuần loài đồng tuổi: đây là phương thức trồng độc canh một loài duy nhất trên một diện tích nhất định, phương thức này thường áp dụng cho rừng công nghiệp với các loài mọc nhanh (Thông, Bạch đàn, Keo, Mỡ …) Ưu điểm của phương thức này là cho năng suất cao, hiệu quả kinh tế, dễ quản lý … Nhưng nhược điểm của phương thức này là kém bền vững về sinh thái, rất dễ bị sâu bệnh và các rủi ro khác; (ii) Trồng rừng hỗn loài đồng tuổi: đây là phương thức trồng cùng một lúc từ hai đến nhiều loài trên cùng một diện tích Phương pháp hỗn giao có thể theo hàng, theo đám, theo băng … Ưu điểm của phương thức này là bền vững về mặt sinh thái, tránh được dịch bệnh và các rủi ro, nhược điểm là khó thiết lập và quản lý; (iii) Phương thức trồng rừng dưới tán: đây là phương thức tạo ra rừng nhiều tầng, khác tuổi bằng cách trồng một loài hoặc nhiều loài vào các thời điểm khác nhau Ưu điểm là tạo ra rừng bền vững gần tự nhiên nhưng kỹ thuật phức tạp và tốn kém hơn Các thành tựu trong nghiên cứu và ứng dụng về phương thức trồng rừng trong những năm qua là rất khả quan Đặc biệt là những tiến bộ trong phương thức tạo rừng hỗn loài bằng cây bản địa Các kỹ thuật tạo áo, điều chỉnh ánh sáng đã được phát triển và áp dụng thành công cho nhiều loài như Trám, Giổi, Sao đen, các loài họ Dầu …Các kỹ thuật trồng rừng cũng có nhiều thành tựu và tiến bộ trong nghiên cứu và thực tiễn, đặc biệt là các thành tưu trong kỹ thuật trồng rừng thâm canh với suất đầu tư cao để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng
- Thời vụ trồng: xác định đúng thời vụ trồng rừng có tính chất quyết định đến tỷ lệ cây sống và chất lượng của rừng
Trang 33- Kỹ thuật làm đất bằng cơ giới cũng đã được nghiên cứu phát triển và áp dụng có hiệu quả trong trồng rừng Đối với những nơi bằng phẳng, phương pháp làm đất toàn diện được áp dụng (ví dụ ở ĐNB) Trên đất phèn ở Tây Nam Bộ, các kỹ thuật làm đất bằng líp, ụ nổi … đã được áp dụng Ngoài các tiến bộ đó, thì kỹ thuật làm đất chủ yếu hiện nay là cuốc hố 30 x 30 x 30 hay 40 x 40 x 40 cm Phạm Thế Dũng và cs (2004)[6] nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh cho một
số dòng Keo lai được tuyển chọn trên đất phù sa cổ tại Bình Phước Đỗ Đình Sâm
và cs (2001) [30] nghiên cứu ở Bình Dương, Gia Lai, Quảng Trị Nguyễn Huy Sơn (2006) [31]; Triệu Văn Hùng/Dương Tiến Đức (2006) [14] nghiên cứu các biện pháp thâm canh rừng trồng Keo, Bạch đàn, Thông Caribea cung cấp gỗ nguyên Liệu, chưa đị vào gỗ lớn và áp dụng các biện pháp thâm canh tổng hợp
1.2.4 Nghiên cứu về bảo vệ thực vật rừng
Nghiên cứu về sâu bệnh hại rừng trồng ở nước ta đã được tiến hành ngay từ những năm 1960, trong đó 2 nội dung nghiên cứu chính là điều tra thành phần sâu bệnh và nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số loài sâu bệnh chính gây thiệt hại lớn cho việc phát triển rừng
Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng đã có những bước tiến bộ rõ rệt, từ chỗ chỉ dùng biện pháp hoá học trong phòng trừ dần dần đã tiến tới áp dụng các biện pháp khác mang tính bền vững và giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường cũng như gây độc hại cho con người và gia súc Những nghiên cứu sử dụng
ký sinh thiên địch, chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng cũng đã
Trang 3418
được tiến hành trong giai đoạn này như: Nghiên cứu sử dụng ong mắt đỏ phòng trừ
sâu róm thông (Phạm Ngọc Anh 1983), Sử dụng nấm bạch cương Beauveria
bassiana trừ sâu róm thông (Trần Văn Mão 1984) Những nghiên cứu phòng trừ
tổng hợp sâu bệnh hại cây rừng cũng đã được đề xuất và thực hiện có hiệu quả qua
các công trình nghiên cứu: Sâu xanh Fentonia sp cây Bồ đề và biện pháp phòng trừ
(Lê nam Hùng 1983), Nghiên cứu biện pháp dự tính dự báo và phòng trừ tổng hợp
loài sâu róm thông Dendrolimus puctatus (Lê nam Hùng 1990), Nghiên cứu sinh học sinh thái và biện pháp quản lý tổng hợp sâu đục nõn Hypsipyla robusta hại cây Lát hoa Chukrasia tabularis tại một số địa điểm ở miền Bắc Việt Nam (Nguyễn
Văn Độ và cs 2004) [9]…
1.2.5 Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn
Liên quan đến chủ đề trồng rừng gỗ lớn Sau đây sẽ cập nhật một số đề tài liên quan cùng thực hiện gần như song song với đề tài này:
Trong lĩnh vực lai tạo và chọn giống, Hà Huy Thịnh và cs (2010) [34]đã thực
hiện đề tài “nghiên cứu cải thiện giống nhằm tăng năng suất, chất lượng cho một số loài cây trồng rừng chủ lực” Kết quả đã được công nhận 19 giống quốc gia và TBBKT cho các loài Keo lá tràm, Bạch đàn camal có thể đạt năng suất từ 15-30
m3/ha/năm (vượt 20-150% so với giống đại trà Nguyễn Hoàng Nghĩa (2010) [23] với đề tài “nghiên cứu chọn các dòng keo và bạch đàn chịu bệnh có năng suất cao phục vụ trồng rừng kinh tế” đã được công nhận 20 dòng là giống TBKT trong đó bạch đàn 9 dòng, Keo lai 3 dòng, Keo tai tượng 1 dòng và Keo lá tràm 7 dòng Nguyễn Việt Cường (2010) [4] thực hiện đề tài “nghiên cứu lai tạo giống một số loài bạch đàn, tràm, thông và keo” với kết quả đã được công nhận 13 giống bạch đàn lai (3 giống quốc gia và 10 giống TBKT) và 5 giống của 5 dòng keo lai (2 giống quốc gia và 3 giống TBKT) Đoàn Thị Mai, Lê Sơn (2010) [22] với đề “bước đầu chọn giống cho Xoan ta và Tếch có năng suất cao nhằm đáp ứng yêu cầu trồng rừng
gỗ lớn” đã chọn được 79 cây trội cho Xoan ta và bước đầu dẫn giống được cho 60/79 cây trội đã chọn Qua khảo nghiệm bước đầu, đã chọn được 5-7 dòng vô tính
có triển vọng Đã chọn được 50 cây trội từ các quần thể Tếch trong nước và dẫn
Trang 35hiện đề tài “nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng rừng cây Mỏ chim (Cleidion
spiciflorum Burm) để phục vụ kinh doanh gỗ lớn
Trong lĩnh vực KTLS: Đặng Văn Thuyết và cs (2010) [36] với đề tài “nghiên cứu hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo, bạch đàn, thông caribea cung cấp gỗ lớn” đã xác định điều kiện gây trồng và các biện pháp kỹ thuật thâm canh (mật độ, bón phân, và kỹ thuật nuôi dưỡng, chuyển hóa thành rừng gỗ lớn cho
5 loài: Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Bạch đàn nâu, và Thông caribea đạt năng suất bình quân tương ứng với mỗi loài là: 25-27, 12-16, 14-18, 15-18 và 20-
26 m3/ha/năm Võ Đại Hải và cs (2010) [11] đã nghiên cứu cơ sở lâm học và kỹ
thuật phát triển hai loài Vối thuốc (Schima wallichi) và Vối thuốc răng cưa (Schima
superba) Lê Quốc Huy (2010) nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng cây
Ươi Trần Lâm Đồng, Phan Minh Sáng (2010) [10] nghiên cứu kỹ thuật trồng cây
gỗ lớn nhập nội: Lát mehico và Giổi Bắc Trần Hữu Biển (2010) [1] nghiên cứu đặc điểm sinh thái và tình hình gây trồng loài Lò bo, Xoan mộc và Dầu cát Nguyễn Thành Vân (2010) nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Gội nếp, Dẻ cau, Xoan đào cho vùng ĐBB Hà Văn Tiệp (2010) nghiên cứu biện pháp kỹ thuật gây trồng một số loài bản địa Trai lý, Vù hương, Sưa nhằm phục hồi một số trạng thái rừng nghèo kiệt tại TBB Vũ Đại Dương (2010) đang thực hiện đề tài “nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng Cáng lò, Ngân hoa nhằm mục tiêu cung cấp gỗ lớn Nguyễn Thanh Minh (2010) nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Thúc quỳ, Chiêu liêu nước, Thúi, mọc nhanh có giá trị ở ĐNB Phan Minh Sáng và cs đang thực hiện đề tài “hoàn thiện các biểu điều tra của một số loài cây keo, bạch đàn, thông”
Trang 3620
Trong lĩnh vực đất và quản lý lập địa; Phạm Thế Dũng và cs (2010) [7]đang
nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nhằm nâng cao năng suất rừng trồng bạch đàn, keo ở các luận kỳ sau Ngô Đình Quế và cs (2009) [26] nghiên cứu phân hạng đất trồng RSX một số cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm
Trong lĩnh vực kinh tế-chính sách: Lương Văn Tiến và cs (2010) [38] nghiên
cứu đánh giá hiệu quả rừng trồng một số loài làm cơ sở đề xuất định hướng phát triển cây trồng chủ yếu phục vụ sản xuất hàng hóa lâm sản ở Việt Nam Đề tài đã đề xuất danh mục các loài chủ lực phục vụ trồng rừng cung cấp nguyên liệu gỗ lớn trên
cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế của các loài đã được sử dụng trồng rừng trong các vùng sinh thái
1.3 Thảo luận
Các đề tài được cập nhật trên đây nhiều hay ít đều có những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Để tránh trùng lặp và bổ sung cho nhau trong kết quả nghiên cứu xét trên tổng thể, chúng tôi đã cố gắng cập nhật các đề tài
để đi sâu vào các điểm mới mà các đề tài nói trên chưa có; một số nội dung liên quan đến đề tài cần có sự phối hợp để tránh trùng lặp Đối tượng của các đề tài trọng điểm cấp Bộ chủ yếu là cây nhập nội mọc nhanh đang sử dụng trồng rừng gỗ nhỏ, nguyên liệu và chủ yếu trồng tập trung trên đất trống, đồi núi trọc Đề tài này
ưu tiên nghiên cứu các loài bản địa và nhập nội có khả năng cung cấp gỗ lớn và mọc nhanh trên đất trống còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt
Khái niệm gỗ lớn, mọc nhanh được hiểu trong đề tài này là: gỗ đến khi thành thục công nghệ phải đạt được đường kính tối thiểu trên 25 cm để có thể làm đồ mộc Mọc nhanh ở đây phải đạt được tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu đạt 1,5 cm (tăng trưởng thường xuyên ở thời điểm nhanh nhất đạt 2- 3 cm/năm) và đạt năng suất trên 10 m 3 /ha/năm
Mặc dù đã có nhiều kết quả nghiên cứu được công bố, nhiều kinh nghiệm và bài học đã được đúc kết, người trồng rừng vẫn tiếp tục đối mặt với các vấn đề sau đây: (i) Bối rối khi lựa chọn tập đoàn cây trồng, (ii) Không chắc chắn về sự thích
Trang 3721
nghi của một loài đối với lập địa cụ thể, (iii) Có thể trồng gỗ lớn thuần loài không? Hay phải hỗn giao và tổ hợp hỗn giao như thế nào là tốt nhất, và (iv) KTLS thích hợp để thiết lập rừng trồng gỗ lớn như thế nào?
Trong những năm gần đây, rất nhiều loài cây bản địa được khuyến nghị bên cạnh các loài cây nhập nội mọc nhanh Ở vùng TN có các loài như: Xoan ta, Dầu rái, Sao đen Giổi xanh, … Ở vùng ĐNB có các loài như: Xoan ta, Bông gòn, Dầu rái, Sao đen, Gáo, Xoan mộc Ở vùng duyên hải miền trung có các loài như: Huỷnh, Lát hoa, Sồi phảng, Gạo và ở vùng Trung du miền núi phía bắc có các loài như: Xoan ta, Gạo, Trám trắng, Sa mộc, Mỡ, Bồ đề, Tống dù … Tuy nhiên, danh mục các loài cây này vẫn chưa thuyết phục được các nhà trồng rừng, có nhiều loài cần phải loại bỏ ra khỏi danh sách và cũng có nhiều loài cần được bổ sung Do đó, các chương trình khảo nghiệm vẫn cần thiết được tiếp tục để có các lựa chọn đúng đắn Tuy nhiên, việc chọn loài cây trồng rừng không chỉ dựa vào: tốc độ sinh trưởng, sự thuận lợi, chất lượng gỗ và các yêu cầu lập địa không thôi; mà còn phải được rà soát trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn và kết quả nghiên cứu khoa học Tức là phải có sự đánh giá nhiều loài, phân tích các bài học thất bại, rút ra các yếu tố đưa đến thành công Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá, tiến hành các nội dung nghiên cứu phát triển các giải pháp kỹ thuật và KT-XH để thiết lập rừng trồng gỗ lớn Các loài cây trong danh mục dự tuyển sẽ được khảo nghiệm cùng với các biện pháp KTLS thích hợp Mục tiêu cụ thể của các hoạt động nghiên cứu là xác định được những loài và
tổ thành loài hỗn giao thích hợp nhất cho việc thiết lập rừng trồng gỗ lớn, mọc nhanh cho các dạng lập địa ở 4 vùng sinh thái dự kiến nghiên cứu Các khảo nghiệm
sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể sau đây đối với mỗi loài và biện pháp thiết lập: (i) tốc độ sinh trưởng (H, D, V); (ii) Hình thân (dáng cây); (iii) Khả năng
tự tỉa cành, (iv) Kiểu sinh trưởng (biểu hiện đỉnh sinh trưởng, phản ứng với ánh sáng, với thổ nhưỡng); (v) sinh lực cây, tính chống chịu, (vi) Cấu trúc tán, (vii) Phản ứng trong hỗn giao, (viii) Khả năng tái sinh, (ix) Tính chất cơ lý hoá gỗ, (x) Tính chất công nghệ của gỗ Đề tài nghiên cứu này được thiết kế nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách đó của sản xuất và của ngành lâm nghiệp trong những năm tới
Trang 3822
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu định hướng: Xác định được hệ thống các giải pháp khoa học công nghệ
(KHCN) và kinh tế-xã hội (KT-XH) để phát triển rừng gỗ lớn, mọc nhanh trên đất trống còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến đồ mộc
Các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn nghiên cứu 2008-2011:
- Xác định đuợc ít nhất 3 loài cây/vùng sinh thái đạt yêu cầu làm đồ mộc, tăng trưởng ≥ 10 m3/ha/năm ở 4 vùng sinh thái chính: Tây Nguyên (TN), Duyên hải nam trung bộ (DHNTBB), Tây bắc (TBB) và Đông bắc (ĐBB)
- Xây dựng được 8 quy trình kỹ thuật phù hợp cho từng loài cây và vùng sinh thái theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững
- Đề xuất được các giải pháp về chính sách và kinh tế - xã hội để khuyến khích phát triển trồng rừng gỗ lớn
- Xây dựng được 105 ha mô hình rừng trồng gỗ lớn, mọc nhanh
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 Điều tra, đánh giá các mô hình rừng trồng gỗ lớn đã có và lựa chọn loài cây ở
4 vùng sinh thái
1.1 Phân loại lập địa trồng rừng
1.2 Đánh giá tình hình sinh trưởng của các mô hình
1.3 Phân tích các kết quả điều tra, xác định loài có khả năng trồng rừng gỗ lớn, mọc nhanh
2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật xây dựng và nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn theo hướng thâm canh trên đất trống còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt thông qua các mô hình
2.1 Các biện pháp KTLS để thiết lập rừng trồng:
+ Lựa chọn lập địa
+ Phương thức trồng (thuần loài, hỗn giao)
Trang 3923
+ Kỹ thuật trồng (mật độ, thời vụ, tiêu chuẩn cây con)
2.2 Các biện pháp thâm canh trong nuôi dưỡng và quản lý rừng trồng
+ Thử nghiệm bón phân thúc đẩy tăng trưởng trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của rừng trồng
+ Thí nghiệm ảnh hưởng các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, tỉa thưa trong việc chống cháy và hình thành gỗ lớn đối với các loài vẫn dùng làm gỗ nguyên liệu + Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
3 Nghiên cứu chính sách và giải pháp KT-XH tạo động lực phát triển rừng trồng
4 Xây dựng bổ sung mô hình trên các mô hình đã có để trình diễn các giải pháp trong quản lý rừng trồng
2.3 Phạn vi và địa điểm nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định ở 4 vùng sinh thái lâm nghiệp trọng điểm là: TN, DHNTB, TBB bộ và ĐBB bộ Nội dung điều tra phân loại lập địa và đánh giá sinh trưởng của các mô hình rừng trồng đã có được tiến hành ở cả 4 vùng Nội dung xây dựng mô hình thí nghiệm trồng mới (40 ha) được xây dựng ở 4 địa điểm: Yên Bái, Hòa Bình, Kon Tum và Ninh Thuận (mỗi vùng 10 ha) Nội dung thí nghiệm tỉa thưa kết hợp bón phân để chuyển hóa rừng trồng nguyên liệu hành rừng gỗ lớn (5 ha) được thực hiện tại Đak B’Lao (Đak Nông) trên cơ sở kế thừa mô hình cuả đề tài Triệu Văn Hùng và Dương Tiến Đức (2004-2007) [14] Nội dung kế thừa các mô hình đã có để nghiên cứu các giải pháp tạo rừng gỗ lớn (60 ha) được xây dựng ở Yên Bái, Hòa Bình, Kon Hà Nừng (Gia Lai) và Nình Thuận, mỗi vùng
Trang 40Yên Bái Hòa Bình Kon Tum Ninh Thuận
Địa chỉ
Lâm trường Văn Yên, xã Mậu Đông, huyện Văn Yên, Yên Bái
Ban QLRPH Sông Đà, xã Bình Thanh, Cao Phong, Hòa Bình
Công ty Lâm nghiệp Đak
Tô, Ngọc Tụ, Đak Tô, Kon Tum
Ban QLRPH Sông Móng-Capet, Hàm Thuận Nam, Ninh Thuận
Độ cao (m) 300-400 320-380 550-600 250-300 Lượng mưa
Điều kiện tự nhiên và rừng xây dựng thí nghiệm tỉa thưa kết hợp bón phân
Địa điểm: Thôn Cây Xoài, xã Đak B’Lao, huyện Đak G’Long, tỉnh Đak
Nông Độ cao tuyệt đối: 700m, lượng mưa trung bình năm 2200-2800mm, nhiệt độ