VIỆN DỆT MAY Báo cáo tổng kết dự án: HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CÁC LOẠI SỢI PHỤC VỤ CHO CÁC MẶT HÀNG DỆT KIM, CHỈ THÊU VÀ CHỈ MAY Thực hiện theo Hợp đồng số 05.08 SX
Trang 1Chủ nhiệm dự án : TS Nguyễn Văn Thông
Cơ quan chủ trì dự án: VIỆN DỆT MAY
7678
05/02/2010
Trang 2VIỆN DỆT MAY
Báo cáo tổng kết dự án:
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CÁC LOẠI SỢI PHỤC VỤ CHO CÁC MẶT
HÀNG DỆT KIM, CHỈ THÊU VÀ CHỈ MAY
Thực hiện theo Hợp đồng số 05.08 SXTN/HĐ-KHCN ký ngày 25 tháng 02 năm
2008 giữa vụ Khoa học và Công nghệ với Viện Dệt May
Người thực hiện: TS Nguyễn Văn Thông
Các thành viên tham gia: KS Nguyễn Kim Thanh
Trang 3DANH SÁCH TÁC GIẢ CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP NHÀ NƯỚC
1 Tên dự án: Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm các loại sợi phục
vụ cho các mặt hàng dệt kim, chỉ thêu và chỉ may"
2 Thời gian thực hiện : từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2009
3 Cơ quan chủ trì: Viện Dệt may
4 Bộ chủ quản : Bộ Công Thương
5 Danh sách các thành viên chính:
1 TS Nguyễn Văn Thông, chủ nhiệm dự án
2 KS Nguyễn Kim Thanh, phó chủ nhiệm dự án
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG DỰ ÁN 7
1 Lựa chọn nguyên liệu xơ bông kéo sợi Ne20, Ne30, Ne40 và Ne60 để sản xuất chỉ móc, chỉ thêu và chỉ may 7
2 Hoàn thiện công nghệ kéo sợi Ne20, Ne30, Ne40 tại xưởng thực nghiệm kéo sợi Viện Dệt may 13
3 Hoàn thiện công nghệ làm bóng chỉ bông 21
4 Nhuộm chỉ màu đậm bằng thuốc nhuộm Cibacron S 28
5 Hoàn thiện công nghệ nhuộm, hoàn tất các loại chỉ 33
6 Khối lượng thực hiện của dự án 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 5ra các sản phẩm trong nước có chất lượng, có khả năng cạnh tranh và thay thế nhập khẩu Việc hoàn thiện và làm chủ các công nghệ và quy trình sản xuất các mặt hàng sợi chất lượng caơ phục vụ cho sản xuất các mặt hàng dệt kim, chỉ thêu và chỉ may cho phép khai thác hiệu quả các thiết bị hiện có, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm dệt may là việc làm cần thiết và thiết thực đối với ngành dệt may Việt Nam
Các loại sợi, chỉ từ sợi bông phục vụ sản xuất các mặt hàng chỉ thêu, chỉ móc, chỉ may và sợi dành mặt hàng dệt kim đã được nhiều nước trên thế giới sản xuất với chất lượng cao Đa số các loại sợi bông bông này thường được kéo trên dây chuyền kéo sợi nồi cọc cho độ bền cao hơn so với các loại công nghệ khác (công nghệ kéo sợi OE, kéo sợi ma sát ) tùy theo yêu cầu sử dụng tiếp theo mà các loại sợi này khác nhau về chi số, độ săn khác nhau Nhưng một đặc điểm chung là các loại sợi này được xử lý qua các công đoạn đốt lông, làm bóng, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất của mặt hàng Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng mặt hàng mà cần có công nghệ phù hợp, đấp ứng các yêu cầu kỹ thuật và giá cả của thị trường
Ở Việt Nam, trước đây chỉ có nhà máy chỉ khâu Hà Nội thuộc công ty dệt Phong Phú là nhà sản xuất chỉ may, chỉ móc, chỉ thêu bông có thị phần và chất lượng cao nhất ở Việt Nam Tuy nhiên do quá trình chuyển đổi, tái cơ cấu sản xuất mà công ty đã ngừng sản xuất các mặt hàng này Trong những năm qua, xưởng thực nghiệm kéo sợi của Viện Dệt may là nhà cung cấp có uy tín các loại sợi bông chải kỹ các chi số Ne 20, Ne 30, Ne40 cho nhà máy chỉ khâu Hà Nội Công nghệ, thiết bị xử lý hoàn tất chỉ may bông ở nhà máy Chỉ khâu Hà Nội là công nghệ của Trung Quốc, nhập vào Việt Nam từ năm 1974, là công nghệ ở trình độ trung bình, phù hợp với các nhà máy có công suất nhỏ, có suất đầu tư thấp Các bước công nghệ hoàn tất chỉ may trên thế giới không có thay đổi
Trang 6khống chế các điều kiện công nghệ chính xác hơn, năng suất cao hơn Các thiết
bị này phù hợp với các nhà máy chỉ có năng suất cao, suất đầu tư lớn Trong dự
án này, trên cơ sở các kết quả của các đề tài nghiên cứu trước đây của Viện và nhu cầu thị trường, được sự ủng hộ của Bộ Công thương, Viện dệt may đã mạnh dạn đầu tư bổ sung các thiết bị, hoàn thiện công nghệ và trổ chức sản xuất các loại chỉ thêu, chỉ móc, chỉ may và sợi dệt kim theo yêu cầu của thị trường
Mục tiêu của dự án:
- Hoàn thiện công nghệ kéo sợi bông; các công nghệ xử lý trước, nhuộm và hoàn tất các loại sợi phục vụ cho sản xuất sản phẩm sợi chỉ móc, chỉ thêu, chỉ may và sợi dệt kim
- Sản xuất thử nghiệm các mặt hàng sợi làm chỉ móc, chỉ thêu, chỉ may và sợi dệt kim
Nội dung:
- Hoàn thiện công nghệ kéo sợi bông chải kỹ Ne20, Ne30 phục vụ cho sản xuất sản phẩm chỉ móc, chỉ thêu và chỉ may
- Hoàn thiện các công nghệ xử lý trước, nhuộm và hoàn tất các loại sợi phục
vụ cho sản xuất sản phẩm chỉ móc, chỉ thêu, chỉ may và sợi dệt kim
- Sản xuất thử nghiệm các mặt hàng sợi bông Ne20, Ne30, Ne40 và các mặt hàng chỉ, sợi trắng và sợi màu phục vụ cho sản xuất sản phẩm chỉ móc, chỉ thêu, chỉ may và sợi dệt kim
Bảng 1: Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng sản phẩm dự án
Sợi Ne20/3 cho chỉ móc Sợi Ne30/2 cho chỉ thêu Chỉ tiêu
Chi số thực tế Ne 6,6±0,3 6,9±0,3 15±0,5 15,5±0,5 Biến sai chi số ≤ 2,0% ≤ 2,0% ≤ 2,2% ≤ 2,2%
Trang 8Cách tiếp cận và giải pháp công nghệ của dự án:
Sản phẩm sợi, chỉ sản xuất trong dự án thử nghiệm thực hiện theo công nghệ
đã xác định được từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu của Viện trước
đây, đồng thời có sự hoàn thiện bổ sung về thiết bị và các thông số công nghệ
cho phù hợp với yêu cầu của thị trường với từng mặt hàng cụ thể
Các kết quả chủ yếu của dự án:
1 Xác định yêu cầu chất lượng xơ bông để kéo các loại sợi Ne20; Ne 30,
Ne40 và Ne60 đáp ứng yêu cầu chất lượng phục vụ sản xuất các loại chỉ
Bảng 2: Yêu cầu chất lượng bông xơ để kéo các loại sợi phục vụ sản xuất chỉ
Chiều dài 2,5% (mm) 27,5 - 28 28,5 - 29 29 - 31
Độ mảnh (Mic) 3,8 - 4,2 3,5 - 4 3,4 - 3,7
Độ bền tương đối (g/tex) ≥ 28 ≥ 29 29 -32
3 Hoàn thiện và xác lập công nghệ kéo sợi bông các chi Ne20, Ne 30, Ne40 tại
xưởng thực nghiệm kéo sợi tại xưởng thực nghiệm kéo sợi – Viện dệt may Chất
lượng sợi đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng dự án cũng như yêu cầu để sản
xuất chỉ
4 Hoàn thiện công nghệ làm bóng chỉ may, chỉ thêu Xác định được các thông
số công nghệ tối ưu của quá trình làm bóng chỉ may, chỉ thêu và chỉ móc Chỉ
may Ne40/2 sau làm bóng có độ bền tăng 19,4%, đạt 771gl và độ bóng đạt chỉ
số Bari 145 so với chỉ chưa hoàn thiện công nghệ là 135 Chỉ Ne30/2 làm chỉ
thêu sau làm bóng có độ tăng bền 17,9%, đạt 640,5gl và độ bóng với chỉ số bari
là 149,1đáp ứng yêu cầu của dự án và được khách hàng chấp nhận
5 Đã ứng dụng thuốc nhuộm Cibacron S để nhuộm các màu đen đậm, đáp ứng
yêu cầu độ đậm màu, độ bền màu giặt, ma sát khô, ma sát ướt, độ bền mồ hôi
đều đạt từ cấp 4 và cấp 4-5, được khách hàng đánh giá cao
6 Đã hoàn thiện và xác lập các thông số công nghệ đốt lông, làm bóng, nấu,
tẩy, nhuộm, làm mềm các loại chỉ may, chỉ thêu và chỉ móc khác nhau, đáp ứng
Trang 9yêu cầu của khách hàng và được các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu chấp nhận
7 Dự án đã ổn định công nghệ và tổ chức sản xuất tiêu thụ được 109.630 kg chỉ các loại (2008: 19.130 kg; 2009: 90.500 kg ), đáp ứng một phần yêu cầu của các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu
Trang 10Chỉ may vai trò chính trong công đoạn ráp nối các sản phẩm may mặc đồng
thời cũng là một trong số các sản phẩm phụ liệu có yêu cầu về chất lượng cao
Tùy theo loại sản phẩm may và yêu cầu mà chỉ may có thể sản xuất từ sợi bông,
sợi Pes Chỉ may bông có khả năng may tốt nhưng độ bền đứt và độ bền mài
mòn kém hơn chỉ làm từ xơ tổng hợp Các nhược điểm khác của chỉ may bông
là nhạy cảm với tác dụng của axit, nấm mốc và tấn công của các vi khuẩn Ngoài
ra chỉ may bông có độ giãn tương đối thấp Tuy nhiên, chỉ may bông có khả
năng chịu nhiệt tốt Các yêu cầu cơ bản đối với chỉ may bông là: độ bền cao;
tính chất ma sát đồng đều; khả năng chịu nhiệt tốt; bền với ma sát và độ bền
màu tốt tương ứng với các loại vải may Để có được chỉ may có chất lượng cao,
các công đoạn cần quan tâm là lựa chọn nguyên liệu, kéo sợi, xe sợi, đốt lông,
làm bóng và nhuộm màu
Trên cơ sở khảo sát thực tế, yêu cầu của khách hàng, đã xác định được yêu cầu
kỹ thuật của các loại chỉ may trên thị trường như nêu trong bảng 3:
Bảng 3: Yêu cầu kỹ thuật các mặt hàng chỉ may và sợi dệt kim
Sợi dệt kim Chỉ may Các chỉ tiêu Đơn vị
Trang 11 Chỉ thêu, chỉ móc bông:
Các sản phẩm thêu móc luôn là biểu thị sự khéo léo của con người mang tính nghệ thuật hoặc những đồ trang trí trong gia đình Các sản phẩm đó được tạo nên từ những đường may thêu trên vải bằng chỉ thêu hoặc sợi Ngoài ra thêu ren còn có thể kết hợp từ những nguyên liệu khác như dây kim loại, ngọc trai, các hạt trang sức để tạo ra những bức tranh trang trí trong gia đình Đặc trưng của thêu ren là kỹ thuật cơ bản từ các đường thêu, may được tạo ra từ phương pháp thủ công (bằng tay) hoặc bằng máy Sản phẩm thêu đẹp ngoài sự thiết kế vải kết hợp sự khéo léo của con người hoặc sự hoàn thiện về thiết bị, chỉ thêu cũng là một yếu tố quan trọng để thực hiện cho công việc của thêu ren.
Chỉ thêu được làm từ cả các loại xơ sợi: bông, vixco, polyeste, tơ tằm và acrylic
Để lựa chọn chỉ thêu có rất nhiều tiêu chí như khả năng khâu thêu,chất lượng yêu cầu của sản phẩm thêu và cả chi phí
Với ưu điểm có độ mềm mại, sáng bóng, chỉ bông làm bóng chủ yếu dùng để thêu tay hoặc thêu máy và được sử dụng nhiều chỉ sau chỉ thêu vixco Nếu cần chỉ thêu bông có chất lượng cao, nên sử dụng bông xơ dài, chúng sẽ có độ mềm mại, độ bền và ánh sáng bóng tốt hơn
Đối với chỉ thêu, thường được xe đến độ săn phù hợp để đảm bảo việc phủ kín mũi kim tốt Một điều quan trọng để đạt được độ mịn cần thiết cho một mẫu hàng và đảm bảo các mẫu thêu sản xuất nhiều lần có độ mịn giống nhau Để đạt được yêu cầu này thì việc đảm bảo độ đều chi số và việc lựa chọn độ săn phù hợp là cần quan tâm
Các chỉ tiêu kỹ thuật cần quan tâm đối với chỉ thêu bông là: độ bóng, độ mềm mịn, độ bền màu đối với tẩy cao và độ bền cao ( đối với chỉ thêu máy) Đối với chỉ Vixco, tơ tằm, polyeste, bản chất của xơ sợi này đã có độ bóng tự nhiên mà không cần qua xử lý kiềm bóng Nhưng đối với chỉ thêu bông, khâu làm bóng là rất quan trọng Nó không những làm cho chỉ được sáng bóng mà còn tăng khả năng hấp thụ thuốc nhuộm,cải thiện tính ổn định kích thước, độ trơn mượt và tăng độ bền Để có được sản phẩm chỉ thêu và chỉ móc bông có độ bóng, độ
Trang 12cần quan tâm trong không chế các thông số công nghệ là : Đậu, xe sợi, đốt lông, làm bóng và nhuộm màu
Bảng 4: Yêu cầu kỹ thuật các mặt hàng chỉ thêu và chỉ móc
Chỉ thêu
Chỉ móc Các chỉ tiêu Đơn vị
Ne30/2 Ne20/3 Ne20/2/3 Ne30/3 Ne30/2/3 Chi số Ne 15± 0,5 6,6 ± 0,3 3,3 ± 0,3 10 ± 0,3 5 ± 0,3
• Với sợi Ne 20/1 và 30/1 cho chỉ thêu, móc :
Với loại sợi này, chủ yếu là dùng loại xơ bông có chiều dài staple trung bình
và độ mảnh trung bình, chiếm tới 90% sản lượng bông thế giới Chỉ tiêu độ bóng được quan tâm đầu tiên đối với sản phẩm này Theo tiêu chuẩn phân cấp bông GOST 3279 -76 bông xơ trung bình dùng để sản xuất chỉ thêu móc phải là bông
có chỉ tiêu chất lượng sau:
- Chiều dài phẩm chất (mm) : 30 -31 mm
- Độ bền xơ đơn ( CN/xơ ) : 3,8 - 4,0
- Hệ số độ chín : 1,8 - 2,0
- Độ mảnh (m/g) : 6500 - 6800
Trang 13Tiêu chuẩn bông xơ của Ấn Độ ( đo trên hệ thống HVI) với các loại xơ trung bình và xơ mảnh nêu trong bảng 5:
Bảng 5: Tiêu chuẩn xơ bông kéo sợi Ne 20/1 - 30/1 Loại xơ Chỉ số sợi
CSP Chiềudài2.5%( mm) độ chín Hệ số Độ bền (g/tex) ( µg/ich) Mic
• Với sợi Ne 40/1 cho chỉ may, dệt kim :
Sợi Ne40/1 cho chỉ may đòi hỏi nguyên liệu bông cấp I có độ bền, chiều dài
xơ tốt và độ mảnh thấp hơn so với bông dùng cho chỉ thêu móc Theo tiêu chuẩn phân cấp bông GOST 3279 -76 bông xơ trung bình dùng để sản xuất chỉ khâu phải là bông có chỉ tiêu chất lượng sau:
Bảng 6: Tiêu chuẩn xơ bông kéo sợi Ne 40/1cho chỉ may
Loại xơ Chỉ số sợi
CSP Chiềudài2.5% ( mm) độ chín Hệ số Độ bền (g/tex) ( µg/ich) Mic
Trang 14Theo tiêu chuẩn phân cấp bông GOST 3279 -76 bông xơ mảnh dùng để sản
xuất chỉ may Ne 60 là bông cấp O hoặc cấp I có chỉ tiêu chất lượng sau:
- Chiều dài phẩm chất (mm) : 34 -35
- Độ bền xơ đơn ( CN/xơ ) : 3,9- 4,2
- Hệ số độ chín : 1,8 - 2,0
Tiêu chuẩn bông xơ của Ấn Độ ( đo trên hệ thống HVI) để kéo sợi Ne60
với các loại xơ thô và xơ mịn nêu trong bảng 7:
Bảng 7: Tiêu chuẩn xơ bông kéo sợi Ne60 Loại xơ Chỉ số sợi
CSP
Chiều dài2.5%
( mm)
Hệ số độ chín
Độ bền (g/tex)
Mic ( µg/ich)
để xác địnhkhả năng kéo sợi của các loại bông xơ:
*Công thức của GS A.N Xôlôviép
Trong đó: Po - Độ bền tương đối của sợi (cN/tex)
Px - Độ bền xơ đơn (cN)
Lpc - Độ dài phẩm chất của xơ bông (mm)
Ts - Độ mảnh của sợi (tex)
Tx - Độ mảnh của xơ (tex)
Ho - Độ không đều riêng của sợi (chải kỹ = 3,5 - 4,0)
h - Hệ số đặc trưng trạng thái thiết bị (0,85 - 1,1)
k - Hệ số hiệu chỉnh độ săn (xác định theo hiệu số giữa hệ số săn thực
5 1 )(
65 , 2 0375
, 0 1
L T
T
H T
P P
pc x
s
o x
x
Trang 15(Count lea Strength Product) của SITRA (ấn độ)
Đối với sợi chải kỹ :
Trong đó: CSP - Chỉ số đánh giá khả năng kéo sợi
C - Chi số danh nghĩa (Ne)
W - Bông rơi chải kỹ (%)
FQI - Chỉ tiêu đánh giá chất lượng xơ và được xác định như sau
f
LSm FQI =FQI - Chỉ tiêu đánh giá chất lượng xơ
L - Chiều dài 50 % SL (= chiều dài 2,5 % )
S - Độ bền chùm xơ (g/tex) đo tại miệng kẹp = 3 mm
f - Độ mảnh (Micronaire)
m - Hệ số độ chín được tính : MAT =( m- 0,301) (2,252 -0,516m
Bảng 8: Chất lượng xơ bông thử nghiệm các loại chỉ
TT Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị KéoNe40,
Ne30,Ne20 Kéo sợi Ne60
( 13 ) 1 (
320
Trang 16Trong thực tế triển khai dự án, do yêu cầu giá của các loại bông đáp ứng
yêu cầu kéo sợi Ne40 và sợi Ne 30 và Ne20 không quá cao, để thuận lợi cho
việc mua bông xơ, đồng thời cải thiện chất lượng sợi Ne20 và Ne30, chúng tôi
đã sử dụng các loại bông xơ để kéo các loại sợi chỉ như trong bảng 8
II HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ KÉO SỢI Ne20, Ne30 và Ne40 TẠI XƯỞNG THỰC
NGHIỆM KÉO SỢI VIỆN DỆT MAY
Cả ba loại sợi trên đều được kéo trên dây chuyền kéo sợi chải kỹ
Quy trình công nghệ kéo sợi chung
Cung bông → Chải thô→ Ghép sơ bộ→ Cuộn cúi→ Chải kỹ→ Ghép →
Máy thô→ Máy con→ Máy ống
Trong quá trình kéo sợi Ne20/1 và 30/1 cho chỉ thêu, chỉ móc, các thông số
công nghệ về cơ bản được tính toán thiết kế giống như cho các mặt hàng chải kỹ
phục vụ cho vải may Tuy nhiên, trong công đoạn chải kỹ đã tăng tỉ lệ bông rơi
để giảm độ xù lông và tăng độ đều cho sợi
Đối với quá trình kéo sợi cho chỉ may Ne 40/1 để đảm bảo chất lượng sợi theo
yêu cầu, cần phải hiệu chỉnh một số thông số công nghệ sau :
Công đoạn máy cung bông :
a Điều chỉnh cự ly máy xé 3 trục :
Do tỉ lệ tạp trong bông nhiều chiếm khoảng 3- 4%,vì vậy chúng tôi phải hiệu
chỉnh lại cự ly máy xé 3 trục để tăng khả năng loại tạp
Sau khi đã điều chỉnh nhận thấy rằng tỉ lệ tạp rơi nhiều lên đồng nghĩa với
các miếng xơ được xé và làm sạch hơn
b/Điều chỉnh cự ly giữa các thanh ghi: Cự ly giữa các thanh ghi ảnh hưởng
đến loại trừ tạp Căn cứ vào chất lượng nguyên liệu sử dụng và trạng thái rơi
trong hòm bông mà điều chỉnh khoảng cách cho hợp lí Để tăng việc loại bỏ tạp
chất,ta điều chỉnh cự ly thanh ghi ở mức rộng (có 3 mức: Nhỏ, trung bình, rộng)
Trang 17 Công đoạn máy chải kỹ:
Để cải thiện độ bền và độ đều cho sợi hơn, điều chỉnh bông rơi chảy kỹ ở 16 17% tùy theo chất lượng xơ Mật độ kim lược chải tăng từ 26 kim/cm lên 28 kim/cm Tăng lực ép bộ kéo dài để khắc phục độ đồng đều
- Công đoạn máy sợi con
Giảm bội số kéo dài khu sau tới 1,14 để giảm độ không đều thân sợi Tăng độ mềm suốt cao su trước từ 68 xuống 63 độ Shore, suốt sau từ 73 xuống 68 độ Shore Lực ép suốt tăng từ 2,2 tới 2,5 bar Tăng độ săn từ 900 tới 950 x/m để tăng độ bền và giảm độ xù lông của sợi Để giảm độ xù lông sợi, đã thực hiện thay biên dạng khuyên từ dạng EMT sang dạng EM
2.2 Các thông số công nghệ kéo sợi Ne 40/1:
Đã tiến hành thực nghiệm kéo sợi Ne40 trên dây chuyền kéo sợi tại Viện dệt may Các thông số công nghệ ở các công đoạn được hiệu chỉnh thiết kế như sau:
1 Dây bông - Trustschler
Xé trộn→ Xé nghiêng → Xé 3 trục → Máy tụ bông → Lồng lờ → Đầu cân
- Trọng lượng quả bông 20 kg
- Chiều dài quả bông 50 m
Trang 182 Máy chải thô - Lashmir (LC300)
- Trục gai - bàn đưa bông 0,55
- Trục gai - dao gạt bụi 0,3
Trang 19Khu kéo dài chính 26
5 Máy chải kỹ - Lashmir LK 250
- Mép hàm cặp trên - kim chải 0,6 mm
- Mép hàm cặp dưới - suốt phân ly 9,5 mm
- Trục đưa bông - đường nén suốt 50 mm
- Lược trên - suốt phân ly dưới 1,5 mm
- Lược trên - suốt phân ly trên 1,0 mm
- Đường nén trục đưa bông - hàm cặp trên 7 mm
Trang 20- Có bộ phận cắt điểm dày, mỏng theo phương pháp QS6
Bảng 9: Số liệu thí nghiệm qua các công đoạn
Qua bảng trên, ta thấy bán thành phẩm của các công đoạn đều đạt ở đường
30% ( Theo Uster statistic 2006 )
Trang 21
Bảng 10 : Kết quả thử nghiệm sợi Ne40
6 Biến sai độ săn % 5,2 < 5
6 Biến sai độ săn % 4,8 < 4,5 4,3 < 4.5
7 Độ bền tương đối gl/tex 16,1 15.9 13,9 > 14.0
Với các số liệu kiểm tra chất lượng trên, các loại sợi sản xuất ra đều đạt yêu
cầu để làm chỉ thêu, móc và chỉ may Qua triển khai chạy thử nhiều lần đối với
bông xơ cấp I để sản xuất sợi phục vụ cho 2 loại mặt hàng: chỉ thêu móc; chỉ
Trang 22* Nguyên liệu :
Khi triển khai sản xuất với 3 loại chi số, bông xơ cấp I nhập về phải đáp ứng các chỉ tiêu dưới đây để kéo được sợi Ne 40/1 phục vụ làm chỉ khâu
+ Theo hệ thống kiểm tra HVI :
- Chiều dài xơ UHL : 28 – 29 mm
bị tổn thương xơ trong quá trình gia công
Sau khi có sợi đơn để phục vụ cho chỉ thêu, móc và chỉ khâu, chúng tôi tiến hành xe sợi Để có các sản phẩm đạt được yêu cầu ngoại quan như chỉ thêu cần
độ mềm mại; chỉ móc nổi “cát” trên thân sợi; chỉ khâu có độ bền đứt cao, việc xác định αsăn hợp lý cho từng sản phẩm là rất quan trọng
- Đối với chỉ thêu và dệt kim :
+ Sợi chi số Ne 30/ 2 CK có độ săn : 500x/m (αsăn = 100)
+ Sợi chi số Ne 60/ 2 CK có độ săn : 750x/m (αsăn = 105)
- Đối với chỉ móc :
+ Sợi chi số Ne 20/3 CK có độ săn xe : 500 x/m (αsăn = 150 )
+ Sợi chi số Ne 20/2/3 CK có độ săn : 850/400 x/m (αsăn =205/ 170)
+ Sợi chi số Ne 30/2/3 CK có độ săn : 1150/450 x/m (αsăn=225/ 155 )
- Đối với chỉ khâu :
+ Sợi chi số Ne 60/3 CK có độ săn : 850 x/m ((αsăn = 145 )
+ Sợi chi số Ne 40/2 CK có độ săn : 900 x/m (αsăn = 155 )
Trong quá trình xe nên quan tâm đến độ đồng đều sức căng khi đậu và kiểm tra sức căng của các dây săng trên thiết bị xe để giảm hệ số biến sai độ săn - độ bền và làm cho thân sợi có độ đều cao
Trang 23Bảng 12: Kết quả thử nghiệm sợi Ne 20/3; Ne 30 /2; Ne 40/2 và Ne60/2
Trang 24III HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ LÀM BÓNG CHỈ BÔNG
3.1 Giới thiệu máy làm bóng sợi ZS-40/4:
Công nghệ làm bóng đã đựơc nhiều công trình nghiên cứu và ngày càng được cải tiến để không ngừng nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm từ sợi bông Các thiết bị làm bóng sợi bông ngày nay cũng đã được nghiên cứu cải tiến cùng với sự phát triển của ngành sản xuất dệt may để phục vụ cho yêu cầu sản xuất làm chỉ may, chỉ thêu, móc, sợi dệt kim Trong dự án này các qui trình làm bóng sợi được hoàn thiện trên cơ sở máy làm bóng ZS 40/4 tại xưởng thực nghiệm của Viện Dệt may
Hình 1: Máy làm bóng con sợi ZS-40/4 ( Trung Quốc)
Tuỳ theo mỗi loại thiết bị mà người ta thiết kế kích thước con sợi có thể lớn nhỏ khác nhau Đối với máy làm bóng ZS-40/4 hiện có tại Viện Dệt may, theo khuyến cáo của nhà sản xuất, con sợi thường được guồng có chu vi 1370
mm, trọng lượng một con sợi khoảng 60 ÷ 100 g và một lượng sợi khoảng 1,5
kg được lồng vào hai trục có thể điều chỉnh được khoảng cách Sợi ở trạng thái căng được chuyển động trong dung dịch nhờ chuyển động quay của 2 trục, quá trình ngấm kiềm, tạo sức căng và giặt diễn ra tự động (Hình 1).Theo qui trình này thì một chu kỳ từ 5 đến 6 phút, có thể xử lý đồng thời từ 6 đến 8 kg sợi/ 4 cặp tay đòn Ở máy làm bóng này, tất cả các quá trình như kiểm soát nồng độ và nhiệt độ dung dịch kiềm, bổ xung và thu hồi xút, cũng như tạo sức căng và giặt sạch kiềm đều tự động hoá, vì vậy tính hiệu quả rất cao
Trang 25Qui trình hoạt động của máy làm bóng ZS 40/4:
Trong giai đoạn đầu, sợi được lồng vào 04 cặp tay đòn của máy làm bóng Sau khi đóng cửa máy và bắt đầu vận hành, xút được vào trong buồng chứa sợi thông qua các lỗ rỗng của các thanh tách sợi Ban đầu sợi được kéo căng ở mức độ thấp để đảm bảo mức độ ngấm kiềm là tốt nhất Sau khoảng thời gian 60 giây khi xút đã cấp tới mức yêu cầu, sợi bắt đầu được kéo căng đến mức cần thiết tương ứng gần với chiều dài ban đầu Ở giai đoạn này đồng thời theo dõi thay đổi thời gian ngấm kiềm và sức căng của sợi Quy trình làm bóng được cài đặt sẵn trên máy, tuỳ theo loại sợi và mục tiêu làm bóng mà lựa chọn quy trình với thời gian và mức căng sợi thay đổi tuỳ ý sau đó sợi được ép tách xút và giặt nóng, giặt lạnh Sợi sau khi kiềm bóng được đưa vào nấu tẩy và xử lý các bước tiếp theo
Sau khi khảo sát quy trình công nghệ làm bóng sợi ở các nhà máy và tại xưởng thực nghiệm viện Dệt may Căn cứ vào tài liệu nghiên cứu lý thuyết về làm bóng và thực tế sản xuất, chúng tôi áp dụng quy trình làm bóng với các thông số công nghệ cơ bản và giải pháp kỹ thuật sau:
¾ Về nồng độ NaOH: Trong quá trình làm bóng do lượng kiềm bị xơ
bông hấp thụ một phần nên nồng độ của dung dịch kiềm bị giảm xuống Ở thiết
bị có hệ thống theo dõi nồng độ xút và được liên tục bổ xung để đảm bảo đúng nồng độ yêu cầu trong suốt quá trình là 30OBe'
¾ Về nhiệt độ dung dịch kiềm: Phản ứng của xơ bông với kiềm có toả
nhiệt Do đó nếu không theo dõi khống chế nhiệt độ của dung dịch kiềm quá cao thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng kiềm bóng Về mặt lý thuyết, nhiệt độ dung dịch làm bóng không nên cao quá 33oC và nếu khống chế nhiệt độ dưới 20oC sẽ cho kết quả độ bóng tốt hơn Tuy nhiên để đảm bảo tính kinh tế và yêu cầu độ bóng thực tế, chúng tôi chuẩn bị lượng lớn dung dịch kiềm pha sẵn và luôn tuần hoàn để duy trì nhiệt độ của dung dịch kiềm duy trì được ở mức 28 ± 2oC
¾ Về sử dụng chất ngấm: Chất ngấm có tác dụng làm giảm sức căng bề
mặt của dung dịch kiềm bóng, tạo điều kiện tốt cho kiềm ngấm nhanh vào trong
xơ sợi Các chất ngấm dùng cho làm bóng phải được lựa chọn căn cứ vào khả năng làm ngấm nhanh dung dịch xút vào trong sợi và chất ngấm phải ổn định với dung dịch xút nồng độ cao ( ≥ 30oBe') trong thời gian dài khi phải sử dụng lưu trong bể hàng ngày Việc xác định nồng độ chất ngấm cho phù hợp với công
Trang 26nghệ làm bóng sợi bông thường dựa trên khuyến cáo của nhà cung cấp chất ngấm và thử nghiệm của nhà sử dụng
Để xác định nồng độ cần thiết tối thiểu của mỗi loại chất ngấm trong làm bóng còn áp dụng phương pháp thử nhanh sau: Cho sợi bông cần làm bóng vào dung dịch kiềm đã có sẵn lượng chất ngấm nhất định, nếu sau thời gian 40 giây
mà sợi bị chìm vào trong dung dịch kiềm thì coi đó là là nồng độ cần thiết của chất ngấm Tương ứng 40 giây cũng chính là thời gian sợi được ngấm kiềm trong máy làm bóng ở giai đoạn đầu khi sợi được ngâm trong dung dịch kiềm đã đầy máng Thí nghiệm thay đổi sức căng, thời gian tại thời điểm này của quy trình kiềm bóng
Với mỗi loại sợi, các thông số ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả làm bóng là: Sức căng sợi trong thời gian ngấm kiềm ; Thời gian ngấm kiềm và độ săn của sợi xe
• Về độ săn của mỗi loại sợi : Trên cơ sở khảo sát yêu cầu của thị trường hiện nay và căn cứ vào các thông số kỹ thuật của các sản phẩm sợi làm bóng thực tế sản xuất đối với sợi bông chúng tôi lựa chọn các thông số về độ săn của sợi xe dao động trong khoảng độ săn tương ứng với mỗi loại chi số sợi như sau: Cho chỉ khâu: Sợi Ne60/3 : 850 (vòng xoắn/mét) Hướng xoắn SZ
Sợi Ne40/2 : 800 (vòng xoắn/mét) Hướng xoắn SZ Chỉ thêu, móc: Sợi Ne30/2 : 500 (vòng xoắn/mét) Hướng xoắn ZS
Sợi Ne20/3 : 500 (vòng xoắn/mét) Hướng xoắn ZS
• Về sức căng khi làm bóng: Thay đổi sức căng trong thời gian sợi được ngấm kiềm ở giai đoạn đầu tiên sau khi đã cấp đủ kiềm vào khoang ngấm sợi
• Về thời gian ngấm kiềm: sau khoảng thời gian cấp kiềm vào đầy khoang ngấm là 60 giây, thay đổi thời gian khi sợi được ngấm kiềm ở giai đoạn thay đổi sức căng trong giai đoạn ngấm đầu tiên của sợi nêu trên
Với máy làm bóng con sợi ZS-40/4, nhà cung cấp giới thiệu hai qui trình là bóng sợi cho các loại bông khác nhau là qui trình số 2 và qui trình số 6
Trong 2 quy trình kiềm bóng số 02 và số 06, sức căng của sợi ở giai đoạn ngấm kiềm ban đầu và ở giai đoạn cuối ngấm kiềm, giặt là khác nhau