1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphylia

33 526 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphyllia
Tác giả K.S Nguyễn Thị Tươi, K.S Hoàng Ngọc Hải, K.S Trần Mai Anh
Trường học Viện Nghiên Cứu Cây Nguyên Liệu Giấy
Chuyên ngành Lâm nghiệp / Quản lý rừng
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 426,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT BÁO CÁO Để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng nguyên liệu giấy, ngoài việc chọn những giống cây trồng phù hợp, sinh trưởng nhanh thì việc nghiên cứu, áp dụng c

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

CẤP BỘ NĂM 2010

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY GIỐNG ĐẾN NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA

Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương

Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Chủ nhiệm đề tài: K.S Nguyễn Thị Tươi

Cộng tác viên: K.S Hoàng Ngọc Hải

K.S Trần Mai Anh

8686

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2

TÓM TẮT BÁO CÁO 3

Phần 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 4

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.4 Nội dung nghiên cứu 5

1.5 Địa điểm nghiên cứu 5

1.6 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 6

Phần 2: THỰC NGHIỆM 9

2.1 Phương pháp nghiên cứu 9

2.1.1 Lựa chọn các các công thức thí nghiệm 9

2.1.2 Bố trí trồng rừng thí nghiệm 9

2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.1.4 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu 10

2.2 Vật liệu nghiên cứu 11

2.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 12

2.3.1 Thí nghiệm tại Hàm yên – Tuyên Quang 12

2.3.1.1 Tỷ lệ sống cây thí nghiệm tại Hàm Yên 12

2.3.1.2 Sinh trưởng cây thí nghiệm tại Hàm Yên 13

2.3.1.2.1 Sinh trưởng đường kính gốc 13

2.3.1.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 13

2.3.1.2.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành 14

2.3.1.2.4 Sinh trưởng đường kính tán 14

2.3.1.2.5 Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc 14

2.3.1.2.6 Chỉ số thể tích thân cây 14

2.3.1.2.7 Chất lượng rừng 15

2.3.2 Thí nghiệm tại Phù Yên – Sơn La 16

2.3.2.1 Tỷ lệ sống và sinh trưởng cây thí nghiệm tại Phù Yên 16

2.3.2.2 Sinh trưởng cây thí nghiệm tại Phù Yên 17

2.3.2.2.1 Sinh trưởng đường kính gốc 17

2.3.2.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 17

2.3.2.2.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành 17

2.3.2.2.4 Sinh trưởng đường kính tán 18

2.3.2.2.5 Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc 18

2.3.2.2.6 Chỉ số thể tích thân cây 18

2.3.2.2.7 Chất lượng rừng 18

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

3.1 Kết luận 21

3.2 Kiến nghị 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TƯ LIỆU

Trang 4

TÓM TẮT BÁO CÁO

Để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng nguyên liệu giấy, ngoài việc chọn những giống cây trồng phù hợp, sinh trưởng nhanh thì việc nghiên cứu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tổng hợp nhằm tận dụng tối đa sự phát triển của giống, giảm chu kỳ kinh doanh, sẽ đem lại hiệu quả cao hơn cho người trồng rừng

Năm 2008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy được Bộ Công

thương phê duyệt đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và Bạch đàn Urophylla”

Đề tài đã triển khai được 3 năm, năm 2008 và 2009 đã hoàn thành một

số nội dung nghiên cứu như: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố môi trường đến sinh trưởng của cây con bạch đàn tại vườn ươm; ảnh hưởng của kích thước vỏ bầu, hỗn hợp ruột bầu, nguồn gốc hạt giống, và các phương pháp xử lý hạt giống hiệu quả để gieo ươm Keo tai tượng Cũng năm 2008, đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây giống đến năng suất

và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng, nội dung này đề tài đã thiết lập đựơc 3,0 ha rừng thí nghiệm Keo tai tượng ở hai địa điểm Hàm Yên (Tuyên Quang)

và Phù Yên ( Sơn La) Mỗi điểm 1,5 ha với 5 công thức thí nghiệm, CT1: chọn 90% cây tốt đem trồng, loại 10%; CT2: loại 20%); CT3: loại 30%; CT4: loại 40%); CT5: loại 50%)

Năm 2010, đề tài tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu, đánh giá sinh trưởng, chất lượng của rừng thí nghiệm với 5 công thức đã thiết lập 2008 Theo dõi đến năm thứ 3, sau trồng 27 tháng đề tài có một số nhận định sau: + Cả hai điểm thí nghiệm, các công thức đều có sự sai khác thống kê về các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính, chiều cao và thể tích thân cây giữa các công thức thí nghiệm

+ Công thức loại bỏ 30 – 50% cây sinh trưởng kém hơn không đưa vào trồng rừng càng có sự khác biệt lớn, chỉ số thể tích thân cây (Iv=D2*H) vượt từ 120 – 160% so với chỉ loại bỏ 10 – 20% như sản xuất hiện nay

+ Cường độ tuyển chọn cao cho sự đồng đều và chất lượng tốt hơn Điều đó chứng tỏ để nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng thì việc loại bỏ những cây con kém chất lượng trong vườn ươm trước khi đem trồng là rất cần thiết

Trang 5

Phần 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

Đề tài “ nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống

đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và Bạch đàn Urophylla” được thực

hiện trên cơ sở pháp lý sau:

- Hợp đồng số 10.10/RD/H Đ-KHCN ngày 01 tháng 02 năm 2010 về việc đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa vụ khoa học và công nghệ với Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy

- Quyết định số 13/VNC- QĐ.KHKH Ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2010

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sản xuất lâm nghiệp nói chung, giống là yếu tố then chốt quyết định đến năng xuất cây trồng Sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhất là rừng trồng công nghiệp

Thực trạng sản xuất cây con để trồng rừng hiện nay đa số tận dụng tối

đa số cây con sản xuất được đem trồng rừng, nên chất lượng rừng không cao, biến động giữa cây cao và cây thấp lớn, nhiều cây còi cọc và sâu bệnh dẫn đến sản lượng khi khai thác thấp

Để đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng, giảm thiểu tình trạng trên ngoài việc chọn lọc những giống cây trồng cho năng suất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm cần thiết để tạo ra hoàn cảnh tối ưu cho sinh trưởng của cây rừng Trong sản xuất lâm nghiệp, giai đoạn từ khi trồng rừng đến khi khai thác có chu kì kinh doanh dài, thường gặp rủi ro do thiên tai, vì vậy ngoài việc tuyển chọn giống tốt thì cần có những nghiên cứu lâm sinh tạo điều kiện tối ưu cho cây trồng

Trang 6

Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và lựa chọn tiêu chuẩn cây giống

từ giai đoạn vườn ươm để tăng năng suất và chất lượng rừng trồng là việc làm không mới, nhưng mang tính đột phá, mạnh dạn loại bỏ tỷ lệ lớn cây kém chất lượng trước khi đem trồng rừng sẽ đem lại hiệu quả hơn khi tận dụng hết cây giống tạo được đem trồng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Năm 2010, đề tài tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu, đánh giá sinh trưởng của rừng thí nghiệm đã thiết lập 2008 về ảnh hưởng của cây giống đến năng Suất và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng tại Phù Yên (Sơn La) và Hàm Yên (Tuyên Quang)

1.4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu năm 2010, đề tài tiếp tục chăm sóc, bảo vệ an toàn thí nghiệm và thực hiện một số nội dung nghiên cứu sau:

- Đánh giá tỷ lệ sống của rừng trồng tại hai điểm thí nghiệm

- Đánh giá tăng trưởng đường kính, chiều cao, đường kính tán và chỉ số thể tích thân cây ở các công thức thí nghiệm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của cây giống đến chất lượng rừng trồng ở các công thức thí nghiệm

1.5 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài thiết lập 3,0 ha rừng thí nghiệm/2 địa điểm thí nghiệm như sau:

Địa điểm thí nghiệm 1 tại khu Ba Chãng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên

Quang

Diện tích thí nghiệm 1,5 ha, thí nghiệm được bố trí gồm 5 công thức x

4 lần lặp Địa điểm tại đội 37 thuộc đất trồng rừng của Trung tâm nghiên cứu

và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang, có toạ độ

22004’ vĩ độ Bắc, 105002’ kinh độ Đông Độ cao tuyệt đối 120 m so với mực nước biển , độ cao tương đối so với chân đồi 70m

Theo số liệu của trạm khí tượng Hàm yên (Tuyên Quang), nhiệt độ trung bình năm là 230c; nhiệt độ trung bình tối cao năm là 27,70c và trung

Trang 7

bình tối thấp năm là 19,20c Lượng mưa trung bình năm là 1850mm, tập trung chủ yếu vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10

Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Đất có thành phần cơ giới trung bình, hơi chặt, thực bì trên diện tích thí nghiệm chủ yếu là cây bụi, nứa tép, ba soi, đom đóm Tầng đất dày > 1,0 m, đất ẩm rất phù hợp cho trồng Keo tai tượng

Địa điểm thí nghiệm 2 tại xã Mường cơi, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Diện tích thí nghiệm 1,5 ha, thí nghiệm được bố trí gồm 5 công thức x

4 lần lặp Điểm xã Mường cơi có độ cao 300 - 400 m so với mực nước biển,

độ dốc bình quân 300 Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mưa nhiều nhất vào tháng 7

và tháng 8 Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có sương muối xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ thấp nhất là 80c, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 từ 33 - 340c Đất Feralite màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Độ sâu tầng đất 30-80cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn từ 5-10%

Diện tích thí nghiệm thực hiện trên đất nương rẫy đã được người dân canh tác trồng ngô nhiều năm Thực bì chủ yếu là cỏ tranh, cây bụi có sinh trưởng bình quân 0,5 - 1,5 m, độ che phủ >30%

1.6 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.1 Trên thế giới

Nhờ các chương trình chọn và cải tạo giống, nhiều nước trên thế giới đ· đạt được những thành tựu to lớn trong công tác trồng rừng, đặc biệt trong trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Trên cơ sở những kết quả khảo nghiệm chọn giống các loài Keo có nguồn gốc từ Australia đ· được trồng ở 70 nước trên thế giới với diện tích khoảng 2 triệu ha Các loài Keo chiếm ưu thế được

trồng trên các diện tích này là Acacia mearnsii (500.000ha), Acacia saligna (500.000ha) và Acacia mangium (600.000 ha)

Những năm gần đây, diện tích rừng trồng Acacia mangium làm bột giấy tăng lên đáng kể ở Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Việt

Trang 8

Nam Giống Keo (Acacia crassicarpa) đ· được trồng với quy mô kinh doanh

nguyên liệu giấy ở Indonesia Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá

tràm (Acacia mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm

nghiên cứu và bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông Nam Á

Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS),

Papua New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 180Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và

CS, 1997) Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần

cố định đạm Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi

có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng Ngày càng có nhiều nước sử dụng Keo tai tượng để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran, Turnbull và CS, 1997)

Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của Keo tai tượng Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng

và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn (J.C.Doran 1986)

Xử lý hạt được J.C.Doran và B.V.Gunn (1986) nghiên cứu với 9 phương pháp khác nhau đó chỉ ra rằng vỏ hạt Keo thuộc loại vỏ cứng, trong

số 8 loài thử nghiệm xử lý bằng phương pháp khía cạnh hạt hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước sôi hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước nóng

900C thì có tỷ lệ nảy mầm cao nhất

1.6.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và sản xuất giống cây rừng bắt đầu từ những năm 1960 Tuy nhiên, trong nhiều năm người ta mới chỉ tập trung nghiên cứu bảo quản hạt giống và trong chừng mực nhất định là nghiên cứu các biện pháp để sản xuất được nhiều hạt giống mà chưa chú ý đến chất lượng

di truyền của hạt cũng như các biện pháp thâm canh khác, nên năng suất rừng trồng rất thấp, chất lượng rừng kém

Trang 9

Đối với các loài cây nguyên liệu giấy, công tác cải tạo giống đang ở giai đoạn đầu cho một số loài cây nhập nội như bạch đàn, Keo và thông Các nghiên cứu chọn giống này chủ yếu do Công ty giống cây rừng Trung ương, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy thuộc Tổng công ty giấy Việt nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện Đã có một số nguồn giống tuyển chọn, lai tạo qua nghiên cứu và sản xuất thử được khẳng định là giống

Báo cáo năm 2010 chủ yếu theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng với 5 cường độ tuyển chọn cây giống khác nhau Sau trồng 27 tháng tuổi, trên thí nghiệm đã cho thấy ở công thức loại bỏ tỷ lệ cây kém từ 30 đến 50% trước khi đem trồng thì chất lượng rừng khác hơn hẳn khi loại bỏ chỉ 10 – 20% cây kém

Trang 10

Phần 2

THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Lựa chọn các các công thức thí nghiệm

Phân tích, lựa chọn cường độ tuyển chọn cây con (Cường độ ở đây được tính bằng tỷ lệ % cây đem đi trồng rừng), mỗi cường độ được tuyển chọn là 1 công thức thí nghiệm Mọi theo dõi trên được thực hiện chủ yếu từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1

Cường độ tuyển chọn là 5 công thức thÝ nghiÖm: CT1: chọn 90% cây tốt đem trồng, loại 10%; CT2: loại 20%); CT3: loại 30%; CT4: loại 40%); CT5: loại 50%)

2.1.2 Bố trí trồng rừng thí nghiệm

Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được

bố trí theo 4 lần lặp, mỗi cụng thức là 1 ụ thớ nghiệm, mỗi ụ bố trí 36 cõy theo hỡnh vuụng 5 cụng thức được bố trớ ngẫu nhiờn, đầy đủ trên mỗi lần lặp

2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu

Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào tháng 11 - 12 hàng năm Đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu:

+ Đánh giá tỷ lệ sống: đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm, tính theo

tỷ lệ %

Trang 11

+ Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo sào, thước đo cao

+ Đo đường kính gốc D0 và D1,3(cm) và đường kính tán Dt (m): Dụng cụ

đo bằng thước kẹp kính và thước mét

+ Cấp sinh trưởng của cây: Được đánh giá thông qua mục trắc và dựa vào phân cấp của Viện nghiên cứu cây NLG, sinh trưởng của cây được phân làm

2.1.4 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu

- Tính toán, phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS ( Statistical

Products for social Services), một phương pháp xử lý số liệu đang được ứng

dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm nghiệp

Trang 12

+ Phân tích phương sai một nhân tố (Anova)

Giả thuyết Ho: Không có sự sai khác giữa các chỉ tiêu so sánh (Chỉ tiêu so sánh đồng đều ở các nhân tố kiểm tra)

Giả thuyết H1: Có sự sai khác giữa các chỉ tiêu so sánh (Chỉ tiêu so sánh có

sự khác nhau rõ rệt về ý nghĩa thống kê)

+ Trong bảng ANOVA, nếu giá trị Sig của F thu được > 0,05 thì chấp nhận Ho ( không có sự sai khác)

+ Trong bảng ANOVA, nếu giá trị Sig của F thu được < 0,05 thì chấp nhận H1 (sai khác rõ rệt về mặt thống kê)

+ Phân tích nhóm bằng tiêu chuẩn Duncan

Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để phân nhóm ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả nghiên cứu Trong bảng phân nhóm Duncan, chỉ tiêu so sánh được chia thành các nhóm khác nhau Giữa các nhóm có sự sai khác nhau rõ rệt, trong cùng một nhóm không có sự sai khác

Khi sử dụng phân nhóm bằng tiêu chuẩn Duncan có thể có nhiều đối tượng

so sánh ở cùng một cấp, điều này có nghĩa chỉ tiêu so sánh nằm ở giữa 2 cấp Nếu có nhiều đối tượng có giá trị so sánh cùng ở 2 cấp chứng tỏ chỉ tiêu so sánh phân cấp không nhiều ( Nói cách khác là ảnh hưởng của các nhân tố

kiểm tra không lớn)

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Phân bón

Phân tổng hợp NPK loại 10:5:5 được mua từ nhà máy supe phốt phát Lâm Thao, loại phân hoá học hiện đang được dùng phổ biến trong trồng rừng nguyên liệu giấy

2.2.2 Cây giống

Vật liệu đưa vào thí nghiệm tại vườn ươm là hạt giống Keo tai tượng đã được thu hái từ rừng giống đã được công nhận tại Hàm Yên, được Bộ NN & PTNT công nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/QĐ ngày 11/01/1997 Cây

mầm mô Bạch đàn urophylla mua từ nhà nuôi cấy mô của Viện nghiên cứu

cây nguyên liệu giấy

Trang 13

Vật liệu đưa vào trồng rừng thí nghiệm là Keo tai tượng với 5 cường độ tuyển chọn khác nhau, cây giống này được sản xuất tại vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên

quang

2.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trồng rõng thí nghiệm được thiết lập từ năm 2008 trên hai địa điểm, điểm thứ nhất ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Điểm thứ hai tại Phù Yên, Sơn La (vùng Tây Bắc bộ) Thí nghiệm tại điểm Phù Yên ngoài mục đích đánh giá ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng còn gắn mục đích thứ hai là thử nghiệm giống Keo tai tượng tại vùng đất mới cho trồng rừng nguyên liệu giấy mở rộng tại Sơn La

Mỗi điểm có diện tích 1,5 ha, bố trí thí nghiệm theo kiểu ngẫu nhiên đầy đủ cho 5 công thức chọn lọc cây giống ( 5 cường độ tuyển chọn cây con), lặp lại 4 lần Mỗi công thức là một ô có 36 cây (6 cây x 6 hàng)

Theo dõi hàng năm, định kỳ thu thập số liệu đánh giá tỷ lệ sống, sinh trưởng, chất lượng rừng của các công thức thí nghiệm trên hai địa điểm Kết quả thu được đến năm thứ 3 (2008 – 2010) như sau:

2.3.1 Thí nghiệm tại Hàm yên – Tuyên Quang

2.3.1.1 Tỷ lệ sống cây thí nghiệm tại Hàm Yên

Điểm Hàm yên – Tuyên quang có điều kiện vùng thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của Keo tai tượng nên rừng trồng có tỷ lệ sống rất cao, đa

số các công thức thí nghiệm đếu đạt tỷ lệ sống > 90% Riêng công thức loại

bỏ 40% và 50% cây kém hơn ngay từ vườn ươm có tỷ lệ sống thấp hơn 88,2%) là do trẻ chăn trâu nghịch phá hoại nên tỷ lệ sống bị giảm so với tỷ lệ sống thực của rừng Bảng 01

Trang 14

(87,5-Bảng 01: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng thí nghiệm Keo

tai tượng sau 27 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang

H vn (m) D 1.3 (cm) Công

thức Tỷ lệ sống (%) Ht.b S% Dt.b S% (m) Hdc (m) Dt (dmIv 3 ) Loại 10% 92,4 7,07 18,2 6,99 21,8 2,32 2,69 34,54 Loại 20% 90,3 7,04 13,8 6,94 21,2 2,40 2,61 33,91 Loại 30% 93,7 7,71 14,0 7,55 18,8 2,55 2,85 43,95 Loại 40% 87,5 7,58 15,0 7,61 21,6 2,55 2,93 43,90 Loại 50% 88,2 7,53 12,0 7,38 20,0 2,45 2,81 41,01

2.3.1.2 Sinh trưởng cây thí nghiệm tại Hàm Yên

2.3.1.2.1 Sinh trưởng đường kính gốc

Bảng 01, phụ lục 01-b cho thấy: Sinh trưởng của đường kính tại D1,3

m ở thời điểm 27 tháng tuổi đã cho thấy sự khác nhau rõ rệt giữa các công thức thí nghiệm Trong đó 3 công thức loại bỏ 30%; 40% và 50% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng đường kính lớn nhất (có giá trị tương ứng

là 7,55 cm; 7,61 cm và 7,38 cm) Công thức loại bỏ 10%; 20% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng đường kính nhỏ nhất (có giá trị tương ứng là 6,99 cm; và 6,94 cm)

2.3.1.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn

Đối với chiều cao vút ngọn Hvn, sự khác nhau về sinh trưởng giữa các công thức tại thời điểm 27 tháng tuổi cũng thể hiện rõ rệt (Bảng 01; Phụ lục 01-c) Nhóm cho sinh trưởng vượt trội cũng gồm các công thức loại bỏ 30%; 40% và 50% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng chiều cao lớn nhất (có giá trị tương ứng là 7,71 cm; 7,58 cm và 7,53 cm) Công thức loại bỏ 10%; 20% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng chiều cao nhỏ nhất (có giá trị tương ứng là 7,07 cm; và 7,04 cm)

Trang 15

2.3.1.2.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành

Đối với chiều cao dưới cành (Hdc) cũng sai khác rõ rệt và phân thành 3 mức ( Bảng 01; Phụ lục 01-d), các trị số trung bình của chiều cao dưới cành tăng dần theo công thức 10%; 20%; 50%; 30% và 40% tương ứng là 2,32 m; 2,40 m; 2,45 m; 2,55 m và 2,55 m Tuy nhiên sự khác nhau này ở công thức loại bỏ 50% không theo quy luật (công thức loại 20% và loại 50% ở cùng một nhóm)

2.3.1.2.4 Sinh trưởng đường kính tán

Đối với đường kính tán (Dt) cũng tương tự chiều cao dưới cành, sự khác nhau giữa các công thức thí nghiệm được chia thành 02 nhóm ( Bảng 01; Phụ lục 01-e) Nhóm có Dt sinh trưởng vượt trội gồm công thức 50%; 30% và 40% (có giá trị tương ứng là 2,81 m; và 2,85 m và 29,3 m) Công thức loại bỏ 10%; 20% cây kém chất lượng cho kết quả sinh trưởng đường kính tán nhỏ nhất (có giá trị tương ứng là 2,61 m; và 2,69 m)

2.3.1.2.5 Hệ số biến động chiều cao, đường kính gốc

Hệ số biến động phản ánh mức độ đồng đều của rừng thí nghiệm, số liệu ở Bảng 01 cho thấy biến động về đường kính giữa các loại công thức chênh lệch nhau không đáng kể (dao động từ 18,8 % đến 21,8%)

Hệ số biến động về chiều cao nhỏ hơn đường kính, nhưng giữa các công thức lại chênh lệch lớn hơn (biến động về chiều cao dao động từ 12% đến 18,2 %) Công thức loại bỏ 50% cây kém chất lượng hơn có hệ số biến động về chiều cao nhỏ nhất là 12%, trong khi đó công thức loại bỏ 10% cây kém chất lượng chiếm 18,2% Chứng tỏ công thức loại bỏ 50% đã có sự sinh trưởng rất đồng đều trong chiều cao

2.3.1.2.6 Chỉ số thể tích thân cây

Chỉ số thân cây được tính bằng công thức Iv = D2 x H, Chỉ số Iv đại diện cho thể tích tương đối của thân cây khi cây ở giai đoạn rừng non chưa xác định được hình số Ở giai đoạn 27 tháng tuổi cho thấy các công thức loại bỏ

Trang 16

20% Sự chênh lệch giữa công thức loại bỏ 50% và 10 – 20% là 10,04dm3, vượt 120%

2.3.1.2.7 Chất lượng rừng

Để đánh giá chất lượng rừng tại thời điểm 27 tháng tuổi ta xét 2 chỉ tiêu là cấp sinh trưởng và độ thẳng thân cây

− Cấp sinh trưởng cây trong các công thức thí nghiệm

Ở thời điểm 27 tháng tuổi, bảng 02 cho thấy chất lượng rừng trồng ở tất

cả các công thức thí nghiệm chủ yếu tập trung ở cấp 1 (cây sinh trưởng tốt nhất) Công thức chỉ loại bỏ 10 - 20% cây kém chất lượng cho thấy tỷ lệ cây cây cấp 1 chiếm tỷ lệ thấp nhất (đạt 61,3 – 64,8%) Trong khi đó các công thức loại bỏ lớn hơn 30 - 50% cây kém chất lượng cho thấy tỷ lệ cây cây cấp

1 chiếm tỷ lệ cao nhất (đạt 72,8 – 81,2%)

Tỷ lệ cây sinh trưởng cấp 3 ở các công thức loại bỏ lớn hơn 30 - 50% cây kém chất lượng hơn chiếm tỷ lệ ½ đến ¼ so với công thức chỉ loại bỏ 10

- 20% cây kém chất lượng

− Độ thẳng thân cây trong các công thức thí nghiệm

Bảng 02 cho thấy độ thẳng thân cây cũng được cải thiện, thể hiện rõ rệt

ở công thức loại bỏ 40 – 50% cây chất lượng kém hơn cho tỷ lệ cây thẳng nhất (cấp 1) hơn hẳn so với công thức chỉ loại bỏ 10 - 20% cây kém chất lượng (89,3 – 95,3 so với (80,4 – 86,7%) Đối với Keo tai tượng rất ít cây cong queo, cả 5 công thức tham gia thí nghiệm hầu như không có cây cấp 3

Nhìn chung chất lượng rừng thí nghiệm ở Hàm yên đa số là cây 1 thân rất ít cây 2 thân và hầu như không có cây 3 thân Toàn bộ diện tích thí nghiệm 1,5 ha ở địa điểm Hàm yên chỉ có khoảng 40 cây 2 thân; 10 cây 2 chồi phân

bố đồng đều trên toàn bộ diện tích và ở tất cả các công thức thí nghiệm

− Sâu, bệnh hại cây trong các công thức thí nghiệm

Về sâu, bệnh hại trong năm 2010 chưa thấy xuất hiện trong rừng thí nghiệm trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm

Ngày đăng: 21/04/2014, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng thí nghiệm Keo - nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphylia
Bảng 01 Tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng thí nghiệm Keo (Trang 14)
Bảng 04 cho thấy độ thẳng thân cây cũng được cải thiện, thể hiện rõ rệt - nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphylia
Bảng 04 cho thấy độ thẳng thân cây cũng được cải thiện, thể hiện rõ rệt (Trang 20)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỀ TÀI NĂM 2008 - nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng suất rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urphylia
2008 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w