Qua quá trình khảo nghiệm ngoài sản xuất bước đầu đánh giá các dòng BS2, BS3 ổn định về năng suất, chất lượng như giống K.326 và khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV cao.. Tiếp tục khảo
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT CÁC DÒNG THUỐC LÁ
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT CÁC DÒNG THUỐC LÁ
BS2, BS3 KHÁNG BỆNH KHẢM LÁ TMV
(Thực hiện theo Hợp đồng số 191.10.RD/HĐ-KHCN ngày 15 tháng 3 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá)
Chủ nhiệm đề tài: ThS Đỗ Đình Dũng
Những người thực hiện chính: KS Nguyễn Hồng Thái
KS Ngô Văn Dư
KTV Vũ Trí Bích
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây tại các vùng trồng thuốc lá nguyên liệu phía Bắc như Lạng Sơn, Bắc Giang… bệnh do virus đã gây ra những thiệt hại về năng suất, chất lượng đáng kể Hiện nay các giống đang được trồng rộng rãi trong sản xuất như K.326, C.176 đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất lượng, nhưng khả năng kháng các bệnh trên là rất thấp, đặc biệt là bệnh virus khảm lá TMV
Từ thực tế sản xuất thông qua áp lực bệnh đồng ruộng, lai tạo, chọn lọc, dánh giá, TS Đào Đức Thức đã chọn lọc được các dòng BS, có khả năng chống chịu được bệnh virus khảm lá TMV Từ năm 2007 đến nay thông qua đề tài của
Bộ Công Thương, các dòng BS đã được đánh giá, chọn lọc và chọn ra hai dòng
là BS2, BS3 có tiềm năng về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh TMV tốt Qua quá trình khảo nghiệm ngoài sản xuất bước đầu đánh giá các dòng BS2, BS3 ổn định về năng suất, chất lượng như giống K.326 và khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV cao
Tiếp tục khảo nghiệm đánh giá ở mức diện rộng nhằm đánh giá tính ổn định về năng suất, chất lượng, tính kháng TMV, khảo nghiệm cơ bản về mật độ khoảng cách trồng, chế độ phân bón nhằm tiến tới xây dựng quy trình trồng trọt
và xin công nhận giống quốc gia, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Bộ Công
Thương: “Khảo nghiệm sản xuất các dòng thuốc lá BS2 và BS3 kháng bệnh khảm lá TMV”
Đề tài được thực hiện theo Hợp đồng số 191.10.RD/HĐ-KHCN ngày 15 tháng 3 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Trang 4MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU……… 2
MỤC LỤC ……… ……….……… ………3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… …………4
TÓM TẮT NHIỆM VỤ ……… … 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… ….6
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI……….………… 6
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC……… ….6
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM………8
1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2 Nội dung nghiên cứu ……… ………….….… 8
3 Vật liệu nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu ……… 9
5 Địa điểm nghiên cứu………10
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN ……… ……… 11
1 Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho các dòng BS 11
1.1.Thí nghiệm về phân bón 11
1.1.1 Mức độ nhiễm bệnh TMV……….11
1.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS ……….11
1.1.3 Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS……… 14
1.1.4 Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS……….14
1.2 Thí nghiệm về mật độ khoảng cách trồng 16
1.2.1 Mức độ nhiễm bệnh TMV……….16
1.2.2 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS ……….16
1.2.3 Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS……… 19
1.1.4 Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS……….20
2 Khảo nghiệm sản xuất hai dòng BS2, BS3 ………21
2.1 Công tác tổ chức, triển khai……… 21
2.2 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng BS……… 22
2.3 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS……….22
2.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất……… 25
2.5 Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS………25
3 Hoạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế……… 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
1 Kết luận 29
2 Kiến nghị……… ……… …30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC……… ……….32
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMV Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus) LSD0,05 Mức chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa với độ tin cậy 95% NST Ngày sau trồng
TLCV Virus xoăn lá thuốc lá (Tobacco Leaf Curl Virus)
TMV Virus khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KTKT Kinh tế Kỹ thuật
Trang 6TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1 Phương pháp thực hiện nhiệm vụ
Để chọn tạo các giống thuốc lá mới ổn định về năng suất, chất lượng nguyên liệu và kháng khá đối với bệnh virus khảm lá TMV đáp ứng nhu cầu sản
xuất đề tài đã áp dụng các phương pháp chọn giống chính sau:
1 Khảo nghiệm cơ bản các dòng thuốc lá BS2, BS3 về chế độ phân bón, mật độ khoảng cách trồng nhằm xây dựng qui trình trồng trọt cho hai dòng thuốc
lá trên;
2 Khảo nghiệm diện rộng các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại vùng trồng có
áp lực bệnh virus khảm lá TMV cao
2 Kết quả đạt được
1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Bắc Giang, Lạng Sơn về phân bón, mật
độ trồng đã dự thảo được quy trình canh tác 2 dòng thuốc lá BS2, BS3
2 Kết quả khảo nghiệm sản xuất đối với 2 dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang
và Lạng Sơn cho thấy: Các dòng này kháng cao với bệnh virus khảm lá TMV (tỷ
lệ nhiễm bệnh <5%), có năng suất đạt >18 tạ/ha, vượt trội so với giống đối chứng (vượt từ 10,1 -10,2 % tại Lạng Sơn đến 22,1-22,6% tại Bắc Giang) Các yếu tố chất lượng như tỷ lệ lá cấp 1+2, thành phần hóa học nguyên liệu và tính chất hút tốt ở mức tương đương so với các giống đối chứng K.326
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu về giống thuốc lỏ ở nước ngoài
Để cú một bộ giống thuốc lỏ tốt, đỏp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nước trồng thuốc lỏ đó tiến hành cỏc chương trỡnh chọn tạo giống khỏc nhau như: lai tạo, chọn lọc thuần dũng, cụng nghệ chuyển gen nhằm tạo ra cỏc giống tốt, cú năng suất, chất lượng cao, khỏng bệnh khỏ và thớch hợp với điều kiện sinh thỏi
riờng của mỗi nước
Mỹ là quốc gia cú nhiều cơ sở nghiờn cứu triển khai cụng tỏc chọn tạo giống thuốc lỏ phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua Hệ thống khảo nghiệm giống quốc gia hàng năm tiến hành cụng tỏc khảo nghiệm đỏnh giỏ hàng chục giống thuốc lỏ mới được lai tạo và khuyến cỏo sử dụng giống cho người trồng thuốc lỏ Với bộ giống thuốc lỏ phong phỳ, người trồng thuốc lỏ tại Mỹ đó lựa chọn được giống thớch hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khớ hậu và khả năng thõm canh và giảm thiểu những rủi ro do bệnh hại Cỏc giống thuần K326, K346 được tạo ra từ những năm 80 của thế kỷ trước nhưng vẫn được sử dụng rộng rói với tỷ
lệ diện tớch đỏng kể do chất lượng nguyờn liệu tốt Tuy nhiờn giống thuốc lỏ lai đang được phỏt triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
Cụng tỏc giống thuốc lỏ tại Braxin chủ yếu do Cụng ty giống thuốc lỏ Profigen triển khai bao gồm cỏc cụng việc từ lai tạo, chọn lọc, đỏnh giỏ khảo nghiệm và sản xuất, cung ứng giống khụng chỉ cho Braxin mà chào bỏn khắp nơi trờn thế giới
Trung Quốc là quốc gia cú nền sản xuất thuốc lỏ lớn nhất thế giới Cụng tỏc nghiờn cứu phục vụ sản xuất thuốc lỏ nguyờn liệu được triển khai rất hệ thống và được đầu tư rất lớn về con người và cơ sở vật chất Riờng về giống thuốc lỏ, hàng loạt Viện nghiờn cứu thuốc lỏ đặt tại cỏc tỉnh và nhiều trường đại học tham gia cụng tỏc lai tạo chọn lọc Cỏc cơ sở chọn tạo giống thuốc lỏ đó lai tạo ra nhiều giống mới phự hợp với điều kiện cỏc vựng trồng
Đối với công nghệ gen, trên thế giới các nghiên cứu thử nghiệm và thương mại hóa cây trồng biến đổi gen đặc biệt là cây thuốc lá được triển khai rộng rãi và
đạt được những thành tựu hết sức to lớn Những thí nghiệm chuyển gen đầu tiên đã
sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens để đưa gen ADH của nấm men và gen kháng kanamycine vào cây thuốc lá
Như vậy, cú thể thấy trong những năm gần đõy việc phỏt triển cỏc giống lai, giống chuyển gen đó được nhiều nước sản xuất thuốc lỏ tiờn tiến trờn thế giới quan tõm và đầu tư nghiờn cứu
1.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu chọn tạo giống thuốc lỏ ở trong nước
Cụng tỏc chọn tạo giống thuốc lỏ mới được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc
lỏ triển khai ở nước ta từ năm 1996 theo hướng chọn tạo giống thuần Qua lai tạo và chọn lọc ở cỏc thế hệ phõn ly đó chọn được một số dũng cú triển vọng với khả năng sinh trưởng, phỏt triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt Thỏng 12
Trang 8năm 2004, Bộ NN&PTNT đã công nhận giống chính thức đối với hai dòng thuốc lá vàng sấy C7-1, C 9-1 [1]
Với mục tiêu chọn tạo được giống thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV, Viện KT – KT thuốc lá đã tiến hành nghiên cứu qua các năm 2006,
2007, 2008, 2009 và kết quả đạt được trong 4 năm qua là rất khả quan
Trong năm 2006, TS Đào Đức Thức và cộng sự đã tiến hành đánh giá 5 dòng thuốc lá BS Kết quả cho thấy các dòng này không bị nhiễm bệnh khảm lá
do TMV trong khi giống đối chứng K.326 có tỷ lệ cây nhiễm cao nên năng suất thấp, chất lượng giảm Đề tài đã tiến hành lai và tạo được 10 con lai F1 mới giữa
các dòng BS với các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1, VTL81, K394 [2]
Trong năm 2007, đề tài đã đánh giá tính kháng của 5 dòng BS thông qua lây nhiễm nhân tạo và đánh giá ngoài đồng ruộng Kết qủa cho thấy cả 5 dòng
BS khi được lây nhiễm bệnh TMV đều không bị nhiễm bệnh Kết hợp với các chỉ tiêu nông sinh học và mức độ nhiễm bệnh ngoài đồng ruộng chúng tôi đã chọn ra hai dòng BS2, BS3 để tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại nơi thường xẩy ra dịch bệnh khảm lá do TMV Kết quả đánh giá các tổ hợp lai F1, đề tài đã chọn được 5 tổ hợp lai có các đặc tính nông sinh học tốt để gieo trồng cho chọn lọc các cá thể F2 [2]
Trong năm 2008, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất đối với dòng BS2, BS3 nhằm đánh giá phản ứng của chúng ở điều kiện thí nghiệm ô lớn Kết quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy các dòng BS2, BS3 bên cạnh khả năng kháng bệnh khảm lá do TMV còn thể hiện sự ổn định về các chỉ tiêu nông sinh học, cũng như về năng suất chất lượng lá sấy Kết quả chọn lọc ở các quần thể phân ly F2 của 5 tổ hợp lai đã chọn được 73 cá thể có kiểu hình tốt, có triển vọng
về năng suất, chất lượng và tính kháng bệnh hại [2]
Năm 2009, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại vùng có áp lực bệnh TMV cao của tỉnh Bắc Giang với diện tích 20 ha Kết quả khảo nghiệm đã đánh giá được tính ổn định về năng suất, chất lượng của các dòng BS2, BS3 như giống K.326, nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn hẳn giống K.326 [3]
Như vậy, để chọn được giống thuốc lá mới kháng bệnh khảm lá do TMV tiến tới xây dựng được quy trình trồng trọt và công nhận giống thuốc lá mới, cần tiến hành khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản về khoảng cách mật độ trồng, chế độ phân bón đối với các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại các vùng trồng
thuốc lá phía Bắc
Trang 9Chương 2: THỰC NGHIỆM
1 Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định được lượng phân bón và mật độ trồng để góp phần hoàn thiện qui trình trồng trọt cho các dòng thuốc lá BS2, BS3 vào năm 2011
+ Đánh giá được mức độ nhiễm bệnh hại, tiềm năng năng suất, chất lượng nguyên liệu thuốc lá của các dòng thuốc lá BS2, BS3 ở điều kiện khảo nghiệm diện rộng (sản xuất) 40 ha tại Bắc Giang, Lạng Sơn
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lượng phân bón và mật độ trồng cho hai dòng thuốc lá BS2, BS3 (khảo nghiệm cơ bản)
2.1.1 Thí nghiệm về phân bón
2.1.1.1 Công thức thí nghiệm
- Dòng BS2:
+ Công thức 1(đ/c): Mức bón 60N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 2: Mức bón 70N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 3: Mức bón 80N/ha với tỉ lệ N:P:K = 1:2:3, cả 3 công thức trên xử phân thương phẩm là NH4NO3, Super Lân, K2SO4
- Dòng BS3:
+ Công thức 1(đ/c): Mức bón 60N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 2: Mức bón 70N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 3: Mức bón 80N/ha với tỉ lệ N:P:K = 1:2:3, cả 3 công thức trên xử phân thương phẩm là NH4NO3, Super Lân, K2SO4
Mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện tích 1 ô là: 50m2 Diện tích 1 công thức 150m2, diện tích TN mỗi dòng là: 450m2, tổng diện tích TN 2 dòng kể cả giải bảo vệ là 1.000m2 Mật độ trồng là 16.500 cây/ha, với khoảng cách trồng là 1,2m x 0,5m
2 điểm TN (Bắc Giang, Lạng Sơn) x 1.000m2 = 2.000m2
2.1.1.2 Địa điểm thí nghiệm
+ Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang
+ Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng
Trang 10+ Công thức 2: trồng 16.000 cây/ha (1,2m x 0,5m)
+ Công thức 3: trồng 18.000 cây/ha (1,1m x 0,5m)
Mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện tích 1 ô là: 50m2 Diện tích 1 công thức 150m2, diện tích TN mỗi dòng là: 450m2, tổng diện tích TN 2 dòng là: 900m2, kể cả giải bảo vệ là 1.000m2
2 điểm TN (Bắc Giang, Lạng Sơn) x 1.000m2 = 2.000m2
2.1.2.2 Địa điểm thí nghiệm
+ Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang
+ Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng
Địa điểm: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang
2.2.2 Tại Lạng Sơn: Khảo nghiệm 20ha, Các TBKT áp dụng: Trồng hàng đơn, bón phân hỗn hợp chuyên dùng cho cây thuốc lá do Công ty cổ phần Ngân Sơn thuốc lá sản xuất với N:P:K = 70:140:210, với khoảng cách trồng 1,2m x 0,5 m, ngắt ngọn đánh nhánh triệt để, tưới nước đầy đủ, hái đúng độ chín kỹ thuật, sấy đúng thời gian qui định theo quy trình khảo nghiệm giống thuốc lá 10TCN 426-
2000 Các ruộng BS2, BS3 được trồng thành 2 khu riêng biệt, có xen kẽ các ruộng đối chứng giống đạt trà K.326
Địa điểm: Xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng
3 Vật liệu nghiên cứu
* Khảo nghiệm cơ bản: Các dòng thuốc lá BS2, BS3
* Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng): Các dòng thuốc lá BS2, BS3 và
giống đối chứng K.326
4 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo nghiệm giống thuốc lá theo Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá
10 TCN 426-2000 do Bộ NN và PTNT ban hành
Trang 11- Theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và cấp loại lá sấy
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo các phương pháp chuẩn đang được Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam áp dụng:
• Phân cấp thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chuẩn ngành TCN 26 - 1 - 02
do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành
• Phân tích thành phần hoá học các chỉ tiêu chất lượng trong mẫu thuốc
lá nguyên liệu như Nicotin, đường khử, Nito Protein, Clo theo các phương pháp chuẩn tại phòng Phân tích Viện KT-KT Thuốc lá:
¾ Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO 2881:1992)
¾ Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7252:2003
¾ Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002 (CORESTA 38:1994)
¾ Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003
• Đánh giá chất lượng cảm quan thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chẩn TC 01-2000 của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam do Hội đồng bình hút của Viện KT-KT Thuốc lá đánh giá, cho điểm
- Các số liệu được sử lý thống kê theo các phương pháp thông dụng, có sử dụng các lập trình EXCEL, IRRISTAT
5 Địa điểm nghiên cứu
Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) và khảo nghiệm cơ bản: Các dòng thuốc lá BS2, BS3 được tại các xã Tân Thịnh - Lạng Giang - Bắc Giang và xã Vân Nham – Hữu Lũng – Lạng Sơn trong vụ xuân 2010
Trang 12Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
1 Hoàn thiện qui trình trồng trọt cho 2 dòng thuốc lá BS2, BS3 (Khảo nghiệm kỹ thuật)
40 NST
50 NST
60 NST
30 NST
40 NST
50 NST
60 NST
* Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Qua số liệu bảng 1 cho thấy: khi tăng lượng phân bón từ 60N lên 80N/ha tại hai vùng trồng Bắc Giang, Lạng Sơn nhưng khả năng kháng TMV của hai dòng BS vẫn rất tốt ở cả 3 công thức phân bón, tỷ lệ nhiễm TMV rất thấp 1,0 - 2,8 % ở các công thức
1.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Qua số liệu bảng 2 cho thấy: tại 2 vùng trồng Bắc Giang và Lạng Sơn, khi tăng lượng bón đạm từ 60 kg N đến 80 kg N/ha thì cả hai dòng BS2, BS3 có thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ cũng như thời gian sinh trưởng
từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, đến thu hoạch lá lần cuối đều kéo dài thêm từ 1-3 ngày
Trang 13Bảng 2 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
dòng
Công
số cây
ra nụ
90%
số cây
ra nụ
Thu hoạch
lá lần đầu
Thu hoạch
lá lần cuối
10%
số cây
ra nụ
90%
số cây
ra nụ
Thu hoạch
lá lần đầu
Thu hoạch
lá lần cuối
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS2, BS3
Bảng 3 Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS
ĐKT (cm)
CCNN (cm)
SLTH (lá)
ĐKT (cm)
Trang 14Tại Bắc Giang và Lạng Sơn, hai dòng BS2, BS3 có chiều cao cây, số lá thu hoạch, đường kính thân đều tăng lên khi lượng phân bón tăng
- Kích thước, khối lượng lá tươi của các dòng
Từ kết quả bảng số 4a cho thấy: kích thước lá của các dòng BS tại Bắc Giang, Lạng Sơn đều tăng lên khi lượng phân bón tăng Kích thước lá lớn nhất ở vị
trí lá số 10 và giảm dần về vị trí lá 15, 5
Bảng 4a Kích thước lá của các vị bộ
Lá số 5 (cm)
Lá số 10 (cm)
Lá số 15 (cm)
Lá số 5 (cm)
Lá số 10 (cm)
Lá số 15 (cm)
Lá số 15 (g)
Lá số 5 (g)
Lá số 10 (g)
Lá số 15 (g)
Trang 15Lá có khối lượng tươi nhất tại vị trí lá số 10 và giảm dần về lá 15, 5 Cùng 1 giống khi tăng phân bón thì khối lượng lá tươi cũng tăng, đây cũng là yếu tố làm tăng năng suất Ở công thức 3 (bón 80N/ha) tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn, 2 dòng BS2, BS3 cho khối lượng lá cao nhất, đạt 41,0-62,7g/lá số 10
1.1.3 Các chỉ tiêu về kinh tế của 2 dòng BS
Bảng 5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Tỷ lệ cấp 1+2 (%)
NS (tạ/ha)
% so với Đ/C
Tỷ lệ T/K
Tỷ lệ cấp 1+2 (%)
NS (tạ/ha)
% so với Đ/C
Về cấp loại lá sau khi sấy: sự khác nhau giữa các công thức của 2 dòng
BS tại Bắc Giang và Lạng Sơn không đáng kể, tuy nhiên khi tăng lượng phân bón lên thì tỷ lệ cấp 1+2 giảm đi đáng kể, tỷ lệ cấp 1+2 của các công thức đạt khá cao 33,53-41,32%
Năng suất của các dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang tăng dần khi lượng phân bón tăng, đạt cao nhất ở công thức 3, tăng 4,3-5,5% so với đối chứng (công thức 1), tuy nhiên chưa có nhiều ý nghĩa Tại Lạng Sơn việc tăng năng suất rất có ý nghĩa, khi phân bón tăng thí năng suất cũng tăng và tăng cao nhất ở công thức 3, dòng BS2 tăng 22,6% so với đối chứng, dòng BS3 tăng 20,4% so với đối chứng
1.1.4 Thành phần hoá học và tính chất hút của hai dòng BS
- Tỷ lệ cấp loại và thành phần hoá học
Trang 16Số liệu bảng 6 chỉ ra rằng: khi tăng lượng đạm thì ở dòng BS2 có nicotin,
nito protein, đường khử tăng nhẹ, nhưng ở dòng BS3 lại giảm nhẹ Các công
thức phân bón đều có hàm lượng các chất ở ngưỡng thích hợp cho phối chế,
nicotin 2,05 -2,21%, đường khử ở mức 20,0 – 21,5%, hàm lượng clo < 1%
Bảng 6 Thành phần hoá học của các dòng BS tại Bắc Giang (ĐVT: %)
Thành phần hoá học(%) Tên
dòng
Công thức
cháy
Màu sắc
Tổng điểm
Qua kết quả bình hút cho thấy điểm bình hút của các dòng BS2, BS3 có
điểm hương, vị đạt, vị, độ cháy, màu sắc và tổng điểm ở mức khá, đạt 37,8-39,3
và không có sự sai khác ở các công thức bón phân
* Như vậy: qua các kết quả trên cho thấy khả năng kháng TMV không
hay đổi khi tăng lượng phân bón; các chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và các
Trang 17yếu tố cấu thành năng suất, thành phần hóa học, bình hút cảm quan có sự sai
khác đáng kể ở các công thức Sự sai khác có ý nghĩa ở số lá thu hoạch, trọng
lượng lá tăng khi tăng lượng phân bón, tăng cao nhất ở công 3 (80kgN/ha)
Đồng thời, năng suất đạt cao nhất ở công thức bón phân 3 (CT3), tăng
4,3-22,6% so với đối chứng (CT1)
1.2 Thí nghiệm mật độ khoảng cách trồng
1.2.1 Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV
Với mục tiêu của đề tài là chọn ra các dòng thuốc lá BS có khả năng
kháng bệnh TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326 Vì
vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV qua áp lực ngoài sản xuất, qua chế độ
phân bón, qua mật độ khoảng cách trồng nhằm xây dựng quy trình trồng trọt,
tiến tới công nhận giống là điều quan tâm đặc biệt của đề tài
Bảng 8 Mức độ nhiễm bệnh khảm lá TMV của dòng BS2, BS3
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tên
50 NST
60 NST
30 NST
40 NST
50 NST
60 NST
* Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Qua số liệu bảng trên, cho thấy khả năng kháng TMV của hai dòng BS2,
BS3 là rất tốt 50 ngày sau trồng khi đã ngắt ngọn ở các công thức về mật độ
khoảng cách trồng mới bị nhiễm TMV, tuy nhiên rất nhẹ (1,1 - 2,5%)
1.2.2 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS
Để xác định được mật độ khoảng cách trồng thích hợp, chúng tôi tiếp tục
đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của hai dòng BS trên đồng ruộng
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Thông qua bảng 9, cho thấy ở các công thức khoảng cách mật độ trồng khác
nhau tương đối đồng đều, tuy nhiên khi tăng mật độ từ 14.000 lên 18.000 cây/ha thì
thời gian từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ, thu hoạch lá đầu và thu hoạch lá cuối
ở mỗi vùng đều giảm đi từ 0,5 – 2,0 ngày
Trang 18Bảng 9 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
dòng
Công
số cây
ra nụ
90%
số cây
ra nụ
Thu hoạch
lá lần đầu
Thu hoạch
lá lần cuối
10%
số cây
ra nụ
90%
số cây
ra nụ
Thu hoạch
lá lần đầu
Thu hoạch
lá lần cuối
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS2, BS3
Bảng 10 Chiều cao cây, số lá thu hoạch và đường kính thân của các dòng BS
ĐKT (cm)
CCNN (cm)
SLTH (lá)
ĐKT (cm)
Trang 19Qua số liệu bảng trên cho thấy: lá thu hoạch của hai dòng BS tại Bắc Giang
và Lạng Sơn không có sự sai khác đáng kể ở các công thức khoảng cách mật độ trồng Còn ở chỉ tiêu cao cây ngắt ngọn thì tăng nhẹ và đường kính thân thì giảm nhẹ
- Kích thước, khối lượng lá tươi của các dòng BS
Bảng 11a Kích thước lá của các vị bộ
Lá số 5 (cm)
Lá số 10 (cm)
Lá số 15 (cm)
Lá số 5 (cm)
Lá số 10 (cm)
Lá số 15 (cm)
Lá số 15 (g)
Lá số 5 (g)
Lá số 10 (g)
Trang 20Kích thước lá, khối lượng lá tươi lớn nhất thuộc về lá số 10 tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn và giảm dần về các vị trí lá số 15, 5
1.2.3 Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS
Bảng 12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Tỷ lệ cấp 1+2 (%)
NS (tạ/ha)
% so với Đ/C
Tỷ lệ T/K
Tỷ lệ cấp 1+2 (%)
NS (tạ/ha)
% so với Đ/C
Về cấp loại lá sau khi sấy: tỷ lệ cấp 1+2 của hai dòng BS tại Bắc Giang, Lạng Sơn đều giảm nhẹ khi tăng mật độ khoảng cách trồng từ 14.000 lên 18.000 cây/ha, tuy nhiên đạt tỷ lệ cấp 1+2 khá cao từ 35,28 - 40,45%
Năng suất của các dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang là khá cao, đạt > 19tạ/ha, năng suất tăng cao nhất ở công thức 3 (18.000 cây/ha) tại cả 2 dòng Tại Lạng Sơn đạt mức trung bình 13,07-17,82 tạ/ha, sự sai khác có ý nghĩa về mật độ khoảng cách trồng, năng suất cũng đạt cao nhất ở công thức 3 (18.000 cây/ha) cho cả 2 dòng BS2, BS3 Dòng BS2 tại Bắc Giang đạt 21,51 tạ/ha, tại Lạng Sơn đạt 17,82 tạ/ha, dòng BS3 đạt 17,07-20,25 tạ/ha
Trang 211.2.4 Thành phần hoá học và tính chất hút của hai dòng BS
Bảng 13 Thành phần hoá học của các dòng BS tại Bắc Giang (ĐVT: %)
Thành phần hoá học(%) Tên
Qua số liệu bảng 13: Hai dòng BS trồng tại Bắc Giang trong vụ xuân
2010 ở cả 3 công thức mật độ khoảng cách trồng đều có hàm lượng nicotin ở
ngưỡng thích hợp cho phối chế từ 2,24 -2,71%, đường khử ở mức 19,4 – 21,9%,
hàm lượng clo < 1% và hàm lượng nicotin giảm khi tăng mật độ trồng
Bảng 14 Kết quả bình hút của các dòng BS tại Bắc Giang
Điểm bình hút Tên
dòng
Công thức
cháy
Màu sắc
Tổng điểm
Qua kết quả bảng 14, cho thấy điểm bình hút của các dòng BS2, BS3 có
điểm hương, vị đạt, vị, độ cháy, màu sắc và tổng điểm ở mức khá, đạt
38.4-39.3 điểm và sự sai khác không đáng kể ở cả 3 công thức
* Như vậy, qua kết quả thí nghiệm về khoảng cách mật độ trồng cho thấy
không có sự sai khác về khả năng kháng TMV, sai khác không nhiều ở các chỉ
Trang 22tiêu nông sinh học, thành phần hóa học, điểm bình hút ở 3 công thức Sai khác
duy nhất và quan trọng nhất là khi tăng mật độ trồng từ 14.000 lên 18.000
cây/ha thì năng suất tăng, ở công thức 3 với 18.000 cây/ha cho năng suất cao
nhất ở cả hai dòng BS tại hai vùng trồng Bắc Giang, Lạng Sơn, cao hơn so với
đối chứng 3,4 - 30,6%
2 Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng)
Kết quả đánh giá và chọn lọc 5 dòng BS trong năm 2006, 2007, chúng tôi đã
chọn ra hai dòng BS2, BS3 có nhiều ưu điểm về năng suất cao, chất lượng tốt và
khả năng kháng TMV cao để khảo nghiệm Năm 2008-2009, chúng tôi đã tiến
hành trồng khảo nghiệm 2 dòng trên tại Bắc Giang và Lạng Sơn (nơi thường trồng
đại trà giống K326 và có áp lực đồng ruộng bệnh TMV và CMV rất cao trong
những năm gần đây) Bước đầu đã sơ bộ đã đánh giá được tính kháng bệnh virus
khảm lá TMV của 2 dòng BS2, BS3 cao hơn so với giống đối chứng K.326, nhưng
năng suất và chất lượng vẫn ổn định như giống K.326
Năm 2010, chúng tôi tiếp tục khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản
tại Bắc Giang, Lạng Sơn để đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng kháng TMV
2.1 Công tác tổ chức, triển khai
Năm 2010, đề tài triển khai nội dung khảo nghiệm diện rộng, nhằm mở rộng
diện tích, đánh giá khả năng kháng bệnh TMV, sự ổn định về năng suất, chất
lượng, hoàn thiện hồ sơ thủ tục tiến tới xin công nhận giống mới vào năm 2011
Bảng 15 Số hộ, diện tích và sản phẩm của mô hình sản xuất thử các dòng BS
BS2 BS3 Địa điểm
SX thử Số hộ
(hộ)
Diện tích (ha)
NS (tấn/ha)
S.lượng (tấn)
Số hộ (hộ)
Diện tích (ha)
NS (tấn/ha)
S.lượng (tấn)
Bắc Giang 37 10,01 1,803 18,0 36 10,0 1,893 18,9
Lạng Sơn 36 10,0 1,89 18,9 34 10,0 1,822 18,2
Tổng 73 20,01 36,9 70 20,0 37,1
* Ghi chú: - Bắc Giang: thôn Hạ, Tân Thịnh, Lạng Giang;
- Lạng Sơn: thôn Toàn Tâm, Vân Nham, Hữu Lũng;
- Tổng sản phẩm: 74 tấn
- Tại Bắc Giang, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty CP Ngân Sơn
tại Bắc Giang cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp đồng, tập huấn
khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử và thu mua toàn bộ
sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với tỷ lệ cấp 1+2 >40%
- Tại Hữu Lũng – Lạng Sơn, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty
CP Ngân Sơn tại Hữu Lũng cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp
đồng, tập huấn khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử các
Trang 23dòng BS2, BS3 và thu mua toàn bộ sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với tỷ lệ cấp
1+2 >40%
2.2 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng BS2, BS3
Mục tiêu của đề tài là chọn ra các dòng thuốc lá BS có khả năng kháng bệnh virus TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326 Vì vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV ngoài đồng ruộng là điều quan tâm đặc biệt của đề tài
Theo dõi mức nhiễm bệnh TMV của hai dòng BS2, BS3 được trồng tại Bắc Giang, Lạng Sơn cho thấy tại hai địa điểm khảo nghiện các dòng BS sau trồng 50 ngày có tỷ bị nhiễm bệnh rất thấp Sau khi ngắt ngọn các dòng BS đều
bị nhiễm nhưng tỷ lệ nhiễm rất đều thấp, chỉ bị nhiễm ở ngưỡng từ 2,3 – 2,7%
Giống K326 bị nhiễm ở rất nặng tại cả 2 vùng trồng, mức nhiễm bệnh từ 32,0 – 39,7% Như vậy, trên đồng ruộng khả năng kháng bệnh TMV của các dòng BS2, BS3 tốt hơn giống K326 và đây là những vật liệu tốt có thể sử dụng làm vật liệu lai tạo ra các giống kháng bệnh khảm TMV và là cơ sở làm tăng
năng suất, chất lượng của các dòng BS
Bảng 16 Mức độ nhiễm bệnh khảm TMV của hai dòng BS2, BS3
50 NST
60 NST
30 NST
40 NST
50 NST
60 NST
2.3 Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS2, BS3
Để chọn lọc được dòng BS có năng suất cao hơn và chất lượng không thua kém giống K326, chúng tôi tiếp tục đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của hai dòng BS2, BS3 trên đồng ruộng
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS
Từ số liệu bảng 17: cho thấy thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ, cũng như thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, thu hoạch lá lần cuối của hai dòng BS2, BS3 tương đương nhau tại cả 2 vùng trồng Bắc