1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv

39 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Nghiệm Sản Xuất Dòng Thuốc Lá BS2 Kháng Bệnh Virus Khảm Lá TMV
Tác giả ThS. Đỗ Đình Dũng, KS. Nguyễn Hồng Thái, KS. Ngô Văn Dư, KTV. Ngô Thị Liễu, KTV. Vũ Trí Bích
Trường học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Chuyên ngành Kỹ thuật thuốc lá
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 536,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây tại các vùng trồng thuốc lá nguyên liệu phía Bắc như Lạng Sơn, Bắc Giang… bệnh do virus đã gây ra những thiệt hại về năng suất, chất lượng đáng kể.. Hiện

Trang 1

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT DÒNG THUỐC LÁ BS2

Trang 2

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Đề tài: KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT DÒNG

THUỐC LÁ BS2 KHÁNG BỆNH VIRUS KHẢM LÁ TMV

Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 174.11.RD/HĐ-KHCN, ngày 27 tháng 04 năm 2011 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH 1 TV Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đỗ Đình Dũng Những người thực hiện chính: KS Nguyễn Hồng Thái

KS Ngô Văn Dư KTV Ngô Thị Liễu KTV Vũ Trí Bích

HÀ NỘI - 12/2011

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây tại các vùng trồng thuốc lá nguyên liệu phía Bắc như Lạng Sơn, Bắc Giang… bệnh do virus đã gây ra những thiệt hại về năng suất, chất lượng đáng kể Hiện nay các giống đang được trồng rộng rãi trong sản xuất như K.326, C.176 đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất lượng, nhưng khả năng kháng các bệnh trên là rất thấp, đặc biệt là bệnh virus khảm lá TMV

Từ thực tế sản xuất thông qua áp lực bệnh đồng ruộng, chọn lọc, đánh giá, các cán bộ nghiên cứu Viện KTKT Thuốc lá đã chọn lọc được các dòng BS từ giống K.326 nhập nội, có khả năng chống chịu được bệnh virus khảm lá TMV

Từ năm 2007 đến nay thông qua đề tài của Bộ Công Thương, các dòng BS đã được đánh giá, chọn lọc và chọn ra hai dòng là BS2, BS3 có tiềm năng về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh TMV tốt Qua quá trình khảo nghiệm ngoài sản xuất bước đầu đánh giá các dòng BS2, BS3 ổn định về năng suất, chất lượng như giống K.326 và khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV cao

Tiếp tục khảo nghiệm đánh giá ở mức diện rộng nhằm đánh giá tính ổn định về năng suất, chất lượng, tính kháng TMV, khảo nghiệm cơ bản về mật độ khoảng cách trồng, chế độ phân bón nhằm tiến tới xây dựng quy trình trồng trọt

và xin công nhận giống quốc gia, vụ Xuân 2011 chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài Bộ Công Thương: “Khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá BS2 kháng

bệnh virus khảm lá TMV”

Trang 4

MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

1 Phương pháp thực hiện nhiệm vụ 2

2 Kết quả đạt được 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

Chương 2 THỰC NGHIỆM 7

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 7

2.2.1 Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá BS2 7

2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) để hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống mới BS2 8

2.3 Vật liệu nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 8

2.5 Địa điểm nghiên cứu 9

2.6 Chỉ tiêu theo dõi 9

2.6.1 Khảo nghiệm kỹ thuật 9

2.6.2 Khảo nghiệm sản xuất 9

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 11

3.1 Khảo nghiệm kỹ thuật dòng thuốc lá BS2 11

3.1.1 Kết quả phân tích đất tại hai vùng Bắc Giang và Lạng Sơn 11

3.1.2 Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV 12

3.1.3 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2 12

3.1.4 Các chỉ tiêu về kinh tế của dòng BS2 15

3.1.5 Thành phần hoá học và tính chất hút của dòng BS2 16

3.2 Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) 18

3.2.1 Công tác tổ chức, triển khai 19

3.2.2 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của dòng BS2 19

3.2.3 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2 20

3.2.4 Điều tra năng suất và chất lượng lá sấy 22

3.2.5 Thành phần hoá học và tính chất hút của dòng BS2 24

3.3 Hoạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc trồng dòng thuốc lá mới BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn (cho 1 ha) 25

3.3.1 Tại Tân Thịnh - Lạng Giang - Bắc Giang 25

3.3.2 Tại Vân Nham - Hữu Lũng Giang - Lạng Sơn 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 Kết luận 26

1.1 Khảo nghiệm cơ bản 26

1.2 Khảo nghiệm diện rộng dòng BS2 ngoài đồng ruộng 27

2 Đề nghị 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CMV Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus)

NST Ngày sau trồng

TLCV Virus xoăn lá thuốc lá (Tobacco Leaf Curl Virus)

TMV Virus khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)

TCN Tiêu chuẩn ngành

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

KTKT Kinh tế Kỹ thuật

Trang 6

TÓM TẮT NHIỆM VỤ

1 Phương pháp thực hiện nhiệm vụ

Để chọn tạo giống thuốc lá mới ổn định về năng suất, chất lượng nguyên liệu và kháng khá đối với bệnh virus khảm lá TMV đáp ứng nhu cầu sản xuất đề tài đã áp dụng các phương pháp chọn giống chính sau:

1 Khảo nghiệm cơ bản dòng thuốc lá BS2 về chế độ phân bón, mật độ khoảng cách trồng nhằm xây dựng quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá trên;

2 Khảo nghiệm diện rộng dòng thuốc lá BS2 tại vùng trồng có áp lực bệnh virus khảm lá TMV cao

2 Kết quả đạt được

1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Bắc Giang, Lạng Sơn về phân bón, mật

độ trồng đã dự thảo được quy trình canh tác dòng thuốc lá BS2

2 Kết quả khảo nghiệm sản xuất đối với dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn cho thấy: Các dòng này kháng cao với bệnh virus khảm lá TMV (tỷ lệ nhiễm bệnh <3%), có năng suất trung bình đạt 21,0-21,6 tạ/ha, vượt trội so với giống đối chứng (vượt từ 10,7-12,3%) Các yếu tố chất lượng như tỷ lệ lá cấp 1+2 (cao hơn so với đ/c 16,02-16,1%), thành phần hóa học nguyên liệu và tính chất hút tốt ở mức tương đương hoặc hơn so với các giống đối chứng K.326

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Về giống thuốc lá

Để có một bộ giống thuốc lá tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nước trồng thuốc lá đã tiến hành các chương trình chọn tạo giống khác nhau như: lai tạo, chọn lọc thuần dòng, công nghệ chuyển gen nhằm tạo ra các giống tốt, có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh khá và thích hợp với điều kiện sinh thái

riêng của mỗi nước

Mỹ là quốc gia có nhiều cơ sở nghiên cứu triển khai công tác chọn tạo giống thuốc lá phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua Hệ thống khảo nghiệm giống quốc gia hàng năm tiến hành công tác khảo nghiệm đánh giá hàng chục giống thuốc lá mới được lai tạo và khuyến cáo sử dụng giống cho người trồng thuốc lá Với bộ giống thuốc lá phong phú, người trồng thuốc lá tại Mỹ đã lựa chọn được giống thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và khả năng thâm canh và giảm thiểu những rủi ro do bệnh hại Các giống thuần K326, K346 được tạo ra từ những năm 80 của thế kỷ trước nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi với tỷ

lệ diện tích đáng kể do chất lượng nguyên liệu tốt Tuy nhiên giống thuốc lá lai đang được phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn

Công tác giống thuốc lá tại Braxin chủ yếu do Công ty giống thuốc lá Profigen triển khai bao gồm các công việc từ lai tạo, chọn lọc, đánh giá khảo nghiệm và sản xuất, cung ứng giống không chỉ cho Braxin mà chào bán khắp nơi trên thế giới

Trung Quốc là quốc gia có nền sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới Công tác nghiên cứu phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu được triển khai rất hệ thống và được đầu tư rất lớn về con người và cơ sở vật chất Riêng về giống thuốc lá, hàng loạt Viện nghiên cứu thuốc lá đặt tại các tỉnh và nhiều trường đại học tham gia công tác lai tạo chọn lọc Các cơ sở chọn tạo giống thuốc lá đã lai tạo ra nhiều giống mới phù hợp với điều kiện các vùng trồng

Đối với công nghệ gen, trên thế giới các nghiên cứu thử nghiệm và thương mại hóa cây trồng biến đổi gen đặc biệt là cây thuốc lá được triển khai rộng rãi và đạt được những thành tựu hết sức to lớn Những thí nghiệm chuyển gen đầu tiên đã

sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens để đưa gen ADH của nấm men và gen kháng kanamycine vào cây thuốc lá

Như vậy, có thể thấy trong những năm gần đây việc phát triển các giống lai, giống chuyển gen đã được nhiều nước sản xuất thuốc lá tiên tiến trên thế giới quan tâm và đầu tư nghiên cứu

1.1.2 Về phân bón

Mức bón đạm từ 50-80kg N/ha, tuỳ thuộc vào độ sâu và cấu trúc của tầng canh tác, cây trồng trước, giống thuốc lá được trồng và kinh nghiệm của người

Trang 8

trồng Lượng bón lót không nên bón quá 40kg N/ha

Hiện tượng tích tụ lân xẩy ra phổ biến trong các loại đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Mỹ do sử dụng mức bón lân quá cao so với nhu cầu của cây trong một thời gian dài Do vậy, hiện nay mức bón từ 0-45kg P2O5/ha đã được sử dụng trên 66% diện tích trồng thuốc lá vàng sấy ở Mỹ

Thuốc lá vàng sấy trồng trên đất cát và cát pha có mức bón đạm từ 40kg N/ha đối với đất cày sớm và 35-70kg N/ha đối với đất cày muộn; Mức bón lân từ 100-110kg P2O5/ha; Mức bón kali từ 90-110kg K2O/ha Trường hợp có mưa lớn rửa trôi dinh dưỡng trong giai đoạn 3-8 tuần sau trồng cần bón bổ sung 25kg N/ha (Akehurst, 1981)

15-Trên đất thịt nhẹ và đất giàu sét hơn, áp dụng mức bón 10-30kg N/ha đối với đất cày sớm và 20-55kg N/ha đối với đất cày muộn Mức bón lân và kali cho loại đất này là 140-160kg P2O5/ha và 90-110kg K2O/ha Tương tự, khi mưa lớn xuất hiện trong giai đoạn 3-8 tuần sau trồng, cần bón bổ sung 15-25kg N/ha (Akehurst, 1981)

Phân đạm sử dụng cho cây thuốc lá chủ yếu ở dạng urê, một số trường hợp dùng amôn nitrát; Phân lân ở dạng hoà tan trong nước; Phân kali ở dạng sulphát kali

Mức bón phân cho giống thuốc lá vàng sấy địa phương Hồng Hoa Đại Kim Nguyên là 75-90kg N: 100-180kg P2O5: 150-180kg K2O tính cho 1ha, tuỳ theo đất trồng Đối với các giống tái tổ hợp như: NC89, K326, G28 mức bón phân được xác định là 60-90kg N: 60-180kg P2O5: 120-180kg K2O tính cho 1ha, tuỳ theo đất trồng (Akehurst, 1981)

1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.2.1 Chọn tạo giống thuốc lá

Công tác chọn tạo giống thuốc lá mới được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc

lá triển khai ở nước ta từ năm 1996 theo hướng chọn tạo giống thuần Qua lai tạo và chọn lọc ở các thế hệ phân ly đã chọn được một số dòng có triển vọng với khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt Tháng 12 năm 2004, Bộ NN&PTNT đã công nhận giống chính thức đối với hai dòng thuốc lá vàng sấy C7-1, C 9-1 [1]

Với mục tiêu chọn tạo được giống thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV, Viện KTKT Thuốc lá đã tiến hành nghiên cứu qua các năm 2006,

2007, 2008, 2009 và kết quả đạt được trong 4 năm qua là rất khả quan

Trong năm 2006, TS Đào Đức Thức và cộng sự đã tiến hành đánh giá 5 dòng thuốc lá BS Kết quả cho thấy các dòng này không bị nhiễm bệnh khảm lá

do TMV trong khi giống đối chứng K.326 có tỷ lệ cây nhiễm cao nên năng suất thấp, chất lượng giảm Đề tài đã tiến hành lai và tạo được 10 con lai F1 mới giữa

các dòng BS với các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1, VTL81, K394 [4]

Trong năm 2007, đề tài đã đánh giá tính kháng của 5 dòng BS thông qua

Trang 9

lây nhiễm nhân tạo và đánh giá ngoài đồng ruộng Kết quả cho thấy cả 5 dòng

BS khi được lây nhiễm bệnh TMV đều không bị nhiễm bệnh Kết hợp với các chỉ tiêu nông sinh học và mức độ nhiễm bệnh ngoài đồng ruộng chúng tôi đã chọn ra hai dòng BS2, BS3 để tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại nơi thường xẩy ra dịch bệnh khảm lá do TMV Kết quả đánh giá các tổ hợp lai F1, đề tài đã chọn được 5 tổ hợp lai có các đặc tính nông sinh học tốt để gieo trồng cho chọn lọc các cá thể F2 [4]

Trong năm 2008, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất đối với dòng BS2, BS3 nhằm đánh giá phản ứng của chúng ở điều kiện thí nghiệm ô lớn Kết quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy các dòng BS2, BS3 bên cạnh khả năng kháng bệnh khảm lá do TMV còn thể hiện sự ổn định về các chỉ tiêu nông sinh học, cũng như về năng suất chất lượng lá sấy Kết quả chọn lọc ở các quần thể phân ly F2 của 5 tổ hợp lai đã chọn được 73 cá thể có kiểu hình tốt, có triển vọng

về năng suất, chất lượng và tính kháng bệnh hại [4]

Năm 2009, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại vùng có áp lực bệnh TMV cao của tỉnh Bắc Giang với diện tích 20ha Kết quả khảo nghiệm đã đánh giá được tính ổn định về năng suất, chất lượng của các dòng BS2, BS3 như giống K.326, nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn hẳn giống K.326 [2]

Năm 2010, đề tài tiếp tục khảo nghiệm diện rộng tại Vân Nham - Lạng Sơn và Tân Thịnh - Bắc Giang, đây là vùng đang có áp lực rất lớn về bệnh TMV với diện tích 40 ha cho 2 dòng BS2, BS3 Đề tài đã đánh giá được tính ổn định

về năng suất, chất lượng của các dòng BS2, BS3 tương đương như giống K.326, nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn hẳn giống K.326 [3] Đồng thời, đề tài đã tiến hành nghiên cứu chế độ phân bón cũng như mật độ khoảng cách trồng, bước đầu đã dự thảo được quy trình trồng trọt cho 2 dòng BS2, BS3, làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống sản xuất thử vào cuối năm 2011 [3]

Như vậy, để chọn được giống thuốc lá mới kháng bệnh khảm lá do TMV tiến tới xây dựng được quy trình trồng trọt và công nhận giống thuốc lá mới, cần tiến hành khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản về khoảng cách mật độ trồng, chế độ phân bón đối với các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại các vùng trồng thuốc lá phía Bắc

1.2.2 Phân bón

Đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Cao Bằng thuộc dạng thịt trung bình; pH đất từ 5,0-5,4; Hàm lượng mùn khoảng 2,71%; Độ no bazơ trên 40%; Hàm lượng NPK tổng số từ giầu đến trung bình

Đất trồng thuốc lá ở Lạng Sơn thuộc dạng thịt trung bình, thịt nhẹ; pH đất

từ 5,2-5,6; Hàm lượng mùn từ khoảng 2,69%; Hàm lượng NPK tổng số và Canxi trao đổi có phần thấp hơn so với vùng Cao Bằng

Nghiên cứu phân bón cho cây thuốc lá vàng sấy ở cả hai vùng trồng này

Trang 10

trong giai đoạn từ 1995 - 2005 cho biết mức bón từ 60-70kg N: 60-90kg P2O5: 120-160kg K2O tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng Các dạng phân thương phẩm thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy là nitrát amôn, một phần urê, diamôn phốt phát, supe phốt phát, kali sulphát và kali nitrát Hiện nay, ở Cao Bằng đã sử dụng 100% phân bón ở dạng hỗn hợp có đầy đủ thành phần dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây thuốc lá vàng sấy Diện tích thuốc lá vàng sấy được sử dụng dạng phân hỗn hợp tương tự đang tăng lên ở Lạng Sơn

Thuốc lá vàng sấy được trồng trên đất thịt nhẹ, cát pha như ở Bắc Giang Nhìn chung, đất trồng thuốc lá ở các vùng này có độ pH, hàm lượng mùn và NPK tổng số thấp, tầng canh tác mỏng, bạc màu, độ phì thấp

Đối với các vùng nguyên liệu này mức bón 60-80kg N: 80-120kg P2O5: 120-200kg K2O tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng Các dạng phân thương phẩm nitrát amôn, diamôn phốtphát, supe phốtphát, kali sulphát, kali nitrát được xác định là thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy

Ninh Thuận là vùng nguyên liệu vàng sấy lớn ở phía Nam đại diện cho vùng trồng ở duyên hải miền Trung Đất xám trồng thuốc lá vàng sấy thuộc dạng cát, cát pha; Nghèo mùn (<1%) và đạm tổng số; pH đất từ 5-6, hàm lượng

H+ và Al+3 thấp

Nghiên cứu phân bón và thực tiễn sản xuất trên cây thuốc lá vàng sấy ở Ninh Thuận cho biết mức bón 60-70kg N: 100-150kg P2O5: 200 - 230kg K2O: 1kg B tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng Các dạng phân thương phẩm nitrát amôn, diamôn phốt phát, supe phốt phát, kali sulphát, kali nitrát và solubor được xác định là thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy

Đất xám vùng Tây Ninh sử dụng để trồng thuốc lá vàng sấy gồm 2 loại: đất màu và đất ruộng Nhóm đất màu chủ yếu là đất cát, chua (pH=4,5-4,7), độ phì thấp, thoát nước từ trung bình đến khá tốt Nhóm đất ruộng chủ yếu là đất cát và cát pha, độ phì thấp đến trung bình, chua (pH=4,2-4,8), thoát nước kém

Nghiên cứu phân bón và thực tiễn sản xuất trên cây thuốc lá vàng sấy ở Tây Ninh cho biết mức bón 50-80kg N: 100-150 kg P2O5: 210-250 kg K2O: 1kg

B tính cho 1ha là phù hợp, mức bón đạm thấp khuyến cáo cho diện tích thuốc lá trồng trên đất ruộng Các dạng phân thương phẩm nitrát amôn, diamôn phốt phát, supe phốt phát, kali sulphát, kali nitrát và solubor được xác định là thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy ở vùng này

Trang 11

Chương 2 THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh TMV của dòng thuốc lá BS2

- Xây dựng được quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá mới BS2

- Hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống sản xuất thử (BS2)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá BS2

CT3: Mật độ trồng 16.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;

CT4: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 60N/ha;

CT5: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 70N/ha;

CT6: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;

CT7: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 60N/ha;

CT8: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 70N/ha;

CT9: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;

Trang 12

c) Diện tích thí nghiệm

- Diện tích thí nghiệm tại một điểm:

100m2 x 3 lần lặp x 9 CT = 2.700m2 (kể cả giải bảo vệ là 3.000m2)

- Tổng diện tích thí nghiệm tại 2 địa điểm: 6.000m2

d) Các biện pháp chăm sóc ruộng thí nghiệm

- Bón phân theo tỉ lệ N:P:K = 1:2:3 với phân thương phẩm là NH4NO3, Super Lân, K2SO4

- Chăm sóc theo quy trình kỹ thuật đối với thuốc lá vàng sấy áp dụng tại vùng trồng

e) Địa điểm thí nghiệm

Tại Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang

Tại Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng

2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng)

a) Diện tích và địa điểm triển khai: 30 ha, trong đó:

Tại Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang - Bắc Giang: 15 ha;

Tại xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng - Lạng Sơn: 15 ha

Triển khai trên các chân đất thuốc lá điển hình tại mỗi địa phương

b) Các biện pháp chăm sóc ruộng thí nghiệm

- Khuyến cáo các hộ áp dụng các biện pháp kỹ thuật chuẩn như trồng hàng đơn, bón phân đầy đủ, ngắt ngọn diệt chồi triệt để, tưới nước đầy đủ, hái đúng độ chín kỹ thuật, sấy đúng thời gian qui định Các ruộng BS2 được trồng thành khu riêng biệt có xen kẽ các ruộng đối chứng giống đại trà K.326

- Phân bón hỗn hợp chuyên dùng cho cây thuốc lá do Công ty CP Ngân Sơn cung ứng, có tỷ lệ N:P:K = 5,5 : 7,5 : 11 với mức bón 1000-1200kg/ha

2.3 Vật liệu nghiên cứu

* Khảo nghiệm cơ bản: dòng thuốc lá BS2

*Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng): dòng thuốc lá BS2 và giống đối

chứng K.326

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo nghiệm giống thuốc lá theo Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá

Trang 13

do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành

• Phân tích thành phần hoá học các chỉ tiêu chất lượng trong mẫu thuốc lá nguyên liệu như Nicotin, đường khử, Nito Protein, Clo theo các phương pháp chuẩn tại phòng Phân tích Viện KTKT Thuốc lá:

¾ Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO 2881:1992)

¾ Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7252:2003

¾ Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002 (CORESTA 38:1994)

¾ Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003

• Đánh giá chất lượng cảm quan thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chẩn TC 01-2000 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam do Hội đồng bình hút của Viện KTKT Thuốc lá đánh giá, cho điểm

- Phân tích 13 chỉ tiêu của đất trước khi tiến hành thí nghiệm theo các phương pháp chuẩn tại phòng Phân tích - Viện KTKT Thuốc lá

- Các số liệu được sử lý thống kê theo các phương pháp thông dụng, có sử dụng các lập trình EXCEL, IRRISTAT

2.5 Địa điểm nghiên cứu

Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) và khảo nghiệm cơ bản: dòng thuốc lá BS2 được tại các xã Tân Thịnh - Lạng Giang - Bắc Giang và xã Vân Nham - Hữu Lũng - Lạng Sơn trong vụ xuân 2011

2.6 Chỉ tiêu theo dõi

2.6.1 Khảo nghiệm kỹ thuật

+ Thành phần, mức độ bệnh hại;

+ Thời gian từ trồng đến 10%, 90% cây ra nụ;

+ Thời gian từ trồng đến thu hoạch lần đầu, lần cuối;

+ Chiều cao cây ngắt ngọn, số lá thu hoạch;

+ Đường kính thân cách mặt đất 20cm;

+ Kích thước (dài x rộng), khối lượng lá số 5, 10 , 15;

+ Năng suất tươi, khô của các công thức;

+ Tỷ lệ cấp loại sau khi sấy, TPHH (4 chỉ tiêu), bình hút cảm quan

2.6.2 Khảo nghiệm sản xuất

- Chọn 3 ruộng đại diện cho mỗi loại đất đặc trưng (đất nặng, nhẹ với mức sinh trưởng, phát triển trung bình) để theo dõi Tại mỗi ruộng chọn 30 cây đại

Trang 14

diện, chia làm 3 luống khác nhau mỗi luống lấy 10 cây đánh dấu để theo dõi

+ Thành phần, mức độ bệnh hại;

+ Thời gian từ trồng đến 10%, 90% cây ra nụ;

+ Thời gian từ trồng đến thu hoạch lần đầu, lần cuối;

+ Chiều cao cây ngắt ngọn, số lá thu hoạch;

+ Đường kính thân cách mặt đất 20cm;

+ Kích thước (dài x rộng), khối lượng lá số 5, 10, 15;

+ Lấy mẫu NL để phân tích thành phần hóa học (4 chỉ tiêu) và bình hút cảm quan

- Điều tra năng suất, cấp loại lá sấy của các hộ trồng để xác định năng suất cao nhất, thấp nhất và trung bình

Trang 15

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN

3.1 Khảo nghiệm kỹ thuật dòng thuốc lá BS2

Để xác định được mật độ trồng, nền phân bón vùng trồng Lạng Sơn, Bắc

Giang cũng như dự thảo được quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá vàng sấy

BS2, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của ba mật độ trồng trên ba

nền phân bón đến năng suất, chất lượng của dòng thuốc lá BS2 cũng như khả

năng kháng bệnh virus khảm lá TMV

3.1.1 Kết quả phân tích đất tại hai vùng Bắc Giang và Lạng Sơn

Trước khi tiến hành triển khai thí nghiệm, chúng tôi đã lấy mẫu đất làm

thí nghiệm và phân tích ở một số chỉ tiêu chính

Bảng 1 Kết quả phân tích mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm

N P 2 O 5 K 2 O N P 2 O 5 K 2 O

Clo (ppm)

Ca 2+

(mgđl/

100g đất)

Mg 2+

(mgđl/

100g đất)

Dung tích hấp thu mgđl/

100g đất)

Độ chua thủy phân (mgđl

H + / 100g đất)

Bắc

Giang 4,52 1,87 1,22 0,13 0,28 2,84 23,81 9,46 58 6,84 0,86 10,13 3,15

Lạng

Sơn 3,90 2,06 1,63 0,05 0,48 1,56 8,12 7,05 10 3,15 0,76 11,75 5,46

Qua kết quả bảng 1: cho thấy hàm lượng các chất như: đạm, lân, kali dễ

tiêu có trong đất trước trồng cây thuốc lá tại vùng xã Tân Thịnh - huyện Lạng

Giang - tỉnh Bắc Giang và xã Vân Nham - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn đều

ở mức trung khá trở lên so với tiêu chuẩn đất thích hợp trồng cây thuốc lá vàng

sấy (ngưỡng các chất trong đất thích hợp trồng cây thuốc lá vàng sấy có hàm

lượng dễ tiêu như sau: đạm = 0,08-0,09, lân = 3,5-7,5; kali = 1,2-7,5mg/100g

đất)

Trang 16

3.1.2 Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV

Mục tiêu của đề tài là chọn ra dòng thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326 Vì vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV ngoài đồng ruộng là điều quan tâm đặc biệt của đề tài

Qua số liệu bảng 2 cho thấy: khi tăng mật độ trồng từ 16.000 cây lên 20.000 cây/ha ở cả 3 nền phân bón 60N, 70N và 80N/ha tại cả hai vùng trồng thuốc lá Bắc Giang, Lạng Sơn nhưng khả năng kháng TMV của dòng BS2 vẫn rất tốt ở cả 9 công thức mật độ trồng phân bón khác nhau, tỷ lệ nhiễm bệnh do virus khảm lá TMV là rất thấp ở giai đoạn 60 ngày sau trồng, bị nhẹ khoảng 1,1-2,5% ở các công thức

Bảng 2 Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2

50 NST

60 NST

30 NST

40 NST

50 NST

60 NST

* Ghi chú: NST: ngày sau trồng

3.1.3 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2

- Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2

Trong điều kiện thời tiết năm nay, có rét đậm đầu vụ, nhưng vào chính vụ thì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng khá thuận lợi cho cây thuốc lá sinh trưởng, phát triển Qua

số liệu bảng 3 cho thấy: tại 2 vùng trồng Bắc Giang và Lạng Sơn, khi tăng mật độ từ

16 lên 20.000 cây/ha với lượng bón đạm từ 60 kg N đến 80kg N/ha thì dòng BS2 có thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ cũng như thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, đến thu hoạch lá lần cuối đều kéo dài thêm

từ 1-3 ngày

Trang 17

Bảng 3 Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2

Bắc Giang Lạng Sơn Thời gian sinh trưởng từ trồng đến

(ngày)

Thời gian sinh trưởng từ trồng

đến (ngày) Công

thức 10% số

cây ra

nụ

90% số cây ra

nụ

Thu hoạch

lá lần đầu

Thu hoạch

lá lần cuối

10% số cây ra

nụ

90%

số cây

ra nụ

Thu hoạch

lá lần đầu

Thu hoạch

lá lần cuối

- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2

Qua kết quả bảng 4 cho thấy tại Bắc Giang và Lạng Sơn:

- Khi tăng mật độ và phân bón thì chiều cao cây của dòng BS2 có xu hướng tăng nhẹ từ 2-3,1cm

- Số lá thu hoạch là một trong những đặc tính của giống, khi thay đổi mật độ trồng cũng như tăng lượng phân bón từ 60 lên 80N/ha thì số lá thu hoạch của dòng BS2 có sự thay đổi không đáng kể

- Đường kính thân tăng lên khi lượng phân bón tăng ở điều kiện cùng mật độ trồng từ 0,1 - 0,2cm Tuy nhiên ở cùng nền phân bón nhưng tăng mật độ trồng thì đường kính thân có xu hướng giảm

Trang 18

Bảng 4 Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2

Bắc Giang Lạng Sơn Công

* Ghi chú: CCNN - cao cây ngắt ngọn; SLTH - số lá thu hoạch; ĐKT - đường kính thân

- Kích thước lá tươi của dòng BS2

Từ kết quả bảng số 5a cho thấy: kích thước lá của dòng BS2 tại Bắc Giang, Lạng Sơn đều tăng lên khi lượng phân bón tăng và mật độ trồng giảm Kích

Lá số 15 (cm)

Lá số 5 (cm)

Lá số 10 (cm)

Lá số 15 (cm)

Trang 19

Bảng 5b Khối lượng lá tươi của các vị bộ Bắc Giang Lạng Sơn Công

3.1.4 Các chỉ tiêu về kinh tế của dòng BS2

Qua số liệu bảng 6:

Tỷ lệ tươi/khô của các công thức phân bón và mật độ trồng có sự sai khác không nhiều ở dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn

Về tỷ lệ cấp loại lá sau khi sấy: sự khác nhau giữa các công thức về mật

độ trồng của dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn không đáng kể, tuy nhiên ở cùng mật độ trồng khi tăng lượng phân bón lên thì tỷ lệ cấp 1+2 giảm đi đáng

kể, tỷ lệ cấp 1+2 tại Bắc Giang cao nhất ở công thức bón 70N với mật độ trồng 18.000 cây/ha, đạt 40,82%, tại Lạng Sơn tỷ lệ cấp 1+2 cao nhất ở công thức bón 70N với mật độ trồng 18.000 cây/ha, đạt 43,95%

Năng suất của dòng BS2 tại Bắc Giang cũng như tại Lạng Sơn tăng dần ở cùng mật độ trồng nhưng lượng phân bón tăng, khi cùng nền phân bón thì năng suất đạt cao nhất ở mật độ trồng 18.000 cây/ha Tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn, năng suất đạt cao nhất ở công thức bón 80N với mật độ trồng 18.000 cây/ha đạt 25,5 tạ/ha và 20,99 tạ/ha

Ngày đăng: 21/04/2014, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả phân tích mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 1. Kết quả phân tích mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm (Trang 15)
Bảng 2. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 2. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2 (Trang 16)
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2 (Trang 17)
Bảng 5a. Kích thước lá của các vị bộ dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 5a. Kích thước lá của các vị bộ dòng BS2 (Trang 18)
Bảng 4. Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 4. Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2 (Trang 18)
Bảng 5b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 5b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ (Trang 19)
Bảng 6. Tỷ lệ T/K, năng suất và chất lượng lá sấy - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 6. Tỷ lệ T/K, năng suất và chất lượng lá sấy (Trang 20)
Bảng 7. Thành phần hoá học của dòng BS2 (ĐVT: %) - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 7. Thành phần hoá học của dòng BS2 (ĐVT: %) (Trang 21)
Bảng 8. Kết quả bình hút của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 8. Kết quả bình hút của dòng BS2 (Trang 22)
Bảng 10. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 10. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2 (Trang 24)
Bảng 11. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2 - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 11. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2 (Trang 25)
Bảng 13b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 13b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ (Trang 26)
Bảng 14. Thống kê năng suất và chất lượng lá sấy - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 14. Thống kê năng suất và chất lượng lá sấy (Trang 27)
Bảng 17: Hiệu quả kinh tế của dòng BS2 tại Bắc Giang - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 17 Hiệu quả kinh tế của dòng BS2 tại Bắc Giang (Trang 29)
Bảng 18: Hiệu quả kinh tế của dòng BS2 tại Lạng Sơn - khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá bs2 kháng bệnh virus khảm lá tmv
Bảng 18 Hiệu quả kinh tế của dòng BS2 tại Lạng Sơn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w