1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án đề tài tìm hiểu và xây dựng bài tập nhiệt động hóa học trong chương trình hóa học phổ thông

64 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Tìm hiểu và xây dựng bài tập nhiệt động hóa học trong chương trình hóa học phổ thông
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Hào, TS. Phan Thị Thùy
Trường học Trường đại học Vinh, Trường sư phạm khoa hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 245,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH – TRƯỜNG SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC BÁO CÁO ĐỒ ÁN Đề tài Tìm hiểu và xây dựng bài tập Nhiệt động hóa học trong chương trình Hóa học phổ thông HỌC PHẦN HÓA LÍ 2 Giảng viên hướng dẫn TS Ng[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH – TRƯỜNG SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

Đề tài: Tìm hiểu và xây dựng bài tập Nhiệt động hóa học

trong chương trình Hóa học phổ thông

HỌC PHẦN: HÓA LÍ 2

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Hào

TS Phan Thị Thùy Đơn vị thực hiện: Nhóm 5 – Lớp LT01

KHÓA 62 NĂM HỌC: 2022-2023

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM 5

1 Bùi Thị Hồng Kiên 215714021210015 Nhóm trưởng

2 Nguyễn Thị Dung 215714021210035 Thành viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhóm 5 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hoàng Hào và cô

Phan Thị Thùy – Giảng viên học phần “Hóa Lý 2” trong khoa Hóa học đã trang bị

cho nhóm những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần có để hoàn thành đề tài nghiên cứunày

Nhóm cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo, cùngcác em học sinh tại trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Vinh đã tạo điềukiện, giúp đỡ nhóm trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu đề tài, do kiến thức chuyên ngành cònhạn chế nên nhóm vẫn còn nhiều thiếu sót khi tìm hiểu, đánh giá và trình bày về đềtài Rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô trong khoa Hóa học để đề tàicủa nhóm được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Nhóm 5 xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm 5 xin cam đoan rằng đề tài “Tìm hiểu và xây dựng bài tập Nhiệt độnghóa trong chương trình Hóa học phổ thông” được tiến hành một cách minh bạch,công khai Mọi thứ được dựa trên sự cố gắng cũng như sự nỗ lực của nhóm cùng với

sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Hoàng Hào – Phan Thị

Thùy.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu được đưa ra trong đồ án là hoàn toàn trungthực, không sao chép hay sử dụng kết quả của bất kỳ đề tài nghiên cứu nào tương tự.Nếu như phát hiện rằng có sự sao chép kết quả nghiên cứu của những đề tài khácnhóm 5 xin chịu toàn bộ trách nhiệm

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

A MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

II Mục đích nghiên cứu

III Đối tượng nghiên cứu

IV Phương pháp nghiên cứu

B NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nguyên lý I Nhiệt động học

1.2 Nguyên lý II Nhiệt động học

1.3 Thế đẳng nhiệt-đẳng áp và chiều hướng của quá trình

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá theo chương trình GDPT 2018

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối sánh chương trình 2018 và chương trình cũ

3.2 Đối sánh chương trình 2018 và chương trình Hóa học Hóa đại cương, Hóa lý 3.3 Bộ câu hỏi ứng với ma trận đề kiểm tra đánh giá đã xây dựng

3.4 Sắp xếp câu hỏi trong sách Kết nối tri thức ứng với ma trận đã xây dựng 3.5 Bộ đề kiểm tra ứng với ma trận đề kiểm tra đã xây dựng

3.6 Kinh nghiệm thu được

3.7 Định hướng học tập, giải pháp và kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Trang 6

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhiệt động hóa học là môn khoa học nghiên cứu quy luật điều khiển sự trao đổinăng lượng giữa hóa năng và các dạng năng lượng khác trong quá trình hóa học.Giá trị và sức mạnh của Nhiệt động học là ở chỗ không cần phải làm thí nghiệmthường tốn tiền và thì giờ, hoàn toàn chỉ dựa vào nhiệt động hóa học xác địnhnhững hiệu ứng năng lượng của các quá trình hóa học mà có thể tính toán trả lờicác vấn đề sau đây:

- Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học

- Dự đoán mức độ diễn biến của các phản ứng hóa học

- Điệu kiện cân bằng và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến cân bằng Xác địnhhiệu suất phản ứng

Môn Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, có nhiêu khả năngtrong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh Nó cung cấp cho họcsinh những kiến thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất,mối liên hệ qua lại giữa công nghệ khoa học, môi trường và con người Việc vậndụng những kiến thức lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải quyết các bài tập cónội dung gắn với thực tiễn sẽ làm pháp triển ở các em tinh thần tích cực, tự lập, ócsáng tạo, những hứng thú nhận thức, tinh thần vượt khó, tức là những phẩm chấtquý báu đối với cuộc sống, lao động sản xuất Vậy nên xuất phát từ yêu cầu của sựnghiệp giáo dục hiện nay, thực trạng giảng dạy bộ môn Hóa học ở cấp trung họcphổ thông đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng nâng cao năng lực chuyênmôn, đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh tiếp thu tri thức một cáchtốt nhất, toàn diện nhất

Tuy nhiên hiện nay trong trường trình giáo dục phổ thông hiện nay Nhiệt động hóahọc vẫn chưa được phổ cập một cách rộng rãi tới học sinh Mặc dù, Nhiệt độnghóa học là một môn nội dung quan trọng và có nhiều ảnh hưởng đến nhiều nộidung khác ví dụ như ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, Nhưng như chúng ta có thể thấy một số giáo viên chỉ tập trung vào giảng dạynhững phần chủ yếu ra trong kí thi Trung học phổ thông Quốc gia mà những phầnliên quan đến Nhiệt động học, cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng lại ít được quantâm và vì vậy vô tình đã gây nên tâm thế chung cho các em học sinh rằng đây làphần đọc thêm, không có nhiều ảnh hưởng đến phần khác

Trang 7

Không những thế khó khăn mà học sinh toàn quốc gặp phải đó là chương trình, tàiliệu học tập liên quan chưa được cập nhật liên tục Các em phải tự tìm tài liệu, lựachọn đề tài phù hợp, phải biết chắt lọc kiến thức từ tài liệu của các bậc học cao hơnlàm tốn thời gian, gây nhàm chán trong quá trình học đối với học sinh.

Xuất phát từ những khó khăn đó, dựa vào những kiến thức đã học, sự tìm tói, tìmhiểu về chủ đề Nhiệt động hóa học nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu và xây dựng bài tập Nhiệt động hóa học trong chương trình Hóa học Phổthông” để cung cấp tài liệu cho học sinh và giáo viên

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu lý thuyết, củng cố kiến thức, cung cấp tài liệu cho học sinh – sinhviên

- Cung cấp ma trận đề kiểm tra, hệ thống câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạtcủa GDPT 2018 cho giáo viên, học sinh

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý thuyết và bài tập phần kiến thức Nhiệt độnghóa học cho giáo viên, học sinh THPT

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp tổng quan tài liệu: Sách, báo, internet, để xây dựng cơ sở lýluận có liên quan đến phần kiến thức Nhiệt động học trong chương trình THPT.Phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, kháiquát hóa, trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận có liên quan

- Phương pháp điều tra thực tiễn:

+ Sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn để khảo sát tình trạng học tập của học sinh đối vớinội dung Nhiệt động học

+ Xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn, học hỏi kinh nghiệm từ giáo viên có nhiềunăm đứng lơp

- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý

số liệu

Trang 8

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nguyên lí I nhiệt động học

1.1.1 Phát biểu nguyên lí I

- Nội dung nguyên lí I: Một hệ nhiệt động khi trao đổi năng lượng với môi trườngxung quanh dưới dạng nhiệt lượng Q và công A thì tổng đại số Q+A luôn luôn là 1hằng số chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối của hệ, hoàn toàn không phụthuộc vào đường đi

 Nội năng của hệ: ∆ U = Q – A = Q - P.∆ V

a Quy ước dấu:

+ Hệ thu nhiệt: Q > 0; Hệ phát nhiệt: Q < 0

+ Hệ nhận công: A< 0; Hệ sinh công (thực hiện công): A > 0

Trang 9

b Hệ quả định luật Hess

- Hệ quả 1: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận và phản ứng nghịch là bằng nhaunhưng ngược dấu

Trang 10

- Nhiệt sinh (Nhiệt tạo thành): Là hiệu ứng nhiệt tạo thành 1 mol chất đó đi từ cácđơn chất bền, lấy ở trạng thái chuẩn.

KH: ∆ H0

T,s

+ Enthalpy tiêu chuẩn là ∆ H0

298,s ở 250C,1atm

+ Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của các đơn chất bền bằng 0

+ Nhiệt tạo thành của các chất có giá trị càng âm thì càng bền

- Hệ quả 2: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt sinh các chất tạothành trừ đi tổng nhiệt sinh của các chất tham gia

aA + bB = cC + dD

H1 H2 H3 H4 (Nhiệt tạo thành)

Hpu = cH3 + dH4 – (aH1 + bH2)

- Nhiệt cháy của một chất là nhiệt lượng thoát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất

đó thành các oxit cao nhất ở điều kiện xác định, KH: ∆ Hc

+ Nhiệt cháy xác định ở trạng thái chuẩn gọi là nhiệt cháy chuẩn, có KH : ∆ H298,c

- Hệ quả 3: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt cháy của chất thamgia trừ đi tổng nhiệt cháy của chất tạo thành

Trang 11

- Entropy là đại lượng đặc trung cho mức độ hỗn loạn của 1 hệ.

- S – Entropy phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

1.2.2 Phát biểu nguyên lý II nhiệt động học

a Phát biểu nguyên lí II:

Nhiệt không thể truyền tử vật thể nguội hơn sang vật thể nóng hơn

dS  Q T

Dấu = xảy ra khi quá trình là thuận nghịch

Dấu > xảy ra khi quá trình là bất thuận nghịch

c Tiêu chuẩn xét chiều trong hệ cô lập

Trang 12

Nếu dS >0: quá trình tự xảy ra

Nếu dS =0 hay dS<0: quá trình đạt cân bằng

1.2.3 Biến đổi entropy trong một số quá trình

a Biến thiên trong quá trình giãn nở đẳng nhiệt của khí lí tưởng

Đối với khí lí tưởng: QT = nRTlnV2

1.2.4 Entropy tuyệt đối

a Phát biểu nguyên lý III

 Ở nhiệt độ không đổi (0K) mọi đơn chất cũng như hợp chất ở dạng tinh thể hoànhảo đều có entropy bằng 0 hay còn gọi là định luật Nernst

b Sự biến thiên entropy trong phản ứng hóa học

aA + bB = cC + dD

∆ST = ∑ST (sp) - ∑ST ( tg)

1.3 Thế đẳng nhiệt – đẳng áp và chiều hướng diễn biến của quá trình hóa học

1.3.1 Thế nhiệt động và tiêu chuẩn tự diễn biến, giới hạn của quá trình

a Thế nhiệt động

Tác động của yếu tố enthalpyvà entropy lên chiều hướng của quá trình

 Quá trình dễ xảy ra khi ∆H < 0, nghĩa là khi năng lượng của hệ giảm, các tiểu phân sắp xếp trật tự hơn, hệ trở nên bền hơn

U

H

Trang 13

 Quá trình dễ xảy ra khi ∆S > 0, nghĩa là hệ có khuynh hướng chuyển từ trạng thái hỗn loạn thấp sang trạng thái có độ hỗn loạn cao.

Đó là hai quá trình tự nhiên tác động đồng thời lên quá trình hóa học nhưng theo hai chiều ngược nhau và trong mỗi quá trình luôn có sự tranh giành giữa hai yếu tố, yếu

tố mạnh hơn sẽ quyết định chiều phản ứng

Gibbs đã kết hợp cả hai yếu tố này trong một hàm trạng thái thế đẳng áp đẳng nhiệt, gọi tắt là thế nhiệt động hay entanpi tự do, kí hiệu:

G = H – TS

Do không xác định được giá trị tuyệt đối thế đẳng áp nên trong các phản ứng hóa học người ta chỉ có thể xác định sự biến đổi (∆G) của nó:

∆G = ∆H – T∆S

b Tiêu chuẩn diễn biến và giới hạn của quá trình

STT Dấu ∆H Dấu ∆S Dấu ∆G Dự đoán chiều

nhiệt độ

Cách tính sự biến đổi thế đẳng nhiệt – đẳng áp của các phản ứng hóa học

Bước 1 : Xác định hình thức, số điểm, trong bài kiểm tra.

Trang 14

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận

Số điểm: 10

Bước 2: Liệt kê tên các chủ đề ( nội dung, chương, ) cần kiểm tra.

Chủ đề 1: Năng lượng hóa học

Chủ đề 2: Biến thiên Enthalpy của một số phản ứng cháy, nổ

Chủ đề 3: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs

Bước 3: Viết các chuẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.

Chủ đề 1: Năng lượng hóa học

Nhận biết :

- Nêu được khái niệm của phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn, nhiệt tạo thành, biến thiên enthalpy và biến thiên enthalpy chuẩn.

- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của biến thiên enthalpy chuẩn.

- Nêu được công thức tính enthalpy theo nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết Thông hiểu:

- Xác định được một phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt dựa vào giá trị ∆ r H o

298.

- Tính toán được enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết Vận dụng thấp :

- Áp dụng được định luật Hess và hệ quả của chúng vào giải quyết các bài tập.

- Có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa như những phương trình đại số.

Chủ đề 2: Biến thiên Enthalpy của một số phản ứng cháy, nổ

Trang 15

- So sánh được mức độ mãnh liệt của các phản ứng cháy, nổ.

Chủ đề 3: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm về entropy, công thức tính biến thiên entropy.

Thông hiểu:

- Tính biến thiên entropy, biến thiên năng lượng Gibbs của một số phản ứng hóa học

từ có giá trị từ các giá trị ∆ f H o và S o của các chất.

Vận dụng thấp:

- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm, các chất tham gia phản ứng và entropy của các chất để tính được biến thiên năng lượng Gibbs tại nhiệt độ chuẩn và tại nhiệt độ bất kì

Vận dụng cao:

- Vận dụng năng lượng tự do Gibbs để tính một số hằng số cân bằng liên quan.

- Cách tính nhiệt độ T để phản ứng bắt đầu xảy ra.

Bước 4: Xác định phần trăm cho mỗi chủ đề và hình thức kiểm tra

Xác định phần trăm, số câu hình thức kiểm tra:

Trang 16

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của biến thiên enthalpy chuẩn.

- Nêu được công thức tính enthalpy theo nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết.

- Xác định được một phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt dựa vào giá trị

r H o 298.

- Tính toán được enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết.

- Áp dụng được định luật Hess và

hệ quả của chúng vào giải quyết các bài tập.

- Có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa như những phương trình đại số

Số câu

Số điểm

7TN 1,75

4TN 1

1TN- 1 TL 0,25-1

Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng thông quan nhiệt tạo thành, năng lượng liên kết, nhiệt lượng tỏa ra

- So sánh được mức độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ

Số câu

Số điểm

2TN 0,5

2TN 0,5

1TL 1 3.Entropy và

biến thiên

năng lượng

- Nêu được khái niệm về entropy, công thức tính biến thiên

- Tính biến thiên entropy, biến thiên năng lượng Gibbs của một số phản

- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm, các chất tham gia phản

- Vận dụng năng lượng tự

do Gibbs để tính một số

Trang 17

tự do Gibbs entropy.

- Nêu được công thức tính bién thiên năng lượng

tự do Gibbs, ý nghĩa của dấu, giá trị của ∆ rGo

ứng hóa học từ có giá trị từ các giá trị

f H o và S o có sắn của các chất.

- Xác định chiều hướng của một phản ứng hóa học dựa trên giá trị ∆ G.

ứng và entropy của các chất để tính được biến thiên năng lượng Gibbs tại nhiệt độ chuẩn

và tại nhiệt độ bất kì

hằng số cân bằng liên quan.

- Cách tính nhiệt độ T để phản ứng bắt đầu xảy ra.

Số câu

Số điểm

4TN 1

2TN 0,5

2TN 0,5

1TL 2 Bước 6: Kiểm tra lại ma trận

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Đối sánh chương trình THPT 2018 và chương trình cũ

Trang 18

thành, nhiệt tạo thành chuẩn, biến thiên

enthalpy của 1 phản ứng

- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị

của biến thiên enthalpy chuẩn

- Tính được biến thiên enthalpy chuẩn

của một số phản ứng theo năng lượng

liên kết, nhiệt tạo thành

( các bài tập tính toán đơn giản , chỉ

dừng lại ở hiệu ứng nhiệt.)

Sách chuyên đề:

Nêu được khái niệm về Entropy S (đại

lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của

hệ)

- Tính được biến thiên entropy

- Nêu được ý nghĩa của dấu và trị số

của biến thiên năng lượng tự do Gibbs

(không cần giải thích ΔrG là gì, chỉ cần

nêu: Để xác định chiều hướng phản

ứng, người ta dựa vào biến thiên năng

chương trình dạy cơ bản

- Nhưng được đề cập khá đầy đủ trongcác tài liệu ôn thi học sinh giỏi hóa

II.Đối sánh chương trình THPT 2018 với nội dung kiến thức hóa đại cương, hóa lí.

Giống:

- Về khái niệm và định nghĩa thì hầu hết cả ba chương trình ( chương trình phổthông , hóa lý và hóa đại cương ) đều có các khái niệm và định nghĩa giống nhau

- Các kí hiệu về đơn vị , kí hiệu về công thức không có thay đổi

- Tìm hiểu về định luật Hess và các hệ quả của chúng

- Tìm hiểu về entropy và năng lượng tự do Gibbs khá đầy đủ

Khác: Các nội dung của hóa 10 không chuyên sâu và đầy đủ như hóa đại cương hay

là hóa lý

Cụ thể:

Trang 19

Hóa đại cương, hóa lí Chương trình hóa THPT 2018

- Có đủ cả 3 nguyên lí nhiệt động

học

- Tìm hiểu về sự thay đổi và phụ

thuộc hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ

- Tìm hiểu biến thiên entropy của một

số quá trình, các công thức đối với

qua trình thuận nghịch và bất thuận

nghịch

- Thế đẳng nhiệt, đẳng áp( khi nhiệt

độ thay đổi áp suất giữ nguyên hoặc

khi nhiệt độ giữ nguyên áp suất thay

III Bộ câu hỏi ứng với ma trận đề kiểm tra

Chủ đề 1: Năng lượng hóa học

Nhận biết

Câu 1: Điền từ: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng…… dưới dạng nhiệt năng

A.Giải phóng năng lượng B.Hấp thụ năng lượng

C.Hấp phụ năng lượng D.Giải phóng nhiệt lượng

Câu 2: Phản ứng tỏa nhiệt là :

A Phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt

B Phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt

C Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron

D Phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa

Câu 3 : Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

A.Phản ứng thu nhiệt

Trang 20

A.Phản ứng thu nhiệt

Câu 6: Khái niệm nhiệt tạo thành của một chất được hiểu là:

A.Là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành từ 1 mol chất đó đi từ các đơn chất ởtrạng thái bền vững

B Là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành từ 1 mol chất đó đi từ các hợp chất

298 = ∆fHo

298(SO3,g) - ∆fHo

298SO2,g) – ½ ∆fHo

298(O2,g)

Câu 8: Cho phản ứng tổng quát: aA + bB  cC + dD Công thức tính biến thiên

enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết là:

Trang 21

D.Năng lượng liên kết.

Câu 10: Điều kiện để phản ứng là phản ứng thu nhiệt:

A. 1 bar (đối với chất khí);

B. nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch);

C. nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 K);

C.Nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch)

D Nhiệt độ thường được chọn là 25℃℃℃ (298K)

Số phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt: A.1 B.2 C.3 D.4

Câu 14: Phương án nào sau đây là sai :

Trang 22

A.Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy của phản ứng có giá trị âm

B.Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của

hệ sản phẩm

C.Phản ứng thu nhiệt diễn ra thuận lợi hơn phản ứng tỏa nhiệt

D.Trong phản ứng thu nhiệt, biến thiên enthalpy càng dương phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt

Câu 15: Cho phản ứng:

(1) 2NH3 + ½ O2  N2H4 + H2O ∆H1 = -50,08Kcal

(2) H2O  H2 + ½ O2 ∆H2 = +26,4Kcal

A.Hai phản ứng diễn ra như nhau

B.Phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn

C.Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn

(4)Phản ứng quang hợp trong cây xanh

(5)Phản ứng glucozo vào nước

Các phản ứng thu nhiệt là:

A.(2),(4),(5) B.(1),(2),(3) C.(1),(4),(5) D.(3),(4),(5)

Câu 17: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện tiêu chuẩn:

CaO(s) + CO2(g) <-> CaCO3(s)

Biết nhiệt tạo thành fHo

298 của CaO(s) là -635,1 kJ/mol, của CO2(g) là -393,5 kJ/mol, CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol

A.-178,3 kJ

B.180 kJ

C.178,3 kJ

D.-180 kJ

Trang 23

Câu 18: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

A.-31,38 Kcal B.-84,22 Kcal C.-26,42 Kcal D.31,38 Kcal

Câu 21: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện tiêu chuẩn: CaCO3(s) <-> CaO(s) + CO2(g)

Biết nhiệt tạo thành fHo

298 của CaO(s) là -635,1 kJ/mol, của CO2(g) là -393,5 kJ/mol, CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol

A.-178,3 kJ

B.180 kJ

C.178,3 kJ

D.-180 kJ

Câu 22: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

A. Phản ứng đốt cháy nhiên liệu

B. Phản ứng tạo gỉ sắt

Trang 24

C. Phản ứng trong lò nung vôi.

D. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.

Câu 23: Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?

A Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶Ca(OH)2

B. Đốt cháy than: C + O2 → CO2

C. Đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2   → 2CO2 + 3H2O

D. Nung đá vôi: CaCO3   → CaO + CO2

Câu 24: Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

C (s) + H2O (g) ->CO (g) + H2 (g)  ∆rHo

298 = +131,25 kJ (1) CuSO4 (aq) + Zn (s) →ZnSO4 (aq) + Cu (s)  ∆rHo

298 = -231,04 kJ (2) Khẳng định đúng là

A. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt

B. Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt

298(3) = -3469,4 kJ

C h + 4H

Trang 25

Câu 29 (TL) Tính hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của C2H5OH ở 25oC, cho biết

hiệu ứng nhiệt của các phản ứng sau ở cùng điều kiện:

Trang 26

Câu 31: Biến thiên enthalpy của một số phản ứng đốt cháy nhiên liệu phổ biến được tính theo:

A Enthalpy tạo thành, năng lượng liên kết

Câu 33: Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol butane, biết:

Câu 34: Tính biến thiên enthlpy của 1mol khí gas, biết :

Trang 28

Câu 38 (TL) So sánh mức độ mãnh liệt của phản ứng đốt cháy các chất trên: CH4,

Chủ đề 3:Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs

Nhận biết

Câu 40 Chọn phát biểu đúng về khái niệm Entropy?

A Entropy là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của 1 hệ

B Entropy là đại lượng phức tạp cho mức độ hỗn loạn trong 1 hệ

C Entropy là một hàm trạng thái không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng tháicuối

D Entropy là một hàm trạng thái nhiệt động của hệ nhiệt động

Câu 41: Biểu thức của thế đẳng áp đẳng nhiệt:

Câu 43: Phát biểu nào sau đây đúng

A.Khi chuyển từ thể khí sang thẻ lỏng và sang thể rắn entropy tăng

B.Khi chất rắn nóng chảy và khi chất lỏng sôi entropy giảm

C.Khi chuyển từ thể khí sang rắn, rắn nóng chảy entropy giảm

Trang 29

D.Khi chuyển từ thể khí sang rắn entropy giảm, chất lỏng sôi entropy tăng.

Giải thích: Khi chuyển từ thể khí sang thẻ lỏng và sang thể rắn, mức độ tự do chuyển động giảm ( cả về tốc độ và hướng chuyển động) nên entropy giảm

Khi chất rắn nóng chảy và khi chất lỏng sôi, chuyển động hỗn loạn của các hạt tăng, làm entropy của hỗn hợp

Câu 44: Một phản ứng ở điều kiện đang xét có ΔG < 0 thì:

A.Phản ứng tự xảy ra ở mọi nhiệt độ

B.Phản ứng không xảy ra

C.Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp

D.Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao

Câu 45: Phát biểu nào sau đây sai:

A Các phản ứng hóa học làm tăng số mol khí thường có ∆S > 0

B.Các phản ứng hóa học làm giảm số mol khí thường có ∆S < 0

C.Các phản ứng hóa học luôn có ∆S < 0

D.Các phản ứng hóa học không làm thay đổi số mol khí hoặc phản ứng không có chất khí sẽ có biến thiên nhỏ

Câu 46: Ý nghĩa của ∆ G :

A Là thuớc đo mức độ trật tự của hệ

B Năng lượng tiềm tàng bên trong hệ

C Là tiêu chuẩn xét chiều xảy ra trong hệ có sự thay đổi thành phần

D.Là tiêu chuẩn xét chiều xảy ra trong hệ không có sự thay đổi thành phần

Câu 47: Ý nghĩa của Entropy

A Thước đo mức độ trật tự của hệ

B Năng lượng tiềm tàng bên trong hệ

C Là tiêu chuẩn xét chiều tự xảy ra

D Là tiêu chuẩn xét đoán cân băng của các quá trình trong hệ đẳng áp- đẳng nhiệt Câu 48: Đơn vị của Entropy là:

A.J.mol-1

B.J.mol-1.K-1

C.Cal.mol-1.K-1

Trang 30

A 210,6 kJ

B -252,42 J

C -252,42 kJ

D 210,6 kJ

Câu 51: Cho biết ∆S <0 xảy ra trong quá trình nào:

a) Hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng

b) Đường từ dung dịch kết tinh thành tinh thể

c) Nước đá khô thăng hoa

d) Hòa tan muối vào nước

A Ở nhiệt độ cao, phản ứng diễn ra tự phát

B Ở nhiệt độ thấp, phản ứng diễn ra tự phát

C Phản ứng xảy ra tự phát ở mọi nhiệt độ

D Phản ứng không xảy ra tự phát ở mọi nhiệt độ

Trang 31

Câu 53:Câu 6 Hãy dự đoán trong các phản ứng sau, phản ứng nào có ΔS > 0 Giải thích.

Trang 32

D 527

Câu 57: Cho phản ứng: 2Mg (r) + CO2 (k) = 2MgO (r) + COgraphitH°298= -822,7 kJ Cho biết: S°298 (J/mol.K) của Mg(r), CO2(k), MgO(r), COgraphit lần lượt là: 31, 206, 29,

8 Hãy cho biết:

A Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao

B Phản ứng xảy ra ở mọi nhiệt độ

C Phản ứng không xảy ra

D Phản ứng đạt cân bằng

Vận dụng cao

Câu 58: Cho phản ứng :

SiO2(s) + 2C(s) -> Si(s) + 2CO

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO là -110,5 kJ/mol, ∆G0

Ngày đăng: 29/03/2023, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Phú, 2006, Hóa lý &amp; Hóa keo, Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa lý & Hóa keo
Tác giả: Nguyễn Hữu Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
2. P.G.S Nguyễn Hạnh, Cơ sở lí thuyết hóa học, Phần II, Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí thuyết hóa học
Tác giả: P.G.S Nguyễn Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
3. Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Sửu, Trần Văn Tuế, Hóa lý, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa lý
Tác giả: Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Sửu, Trần Văn Tuế
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
4. Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Nguyễn Thu Hà - Lê Thị Hồng Hải - Nguyễn Văn Hải, Lê Trọng Huyền - Vũ Anh Tuấn, Sách giáo khoa Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Nguyễn Thu Hà, Lê Thị Hồng Hải, Nguyễn Văn Hải, Lê Trọng Huyền, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
5. Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Nguyễn Thu Hà - Nguyễn Văn Hải, Lê Trọng Huyền - Vũ Anh Tuấn, Sách bài tập Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Văn Hải, Lê Trọng Huyền, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
6. Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Ngô Tuấn Cường - Nguyễn Văn Hải - Vũ Anh Tuấn, Chuyên đề học tập Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề học tập Hóa học 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Lê Kim Long, Đặng Xuân Thư, Ngô Tuấn Cường, Nguyễn Văn Hải, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
7. Trần Thành Huế, Nguyễn Ngọc Hà - Dương Bá Vũ, Sách giáo khoa Hóa học 10 - Cánh diều, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 10 - Cánh diều
Tác giả: Trần Thành Huế, Nguyễn Ngọc Hà, Dương Bá Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
8. Trần Thành Huế - Nguyễn Ngọc Hà, Nguyễn Thanh Bình - Lê Minh Cầm - Nguyễn Thị Thu Hà - Dương Bá Vũ, Sách bài tập Hóa học 10 - Cánh diều, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Hóa học 10
Tác giả: Trần Thành Huế, Nguyễn Ngọc Hà, Nguyễn Thanh Bình, Lê Minh Cầm, Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Bá Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
9. Trần Thành Huế, Nguyễn Ngọc Hà, Chuyên đề học tập Hóa học 10, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề học tập Hóa học 10
Tác giả: Trần Thành Huế, Nguyễn Ngọc Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
10. Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An - Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân - Phạm Ngọc Tuấn, Sách giáo khoa hóa học 10 - Chân trời sách tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa hóa học 10 - Chân trời sách tạo
Tác giả: Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân, Phạm Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
11. Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An - Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân - Phạm Ngọc Tuấn, Sách bài tập hóa học 10 - Chân trời sách tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập hóa học 10 - Chân trời sách tạo
Tác giả: Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân, Phạm Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
12. Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An - Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân - Phạm Ngọc Tuấn, Sách giáo khoa hóa học 10 - Chân trời sách tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa hóa học 10 - Chân trời sách tạo
Tác giả: Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân, Phạm Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
13. Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An - Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân - Phạm Ngọc Tuấn, Chuyên đề học tập hóa học 10 - Chân trời sách tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề học tập hóa học 10
Tác giả: Cao Cự Giác, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân, Phạm Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w