3 Số:2097/QĐ-BKHCN, ban hành ngày 22 tháng 09 năm 2006 Về việc phê duyệt Chủ nhiệm, Cơ quan chủ trì và kinh phí các dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước bắt đầu thực hiện từ nă
Trang 1Dự án SXTN: “Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân
giống cam Valencia (V2) và mở rộng sản xuất ở các vùng
sinh thái khác nhau”
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Di truyền nông nghiệp
Chủ nhiệm dự án: TS Hà Thị Thuý
8302
Hà Nội: 2010
Trang 2Dự án SXTN: “Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân
giống cam Valencia (V2) và mở rộng sản xuất ở các vùng
sinh thái khác nhau”
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Di truyền nông nghiệp Chủ nhiệm dự án: TS Hà Thị Thuý
Hà Nội - 2010
Trang 3
Mục lục
Báo cáo thống kê kết quả thực hiện dự án
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thu quả có múi trên thế giới và nước ta 2
1.2.2 Một số giống cây ăn quả có múi chính trên thế giới và nước ta 7
1.2.3 Nghiên cứu về sản xuất cây giống cây ăn quả có múi 14
1.2.4 Nghiên cứu về các sâu bệnh hại phổ biến trên cây ăn quả có múi 29
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống cam
Trang 4
3.2 Quy trình trồng trọt giống cam Valencia2 (V2) ở các vùng sinh
thái khác nhau
66
3.2.1 Điều kiện tự nhiên các vùng sinh thái 66
3.2.2 Yêu cầu sinh thái đối với cam Valencia2 (V2) 69
3.2.3 Xây dựng quy trình trồng mới giống cam Valencia2 (V2) ở các
vùng sinh thái khác nhau
71
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu 85
1 Tóm tắt quy trình nhân giống cam Valencia2 (V2) sạch bệnh
greening và Tristeza
85
2 Tóm tắt quy trình trồng trọt giống cam Valencia2 (V2) ở các vùng
sinh thái khác nhau
89
3.3 Kết quả đạt được của mô hình trồng mới cam Valencia2 (V2) ở
các vùng sinh thái khác nhau
95
3.3.1 Mô hình trồng mới 02 ha cam Valencia2 (V2) ở vùng đồng bằng
Bắc bộ (Văn Giang-Hưng Yên)
95
3.3.2 Mô hình trồng mới 10 ha cam Valencia2 (V2) ở vùng Tây Bắc
(Cao Phong-Hoà Bình)
101
3.3.3 Mô hình trồng mới 10 ha cam Valencia2 (V2) trên đồi cao đất
dốc ở vùng Bắc trung bộ (Công ty Nông công nghiệp 3/2 Quỳ
Hợp-Nghệ An)
109
3.3.4 Mô hình trồng mới 05 ha cam Valencia2 (V2) trên đất phẳng tưới
tiêu chủ động ở vùng Bắc trung bộ (Công ty Nông nghiệp Xuân Thành
Quỳ Hợp-Nghệ An)
115
3.4 Kết quả đào tạo và chuyển giao công nghệ nhân giống và sản
xuất cam thương phẩm cho các vùng cam tập trung
121
Trang 5
4.1 Đánh giá mức độ khối lượng hoàn thành cơ bản của kết quả thực
hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo yêu cầu của hợp đồng
Tài Liệu tham khảo 146
Phụ lục xử lý số liệu thống kê trên Irristat 148
Trang 6
Hà nội, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên dự án: Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống cam Valencia 2 (V2) và
mở rộng sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau
- Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước
- Dự án khoa học và công nghệ: “Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống
cam Valencia2 (V2) và mở rộng sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau”
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó giám đốc phòng TNTĐCNTB thực vật
Điện thoại: Cơ quan: 047544711 Nhà riêng: 047554163 Mobile: 0913006912
Fax: 047543196 E-mail:
Tên cơ quan đang công tác: Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ cơ quan: Đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P33 TCVI đường Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì dự án :
VIỆN KH NÔNG NGHIỆP VN
VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 7
Tên tổ chức chủ trì Dự án: Viện Di truyền Nông nghiệp
Điện thoại: 047544711 Fax: 7543196
E-mail:
Website:
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Lê Huy Hàm Viện trưởng - Viện DTNN
Số tài khoản:
Ngân hàng:
Tên cơ quan chủ quản dự án: Viện Di truyền Nông nghiệp - Từ Liêm - Hà Nội
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện dự án:
- Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng 04 năm 2007 đến tháng 04 năm 2010
- Thực tế thực hiện: tháng 04 năm 2007 đến tháng 04 năm 2010
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
1 3/5/2007 1.650.000.000 31/12/2007 1.310.387.900 1.310.387.900
2 22/8/2009 600.000.000 31/12/2009 687.376.100 687.376.100
Trang 8
c Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: Triệu đồng Theo kế hoạch Thực tế đạt được
3 Các văn bản chính trong quá trình thực hiện dự án
3.1 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
TT Số, thời gian ban hành văn
2006 thuộc lĩnh vực Nông-Lâm nghiệp
Trang 9
3 Số:2097/QĐ-BKHCN, ban
hành ngày 22 tháng 09 năm
2006
Về việc phê duyệt Chủ nhiệm, Cơ quan chủ trì
và kinh phí các dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước bắt đầu thực hiện từ năm
Nông trường Cao Phong
Về việc xin được hỗ trợ cây giống, vật tư, kỹ thuật và công nghệ trồng mới 15 ha cam Valencia2 làm mô hình trình diễn tại Nông trường Cao Phong
8 Số: 95/SNN-KT, ngày 13
tháng 02 năm 2006 của Sở
Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hoà Bình
Về việc xây dựng mô hình trồng cam Valencia 2 tại Nông trường Cao Phong
9 Số: 14/CV/NT, ngày 12
tháng 02 năm 2006 của
Nông trường Xuân Thành
Về việc tham gia dự án sản xuất thử nghiệm
Trang 10
4 Tổ chức phối hợp thực hiện dự án
- Viện bảo Vệ thực vật
- Công ty Công Nông Nghiệp 3 – 2, Quỳ Hợp - Nghệ An
- Công ty Rau quả nông sản Cao Phong – Hoà Bình
- Công ty Nông nghiệp Xuân Thành, Quỳ Hợp - Nghệ An
5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án
TT Họ và tên Cơ quan công tác Thời gian làm
việc cho dự án
6 CN.Trịnh Hồng Sơn Viện Di truyền Nông nghiệp 25
8 Ths Lê Huy Dũng Công ty Công nông nghệp 3/2
6 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị
Đã đào tạo và chuyển giao công nghệ nhân giống và sản xuất cam thương phẩm
cho các vùng cam tập trung dưới đây:
- Đã đào tạo và chuyển giao quy trình nhân giống 3 cấp sạch bệnh như:
+ Đào tạo và chuyển giao quy trình nhân giống cam Valencia2 (V2) sạch bệnh
Greening và Tristeza, tiêu chuẩn cây giống sạch bệnh
Trang 11
- Đã đào tạo và chuyển giao công nghệ quy trình trồng trọt và thâm canh giống cam Valencia2(V2) ở hai vùng Quỳ Hợp - Nghệ An và Cao Phong - Hoà Bình như:
+ Chuyển giao quy trình trồng trọt và thâm canh cam Valencia2 (V2)
+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, bảo vệ thực vật chống tái
nhiễm ngoài đồng ruộng, cắt tỉa, tạo tán
7 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu
Tiến độ hoàn thành
TT Các nội dung, công
việc chủ yếu
Sản phẩm đạt được Năm thứ
100 cây Duy trì Duy trì
1000 cây giống
500 cây 500 cây Duy trì
- Xây dựng vườn
ươm sản xuất cây
giống (nhân giống
- Tạo 1 mô hình vườn ươm nhân giống cấp cơ sở ở Văn Giang và Nghệ
An với diện tích
2000 m2
30.000 cây 30%
50.000 cây 50%
20.000 cây 20%
Trang 126
tháng/lần
6 tháng/lần
và chân đất khác nhau ( tổng số 25 ha)
- Mô hình đạt tiêu chuẩn tiên tiến về công nghệ sản xuất thâm canh, cây sinh trưởng phát triển tốt, năng suất thu hoạch 3 lần đạt: 15-
20 tấn/ha, chất lượng tốt
25 ha Duy trì Duy trì
Trang 13- Quy trình nhân giống 3 cấp sạch bệnh Giống đạt tiêu chuẩn 10 TCN 631-
2006 của Bộ NN&PTNT
- Quy trình canh tác thâm canh
- Quy trình BVTV chống tái nhiễm bệnh trên đồng ruộng
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN
1 Sản phẩm khoa học và công nghệ đã tạo ra:
Trang 14
1 Giống cam Valencia2
Cung cấp 123.168 cây
giống khoẻ, đồng nhất, đạt tiêu chuẩn 10TCN 631 –
2006 theo quy định của Bộ NN&PTNT, giống sạch bệnh Greening và stristeza
- Mô hình trồng trọt ở
các vùng sinh thái trên
diện tích 25ha
Mô hình
4 mô hình với diện tích
25 ha
- 4 mô hình: Văn Hưng Yên 1 mô hình 2 ha, Cao Phong-Hoà Bình 1 mô hình 10 ha, Quỳ Hợp- Nghệ
Trang 15
An 2 mô hình 15 ha
- Cây khoẻ, đạt năng suất
từ 22.36 – 26.55 tấn/ha ở cây 5 tuổi
c Sản phẩm dạng III
Số lượng STT Tên sản phẩm Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công bố
1 Báo cáo định kỳ 6 kỳ 6 kỳ 6 báo cáo gửi Bộ NN&PTNT
d Kết quả đào tạo
STT Cấp đào tạo, chuyên ngành đào Số lượng Ghi chú
Trang 16
tạo Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1 - 01 Thạc sĩ khoa học nông nghiệp
về “Nghiên cứu khảo nghiệm, đánh
giá một số giống cây ăn quả có múi
nhập nội nhằm tuyển chọn giống
thích hợp cho vùng Phủ Quỳ, Nghệ
An" ThS Lê Huy Dũng, học viên
cao học khóa 13, năm 2004 – 2006
tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam
- 01 Thạc sĩ khoa học về Di truyền
và chọn giống cây trồng “Đánh giá
đặc tính nông sinh học giống cam
V2 ở Cao Phong, Hoà Bình và Quỳ
Hợp, Nghệ An” Lê Quốc Hùng, học
viên cao học khoá 17, năm
2008-2010 tại Viện đào tạo sau đại
học-Trường Đại học Nông nghiệp Hà
2 - Đào tạo kỹ thuật viên về quy trình
vườn ươm, tiêu chuẩn cây giống
sạch bệnh
- Đào tạo kỹ thuật viên về trồng trọt,
thâm canh giống cam Valencia2
(V2), bảo bệ thực vật
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc giống
20 người 23 người
Trang 17- Câu chuyện về cây ăn quả có múi
được phát sóng trên truyền hình
e Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
- Danh sách các hợp đồng đã đặt mua cây giống cam Valencia2 (V2) chín muộn
TT Tên tổ chức, cá
nhân Số hợp đồng Địa chỉ
Số lượng (cây)
I Viện Di truyền Nông nghiệp
1 Công ty Rau quả
Nông sản Cao
Phong
Số:64/HĐ, ngày 15.03.2007
Thị trân Cao Phong – Hoà Bình
7000
2 Ban quản lý khu
bảo tồn thiên nhiên
Pù Luông
Số: 26/HĐ-MGCAQ, ngày 07.05.2007
Xã Lâm Xa, huyện
Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
3.000
3 Hội làm vườn tỉnh
Cao bằng
Số:05/HĐ/MGCAQ, ngày 17.07.2008
Nà Cáp – Sông Hiếu – Cao Bằng
Huyện Anh Sơn – Nghệ An
11.511
Trang 18Km 9, Yên Bình, Yên Bái
430
6 Công ty Nông
nghiệp Xuân Thành
Số:06/HĐ/MGCAQ, ngày 15.10.2008
Minh Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
1300
7 UBNN Huyện Văn
Giang
Số: 09/HĐ/MCG, ngày 29.04.2009
Huyện Văn Giang – Hưng Yên
1.980
8 Công ty Nông
nghiệp Xuân Thành
Số:09/HĐ/MGCAQ, ngày 15.10.2009
Minh Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
Xóm 4 – Hạ Sơn,Quỳ Hợp, Nghệ An
2.000
10 Xã Liên Hòa – Lạc
Thủy – Hòa Bình
Số: 11/HĐMGCAQ, ngày 05.02.2010
Xã Liên Hòa – Lạc Thủy – Hòa Bình
Xã Hồng Giang – Lục Ngạn – Bắc Giang
Khoa Nông Học – Trường ĐH Nông Lâm Thái NGuyên
Thị trân Cao Phong – Hoà Bình
3.000
Tổng cộng 43.171
II Công ty Nông công nghiệp3-2
1 Tổng đội TNXP1- Số:25/HĐ, ngày Xã Long Sơn – 6.334
Trang 19Xóm Minh Đình – Minh Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
18.750
3 Tổng đội
TNXP1-Nghệ An
Số:08/HĐ, ngày 10.08.2008
Xã Long Sơn – Anh Sơn – Nghệ
Xóm Minh Đình – Minh Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
Xóm Minh Long – Minh Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An
Giá dự kiến một vài năm tới
1 Cây giống cam Valencia2
(V2) chín muộn đồng/cây 11.000
15.000
12.000-13.000
Trang 20
2 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại
a Hiệu quả về khoa học công nghệ:
- Đã xây dựng được hệ thống nhân giống sạch bệnh 3 cấp đối với giống cam
Valencia2(V2) ở Văn Giang – Hưng Yên thuộc Viện DTNN và Công ty Nông công
nghiệp 3/2, Nghệ An
- Đã cung cấp 123.168 cây giống Chất lượng cây giống khoẻ, đồng nhất, đạt
tiêu chuẩn giống theo quy định của Bộ NN&PTNT
- Đã xây dựng được 4 mô hình thâm canh Valencia2(V2), tổng diện tích 27ha
Mô hình đạt tiêu chuẩn tiên tiến về công nghệ sản xuất thâm canh, năng suất cao 22.36
– 26.55 tấn/ha ở cây 5 tuổi
- Đã hoàn thiện 2 quy trình công nghệ được nghiệm thu cấp cơ sở như sau:
+ Hoàn thiện quy trình nhân giống cam Valencia2 (V2) 3 cấp sạch bệnh
Greening và Tristeza
+ Hoàn thiện quy trình trồng trọt giống cam Valencia2(V2) ở các vùng sinh thái
khác nhau trên diện tích 27 ha
- Đã xác định được các vùng sinh thái phù hợp và mở rộng diện tích sản xuất
cam Valencia2 (V2) lên đến 246 ha
b Hiệu quả về kinh tế xã hội
- Giống cam Valencia2(V2) sạch bệnh, có nhiều đặc tính ưu việt như năng suất
và chất lượng cao, có sức sống tốt, thích nghi rộng nhờ khả năng đề kháng cao đối với
khô hạn, chín muộn, là giống lý tưởng trong cơ cấu giống cam chín muộn, rất ít hạt,
chất lượng nước quả tuyệt hảo có thể là giống vừa ăn tươi vừa chế biến Nhờ vậy, sản
xuất Valencia2(V2) có thể cho phép:
- Kéo dài được đời sống của vườn cây trong một chu kỳ sản xuất, người nông
dân đỡ phải trồng lại
Trang 21Xã đoài và Vân du
- Mở rộng sản xuất giống Valencia2(V2) chắc chắn sẽ làm giảm nhập khẩu quả tươi và nước quả từ nước ngoài
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của dự án:
STT Nội dung Thời gian thực
hiện Ghi chú
I Báo cáo định kỳ (6 tháng đầu
năm và 6 tháng cuối năm) 6 /lần
Đã nộp đúng thời hạn theo quy định của hợp đồng
II Kiểm tra định kỳ
22.12.2007, 11.12.2008, 25.11.2009
Trang 22Mỹ (FAO, 2006) Để đạt mức tiêu thụ quả có múi trung bình trên thế giới trong
10 năm tới, nước ta phải sản xuất thêm khoảng 800.000 – 900.000 tấn quả mỗi năm, hay phải mở rộng thêm khoảng 40.000 ha trồng mới cây ăn quả có múi, trong đó chủ yếu là cam, với năng suất trung bình tối thiểu phải đạt trên 20 tấn/
ha Muốn mở rộng diện tích ở quy mô trên, sản xuất cần khoảng 20 triệu cây giống tốt, sạch bệnh (Bộ NN và PTNT 2007)
Hiện nay, tăng trưởng về diện tích và sản lượng cây ăn quả có múi chưa bền vững, sản xuất còn rất manh mún, tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể và định hướng lâu dài Sản xuất có chiều hướng bấp bênh do bệnh dịch và cơ cấu giống chưa ổn định Diện tích trồng mới tăng nhanh, nhưng diện tích phá đi hàng năm cũng không nhỏ Với những tình hình như trên, vấn đề chọn tạo giống cây
ăn quả có múi tốt, sạch bệnh, chất lượng cao, thích hợp với các vùng sinh thái
Trang 23
khác nhau, chú trọng giống không hạt, ít hạt đang đặt ra cấp bách Mặt khác, ở miền Bắc nước ta, các giống cam phổ biến trong sản xuất là các giống chín trung bình, thiếu giống cam chín sớm và chín muộn trong cơ cấu giống
Giống cam Valencia-2 (V2) là giống cam ngọt mới, được công nhận chính thức là giống tạm thời ở nước ta nhờ có những đặc tính ưu việt hơn so với các giống đang trồng ở nước ta như cây khoẻ, thích nghi rộng với vùng sinh thái, chống chịu bệnh và khô hạn khá, năng suất cao, chín muộn, gần như không hạt, thu hoạch vào dịp trước và sau tết âm lịch, chất lượng nước quả cao phù hợp cho
ăn tươi và chế biến Vì vậy, giống này có lợi thế cần phát triển song vấn đề đặt ra
là vùng trồng sinh trưởng, phát triển của chúng ở các vùng sinh thái có đủ điều kiện phù hợp hay không
Chính vì tính cấp thiết của các yêu cầu nghiên cứu trên đây, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống cam Valencia2 (V2) và mở rộng sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau”
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới và ở nước ta
1.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Trên thế giới cây ăn quả có múi được sản xuất ở khoảng 49 nước, chủ yếu tập trung ở vùng cận nhiệt đới như địa phận ven Địa Trung Hải của Tây Ban Nha chiếm 80% diện tích cây có múi của nước này Các nước sản xuất cam chính niên vụ 2009/2010 là Braxil tăng lên 17,750 triệu tấn so với niên vụ 2007/2008
là 16,850 triệu tấn, ở Mỹ niên vụ 2009/20010 đạt 7,444 triệu thấp hơn so với niên vụ 2007/2008 đạt 9.141 triệu tấn, Trung Quốc niên vụ 2009/2010 đạt 6,350 triệu tấn cao hơn so với niên vụ 2007/2008 là 5,450, tiếp theo là Ai cập, Mexico, Nam Phi, Thổ Nhĩ kỳ (FAO, 2009/2010) Dự kiến sản lượng cam trên thế giới
Trang 24Các nước xuất khẩu quả có múi lớn nhất là Mỹ, Nam Phi, Trung Quốc,
Ma Rốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel và Argentina Các nước nhập khẩu quả có múi lớn
là Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Châu Âu khác (FAO, 2010) Tiêu thụ nước quả và quả có múi trên thế giới trong gia đoạn 2007-208 gia tăng, trong
đó tiêu thụ nước quả tăng 10% Còn đối với tiêu thụ quả tươi trung bình hàng năm ở một số nước như: Trung Quốc là ít hơn 1 kg/người/năm, trong khi đó ở Nhật Bản lên đến 18 kg/người/năm, tại Mỹ và Đức đạt 45 kg/người/năm so với trung bình trên thế giới khoảng 7 kg/người/năm (FAO, 2010)
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi ở nước ta
Ở nước ta, trong số các loại cây ăn quả, cây ăn quả có múi đứng thứ hai sau chuối về tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế Diện tích trồng cây ăn quả có múi ở nước ta tăng nhanh Năm 1990 cả nước có 19.062 ha cam quýt với sản lượng 119.238 tấn (Vũ Công Hậu, 1996) Năm 2005, diện tích trồng đã tăng lên 108.700 ha với sản lượng775.500 tấn (Tổng cục thống kê, 2005)
Tuy nhiên, tăng trưởng về diện tích và sản lượng cây ăn quả có múi chưa bền vững, sản xuất còn rất manh mún, tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể và định hướng lâu dài Sản xuất có chiều hướng bấp bênh do bệnh dịch và cơ cấu
Trang 25
giống chưa ổn định Diện tích trồng mới tăng nhanh, nhưng diện tích phá đi hàng
năm cũng không nhỏ
Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi ở nước ta chưa phản ánh ưu thế khí
hậu của miền Bắc đối với loại cây này Diện tích cây có múi ở miền Nam nhiệt
đới lớn hơn so với miền Bắc (57.300 ha so với 29.800 ha) các giống chủ lực
thương mại chủ lực ở miền Nam là cam Sành và bưởi Đây là loài cây có múi ưa
nóng, có chất lượng cao trong điều kiện nhiệt đới
Miền Bắc có 2 vùng trồng cây có múi lớn, vùng Đông Bắc đóng vai trò
chủ lực, giống quan trọng nhất là cam Sành; vùng Bắc Trung bộ, chủ yếu là
Nghệ An, là vùng trồng cam ngọt lớn và tập trung nhất trong nước Tuy vậy,
nhiều vùng có ưu thế trồng cây ăn quả có múi ở nước ta vẫn chưa được khai thác
do điều kiện kinh tế chưa cho phép nông dân phát triển loại quả này Bảng 1 thể
hiện các vùng trồng cây ăn quả chính ở nước ta
Bảng 1: Diện tích cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta
(Đơn vị: ha)
Năm - Year Vùng
2001 2002 2003 2004 2005
TT
Cả nước 73,800 72,800 78,649 81,690 87,200 Miền Bắc 29,200 28,500 28,290 27,749 29,800
Trang 26
(Theo nguồn: http:// fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm )
Bảng 2: Diện tích cho sản phẩm cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta
(Đơn vị: ha)
Năm Vùng
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
TT
Cả nước 51,700 47,900 50,715 54,999 60,100 62,300 64,600 Miền Bắc 19,600 19,300 18,668 18,603 19,900 20,300 21,000
(Theo nguồn: http:// fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm)
Bảng 3: Năng suất cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta
(Đơn vị: ta/ha)
Năm Vùng
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
TT
Cả nước 87,3 90,9 98,1 97,8 100,9 98,0 102,6 Miền Bắc 61,3 64,6 67,8 71,8 74,0 77,0 78,6
Trang 27(Theo nguồn: http:// fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm)
Bảng 4: Sản lượng cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta
(Đơn vị: tấn)
Năm Vùng
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
TT
Cả nước 451,500 435,400 497,326 538,087 606,400 611,000 662,000 Miền Bắc 120,200 124,600 126,616 133,626 147,300 155,400 165,000
Trang 28
Ở nước ta, hầu hết các vườn cây có múi trong cả nước đều nhiễm bệnh vàng lá nặng Các vùng sản xuất cam quýt tập trung hầu như bị tàn lụi Các vườn trồng mới được hình thành ở các vùng đã trồng cây có múi truyền thống nên cây trồng mới luôn xen kẽ với cây bệnh, vì vậy tuổi thọ và năng suất của các vườn trồng mới đều bị đe doạ Nhà nước chưa có chủ trương, biện pháp gì để định hướng quy hoạch cho sản xuất Tổ chức hệ thống đối với sản xuất giống sạch bệnh và các dịch vụ kỹ thuật cho người nông dân nói chung còn rất yếu Việc điều tra nghiên cứu về phân loại sâu bệnh, mức độ nguy hiểm của các loại sâu bệnh khác nhau, nhất là các bệnh virus, tương tự như virus, tuyến trùng ở cây có múi chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất
Nước ta là một trong các trung tâm phát sinh của nhiều loại cây ăn quả có múi, trong đó đặc biệt là bưởi Pumelo và cam Sành Theo ý kiến của một số chuyên gia về cây ăn quả thì nước ta các giống bưởi vào loại tốt nhất trên thế giới như Năm Roi, Da Xanh là 2 giống không hạt, chất lượng cao, có khả năng xuất khẩu quy mô lớn Tuy vậy, nhiều giống trồng phổ biến trong sản xuất như cam Sành, cam Vân Du, cam Sông Con, cam Xã Đoài, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch,… hầu hết là các giống nhiều hạt, chất lượng dùng trong ăn tươi và chế biến đều thấp, lạc hậu xa so với tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, việc tạo nguồn giống sạch bệnh và tạo giống không hạt chất lượng cao là yêu cầu cấp bách trong sản xuất quả có múi ở nước ta hiện nay
1.2.2 Một số giống cây ăn quả có múi chính trên thế giới và ở nước ta
1.2.2.1 Một số giống cây ăn quả có múi chính trên thế giới
a) Nhóm giống Valencia
Cam Valencia là giống cam thương mại chủ lực trên thế giới, được trồng ở nhiều nước thuộc tất cả các châu lục, ở cả Bắc và Nam bán cầu Valencia thích
Trang 29Valencia là một giống cam ngọt quan trọng nhất ở Florida và California, chiếm 1/2 lượng cam sản xuất ở cả nước Mỹ, nó cũng là giống chủ yếu của Nam
Mỹ, Úc, Mexico và đóng vai trò quan trọng ở Israel, Algeria, Marốc và Braxin
b) Nhóm giống Cam Navel
Đặc điểm phân biệt là quả có rốn (navel) Rốn quả là một quả thoái hoá của quả chính Đối với một số giống quýt và cam khác, rốn quả có hình thành nhưng rất phụ thuộc vào mùa vụ, riêng đối với cam Navel, rốn quả là một đặc trưng không đổi Quả không hạt do không có phấn hoa có hoạt tính và rất ít khi
có trứng có sức sống Đặc điểm khác của Navel là quả vàng tươi, dễ bóc vỏ và
dễ tách múi, đượm mùi thơm làm cho Navel là loại quả tươi tuyệt diệu nhất
Cây cam Navel không khoẻ lắm và mẫn cảm với thời tiết hơn so với đa số các giống cam khác Navel không thích nghi lắm với xứ nhiệt đới ẩm ướt, bán nhiệt đới hoặc vùng sa mạc nóng
c) Nhóm cam chín sớm: Cam Hamlin,
Giống cam chín sớm được phát hiện vào năm 1879 ở gần DeLand Sau đó, giống này được A.C.Hamlin mua lại và đặt tên là ‘Hamlin’ Giống ‘Hamlin’ ngày càng phổ biến, đặc biệt từ mùa đông năm 1894- 1895 và dần thay thế như một giống chín sớm quan trọng của Florida Quả có kích thước nhỏ trung bình, tròn và chứa rất ít hạt Vỏ mỏng, tương đối nhẵn và thường có màu nhạt, đặc biệt vào đầu vụ Ngoài ra, màu sắc của nước cũng nhạt hơn so với các cây ra quả vào
Trang 30
giữa và cuối mùa vụ và thường được sử dụng để chế biến Quả được thu hái trước khi thời tiết có sương muối và việc thu hoạch sớm có thể làm tăng sức chịu lạnh của giống cây này Ngoài chất lượng quả có nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống khác, thì các đặc điểm như sản lượng cao, không hạt và chín sớm của quả đã làm cho giống cây này trở nên khá phổ biến ở Florida và được sản xuất nhiều trên thế giới
d) Cam sành, Quýt king (King mandarine - Quýt vua), tên latinh:C.nobilis L
Giống cam sành có nguồn gốc từ Đông Dương, sau đó lan rộng lên phía Bắc đến Nhật Bản (với tên gọi Nhật Bản là Kunenbo), tràn sang phía Nam và lan
ra khắp Mã lai Quả to, vỏ dày, quá dày so với quýt Quả có 12 -14 múi Chín
muộn đến rất muộn, quả giữ trên cây rất lâu
1.2.2.2 Nghiên cứu về vùng sinh thái đối với phát triển cây ăn quả có múi
Nhiệt độ là yếu tố thời tiết quan trọng nhất đối với sinh trưởng, chất lượng
và năng suất của các giống cây có múi Do vậy, để xác định vùng trồng cây có múi cần phân tích chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ 130C là nhiệt độ tối thấp cho sự sinh trưởng của Citrus
- Nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng là 25 - 300C
- Nhiệt độ trên 350C cây ngừng hoặc sinh trưởng chậm
- Nhiệt độ thấp kéo dài, 00C hoặc thấp hơn gây rụng lá và chết cây
- Tốc độ sinh trưởng của cây cao nhất là ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nóng ẩm do tổng lượng nhiệt, độ ẩm, lượng mưa cao hơn
Sự ngừng sinh trưởng vào mùa đông và mùa khô hanh là yếu tố kích thích
sự ra hoa Số lượng hoa tỷ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng và thời gian kéo dài của những bất lợi gây ra do nhiệt độ thấp và thiếu nước Nhiệt độ thấp cần kéo dài vài tuần, giai đoạn khô cần dài hơn 30 ngày để tạo ra nhiều chồi hoa Ngưỡng nhiệt độ tối thấp cho nở hoa là 9,40C
Trang 31
Nhiệt độ quá cao hoặc thiếu nước gây ra rụng quả Khi quả con đạt đường kính 0,5 - 2,0 cm gặp nhiệt độ trên 350C hoặc hạn gây ra rụng sinh lý Nhiệt độ trên 300C kìm hãm sinh trưởng của quả
Màu quả ở xứ cận nhiệt đới đẹp hơn xứ nhiệt đới do sự phân huỷ diệp lục xảy ra khi nhiệt độ thấp hơn 130C vào buổi tối Quả giữ nguyên màu xanh khi chín ở vùng nhiệt đới nóng ẩm
Yêu cầu về nhiệt của một số giống cam quýt thương mại và định hướng vùng trồng
- Đơn vị nhiệt (Tổng lượng nhiệt) được tính bằng:
Tổng lượng nhiệt = (Nhiệt độ trung bình tháng -13) × Số ngày trong tháng hoặc năm
Yêu cầu về nhiệt của một số giống cam quýt được trồng phổ biến trên thế
giới tính bằng đơn vị nhiệt (Tổng lượng nhiệt/năm)
(Theo ACIAR Workshop 1998)
trung bình hàng năm Đặc tính thích nghi
Trang 32
Vùng nhiệt đới nằm giữa vĩ tuyến 230 Bắc đến vĩ tuyến 230 Nam Vùng cận nhiệt đới nằm ở vĩ tuyến từ 23,5 đến 400 Bắc - Nam Các vùng trồng cây có múi chính nằm ở vùng cận nhiệt đới với năng suất quả và chất lượng quả của các giống cây có múi nói chung cao hơn
1.2.2.3 Nghiên cứu về chất lượng quả có múi
Chất lượng của quả có múi phụ thuộc vào thành phần hoá học và được thể hiện bằng các chỉ số cơ bản như: Tổng chất rắn hoà tan (TSS), độ chua (TA), tỷ
lệ chất rắn hoà tan/độ chua (TSS/TA) Thành phần và màu sắc dịch ép là yếu tố quyết định khả năng tiêu thụ của quả có múi trên thị trường Chất lượng quả còn phụ thuộc vào số lượng hạt/quả
* Thành phần hoá học của quả
Người ta đã xác định được trên 400 chất khác nhau trong quả của các loài cây có múi Trong đó thành phần cơ bản là carbonhydrates gồm đường saccharose, glucose, fructose và một lượng nhỏ các loại đường khác
Carbonhydrate chiếm khoảng 3/4 tổng số chất rắn hoà tan (TSS) của dịch quả Các acid hữu cơ chiếm ít hơn 10% tổng chất rắn, trong đó chủ yếu là acid citric và acid malic Ngoài ra, quả có múi còn chứa nhiều acid amin tự do, các chất khoáng, vitamin và các chất khác Thành phần hoá học của quả thay đổi theo giống và loài, đồng thời phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm thu hoạch quả
Hàm lượng đường và protein ở cam Navel và Valencia lớn hơn nhiều so với với chanh, trong khi lượng acid ở chanh lại cao hơn hẳn
Bảng 5 Thành phần trung bình của các chất rắn hoà tan trong dịch chiết
của quả cam
Các thành phần Số lượng cấu phần Chất rắn hoà tan (%)
Trang 331.2.2.4 Một số thành tựu nghiên cứu cây ăn quả có múi ở nước ta
a Những vấn đề lớn đối với sản xuất cây ăn quả có múi ở nước ta hiện nay
- Các giống trồng phổ biến trong sản xuất ở nước ta (Cam Sành, Vân Du,
Sông Con, Xã Đoài, Bưởi ) hầu hết là giống nhiều hạt, chất lượng dùng trong
ăn tươi và chế biến còn thấp Giống lạc hậu so với tiêu chuẩn quốc tế (trừ 2
giống bưởi Năm Roi và Da xanh)
- Cơ cấu giống chưa hợp lý về thời vụ thu hoạch, thiếu các giống chín
sớm, chín muộn
- Phân bố vùng sinh thái của các giống, tính thích nghi về sinh thái của
nhiều giống chưa được xác định, do vậy còn thiếu cơ sở khoa học cho quy hoạch
vùng sản xuất
- Hầu hết các vườn cây có múi trong cả nước đều nhiễm bệnh greening
nặng Cây bị bệnh do mắt ghép đã mang bệnh và vùng sản xuất bị nhiễm dịch
với sự đậm đặc của côn trùng truyền bệnh Các vùng sản xuất cam quýt tập trung
Trang 34
hầu như bị tàn lụi Các vườn trồng mới được hình thành ở các vùng đã trồng cây
có múi truyền thống nên cây trồng mới luôn xen kẽ với cây bệnh, vì vậy tuổi thọ
và năng suất của các vườn trồng mới đều bị đe doạ (Aubert và Le, 1996; Nguyễn Minh Châu, 1999)
- Ngoài bệnh greening các bệnh virus khác cũng khá phổ biến như bệnh Tristeza, nhưng ta chưa có các nghiên cứu thống kê về nhóm các bệnh virus (không phải greening)
- Bệnh loét do vi khuẩn khá nghiêm trọng ở các giống CAQ có múi, nhất
là bưởi
- Các bệnh thối gốc, thối rễ do các loài nấm bệnh
Từ các phân tích trên, chúng ta thấy rõ 2 vấn đề lớn cần giải quyết trong
cải thiện giống citrus ở nước ta:
- Chọn tạo nguồn giống sạch bệnh, nhất là giống sạch bệnh virus và tương
tự virus
- Chọn tạo giống không hạt năng suất chất lượng cao
- Chọn tạo giống kháng các bệnh nguy hại (Tristeza, greening) và sâu bệnh dịch khác nhau trên cây có múi (Bệnh loét, bệnh Phytophthora, tuyến trùng, sâu
vẽ bùa, nhện đỏ, rệp,.…)
- Đa dạng hoá các giống cho mở rộng vùng sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ quanh năm của thị trường
b Nghiên cứu định hướng vùng trồng cây ăn quả ở nước ta
Theo Đỗ Năng Vịnh (2008), đến nay các vùng trồng cây ăn quả có múi lớn của nước ta đã hình thành như vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam Phủ Quỳ - Nghệ An, vùng cam Cao Phong - Hoà Bình, vùng cam Tuyên Quang và Hà Giang Tuy vậy, những vùng tiềm năng trồng cây ăn quả có múi ở nước ta còn
Trang 35Vùng núi và cao nguyên Bắc Bộ, các vùng trồng cây thuốc phiện ở miền Bắc nước ta có thể thích hợp với trồng nhiều giống cây ăn quả có múi chất lượng cao, không hạt, ít hạt như Valencia, Navel, Satsuma và Clementine So sánh tổng lượng nhiệt năm ở các vùng trong nước với các vùng trồng cây có múi chính trên thế giới kết hợp với tính toán nhu cầu về nhiệt của các giống ta thấy hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc như vùng núi và Trung du Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang và các vùng núi cao ở Mộc Châu, Pleiku, Đà Lạt có những điều kiện nhiệt độ tương tự như các vùng trồng cam nổi tiếng trên thế giới như Florida, Arizona (Mỹ), Rio de Janeiro, Sao Paulo (Braxin) Vùng núi cao của ta có nhiệt độ thấp vào mùa đông, đủ kích thích cây
ra hoa, đồng thời không quá thấp gây chết cây như vùng ôn đới Mùa hè ở đây lại
ấm áp, mưa nhiều, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển Mùa thu-đông nhiệt độ thấp tạo ra chất lượng quả và màu sắc quả đẹp
1.2.3 Nghiên cứu về sản xuất giống cây ăn quả có múi
1.2.3.1 Kinh nghiệm của các nước trong quản lý sản xuất giống cây ăn quả
có múi
a Kinh nghiệm của Mỹ
Ngay từ năm 1917, ở Mỹ (California) đã thành lập Bộ môn chọn lọc mắt ghép cây có múi Đến năm 1933, gần 60.000 cây có múi đã được đánh giá về năng suất, khoảng 10% trong số đó đã được chọn là cây khoẻ, ưu việt dùng để
Trang 36
cung ứng khoảng 5 triệu mắt ghép cho người sản xuất Nhưng do thiếu kỹ thuật chẩn đoán bệnh, hàng triệu mắt ghép chọn lọc từ những cây có vẻ khoẻ mạnh nhưng thực tế đã bị nhiễm bệnh là nguyên nhân lây lan rất nhiều bệnh virus và các bệnh tương tự virus Năm 1933, tiến sỹ Fawcett H.S đã phát hiện ra nguyên nhân của bệnh vảy sừng (Psorosis) ở cây có múi, một bệnh nguy hiểm ở California lúc đó, là do virus gây ra Năm 1945, Wallace J.M đã phát triển phương pháp chẩn đoán bệnh virus này một cách hiệu quả để đánh giá cây sạch bệnh một cách chính xác
Năm 1937, Bộ Nông nghiệp California đã thành lập Văn phòng dịch vụ
vườn ươm Từ đó chương trình đánh dấu cây và đăng ký các cây mẹ có múi ưu việt sạch bệnh đã được hình thành lần đầu tiên ở Mỹ Đến nay, thiết bị và phương pháp chẩn đoán đối với hầu hết các bệnh ở cây có múi đã có trong tay nhà nước và các công ty kinh doanh cành, mắt ghép Tất cả cành mắt ghép do các công ty Mỹ bán ra hiện nay đều được lấy từ các cây vi ghép, cây từ phôi hạt
vô tính đã qua vi ghép, cây được bảo quản cách ly và tất cả đều có chứng chỉ sạch bệnh
* Kinh nghiệm sản xuất giống cây ăn quả có múi ở Florida
Giống chủ lực
Trong mùa vụ 1999/2000, số lượng cây ăn quả có múi được nhân giống là 5,8 triệu cây Valencia là giống sản xuất thương mại lớn nhất Florida, sau đó là Hamlin, Midsweet và Ruby Red
Các loại gốc ghép chủ yếu
Trong tổng số 25 giống gốc ghép đang được sử dụng rộng rãi ở Florida mùa vụ 1999/2000, 10 giống gốc ghép dưới đây được xem là các giống chủ lực nhất (bảng 7)
Bảng 6 Danh sách 10 giống gốc ghép chủ lực ở Florida
Trang 3710 giống này chiếm tỷ lệ 97 % tổng số cây được dùng làm gốc ghép
(Nguồn: The Florida Citrus Arboretum, 2000)
Hệ thống vườn ươm
Florida có tổng số 108 vườn ươm cây ăn quả có múi với số lượng 86.000 cây giống/vườn ươm/năm (bảng 8)
Bảng 7 Hệ thống vườn ươm ở Florida
Số lượng cây được nhân giống Số lượng vườn ươm
Trang 38
(Nguồn: The Florida Citrus Arboretum, 2000)
b Kinh nghiệm của Tây Ban Nha
Tây Ban Nha là nước xuất khẩu các sản phẩm quả có múi đứng đầu thế
giới Đến những năm cuối của thập kỷ 60, bệnh virus Tristeza và các bệnh khác
đã gần như phá huỷ công nghiệp cam quýt của nước này Khoảng 800 vườn ươm khác nhau ở khắp đất nước đã gây rất nhiều khó khăn cho khâu kiểm dịch do họ nhân giống từ các vật liệu đã nhiễm bệnh
Để kiểm soát nghiêm ngặt vật liệu nhân giống, gần đây Tây Ban Nha chỉ cho phép 13 vườn ươm được hành nghề với các vật liệu nhân giống đã được cấp chứng chỉ Năm 1975, Navarro và cộng sự đã dùng kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng để tạo vật liệu sạch bệnh virus Bằng kỹ thuật này, khoảng 90 loại giống cây có múi khác nhau đã được làm sạch bệnh và cung cấp nguồn mắt ghép cho công nghiệp nhân giống Nhờ đó, một lần nữa nước này lại khôi phục vị trí dẫn đầu về xuất khẩu quả có múi Kinh nghiệm cốt yếu của Tây Ban Nha là tổ chức
các Trạm phòng dịch và vườn ươm cách ly chuyên trách cấp nguồn cành mắt
Trang 39
Nha, người ta đã thành công trong nhập nội trên 100 giống cây có múi từ các nước khác nhau bằng phương pháp cấy mô Phương pháp này hiện nay được hầu hết các nước ứng dụng (Timmer và Duncan, 1999)
c Kinh nghiệm của Trung quốc
Từ năm 1979, nghề trồng cây có múi ở Trung quốc đã được khôi phục mạnh mẽ nhờ cải tổ kinh tế và nhờ thực hiện nghiêm ngặt 10 điều chỉ dẫn của Lin K.S về sản xuất giống cây có múi sạch bệnh ở hầu hết các tỉnh Thực hiện 10 điều chỉ dẫn này, Trung quốc đã huy động chiến dịch diệt trừ cây bệnh và vườn bệnh, các vùng có khoảng 50 % số cây nhiễm bệnh được coi là vùng nóng phải chặt phá bỏ hoàn toàn, kèm theo phun thuốc diệt trừ các côn trùng truyền bệnh Chiến dịch điều tra và diệt cây bệnh được thực hiện thường xuyên Các vườn cây
mẹ và vườn ươm cách ly bằng nhà lưới và cách ly không gian đã được xây dựng
Hệ thống vườn ươm và vườn cây mẹ của các tỉnh trồng cam quýt chính ở Trung Quốc như Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây đã bảo đảm giống sạch bệnh cho sản xuất, đặc biệt là sạch các bệnh nguy hiểm như vàng chồi (Greening), Tristeza, loét (Canker) và nấm rễ (Phytophthora)
vệ cây mẹ, sản xuất mắt ghép và kiểm tra cây định kỳ Cây mẹ khoẻ mạnh ở những vùng được bảo vệ có thể được sử dụng làm nguồn cung cấp mắt ghép trong các chương trình:
- Sản xuất giống có chứng chỉ sạch bệnh
Trang 40
- Lưu giữ nguồn gen
- Trao đổi giống giữa các nước
Tuỳ theo đặc điểm riêng biệt của từng nước, các quy định về bảo vệ, sản xuất, trao đổi giống sạch bệnh có ít nhiều khác nhau Ví dụ, Đại học California
và Bộ Nông nghiệp California đã hình thành một loạt các qui định và qui trình bảo tồn và sử dụng nguyên liệu nhân giống Quy định nêu rõ các vật liệu để nhân giống (trừ hạt) phải được trồng, ghép mắt, và sinh trưởng ở vùng không có bệnh tristeza Việc vận chuyển cây, cành chiết, chồi, mắt ghép vào khu vực trồng cây
có múi phải được cấp giấy phép
b Chương trình bảo quản và giám định nguồn gen sạch bệnh
Các quy định bảo quản nguồn gen sạch bệnh được chia thành 4 cấp vườn:
- Vườn giống gốc sạch bệnh cấp 1 (Primary foundation blocks)
- Vườn giống gốc (Foundation blocks) trên đồng ruộng hoặc ở nơi cách ly
- Vườn nhân giống mắt ghép (Budwood increase blocks)
- Vườn ươm được đăng ký (Certified nursery trees)
* Vườn giống gốc cấp 1 cho sản xuất thương mại (primary foundation blocks)
Thường được quản lý bởi nhà nước, gồm các cây sạch bệnh được cung cấp
từ chương trình kiểm dịch và nguồn gen sạch Là nguồn mắt ghép được chứng nhận là có chất lượng cao Vườn giống gốc cấp 1 được bảo quản trong điều kiện nhà lưới, là nguồn giống cung cấp mắt ghép cho vườn giống gốc sạch bệnh (Foundation block) Vườn cây phải được theo dõi và kiểm tra định kỳ Ở Tây Ban Nha, người ta thường bảo quản 2 cây/giống ở hệ thống vườn này, các cây đều được ghép trên giống Troyer hoặc Carizo citrange Cây được cắt tỉa hàng năm và ra quả đều đặn
* Vườn giống gốc (Foundation block)