1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm lịch sử thpt 1 (607)

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lịch sử thpt 1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 101,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

C Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

Câu 2. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 3. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:

A độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

B chống đế quốc, chống phát xít.

C tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.

D tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.

Câu 4. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

C Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 5. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam?

A Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

B Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

C Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 6. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

Câu 7. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

B xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

Câu 8. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

B Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

C ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

Câu 9. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

A Tư sản, tiểu tư sản, công nhân B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.

Trang 2

C Tư sản, tiểu tư sản D Nông dân, công nhân.

Câu 10. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Giao thông vận tải B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Khai mỏ.

Câu 11. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

B giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

C giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

D đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

Câu 12. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

B Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

C Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

Câu 13. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

B Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 14. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

Câu 15. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương B chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

C Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện D Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

Câu 16. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 17. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

B Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

C Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

D Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

Câu 18. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 19. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

Trang 3

A Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố

thành lập

B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến

chống Pháp

D Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.

Câu 20. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh Câu 21. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 22. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

B Đinh ươc Henxinki năm 1975.

C Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

D Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 24. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

D sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

Câu 25. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

C đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

D bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

Câu 26. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn về chính trị.

Câu 27. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 28. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

Trang 4

B Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

C Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

D Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

C Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

Câu 30. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

B diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

C diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

Câu 31. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

B Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

C Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

D Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

Câu 32. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Chiến dịch Việt Bắc.

B Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

C Chiến dịch Thượng Lào.

D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

Câu 33. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

C nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

Câu 34. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

D Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

Câu 35. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

B chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

Câu 36. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Trang 5

Câu 37. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

C tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân D tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa Câu 38. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 39. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

C Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 40. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 41. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

B Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

C Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

D Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

Câu 42. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

B xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

C đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

Câu 43. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Cần liên minh để chống phát xít B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 44. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển xen kẽ suy thoái B khủng hoảng và suy thoái.

C phát triển mạnh mẽ D phục hồi và phát triển.

Câu 45. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 46. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.

Câu 47. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Trang 6

Câu 48. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A kết thúc chiến tranh trong danh dự B cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

C quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương D khóa chặt biên giới Việt - Trung.

Câu 49. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

B Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

Câu 50. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Thực dân phương Tây.

C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Chính quyền độc tài thân Mĩ.

Câu 51. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A khắc phục triệt để nạn đói trong nước B đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới D xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

Câu 52. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.

B Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.

C Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.

D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.

Câu 53. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

C hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

Câu 54. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Xoá nạn mù chữ.

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Kí Hiệp định Giơnevơ.

Câu 55. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

Câu 56. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 57. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Trang 7

Câu 58. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A sử dụng bạo lực cách mạng B kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

C đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử D đẩy mạnh chiến tranh du kích.

Câu 59. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

Câu 60. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 61. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Camphuchia.

C Philippin, Việt Nam, Lào D Việt Nam, Lào, Mianma.

Câu 62. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

B sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

C mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

D hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

Câu 63. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

Câu 64. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 65. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

B Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

Câu 66. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 67. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Trang 8

B Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

C Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

Câu 68. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

B Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

D Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

Câu 69. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

B Sự khác nhau về thể chế chính trị.

C Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

Câu 70. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Mở rộng ngụy quân B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh D Tập trung binh lực.

Câu 71. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

C Học thuyết Truman của Mĩ.

D sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

Câu 72. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

Câu 73. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 74. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

B phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

D bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

Câu 75. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 76. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến

A số phận của phát xít Đức, Nhật Bản B cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

C quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh D quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh.

Trang 9

Câu 77. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

D Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

Câu 78. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A xác định động lực cách mạng là công – nông B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

C tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc D thành lập chính phủ công nông binh.

Câu 79. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

A Trung Hoa Dân quốc B Phần Lan C Bồ Đào Nha D Áo.

Câu 80. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 81. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 82. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 83. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 84. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 85. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A giai cấp tư sản ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.

C trở thành siêu cường tài chính D công nghiệp vũ trụ ra đời.

Câu 86. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.

C Sự kém an toàn về chính trị D Sự kém an toàn về kinh tế.

Câu 87. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) B Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

C Campuchia gia nhập ASEAN (1999) D Brunây gia nhập ASEAN (1984).

Câu 88. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc B cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949).

C quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc D quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô.

Trang 10

Câu 89. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?

A Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

B Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.

C Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

D Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

Câu 90. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Đánh đuổi phát xít Nhật.

B Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

C Đánh đuổi Pháp – Nhật.

D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

Câu 91. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 92. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A nhường cơm sẻ áo B tăng gia sản xuất C ngày đồng tâm D đông du.

Câu 93. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ

sở tôn giáo đã chứng tỏ

A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.

B thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.

C thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.

D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

Câu 94. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 95. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 96. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

Câu 97. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

C Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 98. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập D Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.

Ngày đăng: 29/03/2023, 16:50