1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2

95 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Người hướng dẫn P.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2 cho báo cáo thực tập của mình.. Đểphát huy đầy đủ vai trò của kế toán là công cụ phục vụ quả

Trang 1

Lời mở đầu Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể Điều này khẳng định sự đúng đắn của đờng lối cải cách kinh tế vàchính sách quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta Cơ chế kinh tế thị trờng có

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc đã mở ra cho Doanh nghiệp môi trờng, điều kiệnkinh doanh mới cắt bỏ sợi dây trói buộc, kìm hãm sự phát triển của Doanhnghiệp

Cũng chính trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất l-ợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, lao vụ Chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của doanhnghiệp: Trình độ trang bị kỹ thuật, năng suất lao động và sử dụng vật t, tiền vốn,lao động Vì vậy, tăng cờng quản lý chi phí sản xuất, phấn đấu giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi sống còn đòihỏi sự quan tâm của doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng vốn tiết kiệm làm cho giáthành sản phẩm không ngừng hạ thấp có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với Công

ty nói riêng mà còn có tác dụng không nhỏ tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trên thực tế, việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm củanhiều doanh nghiệp cha đợc tốt Do đó cần thiết phải tăng cờng các biện phápkiểm tra, giáp sát, quản lý chặt chẽ các chi phí và tính giá thành sản phẩm mộtcách hợp lý

Với nét đặc thù riêng của Xí nghiệp nên việc tính đúng giá thành một côngtrình đòi hỏi ngời kế toán phải hạch toán đầy đủ, chính xác và hợp lý các chi phíphát sinh tại công trình đó Từ việc hạch toán đúng các chi phí phát sinh, kế toánlấy đó làm căn cứ cung cấp thông tin một cách chính xác nhất cho các nhà quản

lý Xí nghiệp và giúp các nhà quản lý sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết kiệm chiphí, tăng năng xuất lao động, hạ giá thành công trình mà vẫn đảm bảo chất lợngtạo niềm tin cho khách hàng, đó cũng là điều kiện quan trọng để Công ty cạnhtranh trên thị trờng trong và ngoài tỉnh, thắng thầu ngày càng nhiều Vì vậy để

đáp ứng đợc yêu cầu trên việc tính giá thành sản phẩm xây dựng phải đợc tính

đúng, đủ, hợp lý những chi phí nhằm phản ánh đúng giá thành thực tế của từngcông trình, cung cấp thông tin một cách chính xác nhất cho các nhà quản lý

Xuất phát từ những vấn đề trên em đã nhận thức đợc tầm quan trọng củaviệc xác định giá thành công trình XDCB nên em đã chọn đề tài: Tổ chức kế

1

Trang 2

toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2 cho báo cáo thực tập của mình Báo cáo đợc trình bày

theo kết cấu nh sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành công trình xây dựng cơ bản

Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Xí Nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2

Phần III: Một số ý kiến góp phần đề xuất những vấn đề về hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành công trình XD tại Xí Nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng số 2

phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản

I Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sảnxuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xãhội, tăng tiềm lực kinh tế và an ninh quốc phòng Việc xây dựng cơ sở hạ tầngvững chắc là tiền đề phát triển sự phồn vinh của đất nớc

Nguyên tắc của xây dựng cơ bản là trớc khi bớc vào xây lắp phải lập dựtoán về chi phí sản xuất và dự toán giá thành sản phẩm xây lắp Quá trình sảnxuất phải so sánh với dự toán đợc duyệt, lấy dự toán làm thớc đo cho giá trị sảnphẩm hoàn thành

2

Trang 3

Sản phẩm của nghành xây dựng cơ bản là những công trình, vật kiến trúc,

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, có thời gian sản xuất dài,

có giá trị lớn Các điều kiện khác cần thiết cho quá trình xây dựng cơ bản nhmáy móc thiết bị, phơng tiện cơ giới, ngời lao động… phải di chuyển theo địa

điểm xây lắp Do vậy, trong thời gian xây lắp, những yếu tố này chịu ảnh hởngcủa điều kiện thiên nhiên nh thời tiết, địa hình sản xuất

Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt : kinh tế, chính trị, kỹthuật, nghệ thuật Nó đa dạng nhng lại mang tính độc lập thiết kế kỹ thuật riêng

và tại một địa điểm nhất định

Quá trình từ khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình hoànthành bàn giao và đa vào sử dụng thờng kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô vàtính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đợc chia làmnhiều giai đoạn: chuẩn bị thi công, thi công, hoàn thiện và bàn giao công trình

Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các côngviệc chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của thời tiết, thiên nhiên… Dovậy, qui trình và điều kiện thi công không có tính ổn định, nó luôn biến độngtheo địa điểm xây dựng và giai đoạn thi công của công trình

Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có sự khác biệtvới các ngành sản xuất kinh doanh khác, làm cho công tác quản lý sản xuất vàhạch toán trong nghành xây dựng cơ bản cũng có những đặc thù riêng Công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp rất phức tạp Đểphát huy đầy đủ vai trò của kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác

kế toán trong doanh nghiệp xây lắp phải đợc tổ chức phù hợp với điểm kiện sảnxuất kinh doanh, quy trình công nghệ trong việc thi công xây lắp, nhng vẫn phảituân thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm Đồng thời phải đảm bảo cung cấp số liệu trung thực kịp thời cho lãnh

sản phẩm xây lắp

3

Trang 4

Chi phí sản xuất xây lắp, là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnh vực hoạt

động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩmxây lắp.Chi phí sản xuất ngoài xây lắp, là toàn bộ các chi phí phát sinh tronglĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nh là hoạt động sản xuất công nghiệp phụtrợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ

Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí xây lắp :

Trong sản xuất - kinh doanh mỗi loại chi phí phát sinh có nội dung, tínhchất khác nhau và yêu cầu quản lý khác nhau Do đó để lập kế hoạch sản xuất

và hạch toán chính xác giá thành, khống chế và thống nhất chi phí trong doanhnghiệp để hoàn thiện giá thành sản phẩm thì ngời ta phải phân loại chi phí sảnxuất từ đó tìm ra biến động trong mỗi loại chi phí và phát hiện ra các yếu tố tác

động nhằm đề ra biện pháp quản lý có hiệu quả hơn

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và côngdụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vàomục đích và công dụng của chi phí để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau.Mỗi khoản mục chi phí đều có chung mục đích và công dụng không phân biệtnội dung kinh tế nh thế nào

Về cơ bản thì chi phí sản xuất phân loại theo phơng pháp này trong cácdoanh nghiệp sản xuất là nh nhau, nhng trong xây dựng cơ bản có nội dung cụthể sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí tính đến hiện trờngxây lắp của nguyên vật liệu chính nh: xi măng, sắt, thép, nguyên vật liệu phụbột đá, đinh, thép buộc, que hàn, vật kết cấu, vật liệu điện dây ba pha, ổ cắmcông tắc, vật liệu nớc ống nớc, ống cống, cút, vật liệu hoàn thiện cửa cácloại, gạch ốp, gạch lát

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lơng chính củacông nhân trực tiếp tham gia xây dựng

- Chi phí máy thi công: Những chi phí về nguyên vật liệu sử dụng chomáy thi công, chi phí về tiền lơng công nhân điều khiển máy và phụ máy, cáckhoản trích theo lơng BHXH, BHYT và các khoản lơng phụ khác, chi phíkhấu hao máy thi công, chí phí một lần cho sử dụng máy thi công, chi phí sửachữa máy thi công, chi phí thuê máy

- Chi phí chung:

+ Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trongphạm vi các đội xây lắp (gồm tiền lơng gián tiếp, các khoản trích theo lơng, cácchi phí khác)

4

Trang 5

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý SXKD và quản lý hành chính của doanh nghiệp (tiền lơng

và các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, văn phòngphẩm, khấu hao nhà xởng, máy móc thiết bị…

+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trongquá trình xây lắp chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành

Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:

Phân loại chi phí bao gồm: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp tới việc

sản xuất một công trình, một sản phẩm hay một công việc nhất định Với loạichi phí này kế toán có thể căn cứ trực tiếp cho từng đối tợng chịu phí

- Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất,

nhiều sản phẩm Những loại chi phí này sẽ đợc kế toán dùng tiêu thức phân bổthích hợp để phân bố cho từng đối tợng chịu phí

Cách phân loại chi phí này trong doanh nghiệp xây lắp đợc thể hiện rất rõ

nh chi phí khấu hao máy thi công là một ví dụ Một máy có thể phải sử dụngcho nhiều công trình do đó chỉ có thể tập hợp khấu hao máy của tất cả các côngtrình rồi lại tiến hành phân bổ cho từng công trình Do vậy việc lựa chọn tiêuthức phân bổ số ca máy theo tỉ lệ chi phí nhân công, theo tỉ lệ nguyên vật liệutrực tiếp để phân bổ cho chính xác, hợp lý là rất cần thiết trong phơng pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí

Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp cácchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Xác định đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, phù hợp với từng

doanh nghiệp, nhà quản lý phải căn cứ vào:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ cao

- Loại hình sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Hoạt động xây lắp là hoạt động phát sinh nhiều chi phí, quy trình sảnxuất phức tạp và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, có quy mô lớn và thờigian thi công lâu dài Mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục công trình nên

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể đợc chi tiết theo từng hạng mục công

5

Trang 6

trình Ngoài ra tuỳ theo từng công việc cụ thể, ngời ta có thể tập hợp chi phí sảnxuất theo đơn đặt hàng hay giai đoạn công việc hoàn thành.

Do có nhiều đối tợng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau nên trongdoanh nghiệp xây lắp có nhiều phơng pháp tập hợp chi phí

* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:

Chi phí sản xuất phát sinh hàng kỳ sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng

đơn đặt hàng - hợp đồng giao thầu Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng chi phíphát sinh đợc tập hợp theo đơn hàng đó tới lúc khởi công đến khi hoàn thành làgiá thành thực tế của đơn hàng đó

* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục công trình:

Theo đó chi phí phát sinh cho công trình hay hạng mục công trình nào thì

đợc tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công:

Các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công.Thông thờng phơng pháp này đợc áp dụng kết hợp với hai phơng pháp trên Vìmột công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng thờng do nhiều đơn vị thicông Đầu tiên, đơn vị sẽ tập hợp chi phí theo đơn vị thi công hay khu vực thicông Khi công trình hoàn thành hay cuối kỳ hạch toán, ngời quản lý sẽ phântích, đánh giá kết quả thi công của các đơn vị hay bộ phận đó và tính ra giáthành của cả công trình bằng phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỉ lệ,phơng pháp trực tiếp,

2 Giá thành sản phẩm xây lắp

a Khái niệm:

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từngcông trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai

đoạn quy ớc hoàn thành nghiệm thu bàn giao đợc chấp nhận thanh toán

Khác với doanh nghiệp sản xuất khác, ngời ta có thể tính giá thành mộtloại sản phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm đó trởthành cơ sở quan trọng để xác định giá bán ở doanh nghiệp xây lắp, giá thànhsản phẩm mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khốilợng xây lắp hoàn thành đến có một giá thành riêng Hơn nữa khi nhận thầucông trình thì giá nhận thầu đã đợc xác định trớc khi thi công Nh vậy giá báo

có trớc giá thành thực tế của công trình Do đó giá thành thực tế của công trình

sẽ xác định lỗ, lãi của doanh nghiệp Trong các cuộc đấu thầu công khai thì yếu

tố giá thành có ý nghĩa quyết định thắng lợi của nhà thầu Bên cạnh đó nếudoanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành thấp bao nhiêu so với giá bỏ thầu thì lãi sẽ

6

Trang 7

tăng lên từng đó Tuy nhiên hiện nay cũng có một số doanh nghiệp xây lắp tự tổchức thiết kế, thi công tạo ra các công trình sau đó báo cáo lại cho các đối tợng

có nhu cầu mua thì giá thành sản phẩm xây lắp cũng trở thành cơ sở để lập vàxây dựng giá bán của sản phẩm đó

b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

Nếu căn cứ vào số liệu và điểm tính toán giá thành, chỉ tiêu giá thành

đ-ợc chia thành : Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế

* Giá thành kế hoạch :

Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch vàsản lợng kế hoạch Việc xác định, tính toán giá thành kế hoạch đợc tiến hànhbởi bộ phận kế hoạch kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đợc tiến hành trớc khitiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

và cũng là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

* Giá thành định mức:

Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành vàchỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiệntrớc khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành định mức làcông cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác địnhkết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá chínhxác, đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệntrong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Giá thành thực tế:

Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở số liệu chi phí sản xuấtthực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ, số lợng sản phẩm, thực tế đã sản xuấttrong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ảnh kếtquả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kỹthuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, làm cơ sở xác định kết quả sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra nếu ta phân chia phạm vi tập hợpchi phí thì chỉ tiêu giá thành còn đợc chia thành giá thành công xởng và giáthành toàn bộ,

C Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

* Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để đo lờng hiệu quả hoạt động của mình, mỗi doanh nghiệp phải xác

định đúng, đủ, chính xác giá thành sản phẩm Công việc đầu tiên là xác định

đúng đối tợng giá thành sản phẩm Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại

7

Trang 8

sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp làm ra cần phải tính đợc tổng giáthành và giá thành đơn vị.

Với đặc điểm riêng của ngành xây lắp: Đối tợng tính giá thành thờngtrùng với đối tợng hạch toán chi phí sản xuất Do vậy đối tợng tính giá thànhsản phẩm xây lắp có thể là từng hạng mục hay toàn bộ công trình hoàn thành

Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau

về bản chất đều là phạm vi giới hạn tập hợp chi phí, cùng phục vụ cho công tácquản lý kế hoạch giá thành của doanh nghiệp Tuy nhiên xác định đối tợng tậphợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi phát sinh chi phí trong khi thi côngcần xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm gắn liền với kết quả của quátrình thi công Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giáthành

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng sốliệu về chi phí sản xuất đã tập hợp để tính toán ra tổng giá thành và giá thành

đơn vị của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

* Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giá thànhcần phải tiến hành công việc tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thànhgiúp cho việc tính giá thành một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp sốliệu kịp thời , đầy đủ thực hiện chức năng giám đốc tình hình thực hiện kếhoạch giá thành Muốn xác định đợc kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc

điểm sản xuất của sản phẩm và chu kỳ sản xuất Trờng hợp tổ chức thi côngxây lắp nhiều công trình , hạng mục công trình có khối lợng lớn thì kỳ tính giáthành thích hợp là hàng quý vào thời điểm cuối quý Trờng hợp thi công xâylắp đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng có kỳ sản xuất xây lắp dài thì kỳtính giá thành là thời điểm khi sản phẩm xây lắp đã hoàn thành kết thúc chu kỳsản xuất xây lắp Đơn vị tính giá thành là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh

8

Trang 9

phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác

định, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công thức:

Z = C + Dđk - Dck

Trong đó: Z : giá thành sản phẩm

C: Chi phí thanh toán phát sinh trong kỳ

Dđk, Dck: Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Nếu chi phí sản xuất tập hợp theo công trờng hoặc cả công trình nhng giáthành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn

cứ vào chi phí sản xuất của cả công trình và hệ số kinh tế, kỹ thuật quy định chotừng hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm hạng mục công trình đó

Z của hạng mục công trình:

Zi = di + H

ΣCTrong đó : H = - x 100 tỉ lệ phân bổ giá thành thực tế công trình

Σdi

ΣC : Tổng chi phí của cả công trình

Σdi : Tổng giá thành dự toán của công trình

di : Giá thành dự toán hạng mục i

đầu kỳ

+

Chi phíphátsinh

Đội 1

+

Chi phíphátSinh

Đội 2

+

Chi phíphátsinh

Đội n

-Chi phí

dở dangcuối kỳ

* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số chi phí:

Phơng pháp này áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất ra nhiều nhóm sản phẩm, có nhiều chủng loại khác nhau Đối tợng hạchtoán chi phí là nhóm sản phẩm, đối tợng tính giá thành là từng chủng loại sảnphẩm Theo phơng pháp này căn cứ vào tổng giá thành thực tế đã tính đợc vàtổng giá thành kế hoạch của tất cả các đối tợng tính giá để tính tỷ lệ giá thànhtheo công thức sau:

Tổng giá thành thực tế

9

Trang 10

Hệ số chi phí =

Tổng giá thành kế hoạchGiá thành thực tế từng chủng loại sản phẩm đợc tính nh sau:

pháp nêu trên Việc lựa chọn phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, trình

độ quản lý và trình độ kế toán của mỗi doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Ngày nay trong các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề khác nhau việctính toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã trở thành công việc quantrọng Nó là một phần trong kế hoạch kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Bởi vìchỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thông tin cơ bản cho các bộphận khác trong doanh nghiệp : nghiên cứu phát triển, thị trờng, tài chính, nhân

sự , có hớng đi đúng cho sản phẩm của mình

Các bộ phận đó có thể đánh giá, phân tích kế hoạch sản xuất, chất lợng,tính năng của sản phẩm và hiệu quả sử dụng tài sản , tiền vốn cho sản xuất từngloại sản phẩm là nh thế nào

Trong ngành xây lắp : Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắpgiống nhau về chất nhng khác nhau về lợng Nội dung cơ bản của chúng ta làbiểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sảnxuất Trong khi chi phí xây lắp là tổng thể các chi phí phát sinh trong một kỳnhất định thì giá thành sản phẩm xây lắp là tổng thể các chi phí gắn liền với mộtkhối lợng xây lắp hoàn thành và bàn giao

Chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ không chỉ liên quan đến nhữngsản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà nó còn liên quan đến những sản phẩm đợccoi là dở dang cuối kỳ , các sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm có liênquan tới cả chi phí phát sinh trong kỳ , chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí

10

Trang 11

của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giáthành sản phẩm , công việc , lao vụ , dịch vụ hoàn thành.

Để thực hiện tốt quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp đối với mỗi doanh nghiệp là yếu tố sống còn và đòi hỏi các bộ phậntrong doanh nghiệp đều phải thực hiện tốt phần trách nhiệm của mình để khôngngừng ngày càng hoàn thiện công tác này

III Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (ximăng , cát , đá , sắt thép,…) các cấu kiện, bộ phận riêng lẻ, các loại nhiên liệu(xăng dầu , khí đốt, ) và các loại vật liệu khác đợc xuất dùng trực tiếp chocông trình thi công

Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành: 70– 80% đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình hay hạng mục công trình.Nếu vật t sử dụng cho nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải đợc phân

bổ theo tiêu thức hợp lý Trong chi phí này không bao gồm chi phí vật t sử dụngcho máy thi công

Nguyên vật liệu trực tiếp có thể đợc xuất từ kho của doanh nghiệp hoặcvật t đợc bán đa thẳng đến chân công trình

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp "

Bên nợ: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng đối tợng

Bên có: Ghi các khoản giảm chi phí

TK 621 cuối kỳ không có số d

Phơng pháp hạch toán:

- Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ sử dụng trựctiếp sản xuất trong xây lắp hoặc thực hiện lao vụ, căn cứ vào phiếu xuất khonguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Trờng hợp mua NVL không nhập kho, đa thẳng đến công trình phục vụthi công, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Giá mua NVL cha có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán cho ngời bán

- Trờng hợp NVL xuất sử dụng cho sản xuất xây lắp nhng không sử dụnghết, nhập lại kho kế toán ghi:

11

Trang 12

( 1 ) chi phÝ vËt liÖu vît møc b×nh thêng

( 2 ) quyÕt to¸n chi phÝ vËt liÖu giao kho¸n

2 H¹ch to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp lµ toµn bé sè tiÒn l¬ng chÝnh, l¬ng phô, c¸ckho¶n phô cÊp ph¶i tr¶ cho sè c«ng nh©n trùc tiÕp x©y dùng c«ng tr×nh, c«ngnh©n phôc vô x©y l¾p Chi phÝ nµy kh«ng bao gåm tiÒn l¬ng cña c«ng nh©n l¸im¸y vµ phô m¸y

ThuÕ GTGT ® îc khÊu trõ

Trang 13

Kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ” để hạch toán,không hạch toán vào TK 622 những khoản phải trả về tiền lơng , các khoản phụcấp cho nhân viên quản lý đội xây lắp , công nhân sử dụng máy thi công, nhânviên quản lý doanh nghiệp.

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp PS trong kỳ

Bên có: Phân bổ va kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

- Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị giao khoán xây lắp nội bộ:

Nợ TK 622: Chi tiết đối tợng

Có TK 141 (1413): Tạm ứng

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đối tợng tập hợpchi phí để tính giá thành, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi tiết đối tợng

Trang 14

Đây là loại chi phí đặc trng của ngành xây lắp, là khoản chi phí trực tiếpcho sản xuất Máy thi công di chuyển theo địa điểm công trình thi công, nó trợgiúp rất nhiều cho ngời lao động tạo ra khả năng hoàn thành công trình với chấtlợng cao và tiến độ nhanh mà lao động con ngời khó có thể thực hiện Loại chiphí này chiếm tỷ lệ rất lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Chúng ta có thểliệt kê một số loại máy thi công chủ yếu sau : Máy trộn bê tông, cẩu, xe ô tô, lu,máy rải thảm, vận thăng, máy đào, và chi phí để vận hành, sử dụng máy thicông phục vụ cho các công trình bao gồm : chi phí về nguyên vật liệu vận hànhmáy, chi phí nhân công và phụ máy, các khoản tính theo lơng, các khoản chi phímua ngoài : điện, nớc, chi phí về thuê máy và sửa chữa máy

Để hạch toán chính xác loại chi phí này yêu cầu doanh nghiệp phải phânloại máy và nắm chắc đặc điểm hoạt động, nội dung chi phí và các hình thức sửdụng máy để phân bố và hạch toán phù hợp với chi phí phát sinh thực tế

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 “Chiphí sử dụng máy thi công ”

Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Bên có: Kết chuyển (phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết thành 6 TK cấp 2

- Tính khấu hao cơ bản của máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 (6234): Chi phí khấu hao MTC

Có TK 214

- Khi có phát sinh các khoản chi phí dịch vụ thuê ngoài (thuê ca máy,thuê bảo dỡng, sửa chữa, di chuyển máy thi công), ghi:

14

Trang 15

Nợ TK623 (6237): Cha có thuế GTGT

Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải thanh toán

- Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn máy thi công, ghi:

nợ TK623 (6238)

có TK 335

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154 đểtính giá thành công trình hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 623: chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công

632

Chi phí MTC vợt mức

4 Hạch toán chi phí chung

a Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình xâylắp tại các đội, bộ phận thi công trong doanh nghiệp xây lắp Đây là chi phí phátsinh trong từng bộ phận ngoài các loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung mà liênquan đến nhiều đối tợng chịu phí thì phải tiến hành phân bổ Việc phân bổ này

đợc dựa vào tỉ lệ của chi phí nhân công trực tiếp hay chi phí sử dụng máy thicông khi tỉ lệ của loại chi phí này chiếm u thế trong giá thành Công thức phân

Trang 16

Để hạch toán chi phí SXC phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng TK6“Chiphí SXC”.

TK627 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết thành 6 TK cấp 2

Phơng pháp hạch toán:

- Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhânviên đội xây lắp , ghi:

Nợ TK 627 (6271): Chi phí nhân viên đội xây lắp

Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên đội xây lắp theo qui định,ghi:

- Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 (6273): Chi phí dụng cụ SX

Trang 17

Có TK 111, 112, 331 : Tổng số tiền phải thanh toán

- Trờng hợp sử dụng phơng pháp tính trớc hoặc tính dần số đã chi về chiphí sửa chã TSCĐ thuộc đội xây lắp, tính vào chi phí sản xuất chung:

+ Khi tính trớc hoặc tính dần số chi phí sửa chữa TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 : Chi phí phải trả

Có TK 142 : Chi phí trả trớc+Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK142; 335 : Cha có thuế GTGT

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng số tiền phải thanh toán

- Cuối kì, kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung vào TK154 tínhgiá thành cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp, ghi:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung (Chi tiết đối tợng)

TK 154Chi phí tiền lơng, phụ cấp và

các khoản phải trả

Các khoản trích theo lơng

Chi phí NVL, CC, DC

Chi phí trả trớcChi phí phải trả

Chi phí các khoản thuê ngoài

Thuế GTGT

đ-ợc khấu trừ

K/C chi phí SXC

Trang 18

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Đặc điểm của hình thức chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kinh tế phảicăn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ đểlập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trớc khi vào sổcái

Ưu điểm của hình thức kế toán này là rõ ràng, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót để điều chỉnh Nhng hình thức này còn có nhợc điểm là việc ghi trùng lặp nhiều, khối lợng ghi chép nhiều, công việc đối chiếu kiểm tra số liệu dồn vào cuối tháng nên không đảm bảo tính kịp thời về thông tin kế toán.

5 Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá SP dở dang

Bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán Sổ thẻ

chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 19

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)

Có TK 621 (chi tiết đối tợng)

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)

Có TK 622 (chi tiết đối tợng)

- Kết chuyển chi phí máy thi công:

Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)

Có TK 623

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)

Có TK 627 (Chi tiết bộ phận)Tổng giá thành sản xuất công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ:

Nợ TK 632: Bàn giao cho chủ đầu t

Nợ TK 155: Nếu sản phẩm xây lắp chơ tiêu thụ

Nợ TK 336: Bàn giao cho công ty khi bộ phận nhận khoán

có tổ chức kế toán riêng

Nợ TK 241 (2412): Giá thành công trình, lán trại có nguồnvốn riêng

Có TK 154: Giá thành sản xuất công trình hoàn thành

b Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm làm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng có thể trong côngtrình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lọng công tác xâylắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánhgiá sản phẩm làm dở là việc tính toán, xác định phần chi phí trong sản xuấttrong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định

Để xác định đợc giá thành sản phẩm một cách chính xác, một trongnhững điều kiện quan trọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳtức là xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu

Muốn vậy phải kiểm kê chính xác khối lợng công tác xây lắp dở dangtrong kỳ đồng thời xác định đúng mức độ hoàn thành của khối lợng làm dởdang so với khối luợng hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công

19

Trang 20

Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp có ảnh hỏng đến tínhchính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành ở các doanhnghiệp xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp,công tác xác định mức độ hoàn thành của nó rất khó khăn nên khi đánh giá sảnphẩm làm dở, kế toán vẫn kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và bộ phận tổchức lao động.

Sau đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở mà công ty ờng áp dụng:

th Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp dự toán

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất vầ đối tợng tính giá thành không trùng nhau Theo phơng pháp này, chi phíthực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:

Chi phí thực tếcủa khối lợngxây lắp thực hiệntrong kỳ

Χ

Giá trị dự toáncủa khối lợngxây lắp DDCK

Chi phí của khốilợng xây lắphoàn thành bàngiao trong kỳtheo dự toán

+

Chi phí của khốilợng xây lắpDDCK theo dựtoán

- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tơng

Chi phí thực tếcủa khối lợngxây lắp thựchiện trong kỳ

x

Giá trị dự toáncủa khối lợngxây lắp DDCK

Tổng giá trị dự toán của các giai

đoạn xây dựng tính theo mức độhoàn thành

20

Trang 21

CHƯƠNG II : tình hình công tác kế toán tại xí nghiệp sản

xất vật liệu xây dựng số 2

I Những vấn đề chung của xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2.

1.1 Đặc điểm của xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2

Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng đợc thành lập theo quyết

định số 384/1998/QĐ - BXD của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng ký ngày 05/02/1988nhằm đáp ứng yêu cầu của đất nớc khi hoà bình lập lại Từ đó đến nay để đápứng yêu cầu rộng khắp và sự phát triển của đất nớc , công ty đả có nhiều đơn vịtrực thuộc ở khắp cả ba miền Bắc – Trung – Nam

Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2 đợc thành lập tháng 4/1994 , là

đơn vị trực thuộc có t cách pháp nhân Hiện tại xí nghiệp đóng tại mỏ đáHoàng Mai A – Quỳnh Lu – Nghệ An , nhiệm vụ chính của xí nghiệp là trựctiếp thi công các gói thầu do tổng công ty giao cho và một số công trình mà xínghiệp trúng thầu tại khu vực Bắc Miền Trung với các nhiệm vụ chính nh sau:

* Khai thác cung cấp nguyên liệu đá cho nhà máy Xi Măng Nghi Sơn ,Sao Mai làm nguyên liệu sản xuất xi măng

* Nhận thầu và xây dựng các công trình xây dựng và dân dụng nh : xâydựng giao thông , hạ tầng cơ sở

21

Trang 22

* xây dựng đờng điện và trạm biến áp đến 35 kw , kiến thiết mỏ cho nhàmáy xi măng nghi sơn , các công trình xây dựng khu phụ trợ.

* sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng

Bằng sự có gắng và nổ lực của của cán bộ công nhân viên trong xínghiệp, xí nghiệp đã liên tục hoàn thành thắng lợi kế hoạch đề ra và tự khẳng

định mình trong cơ chế thi trờng , tạo đợc uy tín với đối tác Sản phẩm của xínghiệp đạt chất lợng cao, các công trình đa vào sử dụng đúng thời gian và pháthuy đợc tác dụng

Là một xí nghiệp có quy mô cha lớn cùng với phơng thức sản xuất và

điều kiện sản xuất Xí Nghiệp đã gặp những khó khăn và thuận lợi sau :

* Khó khăn : ngoài những công trình mà công ty giao cho thì Xí Nghiệpcòn phải đấu thầu những gói thầu khác để thi công chính vì thế màdo cơ chế

đấu thầu nên đơn gía muốn trúng thầu và gạt bỏ đợc nhà thầu khác thì giá nhậnthầu thi công phải sát với giá thực tế , điều đó buộc đơn vị phải quản lý và cobiện pháp kinh doanh tốt nếu không sẻ rất dể bị lỗ Công việc làm theo các dự

án đấu thầu nên hết gói thầu của công trình này thì đơn vị phải chuyển đi tìmcác gói thầu mới nên rất tốn kém cho việc di chuyển về nhân lực và thiết bị, tàisản và đầu t ban đầu về cơ sở hạ tầng

* Thuận lợi : gói thầu với nhà máy xi măng nghi sơn đợc ccong ty giaocho đến nay liên tục trúng thầu và đã liên tục trúng thầu và thi công từ năm

1998 đến nay, bên cạnh đó xí nghiệp có nhiều gói thầu xây dựng các công trìnhquan trọng và lớn trên địa bàn nh : xây dựng trụ sở làm việc,ngân hàng, trạmnghiền,

Do vậy mà sản lợng hàng tháng tơng đối lớn, có kế hoạch trớc nên dễdàng tính đợc phơng án chuẩn bị về lao động và đầu t thiết bị đã tránh đợc lãngphí, khối lợng đợc thanh toán kịp thời nên tận dụng đợc vốn tiền mặt để tái đầu

t mở rộng sản xuất

Từ những khó khăn và thuận lợi trên xí nghiệp đã thu đợc một số thànhquả đáng kể tăng tích luỹ và từng bớc mở rộng vốn kinh doanh đợc thể hiện quamột số chỉ tiêu sau :

Trang 23

Đạt đợc những thành quả trên là do sự quan tâm của các cấp cũng nh sự

nỗ lực phấn đấu của tập thể xí nghiệp và sự áp dụng thành công các thành tựucủa khoa học tiên tiến trong suốt những năm qua Mặt khác , sự quản lý vàcông tác tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp khá hoàn thiện cũng gópphần đáng kể vào sự thành công này

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

1.2.1 Khái quát về quá trình sản xuất kinh doanh

Là xí nghiệp hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp nguyên liệusản xuất xi măng Nên quá trình hoàn thành một sản phẩm dài hay ngắn là tuỳthuộc vào từng công trình có quy mô lớn hay nhỏ Đối với một số công trình đặcbiệt, xí nhiệp đợc công ty chỉ định thầu còn những công trình khác xí nghiệp phảitham gia đấu thầu Nếu trúng thầu xí nghiệp phải bảo vệ công trình ( bảo vệ biệnpháp thi công công trình ) và thành lập công trình Trong quá trình thi công, xínghiệp phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về an toàn lao động và chất lợngcông trình

Quá trình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh

Trang 24

1.2.2.Đặc điểm tổ chức quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp từ khi thành lập đến nay bộ máy tổ chức của xí nghiệp ngàycàng hoàn thiện và ổn định hơn

Đứng đầu xí nghiệp là Giám Đốc dới giám đốc là phó giám đốc kỷ thuật

và công nghệ và phó giám đốc thi công Hiện tại xí nghiệp có ba phòng chứcnăng :

Trang 25

* Giám đốc xí nghiệp : là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và nhà nớc

về qúa trình hoạt động của xí nghiệp , là ngời đại diện pháp nhân của xí nghiệp

và quản lý mọi mặt của xí nghiệp

* Hai phó giám đốc : là ngời giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của

xí nghiệp khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm giám sát điều hành hoạt

động về mặt kỷ thuật và thi công tại mổi công trờng

* Phòng kế toán : có trách nhiệm ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh phát sinh trong xí nghiệp , phân tích và đánh giá tình hình thực tếnhằm cung cấp thông tin cho giám đốc ra quyết định Phòng có ttrách nhiệm ápdụng chế độ kế toán hiện hành về tổ chức chứng từ ,tài khoản , sổ sách kế toán

và các báo cáo tài chính cũng nh tình hình thực tế của đơn vị theo quy định củapháp luật về chế độ kế toán hiện hành

* Phòng kế hoạch kỷ thuật : có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanhcho xí nghiệp chỉ đạo về khâu kỹ thuật , theo dõi về chất lợng công trình cũng

nh an toàn lao động

* Phòng tổ chức hành chính : Giúp giám đốc trong việc bố trí tuyển chọn

và đào tạo lao động phù hợp với tình hình sản xuất , lập danh sách cán bộ côngnhân viên và các công vịêc liên quan đến lĩnh vực hành chính

* Các đội xây dựng : là đội ngủ lao động sát sờn với thành quả lao độngcủa xí nghiệp , đội ngủ này giúp cho xí nghiệp tăng năng suất lao động , ổn định

và đáp ứng tiến độ thi công

1.2.3.Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp xây dựng số 2.

25

Trang 26

Để phù hợp với cơ cấu tổ chức quản lý của xí nghiệp và quản lý tốt côngtác kế toán , xí nghiệp đã xây dựng mô hình tổ chức công tác theo hình thức tậptrung

Theo mô hình này toàn xí nghiệp có một phòng kế toán tại xí nghiệp làmnhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp , lập báo cáo tài chính.Tại các

đội sản xuất có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp chứng từ các nghiệp vụphát sinh tại tổ đội sản xuất là cơ sở để phòng kế toán của xí nghiệp hạch toán.các nhân viên kế toán luôn đợc hớng dẩn về nghiệp vụ tại phòng kế toán

Để phù hợp với tình hình sản xuất của xí nghiệp và theo đúng chế độ kếtoán hiện hành , bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức nh sau :

Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc

đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán Để đảm bảo thực hiện tốt chứcnăng và nhiệm vụ của phòng kế toán Xí nghiệp đả quy định chức năng vànhiệm vụ của từng phòng cụ thể nh sau :

* Kế toán trởng : là ngời có chức năng tổ chức kiểm tra công tác kê toán

ở đơn vị do mình phụ trách, chịu trách nhiệm chính xác các số liệu tài chính của

xí nghiệp, có trách nhiệm bảo toàn về vốn, nguồn vốn hoạt động của doanhnghiệp , đôn đốc việc thực hiện đúng chế độ kế toán theo quy định : đôn đốc,kiểm tra, lập báo cáo quyết toán và chấp hành các chính sách về nghã vụ nộpthuế cho ngân sách nhà nớc

các đội sản xuất

Trang 27

* Kế toán NVL, công cụ dụng cụ, tài sản cố định : Theo dõi tình hìnhtăng , giảm khấu hao TSCĐ, tình hình biến động vật t tại xí nghịêp,

* Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán lơng và BHXH : Giúp giám đốc xínghiệp về chế đọ chi tiêu và thanh toán với công nhân viên, phản ánh mọikhoản vốn bằng tiền tại ngân hàng và quỹ tiền mặt, tính lơng và BHXH cho cán

bộ công nhân viên, các khoản nộp BHXH, BHYT,

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, thanh toán công nợ :

có nhiệm vụ tập hợp các yếu tố tính giá nh nguyên vật liệu, chi phí sử dụngmáy, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, theo dõi lập dự toán hoàn thànhcông trình và thanh toán khối lợng

* Thủ quỹ : có trách nhiệm thu chi theo lệnh, vào sổ quỹ, chịu tráchnhiệm về tiền mặt, giao dịch ngân hàng hàng tháng đối chiếu thanh toán vềtồn quỹ và các lệnh thu chi , báo cáo với kế toán trởng đồng thời giúp kế toánvốn bằng tiền và thanh toán về khâu thanh toán của xí nghiệp cũng nh chế độchi tiêu

* Nhân viên kế toán tại các tổ đội sản xuất : có trách nhiệm tập hợp cácchứng từ ban đầu ,ghi chép lập nên các bảng kê chi tiết sau đó chuyển tất cảcác chứng từ liên quan lên phòng kế toán , sau khi căn cứ vào các chứng từ này

kế toán tổng hợp và ghi sổ liên quan Tất cả các chứng từ này đều phải có sựkiểm tra phê duyệt của kế toán trởng

1.2.4.Hình thức kế toán xí nghiệp áp dụng.

Để đảm bảo tốt tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinhdoanh của xí nghiệp , xí nghiệp đã lựa chọn hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ

Trang 28

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Ghi đối chiếu

Các chứng từ sổ sách đều đợc kế toán thu thập, ghi chép một cách đầy đủ , rỏràng theo trình tự sau :

* Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại, đã đợc kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứn từ ghi

sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó

đ-ợc dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ sẻ đợc dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

* Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ ,tổng phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối phát sinh

* sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết, đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Việc áp dụng hình thức kế toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ ” tại đơn

vị sử dụng các loại sổ sách chính sau :

+ sổ quỹ tiền mặt , sổ tiền gửi ngân hàng

28

Trang 29

+ sổ chi tiết các tài khoản có liên quan

+ các chứng từ ghi sổ

+ sổ cái các tài khoản

+ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.2.5 phơng pháp hạch toán hàng tồn kho xí nghiệp áp dụng

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là xây dựng vàcung cấp nguyên liệu đá để sản xuất xi măng nên có nhiều loại nguyên liệu cầnnhập và xuất kho thờng xuyên cho thi công Vì vậy, để đảm bảo nguyên tắcquản lý nguyên vật liệu hàng hoá tốt, xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-ờng xuyên Với phơng pháp này xí nghiệp áp dụng chủ yếu là tài khoản 152 vàcác tài khoản đối ứng liên quan

II tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp sản xuất vậtliệu xây dựng số 2

2.1 đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản và sản phẩm xâydựng , để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán Đối tợng

và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp đợc xác định là từng côngtrình, hạng mục công trình cũng có thể là giai đoạn công việc hoàn thành.Mổicông trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thnàh bàn giao đều đợc mởnhững tờ kê chi tiết chi phí để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trìnhhạng mục công trình đó

Chi phí của xí nghiệp đợc tập hợp theo những khoản mục chi phí sau :

* chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* chi phí nhân công trực tiếp

* chi phí máy thi công

* chi phí sản xuất chung

Việc tập hợp chi phí theo các khoản mục là chi phíơ sở để kế toán tập hợp

2.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành

Sản phẩm của xí nghiệp đợc sự thừa nhận của nền kinh tế theo từng côngtrình hạng mục công trình Mặt khác do tổ chức sản xuất của xí nghiệp là đơn

29

Trang 30

chiếc nên đối tợng tính giá thành ở xí nghiệp là từng công trình hạng mục côngtrình hoặc giai đoạn công việc.

Về phơng pháp tính giá thành xí nghiệp áp dụng phơng pháp tính giáthành giản đơn ( Phơng pháp trực tiếp ) Hàng ngày , mổi chi phí phát sinh tạicông trình nào thì hạch toán cho công trình đó , những chi phí cần phân bổ đợctập hợp vào cuối kỳ tính giá và đợc phân bổ theo tiêu thức phù hợp cho từngcông trình

Công thức tính giá thành theo phơng pháp trrực tiếp nh sau :

mở xhi tiết cho từng công trình hạng mục công trình

Do đặc trng của nghành xây dựng là chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dàinên việc tính giá thành sản phẩm thờng đợc tính theo quý Vì vậy để đáp ứngyêu cầu trong côngtác hạch toán chi phí và tính giá thành, có số liệu minh hoạ

cụ thể Sau khi thống nhất với xí nghiệp em xin lấy số liệu quý IV năm 2007 vớiviệc tập hợp chi phí và tính giá thành của ba công trình :

đầu kỳ

Chi phí sản xuấtthực tế phát sinhtrong kỳ

chiphí sản xuất dở dangcuối kỳ

Trang 31

Giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 10 tháng 10 năm 2007

Kính gửi : Ông giám đốc xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2

Tên tôi là : Nguyễn Minh Quân

Địa chỉ : đội xây dựng

Đề nghị tạm ứng số tiền là 24.580.000 đồng

Số tiền bằng chữ : Hai muơi bốn triệu năm trăm tám mơi nghìn đồng chẵn

Lý do tạm ứng : trả tiền xăng dầu công trình A1 – ngân hàng

Thời hạn thanh toán là ngày 06 tháng 11 năm 2007

Hoàng Mai , ngày 10 tháng 10 năm 2007

Căn cứ vào bảng dự toán công trình thấy lý do xin tạm ứng là hợp lệ, khi đó kếtoán đơn vị và giám đốc ký xác nhận , kế toán lập phiếu chi theo mẩu sau :

Phiếu chi

Ngày 10 tháng 10 năm 2007 Nợ : 141

Có : 111

Họ tên ngời nhận tiền : Nguyễn Minh Quân

Địa chỉ : đội xây dựng

Lý do chi : trả tiền xăng dầu công trình A1 – ngân hàng

Trang 32

Nguyễn Minh Quân đã nhận đủ số tiền : 24.580.000 ( hai mơi triệu năm trămtám mơi nghìn đồng chẵn ).

Hoàng mai , ngày 10 tháng 10 năm 2007

Dới đây là cách hạch toán cụ thể từng loại chi phí cuả xí nghiệp vào giáthành nh sau :

2.3.1 kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Vật liệu đợc sử dụng tại xí nghiệp rất đa dạng và phong phú, thông thờngtrong mổi công trình giá trị vật liệu chiếm từ 60 – 70 % tổng chi phí

Vì vậy, hạch toán chính xác và đầy đử chi phí nguyên vật liệu có tầmquan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật liệu chính trong việc thicông và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng

Để hạch toán chi phí này đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên do đặc điểm của xí nghiệp và để phù hợp cho công tác quản lý sản xuấtthì vật t dùng cho công trình nào đợc xuất dùng cho công trình đó Kế toánhạch toán chi tiết từng loại vật liệu cho từng công trình cụ thể

Chi phí vật liệu chính là tất cả các giá trị vật liệu xây dựng : nh đất đá , ximăng, sắt thép, vật liệu nổ,…,dùng vào xây dựng công trình hạng mục côngtrình, khai thác để cung cấp nguyên liệu đá … làm nguyên liêụ sản xuất ximăng

Khi xí nghiệp trúng thầu một công trình xây dựng , phòng kỷ thuật lậpthiết kế thi công và cải tiến kỷ thuật nhằm hạ giá thành , phòng kế hoạch lậpcác phơng án thi công cho từng giai đoạn công việc từ đó giao nhiệm vụ cụ thểcho các đội thông qua công việc cụ thể

Tại đội thi công sẻ tiến hành triển khai công việc đợc giao, mỗi tổ đội sẻ

đảm nhiệm những công việc tơng ứng và thực thi dới sự giám sát chỉ đạo củaphó giám đốc thi công, chủ nhiệm công trình , cán bộ kỷ thuật

Vật t đợc nhân viên của xí nghiệp mua thông qua tiền tạm ứng và vânchuyển trực tiếp tới công trình, số lợng vật t mua phải dựa vào số vật liệu dự

32

Thủ quỹ ( ký , họ tên ) Ngời nhận tiền

( ký , họ tên )

Trang 33

toán đã đợc duyệt Tất cả vật liệu khi về nhập kho tại các công trờng chủ nhiệmcông trình cùng nhân viên kế toán kiểm tra số lợng chất lợng vật liệu nhập kho,tiến hành lập phiếu nhập kho, và phiêu xuất kho khi xuất vật liệu cho thi công.

Việc xác định vật t xuất dùng tại xí nghđùngo phần lớn vật t mua về rồixuất luôn nên vật t nhập giá nào thì xuất giá đó Vật t sử dụng cho thi công đợchạch toán theo giá thực tế

Việc xuất vật t phải đợc căn cứ vào yêu cầu tiến đọ thi công cua côngtrình , khi có nhu cầu sử dụng vật t kế toán sẻ tiến hành lập phiếu xuất vật t theomẩu sau :

Đơn vị : Xí nghiệp SXVLXD số 2 Mẩu số 02 – VT

Địa chỉ : QL – Nghệ An (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC ) Phiếu xuất kho số 28

Ngày 20 tháng 10 năm 2007 Nợ : TK 621

Có : TK 152

Họ tên ngời nhận hàng : Trần Quang Vợng

Địa chỉ : đội thi công

Lý do xuất kho : xuất để thi công phần thô công trình A1 – ngân hàng

Xuất tại kho : công trình A1 – ngân hàng

Số lợng

đơn giá Thành tiền

Theo C.T

Thực xuất

33Giá trị thực tế

của vật t Giá mua theohoá đơn Thuế gía trịgia tăng Chi phí vận chuyển bốc dở thực tế

Trang 34

Vật t sử dụng cho thi công các công trình đợc hạch toán theo giá thực tế.tại kho công trờng kế toán xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng theogiá thực tế đích danh của vật liệu căn cứ vào phiếu xuất vật t, hàng ngày kếtoán tại các đội sản xuất ghi vào bảng kê phiếu xuất vật t

Bảng 1.1

Bảng kê phiếu xuất vật tCông trình : A1 – ngân hàng đơn vị : đồng Số

Số

Trang 35

HÖ sè gi¸ vËt liÖu

HÖ sè gi¸ vËt liÖu

Gi¸ thùc tÕ hµng tån ®Çu kú vµ nhËp trong kúGi¸ h¹ch to¸n hµng tån ®Çu kú vµ nhËp trong kú

Trang 36

1.775.630.00 0

§¬n vÞ : XÝ nghiÖp SXVLXD sè 2 MÈu sè S02a – DN

§Þa chØ : QL – NghÖ An (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ - BTC

Ngµy 20/03/2006 cña Bé Trëng BTC )

36

Trang 37

§¬n vÞ : XÝ nghiÖp SXVLXD sè 2 MÈu sè S02a – DN

§Þa chØ : QL – NghÖ An (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ - BTC

Trang 38

Nội dung sổ chi tiết Tk 621 là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu mà trên sổ kê toán chaphản ánh đợc

Phơng pháp lập sổ chi tiết Tk 621 + Cột A : ghi ngày tháng ghi sổ + Cột B , C : số hiệu ngày tháng của chứng từ + Cột D : nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh + Cột E : ghi số hiệu tài khoản đối ứng

+ Cột 1,2 : ghi số tiền phát sinh bên nợ + Cột G : ghi chú

Đơn vị : Xí nghiệp SXVLXD số 2

Địa chỉ : QL – Nghệ An

Sổ chi tiết TK 621

Công trình : A1 – ngân hàngQuý IV năm 2007Ngày

Trang 39

Ngời ghi sổ( ký , họ tên )Các sổ chi tiết mở cho các công trình khác tơng tự.

Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc tập hợp và lập bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ, căn cứ vàochứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan Sổ cái tài khoản đợc xínghiệp mở cho toàn doanh nghiệp Trích sổ cái tài khoản 621 của xí nghiệp

nh sau :

Đơn vị : Xí nghiệp SXVLXD số 2 Mẩu số S02a – DN

Địa chỉ : QL – Nghệ An (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC )

Sổ cái tk 621

Quý IV năm 2007Tên TK : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ; số hiệu :621 đơn vị : đồngNgày

hichú

S.

hiệu

Ngày tháng

Trang 40

sang chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang

2.3.2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp chếm tỷ lệ tơng đốilớn khoảng 20 – 30 % tổng chi phí … việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhâncông có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tính lơng , trả lơng chính xác kịpthời cho ngời lao động thực hiện việc phân bổ tiền lơng cho các đối tợng sửdụng lao động đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền l-

ơng của xí nghiệp

Hiện nay tại xí nghiệp công nhân kỷ thuật có tay nghề phần lớn là nguồnlao động chủ yếu của xí nghiệp, số lao động bổ sung đợc xí nghiệp ký hợp đồngtại chổ, do các công trình thi công thờng kéo dài có thể là nhiều kỳ kế toán nên

số lao động này thờng đợc ký hợp đồng dài hạn Vì vậy việc trả lơng, tríchBHXH, BHYT,KPCĐ đều đợc thực hiện nh những ngời lao động trong xínghiệp,các khoản trích theo lơng của ngời lao động đợc tính vào giá thành côngtrình là 19 % với 15 % lơng cơ bản là trích BHXH, 2% trích BHYT, 2 % KPCĐ

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng công nhân điềukhiển và phục vụ máy thi công, tiền lơng công nhân xây lắp và vận chuyểnngoài cự ly thi công, không bao gồm các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trênquỹ tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất

Hiện nay xí nghiệp vẫn áp dụng hình thức trả lơng cho công nhân theothời gian, theo hình thức này thì tuỳ thuộc vào trình độ kỷ thuật của công nhân

mà chia thành nhiều bậc lơng, mỗi một bậc lơng có mức tiền lơng nhất định

Đơn vị để tính tiền lơng thời gian là lơng ngày

40

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Giám đốc

( ký ,họ tên )

Kế toán trởng ( ký , họ tên ) Ngời ghi sổ

( ký ,họ tên )

Ngày đăng: 21/04/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01. - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Sơ đồ 01. (Trang 12)
Sơ đồ 02 - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Sơ đồ 02 (Trang 13)
Sơ đồ 03:  Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Sơ đồ 03 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 15)
Sơ đồ 04 - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Sơ đồ 04 (Trang 17)
Bảng tổng hợp  chi tiếtBảng tổng hợp - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp (Trang 18)
Sơ đồ hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ “ - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Sơ đồ h ình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ “ (Trang 27)
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Quý IV n¨m 2007 - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Bảng ph ân bổ chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Quý IV n¨m 2007 (Trang 36)
Bảng 8.3 Bảng phân tích giá thành - tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 2
Bảng 8.3 Bảng phân tích giá thành (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w