BAIGIANG QUY HOACH 4 PHAÀN 2 HEÄ THOÁNG THOAÙT NÖÔÙC BEÂN TRONG COÂNG TRÌNH 2 1 Caùc boä phaän cuûa heä thoáng thoaùt nöôùc trong nhaø Caùc thieát bò thu nöôùc thaûi chaäu röûa maët, chaäu giaët, aâu[.]
Trang 1PHẦN 2: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN
TRONG CÔNG TRÌNH
2.1 Các bộ phận của hệ thống thoát nước trong nhà
- Các thiết bị thu nước thải: chậu rửa mặt, chậu giặt, âu xí, âu tiểu, phễu thu nước sàn,
- Xi phông hay tấm chắn thủy lực
- Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: Oáng liên hệ, ống nhánh, ống đứng, ống tháo, ống thông hơi, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra, ống sút rửa
d=100 i=0,03 l=30
Giếng thăm Hố xí kiểu ngồi bệt Hố xí kiểu ngồi xổm Âu tiểu trên tường TT
Lưới thu nước U
Ống tẩy rửa TR
Ống kiểm tra
Trang 22.2 Phân loại hệ thống thoát nước trong nhà
-Hệ thống thoát nước sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước sản xuất
- Hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước kết hợp
2.3 Các thiết bị thu nước bẩn
1 Hố xí: có hai kiểu
b Xí bệt:
a Xí xổm:
a, b: Loại hình đĩa;
c,d: Loại hình phễu
Trang 32 Dụng cụ tiểu
a Chậu tiểu nam trên tường:
Nhóm âu tiểu treo tường
Trang 4b Máng tiểu nam:
- Đáy máng có độ dốc tối thiểu imin=0,01 Máng có chiều dài <3m và rộng sâutối thiểu tương ứng là 100-200mm và 100mm chiều cao từ sàn đến mép chậutiểu, chiều cao máng tiểu 600 tuỳ lứa tuổi
- Ống nước rửa có đường kính d=27mm, đặt cao cách sàn 1m, có các lỗ đườngkính 1-2mm, cách nhau 5-10cm sao cho tia nước phun vào tường nghiêng 1 góc
45o so với mặt tường
c Chậu rửa mặt (lavabô)
a Chậu rửa đặt riêng rẽ;
b Nhóm chậu rửa có chung xiphông
Trang 53 Chậu tắm (Bồn tắm).
4 Chậu rửa.
5 Buồng tắm với hương sen.
6 Phễu thu nước sàn.
Trang 62.4 Chỉ dẫn lắp đặt các dụng cu vệ sinh thu thoát nước:
STT Tên dụng cụ vệ sinh thu nước thải Chiều cao lắp
đặt Khoảng cách nằm ngang
1 Chậu rửa mặt (lavabô)
Đối với trẻ em
-nt-Giá vắt khăn đặt cạnh lavabô 750 Lắp bên trái, phải cách cạnh
lavabô 50100 Giá vắt khăn đặt trên tường trước mặt
Cách tường cạnh nhỏ nhất là
50 Kệ để xà bông 9501250 Lắp bên trái, phải cách cạnh
lavabô 50100
Trang 7Kệ để xà bông 750850
Vòi chậu rửa nhà
Chiều cao lắp đặt dụng cụ vệ sinh mm cho phép sai số 5%
Trang 8Cặp theo tường
1525, lỗ phun nước 12, khoảng cách lỗ
50100, nghiêng vào tường 45o
Chiều cao lắp đặt dụng cụ vệ sinh mm cho phép sai số 5%
Trang 9Khoảng cách giữa các dụng cụ vệ sinh và giữa chúngvới tường mm
cho phép sai số 5%
STT Tên dụng cụ vệ
Không có không gian đi lại cạnh người sử dụng
Có không gian đi lại cạnh người sử dụng
1 Chậu rửa mặt
người lớn (lavabô)
Trục chậu Trục chậu khác 700 Một cạnh chậu Trục chậu xí 350400 Mặt trước chậu Tường 600
Mặt trước xí 600
Trang 10STT Tên dụng cụ vệ sinh Khoảng cách đo
Không có không gian đi lại cạnh người sử dụng
Có không gian đi lại cạnh người sử dụng
2 Chậu rửa mặt trẻ em
Trục chậu khác 300
Trục chậu khác 600
Trục chậu khác 700
Khoảng cách giữa các dụng cụ vệ sinh và giữa chúngvới tường mm
cho phép sai số 5% (tt)
Trang 112.5 Cấu tạo mạng lưới thoát nước
a Ống nhựa:
Chữ thập cong
tra mặt sau Chữ Y giảm45 0
(Khớp nối rút) Bích nối đơnChữ Y 45 0
Trang 12f Ống bê tông:
D lớn hơn hoặc bằng 100 dài 1-4 m thường chế tạo hai đầu trơn và chỉ dùng làmống thoát sân nhà trở ra
Trang 132.6 Mạng lưới thoát nước bên trong nhà
1
2 3
4
4
3 3
3
1 Ống liên hệ;
2 Ống nhánh;
3 Ống đứng;
4 Ống tháo (ống tập trung);
5 Ống thông hơi
Trang 14Oáng thông hơi
max 0 5 DiD
D
Di : Đường kính của ống thứ hai trở đi
Dmax : Đường kính ống lớn nhất
D : Ống thông trực tiếp làm việc tốt khi ống liên hệ, ống nhánh ngắn
và ống đứng có chiều cao nhỏ và lưu lượng ít
Đường kính ống thông hơi chính
Trang 15Ống thông hơi phụ
1
2
Ống thông hơi phụ cần thiết khi ống
nhánh dài lớn hơn 10m hay ống
nhánh dẫn nước thoát của nhiều
dụng cụ vệ sinh lớn hơn hoặc bằng 4
xí hay có hai dụng cụ thu nước mà
có độ đầy lớn hơn hoặc bằng 50%
1 Ống thông hơi trực tiếp.
2 Ống thông hơi phụ.
Trang 16Ống thông hơi bổ sung
1 Ống thông hơi trực tiếp.
2 Ống thông hơi bổ sung.
3 Ống nối
Ống thông hơi bổ sung trong trườnghợp chiều cao ống đứng lớn hơn 40m Vìchiều cao ống đứng lớn nước chảy vớivận tốc lớn dễ gây ra hiện rút cạn nước xiphông, hay gây áp lực khác nhau trongcác đoạn ống
Với nhà cao tầng cứ 2 tầng có mộtống nối từ ống đứng qua ống thông hơi bổsung
Trang 17Thiết bị ống kiểm tra, tẩy rửa
Với ống đứng:
Ống kiểm tra thường bố trí ở các tầng trên và dưới cùng của ống đứngthoát nước Trong các nhà cao tầng từ 5 trở lên thì tối thiểu 2 tầng phải có 1 ốngkiểm tra
Với ống nằm ngang:
Trên các đoạn ống nhánh nằm ngang ở tầng trệt phải đặt các ống kiểmtra tẩy rửa, khi đó ống kiểm tra phải đặt trong các hố kiểm tra có kích thước70x70cm, có nắp mở nhanh chóng để thăm nom, tẩy rửa đường ống nếu ở tầngtrệt, nếu ở sàn các tầng khác thì phải bố trí đủ chỗ để có thể thông tẩy ống rửađược
Cút kiểm tra, tẩy rửa đặt ở đầu các ống có từ 3 dụng cụ vệ sinh trở lên.Tại các chỗ ngoặt của đường ống khi góc ngoặt nhỏ hơn 900thì phải bố trí cácthiết bị kiểm tra tẩy rửa
Trang 18Đường kính
ống(mm)
Khoảng cách giữa các ống kiểm tra tẩy rửa phụ thuộc vào
tính chất nước thoát (m)
Nước thải sản xuất
trong
Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ít hữu cơ
Nước thải sản xuất có nhiều chất bẩn hữu cơ
Khoảng cách lớn nhất giữa các ống kiểm tra tẩy rửa
trên đoạn ống thẳng nằm ngang.
Trang 19Sự liên hệ của mạng lưới thoát nước:
Trang 20Yêu cầu vẽ thiết kế mạng lưới thoát nước.
+ Việc lựa chọn tuyến ống, cách lắp đặt ống phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Đảm bảo nước chảy liên tục
- Đường ống cố gắng đặt thẳng, tránh đổi hướng đi dễ bị tắc, đóng cặn
- Chiều dài ngắn nhất
- Đướng ống phải được bảo vệ tránh va chạm nhiều, có thể thăm nom được
- Đường ống phải được thông hơi
- Độ dốc và vị trí tuyến ống cần lựa chọn phù hợp với thực tế thi công
- Đường ống không làm ảnh hưởng đến mỹ quan công trình, đặt ống trong hộpgen
- Vật liệu làm ống phải bền, cho phép nước chảy dễ dàng
Khi thiết kế mạng lưới cấp thoát nước công trình thường có 3 loại bản vẽ:
- Bản vẽ mặt bằng
- Bản vẽ sơ đồ không gian hay sơ đồ ống đứng
- Bản vẽ chi tiết, thống kế vật liệu, thiết bị, phụ tùng chính
Chú ý:
Mạng lưới ống sân nhà có bản vẽ mặt bằng và các mặt cắt dọc theo tuyến ống và chi tiết như khi thiết kế mạng lưới thoát nước bên ngoài đường phố (Thoát nước thành phố).
Trang 212.7 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 2.7.1 Vạch tuyến trên mặt bằng
Trang 252.7.1 Lập sơ đồ không gian thoát nước
Trang 262.8 Tính toán mạng lưới ống thoát nước bên trong công trình
2.8.1 Lưu lượng nước thải tính toán (nhà ở gia đình & công trình công cộng)
max
dc c
qth : Lưu lượng nước thoát tính toán (l/s)
qc : Lưu lượng nước cấp tính toán của các dụng cụ vệ sinh cần thoát
qdc max : Lưu lượng nước thoát của một dụng cụ vệ sinh có lượng nước thải
lớn nhất chảy vào đoạn ống tính toán (Bảng 2.1)
Loại dụng cụ vệ sinh
Lưu lượng nước thải (l/s)
qdc
Đường kính ống liên hệ (mm)D
Độ dốc nhỏ nhất của ống liên hệ
imm
Độ dốc trung bình
itb
Bảng 2.1: Lưu lượng nước thải, đường kính và độ dốc nhỏ nhất của ống
liên hệ của các dụng cụ vệ sinh.
Trang 27Bảng 2.1: Lưu lượng nước thải, đường kính và độ dốc nhỏ nhất của
ống liên hệ của các dụng cụ vệ sinh (tt)
Loại dụng cụ vệ sinh
Lưu lượng nước thải (l/s)
qdc
Đường kính ống liên hệ (mm) D
Độ dốc nhỏ nhất của ống liên hệ
imm
Độ dốc trung bình
itbÂu tiểu tường 0.05 30 0.02 0.025 Máng tiểu tính cho 1m dài 0.06 - - - Chậu rửa mặt 0.17 40-50 0.02 0.035 Chậu rửa nhà bếp 1 ngăn 0.67 40-50 0.025 0.035 Chậu rửa nhà bếp 2 ngăn 1 40-50 0.025 0.035 Bồn tắm (Chậu tắm) 0.67 40-50 0.025 0.035 Vòi tắm hương sen thải qua lưới thu 0.2 40-50 0.025 0.035 Chậu vệ sinh phụ nữ (Biđê) 0.17 50 0.025 0.035 Chậu vòi phun nước uống 0.035 25-50 0.01-0.02 0.025 Chậu rửa giặt 0.33 50 0.025 0.035
Trang 28Một khách sạn xây dựng tại trung tâm đô thị loại III Cao 5 tầng, mỗi tầng gồm10phòng Mỗi phòng đều có các thiết bị vệ sinh giống nhau (1 vòi tắm hoa sen,
1 hố xí có bình xả tự động, 1 tiểu có bình xả tự động, 1 lavabo, 1 vòi nước)
Tính lưu lượng nước thải cho khách sạn.
Bài tập áp dụng:
-1 khu vệ sinh tầng 3 gồm: 1 hố xí có thùng rửa, 1 lavabo, 1 vòi tắm hương sen
Tính lưu lượng nước thải cho công trình biệt thự.
Trang 292.8.2 Lưu lượng nước thoát (công cộng đặc biệt)
Phòng khán giả, tắm công cộng, thể thao, ăn uống, các phòng sinh hoạt của xí nghiệp tính theo công thức sau:
/ sec 28 100
n : Số lượng dụng cụ vệ sinh cùng loại hay dụng cụ sản xuất cùng loại
a : Số % hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh (theo bảng 2.2).
Hệ số a% riêng đối với hố xí không có thùng rửa lấy như sau:
Trang 30Xác định lưu lượng nước thải tính toán cho một nhà thi đấu đa năng
trong đó bố trí: 12 hố xí có thùng rửa, 12m máng tiểu treo tường, 12
chậu rửa mặt.
Bài tập áp dụng:
STT Tên thiết bị vệ sinh Số lượng thiết bị vệ sinh trên đoạn ống
3 Aâu tiểu treo tường có vòi rửa 100 70 50 40 35 30 30 25 25
Bảng 2.2: Số % hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh
Trang 312.9 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước 2.9.1 Tính toán thuỷ lực ống nằm ngang
d(mm) Độ đầy lớn nhấtĐường ống thoát nước sinh hoạt (cả
phân tiểu)
50 – 125
150 – 250
0.50.6Đường ống thoát nước sản xuất có
nhiều chất bẩn
100 – 150
> 200
0.70.8Đường ống thoát nước không bẩn Tất cả các loại
Trang 32Độ dốc của ống thoát nước
Đường kính ống (mm) Độ dốc tiêu chuẩn it/c Độ dốc nhỏ nhất imin
Trang 33Vận tốc nước chảy trong ống
+ Nước chảy trong ống ngang cần có tốc độ nhất định để đảm bảo kéo theo tất cảnhững cặn lơ lửng trong nước thoát, không đóng cặn trong ống
- Đối với ống kín: vmin=0.7m/s = Vtls
- Đối với rãnh, máng hở vmin=0.5m/s = Vtls
+ Tốc độ lớn nhất cho phép trong thoát nước là tốc độ nước chảy có thể bào mònống, hư mối nối
Vmax=4m/s đối với ống kim loại
Vmax=3m/s đối với ống không phải là kim loại
Trang 34Xác định đường kính ống nằm ngang
* Bước 1:
Chọn sơ bộ đường kính ống: D
Về nguyên tắc thoát nước, đường kính ống thoát phía sau có đường kính lớn hơn hay bằng ống thoát đổ vào nó: d trước d sau
+ Với ống nhánh: D 40-50 khi không có thoát phân
D 90 - 114 khi có thoát phân vì ống nhánh thoát phân dễ gây tắc hơn nên cần có đường kính ống lớn
+ Với ống xả, ống tháo: D D của ống đứng lớn nhất đổ vào nó D 114 để dễ thông tắc vì ống ngầm dưới nền nhà
Trang 35* Bước 2: Chọn sơ bộ độ dốc ống i
Trên cơ sở đường kính D đã chọn sơ bộ, ta chọn độ dốc i của đường ống theo 2 điều kiện
+ ichọn imin của đường kính ống đã chọn, là độ dốc cần thiết để tạo nên tốc độ tự làm sạch ống
+ i itc hoặc bằng độ dốc mặt đất tức là ống song song với mặt đất khi điạ hình cho phép là rất tốt
Trang 36* Bước 3: Xác định v và
D h
Trang 372.9.2 Tính toán thuỷ lực ống thẳng đứng
Tính chất đường ống chảy trong ống đứng hoàn toàn khác trong ống nằm ngang,
nó phụ thuộc nhiều yếu tố như: chiều cao ống, góc nghiêng chỗ nước chảy
vào ống đứng, lưu lượng.
Bước 1: Chọn sơ bộ theo điều kiện kỹ thuật
Chọn đường kính D≥50mm hoặc ≥ đường kính ống nhánh lớn nhất đổ vào nó.Nếu ống đứng có dẫn phân D100mm
Bước 2: Sau khi chọn sơ bộ D và có lưu lượng nước thoát tính qtt ta phải tính toán tốc độ nước chảy trong ống sao cho bảo đảm điều kiện vtth < 4m/s đối với ống kim loại, vtth < 3m/s đối với ống khác
Việc tính toán này thực hiện theo bảng tra thủy lực các ống đứng (Bảng 2.5).
chọn D= 75mm v=1.5m/schọn D= 50mm v=3.5m/s
Trang 38Tốc độ trong
Trang 39Các dạng nước chảy trong ống đứng
Trang 402.9.3 Bể tự hoại
a Về cấu tạo
- Khi lưu lượng nước vào bể 5m3/ngày có thể làm 1 ngăn
- Khi lưu lượng nước vào bể > 5m3/ngày thì làm 2,3 ngăn
- Bể tự hoại 2 ngăn: ngăn đầu bằng 2/3, ngăn sau bằng 1/3 dung tích
- Bể tự hoại 3 ngăn: ngăn đầu băng 1/2, ngăn sau ¼ dung tích toàn, các ngăn có thể để sát hoặc xa nhau
b Dung tích bể tự hoại:
3
m W
W
Wn : Dung tích nước của bể (m3) có thể tích bằng 1-3 lần lưu lượng nước
ngày đêm chảy vào bể (số lần nhỏ khi lưu lượng nước lớn)
Wb : Dung tích phần bùn của bể (m3) tính theo công thức sau:
% 100
.
% 100
.
m
N W
c b W T
Trang 41a : Lượng cặn lắng trung bình của một người trong một ngày đêm lấy
bằng 0.7-0.8l/người.ngày
T : Thời gian giữa hai lần lấy cặn lắng ra khỏi bể (90-180-360 ngày),
nên lấy T=180 ngày để tính toán
W1 : Đôï ẩm của cặn lắng tươi khi vào bể thường lấy bằng 95%
W2 :Độ ẩm của cặn lắng đã lên men thối rữa, khi ra khỏi bể lấy bằng
90%
b : Hệ số kể đến sự giảm thể tích của cặn lắng đã lên men trong bể để
tăng nhanh quá trình tự hoại, thường lấy b=0.7 (giảm 30%)
c : hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men trong bể để tăng
nhanh quá trình tự hoại thường lấy bằng 1.2 (để lại 20%)
N : Số người mà bể phục vụ
Trang 42Một chung cư 18 tầng, mỗi tầng có 10 căn hộ (mỗi hộ có 4 người), mỗi căn hộ gồm
có các thiết bị vệ sinh như sau: 1 vòi tắm hoa sen, 2 chậu rửa mặt, 2 xí có bình xả
tự động, 1 chậu rửa nhà bếp Biết tiêu chuẩn dùng nước 150 lít / người ngày đêm.Xác định:
1.Đường kính ống thoát nước thải dẫn nước từ công trình ra bên ngoài
2.Xác định dung tích bể tự hoại 3 ngăn
3.Thiết kế kích thước bể tự hoại
Bài tập áp dụng
Trang 43Bể tự hoại 3 ngăn
Trang 44Bể tách dầu Bể tách mỡ
Trang 452.10 Hệ thống thoát nước mưa bên trong công trình
2.10.1 Khái niệm chung:
Hệ thống thoát nước mưa trong công trình bao gồm:
- Máng dẫn nước mưa trên mái nhà (senô)
- Phễu thu nước mưa và lưới chắn rác
- Các ống nhánh dẫn nước mưa từ phễu đến ống đứng
- Ống đứng dẫn nước mưa xuống mạng lưới thoát nước đặt dưới đất, hoặc hè nhà
- Mạng lưới đường ống hoặc rãnh ngầm, rãnh hở xung quanh nhà dẫn nước mưađến các hố thăm, đến mạng lưới đường ống thoát nước chung của các đơn vịdùng nước
Chi tiết seno và cầu thu nước
Trang 46MƯƠNG TRONG NHÀ
THOÁT NƯỚC MƯA
KIỂM TRA
XÊNÔ
XÊNÔ
KIỂM TRA THOÁT NƯỚC MƯA
±0.00
CẦU CHẮN RÁC
MƯƠNG NGOÀI NHÀ
Thoát nước mái nhà công nghiệp (mái tôn)
Trang 47a Sênô: (máng dẫn nước)
b Lưới chắn rắc:
c Ống nhánh:
d Ống đứng:
Thường đặt ở vách tường, cạnh các cột, ở chỗ lõm của tường, cứ 2m hoặc 1
đoạn chế tạo có một móc neo giữ
e Mạng lưới tháo nước ngầm:
Độ sâu chôn ống dưới nền nhà, sân nhà đến đỉnh ống 0.2-0.4-0.6-1m tuỳ tải trọng bên trên
Trang 482.10.2 Cách tính toán:
a Tính toán lưu lượng nước mưa trên mái nhà
l s F
: Hệ số dòng chảy, trên mái nhà =1
Trên mặt đất = 0.8-0.9
Hv : Vũ lượng mưa tính toán mm/h, là chiều cao lớp nước mưa rơi trên
bề mặt mái nhà tính trong 1 giờ, nó phụ thuộc vào khí hậu và trận mưa chọn để tính
hv của trận mưa 1 phút là 300mm/h
hv của trận mưa 5 phút là 240mm/h
hv của trận mưa 15 phút là 180mm/h
hv của trận mưa 60 phút là 120mm/h
F : Diện tích tập trung nước mưa (m2) diện tích chiếu bằng
Trang 49b Tính toán ống đứng (công thức kinh nghiệm)
2
2
438
m h
d
F
Trong đó:
F : Diện tích tập trung nước mưa m2
H : Vũ lượng mưa tính toán mm/h
438 : Hệ số tính toán
Trang 50Câu 1:
Một khách sạn có vệ sinh chung, có 4 khu vệ sinh, mỗi khu có các dụng cụ vệ sinhbên trong như sau: 04 bồn cầu có bình xả tự động; 02 tắm hương sen; 02 lavabo rửamặt; 04 chậu tiểu treo
1.Chọn đồng hồ nước và xác định tổn thất áp lực qua đồng hồ
2.Đường kính ống cấp nước vào công trình
3.Đường kính ống thoát nước của toàn công trình
Câu 2:
Một khu nhà chung cư có 300 người ở, tiêu chuẩn dùng nước là 200 (l/người.ngàyđêm) Nước thải trong cả khu nhà được tập trung về bể xử lý Bể xử lý làm việcgiống như bể tự hoại 3 ngăn không lọc Tính toán thiết kế bể xử lý tập trung bao gồmdung tích và kích thước bể
BÀI TẬP ÔN TẬP