BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY BÁO CÁO NĂM 2009 ĐỀ TÀI CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG Đề tài: NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON VÀ ẢNH HƯỞN
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO NĂM 2009
( ĐỀ TÀI CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG )
Đề tài:
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG
ĐẾN NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA
Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương
Cơ quan chủ trì : Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
Chủ nhiệm đề tài : Kĩ sư Nguyễn Thị Tươi
Người thực hiện : Kĩ sư Hoàng Ngọc Hải
Kĩ Sư Trần Mai Anh
774001/3/2010
Trang 2TT MỤC LỤC TRANG
TÓM TẮT BÁO CÁO……… 2
Phần 1 TỔNG QUAN……… … 2
1.1 Cơ sở pháp lý và tính cấp thiết ……… 2
1.2 Mục tiêu của đề tài ……… 5
1.2.1 Mục tiêu đạt được năm 2008 ……… 6
1.2.2 Mục tiêu đạt được năm 2009 ……… 6
1.3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu ……… 6
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước … 8 Phần 2 THỰC NGHIỆM ……… 10
2.1 Phương pháp nghiên cứu ……… 10
2.1.1 Nghiên cứu cây con ở giai đoạn vườn ươm ……… 10
2.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống……… 10
2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu ……… 11
2.1.4 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu ……… 12
2.2 Nguyên vật liệu nghiên cứu ……… 12
2.3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu năm 2008 ……… 13
2.4 Kết quả nghiên cứu năm 2009 ……… 14
2.4.1 Thí nghiệm tại Hàm Yên – Tuyên Quang ……… 15
2.4.2 Thí nghiệm tại Phù Yên – Sơn La ……… 20
Phần 3 KẾT LUẬN ……… 24
3.1 Kết luận ……… 24
3.2 Kiến nghị ……… 27
Tài liệu tham khảo ……… 28
PHỤ BIỂU ……… 29
Trang 3CT1 : Loại bỏ 10% cây con trước khi xuát vườn
CT2 : Loại bỏ 20% cây con trước khi xuát vườn
CT3 : Loại bỏ 30% cây con trước khi xuát vườn
CT4 : Loại bỏ 40% cây con trước khi xuát vườn
CT5 : Loại bỏ 50% cây con trước khi xuát vườn
Trang 42008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã trình, được Bộ Công thương
phê duyệt cho phép thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và
ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng
và bạch đàn Urophylla”
Đề tài triển khai được hai năm, đã hoàn thành những nội dung chính như sau:
Năm 2008: Đã hoàn thành nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân
tố môi trường sống và đặc tính sinh vật học của loài như: Kích thước vỏ bầu, hỗn hợp ruột bầu, nguồn gốc hạt giống, các phương pháp sử lý hạt giống đến sinh trưởng và phát triển của cây con và Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng xuất và chất lượng rừng trồng Đã thiết lập đựơc 3,0 ha rừng thí nghiệm ở hai địa điểm : Một điểm ở Hàm Yên - Tuyên Quang, một điểm ở Phù Yên - Sơn La, mỗi điểm 1,5 ha
Năm 2009: Đề tài tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn
cây con đến sinh trưởng và sâu bệnh hại(nếu có) của rừng trồng keo tai tượng gồm các công việc như:
- Bảo vệ an toàn, Chăm sóc năm 2, cho thí nghiệm đã thiết lập năm 2008
- Tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao và đường kính của cây cho thí nghiệm
Năm 2009, thí nghiệm được bảo vệ an toàn Hoàn thành việc theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao và đường
Trang 5kính của cây cho thí nghiệm Sau trồng 15 tháng tuổi, qua phân tích, đánh giá ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng suất và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng, đề tài đã đưa ra một số nhận xét chung cho cả hai điểm thí nghiệm: Cường độ cây con tuyển chọn càng cao thì tốc độ sinh trưởng và phát triển càng lớn Kết quả bước đầu cho thấy cường độ tuyển chọn cây con đem trồng đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng trồng, cường độ tuyển chọn cây con trong vườn ươm càng cao, năng xuất rừng và sự đồng đều về thể tích thân cây cáng lớn trong khi giá thành cây con tăng lên không đáng kể so với sản lượng gỗ thu được, dẫn đến hiệu quả đầu tư cao và tính cải thiện giống ngày một nâng lên Vì vậy để nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng thì việc loại bỏ những cây con kém chất lượng trong vườn ươm trước khi đem trồng là cần thiết
Trang 6PhÇn 1 Tæng quan 1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
Đề tài “ nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống
đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla” được thực
hiện trên cơ sở pháp lý sau:
- Quyết định số 6363/QĐ-BCT ngày 02 th¸ng 12 năm 2008 của Bộ công thương về đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2009 với Viện nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy
- Hợp đồng s ố 086.09.RD/H Đ-KHCN ngày 04 tháng 3 năm 2009 về việc đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa vụ khoa học và công nghệ với Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
- Quyết định số 18/VNC- Q Đ.KHTH Ngày 05 th áng 3 năm 2009 của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2009
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Giống là một trong những khâu quan trọng của sản xuất lâm nghiệp, sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhất là rừng trồng sản xuất
Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng công nghiệp, ngoài việc chọn lọc những cây trồng cho năng xuất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm hết sức cần thiết để tạo ra hoàn cảnh tối ưu cho sinh trưởng của cây rừng Tuy nhiên, cây rừng có đời sống dài ngày nên việc tạo điều kiện hoàn cảnh tối ưu cần có những nghiên cứu cụ thể, từng bước kể cả ở giai đoạn vườn ươm Để đáp ứng được nhu cầu trồng rừng công nghiệp ngày càng cao và tăng năng suất, chất lượng rừng trồng ngày một cao thì việc đánh giá khả năng sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố và ảnh hưởng của, chất lượng cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng là việc làm cần thiết, có ý
Trang 7Báo cáo này trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng với các cường độ tuyển chọn cây giống khác nhau sau 15 tháng tuổi cho 5 công thức tuyển chọn cây giống trước khi đem
đi trồng rừng với loài Keo tai tượng
1.3 Mục tiêu của đề tài:
1.3.1 Mục tiêu năm 2008:
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu
- Đánh giá được ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng
1.3.2 Mục tiêu năm 2009:
- Tiếp tục theo dõi, chăm sóc, bảo vệ an toàn diện tích thí nghiệm, thu thập số liệu của rừng thí nghiệm đã thiết lập 2008, phân tích - đánh giá ảnh hưởng của cây giống đến năng xuất và chất lượng rừng trồng
1.4 Địa điểm và nội dung nghiên cứu
1.4.1 §ịa điểm nghiên cứu: Đề tài chọn 2 địa điểm thí nghiệm như sau:
Địa điểm thứ nhất: Tại km 37 - huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Diện tích trồng rừng thí nghiệm Keo gồm 5 công thức x 4 lần lặp Tổng diện tích thí nghiệm 1,5ha
Vị trí địa lý nằm ở 22004’ vĩ độ Bắc và 105002’ kinh độ Đông
Độ cao so với mặt biển khoảng 70 m
Nhiệt độ bình quân năm là 23,80C Lượng mưa trung b×nh là 1.875 mm/năm, phân bố không đều trong năm, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều nhất vào tháng 8 (lượng mưa là 355,3 mm), mưa ít nhất vào tháng 12
(lượng mưa là 22,7 mm) Độ ẩm không khí b×nh quân năm là 86 % (Theo tài
liệu “Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam” tập 1 - Chương trình tiến bộ kỹ thuật cấp Nhà nước 42A Tổng cục khí tượng thuỷ văn Hà Nội 1989)
Theo số liệu của Trạm khí tượng Hàm Yên cung cấp năm 2006 và 2007 thì lượng mưa bình quân năm ở đây đã giảm đi như sau: năm 2006 là 1.523,4
Trang 8mm và đến năm 2007 lượng mưa bình quân năm lại giảm tiếp chỉ còn 1.467,9
mm (Phụ biểu khí tương thuỷ văn)
Địa hình: Thí nghiệm trên quả đồi và dải núi thấp có độ dốc từ 20 - 25 độ Đất đai: đất Feralite màu nâu đỏ, còn tính chất đất rừng, tầng đất dày, khá tốt Diện tích này trước đây đó trồng loài thông đuôi ngựa từ năm 1982 và khai thác đầu năm 2008
Thực bì: thực bì nứa tép, cỏ tranh, cỏ 3 cạnh, các loại cây bụi
Địa điểm thứ 2: Tại xã Mường cơi – Huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La
Diện tích trồng rừng thí nghiệm Keo gồm 5 công thức x 4 lần lặp Tổng diện tích thí nghiệm 1,5ha
Mường cơi nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 và mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8 Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau có sương muối xuất hiện từ tháng một đến tháng hai hàng năm Nhiệt
độ thấp nhất là 80c, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 từ 33 – 340c
(Theo tài liệu “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến 2010 ” của Uỷ
ban nhân dân xã Mường Cơi hoàn thành năm 2007)
Địa hình: Là những giải đồi bát úp có độ cao so với mực nước biển từ 300
- 400 m có độ dốc > 300
Đất đai: Đất Feralite màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét
Độ sâu tầng đất 30-80(cm), thành phần cơ giới: Thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn 10%, diện tích đất này là đất nương dẫy đã được người dân canh tác nông nghiệp trên nhiều năm.Thực bì: Thực bì là trảng cỏ cây bụi có sinh trưởng bình quân 0,5 – 1,5 m, độ che phủ 30 – 70 % chủ yếu là cỏ may, ở chân đồi còn lác đác ít cây bụi như sim, mua, sầm sì, và cỏ dày phát triển
5-1.4.2 Nội dung nghiên cứu
1.4.2.1 Nội dung nghiên cứu năm 2008:
Đề tài nghiên cứu 02 nội dung chính:
- Nội dung 1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường sống và đặc tính sinh vật học của loài đến sinh trưởng và phát triển của của cây con
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước vỏ bầu
Trang 9(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống
(4) Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống
- Nội dung 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con
đến năng suất và chất lượng rừng trồng keo tai tượng Nghiên cứu ảnh hưởng
của kích thước cây giống
1.4.2.2 Nội dung nghiên cứu năm 2009:
Đề tài tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con
đến sinh trưởng và phát triển và sâu bệnh hại (nếu có) của rừng trồng keo tai tương, gồm các công việc như:
- Bảo vệ an toàn, Chăm sóc năm 2 cho thí nghiệm đã thiết lập năm 2008
- Tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao đường kính của cây cho thí nghiệm thí nghiệm
1.5 Tæng quan t×nh h×nh nghiªn cøu trong vµ ngoµi n−íc
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nhờ các chương trình chọn và cải tạo giống, nhiều nước trên thế giới đ· đạt được những thành tựu to lớn trong công tác trồng rừng, đặc biệt trong trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Trên cơ sở những kết quả khảo nghiệm chọn giống các loài Keo có nguồn gốc từ Australia đ· được trồng ở 70 nước trên thế giới với diện tích khoảng 2 triệu ha Các loài Keo chiếm ưu thế được
trồng trên các diện tích này là Acacia mearnsii (500.000ha), Acacia saligna (500.000ha) và Acacia mangium (600.000 ha)
Những năm gần đây, diện tích rừng trồng Acacia mangium làm bột giấy tăng lên đáng kể ở Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Việt Nam
Giống Keo (Acacia crassicarpa) đ· được trồng với quy mô kinh doanh
nguyên liệu giấy ở Indonesia Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá
tràm (Acacia mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm
nghiên cứu và bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông Nam Á
Trang 10Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS),
Papua New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 180
Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và
CS, 1997) Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần
cố định đạm Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi
có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng Ngày càng có nhiều nước sử dụng Keo tai tượng để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran, Turnbull và CS, 1997)
Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của Keo tai tượng Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng
và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn (J.C.Doran 1986)
Xử lý hạt được J.C.Doran và B.V.Gunn (1986) nghiên cứu với 9 phương pháp khác nhau đó chỉ ra rằng vỏ hạt Keo thuộc loại vỏ cứng, trong số 8 loài thử nghiệm xử lý bằng phương pháp khía cạnh hạt hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước sôi hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước nóng 900C thì có
tỷ lệ nảy mầm cao nhất
1.5.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và sản xuất giống cây rừng bắt đầu từ những năm 1960 Tuy nhiên, trong nhiều năm người ta mới chỉ tập trung nghiên cứu bảo quản hạt giống và trong chừng mực nhất định là nghiên cứu các biện pháp để sản xuất được nhiều hạt giống mà chưa chú ý đến chất lượng
di truyền của hạt cũng như các biện pháp thâm canh khác, nên năng suất rừng trồng rất thấp, chất lượng rừng kém
Đối với các loài cây nguyên liệu giấy, công tác cải tạo giống đang ở giai đoạn đầu cho một số loài cây nhập nội như bạch đàn, Keo và thông Các nghiên cứu chọn giống này chủ yếu do Công ty giống cây rừng Trung ương, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy thuộc Tổng công ty giấy Việt nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện Đã có một số nguồn giống
Trang 11tuyển chọn, lai tạo qua nghiên cứu và sản xuất thử được khẳng định là giống
có chất lượng tốt
Keo tai tượng được nhập vào nước ta khoảng năm 1982 trong khuôn khổ chương trình cải thiện giống cây trồng cung cấp gỗ nguyên liệu cho Nhà máy
giấy Bãi Bằng (Trung tâm nghiên cứu phát triển kỹ thuật lâm nghiệp Phù
Ninh, Keo tai tượng, 1986 - trang thông tin không phát hành) Ngày nay Keo
tai tượng được xác định là một trong những loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam để cung cấp gỗ làm giấy, đóng đồ gia dụng và trồng rừng phủ xanh
đất trống (Cục Lâm nghiệp, Tình hình sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp,
2004) ``
Trang 12Phần 2 Thực nghiệm
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
2.1.1 Nghiờn cứu sinh trưởng của cõy con ở giai đoạn vườn ươm
2.1.1.1 Nghiờn cứu ảnh hưởng của kớch thước và kiểu vỏ bầu:
- Thể tớch bầu ươm: 75-150cm3
- Kiểu vỏ bầu: Hàn đỏy và khụng hàn đỏy
2.1.1.2 Nghiờn cứu thành phần hỗn hợp ruột bầu:
Gồm 03 cụng thức: 2kg lõn/1m3 đất tầng B (98% đất tầng B + 2% lân); 4kg lõn/1m3 đất tầng B(96% đất tầng B + 4% lân) và 2kg lõn +2kg phõn vi sinh/1m3 đất tầng B(96 % đất tầng B + 2% lân + 2% phân vi sinh)
2.1.1.3 Nghiờn cứu ảnh hưởng của phương phỏp xử lý hạt giống:
- Ngõm hạt vào nước đang sụi trong thời gian 1 phỳt, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
- Ngõm hạt vào nước đang sụi trong thời gian 1 phỳt 30 giõy, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
- Ngõm hạt vào nước 900C trong thời gian 1 phỳt, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
- Cho hạt vào cốc thuỷ tinh, đổ thờm lượng nước đang sụi bằng 10 lần thể tớch hạt vào cốc, rồi đổ tiếp nước 250C vào cốc cho đến khi nước trong cốc
cú nhiệt độ 25-260C thỡ dừng lại và ngõm hạt trong thời gian 1 giờ rồi lấy hạt đem gieo
2.1.1.4 Nghiờn cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống:
Sử dụng hạt thu hỏi từ rừng giống tại Hàm Yờn và hạt nhập nội (20865)
2.1.2 Nghiờn cứu ảnh hưởng của tiờu chuẩn cõy giống đến năng suất và
chất lượng rừng trồng:
2.1.2.1 Chọn giống, xuất xứ cho năng suất cao:
Giống, xuất xứ được chọn để nghiờn cứu là những giống, xuất xứ đã được khẳng định, cho năng suất cao hiện đang sử dụng phổ biến để trồng rừng
2.1.2.2 Theo dừi quỏ trỡnh gieo ươm:
Trang 13Số lượng hạt giống, thời điểm gieo, tỷ lệ nảy mầm, chế độ chăm súc Sinh trưởng của cõy con trong từng thỏng (Lập cỏc ụ tiờu chuẩn cố định/bể ươm cõy) v.v ễ tiờu chuẩn được bố trớ so le, cỏch đều/bể, mỗi ụ 100 bầu cõy Diện tớch đo đếm 5-10%/bể ươm Số bể đo đếm = 50-80%/ tổng số bể
Vỡ thời gian từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1 khụng nhiều, nờn
cú thể đo 2 lần/ thỏng (Đầu và giữa thỏng)
2.1.2.3 Phõn loại; Lựa chọn cỏc cường độ tuyển chọn cõy con cho cỏc cụng thức thớ nghiệm
Phõn tớch, lựa chọn cường độ tuyển chọn cõy con (Cường độ ở đõy được tớnh bằng tỷ lệ % cõy đem đi trồng rừng), mỗi cường độ được tuyển chọn là 1 cụng thức thớ nghiệm Mọi theo dừi trờn được thực hiện chủ yếu từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1
Cường độ tuyển chọn là 5 cụng thức thí nghiệm: CT1: 90 %; CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5: 50 % (50% cõy tốt đem trồng, loại 50%)
2.1.2.4 Bố trớ trồng rừng thớ nghiệm
Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được
bố trí theo 4 lần lặp, mỗi cụng thức là 1 ụ thớ nghiệm, mỗi ụ bố trí 30 hoặc 36 cõy theo hỡnh vuụng 5 cụng thức được bố trớ ngẫu nhiờn, đầy đủ trên mỗi lần lặp
- Kỹ thuật trồng rừng thí nghiệm:
+ Mật độ trồng rừng thí nghiệm trên các địa điểm là 1111 cây/ha Cự ly trồng 3x3 mét Kích thước hố trồng 40x40x40 cm
+ Phân dùng cho trồng rừng là phân tổng hợp NPK 10:5:5, mỗi hố bón lót 0,2 kg/ hố
+ Kỹ thuật trồng, chăm súc rừng trồng tuân thủ theo Quy trỡnh trồng rừng thâm canh thủ công của Tổng công ty Giấy Việt nam ban hành
2.1.3 Phương phỏp thu thập số liệu
Với nội dung thứ nhất:
Đo đếm 1 thỏng 2 kỳ theo đề cương nghiờn cứu Đo đếm cỏc chỉ tiờu như: + Chiều cao vỳt ngọn
Trang 14+ Tỷ lệ nẩy mầm của cỏc phương phỏp sử lý hạt giống
+ Sinh trưởng của cỏc nguồn hạt giống trong vườn ươm: Nghiờn cứu hai nguồn hạt sau:
Hạt ngoại: xuất xứ 20865
Hạt nội : Hạt được thu hỏi
2.1.1 Bố trớ trồng rừng thớ nghiệm
Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được
bố trí theo 4 lần lặp, mỗi cụng thức là 1 ụ thớ nghiệm, mỗi ụ bố trí 30 hoặc 36 cõy theo hỡnh vuụng 5 cụng thức được bố trớ ngẫu nhiờn, đầy đủ trên mỗi lần lặp
- Kỹ thuật trồng rừng thí nghiệm:
+ Mật độ trồng rừng thí nghiệm trên các địa điểm là 1111 cây/ha Cự ly trồng 3x3 mét Kích thước hố trồng 40x40x40 cm
+ Phân dùng cho trồng rừng là phân tổng hợp NPK 10:5:5, mỗi hố bón lót 0,2 kg/ hố
+ Kỹ thuật trồng, chăm súc rừng trồng tuân thủ theo Quy trỡnh trồng rừng thâm canh thủ công của Tổng công ty Giấy Việt nam ban hành
2.1.2 Phương phỏp thu thập số liệu
Năm 2008
Với nội dung thứ nhất:
Đo đếm 1 thỏng 2 kỳ theo đề cương nghiờn cứu Đo đếm cỏc chỉ tiờu như: + Chiều cao vỳt ngọn
+ Tỷ lệ nẩy mầm của cỏc phương phỏp sử lý hạt giống
+ Sinh trưởng của cỏc nguồn hạt giống trong vườn ươm: Nghiờn cứu hai nguồn hạt sau:
Hạt ngoại: xuất xứ 20865
Hạt nội : Hạt được thu hỏi tại rừng giống Hàm Yờn
Với nội dung thứ hai:
Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào thỏng 11 - 12 hàng năm Đo đếm cỏc chỉ tiờu nghiờn cứu:
Trang 15+ Đánh giá tỷ lệ sống: đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm
+ Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước, sào
+ Đo đường kính gốc D0 (cm) và đường kính tán Dt (cm): dụng cụ đo
bằng thước kẹp kính, và thước mét
Năm 2009
Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào tháng 11 - 12 hàng năm Đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Đánh giá tỷ lệ sống: Đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm
+ Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước sào
+ Đo đường kính gốc D0 (cm) và đường kính tán Dt (cm): dụng cụ đo
bằng thước kẹp kính, và thước mét
+ Sinh trưởng của cây: được phân làm 3 cấp như sau:
Cấp I: cây sinh trưởng tốt, sức sống tốt, không sâu, bệnh
Cấp II: cây sinh trưởng bình thường
Cấp III: cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc bệnh làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng
+ Đánh giá và phân cấp sâu, bệnh hại được xác định theo tỷ lệ bị bệnh cho các giống (tỷ lệ bị bệnh: là tỷ số % số cây bị sâu, bệnh trên tổng số cây điều tra) được phân theo 5 cấp sau:
2.1.3 Phương pháp tính toán xử lý số liệu:
Số liệu sau khi thu thập, được xử lí và phân tích theo các quy trình ứng
dụng SPSS ( Statistical Products for social Services), một phương pháp xử
lý số liệu đang được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm nghiệp Quy trình các bước thực hiện như sau:
Trang 16¾ Bước 1: Tạo biểu đồ hộp để thăm dò dữ liệu về luật phân bố: Analyze/
Descriptive Statistics / Explo…/Ok
¾ Bước 2: Kiểm định tiêu chuẩn Levene về tính đồng nhất phương sai và phân tích phương sai ANOVA:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova: Khai các biến Hvn, Doo vào biến phụ thuộc và Công thức vào biến ảnh hưởng.Vào Option / Homogeneity of Variance
¾ Bước 3: Tìm công thức ảnh hưởng trội nhất:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova / Post hoc / BonFerroni / Duncan/ Contune / Ok
2.2 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU:
urophylla lấy từ nhà nuôi cấy mô của Viện nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy
Vật liệu đưa vào trồng rừng thí nghiệm là Keo tai tượng có 05 cường độ tuyển chọn như đã nêu ở phần phương pháp nghiên cứu, cây giống này đều là những cây giống sản xuất tại vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang hạt giống có được thu hái tại rừng giống của Trung tâm Hàm yên đã được Bộ NN & PTNT công
nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/QĐ ngày 11/01/1997
2.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ NĂM 2008
Năm 2008, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu, kết quả Báo cáo được Hội đồng nghiệm thu Bộ Công Thương đánh giá loại khá Kết quả đã báo cáo như sau:
2.3.1 Kết quả thí nghiệm tại vườn ươm:
Trang 17- Sinh trưởng chiều cao giữa cỏc cụng thức của kớch thước vỏ bầu khác nhau
và kiểu vỏ bầu hàn đáy và không hàn đáy không cú sự sai khỏc
- Cỏc cụng thức hỗn hợp ruột bầu khỏc nhau đó ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao của cõy con trong giai đoạn vườn ươm Cụng thức 3 ( 2kg lõn +2kg phõn vi sinh/1m3 đất tầng B tương đương với 96% đất tầng B + 2% lân + 2% phân vi sinh ) cho sinh trưởng chiều cao lớn nhất Vì vậy nên cho thêm 2% lượng phõn vi sinh trộn với 96% đất tầng B + 2% lân vào để tạo thành hỗn hợp ruột bầu cho sản xuất cây giống sẽ cho cây sinh trưởng tốt hơn
- Giống hạt nhập nội mó số 20865, tỏ ra sinh trưởng khỏ hơn hạt nội trong nước ngay trong giai đoạn vườn ươm
- Nghiờn cứu ảnh hưởng của phương phỏp xử lý hạt giống cho thấy phương
phỏp 1: Ngõm hạt vào nước đang sụi trong thời gian 1 phỳt rồi lấy hạt đem gieo cho tỷ lệ nảy mầm của hạt keo cao nhất, đạt 93% Cỏc phương phỏp cũn lại cho tỷ lệ nẩy mầm thấp hơn: phương phỏp 2 đạt 87%; phương phỏp 3 đạt 86% phương phỏp 4 đạt 85 %
• Sinh trưởng:
Sinh trưởng của rừng trồng thớ nghiệm keo tai tượng ở cả 2 địa điểm cú sự khỏc nhau Điểm Phự Yờn – Sơn La, do điều kiện khớ hậu, đất đai khụng
Trang 18thuận lợi như ở Hàm yờn – Tuyờn Quang, dịch chuột, dế …phỏ hoại nờn cõy sinh trưởng kộm hơn, biến động lớn hơn, tỷ lệ sống thấp hơn
Sinh trưởng chiều cao giữa cỏc cụng thức chờnh lệch nhau khụng đỏng kể, chưa cú sự sai khỏc Nhưng sinh trưởng về đường kớnh gốc, đường kớnh tỏn giữa cỏc cụng thức chờnh lệch nhau đã có sự sai khác Xột về trị số cho thấy cụng thức 1 ( loại bỏ 10% những cõy cũi cọc ) sinh trưởng chiều cao, đường kớnh thấp hơn so với cỏc cụng thức loại bỏ cao hơn
Nhỡn chung qua cỏc kết quả phõn tớch về chiều cao, đường kớnh gốc, tỏn và Cấp sinh trưởng ở cả hai địa điểm thớ nghiệm, cụng thức 5 luụn cú sinh trưởng vượt hơn cỏc cụng thức cũn lại
• Chất lượng rừng
Cụng thức 5 ở cả 2 điểm trồng rừng thí nghiệm đều có tỷ lệ cõy cấp 1 cao hơn cả chứng tỏ rằng chất lượng rừng ở cụng thức 5 ở cả 2 điểm trồng rừng
thí nghiệm bước đầu cho thấy là tốt nhất
2.4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU NĂM 2009
Nội dung chớnh: Nghiờn cứu ảnh hưởng của tiờu chuẩn cõy giống đến năng
suất rừng trồng Keo tai tượng
2.4.1 Thớ nghiệm tại Hàm yờn – Tuyờn Quang:
Kết quả nghiờn cứu sinh trưởng của cõy con và ảnh hưởng của tiờu chuẩn cõy giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng sau 10 và 15 thỏng tuổi như sau:
*Tỷ lệ sống:
Kết quả ở biểu 01 cho thấy ở thời điểm đo đếm 10 đến 15 thỏng tuổi
Tỷ lệ sống của cỏc cụng thức thớ nghiệm tại Hàm Yờn – Tuyờn Quang tương đối đồng đều và ổn định; Cả 5 cụng thức tham gia thớ nghiệm cú tỷ lệ sống đều đạt khỏ cao ≥ 87 % và tỷ lệ sống này tương đối ổn định từ khi trồng đến nay
* Về sinh trưởng:
Kết quả ở biểu 1 cho thấy sinh trưởng về chiều cao và đường kớnh
Trang 19công thức 5 có sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tốt nhất, công thức
5 có sinh trưởng chiều cao vượt trội so với các công thức còn lại Trong 5 công thức tham gia thí nghiệm có công thức 1 sinh trưởng kém hơn cả về đường kính gốc và chiều cao
Số liệu ở biểu 1 cho thấy hệ số biến động (S%) của mỗi công thức có khác nhau cả về chiều cao và đường kính gốc,Hệ số biến động là chỉ tiêu nói lên mức độ biến dị của cây trồng, chỉ tiêu này dùng để đánh giá tính đồng đều của cây trồng Hệ số biến động càng nhỏ cho thấy sinh trưởng của cây trồng của công thức đó càng đồng đều Nhìn chung các công thức tham gia thí nghiệm có hệ số biến động không lớn, trong đó hệ số biến động về chiều cao nhỏ hơn hệ số biến động về đường kính Công thứ 4 có hệ số biến động về chiều cao là thấp nhất nhưng công thức 5 lại có hệ số biến động về đường kính gốc là thấp nhất Công thức 1 có hệ số biến động về chiều cao và đường kính gốc là lớn nhất
Kết quả ở biểu 1 cũng cho thấy sau khi trồng 15 tháng tuổi công thức 5 sinh trưởng nhanh hơn cả về chiều cao và đường kính và đã tỏ ra vượt trội so với công thức 1 và công thức2, tiếp đến là công thức 4 và công thức 3 sinh trưởng
ở mức giữa so với 5 công thức
Biểu 01: Tû lÖ sèng vµ các trị số trung bình của rừng thí nghiệm Keo tai tượng sau10 và 15 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang.
Hvn
(m)
S Hvn (%)
Dg (cm )
S Dg (%)
DT (cm )
S DT (%)
15 Tháng
10 tháng
15 Tháng
15 Tháng
10 tháng
15 Tháng
15 Tháng
15 Tháng
Trang 20
Ghi chú: CT1: 90 % (loại 10% không trồng); CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5:
50 % (50% cây tốt đem trồng, loại 50%)
Dùng chương trình sử lý số liệu SPSS trong thống kê toán học để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các công thức tham gia thí nghiệm đến kết quả thí nghiệm cũng cho chúng ta thấy rõ Các trị số trung bình được phân thành 03 nhóm, mà mỗi nhóm chứa các số trung bình thuần nhất Công thức 1 và 2 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 1; Công thức 3 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2; Công thức 4 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2 và 3;chỉ có công thức 5 các trị số trung bình tập trung hết ở nhóm
số 3 (Số liệu ở phần phụ biểu) Điều đó chứng tỏ công thức loại bỏ cây con trước khi đem trồng khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của keo tai tượng ở 15 tháng tuổi
và công thức có ảnh hưởng trội nhất là công thức 5(loại bỏ 50% cây con trước khi đem trồng )
* Về chất lượng rừng:
Qua số liệu ở biểu 2 cho thấy hầu hết các công thức tham gia thí nghiệm đều có chỉ tiêu về chất lượng tương đối tốt và tỏ ra có nhiều đặc trưng ưu trội như: cấp sinh trưởng (cấp I là sinh trưởng tốt), độ thẳng của thân (thân càng thẳng càng tốt), độ nhỏ của cành (cành càng nhỏ càng tốt), sự phát triển của tán lá, màu sắc lá (lá có màu xanh thẫm là tốt nhất)
Cấp sinh trưởng: nhìn chung các các công thức tham gia thí nghiệm đều
có tỷ lệ cây cấp I khá cao > 88 %, tỷ lệ cây cấp II rất ít và tỷ lệ cây cấp III không đáng kể cấp III, riêng công thức 5 có tỷ lệ cây cấp I chiếm cao nhất là 87,0 %
Về sâu, bệnh hại trong năm 2009 không thấy xuất hiện trong rừng thí
nghiệm trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm
Biểu 2: Chất lượng rừng thí nghiệm Keo tai tượng sau 15 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang.
Trang 21Cấp sinh trưởng (%)
công thức
I II III
S âu bệnh hại
Ghi chú
Đặc biệt, công thức 5 thể hiện có những chỉ tiêu về chất lượng là tốt nhất
so với các công thức cùng tham gia thí nghiệm
Nhìn chung kết quả nghiên cứu tại địa điểm Hàm yên - Tuyên Quang quả kiểm tra ở biểu trên cho thấy sinh trưởng tốt, xấu, trung bình đã thể hiện rõ ở các công thức thí nghiệm Tại điểm Hàm Yên - Tuyên Quang, Công thức 40%, 50% có tỷ lệ cây cấp 1 nhiều hơn, chất lượng kém nhất là công thức 10% và 20% vì có số cây ở cấp2; cấp 3 nhiều hơn và công thức 30% có tỷ lệ cây cấp 1; 2 nhiều hơn nên có chất lượng rừng ở mức trung bình so với các
công thức tham gia thí nghiệm
* Nhận xét chung thí nghiệm tại Hàm Yên:
Kết quả phân tích trên cho thấy sinh trưởng chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và đường kính tán của Keo tai tượng ở 5 công thức tham gia thí nghiệm sau khi trồng 10 và 15 tháng tuổi về sinh trưởng đã có sự khác biệt rõ rệt
- Chiều cao vút ngọn và đường kính gốc, tán và chất lượng ở công thức 1
và 2 (tương đương với cường độ chọn lọc 90% và 80% cây con có tiêu chuẩn đem trồng) cho sinh trưởng kém nhất so với 3 công thức còn lại
Trang 22- Công thức 3 (tương đương với cường độ chọn lọc 70% cây con đạt tiêu chuẩn đem trồng) sinh trưởng ở mức trung bình của công thức 1; 2 và công thức 4; 5
- Công thức 4 và 5 (tương đương với cường độ chọn lọc 60% và 50% cây con đạt tiêu chuẩn đem trồng tốt nhất trong vườn ươm, nói cách khác là hai công thức này loại bỏ tới 40% – 50% cây kém nhất trước khi đem trồng) luôn cho sinh trưởng tốt nhất kể cả chiều cao, đường kính gốc, đường kính tán và chất lượng cây
2.4.2 Thí nghiệm tại Phù Yên – Sơn La
Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng sau 10 và 15 tháng tuổi như sau:
*Tỷ lệ sống:
Kết quả ở biểu 03 cho thấy ở thời điểm đo đếm 10 đến 15 tháng tuổi tỷ lệ sống ở Phù yên - Sơn la không cao ngay từ khi mới trồng, mặc dù tỷ lệ sống ban đầu sau khi thiết lập rừng các công thức thí nghiệm đều đạt > 90%, sau đó
tỷ lệ sống bị giảm dần Đến 10 tháng tuổi tỷ lệ sống không giảm so với năm 2008 nhưng nhìn chung là thấp, chỉ có công thức 3 tỷ lệ sống đạt 69,4% và công thức 5
là công thức có tỷ lệ sống đạt cao nhất cũng chỉ bằng 75,0% Các c«ng thức còn lại cã tỷ lệ sống đạt thấp ngay từ khi mới thiết lập rừng Công thức 2 là công thức có tỷ lệ sống thấp nhất là 51,2, Công thức 1 và công thức 4 có tỷ
lệ sống như nhau là 56,2%
Qua t×m hiểu thấy rằng tỷ lệ sống thấp là do đặc thù của Phù Yên – Sơn La là vùng đất canh tác nương dẫy, cây trồng chủ yếu là ngô, lúa nương, sắn khoai nên chuột và dế sinh sản nhiều Chính vì vậy sau khi trồng cây, có thể ngay từ lúc thân cây còn non đã bị dế và chuột cắn gãy gục dẫn đến tỷ lệ sống của rừng thí nghiệm diễn ra thấp dần Kết quả biểu trên cho thấy tỷ lệ sống của cả 5 công thức thí nghiệm tại Phù Yên-S¬n La không cao
* Về sinh trưởng:
Kết quả ở biểu 3 cho thấy sinh trưởng về chiều cao và đường kính gốc của các công thức thí nghiệm đã có sự sai khác rõ rệt Công thức 4 và công thức 5
Trang 23có sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tốt nhất, công thức 5 có sinh trưởng chiều cao vượt trội so với các công thức còn lại Trong 5 công thức tham gia thí nghiệm có công thức 1 sinh trưởng kém hơn cả về đường kính gốc và chiều cao.
Số liệu ở biểu 3 cho thấy hệ số biến động (S%) của mỗi công thức có khác nhau cả về chiều cao và đường kính gốc,Hệ số biến động là chỉ tiêu nói lên mức độ biến dị của cây trồng, chỉ tiêu này dùng để đánh giá tính đồng đều của cây trồng Hệ số biến động càng nhỏ cho thấy sinh trưởng của cây trồng của công thức đó càng đồng đều Nhìn chung các công thức tham gia thí nghiệm ơ
ở Phù yên - Sơn la có hệ số biến động lớn, trong đó hệ số biến động về đường kính lớn hơn hệ số biến động về chiều cao và công thứ 3 có hệ số biến động về chiều cao là thấp nhất nhưng công thức 5 lại có hệ số biến động về đường kính gốc là thấp nhất Công thức 1 có hệ số biến động về chiều cao và đường kính gốc là lớn nhất
Kết quả ở biểu 3 cũng cho thấy sau khi trồng 15 tháng tuổi công thức 5 sinh trưởng nhanh hơn cả về chiều cao và đường kính và đã tỏ ra vượt trội so với công thức 1 và công thức2, tiếp đến là công thức 4 và công thức 3 sinh trưởng ở mức giữa so với 5 công thức
Biểu 03: Tỷ lệ sống và sinh trưởng của r ừng thí nghiệm Keo tai tượng 10
và15 th¸ng tuổi tại Phï Yªn – Sơn La
S Dg
(%)
DT (cm )
15 Tháng
10 tháng
15 Tháng
15 Tháng
10 tháng
15 Tháng
15 Tháng
15 Tháng
Ghi chú: CT1: 90 % (loại 10% không trồng); CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5:
50 % (50% cây tốt đem trồng, loại 50%)
Trang 24Dùng chương trình sử lý số liệu SPSS trong thống kê toán học để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các công thức tham gia thí nghiệm đến kết quả thí nghiệm cũng cho chúng ta thấy rõ Các trị số trung bình được phân thành 03 nhóm, mà mỗi nhóm chứa các số trung bình thuần nhất Công thức 1 và 2 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 1; Công thức 3 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2; Công thức 4 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2 và 3;chỉ có công thức 5 các trị số trung bình tập trung hết ở nhóm
số 3( Số liệu ở phần phụ biểu) Điều đó chứng tỏ công thức loại bỏ cây con trước khi đem trồng khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của keo tai tượng ở 15 tháng tuổi
và công thức có ảnh hưởng trội nhất là công thức 5(loại bỏ 50% cây con trước khi đem trồng )
* Về chất lượng rừng:
Qua số liệu ở biểu 2 cho thấy hầu hết các công thức tham gia thí nghiệm đều có chỉ tiêu về chất lượng tương đối tốt và tỏ ra có nhiều đặc trưng ưu trội như: cấp sinh trưởng (cấp I là sinh trưởng tốt), độ thẳng của thân (thân càng thẳng càng tốt), độ nhỏ của cành (cành càng nhỏ càng tốt), sự phát triển của tán lá, màu sắc lá (lá có màu xanh thẫm là tốt nhất)
Cấp sinh trưởng: nhìn chung các các công thức tham gia thí nghiệm đều
có tỷ lệ cây cấp I khá cao > 88 %, tỷ lệ cây cấp II rất ít và tỷ lệ cây cấp III không đáng kể cấp III, riêng công thức 5 có tỷ lệ cây cấp I chiếm cao nhất là 87,0 %
Về sâu, bệnh hại trong năm 2009 không thấy xuất hiện trong rừng thí nghiệm trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm
Biểu 04: Chất lượng rừng thí nghi ệm Keo tai tượng sau 15 tháng tuổi
tại Phù Yên - S ơn la.
Trang 25Cấp sinh trưởng (%)
công thức
I II III
S âu bệnh hại
Ghi chú
Đặc biệt, công thức 5 thể hiện có những chỉ tiêu về chất lượng là tốt nhất
so với các công thức cùng tham gia thí nghiệm
Nhìn chung kết quả nghiên cứu tại địa điểm Phù Yên-Sơn La kết quả kiểm tra ở biểu trên cho thấy sinh trưởng tốt, xấu, trung bình đã thể hiện rõ ở các công thức thí nghiệm Tại điểm Phù Yên-Sơn La , Công thức 40%, 50% có tỷ
lệ cây cấp 1 nhiều hơn, chất lượng kém nhất là công thức 10% và 20% vì có
số cây ở cấp2; cấp 3 nhiều hơn và công thức 30% có tỷ lệ cây cấp 1; 2 nhiều hơn nên có chất lượng rừng ở mức trung bình so với các công thức tham gia
thí nghiệm
Ở Phù Yên, hệ số biến động thường rất lớn Biến động ở đường kính trong các công thức thấp nhất cũng 40%, chiều cao thấp nhất cũng xấp xỉ 30% Nhưng không theo quy luật như ở hàm Yên, lý do bị tỷ lệ sống chi phối
Nhận xét chung thí nghiệm tại Phù Yên:
Tỷ lệ sống của cây trồng thấp >51 %, lý do chuột, dế phá hoại Sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn sai khác rõ rệt nhất ở công thức 5 (loại bỏ 50% cây kém hơn từ vườn ươm) luôn cho sinh trưởng tốt nhất các công thức còn lại chưa khác nhau về ý nghĩa thống kê, tuy nhiên trị số cao hơn vẫn ở các công thức loại bỏ cây kém chất lượng nhiều hơn
Trang 26Nhìn chung sự sinh trưởng của cây thí nghiệm ở phù Yên – Sơn La thường kém hơn cây thí nghiệm ở Hàm Yên – Tuyên Quang:
Trang 27PhÇn 3 KÕt luËn VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 KẾT LUẬN:
Năm 2009, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu theo đề
cương được phê duyệt Đề tài đã chăm sóc và bảo vệ an toàn diện tích thí nghiệm ở cả hai địa điểm đã được thiết lập từ năm 2008, số liệu đo đếm 2 lần đúng thời gian trong đề cương đã xây dựng và được phê duyệt
Kết quả theo dõi sinh trưởng rõng trồng trên hai điểm thí nghiệm về ảnh hưởng của cây giống đến năng xuất và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng như sau:
* Về tỷ lệ sống:
Các công thức tham gia thí nghiệm ở 2 địa điểm có tỷ lệ sống khác nhau Điểm Hàm yên – Tuyên quang có tỷ lệ sống cao hơn điểm Phù yên - Sơn la ở Hàm yên – Tuyên quang tất cả các công thức thí nghiệm đều có tỷ lệ sống
ổn định cao ≥ 90% ở Phù yên – Sơn la do điều kiện mối, dế, đặc biệt bị chuột rừng phá hoại nên tỷ lệ sống không cao, công thức có tỷ lệ sống cao nhất mặc
dù tương đối ổn định so với khi thiết lập rừng cũng chỉ đạt 75,6%
• Về Sinh trưởng:
Sinh trưởng của rừng trồng thí nghiệm keo tai tượng ở cả 2 địa điểm có sự khác nhau Điểm Phù Yên – Sơn La, do điều kiện khí hậu, đất đai không thuận lợi như ở Hàm yên – Tuyên Quang, dịch chuột, dế …phá hoại nên cây sinh trưởng kém hơn, biến động lớn hơn, tỷ lệ sống thấp hơn
Sinh trưởng chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và đường kính tán giữa các công thức đã có sự sai khác rõ rệt ở cả hai địa điểm Công thức 1 và 2( loại bỏ 10, 20% những cây kém hơn ) sinh trưởng chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và đường kính tán, đường kính thấp hơn so với các công thức 4 và 5(loại bỏ 40, 50% những cây kém hơn); Công thức 3 (loại bỏ 30% những cây kém hơn ) đã tỏ ra sinh trưởng ở mức trung bình giữa công thức 1;2 và 4;5
Trang 28Nhìn chung qua các kết quả phân tích về chiều cao vút ngọn, đường kính gốc, đường kính tán ở cả hai địa điểm thí nghiệm, công thức 5 luôn có sinh trưởng vượt hơn các công thức còn lại
* Độ biến động:
Nhìn chung rừng ở cả hai địa điểm sinh trưởng và phát triển về chiều cao
có độ đồng đều hơn vì hệ số biến động của các công thức tham gia thí nghiệm
về chiều cao nhỏ hơn hệ số biến động của các công thức tham gia thí nghiệm
-
Trang 29Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Hoàng Nghĩa
1990
Kết quả nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ các loài bạch đàn ở Việt Nam
2 Nguyễn Hải Tuất
Ngô Kim Khôi
1996
Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông lâm nghiệp trên máy tính (bằng excel 5.0)
Báo cáo kết quả trồng thí nghiệm một số dòng
vô tính bạch đàn và Keo lai ở vùng Trung tâm Bắc bộ và Miền Đông Nam bộ nhằm công nhận giống mới để phục vụ sản xuất lâm nghiệp
7 Viện nghiên cứu cây
nguyên liệu giấy
2006
Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2000 - 2005