Tầng trên cùng ñặt bộ máy ñộng cơ có bơm, các tủ ñiều khiển, tủ ñầu vào và các thiết bị dùng ñể sửa chữa, phần cửa hút ñược xây tương ñương với 9 khoang ñặt máy có các khối bê tông cấu t
Trang 11.1 Giới thiệu chung về trạm bơm
Trạm bơm Đò Neo nằm trên ñịa phận huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương
Trạm bơm có tổng công suất là 72 000 m3/h, gồm có 9 máy bơm trục ñứng có
hướng dòng, có cùng một công suất
Lưu lượng từng bơm: 8000 m3/h
Tổng chiều cao cột áp: 5,5 m
Tốc ñộ quay: 490 vòng/phut
Công suất của môtơ: 170 KW
Hiệu suất bơm: 85%
Trạm bơm ñã ñược hoàn thành và chính thức bàn giao cho ñịa phương
vào tháng 9/1999 Đây là trạm bơm dùng ñể tiêu úng với diện tích hơn 6.000 ha,
toàn bộ thiết bị của trạm bơm ñều ñược nhập từ nước ngoài
Đơn vị quản lý trạm bơm là công ty khai thác Công trình thuỷ lợi Hải
Dương thuộc Sơ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Dương
Trạm bơm ñược xây dựng với diện tích là 280 m2 ñược xây dựng 3 tầng
10 khoang, 9 khoang ñể ñặt máy với dầm khung bằng bêtông, phần dưới cùng
ñặt hệ thống ống hút Phần tầng giữa ñặt bệ máy bơm, trục trung gian, ống xả và
các ñường cáp ñiện cho các máy Tầng trên cùng ñặt bộ máy ñộng cơ có bơm,
các tủ ñiều khiển, tủ ñầu vào và các thiết bị dùng ñể sửa chữa, phần cửa hút
ñược xây tương ñương với 9 khoang ñặt máy có các khối bê tông cấu tạo chống
dòng xoáy, có thước ño vạch nước, các cửa ñều có các tấm lưới chắn Bể xả
ñược ñổ bằng bêtông ñộc lập với công trình của trạm bơm ñể hạn chế tối ña ảnh
hưởng quá trình hoạt ñộng của nhà máy với công trình, 9 máy ñều ñược bơm
xây dựng làm 3 cửa ñổ, mỗi cửa ñều có cánh ñóng mở bằng bê tông Hệ thống
ñóng mở có tạo giun xoắn thông qua bộ giảm tốc và hệ truyền lực bánh răng
Ngoài các cánh cổng bằng sắt, các cánh cổng bằnh sắt dày ñều có ñường rèm
Trang 2với những cánh cổng bằng bêtông ñược ñóng xuống khi mực nước ngoài bể xả
lớn hơn mực nước trong bể hút cho phép
Ngoài khu vực nhà máy bơm tiêu thì trạm bơm còn có khu vực riêng cung
cấp ñiện cho toàn bộ nhà máy bằng 3 biến thế loại 750 KVA và một biến thế
100 KVA cung cấp cho hệ thống tự dùng
1.1.1.Tủ ñầu vào (Input Panel)
Trạm bơm Đò Neo gồm 9 máy bơm, ñược chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3
máy bơm ñược
ñiều khiển từ mỗi tủ riêng biệt Mỗi tủ lại ñược chia ra làm 2 phần riêng
biệt: tủ ñầu vào và tủ khởi ñộng bơm
Tại các tủ ñầu vào ñường cáp 3 pha từ máy biến áp 35KV công suất
750KVA ñưa ñến ñấu qua một áp tô mat tổng 1250A loại ACB
Phía trước aptomat tổng có 3 ñường nối với một biến áp ño lường
(PT-012) loại 50VA Tại ñây ñiện áp ñược hạ từ 400V xuống còn 110V,rồi ñưa ñến
chuyển mạch ño áp 3 pha (VS-01)
Phía sau aptotmat tổng có ñặt các biến dòng CT-011, CT-012, CT-013,
loại 50VA Qua các biến dòng này dòng ñiện từ 1200A ñược hạ xuống còn
5A phù hợp với dòng làm việc của các thiết bị ño lường: KW (công to met),
KWH-01 (ño công suất tác dụng), KVAR-H-01 (ño công suất phản kháng)
Rồi cuối cùng ñưa tới các Ampekế: AR, AS, AT
Tủ ñầu vào là nơi nhận ñiện áp từ máy biến áp 35 KV/400-230V, công
suất 750 KVA
Trên mặt tủ ñầu vào có ñặt các thiết bị ño lường và chỉ thị sau:
Thiết bị ño lường:
V- 01: Vôn kế (tủ số 1)
AR- 01: Ampe kế (tủ số 1)
AS - 01:Ampe kế (tủ số 1)
AT - 01: Ampe kế (tủ số 1)
KW - H- 01: Oát kế ño công suất tác dụng (P)
KVAR-H-01: Oát kế ño công suất phản kháng (Q)
Trang 3KW-01: Công tơ met
VS-01: Chuyển mạch ño áp ba pha
Các ñèn chỉ thị:
CP-011, CP-012, CP-013, CP-014: Các ñèn chỉ thị trạng thái của 2 ñộng
cơ ( dừng hay chạy)
CS-01: Control Switch (công tắc ñiều khiển)
PB-1L; PB-1R; PB-1S: Báo Reset, Stop và Lamp Test (thử ñèn)
BZ-02: còi báo
1.1.2 Tủ khởi ñộng bơm (Pump Starter Panel):
Trang 452H-1: Thiết bị tính giờ máy chạy
49W-1: Bộ ñiều khiển và chỉ thị nhiệt ñộ cuộn dây ñộng cơ
VS-1: Chuyển ñổi ño áp 3 pha
AS-1: Chuyển ñổi ño dòng
COS-1: Công tắc chọn chế ñộ: ñộc lập hay liên ñộng
CP-11; CP-12: Đèn chỉ thị trạng thái của ñộng cơ bơm nước (chạy hay dừng)
CP-13; CP-14: Đèn chỉ thị trạng thái của ñộng cơ bơm mỡ (chạy hay dừng)
PB-11; PB-12: Nút ấn Start/Stop ñộng cơ bơm nước
PB-13; PB-14: Nút ấn Start/Stop ñộng cơ bơm mỡ
PB-1L; PB-1S; PB-1R; Các nút ấn Alarm Lamp Test (thử ñèn);
Stop (dừng); Reset (ñặt lại trạng thái)
BZ-1: Còi báo
3E-1: Chỉ thị của rơ le 3 phần tử
51G-1: Chỉ thị báo quá dòng chạm ñất
CP-A1: Chỉ thị nhiệt ñộ bơm nước
CP-A1: Chỉ thị nhiệt ñộ bơm mỡ
CP-D1: Thiết bị tính giờ máy chạy
SL: Bảng chỉ thị trạng thái và các cảnh báo, sự cố bao gồm:
+ Pump Ready: Bơm sẵn sàng chạy
+ Grease Tank Oil Level Low: Mức mỡ bình chứa thấp
+ Under Voltage: Thấp áp
+ Over Curent Ground: Dòng chạm ñất lớn
+ 3 Element Relay: Rơ le 3 phần tử
+ Motor Bearing Temp: Nhiệt ñộ ñộng cơ bơm nước
+ Suction Level Low: Mức nước hút thấp
Trang 5+ Grease Pump Overload: Bơm mỡ quá tải
+ Pump Bearing Temp: Nhiệt ñộ của bơm nước
+ Winding Temp High: Nhiệt ñộ cuộn dây cao
+ Auto TR Temp High: Nhiệt ñộ biến áp tự ngẫu cao
+ Negative Phase: Mất pha
1.2 Tìm hiểu ñộng cơ bơm
- Động cơ bơm thường là ñộng cơ xoay chiều ba pha rôto lồng sóc, ñộng
cơ này ñược sử dụng rộng rãi trong thực tế vì nó có rất nhiều ưu ñiểm như: cấu
Trang 6Ngoài ra ñộng cơ này dùng trực tiếp lưới ñiện xoay chiều ba pha nên không cần
phải trang bị thêm các thiết bị biến ñổi kèm theo Nhược ñiểm của ñộng cơ
không ñồng bộ rôto lồng sóc là ñiều chỉnh tốc ñộ và khống chế các quá trình quá
ñộ khó khăn Do vậy ñộng cơ này phù hợp với tải là máy bơm vì máy bơm thì
không cần phải ñiều chỉnh tốc ñộ
- Theo nguyên lý cảm ứng ñiện từ, khi ta ñặt ñiện áp ba pha vào dây
quấn stato thì trong nó sẽ sinh ra một từ trường quay với tốc ñộ ñồng bộ
p : là số ñôi cực của ñộng cơ
Từ trường này quét qua dây quấn rôto và cảm ứng trong ñó một suất ñiện
ñộng E2 ñược xác ñịnh theo quy tắc bàn tay phải Do dây quấn stato ñược tạo
thành mạch kín nên sức ñiện ñộng E2 sinh ra dòng ñiện I2 cùng chiều nhau Giữa
dòng ñiện I2 và từ trường quay tạo thành một lực ñiện từ Fñt ñược xác ñịnh theo
quy tắc bàn tay trái Dưới tác dụng của lực ñiện từ làm cho rôto quay theo chiều
của từ trường quay
1.2.1 Đường ñặc tính của ñộng cơ bơm
Động cơ của máy bơm thường là ñộng cơ xoay chiều rôto lồng sóc, ñộng
cơ này ñược sử dụng rộng rãi trong thực tế do những ưu ñiểm của nó như: cấu
tạo ñơn giản, giá thành hạ, vận hành tin cậy, chắc chắn so với ñộng cơ ñiện xoay
chiều ba pha nên không cần phải trang bị thêm các thiết bị biến ñổi kèm theo
Để thuận tiện cho việc sử dụng ñộng cơ bơm không ñồng bộ rôto lồng sóc
vào thiết bị máy bơm thì ta cần phải hiểu rõ ñặc tính cơ bản của hoạt ñộng này
Do vậy ñể tìm phương trình của ñặc tính cơ của ñộng cơ ta dựa vào ñiều
kiện cân bằng công suất của ñộng cơ
Công suất ñiện từ chuyển từ statl sang tôto:
P = Mñt.W1, Mñt là mômen ñiện từ của ñộng cơ
Nếu bỏ qua tổn thất phụ thì Mñt = Mcc = M
Trang 7Pñt: công suất ñiện từ chia làm hai phần
Pcơ: công suất cơ ñưa ra trên trục ñộng cơ
∆P2: công suất tổn hao ñồng trong rôto
2
2' R '/sI
2 1
1 fXs
'RR
(3-3)
Thay giá trị I’2 ñã tính ñược ở trên vào (3-3) và biến ñổi ta có:
M =
sXs
'RR
'R'U3
nm 2
2 2 1 1
2
2 1 f
(3-4)
Biểu thức (3-4) là phương trình ñặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ
Nếu biểu diễn ñặc tính cơ trên ñồ thị sẽ là ñường cong như hinh vẽ 1.1
SthF
0 MthĐ
Trang 8Hình 1-1 Đường ñặc tính cơ ñộng cơ không ñồng bộ
Có thể xác ñịnh các ñiểm cực trị của ñường cong này bằng cách
giải 0,
ds
dM
= ta sẽ ñược trị số của M và s tại ñiểm cực trị ký hiệu là Mth,
sth (mômen và ñộ trượt tới hạn), cụ thể là:
sth =
2 nm 1
2XR
'R+
1
1 f 2XRR
2
U3
th th
ass
sss
as1M2M
++
Trang 9th th
th+
'R (3-9)
Mth =
nm 1
2 1 fX2
U3
Trang 111>Chuẩn bị trước khi vận hành:
Phải khẳng ñịnh bơm ñã ñược nối hoàn chỉnh với tủ ñiều khiển và các
chức năng khác hoạt ñộng
- Dọn sạch bể hút bể xả
- Đảm bảo mực nứơc trong bể hút cao hơn mực nước tối thiểu mà tại
ñó bơm có thể hoạt ñộng bình thường Mực nước bể hút ñược xem trực tiếp tại
vạch nước trên thành bể hoặc trên thiết bị hiển thị trên tủ khởi ñộng
- Đổ dầu vào ổ trục ñến mức quy ñịnh, kiểm tra hệ thống vận hành
bơm mỡ vào ổ bạc, thùng ñựng dầu mỡ nếu hết phải bổ xung
- Kiểm tra toàn bộ cách ñiện (tủ ñầu vào, tủ khởi ñộng, mô tơ chính,
mô tơ bơm mỡ)
a> Chạy thử :
Sau khi thực hiện ñầy ñủ các bứơc chuẩn bị ta tiến hành chạy thử, các bước vận hành thử như sau:
+ Vận hành tủ ñầu vào:
Lúc này tủ khởi ñộng và bơm mỡ ñã ở vị trí sẵn sàng khởi ñộng, ñể bước
vào vận hành thử ta kiểm ta tất cả các cầu chì phải ở trạng thái hoạt ñộng tốt
Kiểm tra ñiện áp từng pha, phải ñảm bảo ñiện áp Đóng aptomat bằng
xoay nút ñiều khiển CS (CONTROL SWITCH) tới vị trí “close” lúc này tủ khởi
ñộng vẫn chưa có ñiện
Trong khi tiến hành vận hành thử tủ ñầu vào nếu aptomat tổng bị ngắt
hoặc ñèn báo sự cố hoạt ñộng thì việc ñầu tiên là phải tắt ñèn báo bằng ấn nút
ALARM STOP trên tủ khởi ñộng Sau ñó ñi kiểm tra tìm nguyên nhân xem có
thể do vận hành quá dòng hoặc do hệ thống bị ngắn mạch, hoặc ta chỉnh lại
Trang 12ñèn báo bằng ấn nút RESET phía trước tủ Cũng có thể không vận hành ñược tủ
ñầu vào do cầu chì ở mạch ñiều khiển bị ngắt ta phải thay thế bằng cầu chì khác
Hoặc do ñộng cơ M của aptomat bị hỏng, trong tình trạng này có thể vận hành
bằng tay
b> Vận hành tủ khởi ñộng:
Để vận hành tủ khởi ñộng cung cấp ñiện cho ñộng cơ bơm thì ta phải
kiểm tra trước khi vận hành Trước tiên ta kiểm tra tất cả các cầu chì trong hệ
thống mạch phải ở trạng thái hoạt ñộng tốt, kiểm tra ñiện áp từng pha giống như
với khởi ñộng tủ ñầu vào
Sau khi kiểm tra xong ta ñóng aptomat MCCB về phía ON của mạch
ñộng cơ bơm nước và bơm mỡ Ta có hai chế ñộ vận hành: ñộc lập
(Independent) và liên ñộng (Sequential)
- Vận hành ở chế ñộ ñộc lập ta chỉ việc ñóng công tắc COS sang vị
trí Independent
Chế ñộ này ta phải ấn nút START trên mạch bơm nước ñể khởi ñộng
ñộng cơ của nó, rồi sau ñó ta mới khởi ñộng bơm nước Khi ñã khởi ñộng ta
kiểm tra dòng ở tất cả các pha, dòng ñiện ở tất cả các pha phải ổn ñịnh và nhỏ
hơn 366 A
Muốn dừng bơm thì phải tuân theo qui tắc là dừng bơm nước trước (nếu
trong chế ñộ bơm nước cũng chạy) sau ñó mới dừng bơm mỡ nếu không bơm
nước sẽ không ñược bôi trơn và bị hỏng cháy do phát nóng ở các ổ trục ñộng cơ
và ổ bơm
- Vận hành ở chế ñộ liên ñộng ta ñóng nút COS sang vị trí
Sequential tủ khởi ñộng sẽ ñược cấp ñiện và vận hành theo chế ñộ liên ñộng
Bơm mỡ sẽ ñược tự ñộng khởi ñộng Sau khi bơm mỡ ñã khởi ñộng ta ấn nút
SRART trên mạch bơm nước ñể khởi ñộng ñộng cơ bơm nước
2>Một số chú ý khi vận hành bơm nước:
Trang 13- Sau khi bơm khởi ñộng thành công ta phải kiểm tra kỹ các ñiều kiện làm
việc và thường xuyên ghi nhật ký vận hành nếu có vấn ñề gì thì phải ghi chi tiết
tình trạng
- Kiểm tra các sự cố thông báo trên tủ ñiện, tìm nguyên nhân ñể khắc
phục
- Mặc dù bơm có thể vận hành trong phạm vi quy ñịnh nhưng không
nên cho bơm vận hành tại lưu lượng nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong một thời gian
dài Vì ñiều ñó sẽ ảnh hưởng xấu ñến tuổi thọ của bơm
- Kiểm tra quá trình hoạt ñộng của bơm mỡ và lưu lượng mỡ trong thùng
- Nhiệt ñộ của ổ ñỡ tăng dần trong khi máy vận hành liên tục và sẽ ổn ñịnh
sau một khoảng thời gian (1 – 2 h) Nếu nhiệt ñộ tăng một cách bất thường thì phải
dừng bơm
- Đảm bảo lượng dầu bôi trơn ổ ñĩa, ổ chặn Chú ý mức dầu, nếu mức
dầu tụt quá mức thì phải bổ xung
- Cần chú ý ñộng cơ quá tải, khởi ñộng quá lâu, nhiệt ñộ bơm có thể
tăng bất
thường Cần lưu ý các ñồng hồ báo hiệu tăng nhiệt ñộ tối ña cho phép
2.2 Phân tích nguyên lý hoạt ñộng hệ thống ñiều khiển
2.2.1 Phân tích mạch ñiều khiển tủ ñầu vào
Mạch ñiều khiển tủ ñầu vào ñược lấy ñiện từ hạ thế máy biến áp 750
KVA với ñiện áp pha là 220V, ñược bảo vệ bởi hai cầu chì F017 –4A, có bảo vệ
Trang 14xoay của cánh cửa tủ Khi ñóng công tắc này ngắt, khi cửa tủ mở công tắc này
ñóng ñiện cho ñèn chiếu sáng Còn bộ sấy ñể sấy cho các thiết bị trong tủ Được
cấp ñiện từ bộ (TH-01) còn ñể ño nhiệt ñộ trong tủ, có nút ñiều chỉnh ñặt mức
nhiệt ñộ sấy Nhiệt ñộ sấy cho phép là 400C Bộ này sẽ cắt ñiện cho bộ sấy khi
nhiệt ñộ sấy quá mức ñặt trước
Để ACB-01 ñóng nguồn cho tủ khởi ñộng ta có thể ñiều khiển tự ñộng hoặc ñóng trực tiếp bằng cần năng lượng, khi ñiều khiển tự ñộng ACB
ñóng , cắt thì không cho phép ACB ñóng trực tiếp
a> Chế ñộ tự ñộng:
Điều khiển ñóng mở aptomat ACB tự ñộng bằng cách xoay nút ñiều khiển
COS tới vị trí CLOSE, hai bộ chuyển mạch MX và XF có ñiện (MX có ñiện
ngắt cần nạp năng lượng không cho phép ACB ñóng trực tiếp)
XF có ñiện sẽ tác ñộng vào hệ thống truyền ñộng năng lượng tích luỹ
năng lượng trong lò xo, lúc này năng lượng ñược giải phóng thực hiện ñóng
aptomat Khi ñó công tắc CH cũng ñược ñóng lại ñể cấp ñiện cho ñộng cơ M
quay nạp năng lượng cho bộ nạp ñể thực hiện cắt ACB Khi năng lượng nạp tới
mức tác ñộng vào công tắc CH cắt ñiện môtơ M và ñóng mạch B1 –262 cấp ñiện
cho rơ le R4 –01 ñể ñóng tiếp ñiểm (1-3) ñầu 2-3 cấp cho ñèn CP –013 sáng ñèn
báo ACB ñã nạp năng lượng và mở tiếp ñiểm (1-4) ñầu 22 cắt ñiện mạch thử
ñèn
Khi ACB làm việc ở chế ñộ ñóng ñiện thì nó sẽ ñóng các tiếp ñiểm
(213-214) cấp ñiện cho rơ le R2 ñể ñóng tiếp ñiểm (1-3) mạch 19 cấp ñiện cho ñèn
CP-012 sáng ñỏ báo ACB ñang ñóng Đồng thời mở tiếp ñiểm mạch thử ñèn
(1-4) mạch 18 ñóng tiếp ñiểm (31-32) cắt ñiện rơ le R1 ñể ñóng trả tiếp ñiểm (1-(1-4)
mạch 16 và mở tiếp ñiểm (1-3) mạch 17 của mạch ñèn báo ACB mở tiếp ñiểm
(1-4) mạch 24 và mở tiếp ñiểm (1-3) mạch 25 cắt ñiện cho mạch ñèn báo ACB
sẵn sàng ñóng CP-014
Để ACB cắt nguồn cho tủ khởi ñộng ta xoay nút COS sang vị trí OPEN,
hai bộ chuyển mạch MX và FX mất ñiện Lúc này XF không tác ñộng vào hệ
thống truyền năng lượng tích luỹ trong lò xo cắt ñược giải phóng sẽ thực hiện
Trang 15cắt aptomat ra khỏi lưới Khi ñó công tắc CH lại ñược ñóng lại cấp ñiện cho
ñộng cơ M quay nạp năng lượng ñể chuẩn bị thực hiện việc ñóng aptomat
b> Đóng trực tiếp:
Để ñóng trực tiếp ACB trực tiếp thì thực hiện gạt lò xo của ACB bằng tay
tách môtơ ra khỏi bộ nạp và năng lượng cho bộ nạp bằng cần nạp Muốn cắt
aptomat ta chỉ việc ấn nút PUSH ở trên ACB Khi ACB mở thì nó sẽ ñóng tiếp
ñiểm (31-32) cấp ñiện cho rơ le R1 tác ñộng ñóng tiếp ñiểm (1-3) mạch 17 cấp
ñiện cho ñèn CP – 011 sáng màu xanh báo hiệu ACB ñang mở Đồng thời ñóng
tiếp ñiểm (1-3) mạch 25 cấp ñiện cho ñèn CP-014 sáng ñỏ báo hiệu ACB sẵn
sàng ñóng và mở tiếp ñiểm (1-4) cho mạch thử ñèn
Trong quá trình ñóng ñiện cho tủ khởi ñộng thì không tránh khỏi sự cố
phía sau aptomat tổng hoặc aptomat không ở trạng thái sẵn sàng ñóng có nghĩa
là phía sau aptomat có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải khi ñó thiết bị bảo vệ quá
tải hoặc thiết bị bảo vệ dòng cực ñại sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm SDE về mạch
(81-84) cấp ñiện cho rơ le R3 làm việc ñóng tiếp ñiểm (1-3) mạch 10 dẫn ñến rơ
le R3 có ñiện sẽ ñóng tiếp ñiểm (1-4) mạch 11 ñể duy trì cho nó mở tiếp ñiểm
(1-5) mạch 03 cắt ñiện cắt ñiện cho hai bộ phận chuyển mạch MX và XF Do ñó
XF bị cắt ñiện nên không làm việc dẫn ñến hệ thống năng lượng tích luỹ trong lò
xo ñược giải phóng cắt aptomat ra khỏi nguồn, ñồng thời ñóng tiếp ñiểm (3-6)
mạch 12 cấp ñiện cho còi báo ñộng sự cố Mở tiếp ñiểm (11-8) mạch 20 cắt
mạch chỉ thị ñèn boá và ñóng tiếp ñiểm (11-4) mạch 21 ñèn SL –01 có ñiện sáng
ñỏ báo aptomat ñang cắt có sự cố
2.2.2 Phân tích mạch ñiều khiển khởi ñộng
Theo sơ ñồ nguyên lý mạch ñiều khiển, trạm bơm làm việc ñược ở hai chế
ñộ: chế ñộ ñộc lập và liên ñộng Tủ khởi ñộng ñược cấp ñiện lưới từ tủ ñầu vào
bằng aptomat 4 cực MCCB -1- 70 KA
Mạch ñiều khiển ñược cấp từ một pha sau aptomat với ñiện áp là 230V và
Trang 16Để ñiều khiển bơm làm việc ở chế ñộ ñộc lập ta xoay nút ñiều khiển COS
về vị trí Independent cấp ñiện cho rơ le 43I-1X1 Đóng tiếp ñiểm (9-5) mạch 04
ñể duy trì cho rơ le 34I-1X1 luôn có ñiện trong quá trình làm việc ở chế ñộ ñộc
lập
Mở tiếp ñiểm (10-2) mạch 06 khoá không cho mạch liên ñộng có ñiện và
ñóng tiếp ñiểm (10-6) mạch 17 chờ ñể khởi ñộng bơm nước
Đóng tiếp ñiểm (7-11) mạch 08 chỉ thị bơm nước khởi ñộng
Đóng tiếp ñiểm (12-8) mạch 32 ñể bơm mỡ sẵn sàng khởi ñộng
1> Khởi ñộng bơm mỡ ở chế ñộ ñộc lập:
Để khởi ñộng bơm mỡ thì chỉ việc ấn nút START PB-14, khi ñó công tắc
tơ GREASE PUMP CONTACTOR 52-11 có ñiện
Đóng nguồn cho ñộng cơ bơm mỡ chạy Đóng tiếp ñiểm (13-14) cột 33
cấp ñiện cho rơ le 52-1X1 Rơ le 52-1X1 tác ñộng ñóng tiếp ñiểm (9-5) cột cấp
ñiện cho rơ le IN-1X2
Đóng tiếp ñiểm 52-1X1 (6-10) cột 11 ñể chờ duy trì khởi ñộng bơm
chính Đóng tiếp ñiểm (11-7) cột 33 ñể duy trì cho bơm mỡ chạy
Đóng tiếp ñiểm (12-8) cột 36 cấp ñiện cho rơ le 52-1X2 Mở tiếp ñiểm
(12-14) cột 35 cấp ñiện cho rơ le 52-1Y2, rơ le IN-1X2 có ñiện Đóng tiếp ñiểm
(1-3) cột 10 ñể bơm nước sẵn sàng khởi ñộng
Đóng tiếp ñiểm (8-6) cột 84 cấp ñiện cho ñèn SL –11 báo hiệu bơm nước
sẵn sàng khởi ñộng Mở tiếp ñiểm (8-5) cột 85 không cho phép thử ñèn Khi ñèn
ñã chỉ thị rơ le 52-11Y1 mất ñiện ngắt mạch ñiện chỉ thị trạng thái bơm dừng
Trang 17Để mở bơm chính khởi ñộng thì chỉ việc ấn nút START PB-12 rơ le
4-1X1 lập tức có ñiện ñóng tiếp ñiểm (9-5) cột 11 ñể duy trì khởi ñộng bơm nước
Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột 14 cấp ñiện cho rơ le 52-1SP1 Đóng tiếp ñiểm (11-7)
cột 17 cấp ñiện cho công tắc tơ (6-1) Rơ le 6-1X1 và rơ le thời gian 48PT-1
Đóng tiếp ñiểm (12-8) cột 34 chờ làm việc ở chế ñộ liên ñộng
Khi rơ le 52-1SP1 có ñiện Mở tiếp ñiểm (1-4) cột 16 cắt ñiện cho bộ sấy
môtơ khi bơm nước khởi ñộng Đóng tiếp ñiểm (8-6) cột 15 ñể duy trì cắt ñiện
cho bộ sấy khi bơm nước ñã chạy
Khi rơ le 6-1X1có ñiện ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 29 cấp ñiện cho rơ le
52-1Y2 ñể ñóng mạch cho mạch chỉ thị trạng thái bơm nước ñang chạy, mở
tiếp ñiểm (1-4) mạch 28 cắt ñiện cho rơ le 52-1Y1 ñể cắt ñiện cho mạch chỉ
thị trạng thái bơm nước dừng
Khi rơ le thời gian 48PT-1 có ñiện xác ñịnh thời gian bơm nước khởi
ñộng Khi thời gian khởi ñộng quá lâu vượt quá thời gian khởi ñộng cho phép thì
rơ le thời gian làm việc ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 71 ñể cấp ñiện cho rơ le
48PT-1X1 ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 72 ñể duy trì ñể cấp ñiện cho rơ le ñó ñóng tiếp
ñiểm (8-6) cột 83 cấp ñiện cho còi BZ –1 và rơ le thời gian BZT-1 và rơ le bảo
vệ (86-1X1)
Công tắc tơ (52-1) có ñiện ñóng nguồn cho ñộng cơ bơm nước khởi ñộng
Đóng tiếp ñiểm (23-24) cột 34.1 ñể chờ ñiều khiển mạch làm việc ở chế
ñộ liên ñộng Mở tiếp ñiểm (31-32) mạch 08 cắt ñiện cho rơ le (IN-1X2) rơ le
này mất ñiện sẽ ngắt ñiện cho mạch chỉ thị trạng thái của bơm nước Mở tiếp
ñiểm (41-42) mạch 28 cắt ñiện cho rơ le 52-1Y1 ñể ñảm bảo chắc chắn mạch chỉ
thị trạng thái bơm nước dừng không có ñiện
Rơ le 1X1 có ñiện ñóng tiếp ñiểm (1-4) cột 15 ñể duy trì cho rơ le
52-1SP1 cắt ñiện cho bộ sấy môtơ khi bơm nước ñã hoạt ñộng, ñóng tiếp ñiểm (3-6)
cột 12 cấp ñiện cho rơ le IN-1X1 ñể mở các tiếp ñiểm trên mạch khởi ñộng các
Trang 18(11-9) cột 30 cấp ñiện cho rơ le 52-1Y2 ñể ñóng ñiện cho mạch chỉ thị trạng thái
của bơm nước ñang chạy và cắt thử chạy trạng thái của ñèn
Rơ le thời gian 52T-1 có ñiện ñến thời gian bơm nước khởi ñộng 7 giây
thì nó làm việc Mở tiếp ñiểm thường ñóng mở chậm (1-4) cột 17 cắt ñiện cấp
cho công tắc tơ (6-1) và rơ le trung gian 6-1X1
Công tắc tơ (6-1) mất ñiện mở tiếp ñiểm trung tính của máy biến áp khởi
ñộng ñóng trả lại các tiếp ñiểm (31-32) cột 25 ñể chờ chờ cấp ñiện cho công tắc
tơ (42-1) và tiếp ñiểm (41-42) cột 24 chờ cấp ñiện cho rơ le thời gian 6T-1 mở
tiếp ñiểm (13-14) cột 20
Rơ le 6-1X1 mất ñiện ñóng trả lại tiếp ñiểm (1-4) mạch 28, mở tiếp ñiểm
(1-3) mạch 29 Đóng tiếp ñiểm thường mở ñóng chậm (11-9) cột 24 cấp ñiện
cho rơ le thời gian 6T-1 rơ le này có ñiện và bắt ñầu ñếm xác ñịnh thời gian khởi
ñộng qua máy biến áp ñược 10 giây thì nó làm việc ñóng tiếp ñiểm thường mở
ñóng chậm (1-3) cột 25 cấp ñiện cho công tắc tơ (42-1)
Công tắc tơ (42-1) có ñiện ñóng trực tiếp nguồn ñiện lưới cho ñộng cơ
bơm nước Đong std (3-14) cột 26 suy trì cấp ñiện cho bơm nước chạy Mở tiếp
ñiểm (31-32) cột 17 ñảm bảo chắc chắn cắt ñiện công tắc tơ nối sao máy biến áp
tự ngẫu Mở tiếp ñiểm (41- 42) cột 19 cắt ñiện cho rơ le thời gian (1SPT-1)
Khi khởi ñộng thành công ñiện áp ñưa vào stato ñộng cơ bơm nước ñược
100% ñiện áp nguồn, rơ le (42-1X1) có ñiện Mở tiếp ñiểm (3-7) cột 28 cắt ñiện
cho rơ le chỉ thị trạng thái bơm nước ñang chạy (52-1Y2) và ñồng hồ ño số giờ
chạy máy (52H-1)
Rơ le thời gian (42-1X2) có ñiện
Mở tiếp ñiểm thường mở ñóng chậm (4-1) cột 12 cắt ñiện cho rơ le
(IN-1X2) ñể ñóng trả lại các tiếp ñiểm trên mạch khởi ñộng của các bơm nước khác
và cho các bơm nước ñó khởi ñộng tiếp
Công tắc tơ (52-1C1) có ñiện ñóng nguồn ñiện lưới cho hệ thống tụ bù
3> Dừng bơm nước:
Trang 19Để dừng bơm ñảm bảo an cho bơm nước có ñộ bền cao thì ta phải dừng
bơm nước trước hạn chế tối ña thời gian các ổ trục bơm thiếu mỡ bôi trơn, ta
phải dừng bơm nước trước rồi mới dừng bơm mỡ
Để dừng bơm nước thì ta phải ấn vào nút ñiều khiển STOP PB-11 trên
mạch ñiều khiển bơm nước Rơ le (4-1X1) lập tức mất ñiện, mở trả lại các tiếp
ñiểm (9-5) cột 11, (10-6) cột 14, (11-7) cột 17, (12-8) cột 34 Tiếp ñiểm (10-6)
mở, cắt ñiện cho rơ le (52-1SP1) ñể ñóng trả lại tiếp ñiểm (1-4) cột 16 cấp ñiện
cho bộ sấy môtơ làm việc khi bơm nước ngừng hoạt ñộng
Cắt ñiện cho rơ le (52-1X1) và rơ le (42-1X1) ñể ñóng trả lại tiếp ñiểm (7-3)
mạch 28 cấp ñiện cho rơ le (52-1X1) chỉ trạng thái bơm nước ñang dừng và mở tiếp
ñiểm (9-11) cột 30, 31 cắt ñiện cho rơ le chỉ thị trạng thái bơm nước ñang chạy
(52-1Y1)
Để dừng bơm mỡ thì phải ấn vào nút ñiều khiển STOP PB-13 trên
mạch bơm mỡ Công tắc tơ (52-11) lập tức mất ñiện Cắt nguồn ñiện lưới cấp
cho ñộng cơ bơm mỡ, máy bơm mỡ dừng hoạt ñộng Mở tiếp ñiểm (13-14
mạch 35 cắt ñiện rơ le (52-1X1) ñể ñóng trả lại tiếp ñiểm (12-4) mạch 35 cắt
ñiện trạng thái bơm mỡ ñang dừng (52-11Y1) mở tiếp ñiểm (12-8) mạch 36
cắt ñiện cho rơ le chỉ thị trạng thái bơm mỡ chạy
B> Điều khiển bơm nước ở chế ñộ liên ñộng:
1> Khởi ñộng bơm ở chế ñộ liên ñộng:
Để ñiều khiển bơm làm việc ở chế ñộ liên ñộng thì phải xoay nút ñiều
khiển COS về vị trí liên ñộng Sequential cấp ñiện cho rơ le (43S-1X1)
Mở tiếp ñiểm (9-1) cột 04 ñể khoá không cho ñiều khiển bơm ở chế ñộ
ñộc lập khi ñang ñiều khiển bơm ở chế ñộ liên ñộng Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột
06 ñể duy trì cho rơ le (43S-1X1) luôn có ñiện Đóng tiếp ñiểm (9-5) mạch 18
ñể chờ khởi ñộng bơm nước ñóng tiếp ñiểm (12-8) cột 34 ñể chờ khởi ñộng bơm
mỡ Khi các ñiều kiện khởi ñộng ñã ñược ñáp ứng thì:
Rơ le (IN-1X2) có ñiện ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 10 bơm mỡ sẵn sàng
khởi ñộng Đóng tiếp ñiểm (8-6) cột 84 cấp ñiện cho mạch chỉ thị trạng thái bơm
Trang 20của bơm ñể bơm làm việc thì phải ấn nút ñiều khiển START PB-12 trên mạch
chính Rơ le (4-1X1) lập tức ñược cấp ñiện
Khi rơ le (4-1X1) có ñiện ñóng tiếp ñiểm (9-5) cột 11 ñể duy trì cho bơm
nước làm việc Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột 14 cấp ñiện cho rơ le (52-1SP1), ñóng
tiếp ñiểm (11-7) cột 17 cấp ñiện cho công tắc tơ (52-11) và rơ le (6-1)
Công tắc tơ 52-11 có ñiện ñóng tiếp ñiểm (13-14) cột 33 cấp ñiện cho rơ
le (52-11X1)
Rơ le 52-11X1 có ñiện ñóng tiếp ñiểm (9-5) cột 08 cấp ñiện cho rơ le
(IN-1X2) chỉ thị trạng thái bơm nước sẵn sàng khởi ñộng Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột
11 ñể duy trì trạng thái làm việc của bơm nước
Rơ le 52-1SP1 có ñiện mở tiếp ñiểm (1-4) cột 16 cắt cấp ñiện cho bộ sấy
môtơ khi bơm nước vào làm việc Đóng tiếp ñiểm (8-6) cột 15 ñể duy trì cho bộ
sấy môtơ
Công tắc tơ (6-1) ñóng ñiểm trung tính biến áp ñể khởi ñộng
Đóng tiếp ñiểm (13-14) mạch 20 cấp ñiện cho công tắc tơ (52-1C1) Mở
tiếp ñiểm (31-32) cột 25 ñể ñảm bảo chắc chắn cho bơm thực hiện quá trình
khởi ñộng, mở tiếp ñiểm (41-42) cột 24 ñể không cho phép bơm làm việc trực
tiếp với lưới ñiện Khi bơm nước chưa khởi ñộng xong
Rơ le (6-1X1) có ñiện ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 29 cấp ñiện cho rơ le chỉ
thị trạng thái bơm nước ñang chạy (52-1Y1) và ñồng hồ ño thời gian bơm nước
chạy (52H-1) Mở tiếp ñiểm (1-4) mạch 28 cắt ñiện rơ le (52-1Y1) ñể ngắt mạch
chỉ thị trạng thái bơm nước ñang dừng
Rơ le thời gian (48PT) có ñiện bắt ñầu tính thời gian khởi ñộng ñể kết
thúc Nếu quá trình khởi ñộng lâu nó sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm thường ñóng
mở chậm (1-3) cột 71 cấp cho rơ le (48PT-1X1) làm việc không cho bơm nước
khởi ñộng tiếp
Khi tiếp ñiểm 11-7 của rơ le (4-1X1) làm việc không cho bơm khởi ñộng
tiếp
Khi tiếp ñiểm (11-7) của rơ le (4-1X1) ñóng lại công tắc tơ (52-1) có ñiện
ñóng nguồn ñiện lưới cho bơm nước thực hiện quá trình khởi ñộng Đóng tiếp
Trang 21ñiểm (13-14) cột 22 ñể duy trì cấp ñiện cho bơm chạy, ñóng tiếp ñiểm (23-24)
cột 34.1 ñể duy trì cấp ñiện cho bơm mỡ làm việc Mở tiếp ñiểm (31-32) cột 08
cắt ñiện cho rơ le chỉ thị trạng thái bơm sẵn sàng khởi ñộng (IN –1X2) Mở tiếp
ñiểm (41-42) cột 28 chỉ thị trạng thái bơm dừng (52-1Y1)
Rơ le (52-1X1) có ñiện Đóng tiếp ñiểm(1-4) mạch 15 ñể duy trì chắc
chắn không cho bộ sấy làm việc khi bơm nước ñang chạy Đóng tiếp ñiểm (3-6)
cột 12 cấp ñiện cho rơle (IN-1X1) làm việc không cho các máy bơm khác khởi
ñộng khi có một bơm ñang khởi ñộng Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 30 duy trì cấp
ñiện cho rơle chỉ thị trạng thái bơm ñang chạy(52-1Y2) và ñồng hồ ño số giờ
máy chạy(52H-1)
Rơle 52T-1 có ñiện và ñiếm thời gian khởi ñộng ñược 7 giây nó sẽ làm
việc mở tiếp ñiểm (1-3) cột 17 cắt ñiện cho công tắc tơ (6-1) và rơle (6-1X1)
ngắt chế ñộ khởi ñộng bằng biến áp tự ngẫu
Công tắc tơ (6-1) và rơle (6-1X1) ñóng trả lại tiếp ñiểm (31-32) cột 25, 24
(1-4) cột 28 mở tiếp ñiểm (13-14) cột 20, (1-3) mạch 29
Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 24 cấp ñiện cho rơle thời gian (6T-1)
Công tắc tơ (51-1C1) có ñiện ñóng nguồn cấp cho tụ bù
Rơle thời gian (6T-1) có ñiện ñiếm thời gian khởi ñộng qua máy biến áp
ñược một dây thì nó sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 25 cấp ñiện cho công
tắc tơ (42-1), rơle (42-1X1) và cấp ñiện làm việc cho rơle thời gian (42T-1)
Công tắc tơ (42-1) có ñiện ñóng trực tiếp nguồn lưới ñiện cho ñộng cơ,
loại biến áp ra khỏi lưới ñiện Đóng tiếp ñiểm (13-14) cột 26 ñể duy trì cho bơm
chạy, mở tiếp ñiểm (31-32) cột 17 ñảm bảo chắc chắn cắt ñiểm trung tính máy
biến áp Mở tiếp ñiểm (41-42) cột 19 cắt ñiện cho rơle thời gian (48PT-1) khi
bơm ñã hoàn thành khởi ñộng
Rơle (42-1X1) có ñiện nó mở tiếp ñiểm (3-7) cột 28 cắt ñiện cho rơle chỉ
thị trạng thái bơm ñang dừng (52-1Y1)
Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 31 ñảm bảo chắc chắn cho rơle chỉ thị trạng
thái bơm ñang chạy (52-1Y2) và ñồng hồ ño thời gian cho máy chạy (52H-1)
Trang 22Rơle thời gian (42T-1) có ñiện mở tiếp ñiểm thường ñóng mở chậm (1-4)
cột 12 cắt ñiện cho rơle (I-1X1) ñể rơle này ñóng trả lại các tiếp ñiểm cho phép
các bơm khác khởi ñộng
2> Chế ñộ bơm dừng:
Để dừng bơm thì chỉ cần ấn nút STOP PB-11 trên mạch bơm chính Rơ le
(4-1X1) lập tức mất ñiện Mở tiếp ñiểm (9-5) cột 11 ñể ñảm bảo chắc chắn cho
rơ le (52-1SP1) ñể ñóng trả lại tiếp ñiểm (1-4) cột 16 cấp ñiện cho bộ sấy môtơ
khi bơm ñã dừng Mở tiếp ñiểm (11-7) cột 17 công tắc tơ 1), 1C1),
(52-1X1) rơ le thời gian(52T-1) và (6T-1) lập tức mất ñiện loại ñộng cơ bơm và bộ
tụ bù ra khỏi nguồn lưới ñiện Đóng trả lại các tiếp ñiểm (6-1X1), (52-1),
(42-1X1) mạch 28 cấp ñiện cho rơle (52-1Y1) cột 30 tiếp ñiểm (42-(42-1X1) cột 31 cắt
ñiện cho rơle chỉ thị trạng thái bơm chạy 1Y1) Đóng trả lại tiếp ñiểm
(52-11X1) ñể chỉ thị trạng thái bơm mỡ ñang dừng Kết thúc một chu trình ñiều
khiển cho máy bơm hoạt ñộng
3> Phân tích mạch bảo vệ cho hệ thống:
Để cho máy bơm ở trạng thái sẵn sàng khởi ñộng thì các sự cố ñược chỉ
thị bằng còi, các ñèn báo ñược ñặt trước tủ khởi ñộng phải ñược loại bỏ Quá
trình máy bơm làm việc hoặc lâu ngày không làm việc nếu có sự cố xảy ra thì
các thiết bị bảo vệ sẽ không cho máy bơm chạy Để ñảm bảo an toàn tối ña chô
các ñộng cơ bơm và người vận hành
Dưới ñây là các sự cố xảy ra không cho phép máy bơm khởi ñộng
a> Thiếu ñầu bôi trơn:
Khi dầu bôi trơn cho các ổ trục của máy bơm bị thiếu, cần trên thùng chứa
mỡ sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm (33G-1) cấp ñiện cho rơle (33G-1X1) làm việc,
ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 49 Khi ñó rơle thời gian (27T-1) làm việc sau khi có
nguồn ñiện lưới cấp ñược một giây thì ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 49 rơle
(33G-1Y1) lập tức có ñiện Đóng tiếp ñiểm (1-4) cột 50 ñể duy trì cho rơle khi ñó sự
cố ñược loại bỏ Đóng tiếp ñiểm (3-6) cột 87 cấp ñiện cho ñèn (SL-13) sáng báo
lượng mỡ bôi trơn thiếu Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột (T2.1) cấp ñiện cho còi báo
Trang 23ñộng (BZ-1) rơle (BZ-1X1) và rơle thời gian (BZT-1) Khi ñó (BZ-1) kêu báo
hiệu sự cố, ñể dừng còi chỉ việc tác ñộng vào nút ñiều khiển PB-1S
Rơle (BZ-1X1) có ñiện mở tiếp ñiểm (1-4) mạch 73 ngắt ñiện cho còi
Nếu không cắt thì sau một thời gian 10 giây rơle thời gian (BZT-1) làm việc sẽ
mở tiếp ñiểm thường ñóng mở chậm (1-4) mạch 73 cắt ñiện còi báo ñộng Mở
tiếp ñiểm (11-8) mạch 73, không cho cắt ñiện máy bơm mà chỉ cảnh báo là máy
ñang ở trạng thái thiếu mỡ bôi trơn
b> Bảo vệ thiếu dầu bôi trơn:
Khi nguồn ñiện cấp cho bơm ở mức ñiện áp ñiều chỉnh là (380V ±38V)
thì phần tử (11 WRUN IN) làm việc mở tiếp ñiểm (1-4) trên mạch 51 nên
bơm làm việc bình thường Khi phát hiện nguồn ñiện lưới không nằm trong
giới hạn trên thì phần tử này không làm việc do vậy tiếp ñiểm (1-4) trên cột
51 ñóng cấp ñiện cho rơle (27-1X1) làm việc
Đóng tiếp ñiểm (1-4) cột 32 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle bảo vệ, ñóng tiếp
ñiểm (3-6) cột 73 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1)
c> Bảo vệ sai thứ tự pha:
Khi nguồn ñiện lưới cấp cho tủ khởi ñộng các pha ñấu ñúng thứ tự thì
phần tử (BNRT) làm việc mở tiếp ñiểm (1-4) cột 53 nên ñộng cơ làm việc bình
thường Các pha nguồn ñấu sai thứ tự pha thì phần tử trên không làm việc nên
ñóng tiếp ñiểm (1-4) cột 54 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle trên ñóng tiếp ñiểm
(3-6) cột 74 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1) và rơle bảo
vệ tổng (86-1X1) làm việc mở tiếp ñiểm (1-3) cột 07 loại ñộng cơ ra khỏi nguồn
ñiện lưới
Đóng tiếp ñiểm (11-9) mạch 92 cấp ñiện cho ñèn (SL-16) sáng báo hiệu
các pha nguồn ñấu sai thứ tự pha
d> Bảo vệ khi có dòng chạm ñất quá lớn:
Khi hệ thống cấp ñiện cho các ñộng cơ, các thiết bị ñiều khiển ñộng cơ
bơm có dòng rò chạm ñất nằm trong giới hạn cho phép thì phần tử (G>01/1)
không làm việc Khi dòng rò chạm ñất quá mức cho phép thì phần tử này làm
Trang 24tiếp ñiểm (1-4) cột 56 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle bảo vệ ñóng tiếp ñiểm (3-6)
cột 75 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1) làm việc ngắt
ñiện còi và rơle bảo vệ tổng (86-1X1) làm việc mở tiếp ñiểm (1-4) mạch 07 loại
ñộng cơ ra khỏi lưới ñiện Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 04 cấp ñiện cho ñèn báo
(SL-17) sáng báo hiệu dòng rò chạm ñất quá mức cho phép
e> Bảo vệ khỏi nhiệt ñộ máy biến áp lên quá cao:
Khi bơm bước vào khởi ñộng mà nhiệt ñộ biến áp khởi ñộng bình thường
thì phần tử xác ñịnh nhiệt ñộ cho biến áp tự ngẫu (26T-1) không làm việc nên
rơle (26-1X1) ñược cấp ñiện, mở tiếp ñiểm (1-4) cột 57 nên bơm khởi ñộng bình
thường Khi nhiệt ñộ biến áp tăng lên quá cao hơn mức cho phép thì rơle
(26T-1) làm việc mở tiếp ñiểm cắt ñiện cho rơle (26T-1X(26T-1) nên tiếp ñiểm (1-4) cột 57
ñóng cấp ñiện cho rơle bảo vệ (26T-1Y1) làm việc ñóng tiếp ñiểm (1-4) cột 58
ñể duy trì cấp ñiện cho rơle bảo vệ Đóng tiếp ñiểm (3-6) cột 76 cấp ñiện cho còi
báo ñộng (BZ-1), rơle thời gian (BZT-1) và rơle bảo vệ tổng (86-1X1) tác ñộng
mở tiếp ñiểm (1-4) cột 07 không cho ñộng cơ khởi ñộng
Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 96 cho ñèn (SL-18) báo hiệu nhiệt ñộ máy
biến áp cao
f> Bảo vệ quá tải ñộng cơ bơm nứơc:
Khi bơm chạy bị quá tải, phần tử ño ñể phát hiện có quá tải ñộng cơ
(3E-K2EN) làm việc ñóng tiếp ñiểm (ta-tc) cột 59 cấp ñiện cho rơle (3E-1X1) làm
việc Đóng tiếp ñiểm (9-5) cột 60 duy trì cấp ñiện cho rơle
Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột 77 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời
gian (BZT-1) và rơle bảo vệ tổng (86-1X1) tác ñộng mở tiếp ñiểm (1-4) cột 07
loại ñộng cơ ra khỏi lưới ñiện Đóng tiếp ñiểm (11-7) cột 98 sẽ cấp ñiện cho ñèn
(SL-19) sáng báo hiệu ñộng cơ bơm quá tải
Mở tiếp ñiểm (12-4) cột 07 ñảm bảo chắc chắn loại ñộng cơ ra khỏi nguồn
ñiện lưới khi có quá tải
g> Bảo vệ nhiệt ñộ cuộn dây ñộng cơ cao:
Trang 25Khi nhiệt ñộ cuộn dây ở mức ñộ cho phép (< 120 ) thì phần tử ño và ñiều
khiển nhiệt ñộ cuộn dây ñộng cơ (AR331) sẽ làm việc mở tiếp ñiểm (3-4) cột 61
cho phép ñộng cơ làm việc
Khi nhiệt ñộ cuộn dây lên cao quá mức cho phép thì phần tử trên sẽ không
làm việc nên tiếp ñiểm (3-4) ñóng cấp dòng ñiện cho rơ le bảo vệ (49W-1X1)
làm việc
Đóng tiếp ñiểm (1-4) cột 62 ñể duy trì cấp ñiện cho ñộng cơ bảo vệ Đóng
tiếp ñiểm (3-6) cột 78 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1)
và rơle bảo vệ tổng tác ñộng mở tiếp ñiểm (1- 4) cột 07 loại ñộng cơ bơm
nước ra khỏi nguồn ñiện
Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 100 cấp ñiện cho ñèn (SL-100) sáng báo hiệu
nhiệt ñộ cuộn dây ñộng cơ bơm nước ñang cao
h> Bảo vệ khi nhiệt ñộ ổ trục cao:
Khi nhiệt ñộ ổ trục trên dưới của ñộng cơ cao, kim ñồng hồ ño nhiệt ổ trục
ñộng cơ quay ñến ngưỡng ñặt nhiệt ñộ cho phép nó sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm
(26M1-26M2) cấp ñiện cho rơle (26M-1X1) làm việc Đóng tiếp ñiểm (3-1) cột
63 cấp ñiện cho rơle (26M-1Y1) rơle này có ñiện
Đóng tiếp ñiểm (1-4) mạch 64 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle bảo vệ, ñóng
tiếp ñiểm (3-6) cột 79 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1)
và rơle bảo vệ tổng tác ñộng mở tiếp ñiểm (1- 4) cột 07 loại ñộng cơ bơm
nước ra khỏi nguồn ñiện Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 102 cấp ñiện cho ñèn
(SL-111) sáng báo nhiệt ñộ trên ổ trục ñộng cơ cao
i> Bảo vệ khi nhiệt ñộ bơm cao:
Khi nhiệt ñộ ở phần bơm cao, kim ñồng hồ ño nhiệt ñộ quay ñến ngưỡng
ñặt nhiệt ñộ cho
phép nó sẽ tác ñộng ñóng tiếp ñiểm (26D1) cấp ñiện cho rơle (26D-1X1)
làm việc ñóng tiếp ñiểm (1-3) cột 65, rơle (26D-1Y1) có ñiện Nó tác ñộng ñóng
tiếp ñiểm (1-4) cột 66 ñể duy trì cấp ñiện cho nó
Trang 26Đóng tiếp ñiểm (3-6) cột 80 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) và rơle thời
gian ngắt còi và rơle bảo vệ tổng (BZ-1) rơle thời gian (BZT-1) và rơle bảo vệ
tổng tác ñộng mở tiếp ñiểm (1- 4) cột 07 loại ñộng cơ bơm nước ra khỏi nguồn
ñiện
j> Bảo vệ mức nước bể hút thấp:
Trước khi khởi ñộng hoặc ñộng cơ bơm ñang chạy mà mức nước bể hút
thấp dưới mức cho phép Phần tử ño mức thấp (61F-G) làm việc
Đóng tiếp ñiểm (TC-TB) cột 67 cấp ñiện cho rơle (33l-1X1) rơle này có
ñiện ñóng tiếp ñiểm (9-5) cột 08 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle bảo vệ
Đóng tiếp ñiểm (10-6) cột 81 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) rơle thời
gian (BZT-1) và rơle bảo vệ tổng tác ñộng mở tiếp ñiểm (1- 4) cột 07 loại
ñộng cơ bơm nước ra khỏi nguồn ñiện
Đóng tiếp ñiểm (11-7) cột 106 cấp ñiện cho ñèn (SL-113) sáng báo hiệu
mức nước bể hút thấp Mở tiếp ñiểm (12-8) cột 08 không cho ñộng cơ bơm nước
khởi ñộng
m> Bảo vệ quá tải ñộng cơ bơm mỡ:
Khi ñộng cơ bơm nước chạy thì ñộng cơ bơm mỡ cũng ñồng thời chạy ñể
bơm mỡ bôi trơn
cho các ổ trục của máy bơm Khi bơm mỡ bị quá tiristo thì rơle nhiệt
(49-11) làm việc ñóng tiếp ñiểm (1-4) cột 70 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle trên
Đóng tiếp ñiểm (3-6) cột 82 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1) làm việc sẽ
ngắt ñiện mạch còi Và rơle bảo vệ tổng (86-1X1) làm việc mở tiếp ñiểm (1-4)
cột 07 loại ñộng cơ bơm ra khỏi nguồn ñiện
Đóng tiếp ñiểm (11-9) cột 108 cấp ñiện cho ñèn (SL-114) sáng báo hiệu
bơm mỡ bị quá tải
n> Bảo vệ khởi ñộng thất bại:
Khi khởi ñộng cho bơm nước thì rơle thời gian (48PT-1) có ñiện ñể
xác ñịnh thời gian khởi ñộng Nếu thời gian khởi ñộng lâu không chuyển sang
ñược 100% ñiện áp lưới thì rơle này sẽ làm việc ñóng tiếp ñiểm thường ñóng
Trang 27mở chậm (1-3) cột 71 cấp ñiện cho rơle (48PT-1X1) làm việc ñóng tiếp ñiểm
(1-3) cột 72 ñể duy trì cấp ñiện cho rơle
Đóng tiếp ñiểm (8-6) cột 83 cấp ñiện cho còi báo ñộng (BZ-1), rơle thời
gian (BZT-1) và rơle bảo vệ tổng (86-1X1) làm việc ñể mở tiếp ñiểm (1-4) cột
07 loại ñộng cơ khỏi nguồn ñiện
* Các sơ ñồ hệ thống ñiều khiển trạm bơm Đò Neo:
Trang 333.1 Giới thiệu về công nghệ PLC
Trong phương pháp thiết kế các hệ thống ñiều khiển, thông thường ñể
thực hiện thiết kế một quá trình ñiều khiển tự ñộng nào ñó bằng công nghệ PLC
người thiết kế cần hiểu rõ các ñầu vào, các ñầu ra của quá trình công nghệ
Trong quá trình thiết kế, việc ñơn giản hoá hàm ñiều khiển không còn
cần thiết nữa.Việc thay ñổi ñiều chỉnh nguyên lý ñiều khiển cũng như nâng cấp
hệ thống khi sử dụng bằng phương pháp tổng hợp cũ rất khó khăn, tốn kém và
mất thời gian
Mặt khác, khi muốn thay ñổi hệ thống ñiều khiển ñể phù hợp với yêu cầu
công nghệ thì người thiết kế phải lựa chọn thiết bị, ñấu lại dây, kiểm nghiệm hệ
thống rồi mới ñưa vào sử dụng Ngoài ra tùy thuộc vào ñiều kiện làm việc hệ
thống thưòng hay nhạy cảm với môi trưòng như nhiễu, không tin cậy
Để khắc phục những nhựoc ñiểm mày người ta sử dụng bộ ñiều khiển
lôgíc lập trình ñược PLC – Programable Logic Controller
Trong PLC các phần tử ñiều khiển cơ bản ñã ñược tích hợp và ñiều khiển
sẵn, việc liên kết các phàn tử thành một sơ ñồ lôgic các phần tử ñược thực hiện
bằng cách lập trình bằng ngôn ngữ lập trình bậc thấp Các thiết bị ñóng vai trò là
ñầu vào ví dụ như: các công tắc, cảm biến…; các thiết bị ñóng vai trò là các ñầu
ra như: các ñèn tín hiệu, các công tắc tơ,…ñều ñược nối với PLC qua các mô
ñun chuẩn hoá Chương trình ñịnh nghĩa phương thức ñiều khiển của hệ thống
ñược xây dựng bởi người lập trình Khi muốn thay ñổi công nghệ chỉ cần thay
ñổi chương trình trong bộ nhớ của hệ Do ñó thay ñổi hay mở rộng hệ thống
ñược thực hiện dễ dàng mà không cần bất kỳ sự sửa ñổi nào về phần cứng Tính
linh hoạt và khả năng mở rộng các ứng dụng là tính năng ưu ñiểm nổi bật của
PLC
Trang 34Đối với các hệ thống ñòi hỏi hệ ñiều khiển cả chất và lượng thì có thể
ứng dụng PLC có tính năng cao với khả năng ñiều khiển tương tự thực hiện
ñiều khiển phức tạp như bộ PID Ngoài nhưng khả năng trên, công nghệ PLC
còn có thể cho phép việc ghép nối với nhau thành thành một mạng lớn, thống
nhất, ñể ñiều khiển những nhà máy rất lớn
Do những ñặc ñiểm nổi bật trên mà PlC ñã trở thành một thiết bị ñiều
khiển mạnh, cho phép ñiều khiển từ ñơn giản tới phức tạp trong nhiều lĩnh vực
như: trong công nghiệp, trong xây dựng, nông nghiệp, dân dụng…
3.2 Giới thiệu về bộ ñiều khiển PLC CQM1- OMRON
Trong thực tế có rất nhiều bộ ñiều khiển PLC ñược ứng dụng tỏng sản
xuất công nghiệp nhưng bộ ñiều khiển PLC CQM1 của OMRON là có tính năng
cao nhất ñiều khiển linh hoạt và tối ưu hơn cả
Trang 35Bộ nhớ trung tâm là nơi chứa và cất dữ chương trình và dữ liệu
Bộ nhớ trung tâm có hai thành phần là bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM
nguồn RAM có thể ñược dùng ñể nạp phần còn lại củ hệ ñiều hành, các
chương trình ứng dụng khác, số liệu và trạng thái hoạt ñộng của hệ thống
trong quá trình làm việc
RAM tĩnh: Static RAM (S-RAM) RAM ñộng: Dynamic RAM (D-RAM)
Trang 36+ Bus dữ liệu: là hệ thống ñường truyền dây dẫn song song dùng
ñể trao ñổi dữ liệu giữa CPUvới các thành phần bên ngoìa và giữa các
lớp Các lớp trong là các chương trình ñiều khiển, các dữ liệu cố
ñịnh,… làm nhiệm vụ trung gian giữa người và máy Các lớp ngoài là
chương trình do người lập trình viết ra ñể giải quyết bài toán ñiều
khiển, các chưonưg trình này khi thực hiện sẽ ñược nạp vào trong
RAM, khi phần cứng thực hiện xong chương trình ñó thì bài toán ñược
SV: khoảng thời gian ñếm
Timer sẽ hoạt ñộng khi ñiều kiện ñầu vào là “ON” và bị xoá khi ñiều kiện ñầu vào là “OFF” Ngay sau khi ñiều kiện ñầu vào là “ON”
thì “Timer” sẽ bắt ñầu ñếm giảm dần về giá trị 0 Nếu ñiều kiện ñầu
TIM#
SV
Trang 37vào là “ON” và ñủ ñể “Timer” ñếm về giá trị 0 thì bit ra của “Timer”
sẽ là “ON” cho tới khi “Timer” bị “Reset”
b CTN:
Là bộ ñếm dùng ñể dếm các sự kiện
Ký hiệu: CP
Bộ ñếm (CNT) là bộ ñếm lùi ñặt trước Nghĩa là nó giảm một bước ñếm khi một tín hiệu tại ñầu ào chuyển từ OFF sang ON Bộ ñếm
phải ñược lập trình với một ñầu vào ñếm, một ñầu vào hồi phục, một
số ñếm và giá trị ñặt SV(Set Value) có thể biến thiên từ 0000 ñến
S
E
Trang 38DIFD bắt ñầu ra của nó lên ON khi nó phát hiện ra sự chuyển từ
ON sang OFF ở tín hiệu ñầu vào của nó
Trang 40Số lượng ñầu ra phụ thuộc vào PLC, ñầu ra chia làm hai loại
+ Loại ñầu ra ghép rơ le
+ Loại ñầu ra ghép transitor
Địa chỉ ñầu ra ñược ñánh số,ñược tín hiệu hoá, ñược ghép rơ le ghép quang cách li với bộ não Khả năng ñầu ra tương thích với thiết bị
công nghiệp
3 Thời gian quét và chu kỳ quét:
- Thời gian quét Thời gian thực hiện một chu kỳ gọi là chu kỳ quét, thời gian phụ thuộc loại PLC ñộ dài chương trình, thời gian giao tiếp Thời gian quét
thể hiện phản ứng của PLC với thay ñổi của ngoại vi
- Chu kỳ quét Quá trình làm việc của PLC có tính chu kỳ gồm có 3 giai ñoạn