Hoàn thiện Quy trình sản xuất cây giống hoa Huệ 19 công nghệ vi nhân giống hoa phong lan Mokara, đồng tiền, huệ quy mô bán công nghiệp sản xuất hoa hàng hoá ở duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 1DỰ ÁN ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI NHÂN GIỐNG TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ GIỐNG
HOA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO ( HOA LAN MOKARA, HOA ĐỒNG TIỀN, HOA HUỆ ) TẠI NAM TRUNG BỘ
Trang 2DỰ ÁN ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI NHÂN GIỐNG TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ GIỐNG HOA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO ( HOA LAN MOKARA, HOA ĐỒNG TIỀN,
HOA HUỆ) TẠI NAM TRUNG BỘ
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 2
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2
(là xuất xứ của Dự án) để triển khai trong Dự án
2.2 Phân tích những vấn đề mà Dự án cần giải quyết về công nghệ 16
2.2.1 Hoàn thiện Quy trình sản xuất cây giống hoa Đồng tiền 16
2.2.2 Hoàn thiện Quy trình sản xuất cây giống hoa phong 17
lan Mokara
Trang 4Bộ”
ii
2.2.3 Hoàn thiện Quy trình sản xuất cây giống hoa Huệ 19
công nghệ vi nhân giống hoa phong lan Mokara,
đồng tiền, huệ quy mô bán công nghiệp
sản xuất hoa hàng hoá ở duyên hải Nam Trung Bộ
thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra, kể cả
đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật
đáp ứng cho việc thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm
Mokara, hoa huệ phù hợp với điều kiện ở vùng
duyên hải Nam Trung Bộ
2.3.2 Trồng vườn cây giống bố mẹ để lấy chồi vào mẫu ban đầu 21
2.3.3 Nội dung công việc để hoàn thiện Quy trình nhân giống 22
hoa bằng công nghệ vi nhân giống quy mô bán công nghiệp
2.3.4 Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm 22
để hoàn thiện công nghệ
2.3.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật 23
2.4 Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm 24
2.4.1 Năng lực triển khai thực hiện và hoàn thiện công nghệ 24
theo mục tiêu trong Dự án
2.4.3 Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án 26
sản xuất thử nghiệm
2.4.4 Nguyên vật liệu 27
Trang 53.1 2 Mức độ hoàn thiện công nghệ 30
3.1.3 Ấn phẩm, kết quả đào tạo cán bộ 32
3.2 Tác động đối với kinh tế xã hội và môi trường 33
3.2.1 Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm 33
3.2.2 Hiệu quả kinh tế trực tiếp 33
3.2.3 Mức độ tác động đối với kinh tế - xã hội và môi trường 34
Trang 6Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 1
MỞ ĐẦU
Hoa Đồng tiền: tên khoa học Gerbera jasemonii Bolus là một trong 10
loại hoa quan trọng nhất trên thế giới, có nguồn gốc từ nam Phi và được trồng phổ biến khắp nơi
Hoa lan Mokara: Lan Mokara là một loài lan lai giữ 3 giống lan là Arachnis, Ascocentum và Vanda, đây là loài hoa có màu sắc đẹp, tăng trưởng nhanh, ít sâu bệnh thích hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của nước ta, đây cũng là loài hoa lan cắt cành chủ lực, có diện tích trồng tập trung lớn nhất của các tỉnh phía Nam
Hoa Huệ: tên khoa học Polyanthes tuberosa; là một loại cây được nhập
vào nước ta từ lâu đời Huệ là một loại hoa cắt cành khá phổ biến với số lượng tiêu thụ lớn hàng trăm ngàn cành trong 1 tháng cung cấp cho nhiều vùng trong cả nước
Những năm qua, ở khu vực Nam Trung Bộ có nhiều nhà vườn và hộ gia đình có nhu cầu phát triển nghề trồng hoa, tuy nhiên việc mua giống hoa còn gặp nhiều khó khăn do phải mua từ TP.Hồ Chí Minh, Đà Lạt và Hà Nội nên người dân không chủ động được, vì đôi khi chất lượng giống, màu sắc hoa không đảm bảo theo hợp đồng và giống do sản xuất từ các vùng có điều kiện
tự nhiên có nhiều khác biệt nên ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống của cây con làm cho người dân e ngại Từ khi các đơn vị bạn, Trung tâm và Viện KHKT Nông nghiệp Nam Trung Bộ thực hiện được mô hình trồng hoa, đã có nhiều người dân ở Bình Định và các tỉnh bạn như Phú Yên, Gia Lai, Đà Nẵng đến Trung tâm liên hệ mua giống hoa về nuôi trồng kinh doanh, nhưng do điều kiện chưa hoàn chỉnh về mặt quy trình sản xuất ở quy mô đại trà nên Trung tâm chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân
Từ những nhu cầu trên, Trung tâm đề xuất dự án “ Ứng dụng công nghệ vi
nhân giống trong sản xuất một số giống hoa hàng hóa chất lượng cao (Hoa lan Mokara, hoa đồng tiền, hoa huệ) tại Nam Trung Bộ”
Trang 7Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Hoa Đồng tiền: tên khoa học Gerbera jasemonii Bolus là một trong 10
loại hoa quan trọng nhất trên thế giới, có nguồn gốc từ nam Phi và được trồng phổ biến khắp nơi
- Nguồn giống Hoa đồng tiền hiện nay trên thế giới chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp vô tính (nuôi cấy mô tế bào và tách chồi con ở gốc) trong đó nuôi cấy mô tế bào là phương pháp sản xuất quy mô công nghiệp lớn, cho hệ số nhân giống rất cao (4 - 6 triệu lần sau 1 năm) chất lượng đồng đều, sạch bệnh và đồng nhất về di truyền Hiện nay phương pháp nuôi cấy mô nhân giống hoa đồng tiền đựơc áp dụng đại trà tại Hà Nội và Đà Lạt; còn tại vùng Nam Trung Bộ tuy có nhu cầu cây giống lớn nhưng chỉ có một vài cơ sở nhân giống cây hoa đồng tiền với công suất vài ngàn cây/năm không đáp ứng
đủ nhu cầu và phải nhập cây giống từ Đà Lạt và Hà Nội về
Quy trình nhân giống hoa Đồng tiền bằng phương pháp nuôi cấy mô đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu Tác giả Nguyễn Quang Thạch
và cộng sụ đã xây dựng “ Quy trình nhân giống hoa đồng tiền cấy mô” được
Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận là tiến bộ KHCN theo quyêt định số 2215Q./BNN- KHCN, ngày 2/8/2004 Tuy nhiên quy trình này hiện chỉ được
áp dụng tại miền Bắc với điều kiện tự nhiên khác hẳn so với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Hoa lan Mokara: lan Mokara là một loài lan lai giữ 3 giống lan là Arachnis, Ascocentum và Vanda, đây là loài hoa có màu sắc đẹp, tăng trưởng nhanh, ít sâu bệnh thích hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của nước ta, đây cũng là loài hoa lan cắt cành chủ lực, có diện tích trồng tập trung lớn nhất của các tỉnh phía Nam (tại Thành phố Hồ Chí Minh lan Mokara chiếm 52,6% cơ cấu giống) nên nhu cầu cây giống ngày một tăng cao Hiện nay nguồn giống lan Mokara của nước ta chủ yếu là do nhập khẩu từ Thái Lan về nên có giá
Trang 8Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 3
thành cao, khó chủ động nên ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu phát triển diện tích trồng Mokara trong nước, và yêu cầu nguồn giống lan Mokara ngày càng trở nên cấp thiết hơn Tại vùng Nam Trung Bộ cây hoa lan Mokara phát triển rất tốt, và nhu cầu về lan cắt cành của người tiêu dùng rất cao, tuy nhiên các nhà vườn chưa đầu tư nhiều vào việc trồng lan Mokara cắt cành do giá cây giống mua ban đầu quá cao, vượt khả năng đầu tư của nhà vườn, do vậy thị trường hoa lan còn rất khan hiếm Lan Mokara thường được nhân giống bằng cách cắt ngọn hoặc nuôi cấy mô, tuy nhiên việc tách ngọn có hệ số nhân không cao và đòi hỏi một vườn giống lớn vì mỗi cây lan Mokara chỉ cho từ 2 -3 cây mới trong 1 năm Quy trình nuôi cấy mô lan Mokara cũng đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, trong đó đăc biệt Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp.Hồ Chí Minh là đơn vị sản xuất nhiều cây giống Mokara tuy nhiên đến nay các quy trình nuôi cấy mô lan Mokara trong nước chỉ dừng lại ở quy mô pilot mà chưa triển khai được ra đại trà
- Hoa Huệ: tên khoa học Polyanthes tuberosa; là một loại cây được nhập
vào nước ta từ lâu đời Huệ là một loại hoa cắt cành khá phổ biến với số lượng tiêu thụ lớn hàng trăm ngàn cành trong 1 tháng cung cấp cho nhiều vùng trong cả nước Tại Nam Trung Bộ, hoa huệ được trồng tập trung tại các huyện Tuy Phước, An Nhơn của tỉnh Bình Định và tại tỉnh Phú Yên với diện tích hàng chục hecta và đây là cây xóa đói giảm nghèo cho nông dân của các vùng chuyên canh loài cây này Hiện nay, Huệ chủ yếu được nhân giống bằng cách để củ giống, phương pháp này có hạn chế sẽ làm lây truyền virus làm giảm năng suất và chất lượng của cây khiến cho giống hoa ngày càng suy thoái Trong khi đó, cây huệ trồng tại vùng Nam Trung Bộ đang bị nhiễm bệnh chai bông (một loại bệnh do virus gây ra) trên diện rộng làm cho hoa bị biến dạng, sự sinh trưởng của cây chậm số lượng hoa và kích thước mỗi hoa giảm ảnh hưởng lớn đến giá thành của sản phẩm Phương pháp vi nhân giống bằng nuôi cấy mô là phương pháp duy nhất có thể loại bỏ được virus, khắc
Trang 9Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 4
phục được nhược điểm của phương pháp nhân giống truyền thống giúp khôi phục lại các phẩm chất vốn có của giống Quy trình nuôi cấy mô hoa Huệ đã được một số nước vùng Nam Á như Ấn Độ, Bangladesh nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất cây giống Ở nước ta, chỉ có tác giả Nguyễn Bảo Toàn (2007) công bố đã nuôi cấy mô thành công nhưng với số lượng còn hạn chế
1.2 Mục tiêu của Dự án:
1.2.1.Về trình độ công nghệ:
- Hòan thiện được quy trình sản xuất cây giống bằng công nghệ vi nhân giống quy mô bán công nghiệp và xây dựng được mô hình sản xuất hoa thương phẩm từ cây được vi nhân giống một số giống hoa có giá trị cao tại Nam Trung Bộ (các giống hoa đồng tiền, hoa lan Mokara, hoa huệ)
- Xây dựng một số cơ sở sản xuất hoa thương phẩm chất lượng cao
sử dụng cây giống của dự án
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Hoa lan Mokara
- Hoa Đồng tiền
- Hoa Huệ
Trang 10Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 5
1.4 Tính cấp thiết:
Xuất phát từ nhu cầu tiêu thụ hoa cảnh và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; năm 2006, UBND Tỉnh Bình Định phê duyệt cho Trung tâm
ứng dụng Tiến bộ KH & CN Bình Định thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng
dụng Quy trình sản xuất hoa phong lan công nghệ cao để xây dựng mô hình
sản xuất theo quy mô hộ gia đình”, bước đầu đề tài đạt được kết quả tốt, đã
xác định được một số giống hoa phong lan đáp ứng được nhu cầu thưởng ngoạn của người dân và phù hợp với điều kiện nuôi trồng ở Bình Định như Dendrobium, Phalaenopsis, Mokara
Đồng thời năm 2007 - 2009 Viện KHKT Nông nghiệp Nam Trung Bộ
thực hiện đề tài “nghiên cứu thăm dò khả năng sinh trưởng, phát triển và
năng suất của một số cây trồng mới (rau và hoa ôn đới) … tại Bình Định“;
kết quả bước đầu cho thấy một số giống hoa như đồng tiền, layơn, cúc … phát triển tốt, phù hợp với điều kiện ở Bình Định
Trong năm 2006 - 2007 Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ tỉnh Phú Yên đã triển khai Dự án xây dựng mô hình trồng hoa hàng hóa tại Phú Yên với các giống hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa phong lan (Dendrobium, Phalaenopsis, Mokara); kết quả thử nghiệm cho thấy các giống hoa này thích hợp với điều kiện tại Phú Yên và có khả năng phát triển trên diện rộng, tuy nhiên nguồn cây giống chủ yếu được nhập từ Hà Nội, Đà Lạt
và TP Hồ Chí Minh về
Những năm qua, ở khu vực Nam Trung Bộ có nhiều nhà vườn và hộ gia đình có nhu cầu phát triển nghề trồng hoa, nhưng không tìm được đơn vị tư vấn đầu tư và chuyển giao kỹ thuật, do vậy chưa có nhà vườn nào dám đầu tư, hơn nữa việc mua giống hoa còn gặp khó khăn do phải mua từ TP.Hồ Chí Minh, Đà Lạt và Hà Nội nên người dân không chủ động được, vì đôi khi chất lượng giống, màu sắc hoa không đảm bảo theo hợp đồng nên người dân rất e ngại
Trang 11Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 6
Từ những nhu cầu trên, Trung tâm đề xuất dự án “ Ứng dụng công nghệ vi
nhân giống trong sản xuất một số giống hoa hàng hóa chất lượng cao (Hoa lan Mokara, hoa đồng tiền, hoa huệ) tại Nam Trung Bộ”
Dự án được triển khai hoàn toàn phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước là đẩy mạnh việc ứng dụng thành tựu của Công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng phục vụ phát triển kinh tế đất nước; Đây cũng là cơ sở
để hình thành và phát triển nghề sản xuất kinh doanh hoa cảnh phục vụ nhu cầu cảnh quan của khu vực Nam Trung Bộ, phát huy kết quả các đề tài đã thực hiện, khai thác lợi thế điều kiện tự nhiên và tạo thêm việc làm cho người lao động
1.5 Xuất xứ của Dự án:
Kế tiếp kết quả các đề tài, dự án cấp tỉnh, cấp cơ sở và kết quả chương trình kết hợp với khuyến nông địa phương như sau:
* Các đề tài, dự án do Trung tâm chủ trì:
1 Dự án đầu tư tiềm lực Phòng Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ sinh
học thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Bình Định,
năm 1994 -1995; trong đó đã tiếp nhận và triển khai kỹ thuật nhân giống cây hoa phong lan do Trung tâm Công nghệ sinh học (thuộc Viện sinh học Nhiệt đới – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) chuyển giao công nghệ Từ đó đến nay hàng năm phòng sản xuất được khoảng 20.000 - 30.000 cây hoa phong lan các loại
2 Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Quy trình sản xuất hoa phong lan công
nghệ cao để xây dựng mô hình sản xuất theo quy mô hộ gia đình” Thực hiện
trong 2 năm 2006 - 2007; diện tích nhà nuôi trồng 600 m2, nuôi được 10.000 cây/lượt, Hiện nay đang nuôi trồng các giống Dendrobium và Phalaenopsis,
do Trung tâm chuyển giao tiến bộ KHKT nông nghiệp (thuộc Viện Khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam) hướng dẫn kỹ thuật; kết quả cho thấy 2
Trang 12Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 7
giống hoa lan đang sinh trưởng và phát triển tốt; đã cho hoa năm đầu tiên; có khả năng phát triển mạnh ở Bình Định và vùng Nam Trung Bộ; Đề tài được đánh giá nghiệm thu cuối năm 2007
3 Đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu nhân giống một số giống hoa đồng tiền
Hà Lan bằng phương pháp nuôi cấy mô”, thực hiện năm 2007, do Trung tâm
nghiên cứu khoai tây, rau và hoa (thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam) hướng dẫn kỹ thuật; đã nhân và nuôi giữ giống thành công trong phòng thí nghiệm 100 bình giống gốc Đã sản xuất được 1.000 cây giống thương phẩm trồng thử nghiệm tại vườn ươm của Trung tâm
4 Đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu thử nghiệm nhân giống hoa Huệ bằng
phương pháp nuôi cấy mô”, thực hiện năm 2007; đã ttiến hành vào mẫu ban
đầu trong phòng thí nghiệm, tạo được 50 bình chồi giống gốc; kết quả cho thấy chồi phát triển tốt, có khả năng nhân giống thành công bằng phương
pháp nuôi cấy mô và phát triển tại Bình Định
5 Đề tài cấp tỉnh “Nghiên cứu thăm dò khả năng sinh trưởng, phát triển
và năng suất của một số cây trồng mới (rau và hoa ôn đới) … tại Bình Định”
; do Viện KHKT Nông nghiệp Nam Trung Bộ thực hiện năm 2007 - 2009 đã xác định được giống hoa đồng tiền phù hợp và có triển vọng phát triển ở Bình Định và Vùng Nam Trung Bộ
1.6 Tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án:
1.6.1 Năng lực thực hiện Dự án:
* Năng lực thực hiện của cơ quan chủ trì dự án:
- Về cơ sở vật chất: Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định có
cơ sở nuôi cấy mô đạt công suất 2 - 3 triệu cây/năm; vườn nuôi trồng hoa phong lan 600m2 nuôi trồng được 10.000 cây/lượt, nhà huấn luyện cây cấy
mô 200 m2, vườn ươm cây cấy mô có lưới đen che phủ và hệ thống tưới phun: 1.000 m2 , khu vườn ươm rộng 5.000 m2 , đất vườn 3,5 ha Từ năm 2007 -
Trang 13Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 8
năm 2009 Trung tâm được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư tiềm lực về công nghệ sinh học trị giá gần 5 tỷ đồng, đưa công suất phòng nuôi cấy mô lên 5 - 6 triệu cây/năm
- Về đội ngũ cán bộ công nghệ: Trung tâm có đội ngũ cán bộ công nghệ
19 người, trong đó có 2 thạc sỹ, có kinh nghiệm trong thực hiện các dự án nghiên cứu triển khai cấp tỉnh, cấp Bộ và cấp Nhà nước; về lĩnh vực nuôi cấy
mô thực vật có 7 cán bộ công nghệ, 10 công nhân kỹ thuật và 25 lao động phổ thông thành thạo tay nghề
- Về khoa học và công nghệ: Trung tâm đã nhân giống thử nghiệm thành công các giống hoa đồng tiền, hoa phong lan; hoa huệ đang trong giai đoạn nghiên cứu, bước đầu đưa ra thực tiễn sản xuất thành công
- Về phối hợp thực hiện với các cơ quan chuyên ngành triển khai dự án:
Để thực hiện dự án Trung tâm mời các chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật, thí nghiệm hoàn thiện kỹ thuật từ khâu nhân giống trong phòng thí nghiệm đến khâu nuôi trồng và kinh doanh phù hợp với điều kiện của Bình Định và vùng Nam Trung Bộ Phối hợp với Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.Quy nhơn, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tuy Phước, Công ty cổ phần phân Sinh hóa và DVTH Bình Định, Công ty TNHH giống cây trồng Quy Nhơn, Trung tâm khuyến nông tỉnh chuyển giao tới các hộ dân
- Về vốn: trung tâm được hỗ trợ 290 triệu đồng/năm cho hoạt động sự nghiệp từ nguồn vốn khoa học và công nghệ của tỉnh Hàng năm hoạt động sản suất kinh doanh và tư vấn dịch vụ của Trung tâm đạt doanh thu khoảng 1
tỷ đồng
* Năng lực thực hiện của cơ quan phối hợp thực hiện chính:
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tuy Phước có đội ngũ cán bộ kỹ thuật gồm: 19 người, có kinh nghiệm trong việc triển khai xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp ở huyện, phòng đã thành công trong lĩnh vực xây dựng mô hình trồng hoa huệ với diện
Trang 14Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 9
tích hàng chục hecta Phòng có khả năng huy động các nguồn vốn như vốn hỗ trợ khuyến nông, vốn đối ứng của người dân khi tham gia mô hình Phòng
có khả năng phối hợp với các ngành khuyến nông, bảo vệ thực vật của tỉnh để
hỗ trợ nông dân về kỹ thuật, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm
- Công ty cổ phần phân Sinh hóa và DVTH Bình Định là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong tư vấn và chuyển giao tiến bộ KHKT trong nông nghiệp cho nông dân trong và ngoài tỉnh, có mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm phân sinh hóa cho nông dân và tiêu thụ sản phẩm giống cây hoa cảnh cho người nông dân Đồng thời công ty cũng có khả năng huy động vốn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Công ty TNHH dịch vụ cây trồng Quy Nhơn là đơn vị có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cây giống, đã cung cấp nhiều loại giống chất lượng cao cho nông dân, hiện nay công ty đang là đại lý tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực cây hoa cảnh cho một số cơ sở sản xuất cây hoa cảnh trong và ngoài tỉnh, công ty có mạng lưới cửa hàng tiêu thụ sản phẩm giống cây hoa cảnh cho người nông dân Đồng thời công ty cũng có khả năng huy động vốn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của dự án
1.6.2 Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm Dự án
Trang 15Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 10
- Người dân được mua cây giống có giá thành thấp vì cây giống được sản xuất và tiêu thụ tại chỗ; do vậy giảm được giá thành đầu tư ban đầu cho sản xuất
- Đói với người tiêu dùng: mua hoa giá rẻ, chất lượng tốt, màu sắc đẹp tươi
* Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:
- Về Công nghệ: tự hoàn thiện phù hợp với điều kiện của tỉnh nên dễ áp dụng, sản phẩm được tiêu thụ ngay trong quá trình hoàn thiện công nghệ Nguyên liệu sản xuất cây giống và trồng hoa như nước dừa, agar, đường… và
để trồng hoa như phân bón, vỏ dừa, than củi dễ dàng mua ở địa phương
- Về công lao động phổ thông ở Bình Định thấp hơn nhiều so với các địa phương khác (bình quân 30.000 đ/ngày), công việc phù hợp với nữ thanh niên nên dễ tuyển lao động, ngăng suất và chất lượng ngày công lao động cao nên giá thành hạ so với các nơi
- Sản phẩm của Trung tâm xưa nay có uy tín trên thị trường trong và ngoài tỉnh, chính sách hậu mãi khách hàng tốt nên người dân tin tưởng Các tỉnh vùng Nam Trung Bộ và Gia Lai, Kon Tum chưa có cơ sở sản xuất cây giống hoa chất lượng cao nào, nên Trung tâm có điều kiện để phát triển sản xuất cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, về lâu dài phát triển sang nước bạn Lào theo chương trình hợp tác Bình Định-Lào
- Khi sử dụng sản phẩm của dự án, người dân được hưởng các dịch vụ sau đây:
+ Giá cây giống thấp hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường khoảng
20 đồng/cây
+ Cộng 5% hao hụt vào số lượng sản phẩm cần mua;
+ Được hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng khi mua cây giống của dự án
+ Chủ động về màu sắc hoa, chất lượng cây giống ban đầu; chủ động về thời vụ trồng và thu hoạch theo mục đích kinh doanh
Trang 16Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 11
1.6.3 Tác động của kết quả Dự án đến kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng:
* Tạo công ăn việc làm cho người lao động:
- Tạo việc thường xuyên cho 40 lao động tại phòng nuôi cấy mô của Trung tâm;
- Mỗi địa phương trồng hoa có 40 - 50 nông dân làm vườn ươm và trồng hoa
* Phát triển nghề trồng hoa hàng hóa ở Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, phục vụ nhu cầu cây hoa cảnh, cải thiện đời sống văn hóa và tinh thần của người dân, góp phần cải thiện môi trường văn minh, sạch đẹp của đô thị vùng Nam Trung Bộ
* Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nhân lực về công nghệ sinh học nuôi cấy mô thực vật, đưa nhanh các sản phẩm của KHKT tiến bộ vào phục vụ sản xuất, phát triển nông nghiệp nông thôn Tạo điều kiện cho việc triển khai ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong công tác giống ở địa phương
1.6.4 Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả của Dự án:
- Sau khi kết thúc dự án, Trung tâm tổ chức sản xuất cấy mô giống cây hoa cảnh tại cơ sở nuôi cấy mô của Trung tâm, thành lập xưởng sản xuất hoạt động theo phương thức hạch toán báo sổ; mở rộng quy mô sản xuất đạt 5 triệu cây/năm vào năm 2010
- Xây dựng mô hình giới thiệu sản phẩm hoa chất lượng cao mang thương hiệu Bình Định và cung cấp cây giống cấy mô cho nông dân trong và ngoài tỉnh
- Trung tâm chuyển giao kỹ thuật sản xuất cây giống thương phẩm cây hoa đồng tiền, nuôi trồng hoa phong lan, sản xuất củ giống cây hoa huệ ngoài vườn cho một số hộ dân trong khu vực để cung cấp cây giống thương phẩm cho người dân trồng hoa
Trang 17Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 12
- Mở rộng sản phẩm: Trung tâm tiếp tục nghiên cứu phát triển các giống hoa có giá trị kinh tế như hoa chuông, hoa lan Van đa, ngọc điểm … theo yêu cầu của thị trường
- Địa chỉ áp dụng: Tiếp tục với các cơ quan, địa phương và hộ gia đình đã hợp tác trong năm 2008, 2009, mở rộng thêm khách hàng ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc
Trang 18Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 13
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG KHOA HỌC CƠNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN 2.1 Mơ tả cơng nghệ, sơ đồ hoặc quy trình cơng nghệ (là xuất xứ của Dự án) để triển khai trong Dự án
Quy trình cơng nghệ sản xuất từng giống hoa thể hiện qua các sơ đồ sau đây:
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG CÂY HOA ĐỒNG TIỀN
Cây hoa đồng tiền
ngoài thiên nhiên
Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
Tăng trưởng chồi
Tạo rễ
ngoài đất
Khử trùng, vào mẫu
Tách chồi in-vitro
Tách chồi
Huấn luyện
Ra vườn ươm
Trang 19Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 14
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG CÂY HOA LAN MOKARA
Mắt chồi, chồi ngủ
Tạo và nhân protocorm
Tạo chồi con
Tách chồi in-vitro
Tách protocorm
Tách chồi
Huấn luyện
Trang 20Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 15
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG CÂY HOA HUỆ
Củ giống
Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
Tạo chồi con
in-vitro
Tăng trưởng chồi
Tạo rễ, củ
ngoài đồng
Khử trùng, vào mẫu
Tách chồi in-vitro
Tách chồi in-vitro
Tách chồi củ
Huấn luyện
Trang 21Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 16
2.2 Phân tích những vấn đề mà Dự án cần giải quyết về công nghệ:
Công nghệ vi nhân giống hoa phong lan Mokara, hoa đồng tiền, hoa huệ bằng nuôi cấy mô ứng dụng trong dự án là kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở về quy mô còn ở dạng phòng thí nghiệm hoặc Pilot, về công nghệ chỉ phù hợp với một vùng hoặc tiểu vùng; khi áp dụng vào sản xuất đại trà ở Nam Trung Bộ cần được hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện địa phương; Các vấn đề công nghệ cần hoàn thiện như sau:
2.2.1 Hoàn thiện Quy trình sản xuất cây giống hoa Đồng tiền :
Quy trình sản xuất cây giống hoa Đồng tiền bằng phương pháp nuôi cấy mô được Trung tâm thực hiện trong năm 2007, đến nay đã có cây ra ươm ngòai vườn Tuy nhiên, công nghệ chưa được hoàn thiện, tỷ lệ mẫu cấy sống sau khi vào mẫu thấp ( 30%), hệ số nhân giống còn thấp ( 2,1 sau 1,5 tháng), cây ra rễ còn yếu Chất lượng cây giống chưa được ổn định Tỷ lệ hao hụt sau khi ra ngôi lớn, cây sinh trưởng còn chưa đồng đều Vì vậy cần hòan thiện các nôi dụng như sau:
STT
để hoàn thiện quy
trình
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
tr−ëng
- Hãa chÊt khö trïng HgCl2 0,1% trong
thêi gian 10 phót
Hypochlorite 5% trong thêi gian 10 - 15 phót
2 B−íc 2: T¹o côm chåi vµ nh©n côm chåi
mg/l + 1ppm IAA
MS c¶i tiÕn + BA 0 - 2mg/l + 0,5-1 ppm Kinetin+ 0-1 ppm IAA
mg/l + 1ppm IAA
MS c¶i tiÕn + BA 0 - 2 mg/l + 0,5-1 ppm
Trang 22Chủ trỡ Dự ỏn : Trung tõm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bỡnh Định 17
Kinetin + 0 – 1 ppm IAA
3 Bước 3: Tạo rễ
mg/l
4 Bước 4: Ươm cõy ngoài vườn:
- Huấn luyện cây cấy mô
trước khi ra ươm
ánh sáng tự nhiên trong nhà huấn luyện có mái che
- Giá thể ra ngôi cây cấy
mô ngoài vườn ươm
Mùn cưa + Trấu hun + than bùn tỷ
lệ 1:1:1
Cám dừa + đất phù sa + trấu hun tỷ lệ thích hợp
5 Bước 5: Kỹ thuật sản xuất hoa đồng tiền thương phẩm
- Kỹ thuật sản xuất hoa
vụ và thu hái đúng lúc
2.2.2 Hoàn thiện Quy trỡnh sản xuất cõy giống hoa phong lan Mokara: Quy trỡnh nhõn giống lan Mokara đó được trung tõm thực hiện từ lõu và
đó cú cõy cung cấp ra thị trường, nhưng trong những năm trước do nhu cầu thị trường khụng cao nờn Trung tõm khụng tập trung vào đối tượng này Quy trỡnh hiện đang thực hiện tại trung tõm cú những hạn chế sau cần khắc phục:
tỷ lệ mẫu sống sau khi vào mẫu cũn thấp và chậm phỏt triển; tỷ lệ mẫu tạo PLBs cũn thấp, PLBs sinh trưởng chậm ( hệ số nhõn đạt 2,5 sau 60 ngày), tỷ
lệ PLBs hỡnh thành cõy cũn ớt Cõy ra ươm sinh trưởng chậm Số lượng sản xuất cũn chưa nhiều, vỡ thế cần hũan thiện cỏc nội dung sau:
Trang 23Chủ trỡ Dự ỏn : Trung tõm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bỡnh Định 18
hoàn thiện quy trỡnh
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
thân mang mắt ngủ
Mô đỉnh, đoạn thân mang mắt ngủ, chồi phát hoa non
- Hóa chất khử trùng Hypochlorite 10%
trong thời gian 10-15phút
Hypochlorite 10 - 15% trong thời gian 7 - 10 phút
2 Bước 2: Tạo và nhân protocorm
Kinetin+ NAA nồng độ thích hợp
MS/2 cải tiến + BA 2mg/l + NAA 0,1 - 0,5mg/l
5 Bước 5: Ươm cây ngoài vườn
- Huấn luyện cây cấy
mô trước khi ra ươm
ánh sáng tự nhiên trong nhà huấn luyện có mái che
-Giá thể ra ngôi cây
phong lan cấy mô
ngoài vườn ươm
6 Kỹ thuật sản xuất hoa phong lan Mokara thương phẩm
- Kỹ thuật sản xuất hoa
phong thương phẩm từ
cây giống nhân bằng
- Giá thể trồng bằng vỏ đậu phộng, không chủ
động điều hòa độ
Giá thể trồng bằng vỏ dừa + than + vỏ đậu hoặc không dùng giá thể, chủ
động điều hòa độ ẩm, ánh
Trang 24Chủ trỡ Dự ỏn : Trung tõm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bỡnh Định 19
độ và mùa vụ
sáng, nhiệt độ và mùa vụ
phẩm
Hoàn thiện kỹ thuật thu
hái, bảo quản và vận
chuyển hoa lan thương
phẩm
hoa Mokara cắt cành và nguyên chậu, và cách
đóng gói khi vận chuyển
đi xa
2.2.3 Hoàn thiện Quy trỡnh sản xuất cõy giống hoa Huệ:
Cõy Huệ là đối tượng mới của sản xuất cõy giống cấy mụ trong nước;
đến nay mới cú bỏo cỏo về việc nhõn giống Huệ do Đại học Cần thơ thực hiện đang theo dừi đỏnh giỏ Năm 2007, trước yờu cầu của sản xuất nụng nghiệp tỉnh Bỡnh Định, nhằm khắc phục hiện tượng chai bụng trờn cõy hoa Huệ và nhõn nhanh giống Huệ hương (giống huệ mới được nhập vào địa phương) Trung tõm đó tiến hành Đề tài “nhõn nhanh giống huệ bằng kỹ thuật nuụi cấy mụ”; đó tạo được cụm chồi và đang nhõn cụm chồi trong Phũng thớ nghiệm,
để xõy dựng quy trỡnh nhõn giống Huệ cần phải thực hiện cỏc nội dung như sau:
1 Bước 1 : Vào mẫu - Tạo chồi con in-vitro
non
Mầm tách từ củ giống, chồinách hoa
- Hóa chất khử trùng HgCl2 0,1%
trong thời gian 15 phút
Hypochlorite 5% trong thời gian 15 - 20 phút hoặc HgCl20,1% trong thời gian 15 phút
có kết hợp một số hóa chất diệt nấm bệnh thương mại
2 Bước 2: Tạo cụm chồi và nhân cụm chồi
Trang 25Chủ trỡ Dự ỏn : Trung tõm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bỡnh Định 20
mg/l
MS cải tiến + BA 0,5 - 4 mg/l + NAA từ 0 - 1 mg/l
5 Bước 5: Ươm cây ngoài vườn
- Huấn luyện cây cấy
mô trước khi ra ươm
sáng tự nhiên trong nhà huấn luyện có mái che
- Giá thể ra ngôi cây cấy
mô ngoài vườn ươm
Đất phù sa + cát tỷ lệ 1:1
Đất phù sa + cám dừa tỷ lệ phù hợp
6 Bước 6: Nhân giống thương phẩm cây hoa Huệ ngoài vườn ươm
Xác định thời gian thu
hoạch củ từ cây giống cấy
mô
6 tháng saukhi trồngvườn giống
đất
Bón lót và bón thúc qua đất + Sửdụng các loại phân bón, chếphẩm sinh học phun qua lá
7 Bước 7: Kỹ thuật sản xuất hoa Huệ thương phẩm
-Kỹ thuật sản xuất hoa
2.2.4 Qui mụ triển khai SXTN để hoàn thiện Quy trỡnh cụng nghệ
vi nhõn giống hoa phong lan Mokara, đồng tiền, huệ quy mụ bỏn cụng nghiệp:
Đến khi kết thỳc dự ỏn sản xuất được: 770.000 cõy giống hoa cỏc loại, trong đú:
+ Năm 2008: 170.000 cõy
Trang 26Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 21
+ Năm 2009 (ổn định sản xuất): 600.000 cây
2.2.5 Qui mô trồng thử nghiệm nhằm phát triển vùng sản xuất hoa
hàng hoá ở duyên hải Nam Trung Bộ
- Diện tích mô hình: 0,4 ha;
- Số lượng cây giống và củ giống: 10.000 cây và 12.000 củ;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế từ trồng các giống hoa của dự án so với cây trồng khác trên cùng một diện tích đất canh tác
2.3 Liệt kê và mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra, kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm
2.3.1 Nhập một số giống hoa Đồng tiền, hoa phong lan Mokara, hoa huệ phù hợp với điều kiện ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ:
- Hoa đồng tiền: các giống Sawana, Pinton
Số lượng: 10 bình/ giống x 2 giống = 20 bình giống
20 cây/ giống x 2 giống = 40 cây giống
- Hoa phong lan Mokara: 04 màu trắng, đỏ, vàng, đỏ đậm
Số lượng: 15 bình/ giống x 4 giống = 60 bình giống
Cây giống: 50 cây/giống x 4 giống = 200 cây
- Hoa huệ: 3 giống; 500 củ/giống x 3 giống = 1.500 củ
2.3.2 Trồng vườn cây giống bố mẹ để lấy chồi vào mẫu ban đầu:
- Hoa đồng tiền: 20 cây/giống x 2 giống = 40 cây
- Hoa phong lan Mokara: 50 cây/giống x 4 giống = 200 cây
- Hoa huệ: 500 củ/giống x 3 giống = 1.500 củ
Trang 27Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 22
2.3.3 Nội dung công việc để hoàn thiện Quy trình nhân giống hoa bằng công nghệ vi nhân giống quy mô bán công nghiệp:
a) Bố trí các thí nghiệm theo quy trình nhân giống đã nêu ở mục 15.2.1, theo dõi và xử lý số liệu để Hoàn thiện hệ thống sản xuất các giống hoa Đồng tiền, lan Mokara, Huệ bằng nuôi cấy mô quy mô bán công nghiệp, cụ thể:
* Hoàn thiện công nghệ nhân giống cây hoa Đồng tiền:Hoàn thiện quy
trình công nghệ nhân giống đảm bảo quy trình hoạt động ổn định, có hệ số nhân giống cao, cây giống ra vườn ươm có tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng và phát triển tốt
* Hoàn thiện công nghệ nhân giống cây hoa Phong lan Mokara: Hòan
thiện quy trình công nghệ nhân giống đảm bảo quy trình hoạt động ổn định,
có hệ số nhân giống cao, cây giống ra vườn ươm có tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng và phát triển tốt Cho hoa với chất lượng tương đương cây trồng tại
TP Hồ Chí Minh
* Hoàn thiện công nghệ nhân giống cây hoa Huệ: Hòan thiện quy trình
công nghệ nhân giống đảm bảo quy trình hoạt động ổn định, có hệ số nhân giống cao, cây giống ra vườn ươm có tỷ lệ sống cao, cho củ giống tốt, cây sinh trưởng và phát triển tốt ra hoa đạt chất lượng cao
b) Triển khai sản xuất thử nghiệm theo công nghệ đã được hoàn thiện:
- Số lượng cây giống và củ giống SXTN: 770.000 cây
2.3.4 Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm:
- Địa điểm: TP Quy Nhơn, huyện Phù Mỹ và huyện Tuy Phước (tỉnh
Bình Định); huyện Sông Cầu (tỉnh Phú Yên)
- Diện tích mô hình: 4.000 m2;
Trang 28Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 23
2.3.5 Chủng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm SXTN để hoàn thiện công nghệ:
II Cây hoa:
5 Cây phong lan Mokara 01 năm tuổi Cây 1.000
2.3.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật:
- Đào tạo chuyên sâu cán bộ kỹ thuật nhân giống cấy mô: 3 người
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật ươm cây cấy mô và nhân giống ngoài vườn ươm: 2 người
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật trồng hoa thương phẩm: 3 người
- Đào tạo công nhân kỹ thuật vận hành: 4 người
- Đào tạo công nhân kỹ thuật làm việc cho dự án: 20 người
- Một (01) thạc sỹ thực hiện luận văn tốt nghiệp về kỹ thuật nuôi cấy mô cây hoa Huệ
2.3.7 Hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ:
- Hội thảo khoa học về: nhân giống hoa Đồng tiền, hoa lan Mokara, hoa Huệ bằng phương pháp nuôi cấy mô: 01 buổi/ 30 người
- Hội thảo, tập huấn kỹ thuật trồng hoa thương phẩm và Hội nghị đầu bờ tổng kết và nhân rộng mô hình trồng hoa thương phẩm: 3 buổi/120 người
Trang 29Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 24
2.4 Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm:
2.4.1 Năng lực triển khai thực hiện và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong Dự án
* Năng lực thực hiện của cơ quan chủ trì dự án:
- Về cơ sở vật chất: Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định có
cơ sở nuôi cấy mô đạt công suất 2 - 3 triệu cây/năm; vườn nuôi trồng hoa phong lan 600m2 nuôi trồng được 10.000 cây/lượt, nhà huấn luyện cây cấy
mô 200 m2, vườn ươm cây cấy mô có lưới đen che phủ và hệ thống tưới phun: 1.000 m2 , khu vườn ươm rộng 5.000 m2 , đất vườn 3,5 ha
- Về đội ngũ cán bộ công nghệ: Trung tâm có đội ngũ cán bộ công nghệ
19 người, trong đó có 2 thạc sỹ, có kinh nghiệm trong thực hiện các dự án nghiên cứu triển khai cấp tỉnh, cấp Bộ và cấp Nhà nước; về lĩnh vực nuôi cấy
mô thực vật có 7 cán bộ công nghệ, 10 công nhân kỹ thuật và 25 lao động phổ thông thành thạo tay nghề
- Về khoa học và công nghệ: Trung tâm đã nhân giống thử nghiệm thành công các giống hoa đồng tiền, hoa phong lan; hoa huệ đang trong giai đoạn nghiên cứu, bước đầu đưa ra thực tiễn sản xuất thành công
- Về phối hợp thực hiện với các cơ quan chuyên ngành triển khai dự án:
Để thực hiện dự án Trung tâm mời các chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật, thí nghiệm hoàn thiện kỹ thuật từ khâu nhân giống trong phòng thí nghiệm đến khâu nuôi trồng và kinh doanh phù hợp với điều kiện của Bình Định và vùng Nam Trung Bộ Phối hợp với Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.Quy nhơn, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tuy Phước, Công ty cổ phần phân Sinh hóa và DVTH Bình Định, Công ty TNHH giống cây trồng Quy Nhơn, Trung tâm khuyến nông tỉnh chuyển giao tới các hộ dân
- Về vốn: trung tâm được hỗ trợ 290 triệu đồng/năm cho hoạt động sự nghiệp từ nguồn vốn khoa học và công nghệ của tỉnh Hàng năm hoạt động
Trang 30Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 25
sản suất kinh doanh và tư vấn dịch vụ của Trung tâm đạt doanh thu khoảng 1
tỷ đồng
* Năng lực thực hiện của cơ quan phối hợp thực hiện chính:
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tuy Phước có đội ngũ cán bộ kỹ thuật gồm: 19 người, có kinh nghiệm trong việc triển khai xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp ở huyện, phòng đã thành công trong lĩnh vực xây dựng mô hình trồng hoa huệ với diện tích hàng chục hecta Phòng có khả năng huy động các nguồn vốn như vốn hỗ trợ khuyến nông, vốn đối ứng của người dân khi tham gia mô hình Phòng
có khả năng phối hợp với các ngành khuyến nông, bảo vệ thực vật của tỉnh để
hỗ trợ nông dân về kỹ thuật, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm
- Công ty cổ phần phân Sinh hóa và DVTH Bình Định là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong tư vấn và chuyển giao tiến bộ KHKT trong nông nghiệp cho nông dân trong và ngoài tỉnh, có mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm phân sinh hóa cho nông dân và tiêu thụ sản phẩm giống cây hoa cảnh cho người nông dân Đồng thời công ty cũng có khả năng huy động vốn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Công ty TNHH dịch vụ cây trồng Quy Nhơn là đơn vị có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cây giống, đã cung cấp nhiều loại giống chất lượng cao cho nông dân, hiện nay công ty đang là đại lý tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực cây hoa cảnh cho một số cơ sở sản xuất cây hoa cảnh trong và ngoài tỉnh, công ty có mạng lưới cửa hàng tiêu thụ sản phẩm giống cây hoa cảnh cho người nông dân Đồng thời công ty cũng có khả năng huy động vốn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của dự án
2.4.2 Địa điểm thực hiện dự án:
Cơ sở nhân giống cây cấy mô tại Vườn thực nghiệm công nghệ sinh học
ở xã Phước An - huyện Tuy Phước - tỉnh Bình Định (cách TP.Quy Nhơn 10 km) bao gồm:
Trang 31Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 26
- Nhà nuôi cấy mô có diện tích: 400 m2
- Nhà huấn luyện cây cấy mô: 200 m2
- Nhà nuôi trồng hoa phong lan có hệ thống tưới phun tự động: 600 m2
- Vườn ươm cây cấy mô có lưới che sáng và hệ thống tưới phun: 1.000
m2
- Diện tích vườn ươm nuôi cây cấy mô: 5.000m2
- Vườn cây giống bố mẹ đầu dòng có diện tích: 15.000m2 đất vườn: 3,5
ha
* Với phương án bố trí sản xuất thử nghiệm trên có những thuận lợi:
+ Mặt bằng sản xuất rộng, bố trí được nhiều tủ cấy nâng cao công suất
nhân giống
+ Việc huấn luyện và ươm nuôi cây tại vườn ươm rất thuận lợi, giảm
bước chuyên chở trung gian
+ Cơ sở nhân giống cây cấy mô nằm cạnh đường tỉnh lộ 6B rất thuận lợi
cho xe tải lớn của các đơn vị ra vào chuyên chở cây giống
+ Nguồn nước, điện phục vụ cho sản xuất rất đảm bảo
2.4.3 Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất
Trang 32Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 27
Thiết bị tham gia thực hiện Dự án có thể đặt mua từ các nhà cung cấp thiết
bị phòng thí nghiệm trong cả nước với thời gian giao hàng khoảng từ 1 -3 tháng tùy theo hợp đồng
kỹ thuật trong nước với thời gian đặt hàng khoảng từ 2 – 4 tuần
Các nguyên liệu khác như đường, agar, cồn, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dễ dàng mua được ở thị trường trong nước
2.4.5 Số cán bộ KHCN và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự
án, tình hình tổ chức nhân lực, tình hình đào tạo phục vụ dự án:
Chủ nhiệm dự án: 1 cử nhân chuyên ngành sinh học;
Thư ký dự án: 1 cử nhân chuyên ngành sinh học;
Tư vấn kỹ thuật dự án: 1 thạc sĩ chuyên nghành hóa sinh
Số cán bộ Khoa học công nghệ đúng chuyên môn: 8 người (cử nhân sinh học chuyên ngành sinh lý thực vật và nuôi cấy mô tế bào: 5 người, kỹ sư nông nghiệp và bảo vệ thực vật: 3 người)
Công nhân vận hành 4 người; công nhân kỹ thuật 20 người; lao động giản đơn 10 người
Trang 33Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 28
* Tình hình tổ chức nhân lực:
- Về cán bộ Khoa học công nghệ:
+ 1 người phụ trách vi nhân giống cây hoa Đồng tiền;
+ 1 người phụ trách vi nhân giống cây hoa Lan Mokara;
+ 1 người phụ trách vi nhân giống cây hoa Huệ;
+ 1 người phụ trách vườn cây giống bố mẹ và vườn ươm cây hoa Đồng tiền;
+ 1 người phụ trách vườn cây giống bố mẹ và vườn ươm cây cấy mô, nhân giống cây hoa Huệ ngoài vườn ươm;
+ 1 người phụ trách xây dựng mô hình trồng hoa Đồng tiền;
+ 1 người phụ trách xây dựng mô hình trồng hoa lan Mokara;
+ 1 người phụ trách xây dựng mô hình trồng hoa Huệ
- Về công nhân kỹ thuật:
+ 4 công nhân kỹ thuật phụ trách vận hành máy móc
+ 3 công nhân kỹ thuật nông nghiệp mỗi công nhân đảm nhận chăm sóc chính ngoài vườn 01 loại cây hoa Các công nhân kỹ thuật còn lại đảm nhận công tác nhân giống trong phòng
+ Các lao động giản đơn làm các việc đơn giản như chăm sóc cây, làm đất, dọn dẹp vệ sinh phòng thí nghiệm, rửa sấy dụng cụ, khuân vác…
2.4.6 Môi trường:
Cơ sở có mặt bằng rộng, không gian thông thoáng và xa khu dân cư nên rất có lợi cho sức khỏe người lao động, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Khu thí nghiệm có nhà nghỉ, khu vực thể thao giải trí, nhà vệ sinh, nhà tắm cấp nước đầy đủ, đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Các chất thải rắn (khoảng 15 - 20 kg/ngày) được xử lý cùng với rác thải, mùn hữu cơ làm phân bón cho vườn cây giống đầu dòng của Trạm thực nghiệm
Trang 34Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 29
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 3.1 Sản phẩm KH&CN chính của Dự án:
3.1.1 Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính
chú
1 Cây giống hoa
2 Cây giống hoa
3 Cây giống hoa
Huệ
4 Quy trình vi
nhân giống hoa
lan Mokara quy
nhân giống hoa
huệ quy mô
trong đó:
Số lượng cây giống
và củ giống: 10.000 cây và 12.000 củ;
trong đó:
Trang 35Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 30
+ Cây giống hoa đồng tiền: 1.000
3.1.2 Mức độ hoàn thiện công nghệ:
Số lá: 3 - 5 lá
Trọng lượng: 0.5 - 1 gam
Số lá: 3 - 5 lá
3 Cây giống hoa
Huệ
Trọng lượng: 0,2 - 0,5 gam
Số lá: 5 -7 lá
Trọng lượng: 0,2 - 0,5 gam
Số lá: 5 -7 lá
Trang 36Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 31
4 Quy trình vi
nhân giống hoa
lan Mokara quy
mô bán công
nghiệp
- Phù hợp với điều kiện của vùng Nam Trung Bộ
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu
- Phù hợp với điều kiện của vùng Nam Trung Bộ
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu
- Phù hợp với điều kiện của vùng Nam Trung Bộ
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
- Được cấp có thẩm
nghiệm thu
6 Quy trình vi
nhân giống hoa
huệ quy mô
bán công
nghiệp
- Phù hợp với điều kiện của vùng Nam Trung Bộ
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu
- Phù hợp với điều kiện của vùng Nam Trung Bộ
- Đảm bảo cây giống đạt chất lượng tương đương với các sản phẩm cùng loại trong nước
trong đó:
Số lượng cây giống
và củ giống: 10.000 cây và 12.000 củ;
trong đó:
Trang 37Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 32
Đầy đủ, chính xác, trung thực
Đăng trên Tạp chí khoa học công nghệ Bình Định
3.1.3 Ấn phẩm, kết quả đào tạo cán bộ:
+ Công nhân vận hành: 4 người;
+ Công nhân thực hiện dự án: 20 người
Trang 38Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 33
3.2 Tác động đối với kinh tế xã hội và môi trường:
3.2.1 Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm:
- Quy trình công nghệ sau khi hoàn thiện đã được Trung tâm đưa vào ứng dụng sản xuất ra một số lượng cây giống, xây dựng mô hình trồng khảo nghiệm, đến nay một số đơn vị địa phương đã liên hệ với Trung tâm để đặt hàng mua giống cả trong phòng thí nghiệm và ngoài vườn để đưa vào sản xuất như: Trung tâm Ứng dụng CNSH Đà Nẵng, Trạm khuyến nông huyện Hoài Ân, Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao Dung Quất ( Quảng Ngãi)
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KH&CN về một lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Tạo điều kiện cho cơ quan nghiên cứu tiếp cận một lĩnh vực công nghệ cao để chuyển giao cho sản xuất nông nghiệp vùng Nam Trung Bộ
- Có cơ sở khoa học và cơ sở vật chất ban đầu, cơ quan thực hiện đề tài sẽ phát triển thử nghiệm nuôi trồng các giống hoa khác có triển vọng phát triển ở vùng Nam Trung Bộ như hoa lan Taka, Vanda; lay ơn tím, vàng, cúc kim, đại đóa… góp phần phát triển hơn nữa các giống cây hoa cảnh ở địa phương
- Có cơ sở khoa học thực tiễn để tham quan, học tập và tiếp nhận chuyển giao;
- Lựa chọn mức đầu tư phù hợp theo điều kiện của cơ sở để quyết định đầu tư
- Bước đầu tiếp cận thị trường và có hướng liên kết đầu tư sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm
3.2.2 Hiệu quả kinh tế trực tiếp:
- Giúp giảm giá thành sản phẩm khoảng 20% so với trước khi thực hiện
Dự án Giá cây hoa đồng tiền 5000 đ/cây so với 6.000 đồng/cây mua từ Đà Lạt về; giá cây lan Mokara 5.000đ/cây so với 5.500 đ/cây mua từ TP Hồ Chí Minh; giá củ giống Huệ sạch bệnh 2.000 đ/củ trong khi hiện nay người dân
trồng củ giống với tỷ lệ nhiễm bệnh khoảng 20%
Trang 39Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 34
- Cây giống do Trung tâm sản xuất ra do được sản xuất ngày tại địa phương nên có khả năng thích nghi cao, tỷ lệ chết thấp giúp người sản xuất giảm tiêu hao khoảng 5% -10% do hao hụt cây giống, nâng cao hiệu quả kinh
tế trên mỗi đơn vị diện tích trồng trọt ( tỷ lệ sống trung bình 85-90 % so với 70-80% cây mua từ các tỉnh bạn )
3.2.3 Mức độ tác động đối với kinh tế - xã hội và môi trường:
- Góp phần phát triển nghề trồng hoa hàng hóa ở tỉnh Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao của người dân;
- Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động
- Góp phần đẩy mạnh nền sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hàng hóa
- Góp phần phát triển các giống hoa cảnh ở địa phương
3.3 Phương án phát triển của Dự án sau khi kết thúc
3.3.1 Phương thức triển khai:
* Sau khi kết thúc dự án, Trung tâm tiếp tục nhân giống đại trà các giống cây hoa cảnh có giá tị kinh tế theo công nghệ cấy mô để phục vụ các chương trình trồng hoa hàng hóa ở vùng Nam Trung Bộ tại cơ sở cấy mô của Trung tâm, tổ chức thành xưởng sản xuất hoạt động theo phương thức hạch toán báo
sổ với Trung tâm
* Chuyển giao kỹ thuật sản xuất cây giống thương phẩm cây hoa huệ, hoa lan mokara cho một số hộ dân có đủ điều kiện nhằm hạ giá thành cây giống, tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất
* Chuyển giao kỹ thuật nhân giống cấy mô và nhân giống thương phẩm các giống hoa cho các đơn vị, cơ sở có nhu cầu
Trang 40Chủ trì Dự án : Trung tâm Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN Bình Định 35
3.3.2 Quy mô sản xuất :
* Về công nghệ: Hoàn thiện công nghệ theo sản xuất quy mô công nghiệp, áp dụng công nghệ cao trong sản xuất và tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
* Về nhân lực: Đào tạo được 8 cán bộ công nghệ về nuôi cấy mô; 10 công nhân kỹ thuật; 50 lao động phổ thông
* Về sản phẩm:
- Mở rộng sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.; Mỗi năm sản xuất được 1 - 2 triệu cây giống hoa các loại cung cấp cho các hộ dân trồng hoa
- Sưu tập được một số giống mới các giống hoa lan, hoa đồng tiền, hoa huệ có màu sắc đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ở Bình Định và vùng Nam Trung Bộ
- Chất lượng giống hoa đảm bảo tương đương với sản phẩm cùng loại trong nước
- Giá thành hạ 10 - 20% so với sản phẩm cùng loại mua ở nơi khác về
3.3.3 Tổng số vốn của Dự án sản xuất:
- Vốn đầu tư cơ bản về nhà xưởng: sử dụng nhà xưởng hiện có của Trung tâm và đầu tư mới khoảng 800 m2; giá trị khoảng 2.800 triệu đồng
- Về trang thiết bị kể cả đầu tư mới: khoảng 2.500 triệu đồng
- Về vốn lưu động: 1.000 triệu đồng/năm từ nguồn vốn sự nghiệp, vốn ứng trước của khách hàng