1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc

39 534 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía Bắc
Tác giả TS. Tào Ngọc Tuấn, ThS. Nguyễn Văn Lự, KS. Nguyễn Văn Nghĩa, KS. Nguyễn Hồng Thái
Người hướng dẫn TS. Tào Ngọc Tuấn
Trường học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CHỌN GIỐNG THUỐC LÁ LAI CÓ NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, PHÙ HỢP VỚI CÁC VÙNG TRỒNG T

Trang 1

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

CHỌN GIỐNG THUỐC LÁ LAI CÓ NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, PHÙ HỢP VỚI CÁC VÙNG TRỒNG THUỐC LÁ CHÍNH Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Chủ nhiệm đề tài: TS Tào Ngọc Tuấn

9003

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Đề tài: CHỌN GIỐNG THUỐC LÁ LAI CÓ

NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT, PHÙ HỢP VỚI CÁC VÙNG TRỒNG THUỐC LÁ CHÍNH

Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 175.11.RD ngày 27 tháng 4 năm 2011 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá

Chủ nhiệm đề tài: TS Tào Ngọc Tuấn

Những người thực hiện chính: ThS Nguyễn Văn Lự

KS Nguyễn Văn Nghĩa

KS Nguyễn Hồng Thái

HÀ NỘI - 12/2011

Trang 3

MỞ ĐẦU

Diện tích trồng thuốc lá của nước ta hiện nay ở mức 25.000 – 30.000 ha

và sản lượng nguyên liệu ở mức 40.000 – 45.000 tấn mỗi năm Nguyên liệu thuốc lá được sản xuất trong nước mới đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc điếu Hàng năm, ngành thuốc lá vẫn phải nhập khẩu một lượng đáng kể nguyên liệu từ các nước trên thế giới và nguyên liệu trong nước cũng được xuất khẩu với số lượng đến chục ngàn tấn Sản xuất thuốc

lá vẫn là một lĩnh vực kinh tế cần thiết khi ngành thuốc lá Việt Nam đóng góp cho ngân sách Nhà nước trên chục ngàn tỷ đồng mỗi năm Hiện nay thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho các nhà máy thuốc điếu, mặt khác nhu cầu nguyên liệu cho xuất khẩu khá lớn nên Chính phủ khuyến khích phát triển sản xuất nguyên liệu trong nước Chiến lược phát triển Ngành thuốc lá Việt nam đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt, trong đó nhấn mạnh chủ chương phát triển thuốc lá nguyên liệu để hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân trồng thuốc lá Vùng trồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi, nên việc phát triển cây thuốc lá tại đây sẽ hiện thực hoá chủ trương của Đảng và Nhà nước “Xóa đói, giảm nghèo” cho đồng bào các dân tộc miền núi khó khăn

Thuốc lá nguyên liệu vàng sấy (Virginia) là dạng thuốc lá chính, chiếm trên 90% diện tích trồng thuốc lá tại nước ta Vùng trồng thuốc lá vàng sấy trải dài từ các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn qua các tỉnh duyên hải miền Trung, các tỉnh Tây nguyên đến các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai ở miền Đông Nam Bộ Tuy nhiên, số lượng giống thuốc lá còn rất hạn chế Ngoài các giống thuốc lá C.176, K.326 được nhập nội từ những năm 1990 thì bộ giống thuốc lá vàng sấy mới được bổ sung thêm các giống C7-1, C9-1, A7, K.149 và VTL5H, VTL81 Trong số các giống mới trên chỉ có các giống C7-1, C9-1 và VTL5H do Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá lai tạo và chọn lọc đang được phát triển nhanh trong sản xuất Công tác nhập nội giống đã được triển khai trong những năm qua nhưng kết quả đánh giá tuyển chọn chưa xác định được giống tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái các vùng trồng tại nước ta Việc tiếp tục triển khai công tác lai tạo và chọn giống thuốc lá là hết sức cần thiết nhằm tạo ra một

bộ giống thuốc lá phong phú hơn về các đặc tính nông sinh học để mỗi vùng trồng có bộ giống thích hợp với điều kiện sinh thái; mỗi hộ trồng lựa chọn được giống thích hợp với điều kiện canh tác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

Nhằm chọn lọc và phát triển các giống thuốc lá mới phục vụ sản xuất nguyên liệu cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Chọn tạo giống thuốc lá có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với

các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh Phía Bắc”

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT NHIỆM VỤ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá ở trong nước 3

Chương 2 THỰC NGHIỆM 5

2.2 Nội dung nghiên cứu 5

2.3 Vật liệu nghiên cứu 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 6

2.5 Địa điểm nghiên cứu 6

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 7

3.2.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng 11

3.2.2 Kết quả khảo nghiệm sinh thái một số dòng và tổ hợp lai mới tại Lạng

Sơn

18

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

TÓM TẮT NHIỆM VỤ

1 Phương pháp thực hiện nhiệm vụ:

Để chọn tạo các giống thuốc lá mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượng nguyên liệu tốt, kháng khá đối với một số bệnh hại chính phù hợp với các vùng trồng chính ở các tỉnh phía Bắc đề tài đã áp dụng các phương pháp chọn giống chính sau:

1 Tạo các tổ hợp lai theo định hướng kết hợp các ưu điểm của các dạng

bố mẹ Đánh giá F1 để chọn lọc tổ hợp lai tốt cho phát triển giống lai; chọn lọc dòng qua các thế hệ phân ly để phát triển giống thuần theo phương pháp phả hệ;

2 Tạo các dòng mẹ bất dục đực cho sản xuất hạt lai theo phương pháp lai trở lại;

3 Chọn giống cho các vùng trồng qua khảo nghiệm các dòng và tổ hợp lai tốt

2 Kết quả đạt được

1 Kết quả đánh giá 13 dòng thuốc lá ở thế hệ F5 tại Bắc Giang cho thấy: Các dòng D2, D7, D9, D17, D44, D53, D60, D62 thể hiện có triển vọng vì bên cạnh năng suất, tỷ lệ lá cấp 1+2 và tỷ lệ thịt lá cao còn có tính chất hút ở mức tương đương hoặc cao hơn giống đối chứng K.326

2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Cao Bằng đã xác định được tổ hợp lai C9-1 x CB2 và các dòng D2, D62 có năng suất cao nổi trội (>18 tạ/ha) Các dòng và các tổ hợp lai có tỷ lệ lá cấp 1+2 và tỷ lệ thịt lá tương đương hoặc cao hơn giống đối chứng K.326 Dòng D62 có tổng điểm bình hút cao nổi trội, ở mức trên 41 điểm - ở mức tính chất hút tốt

3 Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Lạng Sơn đã xác định được tổ hợp lai C9-1 x CB2 và các dòng D7, D62 có năng suất cao vượt trội so với giống đối chứng K.326, các yếu tố chất lượng ở mức tương đương là những giống có triển vọng

4 Kết quả khảo nghiệm sản xuất đối với các tổ hợp lai GL6, GL7 tại Cao Bằng và Lạng Sơn cho thấy: Các tổ hợp lai này có năng suất cao (>18 tạ/ha tại Cao Bằng và >20 tạ/ha tại Lạng Sơn) vượt giống đối chứng K.326 từ 23,6 đến 41,4% tại Cao Bằng và Lạng Sơn Các yếu tố chất lượng như tỷ lệ lá cấp 1+2, thành phần hóa học nguyên liệu và tính chất hút tốt ở mức tương đương so với giống đối chứng K.326

5 Đã lai duy trì các dòng bất dục với nguồn tế bào chất RGH4 của các giống C.176, RG.81, C7-1, C9-1, D81 với lượng hạt trên 50 g/dòng, đủ cho việc

sử dụng làm dòng mẹ trong sản xuất hạt lai thương mại

6 Đã sản xuất được hạt lai của các tổ hợp có triển vọng GL6, GL7 với lượng hạt thu được tương ứng 1.050 gam và 750 gam, với khối lượng 1.000 hạt

và tỷ lệ nảy mầm cao - vượt mức yêu cầu đối với chất lượng hạt giống Lượng hạt này đủ cung cấp cho khảo nghiệm diện rộng với quy mô hàng chục ha/giống

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về giống thuốc lá ở nước ngoài

Để có một bộ giống thuốc lá tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nước trồng thuốc lá đã tiến hành các chương trình lai tạo giống mới nhằm tạo ra các

giống tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái riêng của mỗi nước

Mỹ là quốc gia có nhiều cơ sở nghiên cứu triển khai công tác chọn tạo giống thuốc lá phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua Bên cạnh các cơ sở đào tạo như Đại học Carolina Bắc, Đại học Clemson, nhiều công ty giống như Cross Creek Seeds, Gold Leaf Seeds, F W Rickard Seeds, Speight Seed Farms, Gwynn Farms, Raynor Seed Company cũng đầu tư rất lớn nguồn lực cho công tác lai tạo và phát triển các giống thuốc lá mới Hệ thống khảo nghiệm giống quốc gia hàng năm tiến hành công tác khảo nghiệm đánh giá hàng chục giống thuốc lá mới được lai tạo và khuyến cáo sử dụng giống cho người trồng thuốc lá Tại Bang Carolina Bắc, có hàng chục giống thuốc lá được sử dụng trong sản xuất Với bộ giống thuốc lá phong phú, người trồng thuốc lá tại Mỹ đã lựa chọn được giống thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và khả năng thâm canh

để giảm thiểu những rủi ro do bệnh hại Các giống thuần K326, K346 được tạo

ra từ những năm 80 của thế kỷ trước nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi với tỷ lệ diện tích đáng kể do chất lượng nguyên liệu tốt Tuy nhiên giống thuốc lá lai đang được phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Nếu như ở niên vụ

1996 giống lai chưa có diện tích đáng kể thì đến năm 2010 riêng 4 giống lai NC

71, NC 196, CC 27, PVH 1452 đã chiếm 63% diện tích trồng thuốc lá tại đây [10][12]

Công tác giống thuốc lá tại Braxin chủ yếu do Công ty giống thuốc lá Profigen triển khai bao gồm các công việc từ lai tạo, chọn lọc, đánh giá khảo nghiệm và sản xuất, cung ứng giống không chỉ cho Braxin mà chào bán khắp nơi trên thế giới Giai đoạn trước năm 1995, Braxin chủ yếu phát triển các giống thuần và đã cung cấp các giống PV01, PV03, PV09 cho sản xuất Tuy nhiên các giống này không còn được sản xuất trong những năm gần đây Sau năm 1995, Công ty Profigen chủ yếu phát triển giống thuốc lá lai và đang cung ứng cho sản xuất bộ giống lai khá phong phú như PVH03, PVH09, PVH19, PVH20, PVH50, PVH51, PVH156, PVH2110 Bên cạnh đó nhiều giống lai mới có triển vọng đang được bổ sung vào bộ giống đã có như PVH2239, PVH2241, PVH2254, PVH2259, PVH2274, PVH2275, PVH2299, PVH2306 [7]

Tại Zimbabuê, công tác giống thuốc lá chủ yếu do Viện nghiên cứu thuốc

lá Kutsaga có trụ sở tại Harage đảm nhận Trong thập niên 80 của thế kỷ 20 một

số giống thuốc lá thuần do Viện này lai tạo, chọn lọc được phổ biến trong sản xuất như Kutsaga 51, Kutsaga E1, Kutsaga 51E, KM 10, KM 110 Từ thập niên

90 Zimbabuê chủ yếu chọn tạo và phát triển các giống thuốc lá lai Hàng loạt các giống lai đã được đưa vào sản xuất như như RK1, RK3, RK6, K.34, K.35, K.36 Bên cạnh đó hàng loạt giống lai mới đang được khảo nghiệm như K

Trang 8

RK22, K RK23, K RK26, K RK27, K RK28, K 30R, T29, T60, T61, T62, T64, T65, T66 [8][11]

Trung Quốc là quốc gia có nền sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới Công tác nghiên cứu phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu được triển khai rất hệ thống và được đầu tư rất lớn về con người và cơ sở vật chất Riêng về giống thuốc lá, hàng loạt Viện nghiên cứu thuốc lá đặt tại các tỉnh và nhiều trường đại học tham gia công tác lai tạo chọn lọc Bên cạnh đó, Trung tâm giống thuốc lá phía Nam tại Vân Nam và Trung tâm giống thuốc lá phía Bắc tại Sơn Đông đóng vai trò chủ đạo trong việc sản xuất và cung ứng giống cho các vùng trồng Với đặc tính chất lượng tốt, giống thuốc lá K.326 có nguồn gốc từ Mỹ vẫn chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nguyên liệu tại Trung Quốc Các cơ sở chọn tạo giống thuốc lá đã lai tạo ra nhiều giống mới phù hợp với điều kiện các vùng trồng Các giống Vân Nam 85, Vân Nam 87 chiếm khoảng 40% diện tích trồng thuốc lá tại Trung Quốc Một số giống như Giống số 2, Hồng hoa Đại Kim Nguyên, Trung thuốc 100, Hà Nam số 5 và các giống lai VS202, VS203 chiếm diện tích trồng thuốc lá đáng kể tại Trung Quốc [3]

Trong những năm gần đây, phát triển các giống lai đã được nhiều nước sản xuất thuốc lá tiên tiến trên thế giới quan tâm và đầu tư nghiên cứu Các nhà chọn giống đang khai thác hiệu quả ưu thế lai hay là sự vượt trội của tổ hợp lai

so với các dạng bố mẹ về các mặt năng suất, chất lượng và khả năng thích ứng Các cơ sở nghiên cứu và các công ty giống ở Mỹ, Braxin, Zimbabuê, Pháp, Trung Quốc, đã tung ra sản xuất hàng loạt giống lai mới với những ưu điểm nổi bật về tính kháng và khả năng thích nghi Giống lai đã phát triển trên diện rộng

và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giống thuốc lá của các nước[9][13] Bằng việc sử dụng các giống lai, các cơ sở chọn tạo giống tự bảo

vệ được quyền tác giả còn các nhà quản lý có thể thực thi kế hoạch sản xuất các chủng loại nguyên liệu qua cơ cấu giống phát ra

1.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá ở trong nước

Công tác chọn tạo giống thuốc lá mới được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc

lá triển khai ở nước ta từ năm 1996 theo hướng chọn tạo giống thuần khi thực tế sản xuất cần có các giống mới đáp ứng nhu cầu sản xuất Qua lai tạo và chọn lọc

ở các thế hệ phân ly đã chọn được một số dòng có triển vọng với khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt Các dòng thuốc lá C7-1, C9-1 đã được Bộ NN&PTNT công nhận giống chính thức vào năm 2004 và dòng D81 được công nhận giống mới với tên giống VTL81 trong năm 2010[1][7]

Trong những năm qua, công tác chọn tạo giống thuốc lá lai do Viện Kinh

tế Kỹ thuật Thuốc lá thực hiện đã đạt được kết quả ban đầu với việc xác định được các tổ hợp lai tốt và tạo ra các dòng mẹ bất dục đực phục vụ công đoạn sản xuất hạt lai [2] Các giống lai A7, VTL5H đã được công nhận giống chính thức

và giống VTL1H, GL2 được công nhận giống sản xuất thử [4] Các giống lai

Trang 9

K.326, chất lượng nguyên liệu tốt và đặc biệt thể hiện tính kháng bệnh khảm lá

do TMV Nhằm xây dựng một bộ giống thuốc lá phong phú để mỗi vùng trồng

có thể chọn được giống thích hợp, công tác giống cần tiếp tục theo hướng tạo các giống thuốc lá lai có tính thích nghi rộng, năng suất và chất lượng cao, kháng các bệnh hại chính

Thực tế sản xuất thuốc lá nguyên liệu những năm qua cho thấy một vài nguồn giống địa phương như CB1, CB2, LS tuy còn những hạn chế về chất lượng và tính kháng bệnh nhưng thể hiện khả năng thích nghi tốt với điều kiện

vụ xuân sớm ở các tỉnh miền núi phía Bắc: chịu rét, ít bị bệnh đốm lá Việc nghiên cứu để kết hợp các ưu điểm này của các giống địa phương với các đặc tính tốt về năng suất, chất lượng hoặc khả năng kháng bệnh của một số nguồn giống nhập nội đã bước đầu được thực hiện Từ kết quả khảo nghiệm sinh thái trong các năm 2008 - 2009 tại Cao Bằng và Lạng Sơn các tổ hợp lai C.176 x CB2, C.176 x LS có nhiều ưu điểm đã được lựa chọn để khảo nghiệm sản xuất với ký hiệu GL6, GL7 Trong vụ xuân 2010, các tổ hợp lai GL6, GL7 thể hiện năng suất cao vượt trội so với các giống đối chứng C.176, K.326 Các tổ hợp lai này ít bị nhiễm bệnh đốm lá, có tỷ lệ lá cấp 1+2 cao và tính chất hút tương đương các giống C.176, K.326 Nhằm khẳng định các ưu điểm, các tổ hợp lai này cần được khảo nghiệm sản xuất quy mô hẹp vụ thứ 2 trước khi khảo nghiệm

ở quy mô lớn hơn để từng bước phát triển trong sản xuất

Trong những năm qua, việc đánh giá các tổ hợp lai mới được tạo ra khi sử dụng các giống nhập nội và các giống thuốc lá địa phương làm dạng bố mẹ đã xác định được một số tổ hợp lai tốt như RG.17 x CB1, C9-1 x CB1, C9-1 x CB2 Kết quả lai tạo và chọn lọc các dòng thuốc lá mới cũng đã sơ bộ xác định được một số dòng có triển vọng Các dòng và các tổ hợp lai này cần được khảo nghiệm tại các vùng trồng nhằm đánh giá tính thích nghi và khả năng về năng suất, chất lượng của chúng trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu

Nhằm phục vụ hiệu quả công tác phát triển các giống thuốc lá lai trong những năm tiếp theo thì bên cạnh việc chọn lọc các dòng và tổ hợp lai tốt cần thiết phải tạo dòng bất dục đực của các giống có khả năng được sử dụng làm dạng mẹ trong sản xuất hạt lai

Trang 10

Chương 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được khả năng thích nghi, năng suất, chất lượng, mức độ nhiễm bệnh hại của 3 dòng và 3 tổ hợp lai mới tại Cao Bằng, Lạng Sơn

- Đánh giá được triển vọng mở rộng của hai tổ hợp lai GL6, GL7 qua khảo nghiệm sản xuất tại Cao Bằng, Lạng Sơn

- Sản xuất được hạt lai của các tổ hợp GL6, GL7

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra, đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau trong năm 2011:

- Đánh giá, chọn lọc một số dòng thuốc lá mới ở thế hệ F5 tại Bảo Sơn – Bắc Giang

- Khảo nghiệm cơ bản 03 dòng và 03 tổ hợp lai mới D2, D7, D62, RG17 x CB1, C9-1 x CB1, C9-1 x CB2 tại Cao Bằng, Lạng Sơn

- Khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai GL6, GL7 tại Cao Bằng, Lạng Sơn

- Lai tạo các dòng thuốc lá bất dục đực

- Sản xuất hạt lai của các tổ hợp lai có triển vọng GL6, GL7

2.3 Vật liệu nghiên cứu

thành, chọn lọc theo phương pháp phả hệ và thuần dòng từ phép lai giữa các giống bố mẹ C.176, C7-1, C9-1, D81, NF3, LS có ưu điểm về tính thích nghi, khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt và kháng một số bệnh hại

*Vật liệu để khảo nghiệm cơ bản: 3 tổ hợp lai được tạo ra bởi các giống

thuốc lá địa phương CB1, CB2 có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt và

3 dòng thuốc lá mới có triển vọng bao gồm RG.17 x CB1, C9-1 x CB1, C9-1 x CB2, D2, D7, D62

*Vật liệu để khảo nghiệm sản xuất: các tổ hợp lai có triển vọng C.176 x

CB2, C.176 x LS với các ký hiệu GL6, GL7 Đây là những tổ hợp lai được đánh giá tốt qua khảo nghiệm sản xuất ở vụ xuân 2010 tại Cao Bằng và Lạng Sơn

*Vật liệu để duy trì các dòng bất dục đực nguồn tế bào chất RGH4: là các

dòng bất dục đực C.176B, RG.81B, C7-1B, C9-1B, D81B với nguồn bất dục đực tế bào chất từ giống RGH4 của Mỹ và các dòng bố tương ứng C.176, RG.81, C7-1, C9-1, D81

Trang 11

*Vật liệu để sản xuất hạt lai của các tổ hợp lai có triển vọng: dòng mẹ bất

dục đực C.176B và các dòng bố CB2, LS cho lai tạo hạt lai của các tổ hợp GL6, GL7

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Đánh giá các dòng và tổ hợp lai F1 theo phương pháp chuẩn như:

+ Các dòng và tổ hợp lai khi khảo nghiệm cơ bản được bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên, nhắc lại ba lần, diện tích

ô 40 - 44 m2 Giống K.326 được sử dụng làm đối chứng trong các thí nghiệm

+ Các tổ hợp lai khi khảo nghiệm sản xuất được bố trí thí nghiệm ô lớn, cặp đôi với đối chứng là giống K.326, diện tích 2.000 m2/tổ hợp lai/điểm

+ Trồng trọt, chăm sóc: theo quy trình kỹ thuật do Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá ban hành đối với thuốc lá vàng sấy, hiện đang được áp dụng tại các vùng trồng Thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản tại hai địa điểm và khảo nghiệm sản xuất tại Lạng Sơn bón phân ở mức: 70N + 100P2O5 + 140K2O với các loại phân đơn NH4NO3, K2SO4, super lân Thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất tại Cao Bằng sử dụng phân bón hỗn hợp chuyên dùng cho thuốc lá (5,8: 7,5: 13,5) với lượng 1.200 kg/ha

+ Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học theo Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá 10 TCN 426 - 2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Các chỉ tiêu theo dõi chính gồm: các đặc điểm nông sinh học, mức độ sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng nguyên liệu

+ Phân cấp thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chuẩn ngành TCN 26 - 1 - 02 + Phân tích một số thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu tại Phòng Phân tích Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá như:

• Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO 2881:1992)

• Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7253:2003

• Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002 (CORESTA 38:1994)

• Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003

+ Đánh giá chất lượng cảm quan theo tiêu chuẩn TC 01 - 2000 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, do Hội đồng bình hút của Viện KTKT Thuốc lá đánh giá, cho điểm

- Xử lý thống kê các số liệu theo các phương pháp thông dụng, có sử dụng các lập trình trên máy vi tính như EXCEL, STATH

2.5 Địa điểm nghiên cứu

- Các nội dung khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất được triển khai tại các vùng trồng chính ở phía Bắc bao gồm:

+ Xã Nam Tuấn - huyện Hoà An - tỉnh Cao Bằng,

+ Xã Vũ Lăng - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn

- Các nội dung duy trì các dòng bất dục đực và sản xuất hạt lai của các tổ hợp GL6, GL7 được thực hiện tại Chi nhánh Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tại Bắc Giang (xã Bảo Sơn - Lục Nam - Bắc Giang)

Trang 12

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 3.1 Kết quả đánh giá, chọn lọc một số dòng thuốc lá F 5 tại Bắc Giang

Một số dòng thuốc lá, được hình thành, chọn lọc từ phép lai giữa các giống bố mẹ C.176, C7-1, C9-1, D81, NF3, LS nhằm kết hợp các ưu điểm về tính thích nghi, khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt và kháng một số bệnh hại đã được đánh giá ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

Bảng 1 Thời gian sinh trưởng của một số dòng thuốc lá F 5 trong

vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

Thời gian (số ngày) từ trồng đến

- Thời gian từ trồng đến lá đầu chín: Với điều kiện thời tiết ít nắng của vụ xuân 2011, quá trình chín của lá kéo dài nên việc thu hoạch được bắt đầu khá muộn Các dòng được thu hoạch lần đầu ở 92-95 ngày sau trồng và không có sự khác biệt đáng kể giữa chúng

- Thời gian từ trồng đến lá cuối chín của các dòng cũng không có sự khác biệt đáng kể: từ 125 đến 128 và muộn hơn giống đối chứng K.326 từ 5-8 ngày

Nhìn chung, các dòng phát dục muộn và có tổng thời gian sinh trưởng trên đồng ruộng dài hơn giống đối chứng K.326 nhưng có thời gian lá đầu chín tương đương

Trang 13

Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu nông sinh học của các dòng cho kết quả như ở bảng 2

Bảng 2 Một số chỉ tiêu nông sinh học của các dòng thuốc lá F 5 trong

vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

Nhìn chung, đa số các dòng có chiều cao cây lớn hơn, tổng số lá nhiều hơn, bề rộng lá giữa lớn hơn so với giống đối chứng K.326

Theo dõi một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất và cấp loại lá sấy cho thấy:

Trang 14

- Về số lá thu hoạch: các dòng D49, D50, D53, D60, D61, D62 có số lá thu hoạch cao nổi trội Đa số các dòng có số lá thu hoạch lớn hơn giống đối chứng K.326

- Khối lượng lá giữa: Các dòng D61, D59 có khối lượng lá thấp (68,7 và 75,0 g/lá); các dòng D7, D9 có khối lượng lá cao nổi trội (> 90 g/lá); đa số các dòng còn lại có khối lượng lá tương đương hoặc cao hơn giống K.326

- Tỷ lệ tươi/khô: Với đặc điểm thời tiết vụ xuân 2011 có nền nhiệt cùng thời gian chiếu sáng thấp cùng điều kiện tưới chủ động nên tỷ lệ lá tươi/khô của các dòng ở mức khá cao, từ 8,30 ở dòng D60 đến 9,65 ở dòng D44 Giống K.326 có tỷ lệ tươi/khô nằm trong khoảng biến động của chỉ số này ở các dòng

Bảng 3 Một số chỉ tiêu về năng suất và cấp loại lá sấy của các dòng thuốc lá F 5 trong vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

TT Dòng

Số lá thu hoạch

(lá)

KL Lá giữa (g)

Tỷ lệ tươi/khô

* NS lá khô

(tạ/ha)

Tỷ lệ cấp 1+2 (%)

Tỷ lệ cọng lá

Trang 15

Như vậy, các dòng có triển vọng với năng suất, tỷ lệ lá cấp 1+2 cao và tỷ

lệ cọng lá thấp gồm D2, D7, D9, D17, D44, D53, D60, D62

Đề tài đã tiến hành đánh giá sơ bộ chất lượng nguyên liệu của một số dòng có triển vọng qua phân tích các chỉ tiêu hóa học nicotin, đường khử và đánh giá cảm quan

- Các dòng có hàm lượng nicotin cao: từ 2,96% ở dòng D60 đến 5,05% ở dòng D7 Giống đối chứng K.326 cũng có hàm lượng nicotin ở mức cao (3,42%)

- Về hàm lượng đường khử: các dòng có hàm lượng đường khử từ 16,0% đến 24,2% ở mức khá hợp lý và thấp hơn giống đối chứng K.326

Bảng 4 Hàm lượng nicotin và đường khử trong nguyên liệu của một số dòng thuốc lá F 5 ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

Thành phần hóa học (%) Thành phần hóa học Dòng

Nicotin Đường khử Dòng Nicotin Đường khử

D2 3,41 18,0 D53 4,24 19,3 D7 5,05 19,6 D60 2,96 24,2 D9 3,07 18,7 D61 4,00 22,5 D44 3,79 16,0 D62 3,63 21,5 D49 4,47 19,8 K.326 3,42 25,3

Bảng 5 Điểm bình hút cảm quan mẫu nguyên liệu của một số dòng

thuốc lá F 5 ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang

Trang 16

- Về điểm vị: 6/9 dòng đánh giá có điểm vị tương đương hoặc cao hơn giống đối chứng, trong đó dòng D60 có điểm vị cao nhất (9,6 điểm)

- Về độ nặng: Do hàm lượng nicotin cao nên đa số các dòng có điểm về

độ nặng ở mức thấp (từ 5,0-5,5 điểm), riêng dòng D60 đạt cao hơn với 6,0 điểm

Tổng điểm bình hút: Ngoại trừ dòng D61 có tổng điểm ở mức trung bình (34,9 điểm), các dòng còn lại có tính chất hút ở mức khá từ 35,4 đến 37,2 điểm Các dòng D60, D9 có tổng điểm cao nhất và cao hơn giống K.326

Tổng hợp kết quả đánh giá 13 dòng thuốc lá ở thế hệ F5 trong vụ xuân

2011 tại Bắc Giang cho thấy: Các dòng D2, D7, D9, D17, D44, D53, D60, D62

là những dòng có triển vọng vì bên cạnh năng suất, tỷ lệ lá cấp 1+2 và tỷ lệ thịt

lá cao, các dòng này còn có tính chất hút ở mức tương đương hoặc cao hơn giống đối chứng K.326

3.2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số dòng và tổ hợp lai

3.2.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng

Thí nghiệm được triển khai tại thôn Nà Khá, xã Nam Tuấn, huyện Hòa

An tỉnh Cao Bằng, trồng ngày 26/01/2011 Điều kiện thời tiết đặc trưng với rét đậm kéo dài trong suốt 2 tháng sau trồng (tháng 2 - 3) và trời âm u, số ngày nắng ít trong suốt giai đoạn sinh trưởng (tháng 2 - 4)

a) Tình hình sinh trưởng:

Các dòng và tổ hợp lai có sự chênh lệch lớn về thời gian phát dục (ra nụ 90%): từ 78-92 ngày sau trồng (NST) So với giống đối chứng K.326 thì tất cả các dòng và tổ hợp lai phát dục muộn hơn từ 7 ngày ở dòng D7 đến 21 ngày ở dòng D62 Có thể thấy nền nhiệt thấp, thời gian chiếu sáng ít và hạn nhẹ là các yếu tố dẫn đến kéo dài thời gian phát dục của các dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân

Lá đầu chín

Thu lần cuối

1 RG17 x CB1 76 82 82 126

2 C9-1 x CB1 72 79 77 126

3 C9-1 x CB2 78 85 80 126

Trang 17

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng và tổ hợp lai được thể hiện ở bảng 7

Bảng 7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng

- Về chiều cao cây ngắt ngọn: Các dòng và tổ hợp lai có sự khác biệt đáng

kể về chiều cao cây ngắt ngọn Tổ hợp lai RG17 x CB1 có chiều cao cây hạn chế nhất với 85,4cm Các dòng D2, D62 và các tổ hợp lai C9-1 x CB1, C9-1 x CB2

có chiều cao cây lớn, ở mức trên 100cm So với giống đối chứng K.326 có chiều cao cây 77,7cm thì tất cả các dòng và các tổ hợp lai có chiều cao cây vượt trội

- Về tổng số lá: Dòng D7 có tổng số lá thấp nhất với 30,1 lá/cây; ở chiều ngược lại, dòng D62 có tổng số lá lớn nhất với 40,4 lá/cây So với giống đối chứng K.326 có 26,9 lá/cây thì các dòng và tổ hợp lai có tổng số lá nhiều hơn

- Về đường kính thân cây: Ngoại trừ tổ hợp lai RG17 x CB1 có đường kính thân nhỏ tương đương giống đối chứng K.326, các dòng và tổ hợp lai khác

có đường kính thân lớn hơn Dòng D2 và tổ hợp lai C9-1 x CB2 có đường kính thân lớn nổi trội ở mức 2,81cm

Trang 18

Theo dõi kích thước lá đại diện cho các vị bộ lá dưới, lá giữa và lá trên của các dòng và các tổ hợp lai chúng tôi nhận thấy:

Bảng 8 Kích thước lá các vị bộ của một số dòng và tổ hợp lai ở

vụ xuân 2011 tại Cao Bằng

bộ trên có chiều dài hạn chế Dòng 62 và tổ hợp lai C9-1 x CB2 có chiều dài lá lớn hơn trong số các giống thí nghiệm So với giống đối chứng K.326, các dòng

và tổ hợp lai này không có sự khác biệt rõ về chiều dài lá

Về chiều rộng lá: Các dòng và các tổ hợp lai có chiều rộng lá giảm dần từ

vị bộ dưới qua vị bộ giữa đến vị bộ trên Các dòng D2, D7, D62 có bề rộng lá lớn hơn so với các tổ hợp lai So với giống đối chứng K.326 thì các dòng và tổ hợp lai có bề rộng lá lớn hơn rõ rệt, ngoại trừ dòng D62 và tổ hợp lai RG.17 x CB1 có bề rộng lá vị bộ trên ở mức tương đương

b) Mức độ sâu bệnh hại

Theo dõi tình hình sâu bệnh hại các giống khảo nghiệm cho thấy: Vụ xuân

2011 có ít loại sâu bệnh xuất hiện và mức độ gây hại cũng rất thấp

Đối với sâu hại: Sâu xanh xuất hiện và gây hại không đáng kể Rệp xuất hiện ở thời điểm 40 ngày sau trồng ở một vài cây với số lượng rất ít (4-6 con/cây) nên mức độ gây hại không đáng kể Bọ xít xuất hiện ở giai đoạn 80 NST nhưng mức độ gây hại cũng không đáng kể

Đối với bệnh hại: Bệnh thắt cổ rễ xuất hiện ở thời kỳ đầu sau trồng, hạn chế mức phát triển của những cây bị nhiễm Tổ hợp lai RG17 x CB1 có tỷ lệ cây nhiễm cao nhất với 7,92%, các dòng có tỷ lệ cây nhiễm thấp (từ 0,42-2,92%) còn các tổ hợp lai C9-1 x CB1, C9-1 x CB2 không có cây nhiễm Bệnh đốm lá thời tiết xuất hiện ở giai đoạn 50-70 ngày sau trồng trên các lá tầng dưới với tỷ

lệ cây bị đốm thấp, số lượng đốm ít và kích thước đốm nhỏ

Trang 19

Bảng 9 Mức độ sâu bệnh hại một số dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân 2011

tại Cao Bằng Sâu hại Bệnh hại

TT Giống thí nghiệm Sâu

Ghi chú: - mức độ hại rất nhẹ, + mức độ hại nhẹ

c) Đánh giá năng suất và chất lượng

Số liệu về một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của các dòng

và tổ hợp lai ở bảng 10 cho thấy:

Bảng 10 Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của các dòng và

tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011

Khối lượng tươi (g) của

TT Giống thí

nghiệm

Số lá thu hoạch

(lá) dưới Lá giữa Lá trên Lá

Tỷ lệ lá tươi/khô

* Năng suất

Ngày đăng: 21/04/2014, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bản, Tào Ngọc Tuấn và ctv. Kết quả nghiên cứu chọn tạo một số giống thuốc lá vàng sấy của Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá. Kết quả nghiên cứu khoa học 2001-2005 của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá, tr. 40-45. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo một số giống thuốc lá vàng sấy của Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
2. Tào Ngọc Tuấn. Tạo các dòng thuốc lá bất dục đực phục vụ công tác phát triển giống lai. Kết quả nghiên cứu khoa học 2001-2005 của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá, tr. 13-19. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo các dòng thuốc lá bất dục đực phục vụ công tác phát triển giống lai
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
3. Tào Ngọc Tuấn. Báo cáo kết quả chuyến tham quan học tập tại Đại học nông nghiệp Hà Nam - Trung Quốc. Hà Nội; 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả chuyến tham quan học tập tại Đại học nông nghiệp Hà Nam - Trung Quốc
4. Tào Ngọc Tuấn và CTV. Kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống thuốc lá lai VTL5H. Báo cáo xin công nhận giống thuốc lá mới tại Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ NN&PTNT. Hà Nội; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống thuốc lá lai VTL5H
5. Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá. Báo cáo kết quả khảo nghiệm một số giống thuốc lá vàng sấy nhập nội. 1996-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo nghiệm một số giống thuốc lá vàng sấy nhập nội
6. Đào Thị Xuân và CTV. Kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống thuốc lá VTL81. Báo cáo xin công nhận giống thuốc lá mới tại Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ NN&PTNT. Hà Nội; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống thuốc lá VTL81
8. Jack A.M. 2001 Circus: varieties available for the 2001/2002 season, Zimbabwe Tobacco, 10(6): 13. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zimbabwe Tobacco
9. Nielsen M. T.; Weiss E. Tobacco hybrids: a growing trend. Abstract from Joint Meeting of the CORESTA Agronomy & Phytopathology Study Groups.Suzhou, China. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tobacco hybrids: a growing trend
13. Verrier J. L.; Ano G.; Tancogne J.; Vidal B.; Delon R. The tobacco breeding program of Institut du Tabac (SEITA, ALTADIS): methods, results and future prospects, Bull. Spec. CORESTA, Lisbon Congress, p. 61, abstr. AP11.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bull. Spec. CORESTA
10. North Carolina cooperative extension, Flue-cured Tobacco Guide 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thời gian sinh trưởng của một số dòng thuốc lá F 5  trong   vụ xuân 2011 tại Bắc Giang - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 1. Thời gian sinh trưởng của một số dòng thuốc lá F 5 trong vụ xuân 2011 tại Bắc Giang (Trang 12)
Bảng 2. Một số chỉ tiêu nông sinh học của các dòng thuốc lá F 5  trong          vụ xuân 2011 tại Bắc Giang - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 2. Một số chỉ tiêu nông sinh học của các dòng thuốc lá F 5 trong vụ xuân 2011 tại Bắc Giang (Trang 13)
Bảng 3. Một số chỉ tiêu về năng suất và cấp loại lá sấy của các                  dòng thuốc lá F 5  trong vụ xuân 2011 tại Bắc Giang - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 3. Một số chỉ tiêu về năng suất và cấp loại lá sấy của các dòng thuốc lá F 5 trong vụ xuân 2011 tại Bắc Giang (Trang 14)
Bảng 5. Điểm bình hút cảm quan mẫu nguyên liệu của một số dòng        thuốc lá F 5  ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 5. Điểm bình hút cảm quan mẫu nguyên liệu của một số dòng thuốc lá F 5 ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang (Trang 15)
Bảng 4. Hàm lượng nicotin và đường khử trong nguyên liệu của               một số dòng thuốc lá F 5  ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 4. Hàm lượng nicotin và đường khử trong nguyên liệu của một số dòng thuốc lá F 5 ở vụ xuân 2011 tại Bắc Giang (Trang 15)
Bảng 6. Thời gian sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng  trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 6. Thời gian sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 (Trang 16)
Bảng 7. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng  trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 7. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 (Trang 17)
Bảng 8. Kích thước lá các vị bộ của một số dòng và tổ hợp lai ở                    vụ xuân 2011 tại Cao Bằng - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 8. Kích thước lá các vị bộ của một số dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân 2011 tại Cao Bằng (Trang 18)
Bảng 9. Mức độ sâu bệnh hại một số dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân 2011      tại Cao Bằng - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 9. Mức độ sâu bệnh hại một số dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân 2011 tại Cao Bằng (Trang 19)
Bảng 10. Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của các dòng và  tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 10. Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 (Trang 19)
Bảng 11. Một số chỉ tiêu hóa học và công nghệ nguyên liệu của các dòng và  tổ hợp lai tại Cao Bằng ở vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 11. Một số chỉ tiêu hóa học và công nghệ nguyên liệu của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng ở vụ xuân 2011 (Trang 20)
Bảng 12. Điểm bình hút cảm quan nguyên liệu của các dòng và tổ hợp lai  tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 12. Điểm bình hút cảm quan nguyên liệu của các dòng và tổ hợp lai tại Cao Bằng trong vụ xuân 2011 (Trang 21)
Bảng 13. Thời gian sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai tại Lạng Sơn  trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 13. Thời gian sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai tại Lạng Sơn trong vụ xuân 2011 (Trang 22)
Bảng 14. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai              tại Lạng Sơn trong vụ xuân 2011 - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 14. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của một số dòng và tổ hợp lai tại Lạng Sơn trong vụ xuân 2011 (Trang 23)
Bảng 15. Kích thước lá các vị bộ của một số dòng và tổ hợp lai                       ở vụ xuân 2011 tại Lạng Sơn - chọn tạo giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các vùng trồng thuốc lá chính tại các tỉnh phía bắc
Bảng 15. Kích thước lá các vị bộ của một số dòng và tổ hợp lai ở vụ xuân 2011 tại Lạng Sơn (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm