Tạo phôi lợn bằng thụ tinh ống nghiệm, đông lạnh phôi invivo, invitro 2 Bộ môn sinh sản và TTNT - VCN Bộ môn sinh sản và TTNT - VCN Công nghệ tinh Đã nghiên cứu và phối chế được 500 lít
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT -*** - -*** -
CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TỔ HỢP CÔNG NGHỆ SINH SẢN PHỤC
VỤ CÔNG TÁC TẠO VÀ NHÂN GIỐNG LỢN
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Viên Chăn Nuôi
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: “ Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục
vụ công tác tạo và nhân giống lợn”
Mã số đề tài: CNSH ĐT
Thuộc: “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020’’
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Đào Đức Thà
Ngày, tháng, năm sinh: 1/3/1955 Nam/Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Phó Bộ môn Sinh lý-Sinh hóa và tập tính vật nuôi
Điện thoại: Tổ chức: 0438385940 Nhà riêng: 0437222293
Mobile: 09032222229 Fax: 0438389775……
E-mail: bacsitha@yahoo.com
Trang 3Tên tổ chức đang công tác: Viện Chăn nuôi
Địa chỉ tổ chức: Thuỵ phương- Từ Liêm-Hà nội Địa chỉ nhà riêng: Nhà số 30, ngõ 267, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án: Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Chăn Nuôi
Điện thoại: 0438389267 Fax: 0438389775
E-mail: niah@netnam.vn
Website: http://www.vcn.vnn.vn
Địa chỉ: Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Hoàng Văn Tiệu
Số tài khoản: 301010051
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Huyện Từ Liêm - Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông Nghiệp và PTNT
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: Từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: Từ tháng 3 năm 2007 đến nay
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 42 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 2500…tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: …2500….tr.đ
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0…….tr.đ
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): …………
+ Kinh phí bổ xung từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của Chương trình Công nghệ sinh học nông nghiệp cho nội dung tăng cường trang thiết bị:
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài Đơn vị: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có)
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của
tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Ghi chú
1
Số 3876
QD/BNN-ĐKHCN ngày
19/12/2006
Quyết định phê duyệt, tổ chức, mục tiêu,
dự kiến kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện các đề tài thực hiện từ năm 2007 của
“Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”
Trang 74 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt
được
Ghi chú*
Công nghệ phôi invivo
và invitro
Gây động dục và đồng pha phục vụ lấy phôi và cấy phôi Tạo phôi lợn bằng thụ tinh ống nghiệm, đông lạnh phôi invivo, invitro
2 Bộ môn sinh
sản và TTNT -
VCN
Bộ môn sinh sản và TTNT - VCN
Công nghệ tinh
Đã nghiên cứu và phối chế được 500 lít môi trường pha loãng bảo tồn dài ngày (5-7) ngày) Có tinh lợn đông lạnh dạng cọng rạ hoạt lực > 35% và 59 lợn con sinh ra từ phối giống bằng tinh đông lạnh
- Hà Nội
Quản lý chăm sóc lợn thí nghiệm, theo dõi lợn sinh ra
Công nghệ phôi invitro
Đã quản lý chăm sóc tốt đàn lợn thí nghiệm cũng như theo dõi lợn sinh ra từ cấy phôi
4 Trường ĐH
KHTN TP
Hồ Chí Minh
Trường ĐH KHTN TP
Hồ Chí Minh
Tạo phôi invitro
Tạo được phôi lợn thụ tinh ống nghiệm bằng tinh tươi
- Lý do thay đổi (nếu có)
Trang 85 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp,
không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Th.S Nguyễn
Thị Thoa
Th.S Nguyễn Thị Thoa
Tạo phôi invivo, invitro
Phôi lợn invivo cho cấy phôi, phôi lợn thụ tinh ống
nghiệm, đông lạnh phôi invivo invitro
Thà
T.S Đào Đức Thà
Đông lạnh tinh
Tinh lợn đông lạnh dạng cọng rạ và lợn con sinh ra từ phối giống bằng tinh đông lạnh
Khánh
Th.S Lưu Công Khánh
từ cấy phôi
Văn Lý
T.S Nguyễn Văn Lý
Gây động dục và đồng pha phục vụ lấy phôi và cấy phôi
Có lợn động dục và đồng pha đạt tiêu chuẩn lấy phôi và cấy phôi
Hoan
Th.S Đỗ Hữu Hoan
Môi trường lợn dài ngày
500 lít môi trường pha loãng bảo tồn
Trang 9dài ngày (7-10) ngày)
Kiểm
T.S Phan Văn Kiểm
Thử nghiệm phối giống môi trường lợn dài ngày, tinh
đông lạnh
Có lợn con sinh ra
từ môi trường lợn dài ngày và tinh đông lạnh
7 Th.S
Nguyễn Khánh
Vân
Th.S Nguyễn Khánh Vân
Tạo phôi invivo, invitro
Phôi lợn invivo cho cấy phôi, phôi lợn thụ tinh ống
nghiệm, đông lạnh phôi invivo invitro
8 Th.S Phan Kim
Ngọc
Th.S Phan Kim Ngọc
Tạo phôi invitro
Tạo phôi lợn thụ tinh ống nghiệm bằng tinh tươi
Tuyên
C.N Đỗ Văn Hương
Gây động dục và đồng pha phục vụ lấy phôi và cấy phôi
Có lợn động dục và đồng pha đạt tiêu chuẩn lấy phôi và cấy phôi
Thiếu
T.S Phạm Công Thiếu
Nuôi dưỡng lợn thí nghiệm
Có lợn đạt tiêu chuẩn thí nghiệm
- Lý do thay đổi (nếu có)
Trang 10-Từ 18/6/2007 đến 06/7/2007 -Tại Trung tâm nhân giống quốc gia Nhật Bản
-Kinh phí:97,85 triệu đồng -02 người
-Từ 02/11/2008 đến 10/11/2008 -Tại Trung tâm bảo tồn tế bào gốc quốc gia Đài loan
-Kinh phí:103,22 triệu đồng
Lý do thay đổi (nếu có): Theo kế hoạch
Kế hoạch Thực tập tại Cộng hoà Pháp 01 người nhưng do không đủ kinh phí trong khi đó tại Trung tâm bảo tồn tế bào gốc quốc gia Đài Loan có đủ mọi điều kiện để thực tập theo nội dung đề ra (có quyết định của Bộ đồng ý thay đổi địa điểm)
Trang 117 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Ghi chú*
-Thời gian 10/7/2007 -Tại Viện Chăn nuôi
thực hiện đề tài dự án công nghệ sinh học Nông nghiệp thuỷ sản giai đoạn 2007-2008
-Thời gian 10-11/7/2008 -Tại Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
Trang 121 Công nghệ tinh
Nghiên cứu bảo tồn tinh
dịch lợn dài ngày
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 12/2009
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 11/2009
Đào Đức Thà và
CS-Bộ môn Sinh lý-Sinh hóa và tập tính vật nuôi- Đỗ Văn Trung-
TT giống vật nuôi Hà nội
Nghiên cứu kỹ thuật đông
lạnh tinh dịch lợn
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 12/2009
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 10/2009
Đào Đức Thà và
CS-Bộ môn Sinh lý-Sinh hóa và tập tính vật nuôi-VCN
Lơn con sinh ra bằng tinh
đông lạnh
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 12/2010
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 5/2009
Phan Văn Kiểm, Lê Thị Tám và HTX Thanh Cao-Hà Nội
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 12/2009
Nguyễn Thị Thoa và CS- Phòng Thí Nghiệm Trọng Điểm-VCN
Trang 13Nghiên cứu bảo tồn phôi
invivo
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 12/2009
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 12/2009
Nguyễn Thị Thoa và CS- Phòng Thí Nghiệm Trọng Điểm-VCN
Nghiên cứu cấy phôi bằng
phương pháp phẫu thuật
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 12/2009
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 12/2009
Đào Đức Thà, Nguyễn Thị Thoa -Viện Chăn Nuôi
Nghiên cứu tạo phôi
invitro
Bắt đầu 5/2007 kết thúc
12/2009
Bắt đầu 5/2007 kết thúc 10/2009
Nguyễn Thị Thoa, Phan Kim Ngọc-Phòng Thí Nghiệm Trọng Điểm-ĐHQG-TP.HCM
Lợn con sinh ra từ cấy
phôi
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 12/2010
Bắt đầu 8/2007 kết thúc 6/2010
Phạm Công Trung tâm N/C và bảo tồn vật nuôi-VCN
Thiếu-Bước đầu nghiên cứu cấy
phôi bằng phương pháp
không phẫu thuật
Bắt đầu 6/2009 kết thúc 6/2010
Bắt đầu 6/2009 kết thúc 6/2010
Đào Đức Thà, Nguyễn Thị Thoa -Viện Chăn Nuôi
Trang 14III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đó tạo ra:
Theo
kế hoạch
Thực
tế đạt được
Chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
Chất lượng sản phẩm đạt được
5 >80%
-Thời gian bảo đảm hoạt lực >1 tuần -Tỷ lệ thụ thai ngày thứ
từ công nghệ tinh dịch
đông lạnh
-Hoạt lực sau giải đông 35% - 40% -85 lợn con được sinh ra
từ công nghệ tinh dịch
Trang 15Theo
kế hoạch
Thực
tế đạt được
Chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
Chất lượng sản phẩm đạt được
truyền phôi lợn
Quy trình
dông thµnh c«ng t¹i c¬
së s¶n xuÊt
§· ¸p dông thµnh c«ng t¹i c¬
së s¶n xuÊt
lạnh tinh dịch lợn
Quy trình
dông thµnh c«ng t¹i c¬
së s¶n xuÊt
§· ¸p dông thµnh c«ng t¹i c¬
së s¶n xuÊt
Trang 16dông thµnh c«ng t¹i c¬
së s¶n xuÊt
§· ¸p dông cã kÕt qu¶ tèt trong s¶n xuÊt
trong công nghê
phôi lợn
Phương pháp
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
nước
(2 bài), Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1 bài)
Biotecnology
Trang 17d) Sản phẩm Dạng IV:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả
2009 Trung Tâm giống vật nuôi Hà nội, Chủ trại
Trương Quang Công (Bắc Kạn) Phòng Nông Nghiệp Vị Xuyên – Hà Giang Công ty TNHH nhà nước một thành viên-Giống gia súc Hà Nội Trung Tâm nghiên cứư lợn Thuỵ phương, Trung Tâm giống vật nuôi Hải Dương
Tốt
Trang 182 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Công nghệ môi trường pha loãng bảo tồn tinh lợn dài ngày ngang tầm khu vực
- Làm chủ công nghệ đông lạnh tinh dịch lợn dạng cọng rạ
- Làm chủ công nghệ tạo phôi lợn bằng thụ tinh ống nghiệm và đông lạnh phôi
- Làm chủ công nghệ cấy phôi lợn bằng phương pháp phẫu thuật
- Lần đầu tiên ở Việt Nam đã thành công trong việc cấy truyền phôi lợn, lợn con được sinh ra từ công nghệ cấy truyền phôi
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Môi trường bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày sản xuất trong nước nên giá thành
thấp hơn so với môi trường nhập từ nước ngoài về Sử dụng môi trường dài ngày đem lại hiệu quả kinh tế hơn môi trường ngắn ngày vì môi trường dài ngày giúp giảm số lượng đực giống, giảm công lao động…
- Thành công đông lạnh tinh dịch lợn dạng cọng rạ và công nghệ phôi mở ra một phương pháp mới giúp bảo tồn, giữ các giống lợn trong thời gian dài Tinh lợn cọng rạ bảo tồn lâu dài và dễ dàng vận chuyển đi khắp cả nước
- Chúng ta có thể nhân nhanh số lượng lớn đàn giống cao sản hoặc chọn lọc các cá thể chất lượng cao thông qua việc sử dụng trứng và tinh trùng chất lượng tốt
Trang 193 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án
cương, đúng tiến độ Ông Hoàng Văn Tiệu Viện Trưởng chủ trì
cương, đúng tiến độ Ông Hoàng Văn Tiệu Viện Trưởng chủ trì
và theo đúng tiến độ Ông Vũ Chí Cương Phó-Viện Trưởng chủ trì
và theo đúng tiến độ Ông Nguyễn Hữu Tào Phó-Viện Trưởng chủ trì
cương, đúng tiến độ, có kết quả tốt Ông Hoàng Văn Tiệu Viện Trưởng chủ trì
Trang 20cương, đúng tiến độ, có kết quả tốt Ông Vũ Chí Cương Phó-Viện Trưởng chủ trì
cương, đúng tiến độ, có kết quả tốt Ông Vũ Chí Cương Phó-Viện Trưởng chủ trì
4-5-6/7/2008 Đề tài thực hiện theo đúng đề
cương, đúng tiến độ, có kết quả tốt Thứ trưởng Bùi Bá Bổng chủ trì
Trang 21cương, đúng tiến độ, có kết quả tốt Đề nghị Bộ cho xây dựng dự
Trang 22hiện giai đoạn
2011-2015
bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày L.V.C.N”
Chủ nhiệm đề tài Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
TS Đào Đức Thà
Trang 23LỜI CÁM ƠN
Chủ trì đề tài xin trân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm chương trình CNSH, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Viện Chăn nuôi và sự hợp tác
có hiệu quả của tập thể và các cá nhân tham gia đề tài này
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Chủ trì đề tài
Trang 24Lêi cam ®oan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi chủ trì cùng với
sự phối hợp của các nhà khoa học thuộc Viện Chăn Nuôi, Đại Học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Các số liệu, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong báo cáo tổng hợp này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà nội, ngày 20 tháng 9 năm 2010 Chủ trì đề tài
TS Đào Đức Thà
Trang 25
II Kết quả và thảo luận 5
2.1 Kết quả đo pH và áp suất thẩm thấu của môi trường
khi bảo quản
1.1 Vật liệu 20
Trang 261.2 Nội dung nghiên cứu 21
1.3.2 Phương pháp đông lạnh NLBC – Nhật Bản 22
1.3.4 Sử dụng tinh dịch lợn đông lạnh thụ tinh ống nghiệm
và phối giống
27
1.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.1 Kết quả nghiên cứu khi sử dụng phương pháp đông
2.2.1 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch trước đông lạnh 30
2.2.2 Chất lượng tinh dịch sau giải đông của các giống lợn 33
lạnh Kim IN CHEUL – Hàn Quốc
Trang 27IV Kết luận và đề nghị 40
4.1 Kết luận 40
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP SẢN XUẤT, ĐÔNG LẠNH VÀ GIẢI ĐÔNG PHÔI LỢN IN VITRO
41
I Mở đầu 41
2.3.3 Thụ tinh trong ống nghiệm (In Vitro Fertilization -
IVF)
42
2.4 Xử lý số liệu 43 III Kết quả và thảo luận 43
3.1 Kết quả nuôi trứng 43
3.2 Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm 44
3.3 Kết quả phát triển của phôi qua các giai đoạn 44
IV Kết luận 45
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI LỢN TRONG ỐNG
NGHIỆM SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG NCSU - 37
46
Trang 2810%PFF
I Mở đầu 46
II Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 46
2.1 Vật liệu nghiên cứu 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 47
III Kết quả 50 3.1 Kết quả tế bào trứng chín nuôi trong ống nghiệm sau
CHƯƠNG 5 CẤY TRUYỀN PHÔI INVIVO CHO LỢN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
55
I Mở đầu 55
II Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 55
2.1 Vật liệu nghiên cứu 55
2.2 Nội dung nghiên cứu 57
2.3 Phương pháp nghiên cứu 57
III Kết quả và thảo luận 59
3.1 Kết quả phản ứng của lợn sau khi gây động dục và
rụng trứng
59 3.2 Kết quả thu hoạch phôi invivo trên hai giống lợn 59
Trang 293.3 Kết quả gây động dục đồng pha 60
Trang 30BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
ASTT : Áp suất thẩm thấu
BSA : Bovine serum albumin
DSL : Độ dài đường đi của tinh trùng theo đường thẳng
DAP : Độ dài đường đi của tinh trùng theo đường trung bình DCL : Độ dài đường đi của tinh trùng theo đường ziczắc
eCG : Equine chorionic gonadotropin
EDTA : Ethylene Diamine Tetraacetic Acid Disodium Salt
HCG : Human chorionic gonadotropin
IVF : In Vitro Fertilization
IVM : In Vitro Maturation
L.E.Y : Lactose Egg Yolk
L.E.Y.G.O : Lactose Egg Yolk Glycerin OEP
NCSU : Môi trường nuôi trứng chín Invitro
NLBC : National Livestock Breeding Center
TTNT : Thụ tinh nhân tạo
TTON : Thụ tinh ống nghiệm
VAP : Vận tốc chuyển động của tinh trùng theo đường trung bình VCL : Vận tốc chuyển động của tinh trùng theo đường ziczắc VSL : Vận tốc chuyển động của tinh trùng theo đường thẳng
Trang 31BẢNG BIỂU TRONG BÁO CÁO
Trang
Phần A Môi trường bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến pH của môi trường
pha loãng tinh dịch dạng dung dịch
6
Bảng1.2 ASTT của môi trường trong quá trình bảo quản dạng dung
dịch
7
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến hoạt lực tinh trùng
(A%) trong các môi trường bảo quản
8
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỷ lệ tinh trùng kỳ
hình (K%)
9
Bảng 1.5 Ảnh hưởng nhiệt độ bảo quản đến pH tinh dịch trong môi
trường bảo quản
10
Bảng 1.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến ASTT tinh dịch
(mOsmol) trong các môi trường bảo quản
Bảng 1.10 pH và ASTT của môi trường Androhep, Androhep cải tiến
và môi trường cải tiến L- VCN
16
Bảng 1.11 Hoạt lực tinh trùng qua các ngày bảo tồn trong hai môi
trường Androhep cải tiến và môi trường L- VCN ở 17 0 C
17
Bảng 1.12 Kết quả phối giống bằng tinh dịch bảo tồn trong môi trường 18
Trang 32bảo tồn dài ngày L-VCN Bảng 2.1 Chất lượng tinh dịch lợn trước khi đông lạnh 28
Bảng 2.2 Chất lượng tinh trùng trong quá trình đông lạnh 30
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch trước đông lạnh 30
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch sau đông lạnh 33
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch trước đông lạnh 34
Bảng 2.7 Kết quả tạo phôi trong thụ tinh ống nghiệm 37
Bảng 2.8 Kết quả tạo phôi ở lợn nái bằng phối giống tinh đông lạnh 38
Bảng 3.1 Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ở trứng lợn thu từ lò mổ 43
Bảng 4.1 Kết quả tế bào trứng chín nuôi trong ống nghiệm sau 42 –
44 giờ
50
Bảng 5.1 Kết quả phản ứng của lợn sau khi gây động dục và rụng
trứng
59
Trang 33CÁC HÌNH ẢNH TRONG BÁO CÁO
Trang
Hình 1 Phối chế môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn 5
Hình 2 Môi trường phối chế dạng khô bảo tồn ở nhiệt độ phòng thời
gian 6 tháng
14
Hình 3 Môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày L-VCN 19
Hình 4 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất dùng trong quá trình thí nghiệm 21
Hình 8 Môi trường đông lạnh tinh dịch lợn dạng cọng rạ LEY và
LEYGO
25
Hình 9 Cọng rạ đặt trên dàn kim loại cách mặt nitơ lỏng 1,5cm 26
Hình 12 Lợn con sinh ra từ phối giống bằng tinh đông lạnh dạng cọng rạ 39
Trang 34Phần I: MỞ ĐẦU
lâu Năm 1930, Liên Xô cũ và các nước Đông Âu đã có nhiều công trình nghiên cứu thụ tinh nhân tạo (TTNT) và môi trường pha loãng tinh dịch lợn: Kiev; Liên Xô I, II, III, IV… Đây là những công thức môi trường có giá trị lớn về mặt khoa học cũng như áp dụng vào trong thực tiễn đặc biệt là môi trường Liên Xô II
Ở nước ta hiện nay chủ yếu là sử dụng môi trường ngắn ngày như BTS, VCN, TH4 Việc sử dụng môi trường dài ngày còn rất hạn chế Một phần là
do thói quen và quan niệm rằng tinh dịch sử dụng trong ngày tốt hơn, mặt khác môi trường dài ngày giá thành còn cao, sử dụng chưa thuận tiện (do bắt buột phải có kháng sinh tố trong môi trường còn môi trường ngắn ngày thì có thể không cần)
Xcell, Ivo-Zeist, VitaSus, Safe cell, MR-A…
Do đó sẽ giảm đáng để số lợn đực phải nuôi cũng như nhân công lao động sản xuất tinh dịch vì vậy làm tăng hiệu quả kinh tế trong sinh sản lợn
Hiện nay nghiên cứu đông lạnh tinh dịch trên thế giới là việc rất phổ
Trang 35cần thiết bởi nó mở ra triển vọng thương mại hoá các nguyên liệu di truyền này trên thị trường Ngoài ra đông lanh tinh dịch lợn còn là một phương tiện hữu hiệu nhằm bảo tồn lâu dài các nguồn gen và đa dạng sinh học
dịch lợn đông lạnh trên toàn cầu Các trại hay trung tâm thụ tinh nhân tạo lợn
ở các quốc gia có nền chăn nuôi tiên tiến ngoài mục đích thương mại họ còn sản xuất tinh lợn đông lạnh để bảo quan lâu dài và bảo tồn nguồn gen Người
ta lưu trữ khoảng vài năm đến vài chục năm sau đó lại dùng những tinh dịch
đó phối giống lại đàn lợn cái của mình Ở nước ta, nhiều trung tâm trạm trại
đã nhập tinh lợn đông lạnh từ nước ngoài về để làm tươi máu đàn lợn
Sự hiện diện của những ngân hàng tinh lợn đã làm cho việc vận chuyển, trao đổi, mua bán trên thế giới trở nên thuận tiện do tinh có thể bảo bảo quản lâu dài trong nitơ lỏng và không có nguy cơ mang các mầm bệnh
xuất một cách hữu hiệu Người ta ước tính khoảng 80-90% trong tổng số bò đực giống sản xuất tinh được sinh ra từ cấy truyền phôi Nhưng nghiên cứu cấy truyền phôi lợn thì còn tương đối mới mẻ và việc ứng dụng còn một số hạn chế do lợn là một loài đa thai Việc thực hiện cấy truyền phôi lợn khó hơn
so với cấy truyền phôi bò
khác và phức tạp hơn so với con bò Trong lĩnh vực này đã có một số báo cáo của Viện Công nghệ Sinh học nhưng mang tính chất nghiên cứu cơ bản Đối với nghành nông nghiệp thì đây vẫn còn là một vấn đề mới nhất là đối với con lợn thì cấy phôi là một nghiên cứu hoàn toàn mới Do đó chúng tôi đặt vấn đề
nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ
công tác tạo và nhân giống lợn
Trang 36Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG PHA LOÃNG BẢO TỒN TINH DỊCH
LỢN DÀI NGÀY
Từ khi kỹ thuật TTNT ra đời thì vấn đề môi trường pha loãng bảo quản tinh dịch lợn đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong thực tế sản xuất Môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch có vai trò đầu tiên là kéo dài thời gian sống của tinh trùng khi ra ngoài cơ thể, làm tăng số liều tinh, đồng thời giữ được các đặc tính của tinh trùng ít bị thay đổi để có thể bảo tồn tinh dịch dài ngày mà vẫn đảm bảo tỷ lệ thụ tinh cao
Ngoài ra thời gian tinh trùng sống lâu trong môi trường bảo quản giúp hạn chế số lần khai thác tinh, giảm số đầu lợn đực, tăng hiệu quả kinh tế
trường bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày giúp ta tìm ra môi trường bảo tồn phù hợp hơn với điều kiện chăn nuôi nước ta Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày như: Modena, Androhep, X-Cell, MR-A, Safe cell trong đó môi trường Modena và Androhep được sử dụng nhiều nhất
trường Androhep và Modena với nhau tìm ra môi trường pha loãng tinh dịch tốt hơn Xây dựng môi trường bảo tồn tinh dịch dài ngày có giá thành thấp và
có hiệu quả kinh tế
I VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Vật liệu
- Môi trường bảo tồn tinh dịch lợn Modena, Androhep
Trang 37- Hoá chất: Glucose, Trilon B, Natricitrate, Natribicarbonat, BSA, Hepes, các kháng sinh trong môi trường pha loãng, nước cất hai lần
tuổi, khỏe mạnh, không mắc bệnh, đang trong khai thác tinh và được nuôi dưỡng, chăm sóc theo tiêu chuẩn đực giống của Trung tâm nghiên cứu lợn - Thụy Phương - Viện Chăn nuôi
- Các trang thiết bị: cân điện tử, khay đựng hóa chất, thìa xúc hóa chất,
hệ thống kính hiển vi - máy tính (kính hiển vi đánh giá chất lượng tinh dịch bằng phần mềm Sperm-vision 3.0), máy đo áp lực thẩm thấu (Osmometer - minitub Đức), máy đo pH, máy đếm tinh trùng, tủ bảo ôn, tủ sấy, dụng cụ thủy tinh các loại
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu sự biến đổi áp suất thẩm thấu và pH của môi trường trong quá trình bảo quản
tinh trùng lợn trong quá trình bảo tồn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình bảo quản đến chất lượng tinh trùng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Dùng các phương pháp thông dụng trong phòng thí nghiệm đó là:
( Chi tiết xem trong tài liệu các sản phẩm khoa học của đề tài tại phần 3: các quy trình và phương pháp)
(1) Đo độ pH và áp lực thẩm thấu của môi trường: môi trường pha loãng tinh dịch kiểm tra các chỉ tiêu áp suất thẩm thấu và độ pH của môi trường phối chế bằng cách lấy lượng hóa chất vừa đủ để pha ra 100ml
Trang 38môi trường và đo 2 chỉ tiêu trên Nếu chỉ tiêu áp suất thẩm thấu và độ
pH của môi trường đo được tương ứng xấp xỉ 300 miliosmol (290 – 310) và 7 (6.8 – 7.2) thì môi trường đạt tiêu chuẩn
(2) Đánh giá chất lượng tinh dịch: Tinh dịch lợn giống vừa khai thác và sau khi pha loãng với môi trường, bảo quản được kiểm tra với các chỉ tiêu sau: màu sắc, hoạt lực, nồng độ, tỷ lệ kỳ hình, Acrosome tinh trùng, pH
và áp suất thẩm thấu
(3) Phối giống thử nghiệm cho lợn cái: Phát hiện thời điểm phối giống chính xác sẽ tăng khả năng thụ thai, tỷ lệ đẻ cao và số con trên ổ tăng vì vậy người dẫn tinh cho lợn phải xác định, lựa chọn thời điểm phối giống tốt nhất
II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sau khi phối chế môi trường bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày, chúng tôi tiến hành kiểm tra một số tính chất lý - hoá hai môi trường Modena, Androhep trong quá trình bảo quản ở dạng lỏng và bảo quản dạng khô
Trang 39Hình 1: Phối chế môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn
2.1 Kết quả đo pH và áp suất thẩm thấu của môi trường khi bảo quản
tiến hành theo dõi hai chỉ tiêu pH và áp suất thẩm thấu (ASTT) trong quá trình bảo quản dạng dung dịch (7 – 10 ngày) ở nhiệt độ 180C Kết quả được thể hiện
ở Bảng 1.1 và Bảng 1.2
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến pH của môi trường pha
loãng tinh dịch dạng dung dịch
Môi trường pha loãng tinh dịch Androhep (n = 125)
Môi trường pha loãng tinh dịch Modena (n = 125)
Trang 407 7,22a ± 0,05 7,47 b ± 0,05
Các chữ cái a, b trong cùng một hàng có sự sai khác ý nghĩa thống kê (P <0,05)
Kết quả tại bảng 1.1 cho thấy, độ pH của môi trường Androhep và Modena là tương đối ổn định qua các ngày bảo quản Ở ngày thứ nhất pH của môi trường Androhep là 7,16 ± 0,04 đến ngày thứ 10 pH đo được là 7,24 ± 0,03 Với môi trường Modena ngày thứ nhất pH đo được là 7,45 ± 0,04, và ngày thứ 10 pH đo được là 7,52 ± 0,05 Như vậy, sự sai khác về chỉ tiêu này ở các ngày bảo quản là không rõ rệt (P>0,05)
Khi so sánh 2 môi trường pha loãng tới pH tinh dịch nhận thấy: môi trường Modena có pH cao hơn môi trường Androhep, sự sai khác này là rõ rệt (P <0,05) Nhưng nếu so sánh pH môi trường với pH tinh dịch (pH tinh dịch
từ 7,2 - 7,45) thì pH môi trường Modena cao hơn, pH môi trường Androhep thấp hơn Tuy nhiên, sự sai khác này nằm trong khoảng biến động của pH tinh dịch (pH: 7,2–7,45) Kết quả này cũng tương đương với nghiên cứu của Gadea (2003)
Bảng 1.2 ASTT của môi trường trong quá trình bảo quản dạng dung dịch
Môi trường Androhep