1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo

32 569 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán Qui trình Truyền Nhiệt Khi Quay Heo
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Bôn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghệ thực phẩm
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài này nói về qui trình tính toán, chọn phương pháp tính các quá trình truyền nhiệt khi quay một con heo, hình ảnh minh hoạ sống động và rất bổ ích cho các bạn học về công nghệ nhiệt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM

BÔ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ

-oOo -1

GVHD: PGS.TS Phạm Văn Bôn

Nhóm thực hiện: Nhóm 3

Hoàng Anh Huy _ MHV: 13050187

Huỳnh Thanh Điền _ MHV: 13050182

Ngô Nguyễn Phương Duy _ MHV: 13050180 Nguyễn Âu Lạc _ MHV: 13050188

Phan Doãn Kim Long _ MHV: 13050190 Huỳnh Phương Ngân _ MHV: 12050152

Tp.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2013

Trang 2

Mục lục

Nhóm thực hiện: Nhóm 3 1

Hoàng Anh Huy _ MHV: 13050187 1

Ngô Nguyễn Phương Duy _ MHV: 13050180 1

Phan Doãn Kim Long _ MHV: 13050190 1

Tp.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2013 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU & 4

QUÁ TRÌNH QUAY 4

1 Vai trò của quá trình quay trong CNTP 4

Các Món ăn từ heo quay: 4

5

2 Nguyên liệu 5

2.1 Giới thiệu 6

2.2 Tình hình chăn nuôi heo ở nước ta 6

2.3 Đặc điểm sinh vật 8

2.4 Các loài 9

2.5 Các từ để gọi 10

2.6 Thực phẩm 11

2.7 Khía cạnh văn hóa 12

2.8 Thành phần hóa học 12

2.9 Các bệnh hay gặp ở heo 15

2.10 Tiêu chuẩn nguyên liệu 19

3 Giới thiệu qui trình công nghệ xử lý nhiệt 19

3.1 Lò quay 19

3.5 Quy trình thực hiện 22

4 Sản phẩm 23

4.1 Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình quay 23

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng 25

4.3 Tiêu chuẩn sản phẩm 25

MÔ HÌNH TOÁN 26

1 Xây dựng mô hình 26

 Phương trình cân bằng nhiệt lượng dạng tổng quát: 26

2 Điều kiện bài toán 26

26

3 Phương trình gần đúng bài toán truyền nhiệt không ổn định 27

30

4 Nhận xét – Đánh giá 31

4.1 Tính sai số 31

4.2 Nguyên nhân sai số 31

4.3 Ưu, nhược điểm của mô hình 31

- Không tính được lượng nhiệt do bức xạ nhiệt gây ra 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ nhiều nguồn nguyên liệu phong phú khác nhau, theo nhiều công thức phối trộn

và cách chế biến, tạo ra rất nhiều món ăn đa dạng, phục vụ đời sống và thỏa mãn nhu cầu

ẩm thực của con người Tuy nhiên, phổ biến hơn hết, bản chất đó vẫn là quá trình làm chín thức ăn mà cơ sở chính là sự truyền nhiệt từ bếp vào thực phẩm

Chính vì vậy, Truyền nhiệt là môn học quan trọng, không thể thiếu trong chương trình đào tạo học viên – sinh viên ngành Kỹ thuật hóa học nói riêng và các ngành kỹ thuật khác nói chung Môn học sẽ đem đến những kiến thức cơ bản về các loại máy, thiết bị và các quá trình dẫn truyền nhiệt năng Để từ đó có thể vận dụng kiến thức sách vở vào vận hành thức tế cũng như là nền tảng để tiếp thu thêm những kiến thức mới

Với đề tài tiểu luận “ Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không

ổn định của quá trình quay heo “, chúng em đã có cơ hội tìm kiếm, tiếp xúc với những người thợ quay heo chuyên nghiệp để nghe họ nói về qui trình quay heo, khoảng nhiệt độ

và một vài yếu tố khác Bên cạnh đó, chúng em còn có thể áp dụng những lý thuyết trên lớp để giải một bài toán truyền nhiệt cụ thể như xác định hình dạng vật thể, xác định điều kiện biên và chọn lời giải phù hợp nhất cho mô hình

Bài tiểu luận chắc hẳn có nhiều sai sót Nhóm học viên cao học chúng em chân thành mong nhận được sự góp ý của thầy Phạm Văn Bôn

Nhóm học viên cao học thực hiện

3

Trang 4

GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU &

QUÁ TRÌNH QUAY

1 Vai trò của quá trình quay trong CNTP

- Quay là phương pháp làm chín thực phẩm (chủ yếu là thịt) bằng các tia nhiệt, hơi nóng

từ lò phát ra, hoặc từ các dụng cụ, vật liệu tỏa nhiệt (bếp, đống lửa )

- Những tia nhiệt, hơi nóng này tác dụng trực tiếp hay gián tiếp lên thực phẩm làm cho thực phẩm chín dần Điểm đặc trưng của quánh trình là nguyên liệu được chuyển động và tiếp xúc đều với nguồn nhiệt

- Các hình thức quay thường gặp:

+ Quay xiên: thịt có mùi vị thơm ngon đặc biệt, vì được ảnh hưởng hun khói

+ Quay bỏ lò: thịt có màu vàng đều do tác dụng nhiệt bức xạ

+ Quay nồi gang: thịt mềm hơn, vì có hơi nước tích tụ khi đậy vung nồi

+ Quay chảo: có khẩu vị tương tự như quay nồi gang, nhưng thịt không chín mềm như quay nồi gang, vì thời gian quay nhanh hơn

+ Quay giội: ngoài bì giòn hơn các cách quay khác, vì có gia vị xúc tác tạo giòn Hầu hết nguyên liệu trước khi đem đi giội mỡ để quay thì đều được trải qua quá trình chần hay luộc nhằm tránh tình trạng sau khi quay giội, bên trong chưa chín mà bên ngoài đã chín giòn

 Các Món ăn từ heo quay:

Trang 5

2 Nguyên liệu

5

Trang 6

2.1 Giới thiệu

- Lợn (còn gọi là Heo, tên theo miền Nam Việt Nam) là loài thuộc động vật móng guốc

có nguồn gốc ở đại lục Á-Âu được gộp nhóm tổng thể với danh pháp khoa học là Sus,

thuộc họ Lợn (Suidae) Heo rừng đã được thuần hóa và được nuôi như là một dạng gia súc để lấy thịt cũng như da Các sợi lông cứng của chúng còn được sử dụng để làm một

số loại bàn chải, da có thể dùng để sản xuất bóng bầu dục Ngoài ra, phân của heo nhà cũng được dùng làm phân chuồng để cải tạo đất

- Heo là các loài động vật ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc động và thực vật cũng như thức ăn thừa của con người Trong điều kiện hoang dã, chúng là các động vật chuyên đào bới, dũi đất để tìm kiếm thức ăn

- Heo là động vật rất dễ huấn luyện và còn nuôi để làm động vật cảnh, đặc biệt là ở Mỹ

- Một đàn heo con thông thường có từ 6 đến 12 con Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi nhốt, thỉnh thoảng người ta thấy hiện tượng heo mẹ ăn thịt các con sơ sinh của nó, có lẽ là do thiếu chất

2.2 Tình hình chăn nuôi heo ở nước ta

- Từ lâu, cuộc sống của người nông dân đã gắn liền với cây lúa và con heo Chăn nuôi

heo không những cung cấp phần lớn lượng thịt trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt, mà còn giúp tận dụng đư ợc thức ăn thừa trong gia đình và thu hút lao động dư thừa trong ngành nông nghiệp

- Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy càng phải quan tâm chú trọng đến việc phát triển của ngành chăn nuôi

- Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 07/11/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Nông nghiệp nước ta có thêm nhiều

cơ hội phát triển Các khu vực mậu dịch tự do thương mại sẽ đem lại cơ hội cho việc giảm thuế quan, mở rộng thị trường quốc tế cho ngành hàng lương thực, thực phẩm, nhất

là sản phẩm của ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi heo không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ Trong chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của nước ta đến năm 2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi heo được xác định là ngành chăn nuôi chính

Trang 7

Hình 2.1 Cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu thịt ở VN từ năm 2005-2009

- Trong những năm 2000-2009, ngành chăn nuôi heo ở nước ta đã có những bước tăng trưởng rõ nét Năm 1998 số lượng heo đạt 19,9 triệu con, tăng 20% so với năm 1990; sản lượng thịt gần 1,3 triệu tấn, tăng 68% trong cùng giai đoạn Và hiện nay, theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/10/2012, đàn lợn cả nước có 26,5 triệu con, giảm 2,1% so với cùng thời điểm năm 2011 Tỷ trọng khối lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi heo chiếm 77% tổng khối lượng của ngành chăn nuôi

- Những năm gần đây đời sống của nhân dân ta đã không ngừng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu về thịt heo ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, đòi hỏi cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, đã thúc đẩy ngành chăn nuôi heo bước sang giai đoạn mới Đó là phát triển chăn nuôi heo có tỷ lệ nạc cao, đảm bảo cả về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Trong những năm qua, giá thịt heo cũng biến động không ngừng

Hình 2.2 Biến động giá thịt heo 2007-2010

- Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay chăn nuôi heo với phương thức tận dụng là chủ yếu, giá

7

Trang 8

thành chăn nuôi được đánh giá là cao hơn nhiều so các nước có nền chăn nuôi lớn như Braxin và Trung Quốc song chất lượng sản phẩm lại thấp, tính cạnh tranh yếu, trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay đặt ra cho ngành chăn nuôi heo ở nước ta phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung.

2.3 Đặc điểm sinh vật

2.3.1 Ngoại hình

- Heo có 44 răng, mõm và tai lớn

- Chân có 4 ngón, 2 ngón giữa lớn hơn

2.3.3 Bộ máy tiêu hóa

- Miệng: thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộn với nước

bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt chứa phần lớn là nước (tới 99%) trong đó chứa men amylase có lác dụng tiêu hoá tinh bột, tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hoá tinh bột xảy ra nhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch dạ dày Độ pH của nước bọt khoảng 7,3

- Dạ dày lợn trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng như là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày chứa chủ yếu là nước với men pepsin và

Trang 9

axit chlohydric (HCL) Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axit và dịch dạ dày có

độ pH khoảng 2,0 Men pepsin giúp tiêu hoá protein và sản phẩm tiêu hoá protein ở dạ dày là polypeptit và ít axit amin

- Ruột non: Ruột non có độ dài khoảng 18 mét Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và tụy - thức ăn chủ yếu được tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của mật và dịch tuyến tụy Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hoá mỡ Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp việc tiều hoá protein, men lipase giúp cho tiêu hoá mỡ và men diastase giúp tiêu hoá carbohydrate Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men maltase, sacharase và lactase để tiêu hoá carbohydrate Ruột non cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng đã tiêu hoá được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể

- Ruột già: Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hoá Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vặt giúp tiêu hoá carbohydrate, tạo ra các axit béo bay hơi, đồng

thời vi sinh vật cũng tạo ra các vitamin K , B .

2.3.4 Sinh sản

- Thời kỳ mang thai của heo trung bình là 114 ngày

2.4 Các loài

+ Giống heo rừng

- Sus barbatus Heo râu; Malaysia, Indonesia

- Sus bucculentus Heo rừng Đông Dương

- Sus cebifrons Heo rừng Visayas

- Sus celebensis Heo rừng Celebes

- Sus daelius Heo rừng Poulter

- Sus habeoncosus Heo rừng Malaysia

- Sus heureni Heo rừng Flores

- Sus philippensis Heo rừng Philipin

- Sus salvanius Heo rừng lùn; đông bắc Ấn Độ, Himalaya

- Sus scrofa (còn gọi là S domesticus) Heo nhà, heo lòi, heo rừng; châu Âu, châu Á

- Sus timoriensis Heo rừng Timor

- Sus verrucosus Heo rừng Java, Indonesia, Philipin

9

Trang 10

+ Giống heo nuôi

- Heo Móng Cái - Heo Mường Khương

- Heo Ba Xuyên - Heo Yorkshire

- Heo Ỉ - Heo Landrace

- Ngoài ra còn có heo Thuộc Nhiêu, và nhiều giống heo khác

2.5 Các từ để gọi

Trong tiếng Việt có nhiều từ để gọi các loại heo khác nhau, chủ yếu áp dụng cho heo đã thuần hóa (heo nhà):

Trang 11

- Heo nái - Heo cái nuôi để sản xuất heo con

- Heo sề - Heo nái già

- Heo bột hay heo sữa - Heo con đang bú mẹ

- Heo hạch - Heo đực đã thiến

- Heo ỷ - Một giống heo của Việt Nam, có mõm ngắn, lưng võng và bụng sệ với lớp da màu đen hay xám

- Heo lang hay heo bông - Heo lông đốm đen-trắng

- Heo mọi - Một dạng heo ỷ, rất chậm lớn, chủ yếu nuôi làm cảnh

- Heo lòi - Đồng nghĩa của heo rừng

- Heo nọc - Heo đực chuyên dùng để phối giống…

- Các loại cơ quan nội tạng của heo cũng được bán như tim, gan, lòng non, lòng già, dạ dày, cật v.v Máu của nó cũng được dùng để làm tiết canh

11

Trang 12

- Các món ăn có nguồn gốc từ phương Tây hiện cũng khá phổ biến như thịt heo muối xông khói, xúc xích, jambon thịt heo, pa tê gan heo v.v

2.7 Khía cạnh văn hóa

- Thời Hy Lạp cổ đại, heo là con vật để hiến tế cho nữ thần Demeter và nó là con vật yêu thích của nữ thần này Phần mở đầu của các lễ hiến tế Eleusis được bắt đầu bằng việc hiến tế con heo

- Heo là một trong số 12 con vật tượng trưng cho chu kỳ 12 năm của Địa Chi trong nhiều tính toán liên quan tới Can-Chi của người Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên v.v Nó gắn liền với địa chi Hợi Những người tin tưởng vào chiêm tinh học Trung Hoa luôn gắn con vật với đặc điểm, đặc tính cá nhân

- Người theo Hồi giáo bị cấm không được ăn thịt heo, theo kinh Qur'an

- Người Do Thái cũng bị cấm ăn thịt heo, theo luật Kashrut

- Trong Phúc âm, chúa Giê-su đã kể một câu chuyện ngụ ngôn về đứa con trai hoang đàng Khi ăn chơi hết tiền cậu ta phải xin làm người nuôi heo thuê, mong ước là có thể ăn thức ăn của heo nhưng không ai cho

- Cũng trong Phúc âm, chúa Giê-su thực hiện một phép màu bằng cách làm cho con quỷ

ám ảnh con người đi vào một bầy heo và sau đó làm nó phải chạy trốn tới một vách đá và sau đó bị chết đuối

2.8 Thành phần hóa học

Trang 15

lở ở heo, làm cho heo phải tự cọ xát vào thành chuồng để giảm ngứa Có thể điều trị bằng cách phun thuốc hay cho ngâm mình vào bể nước có chứa các chất diệt ghẻ

Hình 2.16 Heo bị ghẻ trên lưng

15

Trang 16

2.9.1.2 Bọ chét

- Bọ chét thường xuất hiện ở những nơi chăn nuôi heo nông hộ hay nuôi quảng canh Nhiều loại có thể mang bệnh (ví dụ: Ký sinh trùng đường máu) nhưng chúng thường gây cho vật chủ bị kiệt quệ về thể xác, ký sinh này có thể dễ điều trị bằng việc sử dụng các loại thuốc diệt bọ chét

2.9.1.3 Rận và Chấy

- Cả rận và chấy có thể gây nên mất vệ sinh cho gia súc Chúng sống trên bề mặt da, hút máu và gây ngứa, khó chịu Phun các loại thuốc diệt sâu bệnh có thể tiêu diệt được chúng

2.9.1.4 Ruồi

- Ruồi cũng là loại ký sinh quấy rầy sự yên tĩnh của heo, chúng có thể cắn vào da của heo

và truyền bệnh từ con này đến con khác hay từ chuồng này sang chuồng khác

Hình 2.17 Bệnh ghẻ ruồi ở heo

 Ảnh hưởng tới chất lượng cảm quan của thịt heo quay

2.9.2 Các loài giun sán gây bệnh

2.9.2.1 Các loài giun đĩa

- Có nhiều loại giun đũa gây ảnh hưởng cho heo khi chúng tiếp xúc với nền đất Phổ biến

nhất là giun đũa (Ascaris lumbricoides), chúng sống trong ruột non và có thể dài đến 300

mm Chúng có thể theo máu lên phổi, gan và bám vào gây tổn thương thành ruột, kết quả heo sinh trưởng chậm và ốm yếu Chúng thường xâm nhập vào cơ thể thông qua thức ăn

và nước uống bị nhiễm giun sán Chúng ta có thể phòng bằng cách tẩy định kỳ và vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đặc biệt chuyển phân và các chất thải ra khỏi chuồng đến các hố ủ để tiêu diệt chu kỳ phát triển của chúng

Trang 17

2.9.2.2 Loài sán lá

- Phổ biến là sán lá ruột heo (Taenia solium) Chính heo cũng là vật chủ trung gian cho

giun đũa trưởng thành ở người heo bị nhiễm giun khi ăn phải trứng giun từ phân người,

ấu trùng bắt đầu xâm nhập vào và tạo thành nang ở mô cơ Người ăn phải thịt heo, nang trứng sẽ thực hiện một chu kỳ hoàn chỉnh Ký sinh trùng có thể dễ dàng loại trừ từ phân của người thải ra thông qua các biện pháp vệ sinh của người và vật nuôi

 Nếu thịt không chín kỹ, có thể gây ngộ độc cho con người

2.9.3 Bệnh heo tai xanh

Triệu chứng

- Heo nái:

+ Biếng ăn, lừ đừ do sốt, mất sữa, sẩy

thai

+ Tăng tỉ lệ thai và phôi chết

+ Tăng số con sinh ra yếu ớt và chết

+ Tái xanh, da tím, xù lông

+ Giảm tỉ lệ sinh trong đàn nái

+ Kéo dài thời gian lên giống

- Heo cai sữa:

+ Tăng tỉ lệ chết trước và sau khi cai sữa+ Rối loạn về hô hấp (không ho ở Châu Âu)

+ Xù lông, da tím, phù nề ở mặt+ Chảy máu ở rốn

- Heo thịt+ Tăng tỉ lệ chết+ Giảm tăng trọng+ Tăng bệnh thứ phát+ Giảm khả năng kháng bệnh

Hình 2.18 Heo nhiễm dịch heo tai xanh 2.9.4 Bệnh dịch tả (petis suum)

17

Ngày đăng: 21/04/2014, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu thịt ở VN từ năm 2005-2009 - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.1. Cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu thịt ở VN từ năm 2005-2009 (Trang 7)
Hình 2.3.  Cấu tạo chân heo - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.3. Cấu tạo chân heo (Trang 8)
Hình 2.4.  Heo Móng Cái Hình 2.5.  Heo Mường Khương - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.4. Heo Móng Cái Hình 2.5. Heo Mường Khương (Trang 10)
Hình 2.6.  Heo Ba Xuyên Hình 2.7.  Heo Yorkshire - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.6. Heo Ba Xuyên Hình 2.7. Heo Yorkshire (Trang 10)
Hình 2.10.  Thịt heo nạc Hình 2.11.  Thịt ba chỉ - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.10. Thịt heo nạc Hình 2.11. Thịt ba chỉ (Trang 11)
Hình 2.12.  Chân giò heo Hình 2.13.  Huyết heo - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.12. Chân giò heo Hình 2.13. Huyết heo (Trang 11)
Hình 2.14.  Xúc xích heo Hình 2.15.  Pate gan heo - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.14. Xúc xích heo Hình 2.15. Pate gan heo (Trang 12)
Hình 2.16.  Heo bị ghẻ trên lưng - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.16. Heo bị ghẻ trên lưng (Trang 15)
Hình 2.17.  Bệnh ghẻ ruồi ở heo - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.17. Bệnh ghẻ ruồi ở heo (Trang 16)
Hình 2.18.  Heo nhiễm dịch heo tai xanh 2.9.4.  Bệnh dịch tả (petis suum) - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.18. Heo nhiễm dịch heo tai xanh 2.9.4. Bệnh dịch tả (petis suum) (Trang 17)
Hình 2.19.  Heo bị nhiễm H1N1 2.10.  Tiêu chuẩn nguyên liệu - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 2.19. Heo bị nhiễm H1N1 2.10. Tiêu chuẩn nguyên liệu (Trang 19)
Hình 3.1.  Một số dạng lò quay heo công nghiệp - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Hình 3.1. Một số dạng lò quay heo công nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ tính toán Tra các thông số của - Tính toán qui trình truyền nhiệt khi quay heo
Sơ đồ t ính toán Tra các thông số của (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w