1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả

255 833 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm SOFRI PROTEIN để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Tác giả Ths. Le Quoc Dien, Ts. Nguyen Minh Châu
Người hướng dẫn TS. Pham Huu Giuc, Ts. Nguyen Thien Thanh
Trường học Viện Cây Ăn Quả Miền Nam
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM “HOÀN THIỆN QUI

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN

DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM “HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SOFRI PROTEIN ĐỂ PHÒNG TRỪ RUỒI ĐỤC QUẢ TRÊN MỘT SỐ LOẠI RAU QUẢ”

Mã số: KC.06.DA.11/06-10

Chủ nhiệm dự án: Cơ quan chủ trì dự án:

Ths Lê Quốc Điền TS.Nguyễn Minh Châu

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

KT.Chủ nhiệm Văn phòng các chương trình

TS Phạm Hữu Giục TS.Nguyễn Thiện Thành

8408

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

I DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN Bảng 1: Danh sách các cá nhân và đơn vị tham gia thực hiện Dự án

KC.06.DA.11/06-10

1 Lê Thị Thu Hồng Tiến sĩ Bảo vệ thực vật Viện cây ăn quả miền Nam

2 Nguyễn Văn Hòa Tiến sĩ Bảo vệ thực vật Viện cây ăn quả miền Nam

3 Lê Quốc Điền Thạc sĩ TTCGTBKHKT Viện cây ăn quả miền Nam

4 Huỳnh Thanh Lộc Kỹ sư Bảo vệ thực vật Viện cây ăn quả miền Nam

5 Đỗ Hồng Tuấn Kỹ sư TTCGTBKHKT Viện cây ăn quả miền Nam

6 Nguyễn Thị Kim Thoa Kỹ sư Bảo vệ thực vật Viện cây ăn quả miền Nam

7 Nguyễn Thị Thanh Hiền Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật Viện Bảo Vệ Thực Vật

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- Bộ KH & CN: Bộ Khoa học và công nghệ

- Viện CAQ MN: Viện SOFRI- Southern Fruit Research Institute (Viện Cây ăn quả miền Nam

- RĐQ: ruồi đục quả

- BVTV: bảo vệ thực vật

- IPM: quản lý dịch hại tổng hợp

Trang 4

VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tiền Giang, ngày 22 tháng 03 năm 2010.

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề dự án sản xuất thử nghiệm: “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm SOFRI PROTEIN để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả”

- Mã số dự án: KC.06.DA.11/06-10

Thuộc:

- Chương trình (tên, mã số chương trình): “Nghiên cứu, phát triển và ứng

dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”,

mã số KC.06/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: Lê Quốc Điền

Năm sinh: 10/06/1972 Nam/Nữ: Nam

Fax: 073 893122 E-mail: Dien72@hotmail.com

Tên cơ quan đang công tác: Trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật - Viện Cây Ăn Quả Miền Nam

Địa chỉ cơ quan: Xã Long Định- Châu Thành - Tiền Giang

Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 306 Phường 5,Thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang

Trang 5

3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:

Tên tổ chức chủ trì dự án: Viện Cây ăn quả miền Nam

Điện thoại: 073 893129 Fax: 073893122

E-mail: SOFRI@hcm.vnn.vn

Website: www.SOFRI.com

Địa chỉ: Xã Long Định - Châu Thành - Tiền Giang

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Nguyễn Minh Châu

Số tài khoản: 934.01.00.00002, tại kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang Tên cơ quan chủ quản dự án: Viện cây ăn quả miền Nam (SOFRI) Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm

Trang 7

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban hành

Ghi chú

1 Số: 1547/QĐ-BKHCN

Ngày 1 tháng 8 năm 2007

Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công Nghệ (Về việc phê duyệt các tổ chức cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các đề tài, dự án sản xuất thử năm 2007(đợt I) thuộc chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, Mã số KC.06/06-10

5 dự án sản xuất thử bắt đầu thực hiện năm 2007 thuộc chương trình KH& CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010:

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, Mã số KC.06/06-10

và hóa chất năm 2008)

5 Số: 268/CV-VCĂQ

Ngày 26 tháng 08 năm

2008

Tờ trình ( Về việc xin phê duyệt

kế họach đấu thầu và hồ sơ mời thầu mua hóa chất năm 2008)

Trang 8

7 Số: 268/QĐ-VCĂQ

Ngày 1 tháng 12 năm 2008

Quyết định (Về việc phê duyệt

kế họach đấu thầu mua sắm hàng hóa năm 2008)

8 Số: 219/CV-VCĂQ

Ngày 7 tháng 08 năm 2009

Tờ trình (Điều chỉnh kinh phí, địa điểm thí nghiệm và gia hạn thời gian hợp đồng dự án sản xuất thử)

Trang 9

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

*

1 Viện bảo vệ

thực vật

Viện bảo vệ thực vật

Mô hình phòng trừ ruồi đục quả (10 ha đào, 5 ha ổi, mướp đắng (Khổ qua)

Tham gia vốn đối ứng, đóng chai, bao

bì và phân phối sản phẩm (50.000 lít SOFRI PROTEIN)

50.000 lít sản phẩm

đầu tư phát triển nghề vườn)

Tham gia vốn đối ứng (thuê thiết bị), phân phối sản phẩm

1.000 lít sản phẩm

thực vật Tiền Giang

Phối hợp huấn luyện, thu thập lấy số liệu mô hình

10 ha thanh long, 10 vú sữa vĩnh kim,

5 ha ổi, 10 ha mướp đắng (khổ qua), 10

ha đậu đỗ (đậu đũa)

- Lý do thay đổi (nếu có): Có hai đơn vị mới tham gia trong đề tài phân phối sản phẩm

Trang 10

5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

1 TS.Lê Thị Thu

Hồng

TS.Lê Thị Thu Hồng

Cố vấn phát triển sản phẩm, phương pháp kiểm tra

vi sinh

Đáp ứng được yêu cầu nhà vườn

2 Ths Lê Quốc

Điền

Ths Lê Quốc Điền Phụ trách toàn

bộ công nghệ, chủ nhiệm dự

án

Hoàn thiện qui trình sản xuất

3 TS.Nguyễn Văn

Hoà

TS Nguyễn Văn Hoà

Kiểm tra các khuẩn lây truyền qua sản phẩm khi xuất xưởng và thanh trùng công nghệ

Kiểm tra khuẩn

4 KS Huỳnh Thanh

Lộc

KS.Huỳnh Thanh Lộc

Tập huấn và

mô hình ngoài đồng

Tập huấn và quản cáo sản phẩm

5 KS.Đỗ Hồng

Tuấn

đóng chai và nhãn và chất lượng sản phẩm

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

6 KS Nguyễn Thị

Kim Thoa

KS Nguyễn Thị Kim Thoa

Phụ trách

chất lượng nước và lab kiểm định

Thư ký đề tài và thử nghiệm tính hấp dẫn sản phẩm

Thanh Hiền

Mô hình phòng trừ ruồi

Thực hiện

mô hình

Trang 11

trên đào, ổi phun sản

phẩm trên đồng

- Lý do thay đổi (nếu có):

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Nội dung: phương pháp phun

SOFRI PROTEIN phòng trừ

ruồi đục quả trên vườn xoài

Thời gian:

ngày 23-24/06/2009

Địa điểm: Xã Hòa Hưng -

huyện Cái Bè - tỉnh Tiền

Giang

Kinh phí: 5.000.000 đồng

Nội dung: phương pháp phun SOFRI PROTEIN phòng trừ ruồi đục quả trên vườn xoài

Thời gian:

ngày 23-24/06/2009 Địa điểm: Xã Hòa Hưng - huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 5.000.000 đồng

2 Nội dung: phương pháp phun

SOFRI PROTEIN phòng trừ

ruồi đục quả trên vườn Ổi

Thời gian: ngày 7-8/10/2009

Địa điểm: Xã Mỹ Lương-

huyện Cái Bè- tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 5.000.000đồng

Quản lý ruồi đục quả trên ổi

áp dụng chế phẩm SOFRI PROTEIN

Thời gian: ngày 7-8/10/2009 Địa điểm: Xã Mỹ Lương- huyện Cái Bè - tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 5.000.000đồng

3 Nội dung: phương pháp phun Nội dung: phương pháp phun

Trang 12

ruồi đục quả trên vườn đậu

đũa

Thời gian: ngày 21-22/5/2009

Địa điểm: xã Bình Phan-

huyện Chợ Gạo- tỉnh Tiền

Thời gian:

ngày 19-20/10/2009 Địa điểm: xã Bình Phục Nhất- huyện Chợ Gạo- Tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 5.000.000đồng

5 Nội dung: phương pháp phun

SOFRI PROTEIN phòng trừ

ruồi đục quả trên vườn xoài

Thời gian: năm 2009

Địa điểm: Xã Hòa Hưng,

huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 4.896.000

Nội dung: phương pháp phun SOFRI PROTEIN phòng trừ ruồi đục quả trên vườn xoài

Thời gian: năm 2009 Địa điểm: Xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 4.896.000

6 Nội dung: Toạ đàm phòng trừ

ruồi đục quả trên sơ ri bằng

biện pháp phun SOFRI

PROTEIN

Thời gian: 10/11/2009

Địa điểm: Xã Long Thuận, thị

Nội dung: Toạ đàm phòng trừ ruồi đục quả trên sơ ri bằng biện pháp phun SOFRI PROTEIN

Thời gian: 10/11/2009 Địa điểm: Xã Long Thuận, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền

Vốn đối ứng

Trang 13

Kinh phí: 10.000.000đ

Kinh phí: 10.000.000đ

7 Nội dung: Toạ đàm phòng trừ

ruồi đục quả trên Vú sữa bằng

biện pháp phun SOFRI

PROTEIN

Thời gian: 20/11/2009

Địa điểm: Xã Phú Phong,

huyện Châu Thành, tỉnh Tiền

Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Nội dung: Toạ đàm phòng trừ ruồi đục quả trên Vú sữa bằng biện pháp phun SOFRI PROTEIN

Thời gian: 20/11/2009 Địa điểm: Xã Phú Phong, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Vốn đối ứng

8 Nội dung: Toạ đàm phòng trừ

ruồi đục quả trên cây mận an

phước bằng biện pháp phun

SOFRI PROTEIN

Thời gian: 5/12/2009

Địa điểm: Xã Lương Hòa Lạc,

huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền

Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Nội dung: Toạ đàm phòng trừ ruồi đục quả trên cây mận an phước bằng biện pháp phun SOFRI PROTEIN

Thời gian: 5/12/2009 Địa điểm: Xã Lương Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Vốn đối ứng

9 Nội dung: Toạ đàm phòng trừ

ruồi đục quả trên bưởi lông cổ

cò bằng biện pháp phun

SOFRI PROTEIN

Thời gian: 18/12/2009

Địa điểm: Thị trấn Cái Bè,

huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Nội dung: Toạ đàm phòng trừ ruồi đục quả trên bưởi lông

cổ cò bằng biện pháp phun SOFRI PROTEIN

Thời gian: 18/12/2009 Địa điểm: Thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Kinh phí: 10.000.000đ

Vốn đối ứng

10 Nội dung: Toạ đàm phòng trừ

ruồi đục quả trên mãng cầu ta

(na) bằng biện pháp phun

SOFRI PROTEIN

Thời gian: 15/01/2010

Nội dung: Toạ đàm phòng trừ ruồi đục quả trên mãng cầu ta (na) bằng biện pháp phun SOFRI PROTEIN

Thời gian: 15/01/2010

Vốn đối ứng

Trang 14

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc

quy trình công nghệ (là xuất xứ

của dự án) để triển khai trong

Lê Quốc Điền

* Nhà xưởng

- Phòng thử nghiệm sản

phẩm 270 m2

Tháng 1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Viện cây ăn quả miền Nam

- Nhà kho đựng sản phẩm

400m2

Tháng 1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ

- Xuởng lắp đặt hệ thống lên

men 300m2

Tháng 1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Công ty bia VBL

- Xưởng chiết cất sản phẩm

100m2

Tháng 1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Công ty bia VBL

Trang 15

Tháng 1 năm 2008

Viện cây ăn quả miền Nam

- Nhà lưới thử nghiệm Tháng

1năm 2008

Tháng 1 năm 2008

Viện cây ăn quả miền Nam

Tháng 1 năm 2009

Viện cây ăn quả miền Nam

-Thiết bị chiết vào thùng

Thiết bị đóng nhãn và nắp

chai

Tháng 1 năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ

- Cán bộ trực tiếp lên men bả

Tháng 1 năm 2009

Viện cây ăn quả miền Nam

Quảng bá chế phẩm sản xuất

theo qui trình mới

Tháng 1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Viện cây ăn quả miền Nam, Đài truyền hình HTV, Đài truyền Tiền Giang, Đài phát thanh Tiền Giang, Báo chí

Hệ thống phân phối sản Tháng 5 Tháng 5 Công ty cổ

Trang 16

phẩm qua các đại lý năm 2009 năm 2009 phần thuốc

sát trùng Cần Thơ Qui trình kỹ thuật phun Tháng

1năm 2009

Tháng 1 năm 2009

Viện cây ăn quả miền Nam, Đài truyền hình HTV

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

III.1 Kết quả sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Sản phẩm dạng I:

Các chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu Kết quả

phân tích

Phương pháp phân tich Đạt yêu cầu

Lý giải ẩm độ thấp hơn chỉ tiêu do cô đặc protein nên chất lượng protein giữ

lâu hơn kéo dài 1,5 năm

Trang 17

1 Hoàn thiện qui trình

sản xuất chế phẩm

SOFRI PROTEIN

-Hàm lượng

protein tổng số 12% cao hơn so với qui trình củ

- Sản phẩm đảm bảo giữ được chất lượng ở điều kiện nhiệt độ trong phòng bình thường là 1 năm

- Sản phẩm được sản xuất qui trình kín không nhiễm nấm, khuẩn

-Hàm lượng protein

tổng số 13,9% cao hơn so với qui trình

củ

- Sản phẩm đảm bảo giữ được chất lượng

ở điều kiện nhiệt độ trong phòng bình thường là 1,5 năm

- Sản phẩm được sản xuất qui trình kín không nhiễm

- Qui trình phòng trừ đơn giản, dễ tiếp thu và chuyển giao

mở rộng 300 ha trồng sơ ri gò công được xuất khẩu sang Nhật Bản

Trang 18

3 Mô hình trình diễn

Miền nam: Xoài

(10ha), thanh long

Tỷ lệ ruồi đục quả giảm xuống từ 5-7% ( xác nhận cơ quan chuyên ngành Chi Cục Bảo Vệ thực vật xác nhận tỉnh tiền Giang)

- Lý do thay đổi (nếu có): Có sự thay đổi do ở miền Bắc không trồng mướp đắng và đậu đỗ (đậu đũa ) tập trung, khó thực hiện được, được sự đồng ý của

Số lượng, nơi công bố

(Tạp chí, nhà xuất bản)

Thơ

- Tập chí Nghề vườn Đài Loan

Trang 19

- Hội nghị côn trùng tòan quốc 3/2010 và các bài báo quản bá sản phẩm

Cấp đào tạo, Chuyên

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có): Do đang tổng hợp số liệu và báo cáo

Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 20

Địa điểm

(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)

Vùng sơ ri

Gò Công - Tỉnh Tiền Giang

Tỷ lệ trái bị hại (4%) đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật (xác nhận công ty xuất khẩu)

IV.3.14 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại

Hiệu quả về khoa học và công nghệ

Qua công nghệ sản xuất SOFRI PROTEIN được đã xác định thành phần thức ăn phù hợp với loài ruồi hiện có ở Viêt Nam, qua nghiên cứu cho thấy sản phẩm diệt ruồi phù hợp điều kiện nước ta hơn sản phẩm diệt ruồi Proma (hàm lượng protein 9%) của Malaysia Đây là chế phẩm mới có hiệu quả cao,

an toàn, được nhiều nước nhập khẩu trái cây chấp nhận

Chế phẩm này nằm trong danh mục sản xuất theo nông nghiệp tốt (GAP)

Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Hiệu quả về mặt kỹ thuật

Sử dụng SOFRI PROTEIN thuỷ phân có những ưu điểm như sau: + Kiểm soát mật số ruồi gây hại, giảm thiệt hại của quả do ruồi đục quả

+ Không gây ô nhiễm môi trường như đất đai, nguồn nước, không

Trang 21

+ An toàn cho sức khoẻ của người tiêu dùng

+ Sử dụng SOFRI PROTEIN góp phần tạo ra một nền nông nghiệp

bền vững, an toàn cho con người và bảo đảm nhu cầu phát triển của xã hội

Hiệu quả về mặt kinh tế

Lợi nhuận từ một lít sản phẩm

STT Sản phẩm

SOFRI PROTEIN

Đơn vị Số lượng Đơn giá

(đồng)

Thành tiền (đồng) Chi phí sản xuất

Trang 22

Hiệu quả tiết kiệm chi phí cho nhà vườn

Chi chi phí cho một lần phun SOFRI PROTEIN (1ha)

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính,

người chủ trì…)

I Báo cáo định kỳ

Trang 23

Lần 4 12/2009 Thực hiện đúng với tiến độ đề tài

II Kiểm tra định kỳ

III Nghiệm thu cơ sở 31/3/2010 Đạt yêu cầu so với khối lượng

thực tế ……

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 24

Mục lục Trang

Nội dung Danh sách những người thực hiện i

Mục lục XXIIi Danh sách bảng XXXIIIi

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong

II Những nội dung đã thực hiện 13

III CHƯƠNG II

III.1 Hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm SOFRI

Trang 25

III.1.2.1.2 Thành phần đạm có trong bã nấm men bia 22

III.1.2.1.3 Nghiên cứu công thức phối trộn hai nguyên liệu 22

III.1.4 Kỹ thuật lên men phân giải protein (thủy phân

protein)

28

III.1.4.1.2 Quá trình lên men phân giải (thủy phân) 29

III.1.4.2 Qui trình mới lên men phân giải protein được thực

hiện theo hai hướng nghiên cứu

29

III.1.4.2.2 Hỗn hợp nguyên liệu bã nấm men và bã đậu phộng 30

III.1.4.3 Hiệu quả kinh tế hai quá trình lên men phân giải

protein

31

III.1.5 Kỹ thuật phối trộn chất phụ gia và tạo chất đệm giữ

ổn định pH

31

III.1.5.1.1 Sự thay đổi về màu, pH sau khi phối trộn chất phụ gia

(bám dính) vào sản phẩm SOFRI PROTEIN

32

III.1.5.1.2 Hiệu quả hấp dẫn ruồi hại quả loài Bactrocera

dorsalis đối với pha hai chất bám dính vào SOFRI

PROTEIN có thành phần khác nhau

33

Trang 26

dorsalis đối với SOFRI PROTEIN cũ và SOFRI

PROTEIN mới

III.1.6.1 Phương pháp nghiên cứu nồng độ potassium sorbate

phù hợp ngăn ngừa nhiễm nấm, khuẩn

36

III.1.6.1.1 Hiệu quả nồng độ potassium sorbate thích hợp ngăn

ngừa nhiễm nấm, khuẩn vào dung dịch SOFRI PROTEIN

37

III.1.6.1.2 Hiệu quả hấp dẫn đối với ruồi đục quả ở tỉ lệ phối

trộn SOFRI PROTEIN với potassium sorbate ở 0,15%; 0,20%; 0,25%; 0,30% và đối chứng protein thủy phân không phối trộn

38

III.2 Hoàn thiện qui trình kỹ thuật phòng trừ ruồi bằng bã

protein

41

III.2.1 Kỹ thuật phối trộn thuốc bảo vệ thực vật vào SOFRI

PROTEIN và tạo bẫy có bã SOFRI PROTEIN

41

III.2.1.1.2 Nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật hòa tan vào sản

phẩm SOFRI PROTEIN và sự thay đổi pH dung dịch sau khi hòa tan

42

III.2.1.1.3 Hiệu quả hấp dẫn ruồi đục quả của bã SOFRI

PROTEIN phối trộn với thuốc Fipronil trong phòng thí nghiệm

43

III.2.1.1.4 Hiệu quả tạo bẫy có tẩm SOFRI PROTEIN phối trộn

với chất dẫn dụ methyl eugenol

44

III.2.2 Xác định thời điểm sử dụng phun SOFRI PROTEIN

có hiệu quả cho một số loại rau quả

43

Trang 27

III.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thời điểm phun SOFRI

PROTEIN

44

III.2.2.1.1 Xác định giai đoạn trái bị nhiễm ruồi đục quả trên

một số loại rau quả thanh long, xoài, vú sữa, ổi, sơ ri, đậu đỗ, mướp đắng (khổ qua) ở Tiền Giang

44

III.2.2.1.2 Xác định tỷ lệ trái nhiễm ruồi đục quả trên một số loại

rau quả như thanh long, xoài, vú sữa, ổi, sơ ri, đậu đỗ

và mướp đắng (khổ qua) không phun các loại thuốc hóa học

45

III.2.2.1.3 Nghiên cứu các thời điểm thích hợp khác nhau phun

chế phẩm SOFRI PROTEIN qua các tháng 1,2,3,4,5,6,7,8 dl trong năm 2008

46

III.2.3.1.1 Xác định giờ phun bã SOFRI PROTEIN trong phòng

thí nghiệm

47

III.2.3.1.3 Nghiên cứu liều lượng phun trên 1000 m2 49

III.2.3.1.4 Nghiên cứu phương pháp phun bã SOFRI PROTEIN

trong mùa mưa

50

III.2.3.1.5 Hiệu lực hấp dẫn bã SOFRI PROTEIN trên vườn cây

theo thời gian

51

III.2.3.1.6 Hiệu quả phun bã SOFRI PROTEIN trên vườn sơ ri

đồng bộ trên diện rộng

52

III.3 Mô hình sản xuất thử 50.000 lít SOFRI PROTEIN 53

III.3.1 Mô tả qui trình sản xuất chế phẩm SOFRI PROTEIN 53

Trang 28

III.4.1 Phương pháp thực hiện mô hình trình diễn 55 III.4.1.1 Xây dựng mô hình phòng trừ ruồi đục quả thanh long 55

III.4.1.1.1 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại Tiền

Giang

55

III.4.1.2.1 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại Tiền

Giang

56

III.4.1.3 Xây dựng mô hình phòng trừ ruồi đục quả xoài 58

III.4.1.3.1 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại Tiền

Giang

58

III.4.4.1 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại Tiền

III.4.6 Xây dựng mô hình phòng trừ ruồi đục quả đậu đỗ 62

Trang 29

IV.1.3.4 Định danh mẫu ( Vi khuẩn Latobacilus, Nấm

Aspergilus, Paecilomyces sp, Fusarium)

76

IV.1.4.1 Kết quả nghiên cứu qui trình mới lên men phân giải

protein được thực hiện theo hai hướng nghiên cứu

77

IV.1.4.1.4 Kết quả phân tích sản phẩm từ qui trình sản xuất cũ

có cải tiến

86

IV.1.5 Kỹ thuật phối trộn chất phụ gia và tạo chất đệm giữ 86

Trang 30

IV.1.5.1 Phối trộn chất phụ gia (bám dính) và hiệu quả hấp

dẫn đối với ruồi đục quả

IV.1.7.1.1 Kết quả quan sát thuốc bảo vệ thực vật hòa tan vào

sản phẩm và sự thay đổi pH

98

IV.1.7.1.2 Hấp dẫn SOFRI PROTEIN phối trộn với thuốc

Fipronil trong phòng thí nghiệm

99

IV.1.7.1.3 Tạo bẫy có tẩm SOFRI PROTEIN phối trộn với chất

dẫn dụ Methyl eugenol

100

IV.1.8 Xác định thời gian sử dụng có hiệu quả của một số

loại rau quả

102

IV.1.8.1 Kết quả xác định giai đoạn trái nhiễm ruồi đục quả

trên một số loại rau quả (Thanh long, xoài, vú sữa, ổi,

sơ ri và đậu đỗ ( đậu đũa), mướp đắng (khổ qua)

102

IV.1.8.2 Xác định tỷ lệ trái nhiễm ruồi đục quả trên một số loại

rau quả (Thanh long, xoài, vú sữa, ổi, sơ ri và đậu đũa, mướp đắng (khổ qua) qua các tháng trong năm

từ tháng 6/2008 – 6/2009

104

IV.1.8.3 Nghiên cứu các thời điểm thích hợp khác nhau phun 105

Trang 31

chế phẩm SOFRI protein qua các tháng trong năm

2008

IV.1.9.1 Kết quả nghiên cứu giờ phun bã SOFRI PROTEIN 106

IV.1.9.2 Kết quả xác định vị trí phun bã SOFRI PROTEIN 108

PROTEIN trong mùa mưa

110

IV.1.9.6 Hiệu quả phun bã SOFRI PROTEIN trên vườn sơ ri

đồng bộ trên diện rộng

112

IV.2.2 Số lượng sản phẩm xuất bán cho công ty cổ phần

thuốc sát trùng Cần Thơ

115

IV.2.3 Các chi phí đầu tư sản xuất 1lít SOFRI PROTEIN 116

IV.2.3.1 Chi phí sản xuất 1lít chế phẩm SOFRI PROTEIN (B) 116

IV.2.3.3 Doanh thu sản phẩm đã bán đến 30 tháng 4 năm 2010 117

IV.3 Kết quả mô hình trình diễn 118

IV.3.1.1 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại vùng

trồng thanh long

119

Trang 32

bằng bả SOFRI PROTEIN trên Thanh Long IV.3.3 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại vùng

trồng Vú sữa

124

IV.3.4 Mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bã SOFRI

PROTEIN trên vú sữa

125

IV.3.5 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại vùng

trồng xoài

128

IV.3.6 Mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bã SOFRI

PROTEIN trên xoài

127

IV.3.7 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại vùng

trồng ổi

132

IV.3.8 Mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bã SOFRI

PROTEIN trên ổi

134

IV.3.9 Qui luật phân bố số lượng loài ruồi đục trái tại vùng

trồng mướp đắng

137

IV.3.10 Mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bã SOFRI

PROTEIN trên mướp đắng

138

IV.3.11 Mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bã SOFRI

PROTEIN trên đậu đỗ

141

IV.3.12 Kết quả xây dựng mô hình phòng trừ ruồi hại quả

bằng bã SOFRI PROTEIN (miền Bắc)

IV.3.13 Hội nghị đầu bờ tham quan mô hình phòng trừ ruồi

hại quả tại Tiền Giang, Sơn La, Hải Dương

148

Trang 33

IV.3.14 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại 153

PROTEIN

SOFRI PROTEIN

Trang 34

DANH SÁCH BẢNG Trang

Bảng 1 Kết quả đo 10 mẫu ngẫu nhiên ở bã nấm men bia trong

nguyên liệu trước khi tách cồn

68

Bảng 2 Kết quả phân tích 10 mẫu sau khi lôi cuốn hơi nước nóng

trên thiết bị sản xuất ở thời điểm 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ

69

Bảng 5 So sánh màu tầng mặt và tầng đáy lọ thủy tinh với bã đậu

nành 70 g

71

Bảng 6 So sánh màu tầng mặt và tầng đáy lọ thủy tinh pha với bã

Bảng 7 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn với các liều lượng

phối trộn enzym papain khác nhau ở thời gian 48 giờ thủy phân bã nấm men

79

Bảng 8 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn với các liều lượng

phối trộn enzym papain khác nhau ở 48 giờ thủy phân hỗn hợp

81

Bảng 9 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn với các liều lượng

phối trộn enzym papain khác nhau ở 60 giờ thủy phân hỗn hợp

82

Trang 35

Bảng 10 Hiệu quả lên men phân giải Protein từ bã nấm men bia

được bốc hơi nước 12 giờ

83

Bảng 11 Hiệu quả lên men phân giải protein từ hỗn hợp (bã nấm

men bia và bã đậu phộng)

Bảng 19 So sánh hiệu quả hấp dẫn trên SOFRI PROTEIN có phối

trộn bám dính và SOFRI PROTEIN không phối trộn bám dính

93

Bảng 20 Khả năng phát triển của dòng nấm trong điều kiện môi

trường có sortbate

94

Trang 36

Bảng 21 Hiệu quả hấp dẫn ruồi đục trái và nồng độ Sorbate khác

Bảng 23 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn vào miếng tẩm

phối trộn SOFRI PROTEIN với thuốc Fipronil 5% ở liều lượng khác nhau

99

Bảng 24 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn vào các nguồn

protein

101

Bảng 25 Xác định giai đoạn nhiễm ruổi vào trái Thanh long, xoài,

vú sữa, ổi, sơ ri và đậu đũa, mướp đắng (khổ qua)

102

Bảng 26 Xác định giai đoạn nhiễm ruổi vào trái Thanh long, xoài,

vú sữa, ổi, sơ ri và đậu đũa, mướp đắng (khổ qua)

105

Bảng 27 Tỷ lệ nhiễm ruồi đục quả sơ ri giữa lô mô hình sử dụng

SOFRI PROTEIN và lô đối chứng theo nông dân trên cây

Bảng 29 Tỷ lệ nhiễm ruồi đục quả sơ ri giữa lô mô hình sử dụng

SOFRI PROTEIN và lô đối chứng theo nông dân trên cây

sơ ri

106

Trang 37

Bảng 30 Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn theo thời gian 107

Bảng 31 Hiệu quả phun ở các vị trí khác nhau trên tán cây phịng

trừ ruồi đục quả bằng SOFRI PROTEIN trên xồi

108

Bảng 32 Hiệu quả phun các liều lượng khác nhau trừ ruồi hại quả

bằng SOFRI PROTEIN trên xồi

109

Bảng 33 Hiệu quả của biện pháp cĩ che mưa vị trí phun SOFRI

PROTEIN bằng nĩn lá và đối chứng khơng phun

110

Bảng 34 Hiệu quả phịng trừ ruồi đục quả bằng SOFRI PROTEIN

10 DD trên Sơ ri ngày 1 tháng 4 năm 2008

112

Bảng 35 Hiệu quả phịng trừ ruồi đục quả bằng SOFRI PROTEIN

trên Sơ ri ngày 1 tháng 4 năm 2008

113

Bảng 36 So sánh năng suất Sơ ri trên và vườn cĩ và khơng phun

SOFRI PROTEIN

114

Bảng 37 Số lượng sản phẩm trong 6 tháng đầu năm 115

Bảng 39 Sự phân bố số lượng lồi ruồi đục trái vào bẫy Methyl

eugenol theo thời gian trên địa bàn xã Quơn Long-Chợ Gạo

119

Bảng 40 Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy

phân trên thanh long (Vụ nghịch)

120

Bảng 41 Hiệu quả phịng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN 121

Trang 38

thủy phân trên Thanh long (Vụ thuận)

Bảng 42 Kết quả test dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng GT-test

kit ở vườn áp dụng mơ hình phịng trừ ruồi bằng SOFRI PROTEIN

122

Bảng 43 Hiệu quả kinh tế mơ hình 1ha phịng trừ ruồi áp dụng

SOFRI PROTEIN và lơ đối chứng nơng dân

123

Bảng 44 Sự phân bố số lượng lồi ruồi đục trái vào bẫy theo thời

gian trên địa bàn xã Phú phong - Châu Thành - Tiền Giang

124

Bảng 45 Hiệu quả phịng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN

thủy phân trên Vú sữa

125

Bảng 46 Kết quả test dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng GT-test

kit ở vườn áp dụng mơ hình phịng trừ ruồi bằng SOFRI PROTEIN

126

Bảng 47 Hiệu quả kinh tế mơ hình 1ha phịng trừ ruồi áp dụng

SOFRI PROTEIN và lơ đối chứng nơng dân

127

Bảng 48 Sự phân bố số lượng lồi ruồi đục trái vào bẫy theo thời

gian trên địa bàn xã Hịa Hưng - Cái Bè

128

Bảng 49 Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN

thủy phân trên xoài

129

Bảng 50 Hiệu quả phịng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN 130

Trang 39

thủy phân trên xồi

Bảng 51 Kết quả test dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng GT-test

kit ở vườn áp dụng mơ hình phịng trừ ruồi bằng SOFRI PROTEIN

131

Bảng 52 Hiệu quả kinh tế mơ hình 1ha phịng trừ ruồi áp dụng

SOFRI protein và lơ đối chứng nơng dân

131

Bảng 53 Sự phân bố số lượng lồi ruồi đục trái vào bẫy theo thời

gian trên địa bàn xã Mỹ Lương- Cái Bè, từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2009

132

Bảng 54 Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI protein

Bảng 55 Kết quả test dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng GT-test

kit ở vườn áp dụng mơ hình phịng trừ ruồi bằng SOFRI PROTEIN(Viện NC CAQ Miền Nam, 2009)

Bảng 58 Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN

thủy phân trên Mướp đắng

138

Trang 40

Bảng 60 Hiệu quả kinh tế trên mướp đắng 140

Bảng 61 Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN

thủy phân trên đậu đỗ

141

Bảng 62 Hiệu quả kinh tế đậu đỗ 142

Bảng 63 Kết quả mơ hình phun bả SOFRI PROTEIN phịng trừ

ruồi hại quả đào tại xã Lĩng Luơng - Mộc Châu - Sơn La,

2009

143

Bảng 64 Thu nhập bình quân từ 1 ha đào trong mơ hình phịng trừ

ruồi hại quả bằng bã SOFRI PROTEIN tại xã Lĩng Luơng

- Mộc Châu - Sơn La, 2009

144

Bảng 65 Kết quả mơ hình phun bã SOFRI PROTEIN phịng trừ

ruồi hại quả Ổi tại xã Liên Mạc – Thanh Hà – Hải Dương,

2009

146

Bảng 66 Thu nhập bình quân từ 1 ha ổi trong mơ hình phịng trừ

ruồi hại quả bằng bả Sofri protein tại xã Liên Mạc – Thanh

Hà – Hải Dương, 2009

147

Ngày đăng: 21/04/2014, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9.Số  lượng thành trùng ruồi  được hấp dẫn với các liều lượng phối - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 9. Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn với các liều lượng phối (Trang 125)
Bảng 11. Hiệu quả lên men phân giải protein từ hỗn hợp (bã nấm men bia và - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 11. Hiệu quả lên men phân giải protein từ hỗn hợp (bã nấm men bia và (Trang 127)
Bảng 14. Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn và phối trộn bám dính  với SOFRI PROTEIN - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 14. Số lượng thành trùng ruồi được hấp dẫn và phối trộn bám dính với SOFRI PROTEIN (Trang 132)
Bảng 16. Đo pH khi thành phẩm SOFRI PROTEIN - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 16. Đo pH khi thành phẩm SOFRI PROTEIN (Trang 134)
Bảng 20. Khả năng phát triển của dòng nấm trong điều kiện môi trường có  potassium sorbate - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 20. Khả năng phát triển của dòng nấm trong điều kiện môi trường có potassium sorbate (Trang 138)
Bảng 40. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 40. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy (Trang 165)
Bảng 49. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 49. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy (Trang 174)
Bảng 54. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 54. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy (Trang 179)
Bảng 58. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 58. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy (Trang 183)
Bảng 61. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 61. Hiệu quả phòng trừ ruồi đục trái bằng SOFRI PROTEIN thủy (Trang 186)
Bảng 64. Thu nhập bình quân từ 1 ha đào trong mô hình phòng trừ ruồi - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 64. Thu nhập bình quân từ 1 ha đào trong mô hình phòng trừ ruồi (Trang 189)
Sơ đồ tóm tắt qui trình sản xuất - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Sơ đồ t óm tắt qui trình sản xuất (Trang 228)
Bảng 2. Xác định giai đoạn nhiễm ruổi vào trái Thanh long, xoài, vú sữa, ổi, - hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm sofri protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả
Bảng 2. Xác định giai đoạn nhiễm ruổi vào trái Thanh long, xoài, vú sữa, ổi, (Trang 241)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm