1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”

64 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Thanh toán quốc tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ31.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế:31.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế:31.1.2. Nội dung của hoạt động thanh toán quốc tế41.1.3. Đặc điểm của thanh toán quốc tế:51.2. Tổng quan về an toàn trong hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại.61.2.1. Khái niệm an toàn trong thanh toán quốc tế61.2.2. Sự cần thiết phải đảm bảo an toàn trong thanh toán quốc tế:61.2.3. Mức độ an toàn của một số phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến:81.2.4. Các biện pháp đảm bảo an toàn trong Thanh toán quốc tế:17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM192.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương:192.1.1. Về tổng nguồn vốn:202.1.2. Về dư nợ tín dụng cho nền kinh tế:212.1.3. Về lợi nhuận của NH:222.2. Thực trạng về an toàn trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam:232.2.1. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế:232.2.2. Các rủi ro thường phát sinh gây mất an toàn trong thanh toán quốc tế:252.2.3. Nguyên nhân gây nên rủi ro - mất an toàn trong hoạt động thanh toán quốc tế:372.3. Thực trạng các biện pháp Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam thực hiện để phòng ngừa các rủi ro nêu trên và bảo đảm an toàn trong thanh toán quốc tế:402.3.1. Ban hành mới, sửa đổi và bổ sung quy trình tác nghiệp:402.3.2. Thay đổi mô hình hoạt động:412.3.3. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý:422.3.4. Hiện đại hoá công nghệ thông tin:432.3.5. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ:432.3.6. Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro:442.3.7. Định kỳ kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh:442.4. Đánh giá công tác bảo đảm an toàn trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam:452.4.1. Các kết quả đạt được:452.4.2. Các hạn chế và nguyên nhân:45CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM473.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:473.2. Quan điểm và mục tiêu trong việc đưa ra biện pháp:483.2.1. Quan điểm của đề xuất:483.2.2. Mục tiêu của đề xuất:493.3. Một số biện pháp cụ thể:493.3.1. Đạo tạo đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế từ nghiệp vụ chuyên môn đến phẩm chất đạo đức:493.3.2. Nâng cao kỹ thuật quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn trong thanh toán quốc tế:513.3.3. Hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ Ngân hàng trong thanh toán quốc tế:523.3.4. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn trong hoạt động thanh toán quốc tế:533.3.5. Thực hiện kiểm tra, kiểm toán hoạt động thanh toán quốc tế:543.3.6. Tạo dây chuyền khép kín giữa hoạt động tín dụng và hoạt động thanh toán quốc tế:543.3.7. Thiết lập mạng lưới, chân rết các chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương ở nước ngoài:553.3.8. Thành lập trung tâm xử lý chứng từ xuất nhập khẩu:563.3.9. Lập quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động thanh toán quốc tế:56KẾT LUẬN57 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUI. Danh mục sơ đồ:Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ tổng quát phương thức thanh toán L/C9Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát13Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền khi giao hàng16II. Danh mục bảng:Bảng 2.1:Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam (2003-2008)21Bảng 2.2: Doanh số Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2003 – 200724 III. Danh mục biểu:Biểu đồ 2.1: Tổng tích sản của Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam giai đoạn 2003-200821Biểu đồ 2.2: Chỉ số ROA của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2003-2008)22Biểu đồ 2.3: Chỉ số ROE của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2003-2008)23

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thanh toán quốc tế là một lĩnh vực hoạt động gắn liền với thương mạiquốc tế với quy mô và phạm vi hoạt động rộng lớn, phức tạp, liên quan đếnnhiều chủ thể ở những quốc gia khác nhau Đặc biệt, trong xu thế toàn cầuhoá hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế ngày càng trở nên sôi độngnhưng cũng đầy phức tạp, các đối tác tham gia hoạt động này còn nhiều bấtcập và rủi ro lớn, những vụ lừa đảo, gian lận trong Thanh toán quốc tế ngàycàng tinh vi, nó xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới, nó dẫn đến nhữngtranh chấp giữa ngân hàng với ngân hàng, giữa ngân hàng với khách hàng,giữa khách hàng với khách hàng Điều này không chỉ ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng và hiệu quả hoạt động của Thanh toán quốc tế tại các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như tại các Ngân hàng thương mại

mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng an toàn trong hoạt động kinh doanhngân hàng nói chung và hoạt động Thanh toán quốc tế nói riêng Nó khôngnhững gây tổn thất, thiệt hại về tài sản, tiền bạc cho cả ngân hàng và kháchhàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế

Vì vậy, nghiên cứu để tìm ra các biện pháp đồng bộ, hữu hiệu và khảthi nhằm góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động Thanh toán quốc tế đã vàđang trở thành một trong những vấn đề bức xúc, cả về phương diện lý luận vàthực tiễn không chỉ đối với các nhà quản trị ngân hàng, các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu mà ngay cả các nhà nghiên cứu cũng quan tâm đến vấn

đề này Thời gian qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam là ngân hàng tham gia hoạt động Thanh toán quốc tế sớm nhất và có bềdày kinh nghiệm trong lĩnh vực này Từ đó, em chọn nội dung nghiên cứu:

“Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”

Trang 2

Hoạt động Thanh toán quốc tế rất rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vựcnghiệp vụ khác nhau như thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá, thanh toán phimậu dịch, nghiệp vụ bảo lãnh… Với chuyên đề này, em hy vọng sẽ hoànthiện phần nào các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động Thanh toánquốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về an toàn trong Thanh toán quốc tếChương 2: Thực trạng về bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện một số biện pháp đảm bảo an toàn trong Thanhtoán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ AN TOÀN TRONG

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế:

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, đặc biệt là saukhi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại quốc tế WTO, các mối quan hệkinh tế, chính trị, thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả làhình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở cácnước khác nhau Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạngvới quy mô ngày càng lớn Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở cácnước khác nhau nên có sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nênviệc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các

tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại (NHTM) cùngmạng lưới của ngân hàng (NH) hoạt động khắp nơi trên thế giới

Thanh toán quốc tế (TTQT) ra đời từ lâu nhưng nó mới chỉ phát triểnmạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế vàchuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng giao dịchthanh toán qua NH cũng tăng theo Thông qua thanh toán qua NH, việc sửdụng đồng tiền các nước và các phương thức thanh toán để chi trả lẫn nhautăng lên TTQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động củanền kinh tế của các quốc gia hiện nay

TTQT có thể định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau:

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có

liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữacác tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước

Trang 4

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc

tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan

hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau

1.1.2 Nội dung của hoạt động thanh toán quốc tế

Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đếnquyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện đượcquy định lại thành những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế Cácđiều kiện đó là:

-Tiền tệ thanh toán

-Địa điểm thanh toán

-Thời gian thanh toán

-Phương thức thanh toán

Nghiệp vụ TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT trên.Các điều kiện này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để có thể vận dụng chúngmột cách tốt nhất trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoạithương, các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nước.Các điều kiện trên khi được vận dụng một cách hợp lý sẽ đem lại hiệu quảkinh tế, tránh được những rủi ro, tổn thất cho các bên áp dụng Trong đó,phương thức thanh toán là một nội dung khá quan trọng Người ta có thể dùngnhiều phương thức thanh toán khác nhau, nhưng việc lựa chọn phương thứcnào phải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúnghạn và từ yêu cầu của người mua là nhập khẩu đủ số lượng, chất lượng, đúnghạn Chuyên đề xin đề cập đến ba phương thức đang được sử dụng phố biến:

- Phương thức thanh toán Thư tín dụng L/C (Letter of Credit)

- Phương thức thanh toán nhờ thu (Document Collection)

- Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance Payment)

(Chi tiết về ba phương thức trên sẽ được trình bày trong mục 1.2.3)

Trang 5

1.1.3 Đặc điểm của thanh toán quốc tế:

Trước hết, TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch

thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới NH trên thế giới

TTQT khác với thanh toán trong nước vì nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy, khi ký kết các hợp đồng

mua bán ngoại thương, các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền củanước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tínhtoán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hốiđoái biến động

Tiền tệ trong TTQT thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền,

hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ

Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua NH, về bảnchất chính là các nghiệp vụ NH quốc tế Chúng được hình thành và phát triểntrên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế TTQT

giữ mối quan hệ mật thiết với các nghiệp vụ NH quan trọng khác:

Với nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ: nhằm phục vụ nhu cầu TTQT bằngcác loại ngoại tệ khác nhau, hạn chế rủi ro hối đoái trong thanh toán và kinhdoanh của khách hàng và cũng nhằm mục đích kinh doanh vì lợi nhuận củaNH

Với hoạt động tài trợ ngoại thương: nhằm hỗ trợ nguồn tài chính chokhách hàng xuất nhập khẩu trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT

Với các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro: như thông tin tín dụng, bảo lãnhNH…

Với hoạt động NH đại lý: chỉ khi mạng lưới các NH tại nước ngoài vàcác NH đại lý rộng khắp thì hoạt động TTQT mới thực sự được tiến hành vàphát triển

Trang 6

TTQT được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và các tập quánthương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp các quốc gia,bởi chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương, chế độ quản lý ngoại hối củamỗi quốc gia.

1.2 Tổng quan về an toàn trong hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm an toàn trong thanh toán quốc tế

Khái niệm về an toàn được hiểu tuỳ theo quan điểm và lĩnh vực khácnhau Theo quan điểm của tôi: “An toàn là không gặp nguy hiểm, không cóthiệt hại hay tổn thất nào xảy ra.”

TTQT là một lĩnh vực hoạt động kinh tế Do đó khái niệm về an toàntrong TTQT được hiểu theo góc độ kinh tế Chúng ta có thể đưa ra khái niệm

về an toàn trong TTQT như sau:

An toàn trong thanh toán quốc tế là một quá trình thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế được thực hiện một cách trôi chảy, bình thường, mọikhoản thanh toán đòi tiền hoặc trả tiền cho phía đối tác được tiến hành thuậnlợi, không xảy ra mất tiền làm thiệt hại cho các bên liên quan Người bán bánhàng và thu được tiền, người mua mua hàng và thực hiện trả tiền Ngân hàngchuyển trả tiền đến đúng người hưởng và ngân hàng đòi tiền thì thu được tiền

TTQT là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHTM.Mọi rủi ro, mất an toàn trong hoạt động này đều có ảnh hưởng trực tiếp đến

sự an toàn của hoạt động NH

1.2.2 Sự cần thiết phải đảm bảo an toàn trong thanh toán quốc tế:

Mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh luôn là mốiquan tâm hàng đầu trong mỗi NH Đặc biệt, TTQT là một hoạt động tài chínhgắn liền với thương mại quốc tế và luôn nhạy cảm với diễn biến tình hìnhquốc tế phức tạp hiện nay Trong xu thế toàn cầu hoá, hoạt động này đòi hỏi

Trang 7

xác cao Mọi sơ sót trong xử lý nghiệp vụ TTQT tại NH đều có thể dẫn đếnrủi ro mất tiền, mất an toàn trong TTQT, gây thiệt hại về tài sản, thu nhập, uytín của NH rất nhiều Rủi ro về uy tín không định lượng được và không phátsinh hậu quả ngay, phải mất một thời gian dài người ta mới nhận ra hậu quảcủa nó Tuy nhiên, những hậu quả đó khi xảy ra sẽ vô cùng nghiêm trọng vàrất khó khắc phục Nếu uy tín của NH giảm sút, các khách hàng trong vàngoài nước sẽ không thực hiện các giao dịch tại NH; các NH nước ngoàikhông lựa chọn NH đó làm đối tác trong giao dịch TTQT như thông báo, xácnhận, chiết khấu L/C, NH nhờ thu hoặc NH chi trả trong phương thức chuyểntiền… Mặt khác, NH cũng gặp khó khăn trong việc đề nghị các NH nướcngoài cung cấp các dịch vụ TTQT cho mình như xác nhận TTD, chiết khấu bộchứng từ xuất trình L/C do mình phát hành…

Bên cạnh đó, NH có thể gặp rủi ro về tài chính, đó là những rủi ro cóthể nhận thấy ngay, định lượng được và gây hậu quả trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh của NH Các rủi ro về tác nghiệp, hay vấn đề đạo đứccủa các bên liên quan… khiến các NH phải tự thanh toán bằng tiền của mìnhcho các khoản phí, tiền phạt hoặc giá trị của lô hàng

Vì vậy, ta cần phải có những biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạtđộng TTQT của NHTM Điều đó luôn là điều kiện cần thiết và là yêu cầu bứcthiết để các NHTM bước vào sân chơi bình đẳng của xu thế hội nhập quốc tế

về NH ngày nay

Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, sự an toàn trong hoạt động của

NH nói chung và của hoạt động TTQT nói riêng luôn là một yêu cầu bức thiếtcủa một quốc gia Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá lợi thế củaquốc gia đó trong việc thiết lập các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước.Đồng thời, một hệ thống NH an toàn và hiệu quả sẽ tạo điều kiện tốt để ổnđịnh giá trị của đồng tiền thanh toán, vai trò trung gian trong TTQT của NH

có điều kiện phát huy hiệu quả Đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới

Trang 8

ngày nay, cạnh tranh khốc liệt, rủi ro lớn luôn rình rập các NH, nguy cơ đổ vỡlớn Vì vậy, mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh NH nóichung và an toàn trong TTQT nói riêng ngày càng trở nên quan trọng và bứcthiết hơn

Bảo đảm an toàn trong TTQT là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa NHTM nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để NH phát triển bền vững, đủ sứchội nhập quốc tế, góp phần thiết thực trong việc tăng trưởng kinh tế của đấtnước, nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên thương trường quốc tế

1.2.3 Mức độ an toàn của một số phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến:

Hiện nay, tại các NHTM nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam (NHNT) nói riêng đang sử dụng chủ yếu ba phươngthức sau:

1.2.2.1 Phương thức thanh toán Thư tín dụng L/C:

1.2.2.1.1 Khái niệm:

Phương thức thanh toán Thư tín dụng (TTD) (còn gọi là phương thứcthanh toán L/C) là phương thức thanh toán trong đó, theo yêu cầu của kháchhàng, một NH sẽ phát hành một văn bản gọi là TTD cam kết sẽ trả ngay hoặcchấp nhận trả vào một ngày trong tương lai một số tiền nhất định cho ngườihưởng lợi hoặc người được chỉ định trong TTD khi người này xuất trình cho

NH đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn phù hợp với các điều khoản vàđiều kiện của TTD

Như vậy, TTD là một văn bản cam kết của NH (NH mở L/C), đượcphát hành theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C – nhà nhậpkhẩu) cho người bán – nhà xuất khẩu hưởng (người hưởng lợi L/C) và có thểđược thanh toán theo phương thức trả ngay (at sight) hay trả kỳ hạn (usancepayment)

Trang 9

- Hối phiếu (Bill of Exchange)

- Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

- Vận đơn (Bill of Lading)

- Chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

- Chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)

- Chứng nhận chất lượng và số lượng (Quality and quantity certificate)1.2.2.1.2.Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán L/C:

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ tổng quát phương thức thanh toán L/C

(1) Sau khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà nhập khẩu làmđơn xin mở TTD và gửi đến NH phục vụ mình

(2) Căn cứ vào yêu cầu và nội dung xin mở TTD, NH phát hành sẽ mởTTD cho người hưởng lợi qua NH thông báo

(4) Giao hàng (6) Kiểm tra và chuyển chứng từ

Nhà xuất khẩu (Exporter)

(5) Xuất trình chứng từ

(8) Ghi có người hưởng lợi hoặc chuyển hối phiếu

NH thông báo (Advising bank)

Nhà nhập khẩu

(Importer)

Trang 10

(3) NH thông báo sau khi kiểm tra, xác thực L/C, chuyển TTD cho nhàxuất khẩu.

(4) Nhà xuất khẩu nhận và kiểm tra L/C Nếu chấp nhận thì tiến hànhgiao hàng Nếu chưa chấp nhận thì yêu cầu người mua - bên nhập khẩu sửađổi L/C và sau khi đã chấp nhận nội dung sửa đổi thì giao hàng

(5) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ và xuất trình qua

NH thông báo hoặc NH chiết khấu để đòi tiền

(6) NH thông báo hoặc NH chiết khấu kiểm tra, chuyển bộ chứng từcho NH phát hành đòi tiền, hoặc điện thông báo chứng từ phù hợp và đòi tiềnbằng điện

(7a) NH phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì ghi nợ nhànhập khẩu

(7b) NH chuyển tiền thanh toán cho NH nước ngoài, hoặc chấp nhậnhối phiếu

(7c) NH phát hành giao chứng từ cho nhà nhập khẩu đi nhận hàng.(8) NH thông báo ghi có cho nhà xuất khẩu hoặc chuyển hối phiếu đãchấp nhận cho nhà xuất khẩu

1.2.2.1.3 Mức độ an toàn của phương thức thanh toán L/C

Đây là phương thức thanh toán có mức chi phí cao hơn các phươngthức khác, khi sử dụng phương thức này thì mức độ tin cậy của người bán đốivới người mua thấp, nhưng nó có độ an toàn cao hơn các phương thức thanhtoán khác Tuy nhiên, đó không phải là phương thức an toàn tuyệt đối chongười bán khi NH phát hành thua lỗ, mất khả năng thanh toán hay phá sản.Phương thức này cũng không bảo vệ được quyền lợi của người mua khi ngườibán là kẻ lừa đảo Rủi ro vẫn có thể xảy ra đối với các bên liên quan, gâychậm trễ hoặc mất tiền trong thanh toán Mức độ an toàn của các bên liênquan chính của phương thức thanh toán L/C được phân tích như sau:

Trang 11

* Đối với nhà xuất khẩu: NH phát hành vừa là người trung gian thu hộ

tiền, vừa là đại diện cho nhà nhập khẩu cam kết thanh toán tiền hàng cho nhàxuất khẩu, đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận được tiền sau khi đã giao hàng vàlập được chứng từ phù hợp với các điều kiện của L/C Nhờ vào sự cam kếtcủa NH, người bán tin tưởng và yên tâm giao hàng Tuy nhiên, họ có thể gặprủi ro khi nhà nhập khẩu lừa đảo bằng một L/C giả

* Đối với nhà nhập khẩu: NH phát hành làm trung gian thanh toán cho

nhà nhập khẩu, đảm bảo cho họ nhận được hàng phù hợp với bộ chứng từthanh toán Tuy nhiên, họ có thể gặp rủi ro khi người bán vi phạm đạo đứckinh doanh, giao hàng không đúng hợp đồng nhưng vẫn lập chứng từ phù hợp

để đòi tiền

* Đối với NH phát hành: Do NH cam kết thanh toán khi chứng từ hoàn

thành phù hợp với L/C nên họ cũng có thể gặp rủi ro, mất an toàn trong thanhtoán khi:

+ Nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo, lập chứng từ hoàn toàn phù hợpvới L/C để đòi tiền, NH đã thanh toán nhưng không đòi lại được tiền từ nhànhập khẩu do họ mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản

+ Do tính chất của việc thanh toán L/C chỉ dựa trên chứng từ, nếu NHphát hành sơ suất trong kiểm tra và xử lý chứng từ, không thông báo kịp thời

về việc bất hợp lệ cho NH thông báo hoặc NH chiết khấu trong thời hạn chophép của UCP, họ cũng có thể gặp rủi ro mất tiền, mất an toàn trong thanhtoán Hoặc nhà nhập khẩu cố tình từ chối thanh toán khi chứng từ phù hợphoặc tranh chấp với NH về sự phù hợp của chứng từ

* Đối với NH thông báo: NH thông báo có thể bị lôi vào vòng tranh

chấp khi thông báo nhầm L/C giả

* Đối với NH chiết khấu: Nếu NH chiết khấu thiếu thận trọng trong

kiểm tra chứng từ hàng xuất, không phát hiện bất hợp lệ chứng từ, tạo điềukiện cho NH phát hành từ chối thanh toán khi NH đã chiết khấu

Trang 12

Ngoài ra nếu xảy ra các nguyên nhân bất khả kháng như các sự kiện vềthiên tai, chiến tranh, nổi loạn, đảo chính, đình công, đóng cửa các hoạt động

NH do khủng hoảng kinh tế… nếu ngày xuất trình chứng từ hoặc ngày hếthiệu lực của L/C rơi vào ngày mà các sự kiện trên xảy ra thì UCP cho phép

NH phát hành được miễn khả năng thanh toán trong khi nhà xuất khẩu đã giaohàng và NH đã chiết khấu bộ chứng từ thì NH chiết khấu sẽ gánh chịu rủi ro

1.2.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Documentary collection)

1.2.2.2.1.Khái niệm:

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà ngườixuất khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhậpkhẩu thì tiến hành uỷ thác cho NH thu hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu vàchứng từ do người xuất khẩu lập Có hai hình thức nhờ thu là:

- Nhờ thu trơn (Clean Collection): là phương thức mà người xuất khẩu

uỷ thác cho NH thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mìnhlập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người nhập khẩu thông quaNH

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức

trong đó nhà xuất khẩu uỷ thác cho NH thu hộ tiền nhà nhập khẩu khôngnhững căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèmtheo điều kiện là nếu nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếuthì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người nhập khẩu để họ nhận hàng.Phuơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ được chia làm 2 loại:

+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P: Document against payment)+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A: Document against acceptance)1.2.2.2.2 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát:

Trang 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát

(1) Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà xuất khẩu nộp hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộ chứng

từ (đối với nhờ thu kèm chứng từ) vào NH phục vụ mình nhờ chuyển đến NHnước nhà nhập khẩu nhờ thu hộ tiền hàng

(3) NH chuyển chứng từ gửi hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộchứng từ (đối với nhờ thu kèm chứng từ) đến NH phục vụ nhà nhập khẩu (NHxuất trình/NH thu hộ) nhờ thu hộ tiền hàng

(4) NH thu hộ nhận được hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộchứng từ (đối với nhờ thu kèm chứng từ) tiến hành thông báo cho nhà nhậpkhẩu

Thông báo chấp nhận hối phiếu hoặc chứng từ

(1) Giao hàng

(5) Thanh toán/

chấp nhận thanh toán

(7) Chuyển tiền TT/ chấp nhận TT (6) Thông báo từ chối TT/chấp nhận TT

(3) Lệnh nhờ thu

Trang 14

(5) Nếu nhà nhập khẩu thanh toán và chấp nhận thanh toán thì giaochứng từ nhà nhập khẩu

(6) Nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận thanhtoán thì giữ lại hối phiếu hoặc bộ chứng từ và thông báo cho NH chuyểnchứng từ cho ý kiến xử lý

(7) NH thu hộ tiền thanh toán, thông báo chấp nhận thanh toán hoặcchuyển trả bộ chứng từ bị từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận thanh toán

(8) NH chuyển chứng từ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, thông báochấp nhận thanh toán hoặc chuyển trả lại hối phiếu bị từ chối cho nhà xuấtkhẩu

1.2.2.2.3 Mức độ an toàn của phương thức thanh toán nhờ thu:

Đối với phương thức thanh toán nhờ thu, tuy không tạo thành một đảmbảo thanh toán đối với người bán nhưng cũng tạo điều kiện cho người nàynắm giữ quyền kiểm soát hàng hoá cho đến khi được thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Trong kỹ thuật thanh toán này, NH làm trung gian thu hộtiền người bán, giữ các hối phiếu hoặc chứng từ giao hàng cho đến khi ngườimua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Mức độ an toàn cho các bênkhông cao

* Đối với người bán:

+ Người mua muốn từ chối nhận hàng sẽ không nhận chứng từ vàkhông thanh toán Người bán sẽ gánh chịu chi phí khi hàng bị chuyển tải vềnước

+ Người mua có thể từ chối trả tiền khi đã ký chấp nhận hối phiếu đểnhận hàng nhưng đến ngày đáo hạn không thanh toán hoặc chậm thanh toán

* Đối với người mua:

Nếu người bán thiếu trung thực trong mua bán, giao hàng kém phẩmchất, không phù hợp với hợp đồng đã ký, hoặc người bán cố tình lừa gạt

Trang 15

người mua sẽ gửi hối phiếu hoặc chứng từ đến NH trước, gửi hàng sau thìngười mua có thể gặp rủi ro, thua lỗ do đã trả tiền cho người bán.

* Đối với các NH liên quan:

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, NH đóng vai trò trung gianthanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán, không liên quan đến cáccam kết của người mua, không có trách nhiệm đối với thiện chí thanh toáncủa họ NH thu hộ hoạt động với tư cách là đại lý của NH chuyển chứng từ vàphải theo sát những chỉ thị của NH chuyển chứng từ Tuy nhiên, nếu NH thựchiện tài trợ nhập khẩu đối với người mua, hoặc tài trợ xuất khẩu đối với ngườibán, họ cũng có thể gặp rủi ro liên đới khi có đối tác gian lận, lừa đảo hay cốtình chây ì không thanh toán Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến an toàn và hiệuquả trong TTQT

1.2.2.3 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remitance Payment)

1.2.2.3.1 Khái niệm:

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó kháchhàng yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho ngườihưởng lợi ở nước ngoài NH chuyển tiền thông qua NH đại lý của mình ởnước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ

Phương thức thanh toán này có thể áp dụng để thanh toán tiền hàngmậu dịch và các khoản tiền phi mậu dịch Chuyển tiền để thanh toán tiền hàngmậu dịch có thể được thực hiện trước lúc giao hàng (người mua ứng trướccho người bán), ngay lúc giao hàng, hoặc sau khi giao hàng Chuyển tiềntrong thanh toán phi mậu dịch được thực hiện theo yêu cầu của người chuyểntiền

Có hai phương tiện thanh toán của phương thức chuyển tiền:

+ Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): phương tiện này thủ tụckhá đơn giản, chi phí rẻ nhưng tốc độ thanh toán chậm nên ít dùng

Trang 16

+ Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): phương tiện nàyđòi hỏi chi phí cao hơn nhưng tốc độ xử lý nhanh hơn, thông tin chính xác,bảo mật Hình thức chuyển tiền bằng điện có thể được thực hiện thông qua hệthống Telex hoặc hệ thống thanh toán toàn cầu SWIFT.

1.2.2.3.2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền sau khi giao hàng

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền khi giao hàng

(1) Nhà xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho nhànhập khẩu và chuyển giao toàn bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà nhập khẩu sau khi nhận chứng từ để nhận hàng, lập lệnhchuyển tiền gửi đến NH phục vụ mình yêu cầu chuyển tiền cho nhà xuất khẩu

(3) NH phục vụ nhà nhập khẩu phát hành lệnh chi yêu cầu NH đại lýcủa mình ở nước nhà xuất khẩu trả tiền cho nhà xuất khẩu

(4) NH phục vụ nhà xuất khẩu trả tiền cho nhà xuất khẩu

1.2.2.3.3 Mức độ an toàn của phương thức thanh toán chuyển tiềnĐây là phương thức thanh toán đơn giản về thủ tục, chi phí thấp nhưngmức độ an toàn cho các bên thấp Khi sử dụng phương thức thanh toán này,mức độ tin tưởng của người bán với người mua cao

* Đối với người bán:

Nhà xuất khẩu (Exporter)

NH chuyển tiền

(Remitting bank) (3) Chuyển tiền thanh toán NH thanh toán (Paying bank)

(2) Lập lệnh thanh toán

(4) Ghi có

(1) Giao hàng và chứng từ Nhà nhập khẩu

(Importer)

Trang 17

+ Hàng đã giao nhưng không nhận được tiền thanh toán vì người muamất khả năng thanh toán hoặc cố tình không thanh toán.

+ Nhận được tiền thanh toán không đúng thời hạn quy định trong hợpđồng vì người mua gặp khó khăn về tài chính nên trì hoãn thanh toán

* Đối với người mua:

Trường hợp người mua đã chuyển tiền ứng trước, họ có thể gặp rủi ro,mất an toàn khi:

+ Người bán giao hàng không đúng quy định trong hợp đồng đã ký.+ Người bán không giao hàng trong trường hợp họ bị phá sản, hoặckhông có hàng để giao, hoặc hàng hoá có xu hướng tăng thì họ sẽ bán chokhách hàng khác với giá cao hơn

* Đối với NH:

Trong phương thức thanh toán này, NH chỉ đóng vai trò trung gianthanh toán và hưởng phí trung gian chuyển tiền Vì vậy, nó chỉ được sử dụngtrong thanh toán tiền hàng khi các bên có độ tin cậy lớn Tuy nhiên, nó được

sử dụng khá phổ biến trong thanh toán phi mậu dịch như chuyển tiền kiều hối

từ nước ngoài, thanh toán cước phí, hoa hồng… Nó cũng chính là phươngthức hỗ trợ các phương thức TTQT khác

1.2.4 Các biện pháp đảm bảo an toàn trong Thanh toán quốc tế:

Đề đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT, mỗiNHTM đều có các biện pháp áp dụng riêng cho hoạt động này Một số biệnpháp mà các NHTM đang áp dụng để đảm bảo an toàn trong TTQT sau:

Một là, ban hành quy trình xử lý nghiệp vụ TTQT nhằm giúp cho cán

bộ làm công tác TTQT vận hành thực tiễn, hạn chế được nhiều rủi ro trongTTQT

Hai là, sử dụng các chương trình vi tính hiện đại phục vụ cho hoạt

động TTQT, tham gia thanh toán toàn cầu SWIFT để tận dụng các ưu thế của

Trang 18

mạng này nhằm tiết giảm chi phí cũng như đảm bảo tính chính xác, an toàn,bảo mật cho hoạt động này.

Ba là, đào tạo cán bộ nhằm tạo nguồn lực có trình độ chuyên sâu trong

TTQT, đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, đủ sức hội nhập quốc tế về NH bằngcác khoá học ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước

Bốn là, phân loại khách hàng để xác định hạn mức ký quỹ khi mở L/C,

phát hành bảo lãnh

Năm là, phân loại rủi ro thị trường trong và ngoài nước để lựa chọn thị

trường an toàn cho các giao dịch trong TTQT

Tóm lại, TTQT là một trong những lĩnh vực nghiệp vụ kinh doanh

phức tạp tại NHTM, nó luôn chứa đựng rủi ro và cạm bẫy, lừa đảo trong hoạtđộng này cũng rất tinh vi Để đảm bảo an toàn trong kinh doanh dịch vụ này,cán bộ NH phải am hiểu chuyên môn về nó, phải nắm vững quy trình, kỹthuật xử lý nghiệp vụ của từng phương thức TTQT để vận hành vào thực tiễn,tìm hiểu rủi ro của từng phương thức có thể dẫn đến mất an toàn trong TTQTcủa các bên liên quan để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế Vì vậy, trongchương 1, em tập trung nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận liên quan đến

an toàn trong TTQT, hệ thống hoá các phương thức và mức độ an toàn củatừng phương thức trong TTQT để làm nền tảng phân tích thực trạng của nótrong chương 2, có cơ sở để đưa ra các biện pháp xử lý trong chương 3

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương:

Tiền thân là Cục quản lý Ngoại hối, Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam (NHNT) được thành lập từ ngày 01.04.1963 với tên giao dịch quốc tế làBank for Foreign Trade of Vietnam, tên điện tín là Vietcombank (VCB) Năm

2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp giấy phép hoạt động số NHNN cho NHNT sau khi cổ phần hoá, chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam từ Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổphần

138/GP-Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, tên đầy đủbằng tiếng Anh là Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade OfVietnam, tên giao dịch là Vietcombank và tên viết tắt là VCB NHNT có địachỉ trụ sở chính tại số 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; đượcthành lập dưới hình thức công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng theo quy định của pháp luật Việt Nam

NHNT được Nhà nước xếp hàng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt,

là thành viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á,thành viên của tổ chức thanh toán viễn thông tài chính liên NH toàn cầuSWIFT, thành viên của hai tổ chức thẻ tín dụng quốc tế Mastercard vàVisacard, là tổ chức độc quyền phát hành thẻ Amex tại Việt Nam

Trong 46 năm hoạt động, NHNT VN đã phát triển thành một NH đanăng Trong hệ thống NH Việt Nam, NHNT là NHTM phục vụ đối ngoại lâuđời nhất, có uy tín trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinhdoanh ngoại hối, bảo lãnh NH, các dịch vụ tài chính, NH quốc tế, là NH chủlực trong thực hiện chính sách tỷ giá của NHNN, thay mặt Chính phủ đàm

Trang 20

phán, tiếp nhận quản lý các khoản vốn vay nước ngoài và viện trợ của nướcngoài.

NHNT được tổ chức theo mô hình tổng công ty đặc biệt, có đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc, có đơn vị thành viên hạch toán độc lập Hệthống mạng lưới NHNT tiếp tục được mở rộng và phát triển với 70 phònggiao dịch được thành lập mới Hiện nay, NHNT Việt Nam đã có 59 Chi nhánh(bao gồm cả Sở giao dịch), 146 Phòng Giao dịch, 4 công ty con (trong đó có 1công ty ở nước ngoài), 2 văn phòng đại diện nước ngoài và nhiều công ty liêndoanh, liên kết

Thời gian qua, NHNT đã sát cánh cùng các NHTM khác trong hệ thống

NH Việt Nam không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện hơn các mặthoạt động NH, đã có nhiều đóng góp tích cực trong mở rộng quan hệ đốingoại của NH, đã phát triển nhiều dịch vụ NH mang nhiều tiện ích đến mọitầng lớp dân cư như I-Banking, SMS Banking, Visa Debit…, mang lại hiệuquả thiết thực trong phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam

2.1.1 Về tổng nguồn vốn:

Đến 31/12/2008, tổng tích sản của NHNT VN đạt 219,91 ngàn tỷ VNĐ,tăng 11,4% so với năm 2007 Đây là một chỉ tiêu mà hoạt động TTQT có tácđộng tích cực đến tăng trưởng của nó rất nhiều Doanh thu hoạt động TTQTcàng phát triển sẽ góp phần tạo khả năng khơi tăng nguồn vốn ngoại tệ choNH; ngược lại, khi NH có nguồn vốn lớn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ sẽgóp phần phục vụ tốt cho hoạt động TTQT phát triển

Trang 21

Biểu đồ 2.1: Tổng tích sản của Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại

thương Việt Nam giai đoạn 2003-2008

Đơn vị: tỷ VNĐ

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên năm 2003, 2004, 2005,

2006, 2007 và báo cáo tài chính năm 2008 của NHNT)

2.1.2 Về dư nợ tín dụng cho nền kinh tế:

Tổng dư nợ tín dụng đến 31.12.2008 là 125,816 tỷ VNĐ, tăng 29% sovới năm 2007

Bảng 2.1:Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại

thương Việt Nam (2003-2008)

Dư nợ tín dụng 39,678 50,831 61,044 67,743 97,532 125,816Tốc độ tăng trưởng 28.1% 20.09% 10.97% +43.97% +29%

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên các năm 2003-2007 và báo cáo tài chính năm 2008 của NHNT)

Đây cũng là một trong những mặt hoạt động có quan hệ hữu cơ vớihoạt động TTQT tại NHTM Hoạt động TTQT không chỉ hỗ trợ cho hoạt

Trang 22

động tín dụng phát triển mà còn ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Nhìn chung,hoạt động tín dụng của NHNT đã góp phần cùng ngành NH tích cực phục vụcho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước rất nhiều.

2.1.3 Về lợi nhuận của NH:

Tổng lợi nhuận hợp nhất trước thuế là 3.352 tỷ đồng1 Nhìn chung, kếtquả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống NHNT là khá ổn định và đạt hiệuquả cao Trong đó, hoạt động TTQT cũng góp phần tạo hiệu quả chung chohoạt động kinh doanh của NHNT Ta có thể thấy hiệu quả hoạt động qua cácchỉ số ROA và ROE sau:

Biểu đồ 2.2: Chỉ số ROA của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam (2003-2008)

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007 và báo cáo tài chính năm 2008 của NHNT.

Trang 23

Biểu đồ 2.3: Chỉ số ROE của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam (2003-2008)

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007 và báo cáo tài chính năm 2008 của NHNT.

2.2 Thực trạng về an toàn trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam:

2.2.1 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế:

Trong những năm gần đây, hoạt động TTQT của NHNT tăng cả về quy

mô và chất lượng NHNT đã phát huy tốt vai trò đầu mối thanh toán xuấtnhập khẩu, cân đối ngoại tệ

Từ ngày 2 tháng 6 năm 2008, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam Trong bối cảnh thị trường ngày càng có nhiều NH tham giacác chính sách cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng, doanh số thanh toán xuấtnhập khẩu qua NHNT vẫn được duy trì ở mức cao, tiếp tục khẳng định vị trí

là NH thanh toán xuất nhập khẩu hàng đầu tại Việt Nam Doanh số thanh toánxuất nhập khẩu năm 2008 tăng 22,9%1 Tuy doanh số TTQT qua NHNT vẫntăng đều đặn nhưng thị phần của NHNT VN có xu hương giảm do sự cạnhtranh khốc liệt từ NH khác trong lĩnh vực TTQT

Trang 24

Bảng 2.2: Doanh số Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2003 – 2007

Đơn vị: Triệu USD

Doanh số TTQT

của NHNT 12.488 16.420 21.000 22.820 26.316 32.342Tốc độ tăng

Doanh số TTQT

của cả nước 40.017 57.561 68.521 80.010 95.210

111.524Thị phần của

NHNT 31,21% 28,53% 30,65% 28,17% 37,64% 29%

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN và NHNT

Về hoạt động chuyển tiền, doanh số chuyển tiền của NHNT trong năm

2008 đạt hơn 22 tỷ USD Chuyển tiền đến đạt doanh số 16 tỷ USD, tăng 2,1

tỷ USD so với năm trước; trong đó doanh số chuyển tiền đến cho đối tượng cánhân cũng tăng, nhờ kết quả của việc hợp tác với các công ty chuyển tiền và

NH đại lý ở nước ngoài Chuyển tiền đi của tất cả các đối tác đạt 8,5 tỷ, tăng1,5 tỷ USD so với 7 tỷ của năm 2007

Khi mới thành lập, NHNT chỉ có khả năng cung cấp các dịch vụ TTQTtruyền thống như chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ Cho đến nay, NH

đã nghiên cứu đề xuất và áp dụng một số sản phẩm thanh toán mới để phục vụcho nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như đáp ứng yêu cầu của sự pháttriển lĩnh vực TTQT trên thế giới như Factoring, Forfaiting, Packing Credit…

Số lượng NH có quan hệ đại lý với NHNT VN đã ngày một tăng lên.Tính đến năm 2008, NHNTđã có quan hệ đại lý với hơn 1400 NH tại hơn 85

Trang 25

quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Điều đó chứng tỏ sự lớn mạnh khôngngừng, mở rộng hoạt động của NHNT ra ngoài phạm vi quốc gia.

Hoạt động TTQT đòi hỏi các cán bộ tác nghiệp phải có trình độ chuyênmôn cao, nhạy bén và cập nhật thông tin thường xuyên Trải qua quá trìnhvừa làm vừa đào tạo, NHNT đã xây dựng được đội ngũ cán bộ thanh toán cótrình độ chuyên môn cao, ngoại ngữ giỏi, giàu kinh nghiệm và sự nhạy béntrong việc tiếp cận cái mới

Với tiêu chí áp dụng chuẩn mực quốc tế để đạt chuẩn mực chung của

NH thế giới, NHNT không ngừng đầu tư để hoàn thiện và phát triển khoa họccông nghệ phục vụ TTQT, tiếp cận công nghệ hiện đại trên thế giới NHNT

đã cùng ba NH lớn của Việt Nam tập trung triển khai dự án “Hiện đại hoá NH

và hệ thống thanh toán”, nâng cấp hệ thống máy chủ, nâng cấp hệ điều hànhcho phù hợp với các phiên bản mới nhất, hiện đại nhất của SWIFT Bên cạnh

đó, NHNT cũng quan tâm đến việc củng cố và phát triển lực lượng cán bộcông nghệ thông tin để tiếp cận công nghệ hiện đại cũng như đào tạo đội ngũcán bộ TTQT để áp dụng công nghệ mới phục vụ công việc

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, hoạt động TTQT củaNHNT đã khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường Việt Nam và trênthế giới Đây là sự nỗ lực của NH dù thời gian qua NH phải đối mặt với sựcạnh tranh gay gắt của các NHTM cổ phần và các NH nước ngoài

2.2.2 Các rủi ro thường phát sinh gây mất an toàn trong thanh toán quốc tế:

2.2.2.1 Rủi ro tác nghiệp:

Rủi ro tác nghiệp là những rủi ro hình thành do những sai sót mang tính

kỹ thuật nghiệp vụ trong bất kỳ khâu nào của quá trình giao dịch TTQT Đây

là loại rủi ro phổ biến trong hoạt động TTQT và xảy ra ở tất cả các phươngthức TTQT

Trang 26

Trong phương thức chuyển tiền, NH đóng vai trò thực hiện thanh toán

theo chỉ dẫn của khách hàng, rủi ro xảy ra khi cán bộ NH thực hiện sai chỉdẫn trên lệnh chuyển tiền của khách hàng dẫn đến người thụ hưởng khôngnhận được tiền Ở NHNT chi nhánh Hà Nội, khi nhận được lệnh chuyển tiềncủa khách hàng yêu cầu chuyển cho người thụ hưởng ở Thái Lan nhưng do sơsuất cán bộ thanh toán đã chuyển số tiền đó sang Ngân hàng Sumitomo củaSingapore thay vì Ngân hàng Sumitomo ở Thái Lan Người thụ hưởng khiềunại không nhận được tiền, NHNT Hà Nội kiểm tra lại hồ sơ và 3 ngày saunhận được khoản thoái hối của Ngân hàng Sumitomo Thái Lan sau khi đã trừ

đi USD 25.00 điện phí NHNT Hà Nội phải chịu khoản phí phát sinh do việcchuyển trả nhầm của mình

Rủi ro cũng có thể xảy ra khi NH vi phạm các lệnh cấm vận của Mỹ.Theo lệnh cấm vận này, mọi khoản thanh toán bằng USD qua hệ thống thanhtoán bù trừ của Mỹ cho những người hưởng trong danh sách cấm vận đều bịphong toả tại Mỹ Khi thực hiện một số lệnh thanh toán, một số cán bộ NH đã

sơ suất không tư vấn cho khách hàng chuyển sang thanh toán bằng các loạingoại tệ khác như EUR hoặc GBP mà vẫn thực hiện theo chỉ dẫn thanh toánbằng USD, các giao dịch này khi thực hiện bù trừ tại Mỹ đã bị hệ thống điện

tử phát hiện và khoản tiền này bị phong toả Có trường hợp, cán bộ NH khôngnắm rõ danh sách cấm vận của Mỹ nên khi nhận được lệnh chuyển tiền chongười hưởng ở Myanmar vẫn tiến hành theo chỉ dẫn của khách Đến khi nhậnđược khiếu nại của khách hàng và nhận được điện thông báo của NH đại lýbên Mỹ, NH mới kiểm tra lại danh sách cấm vận của Mỹ Trong các trườnghợp này, lỗi hoàn toàn do các cán bộ thanh toán đã không cẩn trọng đúng mứckhi kiểm tra lệnh chuyển tiền và tư vấn khách hàng cũng như không cập nhậtthường xuyên thông tin chỉ dẫn đến việc tiền không đến tay người hưởng vàcác NH phải dùng tiền của mình để thanh toán cho người hưởng lợi

Trang 27

Trong phương thức nhờ thu, rủi ro thường gặp là NH với vai trò là

NH nhờ thu thực hiện sai chỉ thị thanh toán, nhầm lẫn từ D/P trả ngay sangD/P trả chậm, D/P trả chậm sang D/A Còn với vai trò là NH gửi nhờ thu,không kiểm tra kỹ địa chỉ NH thu hộ trên các phần mềm tra cứu khiến cho bộchứng từ nhờ thu có thể bị trả về do sai địa chỉ và NH phải chịu chi phí phátsinh

Phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi trong hoạt

động TTQT và cũng là phương thức mang lại cho NH nhiều rủi ro nhất

Đối với L/C nhập khẩu, rủi ro xảy ra khi:

- Hành động không theo UCP: Theo UCP 600, NH phát hành L/C đượcmiễn trách nhiệm thanh toán nếu chứng từ xuất trình có khác biệt với các điềukiện và điều khoản của L/C và phải thông báo cho NH nước ngoài trong vòng

5 ngày làm việc Trên thực tế có trường hợp cán bộ TTQT nhận được bộchứng từ xuất trình không kịp thời kiểm tra hoặc phát hiện sai sót nhưng đểquên không lập điện từ chối NH thương lượng/thanh toán trong vòng 5 ngàylàm việc tức là NH đã mất quyền từ chối bộ chứng từ Có trường hợp bất hợp

lệ của bộ chứng từ xuất trình bị NH thương lượng/thanh toán phủ nhận vàđiện từ chối trở nên vô giá trị Người nhập khẩu hoàn toàn có quyền từ chối

bộ chứng từ trên còn NH Việt Nam vẫn phải tiến hành thanh toán theo đúngtinh thần UCP và TTD đã mở Hoặc người nhập khẩu một thời gian sau mớichấp nhận thanh toán, NH vẫn phải chịu rủi ro vì trả lãi chậm thanh toán cho

NH nước ngoài

- Không tư vấn cho khách hàng khi ký kết hợp đồng mở L/C Việcthanh toán L/C hoàn toàn dựa theo chứng từ, tách rời hàng hoá và hợp đồngnên người nhập khẩu cần có đủ kiến thức và kinh nghiệm để quy định cácđiều kiện và điều khoản của L/C sao cho phản ánh đầy đủ và chính xác cáccam kết trong hợp đồng, đảm bảo rằng thông qua các chứng từ xuất trình cóthể kiểm soát được việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng của người xuất khẩu

Trang 28

Trách nhiệm của cán bộ NH là phải tư vấn cho người nhập khẩu khi mở L/Choặc từ khi ký kết hợp đồng Nếu cán bộ TTQT không nghiên cứu kỹ nhữngđiều khoản hợp đồng để dành lợi thế cho khách hàng, không gây rủi ro cho

NH hoặc chỉ căn cứ vào đơn xin mở L/C, kể cả khi có những điều khoảnkhông chặt chẽ mà vẫn đồng tình thì có thể gặp những rủi ro đáng tiếc

Đối với L/C xuất khẩu, NH gặp rủi ro khi:

- Thông báo L/C không đảm bảo tính chân thực bên ngoài Nếu NHtiếp nhận L/C giả mạo mà không xác minh được tính chân thực của L/C đó,vẫn tiến hành thông báo cho khách hàng không kèm theo ghi chú về tình trạngcủa L/C theo thông lệ quốc tế thì NH thông báo phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm

- Không tư vấn cho khách hàng về điều khoản bất lợi của L/C: Khi tiếpnhận L/C một số NH thường coi nhẹ công tác tư vấn, chỉ thực hiện đúng theonguyên tắc kiểm tra tính chân thực bề ngoài của TTD để thông báo cho ngườithụ hưởng Do sự yếu kém về trình độ và yếu thế trong tương quan thươngmại nên người xuất khẩu không lường hết được những khó khăn trong việcgiao hàng và lập chứng từ thậm chí không thể lập bộ chứng từ hoàn hảo hoặcchấp nhận những L/C có điều khoản thanh toán bất lợi

- Đôi khi một số TTD quy định các điều khoản mâu thuẫn đều khônglưu ý, chỉ đến khi người xuất khẩu giao hàng và trình bộ chứng từ thì NH mớiphát hiện ra bất đồng Thời điểm này đã quá muộn để tu chỉnh L/C mà ngườixuất khẩu phải chấp nhận rủi ro đòi tiền bằng bộ chứng từ không hoàn hảo.Nếu cán bộ thanh toán không xem xét đến khả năng tài chính của NH pháthành thì nhiều bộ chứng từ sẽ không được thanh toán hoặc thanh toán chậm

do NH phát hành khó khăn về tài chính

- Đến giai đoạn tiếp nhận chứng từ, một số NH không làm tròn nghĩa

vụ kiểm tra chứng từ nhằm tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể kịp thời

Trang 29

sửa chữa các sai sót trong bộ chứng từ, tránh những tranh chấp đáng tiếc xảyra.

- Khi tiến hành chiết khấu bộ chứng từ cho người xuất khẩu do khôngcẩn thận, cán bộ thanh toán của NH không phát hiện ra bất đồng bộ chứng từ

mà vẫn ứng tiền cho người xuất khẩu và gửi bộ chứng từ đòi tiền NH pháthành Đến khi nhận được điện từ chối của NH phát hành, NH ở Việt Nam mớikiểm tra lại và phát hiện quả thật những bất đồng mà NH nước ngoài nêu rahoàn toàn đúng Do lỗi của cán bộ NH nên NH không thể truy đòi người xuấtkhẩu mà trông chờ vào thiện chí của người nhập khẩu Điều này khiến cho uytín của các NHTM bị giảm sút đồng thời NH cũng sẽ gánh chịu một số chi phí

do NH nước ngoài chậm thanh toán, các khoản lãi phát sinh của bộ chứng từchiết khấu cũng không thể thu từ người xuất khẩu

2.2.2.2 Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng phát sinh khi NHTM cấp tín dụng cho người xuất khẩu,nhập khẩu nhưng đối tác không thực hiện được cam kết như đã thoả thuậnkhiến cho NH không thu hồi được vốn đúng hạn hoặc không thể thu hồi vốnhoặc phải bỏ ra nhiều chi phí để thu hồi lại khoản vốn đó Rủi ro này chủ yếutrong phương thức tín dụng chứng từ

Nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, vốn ít và các NHTM Việt Nam là nhà tài trợ chủ yếu cho các hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp thông qua phương thức tíndụng chứng từ Trong phương thức này, phần lớn các doanh nghiệp hoạt độngdựa vào sự tài trợ bằng uy tín hoặc bằng vốn vay của NH Do phương án kinhdoanh không khả thi hay những điều kiện khách quan như sự biến động giá cả

và nhu cầu thị trường trong nước, tỷ giá ngoại tệ, chính sách thuế hay hàngnhập về không đảm bảo chất lượng làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn trong việc giải toả và thu hồi vốn lô hàng dẫn đến tình trạng người nhậpkhẩu bị thua lỗ, không có khả năng thanh toán đúng hạn khoản vay, thậm chí

Trang 30

phá sản không có khả năng thanh toán toàn bộ hoặc một phần vốn vay cho

NH do đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của NH Đối với L/C dùngvốn tự có ký quỹ dưới 100% thì nhiều doanh nghiệp có phương án kinh doanhkhả thi nhưng do trình độ quản trị luồng tiền không tốt nên khi đến hạn thanhtoán, doanh nghiệp không có đủ tiền và buộc NHTM phải cho vay bắt buộc.Trong trường hợp như vậy, NH mất nhiều chi phí và thời gian để theo dõi làmviệc với khách hàng và thanh toán cho phía nước ngoài Các L/C phát hànhbằng vốn ngân sách đảm bảo về khả năng trả nợ nhưng lại rất rủi ro về khảnăng thanh toán đúng hạn vì để rút vốn từ ngân sách phải làm rất nhiều thủtục Trong khi đó NH chỉ có 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ đểkiểm tra và thanh toán

Ngoài ra, khi tiến hành chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất cho doanhnghiệp, nếu vì một lý do nào đó mà bộ chứng từ không được NH nước ngoàithanh toán thì NH Việt Nam có quyền truy đòi người xuất khẩu Nhưng ngườixuất khẩu không đủ khả năng hoàn trả số tiền đó thì NH sẽ không thu hồiđược vốn đã chiết khấu NH cấp tín dụng để người xuất khẩu tiến hành sảnxuất hay thu gom hàng hoá phục vụ xuất khẩu nhưng người xuất khẩu lại gặprủi ro trong việc thanh toán bộ chứng từ gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

Rủi ro này xuất hiện phổ biến đối với hoạt động cho vay xuất khẩu cácmặt hàng gạo, thuỷ sản… của NHNT

2.2.2.3 Rủi ro ngoại hối:

Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chỉ đơn thuần hoạt động nhậpkhẩu hoặc xuất khẩu do vậy các doanh nghiệp không thể tự cân đối ngoại tệ

để thanh toán L/C mở tại các NHTM Thậm chí ngay cả khi hoạt động xuấtkhẩu và nhập khẩu song song thì các doanh nghiệp cũng không thể cân đối đủlượng ngoại tệ cho nhập khẩu và họ cần NH hỗ trợ bổ sung nguồn ngoại tệ.Phần lớn doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn

Trang 31

Trong thời điểm khan hiếm ngoại tệ để thanh toán, tỷ giá USD so vớiVNĐ đột ngột tăng lên như thời điểm tháng 5, tháng 6, tháng 7 năm 2008 vừaqua, để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu, các NHTMViệt Nam nói chung và NHNT nói riêng đã phải tạm ứng một khối lượng lớnngoại tệ để bán cho doanh nghiệp và gặp rủi ro khi không thể mua được lượngngoại tệ thiếu hụt thấp hơn giá bán ra NH xác nhận bán ngoại tệ cho kháchhàng theo tỷ giá đã niêm yết hoặc với các hợp đồng kỳ hạn với tỷ giá thoảthuận trước, tại thời điểm xác nhận giao dịch dự trữ ngoại tệ của NH không

đủ nên buộc phải mua trên thị trường liên NH với tỷ giá cao hơn giá bán chokhách hàng, rủi ro do chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán do NH gánh chịu

Mặt khác, trước tình hình cầu về USD lớn và tỷ giá USD/VNĐ tăngtừng ngày, một số NHTM trong nước găm không bán ngoại tệ ra nên các NHmuốn có USD phục vụ hoạt động TTQT phải mua của NH nước ngoài thôngqua ngoại tệ GBP, EUR, JPY Nếu tỷ giá trên thị trường tài chính quốc tế caohơn tỷ giá trên thị trường Việt Nam thì các NHTM sẽ chịu rủi ro

NHNT dù nắm giữ một lượng ngoại tệ dồi dào nhưng đợt biến động tỷgiá vừa qua cũng gây ảnh hưởng nhất định trực tiếp đến hoạt động kinh doanhngoại tệ và gián tiếp đến hoạt động TTQT của NH Các giao dịch chuyển tiềnphải tạm gác lại hoặc thoái thác để ưu tiên cho các giao dịch thường xuyên, trịgiá lớn, có liên quan đến cam kết của NH như L/C, nhờ thu

Nhiều NH không thể bán ngoại tệ cho khách hàng theo tỷ giá niêm yết,buộc khách hàng mua USD thông qua EUR để hợp lý hoá việc chênh lệch tỷgiá Các doanh nghiệp không chấp nhận được mức tỷ giá VNĐ/USD cao độtbiến dao động từ 17.500 đến 18.500 nên không đồng ý mua ngoại tệ để thanhtoán dù đã nhận chứng từ hoặc chứng từ phù hợp nhưng không chịu nhận để

NH thanh toán cho nước ngoài bởi nếu mua ngoại tệ với tỷ giá đó hàng nhập

về sẽ bị lỗ Một bên doanh nghiệp không thể mua ngoại tệ tỷ giá cao, một bên

Trang 32

NH không thể bán ngoại tệ theo tỷ giá công bố nên nhiều bộ chứng từ đã tồnđọng ở NH vài tuần không được xử lý ảnh hưởng lớn đến uy tín của NH.

2.2.2.4 Rủi ro pháp lý:

Cơ sở để thực hiện hoạt động TTQT của các NHTM Việt Nam cũngnhư các nước trên thế giới trước hết phải dựa vào các văn bản pháp lý mangtính quốc tế Các quy tắc và văn bản hướng dẫn thực hiện liên quan đếnTTQT do ICC phát hành là văn bản pháp lý quốc tế mà các nước thường lựachọn để điều chỉnh nhất trong giao dịch quốc tế Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại

có môi trường pháp lý và luật pháp khác nhau nên ở từng nước, giao dịchTTQT còn bị điều chỉnh và chi phối bởi hệ thống pháp luật quốc gia Mức độvận dụng các tập quán quốc tế vào thực tiễn của từng nước lại rất khác nhau,phụ thuộc vào hệ thống pháp luật nước đó Luật quốc gia thuờng tôn trọng và

ít khi đối đầu với thông lệ quốc tế nhưng không phải không có mâu thuẫn.Nếu có sự khác biệt, thậm chí đối nghịch thì luật quốc gia thường được tôntrọng

Ở Việt Nam hiện nay chưa có luật quy định chặt chẽ về TTQT nóichung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng nên trong nhiều trườnghợp doanh nghiệp và các NHTM Việt Nam gặp phải rủi ro do xung đột pháp

lý Nếu căn cứ theo UCP thì NH sẽ phải thanh toán cho phía nước ngoàinhưng các cơ quan pháp luật trong nước thì lại không cho trả tiền Đã từng cóthời kỳ một số NHTM theo lệnh của các cơ quan trong nước không trả tiền vàgây hậu quả là cả hệ thống NHTM Việt Nam bị mất uy tín, xếp loại kémtrong TTQT Trong trường hợp khác, để đảm bảo đúng cam kết và giữ uy tíncủa mình, NH ở Việt Nam vẫn thanh toán cho phía NH bạn và bị quy kết là

cố ý làm trái và phải gánh chịu phiền phức

Luật pháp một số nước như Đức, Trung Quốc,… cho phép toà án ápdụng các biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm sự công bằng trong TTQT, bất

Ngày đăng: 21/04/2014, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Xuân Hương (2006), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Tác giả: Trần Thị Xuân Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
2. Nguyễn Văn Tiến (2003), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
3. Nguyễn Văn Tiến (2008), Giáo trình Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
4. Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Tác giả: Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
5. Đinh Xuân Trình (2002), Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Tác giả: Đinh Xuân Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
6. Lê Thị Phương Liên (2006), “Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại”, Tạp chí hoạt động khoa học, (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại”, "Tạp chí hoạt động khoa học
Tác giả: Lê Thị Phương Liên
Năm: 2006
7. Hoàng Xuân Quế (2006), “Về hoạt động Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hoạt động Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Hoàng Xuân Quế
Năm: 2006
10.Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2003, 2004, 2005, 2006, 2007), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
11.Ngân hàng Nhà nước (2003, 2004, 2005, 2006, 2007), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
12.Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2008), Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Tác giả: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ tổng quát phương thức thanh toán L/C - “Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ tổng quát phương thức thanh toán L/C (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát - “Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát (Trang 13)
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền khi giao hàng - “Hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền khi giao hàng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w