Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu: Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài 1 Tiếp tục giai đoạn trước: Điều t
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
-CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG BƯỞI, CAM, QUÝT
KHÔNG HẠT BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Di truyền nông nghiệp
Chủ nhiệm dự án: TS Hà Thị Thuý
8515
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
-CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt
Trang 3Hà nội, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QỦA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: "Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt bằng công nghệ
sinh học"
- Thuộc Chương trình: Công nghệ sinh học Nông nghiệp
- Đề tài khoa học và công nghệ: “Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt bằng công nghệ sinh học"
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó giám đốc phòng TNTĐCNTB thực vật
Điện thoại: Cơ quan: 047544711 Nhà riêng: 047554163 Mobile: 0913006912
Fax: 047543196 E-mail:
Tên cơ quan đang công tác: Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ cơ quan: Đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P33 TCVI đường Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì dự án :
Tên tổ chức chủ trì Dự án: Viện Di truyền Nông nghiệp
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 4Điện thoại: 047544711 Fax: 7543196
E-mail: Website:
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Lê Huy Hàm Viện trưởng Viện DTNN
Số tài khoản:
Ngân hàng:
Tên cơ quan chủ quản dự án: Viện Di truyền Nông nghiệp - Từ Liêm - Hà Nội
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện dự án:
- Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
2 Kinh phí và sử dụng:
a Tổng số kinh phí thực hiện: 3000,0 triệu đồng, trong đó:
+ Kính phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 3000,0 triệu đồng
Thời gian (tháng, năm)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú (Số đề nghị quyết toán)
c Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 53 Các văn bản chính trong quá trình thực hiện dự án
TT Số, thời gian ban hành văn
Trang 65 CV số: 3700/BNN-KHCN,
ngày 29 tháng 06 năm 2010
Về việc báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ kế tiếp hướng nghiên cứu của đề tài đã thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 thuộc Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài
Nội dung tham gia chủ
- Chọn được 01 giống quýt S1 được
ký hiệu là QS1 không hạt, chất lượng cao
- Nghiên cứu rút ngắn thời gian từ trồng cây non đến ra hoa
- Các dòng bưởi tam bội sinh trưởng, phát triển khỏe, chưa ra hoa
- Các dòng bưởi, cam, quýt tam bội ghép mắt non lên cây già sinh trưởng, phát triển tốt, đã bắt đầu ra hoa, đậu quả ở dòng quýt Quả màu vàng, không hạt
Trang 75 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài
TT
Tên cá nhân đã tham
gia thực hiện Cơ quan công tác
Thời gian làm việc cho đề tài (Số tháng quy đổi 3 )
8 ThS Lưu Thị Mỹ Dung Viện DTNN 40 tháng
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số
đoàn, số lượng người tham
gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số
lượng người tham gia )
1 Institure of Fruit Tree Research,
Quang Dong, China
- Trao đổi kinh nghiệm và thông tin
- Đào tạo nhân lực
2 Trường Đại Học Vũ Hán, Trung
Quốc
- Trao đổi kinh nghiệm và thông tin
- Đào tạo nhân lực
3 CIRAD-FLHOR, Pháp - Trao đổi kinh nghiệm và thông tin
Trang 8- Lai dung hợp tế bào trần
- Quỹ gen và cây ăn quả
4 ICGEB (TT Kỹ thuật Gen và
- Trao đổi quỹ gen cây ăn quả có múi
- Đào tạo nhân lực
7 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
1 Tiếp tục giai đoạn trước:
Điều tra, thu thập vật liệu
và khảo nghiệm
1.1 Nghiên cứu điều tra, thu
thập, đánh giá một số
nguồn gen mới làm thực
liệu chọn tạo giống
10/2006 – 6/2008
-3-5 dòng giống cam, bưởi mới làm thực liệu cho chọn tạo giống
-Chọn tạo được 2 giống cam quýt không hạt triển vọng
có đặc tính thích hợp đưa vào khảo
Viện DTNN Viện BVTV Viện NCRQ
Trang 92.1 Nghiên cứu nhân và duy
trì mô sẹo phôi hoá của
một số các giống cam
– 10/2008
-Tạo được mô sẹo phôi hoá từ giống cam
-Xây dựng được phương pháp nhân
mô sẹo phôi hoá trong môi trường lỏng phục vụ nuôi cấy protoplast
Viện DTNN
2.2 Nghiên cứu quy trình tái
sinh và lai tế bào trần ở
- Tạo được kỹ thuật tái sinh cây từ tế bào trần
-Tạo được phương pháp tạo dòng tứ bội bằng dung hợp tế bào trần
Viện DTNN
2.4 Nghiên cứu đánh giá các
dòng đa bội thể trên đồng
ruộng
1/2007 – 9/2010
-Đánh giá được các đặc tính sinh học - nông nghiệp của cây 3X và 4X
Viện DTNN
2.5 Nghiên cứu khả năng rút 4/2007 - Xác định được khả Viện DTNN
Trang 10ngắn thời gian ra hoa,
đậu quả của cây non
bằng ghép mắt lên cây
già
– 12/2010
năng ghép mắt làm rút ngắn thời gian từ trồng đến ra hoa của cây non
-Đánh giá được tỷ lệ đậu quả và số hạt lai thu được từ các cặp lai khác nhau
-Tạo được quy trình lai đạt hiệu quả cao trong tạo cây tam bội
Viện DTNN
2.7 Nghiên cứu quy trình
cứu phôi tam bội in vitro
từ các cặp lai 2X X 4X 10/2006
– 12/2010
-Tạo được quy trình cứu phôi tam bội in vitro
-Thu được số lượng lớn cây 3X từ các giống bưởi đặc sản
-Phân biệt được các dòng giống bưởi và cam sành
-Đánh giá được một
số đặc tính sinh trưởng, phát triển của các dòng bưởi tam bội
-Tạo được 3 dòng bưởi tam bội triển vọng không hạt
Viện DTNN Viện NCRQ
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN
Trang 111 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
2 giống - Giống quýt S1
được ký hiệu là QS1: cây sinh trưởng, phát triển khoẻ, trung bình đạt 49 quả/cây, trọng lượng quả đạt 176,3 gr/quả, năng suất lý thuyết đạt 4,31 tấn/ha Quả màu vàng chanh, vỏ quả nhẵn, ruột quả màu vàng sẫm, mọng nước, vị ngọt mát, thơm, không hạt Độ Brix dao động khỏng 8.0 – 9,3 tùy thời điểm thu hoạch (Do Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐHNNHN phân tích)
- Giống cam C36 được ký hiệu là CN1:
Trang 12cây sinh trưởng khỏe, chín sớm, số lượng quả bói năm thứ 3 trung bình đạt
56 quả/cây, trọng lượng quả 201,23 gr/quả, năng suất lý thuyết đạt 5,63 tấn/ha, khi chín vỏ quả màu vàng, ruột quả màu vàng cam,
tỷ lệ nước quả đạt 124,0 ml/quả, không hạt hoặc rất ít hạt, chất lượng khá cao,
độ Brix dao động từ 8,0 – 9,5 tùy thời điểm thu hoạch (Do Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐHNNHN phân tích)
và Phúc Trạch 4x), Dòng PD3x
từ cặp lai (Bưởi Diễn 2x và Phúc
3 + Cây bưởi 3x đã
được ghép trên cây
to và cây gốc ghép 1 năm tuổi Các dòng tam bội sinh trưởng khỏe, hầu hết chưa ra hoa
Trang 13Trạch 4x) và dòng tam bội PR3x ( Năm Roi 2x X Phúc Trạch 4x)
cứu phôi tam
bội invitro, tái
sinh và lai tế
bào trần
Dòng Đã tạo được 3
dòng cây ăn quả
có múi tam bội khác (tam bội Cam Sành, Cam Vân Du, Quýt khác nhau), cụ thể như sau:
+ Số dòng tam bội
tạo được vượt so với yêu cầu cả về số lượng và chất lượng + Cụ thể như dưới đây:
1) Dòng tam bội
từ cặp lai từ cặp lai ( Bưởi Diễn 2x X Phúc Trạch 4x)
218 cây Nhân được 1090 cây
3x ghép trên gốc ghép Chấp
2) Dòng tam bội
từ cặp lai (Phúc Trạch 2x X Phúc Trạch 4x)
9 cây Nhân được 45 cây
Phúc Trạch 3x ghép trên gốc ghép Chấp
3) Dòng tam bội
từ cặp lai (Bưởi Năm roi 2x x Phúc Trạch 4x)
36 cây Nhân được 108 cây
3x ghép trên gốc ghép Chấp
Trang 144)Tạo được dòng
Cam Sành tam bội (cam Sành 3x)
26 cây Nhân được 130 cây
tam bội ghép trên gốc ghép Chấp
Cam Vân Du tam bội (Vân Du 3x)
8 cây Nhân được 40 cây
tam bội ghép trên gốc ghép Chấp
dòng quýt tam bội
40 cây + 12 dòng đã ra hoa,
02 dòng (3x) đậu quả không hạt, nhưng chỉ mới bói quả, chưa đánh giá được năng suất
+ Nhân được 200 cây quýt 3x
Phúc Trạch 4x triển vọng
1 dòng Dòng bưởi Phúc
Trạch tứ bội đã ra hoa đậu quả 2 năm liền ổn định, chất lượng quả ngon, cây khỏe, bộ lá dày, xanh đậm, bước đầu đánh giá ưu việt hơn giống gốc Phúc Trạch nhị bội ( Phúc trạch nhị bội mất mùa nhiều năm) Giai đoạn 2011-2015 cần tổ
Trang 15chức khảo nghiệm để đánh giá năng suất, chất lượng và tiến tới công nhận giống
8) Dòng cam Vân Du 4x
1 dòng Cây sinh trưởng tốt,
ra hoa đậu quả được
2 năm, đang theo dõi tiếp, sử dụng để lai tạo và cứu phôi tam bội
9) Dòng Bưởi
Đỏ tứ bội
1 dòng Cây ghép trên bưởi
pumelo được 2,5 năm, sinh trưởng khỏe vượt trội so với các cây giống khác
Trang 16mồi TAA1 thích hợp cho phân biệt con lai soma từ dung hợp tế bào trần với các giống Cam sành 4x
và các giống cam khác Cặp mồi Ci08C05 thích hợp
để phân biệt các cây bưởi tam bội với một
số giống bưởi khác Cặp mồi Ci01C07 cho thấy có thể nhận biết được cây lai tam bội giữa Phúc Trạch
và Năm Roi với các giống bưởi khác
Thực tế đạt được
1 Quy trình tạo cây tam bội không hạt
bằng nuôi cấy cứu phôi Invitro 01 quy trình
Quy trình được nghiệm thu cấp cơ sở
2 Quy trình dung hợp tế bào trần bằng
xung điện và ứng dụng kỹ thuật
Trang 17Yêu cầu khoa học cần đạt
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công
bố (Báo cáo, Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Kết quả nghiên cứu tạo giống
cây có múi không hạt từ các
Kỷ yếu Hội nghị tổng kết KH và CN nông nghiệp, VAAS, 2006.tr 48-56
2 Study on Induction of
Triploid Plants Derived From
Local Citrus Cultivars of
Vietnam
1 1
International Citrus Congress, Program and Abstracts, Wuhan,China, 26-30
Oct 2008
3 Sách chuyên khảo về cây ăn
quả có múi- Công nghệ sinh
học chọn tạo giống
nghiệp, Hà Nội-2008
4 Nghiên cứu tạo dòng tam bội
ở một số giống cây ăn quả có
Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, số 12, tr 92-
95, năm 2009
5 Nghiên cứu tạo các dòng
bưởi tam bội bằng phương
pháp lai các giống bưởi đặc
sản địa phương nhị bội với
giống bưởi Phúc Trạch tứ bội
1 1
Tạp chí Nông nghiệp
và PTNT, số 17 tr
158 kỳ tháng 12/2010
6 Nghiên cứu lai tế bào trần
giữa giống cam Sành (Citrus
nobilis) và các giống cam
1 1
Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, số 12, tr 3- 9,
Trang 18ngọt (C sinensis) năm 2010
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
TT Cấp đào tạo, Chuyên ngành
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
I Thạc sỹ
1
01 Thạc sĩ khoa học về Di
truyền học “Nghiên cứu tạo
cây đa bội từ việc cứu phôi
hạt nhỏ, hạt lép ở một số cây
ăn quả có múi” Nguyễn Hồng
Chiên, học viên cao học tại
Trường Đại học khoa học Tự
nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà
sinh tế bào trần từ mô sẹo
phôi hóa của một số giống cây
ăn quả có múi” Vũ Lan Anh,
học viên cao học tại Viện
Khoa học nông nghiệp Việt
nghệ sinh học “Nghiên cứu
phương pháp tạo mô sẹo phôi
Năm 2006 Bảo vệ tốt nghiệp
năm 2006
Trang 19hóa và phát sinh phôi để tạo
các giống cam quýt sạch
bệnh” Nguyễn Hòa Bình, sinh
viên Trường Đại học Khoa
học tự nhiên – Đại Học Quốc
Gia Hà Nội
2
01 Cử nhân về ngành Sư
phạm sinh học “Nghiên cứu
tạo dòng tứ bội ở giống bưởi
đỏ bằng phương pháp xủ lý
colchicine invitro” Trương
Thị Liên, sinh viên Trường
Đại học Khoa học tự nhiên –
Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm 2006 Bảo vệ tốt nghiệp
năm 2006
3
01 Cử nhân về ngành Sư
phạm sinh học “Nghiên cứu
ảnh hưởng của môi trường
nuôi cấy đến khả năng nhân
sinh khối của mô sẹo phôi hóa
cam” Nguyễn Thị Vinh, sinh
viên Trường Đại học Sư phạm
– Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm 2007 Bảo vệ tốt nghiệp
năm 2007
4
01 Cử nhân về ngành Công
nghệ sinh học “Nghiên cứu
tạo mô sẹo phôi hóa và phát
sinh phôi để tạo dòng cam
Trang 20a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Đề tài sẽ tạo ra một số quy trình và vật liệu tạo giống mới có giá trị cao như các dòng giống tứ bội, tam bội, bất dục đực hoặc bất tự hoà hợp cho khoa học trong nước và quốc tế Đặc biệt các nghiên cứu tạo giống bưởi, cam Sành có thể trở thành hướng thế mạnh của khoa học Việt Nam vì nước ta có ưu thế về nguồn gen đặc sản bưởi phong phú, có khí hậu thích hợp cho sản xuất bưởi, cam Sành trong cả nước (Bưởi là cây ăn quả có múi ưa nóng) Chiến lược tạo giống bưởi tam bội có thể trở thành hướng phát triển mới, độc đáo, tạo ra sản phẩm cạnh tranh của Việt Nam
Đề tài đã tạo ra các công cụ quan trọng (toolbox) cho tạo giống không hạt Đó
là các phương pháp mới của CNSH trong tạo giống Citrus và các vật liệu di truyền phong phú Mục tiêu của đề tài là Hoàn thiện và áp dụng các công nghệ mới như đa bội hoá, lai, cứu phôi in vitro, dung hợp tế bào trần, nghiên cứu kỹ thuật rút ngắn chu kỳ
sinh trưởng từ cây con đến ra hoa Kết quả là tạo ra các dòng giống bưởi và cam quýt
không hạt bằng công nghệ sinh học
- Đề tài có thể tạo ra các biện pháp kỹ thuật mới, tiên tiến áp dụng cho chọn tạo
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về:
- Tính trạng không hạt và nguyên nhân không hạt của một số giống cây ăn quả
có múi trồng ở Việt nam
- Các quy trình kỹ thuật nuôi cấy và tái sinh cụm chồi, nuôi cấy lát mỏng quả
non và tái sinh mô sẹo phôi hoá từ nuôi cấy noãn in vitro Những quy trình kỹ thuật
này và các dòng tế bào mô sẹo phôi hoá có thể được tham khảo và sử dụng trong các
nghiên cứu thao tác di truyền in vitro ở mức tế bào và chuyển gen
- Các phương pháp tạo cây tứ bội với hiệu quả, tế bào mô sẹo phôi hoá in vitro, chồi ngủ in vivo và hạt ở cây có múi Các dòng tứ bội cam Sành, cam Vân Du, cam Xã
Đoài, quýt Chum, bưởi Phúc Trạch, bưởi Đỏ thu nhận được là nguồn gen quý hiếm rất cần thiết cho nghiên cứu tạo giống cây ăn quả có múi tam bội không hạt trong thời gian tới
Trang 21- Quy trình kỹ thuật tạo cây tam bội bằng cứu phôi của hạt lép, hạt nhỏ Số lượng lớn cây tam bội thu nhận được là nguồn gen quan trọng đối với chọn giống không hạt
- Quy trình công nghệ mới giúp cho việc xác định nhanh mức bội thể bằng máy
đo mức bội thể FC (Flow Cytometry)
Mặt khác, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học về cây ăn quả có múi, đặc biệt cho các nhà nghiên cứu về nuôi cấy mô tế bào và chọn tạo giống cây ăn quả có múi
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Cung cấp các dòng tứ bội, tam bội phục vụ cho chọn tạo giống không hạt
- Đã tuyển chọn được các giống không hạt, ít hạt giới thiệu cho sản xuất, trong
đó có giống Valencia2 đã được Bộ NN và PTNT công nhận là giống tạm thời
- Một số giống cam, quýt mới như giống cam C36, QS1…
- Đề xuất các hướng nghiên cứu tạo giống cây ăn quả có múi không hạt ở nước
ta
- Góp phần phát triển ngành cây ăn quả theo hướng chất lượng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường
- Tạo tiền đề kỹ thuật cho cải thiện năng suất và chất lượng quả có múi nói riêng
và cây ăn quả nói chung ở nước ta
- Góp phần mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ quả chất lượng cao trong nước
- Góp phần tạo khả năng xuất khẩu quả có múi, nhất là bưởi không hạt chất lượng cao
- Nâng cao thu nhập của nông dân trên một đơn vị diện tích do giống chất lượng
và sạch bệnh
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Trang 22TT Nội dung Thời gian
thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
1 Báo cáo định kỳ (6 tháng đầu
năm và 6 tháng cuối năm) 6 tháng/lần
Đã nộp đúng thời hạn theo quy định của hợp đồng
2 Kiểm tra định kỳ Đã kiểm tra định kỳ hàng năm
3 Nghiệm thu cơ sở 2 quy trình 30/08/2010 Đạt yêu cầu
Trang 232 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
TRÊN THẾ GIỚI
9
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới 9
2.2 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả có múi trên thế giới 10
3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
Ở NƯỚC TA
16
3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi ở nước ta 16
3.2 Tình hình nghiên cứu quả có múi ở nước ta 19
4 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC QUAN TRỌNG Ở CÂY ĂN QUẢ CÓ
MÚI
21
4.1 Sự thụ phấn, ra hoa và đậu quả 21
4.2 Phản ứng với nhiệt độ của cây ăn quả có múi 27
CHƯƠNG III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 243.2.2 Nghiên cứu chọn tạo và khảo nghiệm các dòng bưởi và cam mới
không hạt
28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29 3.4 Phương pháp xử lý số liệu theo Excell và Irristat 58
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 TIẾP TỤC GIAI ĐOẠN TRƯỚC: ĐIỀU TRA, THU THẬP VẬT LIỆU
VÀ KHẢO NGHIỆM
59
4.1.1 Nghiên cứu điều tra, thu thập, đánh giá một số nguồn gen mới làm
thực liệu chọn tạo giống
59
4.1.2 Nghiên cứu khảo nghiệm một số dòng giống tạo được ở giai đoạn
trước năm 2005 và giống nhập nội, đánh giá và tuyển chọn giống thích hợp
84
4.2 NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM CÁC DÒNG BƯỞI
VÀ CAM MỚI KHÔNG HẠT
106
4.2.1 Nghiên cứu nhân và duy trì mô sẹo phôi hoá của một số các giống
cam, quýt khác nhau
106
4.2.2 Nghiên cứu quy trình tái sinh và lai tế bào trần ở một số giống bưởi và
cam
125
4.2.3 Nghiên cứu tạo các dòng tứ bội bằng dung hợp tế bào trần 131
4.2.4 Nghiên cứu đánh giá các dòng đa bội thể trên đồng ruộng 3x 137
4.2.5 Nghiên cứu khả năng rút ngắn thời gian ra hoa, đậu quả của cây non
bằng ghép mắt lên cây già
145
4.2.6 Nghiên cứu quy trình lai giữa các mức bội thể giữa các giống bưởi
đặc sản trong nước và xác định mức bội thể của các cây thí nghiệm thu được
205
4.2.7 Nghiên cứu quy trình cứu phôi tam bội in vitro từ các cặp lai 2x X 4x 209
4.2.8 Nghiên cứu phân biệt các dòng giống bằng kỹ thuật sinh học phân tử 223
Trang 254.2.9 Đánh giá sinh trưởng, phát triển và tuyển chọn các dòng giống tam bội
không hạt
288
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 237
5.1 Kết luận 237 4.2 Kiến nghị 239
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 260
PHỤ LỤC: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRÊN IRRISTAT 266
Trang 26DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các
giống cam, quýt tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2008
60
2 Sinh trưởng và phát triển của các giống bưởi, cam, quýt tứ bội tại
Văn Giang - Hưng Yên năm 2008
62
3 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống cam, quýt
tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2009
63
4 Sinh trưởng và phát triển của các giống bưởi, cam, quýt tứ bội tại
Văn Giang - Hưng Yên năm 2009
66
5 Sinh trưởng cành lộc xuân của các giống cam, quýt tại Văn Giang –
Hưng Yên năm 2009
67
6 Chất lượng cành lộc xuân của các giống cam, quýt, bưởi tứ bội tại
Văn Giang – Hưng Yên năm 2009
69
7 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống cam, quýt năm 2009 tại
Văn Giang – Hưng Yên
70
8 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống bưởi, cam, quýt tứ bội
năm 2009 tại Văn Giang – Hưng Yên
71
9 Một số chỉ tiêu quả của các giống cam, quýt tại Văn Giang – Hưng
Yên năm 2009
73
10 Một số loài sâu, nhện hại có trên cây cam, quýt 74
11 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống cam, quýt
tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2010
75
12 Sinh trưởng và phát triển của các giống bưởi, cam, quýt tứ bội tại
Văn Giang - Hưng Yên năm 2010
77
Trang 2713 Sinh trưởng cành lộc hè của các giống cam, quýt tại Văn Giang –
Hưng Yên năm 2010
77
14 Chất lượng cành lộc xuân của các giống cam, quýt, bưởi tứ bội tại
Văn Giang – Hưng Yên năm 2010
79
15 So sánh kích thước lá cam , quýt, bưởi tứ bội năm 2010 80
16 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống cam, quýt năm 2010 tại
Văn Giang – Hưng Yên
81
17 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống cam, quýt và bưởi tứ bội
năm 2010 tại Văn Giang – Hưng Yên
83
18 Thành phần sâu, bệnh hại xuất hiện trên cây ở vườn mô hình tại Văn
Giang năm 2010
83
19 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các
giống cam, quýt tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2008
85
20 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống cam, quýt
tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2009
86
21 Sinh trưởng cành lộc xuân của các giống cam, quýt tại Văn Giang –
Hưng Yên năm 2009
87
22 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống cam, quýt năm 2009 tại
Văn Giang – Hưng Yên
88
23 Một số chỉ tiêu quả của các giống cam, quýt tại Văn Giang – Hưng
Yên năm 2009
88
24 Một số loài sâu, nhện hại có trên cây cam, quýt 89
25 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống cam, quýt
tại Văn Giang - Hưng Yên năm 2010
90
26 Sinh trưởng cành lộc Hè của các giống cam, quýt tại Văn Giang – 91
Trang 28Hưng Yên năm 2010
27 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các giống cam, quýt năm 2010 tại
Văn Giang – Hưng Yên
91
28 Thành phần sâu, bệnh hại xuất hiện trên cây ở vườn mô hình tại Văn
Giang – Hưng Yên
93
29 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 2 giống quýt trước khi trồng năm 2007 96
30 Tình hình sinh trưởng, phát triển của 2 giống quýt 2008 96
31 Sinh trưởng và phát triển của 2 giống quýt 2009 98
32 Thời gian xuất hiện và kết thúc các đợt lộc của 2 giống quýt năm
2009
99
33 Số lượng các loại cành lộc của các giống quýt năm 2009 99
34 Sinh trưởng, phát triển cành lộc của các giống quýt năm 2009 100
35 Đặc điểm thời gian ra hoa và đậu quả của giống quýt năm 2009 101
36 Tỷ lệ đậu quả ổn định của các giống quýt năm 2009 101
37 Một số chỉ tiêu về hình thái, cấu tạo, năng suất quả cây 3 tuổi 102
38 Một số chỉ tiêu năng suất quả quýt cây 3 năm tuổi bói quả 102
39 Thành phần sâu bệnh hại chính trên giống quýt 104
40 Ảnh hưởng BAP và kinetin đến nhân sinh khối callus 106
41 Ảnh hưởng của ME đến nhân sinh khối ở hai giống cam Sành và cam
Valencia
108
42 Ảnh hưởng của thể tích môi trường khác nhau đến nhân sinh khối
callus của cam Sành và cam Valencia
110
43 Ảnh hưởng của tốc độ lắc khác nhau đến nhân sinh khối callus của
cam Sành và cam Valencia
111
44 So sánh hệ số nhân sinh khối callus giữa nuôi cấy lỏng lắc thông 113
Trang 29thường với nhân sinh khối thông qua hệ thống Bioreacter
45 Số phôi vô tính hình thành trên các môi trường tạo phôi khác nhau 114
46 Ảnh hưởng của nuôi cấy lỏng lắc đến hình thành phôi vô tính 116
47 Ảnh hưởng của các môi trường khác nhau đến sự nảy mầm của phôi vô
tính
119
48 Ảnh hưởng của nước dừa và ME đến tỷ lệ nảy mầm của phôi vô tính
ở cam Sành và cam Valencia
122
49 Ảnh hưởng của loại giá thể đến tỉ lệ sống của cây ngoài vườn ươm 123
50 Ảnh hưởng của các nguồn carbon khác nhau đối sự hình thành phôi
từ nuôi cấy tái sinh tế bào trần
126
51 Kết quả tái sinh phôi từ nuôi cấy tế bào trần ở một số giống khác
nhau
126
52 Ảnh hưởng của các dung dịch dung hợp và các thông số điều chỉnh
xung điện đói với sụ hình thành và sống sót của tế bào sau dung hợp
57 Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc ở dòng bưởi tam bội năm 2009 140
58 Sinh trưởng, phát triển của các dòng bưởi tam bội trước khi trồng
năm 2010
141
Trang 3059 Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc ở dòng bưởi tam bội năm 2010 143
60 Chỉ tiêu lá của dòng bười tam bội năm 2010 144
61 Thời gian từ ghép đến nảy mầm và tỷ lệ sống của các dòng, giống tam
64 Động thái tăng trưởng cành ghép của các dòng tam bội năm 2008 158
65 Chất lượng cành lộc xuân của các dòng tam bội năm 2008 162
66 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các dòng tam bội năm 2008 166
67 Chất lượng cành lộc hè của các dòng tam bội năm 2008 166
68 Thời gian xuất hiện và kết thúc lộc xuân và lộc hè của các dòng tam
bội năm 2009
172
69 Thời gian xuất hiện và kết thúc đợt lộc thu, đông năm 2009 176
70 Chất lượng cành lộc xuân của các dòng tam bội năm 2009 181
71 Chất lượng cành lộc hè của các dòng tam bội năm 2009 184
72 Chất lượng cành lộc thu của các dòng tam bội năm 2009 188
73 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các dòng tam bội năm 2009 193
74 Thời gian xuất hiện, kết thúc đợt lộc xuân, hè năm 2010 194
75 Chất lượng cành lộc xuân năm 2010 của các dòng tam bội 198
76 Thời gian xuất hiện, nở hoa của các dòng tam bội năm 2010 203
77 Đánh giá tỷ lệ đậu quả và số hạt thu được của các cặp lai 205
78 Tổng hợp kết quả xác định mức bội thể của cây từ các cặp lai 2x x
4x khác nhau
207
Trang 3179 Kết quả khảo các nhóm hạt trên quả của các giống cam Sành, Vân Du
81 Số hạt trung bình/ quả ở các giống bưởi Diễn và BD X PT 211
82 Phân loại nhóm hạt theo khối lượng hạt (giống bưởi Đỏ) 212
83 Phân loại khối lượng hạt cam Sành theo nhóm 213
84 Phân loại khối lượng hạt cam Vân Du theo nhóm 213
85 Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng đến tỉ lệ mẫu sạch 214
86 Tỷ lệ hạt đa phôi trong số hạt nhỏ và hạt lép 215
87 Ảnh hưởng của môi trường đến sự nảy mầm của hạt nhỏ, hạt lép của
các giống
216
90 Kết quả xác định mức bội thể thu được từ nuôi cấy cứu phôi hạt nhỏ,
hạt lép ở các giống
221
91 Tỷ lệ cây tam bội trên các loại hạt nhỏ và lép 222
92 Sinh trưởng và phát triển của các dòng quýt tam bội năm 2008 228
93 Sinh trưởng và phát triển của các dòng cam sành tam bội năm 2008 229
94 Sinh trưởng và phát triển của các dòng bưởi tam bội năm 2008 229
95 Sinh trưởng và phát triển của các dòng quýt tam bội năm 2009 230
96 Sinh trưởng và phát triển của các giống cam sành tam bội năm 2009 231
97 Sinh trưởng và phát triển của các dòng bưởi tam bội năm 2009 231
98 Sinh trưởng và phát triển của các dòng quýt tam bội năm 2010 232
Trang 3299 Sinh trưởng và phát triển của các dòng cam sành tam bội năm 2010 233
100 Sinh trưởng và phát triển của các dòng bưởi tam bội năm 2010 234
101 Các dòng/giống cây ăn quả có múi 2x, 3x và 4x đã được ghép trên
gốc Chấp và ghép cải tạo trên gốc bưởi Pumelo 2 năm tuổi đê khảo
nghiệm, đánh giá giai đoạn tiếp theo 2011 - 2015
235
Trang 33CHƯƠNG I:
MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây ăn quả có múi (Citrus) là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh
tế cao Các nước sản xuất cam chính niên vụ 2009/2010 trên thế giới là Braxil tăng lên 17,750 triệu tấn so với niên vụ 2007/2008 là 16,850 triệu tấn, ở Mỹ niên
vụ 2009/20010 đạt 7,444 triệu tấn thấp hơn so với niên vụ 2007/2008 là 9,141 triệu tấn, còn ở Trung Quốc niên vụ 2009/2010 đạt 6,350 triệu tấn cao hơn so với niên vụ 2007/2008 là 5,450 tiếp theo là Ai cập, Mexico, Nam Phi, Thổ Nhĩ kỳ (FAO, 2009/2010) Còn đối với mức tiêu thụ quả tươi trung bình hàng năm ở một số nước như Trung Quốc là ít hơn 1 kg/người/năm, trong khi đó ở Nhật Bản lên đến 18 kg/người/năm, tại Mỹ và Đức đạt 45 kg/người/năm so với mức trung bình trên thế giới khoảng 7 kg/người/năm (FAO, 2010)
Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh của rất nhiều giống cây ăn quả có múi (Võ Văn Chi, 1997), (Phạm Hoàng Hộ, 1992), cùng với sự phân hoá của độ cao địa hình tạo nên những tiểu vùng sinh thái đa dạng, có thể phát triển được nhiều giống cây ăn quả có múi đặc sản Diện tích trồng cây ăn quả có múi ở nước ta năm 2008 tăng mạnh, lên tới 87.500 ha, diện tích cho sản phẩm 64.000
ha, năng suất cây ăn quả có múi đạt 117,3 tạ/ha và sản lượng quả đạt 683.300 tấn (Bộ NN& PTNT, 2009) Cùng với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nhu cầu tiêu thụ quả có múi cung chưa đủ cầu, hàng năm nước ta phải nhập một lượng quả có múi từ Trung Quốc và một số nước khác (Bộ NN và PTNT, 2009)
Hiện nay, tăng trưởng về diện tích và sản lượng cây ăn quả có múi chưa bền vững và có chiều hướng bấp bệnh do bệnh dịch và cơ cấu giống chưa ổn định Diện tích trồng mới tăng nhanh, nhưng diện tích phá đi hàng năm cũng không nhỏ (Aubert và Lê Thị Thu Hồng, 1996) Với những tình hình như trên,
Trang 34vấn đề chọn tạo giống cây ăn quả có múi tốt, sạch bệnh, chất lượng cao, thích hợp với các vùng sinh thái khác nhau, chú trọng giống không hạt, ít hạt đang đặt
ra cấp bách Sản xuất cây ăn quả có múi ở nước ta tăng nhanh, nhưng còn gặp rất nhiều khó khăn do bệnh dịch và chất lượng giống Hầu hết các giống trồng phổ biến ở nước ta là các giống chất lượng thấp, nhiều hạt, chưa đáp ứng được yêu cầu ăn tươi và chế biến
Tính trạng không hạt có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất quả chất lượng cao ở cam, quýt, bưởi, chanh Tính trạng có hạt và nhiều hạt làm giảm giá trị thương mại của công nghiệp chế biến quả có múi (Saunt, 1990) Các giống cam, quýt, bưởi trồng phổ biến ở nước ta như cam Xã Đoài, Vân Du, cam Sành, cam Bù, bưởi Phúc Trạch tuy là các giống đặc sản nhưng đều nhiều hạt Do vậy, việc tạo giống cây ăn quả có múi không hạt là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của công tác giống cây ăn quả có múi Hiện nay, hầu hết
các nghiên cứu chọn tạo giống Citrus không hạt được thực hiện theo 2 hướng:
- Nghiên cứu di truyền tính trạng không hạt như bất dục đực/ cái (Frost and Soost, 1968), (Iwamasa, 1966), (Iwamasa, 1996), tự bất hoà hợp (self-incompatibility) (Binh et al., 2001), (Tisne-Agostini and Orsini, 1990), (Wakana
et al., 1998), tam bội (Esen and Soost, 1971)
- Nghiên cứu các phương pháp tạo giống không hạt: Gây đột biến (Roose and Williams, 2000), tạo giống tam bội theo các đường hướng khác nhau như: lai hữu tính giữa các dòng giống nhị bội với các dòng giống tứ bội (Roose and Williams, 2000), nuôi cấy nội nhũ hạt non (Gmitter et al, 1990), chọn các phôi tam bội hình thành tự nhiên ( Esen and Soost, 1971) hoặc cứu phôi tam bội của hạt lép, hạt nhỏ (Ollitrault et al., 1996), dung hợp tế bào trần nhị bội với tế bào trần đơn bội (Ollitraul, 2000) Ứng dụng các phương pháp công nghệ sinh học
Trang 35bào soma (Froelicher et al., 2003), (Grosser et al., 2000), (Juarez et al, 1995), (Ollitrault et al., 1998) Kỹ thuật gen, nhất là kỹ thuật làm "câm" hoặc bất hoạt các gen tạo hạt đang được nghiên cứu với nhiều hứa hẹn thành công trong tạo giống không hạt (Koltunow et al.,), (Linda L.W., 2000)
Ở nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu về cây ăn quả có múi Tuy nhiên, các nghiên cứu về tạo giống nói chung và tạo giống không hạt nói riêng ở cây ăn quả có múi hầu như chưa có nghiên cứu nhiều Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng các phương pháp và quy trình công nghệ mới trong tạo giống không hạt ở cây ăn quả có múi là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Vì vậy,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tạo giống bưởi và cam,
quýt không hạt bằng công nghệ sinh học"
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Đề tài sẽ tạo ra một số quy trình và vật liệu tạo giống mới có giá trị cao như các dòng giống tứ bội, tam bội, bất dục đực hoặc bất tự hoà hợp cho khoa học trong nước và quốc tế Đặc biệt các nghiên cứu tạo giống bưởi, cam Sành có thể trở thành hướng thế mạnh của khoa học Việt Nam vì nước ta có ưu thế về nguồn gen đặc sản bưởi phong phú, có khí hậu thích hợp cho sản xuất bưởi, cam Sành trong cả nước (Bưởi là cây ăn quả có múi ưa nóng) Chiến lược tạo giống bưởi tam bội có thể trở thành hướng phát triển mới, độc đáo, tạo ra sản phẩm
Trang 36cạnh tranh của Việt Nam
-Đề tài đã tạo ra các công cụ quan trọng (toolbox) cho tạo giống không hạt Đó là các phương pháp mới của CNSH trong tạo giống Citrus và các vật liệu
di truyền phong phú Mục tiêu của đề tài là Hoàn thiện và áp dụng các công nghệ mới như đa bội hoá, lai, cứu phôi in vitro, dung hợp tế bào trần, nghiên cứu kỹ thuật rút ngắn chu kỳ sinh trưởng từ cây con đến ra hoa Kết quả là tạo ra các
dòng giống bưởi và cam quýt không hạt bằng công nghệ sinh học.
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về:
- Tính trạng không hạt và nguyên nhân không hạt của một số giống cây ăn quả có múi trồng ở Việt nam
- Các quy trình kỹ thuật nuôi cấy và tái sinh cụm chồi, nuôi cấy lát mỏng
quả non và tái sinh mô sẹo phôi hoá từ nuôi cấy noãn in vitro Những quy trình
kỹ thuật này và các dòng tế bào mô sẹo phôi hoá có thể được tham khảo và sử
dụng trong các nghiên cứu thao tác di truyền in vitro ở mức tế bào và chuyển
gen
- Các phương pháp tạo cây tứ bội với hiệu quả, tế bào mô sẹo phôi hoá in
vitro, chồi ngủ in vivo và hạt ở cây có múi Các dòng tứ bội cam Sành, cam Vân
Du, cam Xã Đoài, quýt Chum, bưởi Phúc Trạch, bưởi đỏ thu nhận được là nguồn gen quý hiếm rất cần thiết cho nghiên cứu tạo giống cây ăn quả có múi tam bội không hạt trong thời gian tới
- Quy trình kỹ thuật tạo cây tam bội bằng cứu phôi của hạt lép, hạt nhỏ Số lượng lớn cây tam bội thu nhận được là nguồn gen quan trọng đối với chọn giống không hạt
- Quy trình công nghệ mới giúp cho việc xác định nhanh mức bội thể bằng máy đo mức bội thể FC (Flow Cytometry)
Trang 37Mặt khác, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học về cây ăn quả có múi, đặc biệt cho các nhà nghiên cứu về nuôi cấy mô tế bào và chọn tạo giống cây ăn quả có múi
Trang 38CHƯƠNG II:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
1.1 Nguồn gốc, phân loại và phân bố Citrus
Nguồn gốc:
Cây ăn quả có múi bao gồm cam ngọt Citrus sinensis (Linn.) osbeck), quýt C reticulata blanco, bưởi C grandis (Linn.) osbeck hoặc C maxima, chanh
C limonia (Linn.) burnann và C aurantifolia swingle và vô số con lai tự nhiên
giữa chúng có nguồn gốc từ Đông Nam châu Á, Nam Trung Quốc, Đông Dương, Malaixia đến Ấn Độ (Swingle và Reece, 1967) Vì cây ăn quả có múi được trồng
từ thời cổ xưa nên rất khó phát hiện trung tâm phát sinh cụ thể của loại cây này Bưởi chùm (grapefruit), cam Temple có nguồn gốc ở miền Tây Ấn Độ (Davies and Albrigo, 1998)
Phân loại:
Các cây ăn quả có múi Citrus thuộc tông Clauseneae, dưới họ
Aurantioideae, họ Rutaceae, bộ Rutales, ngành ngọc lan Lignosea, lớp cây 2 lá
mầm Dicotylendones ( Swingle và Reece, 1967)
Phân loại cây ăn quả có múi rất phức tạp và còn nhiều tranh cãi Theo các tài liệu của Jones (1990), Swingle và Reece (1967) và Sykes (1987) thì họ
Rutaceae, họ phụ Aurantioideae có 2 tông (Trible), 6 tông phụ (Sub - Trible) và
33 chi (Genera), trong chi Citrus có 16 loài Ở Việt Nam đã ghi nhận là có 14 chi, 37 loài thuộc dưới họ Auratioideae Theo Võ Văn Chi (1997), ở nước ta chi
Citrus có 11 loài Khác với Võ Văn Chi, Phạm Hoàng Hộ (1992) [8] chia chanh
kiên và chanh tây làm 2 loài riêng biệt: C limonia (Chanh kiên, Tiếng Pháp, Anh: Citron de Canton) và C limon (Chanh tây), và bổ sung thêm một số loài, ví
Trang 39phân loại Citrus trên thế giới đều rất quan tâm đến vùng Citrus Đông Nam Châu
Á, nhưng hầu như chưa đề cập đến Citrus ở Việt Nam Nước ta có nhiều giống
cây ăn quả có múi nổi tiếng, được chọn lọc tự nhiên từ lâu đời Các giống cam
(C sinensis) trồng phổ biến là cam Xã Đoài, cam Sông Con, cam Vân Du có lẽ
đã được nhập nội từ Âu Mỹ và thuần hoá Ngoài các giống đó còn một số dòng giống cam ngọt và cam chua khác trồng tản mạn ở khắp trong nước Cam Sành
(C nobilis loureuro) có lẽ là một con lai tự nhiên có khả năng thích ứng khá rộng
và được trồng ở cả 2 miền Nam Bắc Các giống bưởi (C grandis) ở nước ta rất
đa dạng và được trồng phổ biến trên cả nước Các giống được trồng nhiều và nổi tiếng ở nước ta là bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, bưởi Năm Roi,
bưởi Da Xanh Các giống quýt ( C reticulata) trồng ở nước ta cũng hết sức đa
dạng (Đỗ Đình Ca, 1996), (Trần Thế Tục và cs, 1996) Hiện nay các giống trồng phổ biến và nổi tiếng là quýt Đường Canh, quýt Bù, quýt Chum, quýt Sen, quýt
Tiều Một số giống Citrus còn có rất nhiều dòng khác nhau trong đó, ví dụ, có
rất nhiều dòng, bưởi Đoan Hùng khác nhau Bưởi Diễn cũng có ít nhất là 3 dòng khác nhau cùng tồn tại trong một xã Quýt Đường Canh cũng có dòng ngọt thanh, được trồng phổ biến và dòng hơi chua hơn, ít được ưa thích hơn, nhưng lại khoẻ hơn, chống bệnh hơn, màu quả đẹp hơn Vấn đề chọn ra các dòng ưu việt ở mỗi giống là rất cần thiết (Đỗ Năng Vịnh, 2000)
Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi:
Cây có múi được trồng ở các vùng nằm giữa 400 vĩ Bắc và 400 vĩ nam, với nhiệt độ tối thiểu cao hơn so với nhiệt độ gây chết cóng cây (âm 60 C - âm 40 C) Các yếu tố ảnh hưởng đến vùng trồng cây ăn quả có múi bao gồm khí hậu, đất đai, nhiệt độ tối thiểu Phần lớn cây có múi phân bố trong các vùng cận nhiệt đới giữa 150 và 350 vĩ Bắc và giữa 150 và 350 vĩ Nam Sản lượng quả có múi chủ yếu trên thế giới cũng được sản xuất tại vùng này Vụ thu hoạch năm 1995/1996, sản
Trang 40lượng quả có múi ở Mỹ đạt trên 16 triệu tấn, trong đó chủ yếu được sản xuất ở Florida (11,8 triệu tấn) và California (3,6 triệu tấn) Các vùng có nhiệt độ mùa đông lạnh vừa phải, đủ tạo ra giai đoạn ngủ nghỉ đông của cây, tiếp theo có sự ra hoa đồng loạt vào mùa xuân là rất thích hợp với trồng cây có múi chất lượng cao, màu vỏ quả đẹp, năng suất cao và sinh trưởng tốt Trong vùng gần xích đạo ở giữa 15 0 vĩ Bắc và 15 0 vĩ Nam, cam quýt trồng thường có chất lượng thấp và sản phẩm thông thường chỉ đủ dùng cho thị trường địa phương Bưởi và chanh thường phát triển khá hơn ở vùng này do chịu được nhiệt (Davies and Albrigo, 1998)
2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Trên thế giới cây ăn quả có múi được sản xuất chủ yếu ở các vùng cận nhiệt đới như địa phận ven Địa Trung Hải của Tây Ban Nha chiếm 80% diện tích cây có múi của nước này Sản xuất các chủng loại quả có múi được phân bố ở các quốc gia như sau: Các nước sản xuất nhiều cam có Braxil, Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Ai Cập, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Argentina, Marốc ; Các nước sản xuất nhiều quýt có Trung Quốc, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Argentina, Marốc, Israel, Nam Phi, Hàn Quốc và Philippines; Các nước sản xuất nhiều chanh có Mexico, Argentina, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi và Marốc và Các nước sản xuất nhiều bưởi có Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Nam Phi, Israel, Argentina và Thổ Nhĩ Kỳ (FAO, 2010)
Sản xuất cam chính niên vụ 2009/2010 là Braxil tăng lên 17,750 triệu tấn
so với niên vụ 2007/2008 là 16,850 triệu tấn, ở Mỹ niên vụ 2009/20010 đạt 7,444 triệu thấp hơn so với niên vụ 2007/2008 là 9.141 triệu tấn, Trung Quốc