Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa hoàng lan 147 Bảng 2.1: Ảnh hưởng của mẫu đến nuôi cấy lớp mỏng tế bào Bảng 2.2: Ảnh hưởng BA và 2iP đến sự hình thành chồi mẫu vùng corm đỉnh sinh trưởn
Trang 1BỘ CƠ QUAN CHỦ QUẢN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04/06-10
ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIOREACTOR, CÔNG NGHỆ TẾ BÀO LỚP MỎNG, VÀ PHÔI VÔ TÍNH PHỤC VỤ NHÂN NHANH MỘT SỐ GIỐNG CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ Ở QUY MÔ
Trang 2DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI
Trần Văn Minh PGS.TS Viện Sinh học nhiệt đới
Bùi Thị Tường Thu CN Viện Sinh học nhiệt đới
Nguyễn Trung Hậu KS Viện Sinh học nhiệt đới
Nguyễn Phi Viễn Phương KS Viện Sinh học nhiệt đới
Mai Thị Phương Hoa KS Viện Sinh học nhiệt đới
Nguyễn Văn Nam KS Viện Sinh học nhiệt đới
Nguyễn Thị Ngọc Tú KS Viện Sinh học nhiệt đới
Nguyễn Thị Thanh TS Viện Sinh học nhiệt đới
Đỗ Năng Vịnh PGS.TS Viện Di truyền nông nghiệp
Hà Thị Thúy TS Viện Di truyền nông nghiệp Đoàn Duy Thanh TS Viện Di truyền nông nghiệp
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về
Công nghệ tế bào thực vật Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phòng thí nghiệm trọng điểm (phía Bắc) về
Công nghệ tế bào thực vật Viện Di truyền nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
WPM Lloyd & McCown, 1981
IAA β-indolacetic acid
IBA β-indolbutyric acid
NAA α-naphthaleneacetic acid
2,4D 2,4-dichlorophenoxy acetic acid
CW nước dừa (coconut water)
Malt Dịch chiết mầm lúa cô đặc
Casein hydrolysate Dịch chiết sữa
Peptone Dịch chiết canh thịt
Phôi soma Còn được gọi là phôi vô tính
PLB Protocorm like body (thể giống phôi)
Corm Vùng nhu mô đỉnh sinh trưởng đã tách lá
dhp Dịch huyền phù
Humic acid Acid hữu cơ tự nhiên
Activated charcoal Than họat tính
RH (%) Relative humidity (%) – độ ẩm tương đối
Rhizogen Chất kích ra rễ dùng trong môi trường cấy mô, nhập nội
từ Hà Lan PPM Chất chống nhiễm dùng trong môi trường lỏng, nhập nội
từ Hà Lan
Tỷ lệ chiếu sáng 60% Chiếu sáng 60% che sáng 40%
Hình Lat 1.1 Hình lát hoa 1.1
Hình Caf 1.1 Hình cà phê 1.1
Hình Den 1.1 Hình hoa hoàng lan 1.1
Hình Cym 1.1 Hình hoa địa lan 1.1
Hình Pha 1.1 Hình hoa lan hồ điệp 1.1
Hình Rhy 1.1 Hình hoa lan ngọc điểm 1.1
Trang 4Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt viDanh mục các bảng vii
Mở đầu 1Tóm tắt 4
Tồng quan tài liệu 11
I Các phương pháp vi nhân giống 11
II Giới thiệu công nghệ 16 III Ứng dụng công nghệ 46
II Những vấn đề tồn tại 74
I Thu thập giống 76
V Công nghệ vườn ươm hiện đại 95
VI Mô hình pilot sản xuất giống 99
Kết quả và thảo luận 100 Chương I Thu thập giống 101
1 Công nghệ lớp mỏng tế bào lát hoa, cà phê 126
2 Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa hòang lan, địa lan 147
3 Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa lan hồ điệp, ngọc điểm 165
Trang 54 Công nghệ phôi vô tính hoa hòang lan 182
5 Công nghệ phôi vô tính hoa địa lan 195
6 Công nghệ phôi vô tính hoa lan hồ điệp 208
7 Công nghệ phôi vô tính hoa lan ngọc điểm 222
10 Công nghệ bioreactor hoa hòang lan 271
11 Công nghệ bioreactor hoa địa lan 286
12 Công nghệ bioreactor hoa lan hồ điệp 302
13 Công nghệ bioreactor hoa lan ngọc điểm 319
Chương V Công nghệ vườn ươm hiện đại 371
17 Công nghệ vườn ươm hoa hòang lan 373
19 Công nghệ vườn ươm hoa lan hồ điệp 391
20 Công nghệ vườn ươm hoa lan ngọc điểm 399
Chương VI Mô hình pilot sản xuất giống 420 Chương VII Chuyển giao công nghệ 428Kết luận 431 Chương I Thu thập giống
Chương II Công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào
Chương III Công nghệ phôi vô tính
Chương IV Công nghệ bioreactor
Chương V Công nghệ vườn ươm hiện đại
Chương VI Mô hình pilot sản xuất giống
Chương VII Chuyển giao công nghệ
Các kết quả đạt được 449Kiến nghị 453Tài liệu tham khảo 454
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Danh mục các bảng trang
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của hypo-Na và HgCl 2 đến vô trùng mẫu nuôi cấy
Bảng 1.2: Ảnh hưởng của môi trường cơ bản đến khả năng nuôi cấy lát hoa
Bảng 1.3: Ảnh hưởng của khoáng đa lượng MS và BA đến khả năng nhân nhanh
chồi lát hoa
Bảng 1.4: Ảnh hưởng của BA đến nuôi cấy chồi non (cắt dọc thân)
Bảng 1.5: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy và kiểu gen đến phát sinh chồi
Bảng 1.6: Nhân chồi in vitro
Bảng 1.7: Tạo rễ cây lát hoa in vitro
Bảng 1a1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào
lát hoa
Bảng 1a2: Quy trình công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào cây lát hoa
1b Công nghệ lớp mỏng tế bào cây cà phê vối 136 Bảng 1.8: Ảnh hưởng của nồng độ Na-hypo và thời gian khử trùng đến khả năng
Bảng 1.11: Ảnh hưởng của BA đến phát sinh chồi lớp mỏng tế bào
Bảng 1.12: Ảnh hưởng của nước dừa (CW) đến khả năng sinh trưởng của cây
cà phê in vitro
Bảng 1.13: Ảnh hưởng của IBA đến quá trình phát sinh rễ cây cà phê in vitro
Bảng 1b1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào
cà phê
Bảng 1b2: Quy trình công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào cây cà phê
2a Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa hoàng lan 147 Bảng 2.1: Ảnh hưởng của mẫu đến nuôi cấy lớp mỏng tế bào
Bảng 2.2: Ảnh hưởng BA và 2iP đến sự hình thành chồi (mẫu vùng corm đỉnh
sinh trưởng)
Bảng 2.3: Ảnh hưởng BA và 2iP đến sự hình thành protocorm in vitro qua nuôi
cấy bẹ lá non
Bảng 2.4: Ảnh hưởng BA và IBA đến nhân protocorm của mẫu lớp mỏng tế bào
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của IBA đến sự hình thành rễ (sau 30 ngày)
Bảng 2a1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào
hoàng lan
Bảng 2a2: Công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào hoa hoàng lan
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến sự hình thành protocorm in vitro
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của auxin đến sự hình thành protocorm in vitro với mẫu
nuôi cấy là vùng corm đỉnh sinh trưởng
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của cytokinin đến sự hình thành protocorm in vitro với mẫu
Trang 7nuôi cấy là vùng corm đỉnh sinh trưởng
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của cytokinin đến sự hình thành protocorm in vitro với mẫu
nuôi cấy là bẹ lá non
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của BA và NAA đến sự hình thành protocorm in vitro
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của BA, NAA và rhizogen đến sự ra rễ chồi in vitro
Bảng 2b1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào
địa lan
Bảng 2b2: Quy trình công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào hoa địa lan
3a Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa lan hồ điệp 165 Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy lớp mỏng tế bào đến tạo protocorm in
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của BA và NAA đến nhân protocorm in vitro
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của BA và NAA đến tái sinh protocorm in vitro
Bảng 3a1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào
hồ điệp
Bảng 3a2: Quy trình công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào hoa lan hồ điệp
3b Công nghệ lớp mỏng tế bào hoa lan ngọc điểm 172 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến tái sinh lớp mỏng tế bào in vitro
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của BA và 2iP đến tái sinh lớp mỏng tế bào vùng corm đỉnh
sinh trưởng in vitro
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của BA và 2iP đến tái sinh lớp mỏng tế bào vùng bẹ lá non
in vitro
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của BA và 2iP đến nhân chồi in vitro
Bảng 3b1: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy lớp mỏng tế bào ngọc điểm
Bảng 3b2: Quy trình công nghệ nuôi cấy lớp mỏng tế bào hoa lan ngọc điểm
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến nuôi cấy bẹ lá non tạo
PLB
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và 2,4D đến tạo mô sẹo
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của NAA và 2,4D đến tăng sinh mô sẹo
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh mô sẹo
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến tái sinh mô sẹo
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của kiểu gen nuôi cấy đến tái sinh mô sẹo
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của NAA và 2,4D đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của NAA và 2,4D đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô
sẹo
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy, mật độ tế bào đến kích thích tạo dịch
huyền phù phôi vô tính
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của NAA, BA và TDZ đến tái sinh phôi vô tính
Bảng 4.11: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy phôi vô tính hoa
hòang lan
Bảng 4.12: Quy trình công nghệ phôi vô tính hoa hòang lan
Trang 8Bảng 5.1: Ảnh hưởng của TDZ và NAA đến tạo PLB
Bảng 5.2: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tạo mô sẹo
Bảng 5.3: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tăng sinh mô sẹo
Bảng 5.4: Ảnh hưởng của BA và NAA đến tái sinh mô sẹo
Bảng 5.5: Ảnh hưởng của nguồn gốc mô sẹo đến tái sinh mô sẹo
Bảng 5.6: Ảnh hưởng của kiểu gen đến tái sinh mô sẹo
Bảng 5.7: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 5.8: Ảnh hưởng của NAA đến tăng dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 5.9: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến kích thích tạo dịch huyền phù
Bảng 5.12: Quy trình công nghệ phôi vô tính hoa địa lan
Bảng 6.1: Ảnh hưởng của TDZ và NAA đến tạo phôi PLB
Bảng 6.2: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tạo mô sẹo
Bảng 6.3: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tăng sinh mô sẹo
Bảng 6.4: Ảnh hưởng của môi trường, BA và NAA đến tái sinh mô sẹo
Bảng 6.5: Ảnh hưởng của nguồn gốc mô sẹo đến tái sinh mô sẹo
Bảng 6.6: Ảnh hưởng của kiểu gen đến tái sinh mô sẹo
Bảng 6.7: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 6.8: Ảnh hưởng của NAA đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 6.9: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến kích thích tạo dịch huyền phù
phôi vô tính
Bảng 6.10: Ảnh hưởng của BA và NAA đến tái sinh dịch huyền phù tế bào phôi
vô tính
Bảng 6.11:
Bảng 6.12: Quy trình công nghệ phôi vô tính hoa lan hồ điệp
7 Công nghệ phôi vô tính hoa lan ngọc điểm 222 Bảng 7.1: Ảnh hưởng của khoáng đa lượng đến tạo PLB
Bảng 7.2: Ảnh hưởng của TDZ và NAA đến tạo PLB
Bảng 7.3: Ảnh hưởng của IAA đến tạo mô sẹo
Bảng 7.4: Ảnh hưởng của IAA và kinetin đến tăng sinh mô sẹo
Bảng 7.5: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh tế bào mô sẹo
Bảng 7.6: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến tái sinh mô sẹo
Bảng 7.7: Ảnh hưởng của kiểu gen đến tái sinh mô sẹo
Bảng 7.8: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tạo dịch huyền phù tế bào
Trang 9Bảng 7.13: Quy trình công nghệ phôi vô tính hoa lan ngọc điểm
Bảng 8.1.1: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến tạo mô sẹo ở các mẫu nuôi cấy
Bảng 8.1.2: Ảnh hưởng của mẫu cấy và 2,4D đến tỷ lệ tạo mô sẹo
Bảng 8.2: Ảnh hưởng của môi trường, 2,4D và BA đến nhân sinh khối tế bào mô
sẹo trên môi trường bán rắn
Bảng 8.3: Ảnh hưởng môi trường, BA và kinetin đến tái sinh mô sẹo
Bảng 8.4 Ảnh hưởng của nguồn gốc mô sẹo đến tái sinh mô sẹo
Bảng 8.5: Ảnh hưởng của kiểu gen đến tái sinh mô sẹo
Bảng 8.6: Ảnh hưởng của 2,4D và BA đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 8.7: Ảnh hưởng của mật độ tế bào ban đầu đến tăng sinh dịch huyền phù tế
bào mô sẹo
Bảng 8.8: Ảnh hưởng của sucrose đến kích thích tạo phôi vô tính
Bảng 8.9: Ảnh hưởng của TDZ đến tạo phôi vô tính
Bảng 8.10: Ảnh hưởng của BA và kinetin đến tái sinh phôi vô tính (chưa qua nuôi
cấy kích thích tạo phôi vô tính)
Bảng 8.11: Ảnh hưởng của BA và kinetin đến tái sinh phôi vô tính
Bảng 8.12: Ảnh hưởng của IAA, kinetin và nước dừa đến nhân chồi lát hoa tái sinh từ
phôi vô tính
Bảng 8.13: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy phôi vô tính lát
hoa
Bảng 8.14: Quy trình công nghệ phôi vô tính lát hoa
Bảng 9.1.1: Ảnh hưởng của môi trường khoáng cơ bản và các chất điều hòa sinh
trưởng đến tạo mô sẹo
Bảng 9.1.2: Ảnh hưởng của môi trường khoáng cơ bản và các chất điều hòa sinh
trưởng đến tạo mô sẹo xốp vàng chanh
Bảng 9.1.3: Ảnh hưởng của môi trường khoáng cơ bản và các chất điều hòa sinh
trưởng đến sinh trưởng mô sẹo xốp vàng chanh
Bảng 9.2: Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tăng sinh
mô sẹo xốp vàng chanh
Bảng 9.3: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tái sinh tế bào mô sẹo
Bảng 9.4: Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến tái sinh mô sẹo
Bảng 9.5: Ảnh hưởng của kiểu gen đến tái sinh mô sẹo
Bảng 9.6: Ảnh hưởng của khối lượng tế bào mô sẹo đưa vào nuôi cấy ban đầu đến
tạo dịch huyền phù tế bào (sau 14 ngày nuôi cấy)
Bảng 9.7: Động thái sinh trưởng dịch huyền phù tế bào (sau 6 tuần nuôi cấy)
Bảng 9.8: Ảnh hưởng của các chất điều hoà sinh trưởng đến tăng sinh dịch huyền
phù tế bào mô sẹo (sau 14 ngày nuôi cấy)
Bảng 9.9: Ảnh hưởng của đường sucrose đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô
sẹo (sau 14 ngày nuôi cấy)
Bảng 9.10: Ảnh hưởng của lần cấy truyền mô sẹo đến kích thích tạo phôi vô tính
Bảng 9.11: Ảnh hưởng của khối lượng tế bào nuôi cấy ban đầu đến kích thích tạo
phôi vô tính
Bảng 9.12: Ảnh hưởng của nồng độ đường sucrose kích thích tạo phôi vô tính
Bảng 9.13: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến nuôi cấy kích thích tạo
phôi vô tính
Bảng 9.14: Ảnh hưởng của thời gian kích thích đến tái sinh dịch huyền phù tế bào
Trang 10phôi vô tính
Bảng 9.15: Ảnh hưởng của thể tích trải tế bào đến tái sinh dịch huyền phù tế bào
phôi vô tính
Bảng 9.16: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tái sinh dịch huyền phù
tế bào phôi vô tính
Bảng 9.17: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy phôi vô tính cà
phê vối
Bảng 9.18: Quy trình công nghệ phôi vô tính cây cà phê
Bảng 10.1: Ảnh hưởng BA và IBA đến nhân chồi và protocorm
Bảng 10.2: Ảnh hưởng BA và IBA đến nhân chồi và protocorm
Bảng 10.3: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 10.4: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
trong bioreactor
Bảng 10.5: Ảnh hưởng của 2,4D và NAA đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô
sẹo trong bioreactor
Bảng 10.6: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 10.9: Ảnh hưởng của NAA và BA đến kích thích tạo dịch huyền phù tế bào
phôi vô tính trong bioreactor
Bảng 10.10: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh dịch huyền phù tế bào phôi
vô tính trong bioreactor
Bảng 10.11: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng khoáng đến nhân nhanh
protocorm trên môi trường agar
Bảng 10.12: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến nhân protocorm và phát triển
chồi
Bảng 10.13: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh hoa
hoàng lan bằng công nghệ bioreactor
Bảng 10.14: Quy trình công nghệ bioreactor hoa hoàng lan
Bảng 11.1: Ảnh hưởng của BA và NAA đến tạo protocorm
Bảng 11.2: Ảnh hưởng của BA và NAA đến tạo protocorm
Bảng 11.3: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 11.4: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và NAA đến tạo dịch huyền phù
tế bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 11.5: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và NAA đến tăng sinh dịch huyền
phù tế bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 11.6: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo và
Trang 11phôi vô tính trong bioreactor
Bảng 11.10: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh dịch huyền phù tế bào phôi
vô tính trong bioreactor
Bảng 11.11: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng khoáng đến nhân nhanh
protocorm trên môi trường agar
Bảng 11.12: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến nhân protocorm và phát triển
chồi
Bảng 11.13: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh hoa
địa lan bằng công nghệ bioreactor
Bảng 11.14: Quy trình công nghệ bioreactor hoa địa lan
Bảng 12.1: Ảnh hưởng của BA và NAA đến nuôi cấy tạo protocorm
Bảng 12.2: Ảnh hưởng của BA và NAA đến nuôi cấy tạo protocorm
Bảng 12.3: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 12.4: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và NAA đến tạo dịch huyền phù
tế bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 12.5: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và NAA đến tăng sinh dịch huyền
phù tế bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 12.6: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo và
Bảng 12.9: Ảnh hưởng của NAA và BA đến kích thích tạo dịch huyền phù tế bào
phôi vô tính trong bioreactor
Bảng 12.10: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh dịch huyền phù tế bào phôi
vô tính
Bảng 12.11: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng khoáng đến nhân nhanh
protocorm trên môi trường agar
Bảng 12.12: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến nhân protocorm và phát triển
chồi
Bảng 12.13: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh hoa
lan hồ điệp bằng công nghệ bioreactor
Bảng: Quy trình công nghệ bioreactor hoa lan hồ điệp
13 Công nghệ bioreactor hoa lan ngọc điểm 319 Bảng 13.1: Ảnh hưởng trạng thái nuôi cấy đến tạo protocorm
Bảng 13.2: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 13.3: Ảnh hưởng của NAA và 2,4D đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
trong bioreactor
Bảng 13.4: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến tăng sinh dịch huyền phù tế
bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 13.5: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo và
Trang 12Bảng 13.8: Ảnh hưởng của NAA và BA đến kích thích tạo dịch huyền phù tế bào
phôi soma trong bioreactor
Bảng 13.9: Ảnh hưởng của NAA và BA đến tái sinh dịch huyền phù tế bào phôi
soma trong bioreactor
Bảng 13.10: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng khoáng đến nhân nhanh
protocorm trên môi trường agar
Bảng 13.11: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến nhân protocorm và phát triển
chồi Ngọc điểm
Bảng 13.12: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh hoa
lan ngọc điểm bằng công nghệ bioreactor
Bảng: Quy trình công nghệ bioreactor hoa lan ngọc điểm
14 Công nghệ bioreactor cây lát hoa 335
Bảng 14.1: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 14.2: Ảnh hưởng của BA và 2,4D đến tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo
phôi hóa trong bioreactor
Bảng 14.3: Ảnh hưởng của BA và 2,4D đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô
sẹo trong bioreactor
Bảng 14.4: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 14.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 14.6: Ảnh hưởng của tốc độ cánh khuấy đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào
mô sẹo
Bảng 14.7: Ảnh hưởng của TDZ đến tạo phôi vô tính
Bảng 14.8: Ảnh hưởng của sucrose đến kích thích tạo phôi vô tính
Bảng 14.9 Ảnh hưởng của BA và KI đến tái sinh phôi vô tính (chưa qua nuôi cấy
kích thích tạo phôi)
Bảng 14.10 Ảnh hưởng BA và KI đến tái sinh phôi vô tính
Bảng 14.11: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến sinh trưởng và phát triển chồi
Bảng 14.12: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh lát
hoa bằng công nghệ bioreactor
Bảng 14.13: Quy trình công nghệ bioreactor cây lát hoa
Bảng 15.1: Chọn dòng mô sẹo sinh trưởng nhanh qua các chu kỳ nuôi cấy
Bảng 15.2: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và 2,4D đến tạo dịch huyền phù tế
bào mô sẹo trong bioreactor
Bảng 15.3: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy và 2,4D đến tăng sinh dịch huyền
phù tế bao mô sẹo trong bioreactor
Bảng 15.4: Ảnh hưởng của ánh sáng đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 15.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Bảng 15.6: Ảnh hưởng của tốc độ cánh khuấy đến tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô
sẹo
Bảng 15.7: Ảnh hưởng của KI, BA, 2iP đến kích thích tạo dịch huyền phù tế bào
phôi vô tính trong bioreactor
Bảng 15.8: Ảnh hưởng của KI, BA, 2iP đến tái sinh dịch huyền phù phôi vô tính
trong bioreactor
Bảng 15.9: Ảnh hưởng của nhịp điệu nuôi cấy đến sinh trưởng và phát triển chồi
cà phê trong bioreactor bán chìm nổi
Bảng 15.10: Nội dung các bước, thời gian và môi trường nuôi cấy nhân nhanh cà
phê bằng công nghệ bioreactor
Trang 13Bảng 15.11: Quy trình công nghệ bioreactor cây cà phê vối
Bảng 16.1: Chọn lựa công nghệ
Bảng 16.2: Ảnh hưởng của PPM đến quá trình chống nhiễm (Hoàng lan)
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 17.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 0-6 tháng)
Bảng 17.2: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn
0-6tháng)
Bảng 17.3: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ (acid humic) đến sinh trưởng cây
con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 17.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp (N:P:K) đến sinh
trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 17.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
sinh trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 17.6: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 17.7: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp (N:P:K) và có bổ
sung acid humic đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 17.8: Ảnh hưởng của khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 12-18tháng)
Bảng 17.9: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 0-6tháng)
Bảng 17.10: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng và phát
triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 17.11: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 6-12tháng)
Bảng 17.12: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm hoa hoàng lan
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 18.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 18.2: Ảnh hưởng của cơ chất (xơ dừa và dớn) đến sinh trưởng và phát triển
cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 18.3: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ (acid humic) đến sinh trưởng cây
con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 18.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp (N:P:K) đến sinh
trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 18.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
sinh trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 18.6: Anh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 18.7: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp (N:P:K) và có bổ
sung acid humic đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 18.8: Ảnh hưởng của khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng cây con in vivo
Trang 14Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm hoa địa lan
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 19.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng cây con in vivo
Bảng 19.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp (N:P:K) đến sinh
trưởng cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 19.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
sinh trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 19.6: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 19.7: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp và có bổ sung acid
humic đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 19.8: Ảnh hưởng của khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 12-18tháng)
Bảng 19.9: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm hoa lan hồ điệp
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 20.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng và phát triển
cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.2: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn
0-6tháng)
Bảng 20.3: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng
cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
Trang 15sinh trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.6: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 20.7: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp và có bổ sung acid
humic đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng 20.8: Ảnh hưởng của khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 12-18tháng)
Bảng 20.9: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.10: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng cây con in
vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 20.11: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 6-12tháng)
Bảng 20.12: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng cây con in
vivo (giai đoạn 6-12tháng)
Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm hoa lan ngọc điểm
21 Công nghệ vườn ươm cây lát hoa 408
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 21.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng cây con in vivo
Bảng 21.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng đến sinh trưởng cây con
in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 21.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 21.6: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 0-6tháng)
Bảng 21.7: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng cây con in
vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm cây lát hoa
Bảng: Thuần hóa cây cấy mô (30 ngày)
Bảng 22.1: Ảnh hưởng của kích thước cây cấy mô đến sinh trưởng cây con in vivo
(giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 22.2: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng cây con in vivo (giai đoạn
0-6tháng)
Bảng 22.3: Ảnh hưởng của dinh dưỡng hữu cơ (acid humic) đến sinh trưởng và
phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 22.4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến sinh trưởng
cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 22.5: Ảnh hưởng của số lần phun dinh dưỡng khoáng vô cơ tổng hợp đến
sinh trưởng và phát triển cây con in vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng 22.6: Ảnh hưởng của tỷ lệ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con in vivo (giai
đoạn 0-6tháng)
Bảng 22.7: Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến sinh trưởng cây con in
Trang 16vivo (giai đoạn 0-6tháng)
Bảng: Quy trình công nghệ vườn ươm cây cà phê
Mô hình nhân giống hoa hoàng lan bằng công nghệ bioreactor
Mô hình nhân giống hoa địa lan bằng công nghệ bioreactor
Mô hình nhân giống hoa lan hồ điệp bằng công nghệ bioreactor
Mô hình nhân giống hoa lan ngọc điểm bằng công nghệ bioreactor
Mô hình nhân giống cây lát hoa bằng công nghệ bioreactor
Mô hình nhân giống cây cà phê vối bằng công nghệ bioreactor
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH
Danh mục trang Thu thập giống
Hình giống cà phê vối ( Coffea robusta) 117
Hình Lat 0 Mẫu nuôi cấy in vitro – Lát hoa 134
Hình Lat 1.1 Nuôi cấy mảnh lá non (lá chồi in vitro 20 ngày tuổi)
Hình Lat 1.2 Chồi tái sinh trực tiếp qua nuôi cấy mảnh lá non (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Lat 1.3 Nuôi cấy chồi đỉnh (dài 1cm) được cắt dọc thân thành hai mảnh
Hình Lat 1.4 Chồi tái sinh trực tiếp qua nuôi cấy mảnh thân cắt dọc (sau 30 ngày
nuôi cấy)
Hình Lat 2.1 Nuôi cấy lá tạo mô sẹo, có một số chồi tái sinh trực tiếp từ mô lá (sau
20 ngày nuôi cấy)
247 Hình Lat 2.2 Nuôi cấy truyền mô sẹo từ lá trong tối (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lát 2.3 Nuôi cấy thân tạo mô sẹo vàng ngà (trái) mô sẹo xuất hiện trên vết
cắt dọc thân (phải) (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Lát 2.4 Cấy truyền mô sẹo vàng ngà từ thân trong tối (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 3.1 Nuôi cấy tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 3.2 Trải dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 4 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 3.3 Tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 3.4 Tế bào phân hóa phôi mầm (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 4.1 Sự phân hóa phôi mầm (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 4.2 Sự phân hóa chồi mầm (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 4.3 Sự tái sinh chồi (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Lát 4.4 Sự tái sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 4.5 Sự hình thành cụm chồi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình 5.1 Động thái sinh trưởng dịch huền phụ trong bioreactor (sau 30 ngày nuôi
cấy)
345 Hình Lat 5.2 Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào trong bioreactyor (sau 20 ngày nuôi
cấy)
Hình Lat 5.3 Trải dịch huyền phù tế bào (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 5.4 Tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 20 ngày nuôi cấy
Hình Lat 6.1 Các hình dạng khác nhau của tế bào dịch huyền phù chủ yếu là hình
que (sau 4 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 6.2 Tế bào dịch huyền phù phân chia (sau 7 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 6.3 Tế bào dịch huyền phù phân chia và kết cụm (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 6.4 Tế bào dịch huyền phù hình ovan tách rời và phân chia (sau 10 ngày
Trang 18nuôi cấy)
Hình Lat 7.1 Cụm tế bào dịch huyền phù phân chia tăng sinh khối, tế bào chuyển
dạng hình cầu (sau 14 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 7.2 Cụm tế bào bắt đầu đi vào giai đoạn phân hóa cơ quan, sự phân hóa
xuất phát từ những tế bào bên ngoài có màu trắng (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 7.3 Cụm tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi cầu có màu xanh (sau 10
ngày nuôi cấy)
Hình Lat 7.4 Tế bào phôi cầu phân hóa phôi mầm (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 8.1 Tế bào phôi cầu phân hóa phôi mầm (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 8.2 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi mầm (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 8.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa chồi mầm (sau 25 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 8.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa chồi mầm (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 9.1 Tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 9.2 Tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 30 ngày nuôi cấy
Hình Lat 9.3 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm/nổi (1
phút / 4 giờ) (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Lat 9.4 Lát hoa sinh trưởng nhanh trong bioreactor bán chìm nổi
Hình Lat 10.1 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm nổi (sau
Hình Lat 10.2 Lát hoa trong giai đoạn thuần hóa
Hình Lat 10.3 Lát hoa trên khay sau giai đọan thuần hóa (2 tháng tuổi)
Hình Lat 10.4 Cây lát hoa 8 tháng tuổi (trái) 2 năm tuổi (phải)
Cây Cà phê
Hình Caf 0 Mẫu nuôi cấy in vitro – Cà phê 145 Hình Caf 1.1 Nuôi cấy chồi đỉnh cà phê
Hình Caf 1.2 Nuôi cấy mẫu lá non (0,5cm2)
Hình Caf 1.3 Phôi cà phê xuất hiện trên vết cắt mô lá (sau 30 ngày)
Hình Caf 1.4 Chồi cà phê tái sinh trực tiếp từ mô lá (sau 45 ngày nuôi cấy
Hình Caf 1.5 Chồi cà phê tái sinh từ mẫu chồi đỉnh (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 2.1 Nguyên liệu được nhân giống in vitro Lá được sử dụng trong nuôi
Hình Caf 2.2 Mô sẹo hình thành trên vết cắt mô lá (0,5cm2)
Hình Caf 2.3 Mô sẹo vàng chanh hình thành trên vết cắt mô lá (sau 45 ngày nuôi
cấy)
Hình Caf 2.4 Mô sẹo vàng chanh chọn dòng và cấy truyền (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 3.1 Mô sẹo vàng chanh hình thành trên vết cắt (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 3.2 Mô sẹo vàng chanh hình thành trên vết cắt (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 3.3 Cấy truyền mô sẹo vàng chanh (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 3.4 Cấy truyền mô sẹo vàng chanh, tế bào có cấu trúc khối tròn giống
phôi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 4.1 Nuôi cấy tạo dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 4.2 Nuôi cấy tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Caf 4.3 Nuôi cấy tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo, tế bào kết cụm
thành khối nhỏ tròn giống phôi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 4.4 Trải dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 5.1 Tế bào phôi khối tròn kéo dài ra hai phía (trái) và phân thành lưỡng
Trang 19cực (phải) (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 5.2 Xuất hiện thể phôi thủy lôi (sau 25 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 5.3 Xuất hiện thể phôi thủy lôi cao nhất sau 30 ngày nuôi cấy (hiệu suất
kích thích phôi đạt 75%)
Hình Caf 5.4 Xuất hiện thể phôi mầm (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 5.5 Xuất hiện lá tiền sinh và phân hóa rễ (sau 50 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 6.1 Tái sinh dịch huyền phù tế bào (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 6.2 Tái sinh dịch huyền phù tế bào (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 6.3 Tái sinh dịch huyền phù tế bào (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 6.4 Tái sinh dịch huyền phù tế bào (sau 60 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 6.5 Chồi cà phê hình thành rễ trụ (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 7.1 Động thái sinh trưởng dịch huyền phù tế bào cà phê trong bioreactor 362 Hình Caf 7.2 Dịch huyền phù tế bào cà phê được nuôi cấy trong bioreactor, dịch tế
bào đậm đặc (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 7.3 Tế bào dịch huyền phù nuôi cấy trong bioreactor có hình dạng que
dài, chiều dài có thể khác nhau (sau 4 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 7.4 Tế bào dịch huyền phù bắt đầu đi vào giai đoạn phân chia (sau 5
ngày nuôi cấy)
Hình Caf 8.1 Tế bào đơn (hình que) trong bioreactor đi vào phân chia, hình thành
tế bào tiền phôi (sau 10 ngày)
Hình Caf 8.2 Cụm tế bào que phân chia, quá trình phân chia bắt đầu từ một phía tế
bào hình thành tế bào tiền phôi, sau đó phân chia phần còn lại, tế bào tiền phôi kết
cụm nhau ở giữa (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 8.3 Tế bào phôi thứ cấp (tiền phôi) phân chia và tách rời, phôi là một
đơn vị nhân giống (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 8.4 Tế bào tiền phôi phân chia liên tục tăng sinh khối, có dạng hình cầu,
kích thước đều nhau và đồng dạng (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 9.1 Trải dịch huyền phù tế bào trên môi trường bán rắn, có một số ít phôi
đã phân hóa chồi (sau 7 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 9.2 Khối tế phôi bào liên kết nhau, tiếp tục phân chia, kéo dài, phân
thành lưỡng cực (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 9.3 Khối tế bào phôi đi vào quá trình phân hóa (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 9.4 Tế bào đơn phôi phân hóa thành phôi cầu, phôi tim, có cấu trúc chặt,
có màu xanh (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 9.5 Tế bào phôi đi vào phân hóa phôi thủy lôi (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 10.1 Tế bào phôi phân hóa mầm, một đầu xanh phân hóa mầm, một đầu
trắng phân hóa rễ (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 10.2 Phôi mầm xuất hiện (trái) với lá tiền sinh (phải) (sau 25 ngày nuôi
cấy)
Hình Caf 10.3 Các dạng phôi mầm hình thành lưỡng cực (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 10.4 Phôi được tái sinh hoàn chỉnh, lưỡng cực, có lá tiền sinh, và phân
hóa rễ (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 11.1 Tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 25 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 11.2 Tái sinh dịch huyền phù tế bào (sau 40 ngày nuôi cấy)
Hình Caf 11.3 Cây cà phê hoàn chỉnh chuẩn bị chuyển ra vườn thuần hóa (sau 60
ngày nuôi cấy)
Hình Caf 11.4 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm nổi
Hình Caf 11.5 Sinh trưởng cà phê mầm (sau 40 ngày nuôi cấy)
Trang 20Hình Caf 12.1 Sinh trưởng cây cà phê trên khay (3 tháng tuổi) 419 Hình Caf 12.2 Sinh trưởng cây cá phê 8 tháng tuổi
Hoa Hoàng lan
Hình Den 0: Mẫu nuôi cấy in vitro – Hoàng lan 153 Hình Den 1.1 Nuôi cấy bẹ lá non tạo PLB
Hìnhh Den 1.2 Nuôi cấy bẹ lá non tạo PLB (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Den 1.3 Nuôi cấy corm đỉnh sinh trưởng tạo PLB
Hình Den 1.4 Nuôi cấy corm đỉnh sinh trưởng tạo PLB (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Den 1.5 Nuôi cấy lát mỏng PLB tạo PLB trên mặt cắt (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Den 1.6 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo PLB (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Den 2.1 Nuôi cấy bẹ lá non tạo mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy) 191 Hình Den 2.2 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Den 2.3 Nuôi cấy corm đỉnh sinh trưởng tạo mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Den 2.4 Nhân sinh khối mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Den 3.1 Nuôi cấy tạo và tăng sinh dịch huyền phù tế bào mô sẹo
Hình Den 3.2 Trải và tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Den 3.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa hình thành phôi cầu có màu xanh
(sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Den 3.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa tạo phôi PLB (sau 20 ngày nuôi
Hình Den 4.3 Tế bào dịch huyền phù có dạng hình que dài (trái) hay ovan (phải)
(sau 5 ngày nuôi cấy)
Hình Den 4.4 Tế bào dịch huyền phù hình que và ovan đang phân chia tăng sinh
khối theo hướng dồn về phía trung tâm tạo thành cụm tế bào (sau 20 ngày nuôi
cấy)
Hình Den 5.1 Tế bào dịch huyền phù phân hóa tạo phôi PLB từ cụm tế bào (sau 15
ngày nuôi cấy)
Hình Den 5.2 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi mầm từ cụm tế bào (sau 20
ngày nuôi cấy)
Hình Den 5.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa mầm chồi từ PLB (sau 25 ngày
nuôi cấy)
Hình Den 5.4 Tế bào dịch huyền phù tái sinh tạo phôi mầm và phôi PLB (sau 30
ngày nuôi cấy)
Hình Den 6.1 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm nổi
Hình Den 6.2 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng chồi (1-2cm) trong bioreactor bán
chìm nổi (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Den 6.3 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng chồi (1-2cm) trong bioreactor bán
chìm nổi (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Den 6.4 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng chồi (1-2cm) trong bioreactor bán
chìm nổi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Den 7.1 Cây cấy mô từ phôi hoa hòang lan (1 tháng tuổi) 381 Hình Den 7.2 Cây cấy mô từ phôi hoa hòang lan (20 tháng tuổi)
Trang 21Hoa Địa lan
Hình Cym 0: Mẫu nuôi cấy in vitro – Địa lan 162 Hình Cym 1.1 Nuôi cấy vùng corm đỉnh sinh trưởng
Hình Cym 1.2 Nuôi cấy vùng corm đỉnh sinh trưởng tạo PLB (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Cym 1.3 Nuôi cấy bẹ lá non (0,5cm2)
Hình Cym 1.4 Nuôi cấy bẹ lá non tạo PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 1.5 Nuôi cấy PLB lát mỏng (dày 1mm)
Hình Cym 1.6 Nuôi cấy PLB lát mỏng (dày 1mm) tạo PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 2.1 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo mô sẹo (trái), mô sẹo hình thành trên
mặt cắt dọc PLB (phải) (sau 15 ngày nuôi cấy) 205Hình Cym 2.2 Mô sẹo hình thành đi đôi với tái sinh chồi (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 2.3 Do hiệu suất tạo mô sẹo thấp, sau khi mô sẹo hình thành trên mặt
cắt PLB lát mỏng, PLB lát mỏng được nuôi cấy trong lỏng để tạo dịch tế bào mô
sẹo (sau 15 ngày nuôi cấy, lắc 100rpm)
Hình Cym 2.4 Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được trải trên môi trường bán rắn tạo
mô sẹo (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 3.1 Nuôi cấy tăng sinh dịch huyền phù tế bào (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 3.2 Trải và tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 3.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa thể phôi cầu, có màu xanh (sau 10
ngày nuôi cấy)
Hình Cym 3.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa PLB và phôi mầm (sau 10 ngày
nuôi cấy)
Hình Cym 3.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa mầm chồi với lá tiền sinh (sau 30
ngày nuôi cấy)
Hình Cym 4.1 Động thái sinh trưởng dịch huyền phù tế bào trong bioreactor (sau
30 ngày nuôi cấy)
297 Hình Cym 4.2 Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào trong bioreactor (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Cym 4.3 Các hình dạng tế bào dịch huyền phù, hình que dài (trái) hình ovan
(phải) (sau 5 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 5.1 Tế bào hình que phân chia (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 5.2 Tế bào hình ovan phân chia (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 5.3 Tế bào dịch huyền phù tiếp tục phân chia hướng tâm và liên kết
nhau tạo thành cụm tế bào (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 5.4 Khối tế bào cuộn tròn nhau thành hình cầu do ảnh hưởng của cánh
khuấy bioreactor (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 6.1 Khối tế bào trong dịch huyền phù phân hóa tạo thành phôi cầu có
màu xanh (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 6.2 Tế bào dịch huyền phù phân hóa tạo thành phôi PLB (sau 20 ngày
nuôi cấy)
Hình Cym 6.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa tạo thành phôi mầm từ PLB (sau
25 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 6.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa mầm chồi có lá tiền sinh (sau 30
ngày nuôi cấy)
Hình Cym 7.1 Tế bào dịch huyền phù trải và tái sinh (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 7.2 Tế bào dịch huyền phù tái sinh (sau 60 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 7.3 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm nổi (sau
Trang 2245 ngày nuôi cấy)
Hình Cym 7.4 Nuôi cấy trong bioreactor bán chìm nổi, chồi (1-2cm) (trái) và 45
ngày sau cấy (phải)
Hình Cym 8.1 Sinh trưởng trên vườn ươm (4 tháng tuổi) 380 Hình Cym 8.2 Sinh trưởng trên vườn ươm (8 tháng tuổi)
Hoa lan Hồ điệp
Hình Pha 0: Mẫu nuôi cấy in vitro – Hồ điệp 170 Hình Pha 1.1 Nuôi cấy corm đỉnh sinh trưởng tạo PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 1.2 Nuôi cấy bẹ lá non tạo PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 1.3 PLB được cắt lát mỏng và nuôi cấy trên môi trường bán rắn nhân
sinh khối
Hình Pha 1.4 PLB hình thành sau 30 ngày nuôi cấy, PLB được sử dụng làm
nguyên liệu cho nuôi cấy tạo tế bào soma
Hình Pha 2.1 Nuôi cấy bẹ lá non tạo tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy) 218 Hình Pha 2.2 Nhân sinh khối tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 2.3 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo tế bào mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 2.4 Nhân sinh khối mô sẹo qua nuôi cấy PLB lát mỏng (sau 30 ngày
nuôi cấy)
Hình Pha 3.1 Nuôi cấy mô sẹo tạo dịch huyền phù tế bào (sau 14 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 3.2 Nhân sinh khối dịch huyền phù tế bào sau khi lọc (sau 14 ngày nuôi
cấy)
Hình Pha 3.3 Trải dịch huyền phù tế bào mô sẹo (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 3.3 Tế bào dịch huyền phù mô sẹo phân hóa tái sinh (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Pha 4.1 Tế bào dịch huyền phù tái tạo mô sẹo trên agar (sau 10 ngày nuôi
cấy)
Hình Pha 4.2 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi cầu xuất hiện màu xanh (sau
14 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 4.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi PLB (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 4.4 PLB phân hóa chồi mầm (sau 40 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 5.1 Động thái sinh trưởng dịch huyền phù tế bào trong bioreactor (sau 30
ngày nuôi cấy)
313 Hình Pha 5.2 Nhân sinh khối dịch huyền phù tế bào mô sẹo trong bioreactor (sau
30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 5.3 Tế bào dịch huyền phù có dạng hình ovan và hình que ngắn (sau 4
ngày nuôi cấy)
Hình Pha 5.4 Tế bào hình que ngắn (trái) và hình ovan (phải) bắt đầu phân chia
(sau 6 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 6.1 Tế bào hình que (trái) và hình ovan (phải) phân chia tăng sinh khối
hướng về phía trung tâm tạo thành khối tế bào (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 6.2 Tế bào dịch huyền phù được trải và tái sinh (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 6.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa tạo thành những khối tròn thể phôi
PLB, có màu xanh (sau 10 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 6.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa kéo dài thể phôi (sau 15 ngày nuôi
cấy)
Hình Pha 7.1 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 7.2 Tế bào dịch huyền phù tái sinh từ PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Trang 23Hình Pha 7.3 Tế bào dịch huyền phù tái sinh mầm chồi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 7.4 Tế bào dịch huyền phù tái sinh chồi (sau 60 ngày nuôi cấy)
Hình Pha 8.1 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm/nổi (1
Hoa lan Ngọc điểm
Hình Pha 0: Mẫu nuôi cấy in vitro – Hồ điệp 177 Hình Rhy 1.1 Nuôi cấy bẹ lá non
Hình Rhy 1.2 Nuôi cấy bẹ lá non tạo PLB (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 1.3 Nuôi cấy PLB lát mỏng
Hình Rhy 1.4 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo PLB, một phần nhỏ tạo mô sẹo (sau 45
ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 2.1 Nuôi cấy bẹ lá non tạo mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy) 230 Hình Rhy 2.2 Nuôi cấy PLB lát mỏng tạo mô sẹo, một phần tế bào mô sẹo tái sinh
chồi (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 2.3 Nuôi cây corm đỉnh sinh trưởng tạo mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 2.4 Nuôi cấy nhân sinh khối mô sẹo (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 3.1 Nuôi cấy tạo và tăng sinh dịch huyền phù tế bào (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Rhy 3.2 Trải và tái sinh tế bào dịch huyền phù (sau 15 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 3.3 Tế bào dịch huyền phù phân chia và liên kết nhau tạo thành cụm tế
bào (sau 7 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 3.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi PLB hình cầu có màu xanh
(sau 14 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 4.1 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi PLB (sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 4.2 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi mầm (sau 25 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 4.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa chồi, xuất hiện lá tiền sinh (sau 30
ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 4.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa chồi, xuất hiện lá tiền sinh (sau 45
ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 5.1 Động thái sinh trưởng dịch huyền phù tế bào trong bioreactor 329 Hình Rhy 5.2 Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào trong bioreactor (sau 30 ngày nuôi
cấy)
Hình Rhy 5.3 Các hình dạng tế bào dịch huyền phù: hình que (trái) hình ovan
(phải) (sau 5 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 5.4 Tế bào hình que (trái) và ovan (phải) phân chia (sau 10 ngày nuôi
cấy)
Hình Rhy 6.1 Tế bào dịch huyền phù phân chia tăng sinh khối liên kết hướng tâm
(sau 20 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 6.2 Tế bào dịch huyền phù được trải và tái sinh (sau 15 ngày nuôi cấy)
Trang 24Hình Rhy 6.3 Tế bào dịch huyền phù phân hóa phôi PLB (sau 30 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 6.4 Tế bào dịch huyền phù phân hóa chồi với lá tiền sinh (sau 45 ngày
nuôi cấy)
Hình Rhy 7.1 Tái sinh chồi từ dịch huyền phù tế bào (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 7.2 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng trong bioreactor bán chìm nổi
Hình Rhy 7.3 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng chồi (1-2cm) trong bioreactor bán
chìm nổi (sau 14 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 7.3 Nuôi cấy tăng cường sinh trưởng chồi (1-2cm) trong bioreactor bán
chìm nổi (sau 45 ngày nuôi cấy)
Hình Rhy 9H1.1 Hoa lan Đài châu (tím trắng) (trái) và Quả (phải) Được sử dụng
Hình Rhy 9H1.2 Nuôi cấy hạt trong bioreactor (sau 10 ngày nuôi cấy) ở nhiệt độ
Hình Rhy 9H2.1 Hạt phân hóa thành phôi PLB sau 15 ngày nuôi cấy (trái) và phôi
mầm (phải) sau 25 ngày nuôi cấy (tốc độ thổi khí 0,5 lít/phút)
Hình Rhy 9H2.2 Phôi mầm được cấy chuyển qua môi trường bán rắn sau 45 ngày
nuôi cấy trong bioreactor
Hình Rhy 9H2.3 Chồi được chăm sóc thuần hóa (sau 4 tháng nuôi cấy)
Hình Rhy 9H2.3 Chồi ngọc điểm trên vườn ươm (sau 2 năm)
Hình Rhy 8.1 Sinh trưởng trên vườn ươm (1 tháng tuổi) 407 Hình Rhy 8.2 Sinh trưởng trên vườn ươm (12 tháng tuổi)
Trang 25Công nghệ sinh học được coi là phương tiện duy nhất để giải quyết các vấn đề khó khăn mà công tác chọn tạo giống cổ truyền không thể thực hiện được, công nghệ sinh học góp phần làm tăng năng suất và nâng cao chất lượng cây trồng Có thể nói, trong việc chọn giống và nhân giống cây trồng, thành tựu của công nghệ sinh học trong những năm qua là đã tạo ra những thay đổi kỳ diệu trong sản xuất nông nghiệp Ngày càng có nhiều quốc gia coi công nghệ sinh học là mũi nhọn được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình
Nhân giống cây trồng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô đã trở thành một trong những phương thức quan trọng nhất để nhân nhanh đặc biệt đối với những cây trồng khó tái sinh bằng phương thức truyền thồng Tốc độ phát triển của công nghệ cấy mô đã được thúc đẩy không ngừng nhờ thương mại hóa Hiện nay, công nghệ vi nhân giống đang được ứng dụng rộng rãi nhất là trên các đối tượng hoa cây cảnh, cùng nhiều lòai cây nông nghiệp, lâm nghiệp và dược liệu khác Hệ thống vi nhân giống đã được xây dựng thành công ở những lòai cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả Sự tòan cầu hóa của công nghiệp vi nhân giống đã diễn ra tích cực trong thập niên 80 thế kỷ XX Sự mở rộng công nghiệp vi nhân giống không chỉ góp phần tăng năng suất cây trồng
mà còn thúc đẩy công nghệ hóa các mặt hàng nông nghiệp
Trang 26Công nghệ vi nhân giống dựa vào công nghệ nền của công nghệ lớp mỏng tế bào, công nghệ phôi vô tính và công nghệ bioreactor
Kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào đã được Trần Thanh Vân và cs phát triển từ những năm 70, được công bố trên tạp chí Nature 1973, và được xem như là một kỹ thuật để tái sinh các lòai cây trồng khó tái sinh và nhân nhanh một số lòai hoa như lily Đây là kỹ thuật tạo cơ quan bất định có liên quan đến tính cảm ứng và tái sinh ở thực vật
Hơn 200 lòai cây trồng đã được nhân giống bằng phôi vô tính Phôi vô
tính được tái sinh từ các tế bào mô sẹo phân hóa in vitro Phôi vô tính có hệ số nhân giống cao Các mô và tế bào sinh dưỡng nuôi cấy in vitro có thể tạo ra
phôi vô tính một cách trực tiếp hoặc thông qua giai đọan trung gian là mô sẹo
Tế bào mô sẹo có thể phân chia theo cấp số nhân và khi phân hóa thành phôi
vô tính sẽ tạo ra số lượng phôi vô tính khổng lồ trong một thời gian ngắn Với cây cà phê, người ta có thể sản xuất 600.000 phôi vô tính từ 1g sinh khối ban đầu trong vài tháng Phôi vô tính có thể nẩy mầm trực tiếp thành cây do phôi
vô tính chứa một lượng chất dinh dưỡng tương tự với phôi nội nhũ Phôi vô tính là một đơn vị nhân giống, có khả năng công nghiệp hóa và tự động hóa quá trình nhân giống quy mô lớn, đặc biệt là nhân giống bằng bioreactor
Công nghệ bioreactor đã được ứng dụng trong sản xuất tế bào quy mô lớn để chiết rút được các chất chống ung thư Các bioreactor quy mô trên 20.000 lít đã được sử dụng trong sản xuất công nghiệp Takayama và Misawa
là những người đầu tiên công bố việc sử dụng bioreactor vào nhân giống thực vật Kỹ thuật này sau đó đã được áp dụng vào các lòai hoa cảnh, khoai tây, cà phê trong các bioreactor có dung tích 1-2000 lít Bioreactor đã được sử dụng
để nhân nhanh phôi vô tính trên quy mô thương mại trên nhiều lòai cây trồng nông nghiệp, đã tạo ra sự thay đổi lớn phát triển nền hàng hóa nông nghiệp hiện đại
Trang 27Nghiên cứu và phát triển công nghệ lớp mỏng tế bào, công nghệ phôi
vô tính và công nghệ bioreactor trên các lòai cây trồng kinh tế như hoa lan, cây cà phê và cây lát hoa; thì trong một thời gian ngắn ta có thể chủ động thay thế cơ cấu giống hiện nay bằng những giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao Làm chủ được công nghệ nền của công nghệ vi nhân giống là từng bước đi đến sản xuất giống trên quy mô công nghiệp, phát triển nền sản xuất nông nghiệp bền vững và tạo ra một thị trường hàng hóa có hiệu suất lợi nhuận cao
Trang 28TÓM TẮT
Chương I Thu thập giống
Du nhập các giống hoa lan có triển vọng cắt cành phục vụ trong nước (5 giống hoàng lan), đang được các nước trong khu vực xuất khẩu (5 giống hồ điệp, 4 giống ngọc điểm), các dòng lai mới có hương thơm (4 giống địa lan)
Chương II Công nghệ lớp mỏng tế bào:
Mẫu nuôi cấy: với bẹ lá non in vitro 0,5cm), corm chồi đỉnh in vitro 0,3cm)
(0,1 Hòang lan: Môi trường nuôi cấy phát sinh chồi: MS + Adenine (10mg/l) +
2iP (1mg/l) + IBA (0,1mg/l) Phát sinh 6-8 chồi/mẫu corm đỉnh sinh trưởng
và 4-6 PLB/mẫu bẹ lá non
- Địa lan: Môi trường nuôi cấy phát sinh PLB và chồi: MS + peptone (1g/l) +
BA (1mg/l) + NAA (0,5mg/l) Phát sinh 4-6 PLB/mẫu corm đỉnh sinh trưởng
và 3-5 PLB/mẫu bẹ lá non
- Hồ điệp: Môi trường nuôi cấy phát sinh PLB: MS + peptone (1g/l) + BA
(1mg/l) + NAA (0,1mg/l) Phát sinh 11,8 PLB/mẫu lát mỏng corm đỉnh sinh trưởng, 7,4 PLB/mẫu bẹ lá non, và 6,2 PLB/mẫu lát mỏng PLB
- Ngọc điểm: Môi trường nuôi cấy phát sinh PLB và chồi: MS + BA (1mg/l) +
IBA (0,5mg/l) Phát sinh 4,8 chồi/mẫu lát mỏng corm đỉnh sinh trưởng; và phát sinh 2,4 PLB/mẫu bẹ lá non và 3,6 chồi /mẫu bẹ lá non
- Lát hoa: Môi trường nuôi cấy phát sinh chồi: MS + BA (0,1mg/l) + CW
(10%) Phát sinh 2,2 chồi/mẫu lá và 5,8 chồi/mẫu lát mỏng chồi đỉnh
- Cà phê: Môi trường nuôi cấy phát sinh chồi: MS + Adenine (20mg/l) +
kinetin (1mg/l) + BA (3mg/l) Phát sinh 5,2 chồi/mẫu lá và 6,2 chồi/mẫu lát mỏng chồi non đỉnh
Trang 29Chương III Công nghệ phôi vô tính:
Mẫu nuôi cấy: PLB được cắt ngang thành lát mỏng dày 1mm, bẹ lá non in vitro (0,1-0,5cm)
- Hoàng lan: PLB lát mỏng được sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy Nuôi cấy
phát sinh mô sẹo trên môi trường MS + CW (30%) + 2,4D (0,5mg/l) và tăng sinh mô sẹo trên môi trường MS + CW (10%) + NAA (0,5mg/l) + 2,4D (0,1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + NAA (0,1mg/l) + BA (0,1mg/l) + CW (10%) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS +
CW (10%) + NAA (0,1mg/l) + BA (0,1mg/l) Thu nhận 4.800 chồi trên một
lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Địa lan: PLB lát mỏng sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy Lát mỏng được
nuôi cấy phát sinh mô sẹo trên môi trường : MS + peptone (1g/l) + than họat tính (1g/l) + NAA (1mg/l) hay 2,4D (1mg/l) và tăng sinh trên môi trường MS + peptone (1g/l) + than họat tính (1g/l) + NAA (1mg/l) hay 2,4D (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường
MS + peptone (1g/l) + BA (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS + peptone (1g/l) + NAA (0,1mg/l) + BA (1mg/l) Thu nhận 3.800 chồi hoa địa lan trên 1 lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Hồ điệp: PLB lát mỏng được sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy Mô sẹo
phát sinh trên môi trường MS + BA (0,1mg/l) + NAA (1mg/l) hay 2,4D (1mg/l) và được nuôi cấy tăng sinh trên môi trường MS + BA (0,1mg/l) + NAA (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + BA (0,5mg/l) + NAA (0,1mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được nuôi cấy trải trên môi trường bán rắn và tái sinh: MS + BA (0,5mg/l) + NAA (0,1mg/l) Thu nhận 5.800 chồi hoa lan hồ điệp trên 1 lít dịch huyền phù tế bào phôi
Trang 30- Ngọc điểm: PLB lát mỏng được sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy, nuôi cấy
trên môi trường phát sinh mô sẹo MS + IAA (0,1mg/l) + CW (10%) và nuôi cấy tăng sinh trên môi trường MS + 2,4D (0,5mg/l) + kinetin (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trên môi trường MS + 2,4D (0,5mg/l) + kinetin (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi vô tính trên môi trường MS + BA (0,3mg/l) và tái sinh trên môi trường MS + NAA (0,1mg/l) + BA (0,5mg/l) Thu nhận 4.400 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Lát hoa: Lá chồi in vitro được cắt ngang thành mảnh nhỏ (0,1-0,5cm) được
sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy Mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trên môi trường MS + BA (2mg/l) + CW (10 %) + PVP (500 mg/l) + 2,4D (2mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trên môi trường MS + CW (10 %) + 2,4D (2mg/l) + BA (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi vô tính trên môi trường MS + 2,4D (1mg/l) + CW (10%) + sucrose (45g/l) + TDZ (0,05mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và tái sinh trên môi trường MS + sucrose (45 g/l) + CW (10%) + BA (0,1mg/l) Thu nhận 2.940 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Cà phê: Lá được cắt ngang thành mảnh nhỏ (0,1-0,5cm) được sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy chồi in vitro 20 ngày tuổi Mô sẹo phát sinh trên vết cắt
lá non trên môi trường MS + malt (400mg/l) + casein hydrolysate (100mg/l) + 2,4D (2mg/l) + 2iP (2mg/l) và tăng sinh trên môi trường MS + malt (800mg/l) + casein hydrolysate (200mg/l) + 2,4D (1mg/l) + 2iP(4mg/l) + adenine (60mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trên môi trường MS + malt (200mg/l) + casein hydrolysate (100mg/l) + 2,4D (1mg/l) + 2iP (2mg/l) + kinetin (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + casein hydrolysate (400mg/l) + Adenine (40mg/l) + BA (4mg/l) + kinetin (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
Trang 31được trải và tái sinh trên môi trường MS + BA (4mg/l) + kinetin (1mg/l) Thu nhận 19.400 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
Chương III Công nghệ bioreactor
Mẫu nuôi cấy: PLB cắt ngang thành lát mỏng dày 1mm, lá non in vitro cắt ngang thành mảnh nhỏ (0,1-0,5cm), dịch huyền phù mô sẹo được chọn dòng
- Hòang lan: Dịch huyền phù tế bào nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trong
bioreactor là MS + NAA (0,5mg/l) + 2,4D (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi trong bioreactor trên môi trường MS + BA (0,2mg/l) + NAA (0,2mg/l) Nuôi cấy trải dịch tế bào và tái sinh tế bào phôi
vô tính trên môi trường MS + BA (0,2mg/l) + NAA (0,2mg/l) Thu nhận 6.200 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Địa lan: Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh
trong bioreactor trên môi trường MS + BA (0,1mg/l) + 2,4D (1mg/l) hoặc NAA (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + BA (0,5mg/l) + NAA (0,1mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và tái sinh trên môi trường MS + BA (1mg/l) + NAA (0,1mg/l)
Thu nhận 5,600 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Hồ điệp: Dịch huyền phù tế bào được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh trong
bioreactor trên môi trường MS + NAA (0,5mg/l) Và được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + BA (0,5mg/l) + NAA (0,1mg/l) Dịch huyền phù
tế bào phôi vô tính được trải và nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS có bổ sung BA (1mg/l) + NAA (0,1mg/l) 7.580 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Ngọc điểm: Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng
sinh trên môi trường MS + NAA (0,5mg/l) + 2,4D (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + NAA (0,3mg/l) + BA (0,3mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và
Trang 32nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS + NAA (0,1mg/l) + BA (0,5mg/l) Thu nhận 6.800 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Lát hoa: Dịch huyền phù tế bào mô sẹo được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh
trong bioreactor trên môi trường MS + 2,4D (2mg/l) + BA (1mg/l) Dịch huyền phù tế bào được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + 2,4D (1mg/l) + CW (10%) + sucrose (45g/l) + TDZ (0,05mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS + 2,4D (1mg/l) + CW (10%) + sucrose (45g/l) + BA (0,1mg/l) Thu nhận 4.680 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
- Cà phê: Dịch huyền phù tế bào phôi được nuôi cấy phát sinh và tăng sinh
trong bioreactor trên môi trường MS + malt (200mg/l) + casein hydrolysate (100mg/l) + kinetin (1mg/l) + BA (0,1mg/l) + 2iP (2mg/l) + 2,4D (1mg/l) Và được nuôi cấy phát sinh phôi trên môi trường MS + kinetin (1mg/l) + BA (4mg/l) Dịch huyền phù tế bào phôi vô tính được trải và nuôi cấy tái sinh trên môi trường MS + casein hydrolysate (400mg/l) + kinetin (1mg/l) + BA (4mg/l) + Adenine (40mg/l) Thu nhận 25.260 chồi trên một lít dịch huyền phù tế bào phôi vô tính
Chương IV Công nghệ vườn ươm hiện đại
Mẫu nuôi cấy: chồi cấy mô tái sinh từ tế bào dịch huyền phù
- Hoa lan: Giá thể ra cây cấy mô là dớn, giữ ẩm 90%, chiếu sáng 50-60%,
kích thích ra rễ và sinh trưởng NAA (5mg/l) phun 1lần/tháng, dinh dưỡng hữu
cơ humic acid (1g/l – 3lần/tuần), dinh dưỡng vô cơ 30-10-10 (0-6 tháng tuổi) 20-20-20 (6-12 tháng tuổi) 6-30-30 (12-18 tháng tuổi), đạt tỷ lệ sống >95%
- Lát hoa và cà phê: Giá thể ra cây cấy mô là xơ dừa Giữ ẩm 90%, chiếu
sáng 60%, kích thích ra rễ và sinh trưởng NAA (5mg/l) phun 1 lần/tháng, Giá thể dưỡng cây bầu đất (PC) + đất + xơ dừa (1:1:1) đạt tỷ lệ sống 96% Dinh dưỡng khóang 30-10-10 nồng độ 1g/l và phun 3 lân/tuần, đạt cây xuất vườn sau 6 tháng, với chiều cao thân 40-50cm
Trang 33Mô hình pilot sản xuất giống 1 triệu cây/năm
- Pilot Công nghệ tế bào thực vật (Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về
Công nghệ tế bào thực vật): công suất 1 triệu cây /năm Sản xuất dịch mẹ tế bào gốc và nhân dòng cung cấp tại chổ và các đơn vị pilot đưa vào sản xuất thương mại
Chuyển giao công nghệ
Đào tạo, huấn luyện, và xây dựng
- Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây nguyên: Dự án giống cà phê
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN Hải Phòng: Dự án giống hoa
Trang 34NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
[1] Du nhập các giống hoa lan có triển vọng: cắt cành phục vụ trong nước (5
giống hoàng lan), đang được các nước trong khu vực xuất khẩu (5 giống hồ điệp, 4 giống ngọc điểm), các dòng lai mới có hương thơm (4 giống địa lan)
[2] Quy trình công nghệ lớp mỏng tế bào trên hoa lan, lát hoa, cà phê: đã xây
dựng hòan chỉnh quy trình tái sinh qua nuôi cấy lớp mỏng tế bào Chủ động
về nguồn nguyên liệu đưa vào nuôi cấy mô và tạo protocol ban đầu cho nhân giống tế bào
- 01 Quy trình công nghệ lớp mỏng tế bào (6 đối tượng nghiên cứu)
- Đạt yêu cầu khoa học chính về công nghệ tế bào thực vật
- Đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Công nghệ đạt trình độ khu vực
[3] Quy trình công nghệ phôi vô tính trên hoa lan, lát hoa, và phê: đã xây
dựng hòan chỉnh quy trình từ khâu chọn mẫu nuôi cấy, nuôi cấy tạo mô sẹo, nuôi cấy tạo và tăng sinh dịch huyền phù mô sẹo, và nuôi cấy tái sinh tế bào dịch huyền phù
- 01 Quy trình công nghệ phôi vô tính (6 đối tượng nghiên cứu)
- Đạt yêu cầu khoa học chính về công nghệ tế bào thực vật
- Đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Công nghệ đạt trình độ khu vực
[4] Quy trình công nghệ bioreactor trên hoa lan, lát hoa, cà phê: đã xây dựng
hòan chỉnh quy trình từ khâu chọn mẫu nuôi cấy, nuôi cấy tạo mô sẹo, nuôi cấy tạo và tăng sinh dịch huyền phù mô sẹo, nuôi cấy tăng sinh trong bioreactor và các yếu tố ảnh hưởng, nuôi cấy trải và tái sinh tế bào dịch huyền phù sau bioreactor
- 01 Quy trình công nghệ bioreactor (6 đối tượng nghiên cứu)
Trang 35- Đạt yêu cầu khoa học chính về công nghệ tế bào thực vật
- Đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Công nghệ đạt trình độ khu vực
[5] Quy trình công nghệ vườn ươm hiện đại: đã xác định được các thông số
cơ bản vườn ươm về giá thể, kích thước cây con cấy mô, dinh dưỡng hữu cơ
và vô cơ, chế độ chiếu sáng, các chất kích thích sinh trưởng ảnh hưởng đến tỷ
lệ sống và sinh trưởng cây cấy mô tái sinh từ tế bào phù hợp với các vườn ươm tự động hóa hiện đại
- 01 Quy trình công nghệ vườn ươm (6 đối tượng nghiên cứu)
- Đạt yêu cầu khoa học chính về công nghệ tế bào thực vật
- Đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Công nghệ đạt trình độ trong nước
[6] Xây dựng Mô hình pilot sản xuất giống: bằng công nghệ nuôi cấy tế bào
phôi vô tính và bioreactor với công suất 1 triệu cây /năm:
- PTNTĐ phía Nam về CNTBTV với công suất 1 triệu cây /năm
[7] Đã chuyển giao công nghệ và ký biên bản thỏa thuận: chuyển giao công
nghệ phôi vô tính và bioreactor cho 4 đơn vị sản xuất giống nhiều tiềm năng như:
- Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây nguyên (hợp đồng chuyển giao công nghệ): Chuyển giao công nghệ phôi vô tính và bioreactor trên cây cà phê và hoa lan
- Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng KHCN Hải Phòng: chuyển giao công nghệ phôi vô tính và bioreactor trên cây hoa lan hồ điệp và ngọc điểm
- Công ty cổ phần Thiên Phong (Khu nông nghiệp công nghệ cao) (ký thỏa thuận): Chuyển giao công nghệ phôi vô tính và bioreactor trên cây hoa lan, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
Trang 36- Tập đoàn cổ phần Giấy Tân Mai (ký thỏa thuận): Dự án xây dựng trung tâm giống cây nguyên liệu giấy (keo lai, thông, lát hoa…), công suất 10-15 triệu cây/năm trên các loài cây nguyên liệu giấy…
Trang 37TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGÒAI NƯỚC
I CÁC PHƯƠNG PHÁP VI NHÂN GIỐNG
Hoa lan với trên 800 giống và 25.000 loài Có nhiều loài hoa đẹp được
ưa chuộng trên thị trường chiếm tỷ lệ 8% trong ngành kinh doanh hoa toàn cầu và còn tiềm năng phát triển xa hơn nữa Những nước có truyền thống xuất khẩu hoa lan cắt cành và lan chậu như: Đài Loan, Thái Lan, Anh Quốc, Ý, Nhật Bản, New Zealand và Brasil và nước nhập hoa chậu nhiều nhất là Hoa
Kỳ Ngày nay, Cymbidium, Dendrobium, Oncidium và Phalaenopsis có thị
trường toàn cầu và ngành công nghiệp hoa là một phần hỗ trợ các nền kinh tế đông nam á phát triển bền vững Thị trường Hoa Kỳ tiêu thụ hoa chậu 144 triệu USD năm 2005 khoảng 18 triệu chậu hoa lan trong đó hoa lan hồ điệp chiếm 75% Doanh thu về xuất khẩu hoa lan của Thái Lan là 30 triệu USD và Singapore là 16 triệu USD năm 2008 (USDA, 2006)
Vi nhân giống hỗ trợ sự phát triển ngành hoa lan và kỹ thuật nuôi cấy
mô tế bào đã bảo tồn các nguồn gen quý Nhân giống bằng con đường hạt dẫn đến sự đa dạng về di truyền Bảo tồn các đặc tính quý là ưu thế của kỹ thuật vi nhân giống các loài hoa lan kinh tế Tuy nhiên nhân giống bằng kỹ thuật cấy
mô vẫn còn hạn chế do có những hợp phần phenol tiết ra từ mẫu nuôi cấy,
chuyển cây từ trong in vitro ra ex vitro, biến tính tế bào soma… Các phương
pháp vi nhân giống truyền thống như:
I.1 Vi nhân giống qua nuôi cấy chồi đỉnh
PLB hay shoot bud
Vật liệu nuôi cấy in vitro /in vivo
Trang 38Warner MS + 2.5mg/l BAP PLBs In vivo Sharma and Tandon (1992)
Dendrobium cv Sonia VW+ 1mg/l BAP +
1.5mg/l NAA Shoot buds In vivo Sheela et al (2004) 1/2 MS + 1mg/l BAP +
Vanilla planifolia Andr MS + 1mg/l BAP + 15%
CW Shoots In vivo Kalimuthu et al (2006)
I.2 Vi nhân giống qua nuôi cấy mô lá
PLB hay shoot bud
Vật liệu nuôi cấy in vitro /in vivo
1mg/l TDZ Shoot buds In vitro Nayak et al (1997a)
Aerides crispum L MS + 2.0µM BAP PLBs In vitro Sheelavanthmath
et al (2005)
Aerides maculosum
Lindl MS + 2mg/l BAP PLBs In vitro Murthy and Pyati (2001)
Aerides multiflora Roxb MPR + 2mg/l BAP +
0.5mg/l NAA PLBs In vitro Vij et al (2004a,b)
Ascocenda Fifth State
Beauty MPR medium+ 1mg/l BAP PLBs In vitro and in vivo Vij and Kaur (1999)
Micropera pallida Lindl 1/2 MS + 2mg/l NAA+
2mg/l BAP PLBs In vitro Bhadra Hossain (2004) and
Mokara ‘Chark Kuan’ MS + 0.5mg/l Kn PLBs In vitro Abdul Ghani and
+ 4.52µM 2,4D (pH 6.0)
Phalaenopsis ‘Taisuco
Hatarot’, P Tinny
Sunshine Annie, P
Taipei Gold ‘Golden
Star, P Tinny Galaxy
MS + 88.8µM BAP + 5.4µM NAA
PLBs In vitro Park et al
(2002a,b)
Trang 39‘Annie’
Phalaenopsis Little Steve 1/2 MS + 4.54µM TDZ Somatic
embryos In vitro Kuo et al (2005)
PLBs In vivo Teng et al (1997)
Vanda cristata Lindl MPR + 10mg/l BAP +
5mg/l IAA with increased concentration
of CuSO4.5H2O (2.2mg/l)
PLBs In vivo Sharma and Vij
(1997)
Vanilla planifolia Andr MS + 4.52µM 2,4-D+
2.22µM BAP Callus In vivo Janarthanam Seshadri (2008) and
MS + 4.52µM 2,4-D+
2.22µM BAP
Shoots from the callus
I.3 Vi nhân giống qua nuôi cấy tược hoa
PLB hay shoot bud
Vật liệu nuôi cấy in vitro /in vivo
Epidendrum radicans Pav
Lindl 1/2 MS + 0.1mg/l TDZ PLBs/shoot buds In vivo Chen et al (2002)
Oncidium Sweet Sugar 1/2MS + 5mg/l BAP +
5mg/l NAA PLBs In vivo (2000) Chen and Chang
Ponerorchis graminifolia
Rchb f 1/2 MS + 4.44µM BAP + 0.54µM NAA Shoot buds In vivo Mitsukuri et al (2009)
I.4 Vi nhân giống qua nuôi cấy thân rễ
Giống / Mẫu nuôi cấy Môi trường Thể tái sinh
PLB hay shoot bud
Vật liệu nuôi cấy in vitro /in vivo
Tác giả
Cattleya Almakee / Root
segments MPR medium+ 1mg/l Kn + 1mg/l NAA PLBs In vitro Vij (1993)
Shoot buds In vitro
(seed derived rhizomes)
Nayak et al
(1998)
Trang 40Cymbidium ensuifolium
var misericors / Rhizome
segments
1/2 MS + 10mg/l D+ 0.1mg/l TDZ Callus In vitro Chang Chang (1998) and
2,4-MS + 5mg/l BAP / 1mg/l TDZ
1mg/l BAP Shoots In vivo Uemoto (1991) Shimasaki and
Cymbidium Kenny ‘Wine
Color’ / Root segments MS + 1mg/l NAA+ 1mg/l BAP PLBs In vitro Yasugi et al (1994)
Doritaenopsis ‘New
Candy’ D (‘Mary Anes’
‘Ever Spring’)
/ Root segments
MS + 2.3µM TDZ PLBs In vitro Park et al (2003)
Eulophia hormusjii Duth /
Rhizome segments MPR + peptone MPR + 1mg/l NAA+
1/2 MS + 6.97µM Kn Shoots In vitro Martin (2003)
Oncidium ‘Gower Ramsey’
(O Goldiana / O Guinea
Gold)
/ Root segments
1/2 MS + 2mg/l Kn + 0.5mg/l zeatin
Somatic embryos
I.5 Vi nhân giống qua nuôi cấy lớp mỏng tế bào
Giống / Mẫu nuôi cấy Môi trường Thể tái sinh
PLB hay shoot bud
Vật liệu nuôi cấy in vitro /in vivo
Tác giả
Cymbidium aloifoium (L.)
Sw / PLBs
MS + 14.0µM zeatin riboside
PLBs In vitro Nayak et al
PLBs In vitro Teixeira da
Silva
et al (2006)
Dendrobium moschatum
(Buch.-Ham) / Stem KC + 3mg/l BAP + 2mg/l NAA PLBs In vitro Kanjilal et al (1999)
Dendrobium nobile Lindl /
PLBs In vivo Malabadi et al
(2005)
Dendrobium sp (D16 and
D36) / Stem MS + 1mg/l BAP + 1mg/l NAA PLBs In vitro Nhat and Dung (2006)
Doritaenopsis New Candy; MS + 9.0µM TDZ PLB In vitro Park et al