1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học

95 654 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Tác giả Lê Thị Nga, Phùng Đức Tiến
Trường học Viện chăn nuôi - Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương
Chuyên ngành Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 808,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta hiện nay có rất nhiều loại vaccine phòng 2 bệnh này tuy nhiên để sử dụng các loại vaccine này như thế nào đối với gà Ai cập, Thái Hòa, gà lai sinh sản và gà lai thương phẩm hiệ

Trang 1

87

Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp và Ptnt

Viện chăn nuôi Trung tâm nghiên cứu gia cầm thuỵ phương

-

Dự án độc lập cấp nhà nước

Báo cáo tổng hợp Kết quả khoa học công nghệ dự án

gà ai cập, thái hoà và con lai

Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm nghiên cứu gia cầm

Thụy Phương - Viện Chăn nuôi Chủ nhiệm dự án: TS Lê Thị Nga

8702

Hà Nội – 2011

Trang 2

88

Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp và Ptnt

Viện chăn nuôi Trung tâm nghiên cứu gia cầm thuỵ phương

-

Dự án độc lập cấp nhà nước

Báo cáo tổng hợp Kết quả khoa học công nghệ dự án

gà ai cập, thái hoà và con lai

Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án

Trang 4

90

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Nội dung nghiên cứu 20 2.2 Phương pháp nghiên cứu 20 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học, thú y

3.1.1 Hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà sinh sản và lai

3.1.1.1 Xác định phương thức nuôi công nghiệp và nuôi bán chăn thả

đối với gà Ai Cập, Thái Hoà, gà lai sinh sản và thương phẩm 25

3.1.1.2 Xác định axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong khẩu phần

thức ăn nuôi gà Ai Cập, Thái Hoà, gà lai Thái Hoà x Ai Cập giai đoạn

3.2 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lai sinh sản và thương phẩm 66

3.2.1 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lai Thái Hoà x Ai Cập sinh sản 66

3.2.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà lai Thái Hoà x Ai Cập giai đoạn con, hậu

3.2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục của gà lai Thái Hoà x Ai Cập 68

3.2.1.5 Tỷ lệ đẻ của gà lai Thái Hoà x Ai Cập 69

3.2.1.6 Năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10trứng của gà lai Thái Hoà x

3.2.1.7 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà lai Thái Hoà x Ai Cập 70

3.2.1.8 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai Thái Hoà - Ai cập 71

Trang 5

91

3.2.2 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

3.2.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà lai thương phẩm 71

3.2.2.2 Khối lượng cơ thể gà lai thương phẩm 72

3.2.2.3 Lượng thức ăn tiêu thụ của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

3.2.2.8 Hạch toán thu chi nuôi gà lai thương phẩm 75

3.3 Tác động đối với kinh tế xã hội và môi trường 75

3.4.1 Bài báo đăng trên tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi 76

3.4.2 Báo cáo khoa học 76

3.4.3 Kết quả phối hợp đào tạo trên đại học 76

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

4 1 Kết luận 76 4.2 Đề nghị 78 Tài liệu tham khảo 79

Trang 6

92

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn thu nhận của gà Ai Cập giai

Bảng 3.2: Khối lượng cơ thể của gà Ai Cập qua các giai đoạn tuổi 26

Bảng 3.3: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà Ai Cập

Bảng 3.8: Khối lượng cơ thể của gà Thái Hoà qua các giai đoạn tuổi 30

Bảng 3.9: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà Thái Hoà

Bảng 3.13: Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn con, hậu bị

Bảng 3.14: Khối lượng cơ thể của gà lai Thái Hoà x Ai Cập qua các giai

Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai Thái Hoà x Ai Cập 38

Bảng 3.19: Tỷ lệ nuôi sống của gà lai qua các tuần tuổi 39

Bảng 3.20: Khối lượng cơ thể của gà lai qua các giai đoạn tuổi 39

Bảng 3.21: Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của gà lai 39

Bảng 3.22: Lượng thức ăn thu nhận, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

Bảng 3.23: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể, chỉ số sản xuất 40

Bảng 3.24: Kết quả phân tích thịt gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Bảng 3.26: Tổng hợp thu chi chăn nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x 42

Trang 7

Bảng 3.30: Tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở, số gà con loại 1/mái của gà Ai Cập 46

Bảng 3.31: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà Ai Cập (đồng) 46 Bảng 3.32: Khối lượng cơ thể của gà Thái Hoà 19 tuần tuổi 47 Bảng 3.33: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà Thái

Bảng 3.34: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của gà Thái Hoà 48

Bảng 3.35: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở, số gà con loại 1/mái của gà Thái

Bảng 3.36: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà Thái Hoà 50

Bảng 3.37: Khối lượng cơ thể gà lai Thái Hoà x Ai Cập 19 tuần tuổi 51

Bảng 3.38: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà lai Thái

Bảng 3.39: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của gà lai Thái Hoà x Ai Cập 52

Bảng 3.40: Kết quả khảo sát chất lượng trứng của gà lai Thái Hoà x Ai

Bảng 3.41: Tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở và số gà con loại I/mái của gà lai

Bảng 3.42: Hiệu quả kinh tế nuôi gà lai Thái Hoà x Ai Cập 54

Bảng 3.43 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của gà lai Thái Hoà x (Thái

Bảng 3.44: Khối lượng cơ thể của gà lai Thái Hoà - (Thái Hoà - Ai Cập)

Bảng 3.45 Sinh trưởng tuyệt đối của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Bảng 3.48: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của gà lai Thái

Bảng 3.49: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của gà lai Thái

Bảng 3.50: Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế (EN) của gà lai Thái Hoà x

Bảng 3.52: Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 1 62

Bảng 3.53: Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 2 63

Trang 8

Bảng 3.56: Kết quả phản ứng kết tủa khuyết tán trên thạch (AGP) 65

Bảng 3.57: Kết quả phản ứng kết tủa khuyết tán trên thạch (AGP) sau

Bảng 3.58: Tỷ lệ nuôi sống của gà lai Thái Hoà x Ai Cập giai đoạn con,

Bảng 3.63: Năng suất trứng/mái, tiêu tốn thức ăn/10trứng của gà lai Thái

Bảng 3.64: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà lai Thái Hoà x Ai Cập 70 Bảng 3.65: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà lai Thái Hoà x Ai Cập sinh

Bảng 3.66: Tỷ lệ nuôi sống của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai Cập)

Bảng 3.67: Khối lượng cơ thể của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Bảng 3.68: Lượng thức ăn tiêu thụ của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Bảng 3.69: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà lai Thái Hoà x

Bảng 3.70: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của gà lai Thái Hoà x

Bảng 3.71: Chỉ số sản xuất (PN) của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Bảng 3.73: Hạch toán thu chi khi nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai

Trang 9

0

DANH SÁCH CÁN BỘ THỰC HIỆN CHÍNH CỦA DỰ ÁN

A Chủ nhiệm dự án

TS Lê Thị Nga Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

B Cán bộ tham gia nghiên cứu

1 TS Phùng Đức Tiến Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

2 ThS Nguyễn Thị Mười Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

3 TS Nguyễn Quý Khiêm Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

4 TS Nguyễn Thị Nga Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

5 ThS Nguyễn Thị Kim Oanh Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

6 ThS Dương Thị Oanh Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

7 ThS Đào Thị Bích Loan Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

8 ThS Nguyễn Thị Tình Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

9 TS Nguyễn Duy Điều Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển kinh tế hiện nay, đời sống ngày càng được nâng lên thì nhu cầu về sản phẩm gia cầm chất lượng cao nói chung và gà nói riêng càng lớn Trong thực tế, các giống gà quý, hiếm, chất lượng cao thường khó nuôi, năng suất thấp, vì vậy không được phát triển rộng rãi thành các sản phẩm hàng hoá Nên cần phải tạo ra sản phẩm vừa dễ nuôi, chất lượng cao, đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và phát triển thành sản phẩm hàng hoá

Gà Thái Hoà có nguồn gốc từ Trung Quốc Thịt gà là món ăn đặc sản (thịt đen, xương đen) được rất nhiều người ưa chuộng và còn được sử dụng như một nguồn dược phẩm bổ dưỡng có tác dụng tốt với sức khoẻ con người đặc biệt là phụ nữ có thai, người già, trẻ em và một số người bệnh về tim, gan, thận (Asia Pacfic Biotech New, 1998) [36] Tuy nhiên, giống gà này chịu rét rất kém, có khối lượng cơ thể nhỏ và năng suất trứng rất thấp (Triệu Xương Diên và CS, 2001) [2]

Gà Ai Cập là giống gà thả vườn hướng kiêm dụng trứng thịt, có nguồn gốc từ Ai Cập, đã nuôi ở Việt Nam nhiều năm nay, được công nhận dòng thuần năm 2004, hiện giống gà này đang được nuôi giữ giống gốc tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương Gà Ai Cập có sức đề kháng tốt, tỷ lệ nuôi sống cao 97 - 98%, có khả năng thích nghi ở các vùng sinh thái khác nhau, năng suất trứng khá cao đạt 175 quả/mái/năm, chất lượng trứng thơm ngon được nhiều người ưa chuộng (Phùng Đức Tiến và CS, 2000) [18]

Gà lai Thái Hoà x Ai Cập được tạo ra giữa gà Thái Hoà Trung Quốc và gà

Ai Cập Gà lai có năng suất trứng/mái/63 tuần tuổi 164,97 – 168,06 quả, tỷ lệ phôi: 97,46 - 97,62%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp: 90,38-90,94% (Nguyễn Thị Mười

và CS, 2006) [10]

Gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai Cập) thương phẩm (3/4 Thái Hòa, 1/4

Ai Cập) da, thịt, xương đen, chân năm ngón mang đặc điểm, phẩm chất thịt của

gà Thái Hoà Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật vượt trội so với gà Thái Hoà và hiện

Trang 11

2

nay đang được phát triển trong sản xuất Gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai Cập) nuôi thịt đến 5 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống 97,75%; khối lượng đạt 272,3g Hàm lượng Protein của thịt gà M13 và M23 cao 22,13 – 24,21%, hàm lượng sắt cao hơn các loại thịt gà thường khác đạt 5,71 – 8,78 mg/100g, hàm lượng DHA cao 63,77 – 67,13 mg/100g và hàm lượng cholesterol tương đương gà Thái Hòa đạt 56,66 – 58,25 mg/100g (Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và CS, 2007) [21]

Tuy nhiên hiện nay đa số gia cầm được nuôi theo lối chăn thả và bán chăn thả tại các cụm dân cư, nên việc bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh chuồng trại

và môi trường xung quanh rất khó khăn, do đó dịch bệnh vẫn thường xuyên nổ

ra gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Để phòng chống dịch bệnh cho gia cầm ngoài các biện pháp về vệ sinh an toàn sinh học cần phải thực hiện nghiêm túc lịch sử dụng vaccine Việc sử dụng vaccine phải phụ thuộc vào từng giống đặc biệt là dịch tễ của từng địa phương mới cho kết quả một cách tốt nhất

Bệnh Newcastle và bệnh Gumboro là 2 bệnh thường gặp ở gà do virus gây nên Ở nước ta hiện nay có rất nhiều loại vaccine phòng 2 bệnh này tuy nhiên để sử dụng các loại vaccine này như thế nào đối với gà Ai cập, Thái Hòa,

gà lai sinh sản và gà lai thương phẩm hiệu quả nhất thì cần phải xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine phòng bệnh cho gà

Để phát triển mở rộng chăn nuôi các giống gà trên có hiệu quả, bền vững đòi hỏi phải có các giải pháp công nghệ về giống, an toàn sinh học, thú y phòng bệnh, chăm sóc nuôi dưỡng, mô hình chăn nuôi, Từ thực tiễn trên chúng tôi triển khai dự án: “Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà Ai Cập, Thái Hoà và con lai”

Mục tiêu của Dự án

Hoàn thiện được các giải pháp công nghệ về giống, an toàn sinh học, thú y phòng bệnh, chăm sóc nuôi dưỡng gà Ai Cập, Thái Hoà và con lai

Trang 12

Rahman M.M, Baqui M.A.và Howlider M.A.R (2004) [54], tính năng sản xuất trứng của gà lai RIR (Rhode Island red) x Fayoumi trong điều kiện chăn nuôi chuyên sâu ở Bangladesh Tác giả cho biết năng suất trứng của gà lai trống Fayoumi x với mái RIR được cải thiện đáng kể so với công thức lai ngược lại nhưng tuổi bắt đầu vào đẻ, tiêu thụ thức ăn và tỷ lệ chết không có sự sai khác

Các nghiên cứu về gà da đen, thịt đen, xương đen trên thế giới còn rất ít Mehner, Alfreg, 1967 [47] cho biết gà da đen, thịt đen, xương đen là giống gà có

từ lâu đời do Marco Polo phát hiện từ thế kỷ 13 ở Trung Quốc Giống gà này có

sự đột biến ngẫu nhiên giữa các giống gà hoặc có thể từ gà hoang Các nghiên cứu chủ yếu tập trung giới thiệu công dụng của thịt gà đen, xương đen

Theo Wel Rong, 1987 [62] các đặc điểm ngoại hình của gà ác da đen, thịt đen, xương đen Trung Quốc ở vùng Vũ Hán cũng có những đặc điểm tương tự

Gà da đen, thịt đen, xương đen được nuôi ở vùng Vũ Hán chủ yếu được dùng như một vị thuốc Các thí nghiệm cho thấy thịt gà Ác có chứa những Hormone nhất định, các sắc tố xanh và acid amin cần thiết cho cơ thể con người Ông còn cho biết những kinh nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ thịt gà ác có hiệu quả rất tốt trong điều trị các bệnh của phụ nữ vô sinh, xảy thai, bệnh sau khi sinh… Trứng

gà ác còn có hiệu quả trong điều trị các trứng đau đầu và là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho người già và người huyết áp cao vì có chứa hàm lượng cholesteron thấp và các acid amin tự do cao hơn so với các giống gà khác

Trang 13

4

Triệu Xương Diên và Vương Tuyền, 2001 [2] cho biết có một số giống gà

da đen, thịt đen, xương đen được gọi tên theo vị trí địa lý như gà Thái Hoà, gà Hắc phượng (lông đen); gà Dư Can (lông đen); gà Giang Sơn (lông trắng); gà Kim Dương (lông tơ trắng); gà Tuyết Phong (có cả lông đen tuyền, lông trắng và màu lông tạp) Khối lượng cơ thể của các giống gà này có khác nhau đôi chút nhưng nhìn chung đều có khối lượng cơ thể nhỏ (khối lượng lúc trưởng thành gà mái từ 1 - 1,2 kg; gà trống từ 1,3 - 1,5 kg) Tuổi đẻ quả trứng đầu từ 160 - 180 ngày, năng suất trứng đạt từ 100 – 130 quả/mái/năm, khối lượng trứng nhỏ chỉ đạt 35 - 45 g Tỷ lệ trứng có phôi tương đối cao 90 - 95% và tỷ lệ nở đạt khoảng

80 - 85%

Các nước có ngành gia cầm nổi tiếng trên thế giới luôn ứng dụng công nghệ

di truyền hiện đại để chọn tạo được các dòng gà năng suất chất lượng cao đáp ứng nhu cầu đòi hỏi không ngừng nâng cao của người chăn nuôi Từ các dòng giống chọn tạo các Hãng đều tiến hành nghiên cứu khả năng phối hợp giữa các dòng để xác định vị trí của chúng trong hệ thống giống hình tháp phục vụ sản xuất Như vậy sản phẩm cuối cùng của công tác giống là tạo con lai có ưu thế về sức sống, khả năng sinh trưởng và chất lượng sản phẩm

Phương thức chăn nuôi cũng có nhiều thay đổi kết hợp phương thức chăn nuôi truyền thống với chăn nuôi công nghiệp có các trang thiết bị hiện đại được ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật giúp cho chăn nuôi gà phát triển mạnh mẽ

Nhưng ở các nước đang phát triển, chăn nuôi gà vẫn còn nặng về phương thức chăn thả tự nhiên, do đó năng suất chăn nuôi còn thấp, dịch bệnh còn gây nhiều thiệt hại, đặc biệt trong tình hình của dịch cúm gia cầm hiện nay

Một số nghiên cứu về mức protein trong khẩu phần thức ăn cho gia cầm cũng rất quan trọng, vấn đề này đã được nghiên cứu rất chi tiết Bởi vì sinh trưởng của gia cầm, hiệu quả sử dụng và giá thành của thức ăn phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ protein có trong thức ăn

Rece, Lott và Deaton, 1985 [61], đã khẳng định rằng: hiệu quả sử dụng thức ăn của gà broiler tăng khi hàm lượng protein trong khẩu phần tăng Còn

Trang 14

5

Summer J.D và Leeson, 1987[56] lại thấy lượng thức ăn ăn vào và sinh trưởng của gà broiler tăng theo mức tăng của protein, song dừng lại ở mức 22% Khi tăng năng lượng trong khẩu phần sẽ làm tăng tích lũy mỡ Ngược lại khi tăng protein khẩu phần sẽ làm tăng tỷ lệ nước và protein trong thịt, nhưng làm giảm lượng mỡ và năng lượng trong thịt

Surisdiarto, Farrell D.J., 1991[58] cho thấy: khẩu phần thức ăn với sự cân bằng axit amin lý tưởng sẽ cho kết quả tốt nhất về tăng khối lượng và hiệu quả

sử dụng thức ăn Tuy nhiên, mỗi mức protein thô khác nhau thì có hàm lượng axit amin tương ứng khác nhau Như vậy, vấn đề dinh dưỡng protein ở đây không phải chỉ dừng lại ở tỷ lệ protein thích hợp, mà còn phải tính toán tới sự cân đối của các axit amin trong khẩu phần, nhất là các axit amin không thay thế

Kết quả nghiên cứu của Querubin LJ, Alcantara RF, Pagaspas VO, 1989 [53] cho thấy rằng: việc bổ sung axit amin có ảnh hưởng tới tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà ở giai đoạn khởi động, còn ở giai đoạn kết thúc không bị ảnh hưởng Tuy nhiên, việc bổ sung axit amin có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng protein và khối lượng lúc kết thúc ở cả hai giai đoạn Hơn thế nữa, kết quả còn cho thấy gà broiler ăn khẩu phần có tỷ lệ protein thô thấp (18%

CP giai đoạn khởi động và 16% CP giai đoạn kết thúc) có bổ sung axit amin tốt hơn so với gà ăn khẩu phần có tỷ lệ protein thô 20% ở giai đoạn khởi động và 18% ở giai đoạn kết thúc nhưng không được bổ sung axit amin

Thí nghiệm của Han Y và Baker D.H., 1991 [40] được tiến hành để xác định yêu cầu Lysine của gà broiler tăng trưởng nhanh (Hubbard x Hubbard) và

gà tăng trưởng chậm (New Hamsphare x Columbian) giai đoạn 8-21 ngày sau

nở thấy: với khẩu phần có ngô và bột đỗ tương thì yêu cầu lysine tiêu hóa 1,21% của thức ăn hàng ngày là hợp lý

Sterling K.G và CS, 2003 [57], nghiên cứu nuôi gà broiler Cobb với ba mức protein 17, 20 và 23% và hai mức lysine 35 và 48 g/kg CP cho thấy, khối lượng cơ thể tăng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể giảm theo mức

Trang 15

Kết quả nghiên cứu của Lopez G và Leeson Steve, 1995 [46] khẩu phần 16% protein không cho năng suất trứng cao hơn 10,12 và 14% khi cho cùng một lượng thức ăn như nhau và bổ sung thêm một số axit amin không thay thế, song khối lượng trứng tăng khi tăng protein trong khẩu phần

Lượng protein ăn vào cao không những làm tăng giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chất lượng trứng ấp (Spratt R.S và Leeson S.R., 1987) [55]

Nhu cầu protein cho gà mái đẻ còn phụ thuộc vào hàm lượng các axit amin không thay thế trong khẩu phần Theo khuyến cáo của Hội đồng dinh dưỡng quốc gia Mỹ (NRC-1984)[49] nhu cầu của gà mái đẻ là 22 g protein với

450 mg methionine và 700 mg tổng số axit amin/con/ngày và đến năm 1994 đã thay đổi giảm lượng protein xuống còn 19,5 g với 2 mức methionin và tổng số axit amin giữ nguyên

Bowmaker J.E và Gous R.M., 1991 [37] cho thấy mức 27,7 g protein và

1272 mg lysine/con/ngày cho năng suất trứng cao hơn so với các mức protein thấp hơn

Khi nghiên cứu trên gà Fayoumi nuôi ở Pakistan, Akhtar.N và CS, 2007[36], thấy rằng nuôi với chế độ dinh dưỡng protein 16%; lysine 0,76% methionine 0,37% Kết quả thu được khối lượng trứng trung bình 45,91 g/quả tiêu tốn thức ăn/12 trứng 2,636 kg, độ chịu lực 2,13 kg/cm2

Trang 16

7

Tại Băng la đet, Khan M.K.I và CS, 2006[45], nuôi gà Fayoumi với chế

độ dinh dưỡng giai đoạn hậu bị 16,7% protein; lyzine 0,9% và Methionin 0,44% Năng suất trứng đạt 140,7 quả/năm, khối lượng trứng trung bình 45,79 g Tuổi thành thục 163 ngày và khối lượng cơ thể lúc thành thục là 1253 g/con

1.1.2 Thú y phòng bệnh cho gà

- Bệnh Newcastle

Gia cầm thường mắc rất nhiều các bệnh truyền nhiễm đặc biệt các bệnh như Newcastle, Gumboro, cúm gia cầm, tụ huyết trùng, bệnh do Salmonella, E.coli; Mycoplasma …do vậy cần phải tùy thuộc vào dịch tễ của từng vùng để có chương trình phòng bệnh cụ thể đặc biệt là những bệnh hiện nay đã có vaccine phòng bệnh phổ biến

Bệnh Newcastle đó có từ rất lâu nhưng mãi đến năm 1926 bệnh đó được Kraneveld phát hiện ở quần đảo Java (Indonesia) Năm 1927, Doyle đã phân lập được mầm bệnh trong ổ dịch tại Newcastle (Anh) và bằng phản ứng huyết thanh học đó chứng minh virus phân lập được có tính kháng nguyên khác với bệnh Cúm gia cầm (Influenza Avian) Để kỷ niệm, người ta gọi mầm bệnh này là virus Newcastle Với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà công nghiệp, cùng với sự lưu thông hàng hóa ở các nước, bệnh Newcastle đó có mặt ở hầu khắp các châu lục, nó trở thành mối đe dọa lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm thế giới

Theo Timms và CS, 1997 [59], đối với virus gây bệnh Newcastle, khi vào cơ thể gà sẽ kích thích sinh ra đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và miễn dịch dịch thể Tuy nhiên các tác giả này cũng chỉ ra rằng đáp ứng miễn dịch dịch thể là chủ yếu Virus Newcastle nhược độc vào cơ thể, chỉ sau 2 - 3 ngày đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đó xuất hiện Chính nhờ có quá trình đáp ứng miễn dịch này, ta có thể giải thích được khả năng bảo hộ của gà có được trước khi kháng thể dịch thể xuất hiện

Theo Alexander, D.J., 1991 [34] cho biết: Kháng thể bảo hộ cho đàn gà với virus Newcastle là kháng thể trung hoà Khả năng bảo hộ của cơ thể chống virus

Trang 17

8

cường độc có mối tương quan với hiệu giá kháng thể Có thể sử dụng phản ứng huyết thanh học để đánh giá mức độ đáp ứng miễn dịch của đàn gà như: Phản ứng miễn dịch phóng xạ đơn, phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng trung hoà trên trứng, phản ứng trung hoà trên tế bào, phản ứng ELISA và phản ứng HI Trong đó phản ứng HI được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm

Theo OIE, 2008 [50], virus gây bệnh Newcastle có mặt ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt hiện nay các vùng châu Á, châu Phi, Trung Mỹ và Nam Mỹ, 1 phần lãnh thổ Mexico, Mỹ, Canada, Australia với các chủng gây bệnh khác nhau Với chủng lentogen thường ít gây chết gia cầm, nhưng với chủng mesogen thường gây chết xấp xỉ 10% nhưng đối với chủng cường độc Velogen tỷ lệ bệnh

và tỷ lệ chết có thể lên tới 100% Đặc biệt OIE [50] cũng cảnh báo cả trên những đàn gà đã sử dụng vaccine nếu bị nhiễm virus cường độc cũng có thể xảy ra bệnh triệu chứng bệnh tích biểu hiện về đường hô hấp và tiêu hóa: khó thở, gà ủ

rũ, xã cánh, giảm đẻ trứng, viêm, xuất huyết niêm mạc đường tiêu hóa…Phương pháp để chẩn đoán bệnh này: phản ứng trung hòa, ngưng kết nhanh trên phiến kính, ELISA Thực hiện an toàn sinh học để phòng bệnh này như chế độ cách ly, không cho tiếp xúc với các đàn gia cầm nuôi tại các gia đình trang trại với nhau hoặc tiếp xúc với các động vật trong nhà khác Phải sử dụng vaccine để phòng bệnh này, có 2 loại vaccine là vaccin sống và vaccine chết, tùy theo tình hình dịch tễ của từng khu vực sử dụng vaccine thích hợp

Theo Zakay – Rone, 1966 [63] để phòng bệnh Newcastle, con đường duy nhất là dùng vaccine tạo miễn dịch chủ động cho đàn gà Quan điểm này ở các quốc gia khác nhau cũng khác nhau Theo Higiins, D.A., 1988 [41] nhấn mạnh chương trình phòng chống bệnh Newcastle ở các nước không giống nhau mà nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện khí hậu Tuỳ từng quốc gia

mà vaccine sử dụng có khác nhau Có nước chỉ sử dụng vaccine nhược độc thuộc nhóm Lentogen và vaccine vô hoạt Có nước lại dùng vaccine nhược độc của cả hai nhóm Lentogen, Mesogen và vaccine vô hoạt

Trang 18

9

Từ năm 1998 đến 2002 dịch Newcastle đã xảy ra liên tiếp ở Australia, do

đó tổ chức quản lý bệnh Newcastle đã bắt buộc sử dụng một chương trình vaccine phòng bệnh trên cả nước từ năm 2008 đến 2012 Đối với gà thịt sử dụng vaccine sống V4 cho uống lúc 7-14 ngày tuổi, trường hợp đặc biệt có thể dùng lúc 1 ngày tuổi Đối với gà sinh sản sử dụng vaccine sống V4 từ 2-4 tuần tuổi, 12-18 tuần tuổi sử dụng vaccine chết

Theo nghiên cứu của Rahman.M.B và CS [54], tại Bangladesh, khi sử dụng vaccine V4 để phòng bệnh Newcastle sử dụng cho gà thịt Cobb bố mẹ vào lúc 7 và 24 ngày tuổi Sau khi công cường độc với liều lượng 0,25ml 105 EID50

đàn được tiêm vaccine bị chết hoặc có biểu hiện triệu chứng lâm sàng 6/15 con còn ở lô không sử dụng vaccine bị chết 15/15 con Đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine từ 3,8log2-5,07lg2

Theo báo cáo của Charan Chantalakhana và Skunmum năm 2002 [38] thì 73% những người chăn nuôi nhỏ lẻ tại Thái Lan đã không sử dụng vaccine phòng bệnh cho gà, các thông tin về việc sử dụng vaccine thường lấy từ những người cũng chăn nuôi, 27% từ chính phủ và 18% từ các dịch vụ khác do vậy một

số bệnh cũng thường xảy ra trên đàn gà chăn nuôi không theo hướng công nghiệp Tác giả cũng cho biết thường sử dụng vaccine lần 1 vào lúc 5 ngày tuổi

để phòng bệnh Newcastle

Hiện nay có rất nhiều loại vaccine để phòng bệnh Newcastle và dịch tễ cho từng khu vực cũng khác nhau do vậy đã có nhiều chương trình sử dụng vaccine để phòng chống bệnh này cho phù hợp với từng giống gà và từng địa phương

Theo Paul McMullin, 2004 [52], virus Newcastle được chia thành 4 nhóm, nhóm có độc lực cực cao (velogenic vicerotropic – VVND) có nơi còn gọi là Asiatic hoặc Exotic, nhóm này gây chết cao cho gà, gà tây và một số loại chim khác Nhóm có độc lực cao (Neurotropic Velogenic), gây bệnh thể cấp tính cho gà ở mọi lứa tuổi, gây xuất huyết đường tiêu hóa và gây triệu chứng hô hấp cho gà Nhóm có độc lực trung bình- (mesogenic) gây chết gà và có biểu hiện

Trang 19

10

thần kinh ở gà trưởng thành, chủng virus này một số nơi sử dụng để chế vaccine Nhóm độc lực yếu (Lentogenic) không gây bệnh cho gà một số chủng có biểu hiện cận lâm sàng, virus này thường sử dụng để chế vaccine Cách phòng bệnh này tác giả đưa ra lịch phòng vaccine như sau: Hitchner B1 sử dụng lúc 1 ngày tuổi, lasota vào lúc 14 ngày tuổi, nhỏ lại lasota sau 30-40 ngày Vaccine chết sử dụng sau khi đã sử các loại vaccine sống Đáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào lứa tuổi gà, cách thức đường đưa vaccine và phụ thuộc vào sức khỏe của đàn gà ví

dụ nếu gà đang mắc bệnh CRD thì đáp ứng miễn dịch cũng bị giảm

Như vậy bệnh Newcastle có mặt khắp nơi trên thế giới gây bệnh phổ biến cho gà để phòng chống bệnh này ngoài thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn sinh học thì biện pháp tích cực nhất là sử dụng vaccine, đã có rất nhiều nghiên cứu về chương trình sử dụng vaccine phòng bệnh Newcastle Mỗi nước đều có chương trình sử dụng vaccine phòng bệnh cho từng vùng, từng giống gà

- Bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro là bệnh truyền nhiễm cấp tính chỉ gây bệnh cho gà từ 3-6 tuần tuổi còn các lứa tuổi khác thì ít khi có biểu hiện lâm sàng Để chẩn đoán bệnh này trong phòng thí nghiệm phương pháp thường sử dụng là (AGP) là phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng trung hòa , ELISA hoặc RT-PCR, chẩn đoán vi thể Biện pháp phòng chống: thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học cần phải sử dụng vaccine để phòng bệnh như: vaccin nhược độc sống đông khô hoặc vaccin nhũ dầu, sau khi sử dụng vacciê 2 tuần thì đàn

gà có khả năng chống lại ®ược vius cường độc

Theo nghiên cứu của Juranova và CS, 2001 [43], thì đặc tính của 6 dòng virus Gumboro phân lập tại cộng hòa SEC là gây giảm phần lớn số lượng tế bào lympho có trong túi Fabricius, thymus, lách đặc biệt là ở vùng tủy của các tổ chức này, tuy triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của 6 dòng virus này là khác nhau, ở mức độ nặng gà ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao, phân vàng trắng nhớt, tỷ lệ chết lên tới 50% với thời gian nung bệnh ngắn chỉ 2-3 ngày sau khi lây nhiễm, trường

Trang 20

11

hợp nhẹ hơn thì thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày với triệu chứng ủ rũ phân trắng nhớt Bệnh tích tập trung ở các tổ chức lympho Túi Fabricius sau 2-3 ngày mắc bệnh thường sưng to, trong chứa đầy dịch thẩm xuất và có xuất huyết nhưng những con sống sót túi Fabricius bị teo dần từ ngày thứ 5 sau lây nhiễm, bệnh tích vi thể cho thấy số lượng tế bào lympho bị giảm đáng kể cộng với các tổ chức lympho khác cũng bị tổn thương, đó là lý do khi gà bị mắc bệnh này gà thường hay kế phát các bệnh khác

Bệnh Gumboro là loại virus có sức đề kháng rất cao, nó có thể tồn tại rất lâu trong tự nhiên trong nền chuồng, thức ăn, nước uống virus này tồn tại ít nhất

từ 55-122 ngày, có thể sống trong eter và cloroform và pH từ 2-11, đề kháng được với các loại thuốc sát trùng thông thường như iod, phenol ; virus này chỉ

bị tiêu diệt bởi dung dịch chloramin 0,5% trong 10 phút Trong formalin 1%, VirkonS 0,25% Bệnh được lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nước uống hoặc lây bệnh trực tiếp từ con bị bệnh, nhưng không lây truyền dọc

từ mẹ sang con

Nghiên cứu của Gurel A và CS, 2003 [39], chẩn đoán bệnh Gumboro bằng 2 phương pháp vi thể và xác định đáp ứng miễn dịch cho thấy khi khối lượng của các tổ chức lympho bị giảm do bệnh thì số lượng tế bào lympho bị giảm (22/26 mẫu ở túi Fabricius và 16/24 mẫu ở lách) đồng thời khi xác định đáp ứng miễn dịch thì hàm lượng kháng thể cũng bị giảm 20/26 mẫu)

Theo Muler H và CS, 1979 [48], thì bệnh Gumboro mặc dù đã được phát hiện ra cách đây 40 năm nhưng vẫn là mối đe dọa lớn đối với nền chăn nuôi công nghiệp, hướng nghiên cứu được đặt ra là sản xuất được những vaccine phù hợp với từng vùng đặc biệt là vaccine phân tử

Sau khi sử dụng vacine D78 của hãng intervet với 1 lô là sử dụng lúc 7 ngày tuổi và 1 lô lúc 14 tuần tuổi sau khi công cường độc kiểm tra vi thể ở các

tổ chức như tủy xương, túi Fabricius, lách đều không có sự biến đổi, đồng thời kiểm tra bằng phản ứng RT-PCR cũng thấy rằng không có sự biến đổi còn với lô

Trang 21

Theo Phillip J, Clauer, 1997 [51], thì nguyên nhân gây bệnh cho gia cầm chủ yếu do lây truyền bằng nhiều con đường khác nhau: giữa các cá thể trong đàn, do chim hoang ở bên ngoài, từ trứng ở đàn bị nhiễm bệnh, quần áo tư trang của người chăn nuôi, các thiết bị dụng cụ chăn nuôi, có thể do sử dụng vaccine nhược độc, qua thức ăn, nước uống, không khí vì vậy muốn hạn chế bệnh tật thì phải tìm các biện pháp cắt đứt các đường lây nhiễm bằng nhiều hình thức khác nhau, các hình thức này có khái niệm chung là an toàn sinh học cho gia cầm (biosecurity for poultry)

Như vậy bệnh Gumboro có mặt khắp nơi trên thế giới gây bệnh phổ biến cho gà để phòng chống bệnh này ngoài thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn sinh học thì biện pháp tích cực nhất là sử dụng vaccine để chủ động phòng bệnh

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

chăn nuôi gà

Việt Nam sau 20 năm đổi mới, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng đã có những kết quả đáng ghi nhận Từ 218 triệu con năm 2001 tăng lên 254 triệu con vào năm 2003 Tốc độ tăng đàn 2001- 2003 là 8,5% năm Từ cuối năm 2003, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đã làm giảm tổng đàn gia cầm xuống còn 218,2 triệu con năm 2004 và năm 2007 tổng đàn gia cầm đạt 226

Trang 22

13

triệu con, trong đó đàn gà 158,2 triệu con, năm 2009 đàn gà 199,9 triệu con (Cục Chăn nuôi – Bộ nông nghiệp & PTNT, 2010) [1]

Hiện nay chăn nuôi gia cầm ở nước ta theo 4 phương thức chủ yếu:

Chăn nuôi nông hộ Chăn nuôi vịt thả đồng Chăn nuôi bán công nghiệp Chăn nuôi công nghiệp

Đối với gà Ai Cập tháng 4/1997, trong chuyến thăm và làm việc ở Ai Cập, chính phủ Ai Cập đã tặng nguyên Bộ trưởng Nguyễn Công Tạn trứng gà giống thả vườn (Fayoumi) nuôi ở vùng nông thôn Số trứng giống này đã giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi ấp chọn lọc

và nhân đàn

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và CS, 2001 [19] khi nghiên cứu chọn lọc một số tính trạng sản xuất của gà Ai Cập qua các thế hệ cho biết gà Ai Cập ổn định về ngoại hình, màu sắc lông qua các thế hệ, gà có sức sống tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, giai đoạn gà con (0 - 9) tuần tuổi trung bình đạt 98,06%; giai đoạn dò, hậu bị (10 - 21) tuần tuổi đạt 97,03%; giai đoạn sinh sản (40 tuần đẻ) đạt 90 - 91% Quá trình thích nghi, chọn lọc nâng cao năng suất đã đưa năng suất trứng từ 149,9 quả/40 tuần đẻ ở thế hệ xuất phát lên đến 175,63 quả/40 tuần

đẻ ở thế hệ V; tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống giảm từ 2,27 kg xuống còn 1,92

kg

Một số nghiên cứu về gà Ác như Bùi Kim Tùng, 1993 [23], cho biết thịt

gà Ác lành, là nguồn protein rất tốt không gây dị ứng với những người nhạy cảm Hàm lượng protein trong thịt gà Ác đặc biệt cao (21,86 ở thịt đùi và 25,27% ở thịt lườn) trong khi đó ở thịt gà Ri chỉ đạt 21,08 và 23,61%, hàm lượng mỡ lại rất thấp (0,53% ở thịt lườn và 1,52 % ở thịt đùi)

Nguyễn Huy Hoàng, 1998 [4] đã miêu tả chi tiết đặc điểm ngoại hình và

kỹ thuật chăn nuôi, ấp trứng và thú y phòng bệnh của giống gà ác lông trắng trong cuốn “Nuôi gà Ri và 27 toa thuốc” Gà có bộ lông tơ trắng, mào cờ, chân

có 5 ngón, da đen, thịt đen, mỏ nhọn Tác giả còn nêu lên một số giá trị y học của gà Ác, cách sử dụng thịt, trứng gà Ác với các loại dược thảo tạo thành một

Trang 23

Đối với gà Thái Hoà là giống gà quý có nguồn gốc thuộc huyện Thái Hoà, tỉnh Giang Tây - Trung Quốc, nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi tháng 3/1999

Vũ Quang Ninh, 2002 [12] nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống gà xương đen Thái Hoà Trung Quốc Tác giả cho biết tuổi đẻ trứng đầu lúc 143 - 147 ngày tuổi, khối lượng trứng đẻ đầu đạt 25,2 - 26,15 g/quả Năng suất trứng/52 tuần đẻ đạt 113,68 - 122,73 quả/mái Tiêu tốn thức ăn/10 trứng 2,54 - 2,17 kg Tỷ lệ trứng có phôi 94,10- 94,77 %; Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp 77,58 - 83,25% Khối lượng trứng trung bình đạt 40,66 - 41,23g/quả Chỉ số hình thái 1,31 Tỷ lệ lòng đỏ cao (33,82%), đơn vị Haugh 81,29 Trứng toàn phần có hàm lượng vitamin cao 1à 16g/100g; cholesterol thấp

433 mg/100g Thịt gà xương đen Thái Hoà có hàm lượng các acid amin, đặc biệt

là acid amin không thay thế cao, sắt đạt 3,794 - 4,175 mg/100 g; Lipit thô thấp 0,74 - 0,92 %; Cholesterol thấp 15,52 - 40,42 mg/100g

Trần Công Xuân, Vũ Quang Ninh, 2004 [33] nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ác Thái Hoà Trung Quốc Tác giả cho biết tuổi đẻ trứng đầu lúc 141 - 143 ngày tuổi Năng suất trứng/52 tuần đẻ đạt 113,88

- 122,37 quả/mái Tiêu tốn thức ăn/10 trứng 2,14 - 2,47 kg Thịt gà xương đen

Trang 24

15

Thái Hoà có hàm lượng các acid amin, đặc biệt là acid amin không thay thế cao

Lương Thị Hồng, 2005 [5], Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’Mông x gà Ai Cập Tác giả cho biết: Gà lai F1 (trống H’Mông x mái

Ai Cập) mang đặc điểm di truyền về tính trạng da đen, thịt đen của gà H’Mông

là 62,19% và cải thiện được các tính trạng năng suất trứng, tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở,

tỷ lệ hao hụt đàn và tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng so với gà H’Mông Ưu thế lai năng suất trứng là 5,17 %, tỷ lệ phôi: 2,8%, tỷ lệ nở: 5,72 %, tỷ lệ hao hụt đàn: 10%; tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,48 kg (thấp hơn gà H’Mông 27,91 %)

Gà lai 1/2 và 3/4 máu H’Mông nuôi thịt đến 12 tuần tuổi có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đương gà H’Mông, ngoại hình gần giống gà H’Mông về lông, da, mào và chân đen, được thị trường chấp nhận

- Một số nghiên cứu về dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của gia cầm

Ở Việt Nam, các nhà chăn nuôi cũng rất quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng của gia cầm Lã Văn Kính và CS, 1992 [6] cho biết: từ 0-4 tuần tuổi nếu nuôi gà

V135 bằng khẩu phần không cân đối axit amin, thì mức protein 24% và tỷ lệ ME/CP là 125-131 cho tốc độ sinh trưởng cao nhất và tiêu tốn thức ăn thấp nhất

Lê Hồng Mận và CS, 1996 [8] đã tiến hành thí nghiệm trên đàn gà broiler 1-3 tuần tuổi theo tỷ lệ: D1-methionine 0,1% và lysine 0,3% (khẩu phần cơ sở chứa 0,4% methionine, 1,1% lysine và 18% protein) Kết quả thí nghiệm cho thấy tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn của gà bằng với khẩu phần chứa 23% protein mà không bổ sung hai axit amin trên

Bùi Đức Lũng và CS, 1996 [7] khi dùng D1-methionine và L-Lysine bổ sung và thay thế nguồn protein động vật trong khẩu phần ăn của gà broiler HV35

đã cho kết quả: với khẩu phần không chứa protein động vật nhưng được cân bằng protein thô và hai axit amin trên với tỷ lệ: 0,28-0,32% lysine và 0,12-0,14% methionine đã làm tăng khối lượng so với lô đối chứng 7,1-8,9%, chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng thấp hơn so với đối chứng là 10%

Theo kết quả nghiên cứu trên gà mái sinh sản hướng thịt V35 và BE của Bùi Thị Oanh, 1996 [13] chỉ cần sử dụng chế độ dinh dưỡng giai đoạn đẻ là

Trang 25

Các nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Hoan, 1999 [3] về ảnh hưởng của các mức năng lượng 2500kcal/kg thức ăn với tỷ lệ ME/CP là 185 đã cho kết quả tốt nhất về sản lượng trứng, chất lượng trứng và tiêu tốn thức ăn, khi so với các mức năng lượng 2300, 2400, 2600 kcal/kg thức ăn, tương ứng với tỷ lệ ME/CP là 170, 178, 192 Tỷ lệ của các cơ quan nội tạng như: gan, thận, lách, ruột của gà mái có tương quan thuận với tỷ lệ năng lượng trong khẩu phần ăn, còn dạ dày cơ, tuyến tụy, tử cung và buồng trứng thì biến động theo chiều ngược lại Hàm lượng lipit tổng số và triglyxerin trong mỡ bụng tăng tỷ lệ thuận với hàm lượng năng lượng khẩu phần, còn lipit, cholesterol thì ngược lại Chỉ số cường độ trao đổi lipit trong mỡ có xu hướng giảm dần theo chiều tăng mức năng lượng trong khẩu phần

Mức protein và năng lượng trong khẩu phần ăn của gà Tam Hoàng được tác giả Lê Hồng Sơn, 2000 đề nghị như sau: 21-19-17% protein/kg thức ăn tương ứng với 3 giai đoạn nuôi: 0-4; 5-8; 9-12 tuần tuổi

Theo Trần Quốc Việt và cộng sự, 2001 [25], thì không có sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của gà Kabir qua các giai đoạn khi được nuôi dưỡng bằng khẩu phần có mức năng lượng cao và thấp, nhưng có sự khác nhau rõ rệt về tốc

độ sinh trưởng giữa các lô được ăn khẩu phần có các mức lysine tiêu hóa khác nhau thuộc cả hai nhóm có mức năng lượng khác nhau Các tác giả đã rút ra kết

Trang 26

Bổ sung axit amin tổng hợp vào khẩu phần thức ăn cho gia cầm nhằm mục đích cân bằng axit amin để nâng cao hiệu quả sử dụng protein khẩu phần, tiết kiệm được các loại thức ăn giàu protein, nhất là các loại thức ăn đắt tiền, làm giảm giá thành thức ăn hỗn hợp cho gia cầm nói riêng và thức ăn cho chăn nuôi nói chung

Như vậy bổ sung axít amin tổng hợp để cân bằng axít amin trong khẩu phần đã làm tăng tốc độ sinh trưởng, năng suất trứng và tăng hiệu quả sử dụng protein, giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg sản phẩm

2.2.2 Thú y phòng bệnh trong chăn nuôi gà

Gà Ai cập đã được nuôi thích nghi tại Việt nam và đã có rất nhiều nghiên cứu về khả năng sản xuất, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình ấp trứng… nhưng cũng chưa có nhiều nghiên cứu về thú y cho riêng giống gà này Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu về bệnh và đáp ứng miễn dịch, quy trình phòng chống bệnh Newcastle

Ở Việt Nam, lần đầu tiên bệnh Newcastle được đề cập đến vào năm 1933 bởi Phạm Văn Huyến, và được gọi là “bệnh Dịch tả gà Đông Dương” Năm

1938, một vụ dịch đã xảy ra trên gà ở Nam Bộ được mô tả có những triệu chứng giống bệnh Newcastle Năm 1956, Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên đã

Trang 27

18

khẳng định lại sự có mặt của bệnh ở các tỉnh miền Bắc nước ta (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [14], như Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh, Đông Anh Các tác giả cũng đã tiến hành xác định độc lực của các chủng virus phân lập được và nghiên cứu chế vaccine phòng bệnh

Năm 1980 sự kết hợp giữa bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý, trường Đại học Nông nghiệp I với Công ty giống gia cầm Trung ương đã nghiên cứu việc sử dụng vaccine Lasota cho đàn gà Đến nay, để phòng bệnh Newcastle cho đàn gà, các cơ sở chăn nuôi đã sử dụng 2 loại vaccine: vaccine Lasota và vaccine hệ I do xí nghiệp thuốc thú y Trung ương I sản xuất theo lịch phòng của Hội đồng chính phủ ngày 08/10/1979 (Nghị quyết 371 - CP) Mặc dù các cơ sở chăn nuôi đã thực hiện đúng lịch phòng nhưng trên thực tế dịch bệnh vẫn xảy ra

ở một số nơi Vì vậy, tháng 12/1992, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam đã đưa ra lịch phòng bệnh thích hợp hơn cho đàn gà nuôi tập trung như sau: nhỏ Lasota vào lúc 7 và 21 ngày tuổi, tiêm vaccine hệ 1 vào lúc 51 ngày tuổi

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại vaccine được nhập vào như: Avinew, vaccine nhị giá Gumboro - Newcastle, IB - ND và vaccine đa giá…

Nguyễn Thị Nga và CS, 2007 [11], đã xác định hàm lượng kháng thể thụ động chống bệnh Newcastle gà Sao con từ đàn gà mẹ đã được tiêm phòng vaccine nhũ dầu là khá cao ở 1 ngày tuổi đạt 7,6 log2, ở 5 ngày tuổi đạt 6,3log2

và giảm dần xuống 2,9 log2 vào lúc 9 ngày tuổi Sau khi sử dụng vaccine ND –

IB thì hàm lượng kháng thể chỉ đạt ngưỡng từ 3log2 đến 4,2log2 nhưng khi sử dụng vaccine ND Emulion thì hàm lượng kháng thể đạt cao đến 30 ngày tuổi đạt 7,1log2 và kéo dài đến 90 ngày vẫn đạt 6,8log2 Sau khi công cường độc Newcastle, đàn gà sử dụng vaccine được bảo hộ 100% còn đàn gà không sử dụng vaccine chết 100% với triệu chứng và bệnh tích đặc trưng của bệnh Newcastle Như vậy gà Sao có thể đề kháng tốt với virus Newcastle cường độc sau khi sử dụng vaccine Căn cứ vào kết quả đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng tác giả đã đưa ra chương trình sử dụng vaccine cho gà Sao như sau:

Trang 28

Theo Lê Hồng Mận, 2007 [8], an toàn sinh học trong chăn nuôi là một hệ thống biện pháp bảo đảm cho cơ thể sống của động vật phát triển bình thường theo sinh trưởng của sự sống, cách ly với mầm bệnh vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác để có sản phẩm con giống, nguồn thực phẩm sạch bệnh Khi con vật ốm chết phải xử lý, tiêu diệt mầm bệnh không để lây lan Các biện pháp

an toàn sinh học bao gồm quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y, chăm sóc nuôi dưỡng, đồng thời tạo môi trường cách ly bệnh tật, vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi, ấp nở, vận chuyển, giết mổ, tiêm phòng vaccine đầy đủ

Do phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông, buôn bán, giết mổ phân tán, không đảm bảo an toàn sinh học nên dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra, gây tổn thất lớn về kinh tế Các bệnh thường gặp là Newcastle, Gumboro, Tụ huyết trùng, cúm H5N1 v.v Trong đó, tỷ lệ gà bị bệnh Newcastle từ 40-53%, bệnh Gumboro 27-32%, tụ huyết trùng 14-15%

Như vậy để giảm thiểu những thiệt hại do bệnh gây nên cần thực hiện tốt các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo các biện pháp về an toàn sinh học cũng như thực hiện nghiêm túc chương trình sử dụng vaccine cho đàn gà

Trang 29

20

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh đối với gà sinh sản và lai thương phẩm

1.1 Hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho gà sinh sản và lai thương phẩm

- Xác định phương thức nuôi công nghiệp và nuôi bán chăn thả đối với gà

Ai Cập, Thái Hoà, gà lai sinh sản và thương phẩm

- Xác định axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong khẩu phần thức ăn nuôi gà Ai Cập, Thái Hoà, gà lai giai đoạn sinh sản

- Xác định mức năng lượng và axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong khẩu phần thức ăn gà lai thương phẩm

- Từ các kết quả trên hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà sinh sản và lai thương phẩm

1.2 Hoàn thiện quy trình thú y phòng bệnh đối với gà sinh sản và lai thương phẩm

- Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine Newcastle cho gà

Ai Cập, Thái Hoà và gà lai sinh sản

- Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine Gumboro cho gà lai thương phẩm

- Từ các kết quả trên hoàn thiện quy trình thú y phòng bệnh đối với gà sinh sản và lai thương phẩm

Nội dung 2: Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lai sinh sản và thương phẩm

- Xây dựng 5 mô hình chăn nuôi gà lai sinh sản với quy mô 1000 con/mô hình

- Xây dựng 5 mô hình chăn nuôi gà lai thương phẩm với quy mô 3.000 con/mô hình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 30

21

Sơ đồ tạo gà thương phẩm

Trống Thái Hoà x Mái Ai Cập

Mái Thái Hoà x Ai Cập x Trống Thái Hoà

Thương phẩm (Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai Cập)

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng,

thú y phòng bệnh đối với gà sinh sản và lai thương phẩm

2.2.1.1 Xác định phương thức nuôi đối với gà Ai Cập, Thái Hoà, gà lai sinh sản

và thương phẩm

Sử dụng phương pháp phân lô so sánh và thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Triển khai tại xã Vĩnh Ngọc và Xuân Canh - Đông Anh – Hà Nội

Nuôi công nghiệp (con)

Lô II Nuôi bán chăn thả (con)

Gà Ai Cập nuôi sinh sản (150 con mái 01 ngày tuổi/lần) 450 450

Gà Thái Hoà nuôi sinh sản (150 con mái 01 ngày tuổi/lần) 450 450

Gà lai nuôi sinh sản (150 con mái 01 ngày tuổi/lần) 450 450

* Phương thức nuôi công nghiệp: Nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng thông

thoáng tự nhiên, nền chuồng đệm lót bằng trấu, phoi bào

* Phương thức nuôi bán chăn thả: Gà nuôi nhốt đến 5 tuần tuổi, sau đó ban ngày thả gà

* Xác định axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong khẩu phần thức ăn

nuôi gà Ai Cập, gà lai giai đoạn sinh sản >20 tuần tuổi

Gà Ai Cập sinh sản (40 con mái/lần x 3 lần) (con) 120 120 120

Gà lai sinh sản (40 con mái/lần x 3 lần) (con) 120 120 120

ME (kcal/kg thức ăn) 2750

Trang 31

22

* Xác định axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong khẩu phần thức ăn

nuôi gà Thái Hoà giai đoạn sinh sản >20 tuần tuổi

Gà Thái Hoà sinh sản (40 con mái/lần x 3 lần) (con) 120 120 120

ME (kcal/kg thức ăn) 2750

* Xác định mức năng lượng và axit amin thiết yếu (lysine) thích hợp trong

khẩu phần thức ăn nuôi gà lai thương phẩm giai đoạn sơ sinh - 5 tuần tuổi

Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5* Lô 6

Số lượng (100 con/lần x 3 lần) (con) 300 300 300 300 300 300

Lysine (%) 0,94 1,10 1,27 0,94 1,10 1,27

* Các axit amin khác được tính theo % của lysine Lô 5* theo khuyến cáo của

Triệu Xương Diên và CS, 2001 nuôi gà Thái Hoà thương phẩm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô so sánh kiểu ngẫu

nhiên hoàn toàn và mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Gà thí nghiệm được nuôi trên nền chuồng thông thoáng tự nhiên, có chất

độn chuồng Áp dụng kỹ thuật chăm sóc,vệ sinh thú y phòng bệnh như nhau cho

các lô theo quy trình của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương [24]

Nguyên liệu thức ăn được phân tích thành phần dinh dưỡng tại phòng Phân

tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi (Viện Chăn nuôi) Vật chất khô: TCVN –

4326-2001 [27]; Protein thô: TCVN – 4328-2007 [28]; Lipit thô: TCVN –

4331-2001 [29]; Xơ thô: TCVN-4329-2007 [32]; Can xi: TCVN-1526-2007 [30];

Phốt pho: TCVN-1525-2001 [31], hàm lượng các axit amin: HPLC Giá trị năng

lượng trao đổi của các nguyên liệu thức ăn được dựa theo thành phần và giá trị

dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam (Viện Chăn nuôi, 2001)[26] Sắt:

được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử trên máy Perkin

Emer; Hàm lượng DHA được xác định theo phương pháp AOAC 963.22 Hàm

lượng cholesterol được xác định bằng phương pháp AOAC 970.51

Trang 32

23

2.2.1.3 Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine Newcastle cho gà

Ai Cập, Thái Hoà và gà lai sinh sản

Số lượng gà Ai Cập nuôi sinh sản (150 con/lần x 2 lần) (con) 300 300

Số lượng gà Thái Hoà nuôi sinh sản (150 con/lần x 2 lần) (con) 300 300

Số lượng gà lai nuôi sinh sản (150 con/lần x 2 lần) (con) 300 300

Nhỏ Vaccin IB + ND Ma5 lần 1, nhỏ mắt, mũi (ngày tuổi) 3 5

Vaccine ND- Emulsion, tiêm dưới da cổ (ngày tuổi) 30 38 – 40 Vaccine ND- Emulsion, tiêm dưới da cổ (ngày tuổi) 115 120 – 130

Vaccine ND - IB: Là vaccine nhược độc sống đông khô do hãng Medion

- Indonesia sản xuất phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm

Vaccine ND Emulsion: Là vaccine nhũ dầu vô hoạt phòng bệnh

Newcasle do Hãng Medion - Indonesia sản xuất

- Theo dõi diễn biến hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle

Lấy máu ở các thời điểm: 1, 3, 5 ngày tuổi, số lượng mẫu: 10 mẫu/lần lấy

mẫu

- Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine ND-IB lần 1 và 2

Lấy mẫu sau khi sử dụng vaccine được 7 và 15 ngày

- Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine ND Emultion

Lấy mẫu sau khi sử dụng vaccine được 7 và 15, 30 ngày

Phương pháp xác định hàm lượng kháng thể Newcastle bằng phản ứng

ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (Haemagglutination Inhibition - HI)

- Dựa trên hàm lượng kháng thể hoàn thiện chương trình phòng bệnh Newcastle

bằng vaccine

2.2.1.4 Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vacxin Gumboro cho gà lai

nuôi thịt

Số lượng gà lai nuôi thịt (200 con/lần x 2 lần) (con) 400 400

Vacxin Gumboro A lần 2, nhỏ mắt mũi hoặc cho uống (ngày tuổi) 12 17

Trang 33

24

- Theo dõi diễn biến hàm lượng kháng thể thụ động Gumboro

Đàn gà con lấy mẫu để theo dõi kháng thể thụ động được tiêm vaccin nhũ dầu phòng bệnh Gumboro Lấy máu ở các thời điểm: 1, 3, 5 ngày tuổi, số lượng mẫu: 10 mẫu/lần

- Xác định đáp ứng miễn dịch sau khi sử dụng vaccine Gumboro lần 1 và 2

Lấy mẫu sau khi sử dụng vaccine được 7, 15, 30 ngày

* Phương pháp xác định kháng thể Gumboro bằng phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch

2.2.2 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lai sinh sản và thương phẩm

Sử dụng phương pháp phân nhóm so sánh Thực hiện tại xã Vĩnh Ngọc và Xuân Canh – Đông Anh – Hà Nội

Tiêu chí lựa chọn hộ chăn nuôi gà:

Hộ chăn nuôi gà phải đảm bảo các tiêu chí về vệ sinh an toàn sinh học Khu chăn nuôi tách biệt với nơi ở Hộ chăn nuôi được tập huấn, nắm bắt được

kỹ thuật chăn nuôi gà Có tiềm lực về vốn, có kinh nghiệm, có diện tích chăn nuôi, có khả năng áp dụng các giải pháp kỹ thuật của Dự án Hộ chăn nuôi phải cam kết thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh cho gà của

Dự án

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh cho gà đã được hoàn thiện (phương thức nuôi, chế độ dinh dưỡng, lịch phòng vaccine Newcastle, Gumboro) áp dụng để xây dựng mô hình

Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Đối với gà sinh sản: Tỷ lệ nuôi sống (%) Lượng thức ăn tiêu thụ (g) Khối lượng cơ thể (g) Năng suất trứng/mái (quả) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg) Tỷ lệ ấp nở Hiệu quả kinh tế,

+ Đối với gà nuôi thịt: Tỷ lệ nuôi sống (%) Tiêu tốn thức ăn (kg) Khối lượng cơ thể (g) Đánh giá năng suất và chất lượng thịt (Các axit amin, DHA, Cholesteron, sắt, protein, lipit, khoáng) Hiệu quả kinh tế

Trang 34

25

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm được thu thập và được xử lý thống kê ANOVA - GLM

bằng phần mềm Minitab phiên bản 13.1 Các kết quả thí nghiệm được trình bày

trong các bảng số liệu là giá trị trung bình của 3 lần thí nghiệm

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học, thú y

phòng bệnh đối với gà sinh sản và lai thương phẩm

3.1.1 Hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà sinh sản và lai thương

phẩm

3.1.1.1 Xác định phương thức nuôi công nghiệp và nuôi bán chăn thả đối với gà

Ai Cập, Thái Hoà, gà lai sinh sản và thương phẩm

3.1.1.1.1 Xác định phương thức nuôi công nghiệp và nuôi bán chăn thả đối với

gà Ai Cập sinh sản

+ Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn thu nhận của gà Ai Cập giai đoạn con, hậu bị

Bảng 3.1: Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn thu nhận của gà Ai Cập giai

đoạn con, hậu bị

Lô I (Nuôi công nghiệp)

Lô II (Nuôi bán chăn thả) Chỉ tiêu

Trang 35

26

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con 0-9 tuần tuổi lô 1: 97,83% cao hơn ở lô 2: 97,44% Giai đoạn 10-19 tuần tuổi lô 1 trống: 96,30%; mái: 96,98%; tương ứng lô 2: 98,15%; 97,21%

Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn từ 0 - 19 tuần tuổi lô I cao hơn lô 2

Lô 1: con trống: 8.030g, con mái: 7.670g Lô 2: con trống: 7.464g, con mái: 7.242g

+ Khối lượng cơ thể của gà Ai Cập qua các giai đoạn

Bảng 3.2: Khối lượng cơ thể của gà Ai Cập qua các giai đoạn tuổi

+ Tuổi thành thục sinh dục của gà Ai Cập

Bảng 3.3: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà Ai Cập khi tỷ

+ Khối lượng cơ thể n=90 con g 1405,80 9,15 1350,62 8,75+ Khối lượng trứng n=300 quả g 34,60 8,63 34,40 7,95

Khối lượng cơ thể (n=90 con) g 1470,30 9,45 1420,55 9,74Khối lượng trứng (n=300 quả) g 38,15 8,15 37,85 7,85

Trang 36

+ Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ai Cập

Bảng 3.4: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ai Cập

Lô I

46 trống + 418 mái

Lô II

46 trống + 416 mái Tuần đẻ Tỷ lệ

đẻ (%)

Năng suất trứng/

mái (quả)

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg)

Tỷ lệ

đẻ (%)

Năng suất trứng/

mái (quả)

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg)

93,51 Năng suất trứng/mái/65 tuần tuổi lô 1: 187,34 quả (100%); lô 2: 190,11 quả (101,48%)

Trang 37

28

Trung bình tiêu tốn thức ăn/10 trứng/65 tuần tuổi lô 1 là: 2,10kg; lô 2 là: 1,81 kg Nếu so sánh tương đối lô 1 tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 100% thì lô 2: 96,19%

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sinh sản lô 1 là: 94,18%; lô 2 là: 93,51% Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sinh sản của gà tương đương kết quả gà Ai Cập của Nguyễn

Thị Mười, 2006 [10]

+ Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ai Cập

Bảng 3.5: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ai Cập

Số gà con loại 1/mái/65 tuần tuổi lô 1: 152,17 con, lô 2 là 155,26 con Nếu

so sánh tương đối lô 1 có số gà con loại 1/mái là 100% thì lô 2 cao hơn 2,03%

+ Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà Ai Cập

Đến 65 tuần tuổi thu nhập lô 1/100 con: 11.219.417 đồng, lô 2 là 14.831.169 đồng Nếu so sánh tương đối lô 1 thu nhập là 100% thì lô 2 cao hơn 32,19%

Trang 38

29

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà Ai Cập

Tóm lại: Gà Ai Cập có tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con 0-9 tuần tuổi lô 1

(nuôi công nghiệp): 97,83% cao hơn ở lô 2 (nuôi bán chăn thả): 97,14% Giai đoạn 10-19 tuần tuổi lô 1 trống: 96,30%; mái: 96,98%; tương ứng lô 2: 98,15%; 97,21% Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn từ 0 19 tuần tuổi lô I tiêu tốn cao hơn lô 2 Lô 1: con trống: 8.030g, con mái: 7.670g Lô 2: con trống: 7.464g, con mái: 7.242g Năng suất trứng/mái/65 tuần tuổi lô 1: 187,34 quả thấp hơn 1,48 quả (lô 2: 190,11 quả) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng lô 1 là: 2,10 kg; lô 2 là: 1,81

kg Số gà con loại 1/mái/65 tuần tuổi lô 1: 152,17 con thấp hơn lô 2: 2,03 con (155,26 con) Thu nhập lô 1/100 con: 11.219.417 đồng, lô 2 là 14.831.169 đồng

Có diện tích vườn chăn nuôi nên áp dụng phương thức nuôi bán chăn thả

để nuôi gà Ai Cập sinh sản

3.1.1.1.2 Xác định phương thức nuôi công nghiệp và nuôi bán chăn thả đối với

gà Thái Hoà sinh sản

+ Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ của gà Thái Hoà giai đoạn con, hậu

bị

Trang 39

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con 0-9 tuần tuổi lô 1: 96,67% cao hơn ở lô

2: 96,22% Giai đoạn 10-19 tuần tuổi lô 1 trống: 98,04%; mái: 96,35%; tương

ứng lô 2: 96,08%; 95,83%

Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn từ 0 – 19 tuần tuổi lô 1 tiêu tốn cao

hơn lô 2 Lô 1 con trống: 5.015g, con mái: 4.624g Lô 2 con trống: 4.764g, con

mái: 4.425g

+ Khối lượng cơ thể của gà Thái Hoà qua các giai đoạn tuổi

Bảng 3.8: Khối lượng cơ thể của gà Thái Hoà qua các giai đoạn tuổi

Trang 40

31

Khối lượng cơ thể đến 19 tuần tuổi lô 1 con trống đạt 1.144,30g; con mái đạt 950,32g và tương ứng lô 2: 1.077,63; 898,60g Sự khác biệt về khối lượng

cơ thể giữa hai phương thức nuôi là không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05)

+ Tuổi thành thục sinh dục của gà Thái Hoà

Bảng 3.9: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà Thái Hoà

Khối lượng cơ thể n=90 con g 1022,05 8,56 1015,30 8,75

Khối lượng trứng n=300 quả g 30,52 7,85 30,35 7,36

2 Tỷ lệ đẻ đạt 50%

Khối lượng cơ thể (n=90 con) g 1095,60 8,32 1050,85 8,57

Khối lượng trứng (n=300 quả) g 33,80 7,55 33,45 7,28

Gà có tuổi đẻ 5% lô 1: 141 ngày, lô 2: 146 ngày tuổi Tương ứng tuổi đẻ 50%: 174 và 179 ngày

Tuổi đẻ đạt 5% của gà lô 1, lô 2 dài hơn kết quả của Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và CS, 2007 [21] khi nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà Thái Hoà Trung Quốc cho biết tuổi đẻ của

gà Thái Hoà đạt 5%, 50%: 140 ngày; 172 ngày

Khối lượng cơ thể gà mái và khối lượng trứng ở hai phương thức đều đạt tương đương

+ Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Thái Hoà

Năng suất trứng/mái/65 tuần tuổi lô 1: 125,72 quả (100%); lô 2: 120,97 quả (96,22%)

Trung bình tiêu tốn thức ăn/10 trứng/65 tuần tuổi lô 1 là: 2,20 kg; lô 2 là: 2,27 kg Nếu so sánh tương đối lô 1 tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 100% thì lô 2: 103,18%

Ngày đăng: 21/04/2014, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Huy Hoàng, 1998, Nuôi gà Ri và 27 toa thuốc, NXB Tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Ri và 27 toa thuốc
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1998
8. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán, Nguyễn Kim Anh (1996). Nghiên cứu yêu cầu protein trong thứcăn hỗn hợp của gà broiler nuôi tách riêng trống, mái từ 1-63 ngày tuổi. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nuôi gia cầm 1986-1999, nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 174-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yêu cầu protein trong thứcăn hỗn hợp của gà broiler nuôi tách riêng trống, mái từ 1-63 ngày tuổi
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán, Nguyễn Kim Anh
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Bùi Thị Oanh (1996), Nghiên cứu ảnh hưởng các mức năng lượng, tỷ lệ protein, lysine, methionine và cystine trong thức ăn hỗn hợp đến năng suất của gà sinh sản hướng thịt và gà broiler nuôi theo mùa vụ, Luận án tiến sỹ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng các mức năng lượng, tỷ lệ protein, lysine, methionine và cystine trong thức ăn hỗn hợp đến năng suất của gà sinh sản hướng thịt và gà broiler nuôi theo mùa vụ
Tác giả: Bùi Thị Oanh
Nhà XB: Luận án tiến sỹ khoa học
Năm: 1996
19. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Dương Thị Anh Đào (2001), “Kết quả nghiên cứu chọn lọc một số tính trạng sản xuất của gà Ai Cập qua các thế hệ”, Báo cáo Khoa học Chăn nuôi Thú y 1998 – 1999, Phần Chăn nuôi gia cầm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn lọc một số tính trạng sản xuất của gà Ai Cập qua các thế hệ
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Dương Thị Anh Đào
Năm: 2001
33. Trần Công Xuân, Vũ Quang Ninh, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Trần Thị Thu Hằng (2004), “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà xương đen Thái Hoà Trung Quốc” Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học – công nghệ chăn nuôi gà. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà xương đen Thái Hoà Trung Quốc
Tác giả: Trần Công Xuân, Vũ Quang Ninh, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Trần Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
34. Alexander, D.J. Newcastle disease and other Paramyxovirus. Disease of poultry. Iowa State University. 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disease of poultry
Tác giả: D.J. Alexander
Nhà XB: Iowa State University
Năm: 1991
36. Asia Pacific Biotech News (1998), "Medicinal value of the "Black-borned chicken"", Biotech Services Pte Ltd, Vol.1 No.29, 30 March 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicinal value of the "Black-borned chicken
Tác giả: Asia Pacific Biotech News
Năm: 1998
38. Charan Chatalakhana and Pakapun Skunmum. Sustainable Smallholder Animal Systems in the topics. Kasetstart University Press, Bangkok Thailan, 302p. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Smallholder Animal Systems in the topics
Tác giả: Charan Chatalakhana, Pakapun Skunmum
Nhà XB: Kasetstart University Press
Năm: 2002
40. Han. Y, Baker. D.H (1991), “Lysine requirements of fast and slow- growing broiler chicks, poultry Science (USA), Oct 1991.v.70 (10) p.2108-2114. Onwudike O.C. (1983), “Energy and protein requirement of broiler chicks in the humid tropics. Tropical Animal production 1983.8,1 P.39-44.13 ref Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lysine requirements of fast and slow-growing broiler chicks
Tác giả: Han. Y, Baker. D.H
Nhà XB: Poultry Science (USA)
Năm: 1991
43. Juranova. R; Nguyễn Thị Nga; Lkuliková; Jurajda.V. Phathogenicity of Czech Isolates of Infectious Disease Virus. Acta Vet. Brno 2001, 70:425-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phathogenicity of Czech "Isolates of Infectious Disease Virus
44. Kabell S, Handbeg KJ, LiY, Kusk M, Bisgaard M. Detection of vvIBDV in vaccinated SPF chickens. Acta Vet Scan. 2005, 46: 219 -27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of vvIBDV in "vaccinated SPF chickens
45. Khan M.K.I, Khatun M.J, Bhuiyan M.S and Sharmin R., Production perfomance of Fayoumi chicken under intensive management, 2006, Pakistan journal of Biological science 9 (2), 179-181, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production perfomance of Fayoumi chicken under intensive management
Tác giả: Khan M.K.I, Khatun M.J, Bhuiyan M.S, Sharmin R
Nhà XB: Pakistan journal of Biological science
Năm: 2006
47. Mehner Alfreg, 1967, Lerhbuch der geflugelzucht-Verlag Paul Parey Hamburg and Berlin, pp. 90-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lerhbuch der geflugelzucht-Verlag Paul Parey Hamburg "and Berlin
53. Querubin L. J, Alcantara P.F, Pagaspas V.O, Arellano L. Z (1989) “Amino acid supplementation of low protein and high copra meal diets for starter and finisher broiler diet, animal husbandry and agricultural journal (Philippiness), Jan 1989.Vol.22 (11) P.28, 30-31, 38-49, 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amino acid supplementation of low protein and high copra meal diets for starter and finisher broiler diet
Tác giả: Querubin L. J, Alcantara P.F, Pagaspas V.O, Arellano L. Z
Nhà XB: animal husbandry and agricultural journal (Philippines)
Năm: 1989
57. Sterling K.G, Pesti G.M, Bakalli R.I (2003), “Performance of broiler chicks fed various levels of dietary lysine and crude protein”, Poultry Science, 82, pp 1939- 1947 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance of broiler chicks fed various levels of dietary lysine and crude protein
Tác giả: Sterling K.G, Pesti G.M, Bakalli R.I
Năm: 2003
58. Surisdiarto, farrell. D. J (1991), the Relationship between dietary crude protein and dietary lysine requirement of broiler chicks on diets with and without the ideal amino acid balance, Poultry science (USA), Apr1991.v.70 (4), p 830-836 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the Relationship between dietary crude protein and dietary lysine requirement of broiler chicks on diets with and without the ideal amino acid balance
Tác giả: Surisdiarto, farrell. D. J
Nhà XB: Poultry science (USA)
Năm: 1991
1. Báo cáo Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (năm 2010) Khác
2. Triệu Xương Diên và Vương Tuyền (2001), Làm thế nào để nuôi tốt gà xương đen, NXB Đại học Nông nghiệp Trung Quốc, Tháng 3 Khác
3. Nguyễn Duy Hoan (1999), “ảnh hưởng của các mức năng lượng khác nhau trong khẩu phần có hàm lượng protein thấp đến cơ quan nội tạng và trao đổi mỡ bụng ở gà đẻ, Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Hội chăn nuôi Việt Nam 1999, trang 277- 280 Khác
5. Lương Thị Hồng (2005), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H' Mông với gà Ai Cập, Luận Văn Thạc Sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.7: Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ của gà Thái Hoà giai đoạn - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.7 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ của gà Thái Hoà giai đoạn (Trang 39)
Bảng 3.11: Tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở, số gà con loại 1/mái của gà Thái Hoà - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.11 Tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở, số gà con loại 1/mái của gà Thái Hoà (Trang 42)
Bảng 3.26: Tổng hợp thu chi chăn nuôi  gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.26 Tổng hợp thu chi chăn nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai (Trang 51)
Bảng 3.28: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.28 Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt (Trang 53)
Bảng 3.40: Kết quả khảo sát chất lượng trứng của gà lai Thái Hoà x Ai Cập - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.40 Kết quả khảo sát chất lượng trứng của gà lai Thái Hoà x Ai Cập (Trang 62)
Bảng 3.46. Sinh trưởng tương đối của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.46. Sinh trưởng tương đối của gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai (Trang 66)
Bảng 3.51: Hiệu giá kháng thể thụ động newcastle - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.51 Hiệu giá kháng thể thụ động newcastle (Trang 70)
Bảng 3.52: Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 1 - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.52 Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 1 (Trang 71)
Bảng 3.53: Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 2 - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.53 Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-IB lần 2 (Trang 72)
Bảng 3.55: Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-Emulsion - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.55 Hiệu giá kháng thể newcastle sau khi sử dụng ND-Emulsion (Trang 73)
Bảng 3.58: Tỷ lệ nuôi sống của gà lai Thái Hoà x Ai Cập giai đoạn con, hậu - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.58 Tỷ lệ nuôi sống của gà lai Thái Hoà x Ai Cập giai đoạn con, hậu (Trang 75)
Bảng 3.61: Khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà lai Thái Hoà x Ai - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.61 Khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà lai Thái Hoà x Ai (Trang 77)
Bảng 3.62: Tỷ lệ đẻ của gà lai Thái Hoà x Ai Cập (%) - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.62 Tỷ lệ đẻ của gà lai Thái Hoà x Ai Cập (%) (Trang 78)
Bảng 3.73: Hạch toán thu chi khi nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai - nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển chăn nuôi vịt đảm bảo an toàn sinh học
Bảng 3.73 Hạch toán thu chi khi nuôi gà lai Thái Hoà x (Thái Hoà x Ai (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w