CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việ[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng từng ngày, từng giờ để cóthể hoà và nhịp độ phát triển đó Lên các nhà đầu tư càng ngày phải tìm cho mình nhữnghướng đi riêng mà vẫn tạo ra lợi nhuận và vị trí vững vàng để cạnh tranh tốt hơn Khôngchỉ dừng lại ở mục tiêu có lợi nhuận mà là lợi nhuận ngày càng cao tiến tới tối đa hoá lợinhuận và để đạt được muc tiêu đó trong điều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh
tế Đều đó đòi hỏi các chủ thể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt độngsản xuất kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanh nghiệp Xác địnhđúng đắn lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo tiền đề cho doanh nghiệp thực hiện tốt các mụctiêu đặt ra
Năm 2007,sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO nền kinh tế Việt Nam,đã có những biến đổi hết sức đáng mừng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh
tế Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài ,xuất khẩu là một trong hai lĩnh vực có tốc độtăng trưởng nổi bật nhất kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 48.4 tỷ USD ,tăng 21.5%sovới năm 2006 ,chiếm 68%GDP của cả nước Đóng góp vào thành công đó ,bên cachnhững mặt hàng như thủy hải sản ,giầy dép ,dầu thô , không thể không kể đến ngành dệtmay
Nhận thức được tầm quan trọng của ngành dệt may đối với xuất khẩu nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung và để hiểu rõ hơn về ngành này ,nên em đã chọn công tyTNHH dệt may Hưng Thịnh làm nơi thực tập tốt nghiệp
Qua thời gian học tập tại trường và thực tế tại công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh
em đã thấy được sự quan trọng đó của công tác kế toán trong bộ máy công ty
Trang 2Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Phần1 : Tổng quan vể đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dệt may Hưng Thịnh
Phần 2:Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty dệt may Hưng Thịnh
Phần 3:Một số đáng giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công may Hưng Thịnh
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian thực tập thực tế chưa lâu và kiến thức chuyênngành cũng như kinh nghiệm thực tế còn ít nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong muốn nhận được sự đóng gópcủa thầy và cán bộ trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4PHẦN 1:TỔNG QUAN VỂ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh
Địa chỉ: Thái Phương – Hưng Hà –Thái Bình
Giấy phép kinh doanh số: 1000330896
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng may mặc
Vốn điều lệ ban đầu: 910.000.000 VNĐ
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh tiền thân là xí nghiệp vải sợi may mặcthành lập tháng 03/2005 với nhiệm vụ chủ yếu là dệt vải khổ vuông và dệt khăn mặtnhằm phục vụ nhu cầu chủ yêú của nhân dân trong tỉnh
Từ những năm 2005 đến 2008, Doanh nghiệp chuyên sản xuất gia công cho cácđơn vị trong nước với các đơn hàng nhỏ lẻ, đơn điệu, có đơn giá gia công rất thấp Đây
là thời kỳ doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Trong quá trình tổng kết thực tiễn, Doanhnghiệp đã rút ra được các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới kết quảsản xuất kinh doanh như sau:
- Do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của khu vực trong các năm 2005 – 2008
đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc sản xuất của ngành dệt may trong khu vực nóichung và trong nước nói riêng Công ty cũng không nằm ngoài tình trạng đó
- Sự phát triểm chậm lại của nền kinh tế trong nước do những thay đổi ban đầucủa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Do mất ổn định chính trị của khu vực nông thôn Thái Bình cũng làm ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5Đặc biệt có những nguyên nhân trực tiếp, mang tính chủ quan của doanh nghiệpnhư: các chủng loại máy móc thuộc thế hệ cũ, năng suất kém lại không đồng bộ, thiếunhiều máy móc chuyên dụng, lực lượng công nhân còn ít, tay nghề chưa cao, thiếu độingũ chuyên viên kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, thiếu vốn sảnxuất kinh doanh và công nghệ tiên tiến.
Từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan, những bài học kinh nghiệm quýbáu đã được rút ra trong quá trình tổng kết thực tiễn từ hoạt đông sản xuất kinh doanh.Năm 2009 ban giám đốc có những quyết sách sáng tạo để giữ vững sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp như sau: Lựa chọn phương án: “Đầu tư, mở rộng dây chuyềnmay công nghiệp xuất khẩu” Tăng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, xâydựng nhà xưởng, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao, hoàn thiệnđội ngũ chuyên viên kỹ thuật và cán bộ quản lý đồng thời tìm kiếm bạn hàng và đối táclàm ăn, giữ vững thị trường trong nước và vươn ra thị trường xuất khẩu nhằm ký đượchợp đồng với các đối tác nước ngoài, tăng năng lực cạnh tranh, đáp ứng được đòi hỏingày càng khắt khe của thị trường dệt may trong giai đoạn hiện nay
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất khẩu và các hàng phục vụ tiêudung nội địa với sản phẩm chủ yếu áo sơ mi và áo jacket, áo phông, váy, quần âu…
-Huy động và sử dụng các nguồn lực đầu tư vào sản xuất kinh doanh, ngiên cứuứng dụng có hiệu quả công nghệ sản xuất mới và các phương pháp sản xuất có hiệu quảnhất
-Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu củathị trường, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết với đối tác Đổi mới hiệnđại hoá công nghệ và phương thức quản lý Thực hiện các nghĩa vụ với người lao độngtheo quy định của Bộ Luật lao động, Luật công đoàn
Trang 6- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường và anninh quốc phòng Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theoquy định của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
- Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật Chịu trách nhiệm nộp thuế và cácnghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của Pháp luật
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất –kinh doanh của công ty
Đặc điểm các yếu tố đầu vào
* Đặc điểm các yếu tố đầu vào bao gồm :vốn lao động ,máy móc thiết bị ,phươngtiện làm việc ,đối tượng lao động đều là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớnđến kết quả lao động sản xuất kinh doanh
*Đặc điểm về vốn :tính đến thời điểm ngày 31/12/2007 tổng số vốn của công ty là 95
tỷ đồng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn giữ vững vốn điều lệ lớnhơn vốn ban đầu tuy nhiên ngoài nguồn vốn do các bên liên doanh đóng góp công tyvẫn phải vay vốn của ngân hàng
* Yếu tố về lao động :công ty có đội ngũ cán bộ công nhân trẻ ,năng động ,nhiệttình ,đặc biệt cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm trong tổ chức và quản lý chính điều nàygóp phần quan trọng giúp công ty thành công trong sản xuất kinh doanh đứng vữngtrên thị trường
*Máy móc thiết bị :có hệ thống máy móc thiết bị rất hiện đại với 1607 thiết bị các loạitrong đó máy 1 kim cắt chỉ 1916 cái ,máy 2 kim vắt sổ 196 chiếc,máy cắt vải tự động 3chiếc ,ngoài ra còn máy móc thiết bị khác (máy phát điện xe vận chuyển chuyên dùng)
* Phương tiện làm việc :cán bộ công nhân viên trong công ty được trang bị cácphương tiện làm việc rất đầy đủ dưới xưởng sản xuất có hệ thống điều hòa ,ánh sángđầy đủ ,văn phòng làm việc có máy photo,máy in đầy đủ các phương tiện làm việc,
Trang 7
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Sơ đồ1.1:Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
- Bộ phận cắt: Bộ phần này có nhiệm vụ nhận NVL và cắt thành bán thành phẩmtheo mẫu do phòng kỹ thuật gửi xuống, sau đó chuyển cho bộ phận may
- Bộ phận may: Là công đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong tổng số thời giansản xuất sản phẩm Bộ phận này được tổ chức thành phân xưởng may, người đứng đầu
là quản đốc phân xưởng Phân xưởng may có 20 tổ may và 1 tổ KCS
+ Tổ may: Thực hiện lắp ráp các chi tiết sản phẩm đến khâu hoàn chỉnh sảnphẩm, mỗi công nhân trong tổ thực hiện các bước công việc khác nhau để tạo ra sảnphẩm dưới sự phân công của tổ trưởng
+ Tổ KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng khâu và quátrình sản xuất, trong đó có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó Thông qua hoạt động của mình , tổKCS đã sàng lọc loại bỏ những sản phẩm lỗi, sản phẩm không đúng yêu cầu của đối tác.Trong thực tế hoạt động của tổ KCS là rất tốt, 100% sản phẩm được kiểm tra trước khigiao hàng
BỘ PHẬN
Công tyTNHH dệt may Hưng Thịnh
BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH
Tổ
1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Tổ 5 Tổ 6 Tổ 7 Tổ 8 Tổ 9 Tổ 10 Tổ … Tổ 20 KCSTổ
Trang 8- Bộ phận hoàn thiện: Bộ phận này đợc tổ chức thành tổ hoàn thiện Tổ này cónhiệm vụ tuân thủ theo đúng hợp đồng đã ký kết với khách hàng về việc gấp đóng gói,
đóng kiện trước khi giao hàng.
1.2.4 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất kiểu giản đơn, liên tục, sảnphẩm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn, chu ký sản xuất ngắn Quy trình sản xuất đượcthực hiện như sau:
Sơ đồ1.2 :Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Bước 1: Căn cứ vào đơn đặt hàng, phòng kỹ thuật tiếp nhận và nghiên cứu mẫu mã.Bước 2: Phòng ký thuật giác mẫu và tính định mức, công nghệ phù hợp
Bước 3: NVL được chuyển tới bộ phận cắt
Bước 4: Bộ phận cắt tiến hành cắt vải thành bán thành phẩm và chuyển sang giaiđoạn ép mếch (nếu sản phẩm có yêu cầu)
Bước 5: Bán thành phẩm được chuyển sang bộ phận may để thực hiện may hoànchỉnh sản phẩm
Bước 6: Kiểm tra, đóng gói sản phẩm
Bước 7: Đóng bao kiện
Bước 8: Nhập kho hàng kiện
Nghiên
cứu
mẫu
Giác mẫu và tính định mức
Xuất NVL xuống phân xưởng
Cắt (trải vải, cắt gọt, đặt mẫu , đánh số)
May hoàn chỉnh sản phảm
Thêu giặt mài tẩy
Vật liệu phụ
Là, KCS, đóng gói
Bao bì đóng kiện
Nhập kho hàng kiện
Trang 91.2.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Đối với các doanh nghiệp dệt may hiện nay thì nguyê phụ liệu đóng vai trò hêt sức quan trọng trong việc sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đối tác cũng như những người tiêu dùng hiện nay ,bởi chất lượng cũng như màu sắc ,kiểu dáng của chúng quyết định rất lớn đến chất lượng ,độ bền của sản phẩm Đặc biệt là khách hàng của công ty là thị trường nước ngoài luôn đòi hỏi rất cao về chất lượng ,mẫu mã thì nguyên phụ liệu là yếu tố sống còn Các nguyên phụ liệu chính của ngành dệt may bao gồm các loại sau:
-Nguyên liệu gồm :vải ,mex ,dựng ,da ,bông ,len ,nỉ
-Phụ liệu gồm:cúc ,chỉ ,nhãn,khóa ,móc
Đối với những sản phẩm gia công thì công ty không chịu trách nhiệm mua nguyên phụ liệu mà sẽ nhận từ đối tác Trong đó những sản phẩm sản xuất để tiêu thụ trong nước thì công ty sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm và xác định nguyên phụ liệu phục vụ chosản xuất Công ty có thể mua nguyên phụ liệu đó trong nước hoặc có thể nhập khẩu từ nước ngoài Ta có thể xem việc nhập nguyên liệu này qua bang dưới đây
Bảng 1 – Thị trường nhập nguyên phụ liệu
Đơn vị tính :USDThị trường
Trang 10Qua bảng trên ta thấy :nguồn nguyên phụ liệu được nhập cho sản xuất cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu chủ yếu là từ Trung Quốc ,Đài loan ,Hông Kông.Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là Trung Quốc ,ngày càng tăng mạnh Bên cạch đó là các thị trường Đài Loan ,Hông Kông cũng luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn Đáng lưu ý ở đây là nguồn cung cấp từ thị trường trong nước luôn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ trên dưới 3%và thiếu ổn định cần thiết Qua đó cho ta thấy Việt Nam tuy phát triển mạnh về ngành dệt may song lại thiếu nguồn cung cấp nguyên phụ liệu trong nước rất hạn chế hoặc không đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng ,chủ yếu vẫn phải nhập từ nước ngoài.
1.2.6 Đặc điểm về các sản phẩm cuả công ty
Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm :áo sơ-mi ,áo jacket,quần
âu ,vay , ,ngoài ra còn một số khác như :bảo hộ động ,đồng phục học sinh ,nhân
TL(%)
Sơ -mi 8.850.214 84.9 10.016.003 78.3 10.073.646 74.4Quần 1.087.960 10.4 2.120.714 16.6 1.752.369 13.0
sự tăng trưởng trong đó sản phẩm chủ lưc của công ty vẫn là mặt hàng áo sơ mi luôn
Trang 11chiếm 75% đến 85% tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ tuy nhiên năm 2009 đến nay ,tỷ trọng
áo sơ –mi có xu hướng giảm dần từ chiếm 85% năm 2008 ,xuống 74.4%năm 2010.Thayvào đó là sự tăng lên cả về số lượng lẫn tỷ trọng của quần âu và áo jacket ,đặc biệt là
áo jacket.Điều đó cho ta thấy những sản phẩm này cũng đang dần chiếm được lòng tin của khách hàng bên cạch những mặt hàng khác
1.2.7 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực của công ty là thị trường nước ngoài ,tỷ trọng
sản phẩm cũng như doanh thu tiêu thụ ở thị rường nước ngoài luôn chiếm trên 80% tổng sản lượng và tổng doanh thu Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ , EU ,Nhật
TL(%)
(nguồn :Văn phòng công ty dệt may Hưng Thịnh)
Qua bảng phân tích trên ta thấy 3 thị trường luôn chiếm 90% kim ngạch xuất khẩu đó
là Mỹ ,EU ,Nhật Bản Trong đó thị trương Mỹ chiếm tới 90% kim ngạch xuất khẩu ,đây
là thị trường đầy tiềm năng Tuy nhiên trong năm 2010 kim ngạch của thi trường này có
sự giảm đáng kể cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng Đối với thị trường EU ,dù có sự tăng lên
về tỷ trọng song vẫn giảm nhẹ về kim ngạch trong năm 2010.Đây là 2 thị trường tiêu thụ chủ lực và rất khó tính ,đặc biệt là thị trường Mỹ với một số rào cản khác như:hạn ngạch và cơ chế giám sát đặc biệt Còn thị trường Nhật Bản ,đây cũng là thị trường tiêu
Trang 12.Nó cho thấy sự quan tâm của công ty đến thị trường này ,nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ,vốn chứa đựng nhiều rủi ro cho công ty nói riêng và ngành
dệtmayViệt Nam nói chung
1.2.8 Đặc điểm về lao động
Do đặc thù của ngành dệt may là việc sản xuất là việc sản xuất sản phẩm đơn
giản ,không đò hỏi kỹ thuật cao nên lực lượng lao động chủ yếu là những công nhân có trình độ tốt nghiệp PTTH ,sau khi được đào tạo tại công ty sẽ được trở thành công nhân công ty Mặt khác ,do tính chất công việc đòi hỏi sự cần mẫn tỉ mỉ ,thường xuyên làm việc trong tư thế ngồi dẫn đến lực lượng lao động chủ yếu là nữ ,lao động nam chiếm tỷ
TL(%)
Trang 13Bảng trên cho ta thấy lực lượng lao động của công ty trong 3 năm qua đã có sự phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Số lượng lao động năm 2009 tăng 1.075 người ,tức là 29.5% so với năm 2008 Số lượng người co trình độ CĐ ,ĐH và trên ĐH tuy tăng về số lượng song lại giảm về tỷ trọng ,điều này có thể xem là hợp lý với việc giảm tỷ trọng lao động gián tiếp trong công ty ,điều đó cho thấy bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả hơn
Tỷ trọng công nhân bậc cao cũng tăng lên cho thấy trình độ tay nghề của người công nhân ngày càng cao Xét về giới tính ,số lượng ,tỷ lệ lao động nữ ngày càng lớn và
có xu hướng tăng lên Do đó công ty cần có chính sách quan tâm đến đối tượng lao động này
1.2.9 S
Trang 151.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CUẢ CÔNG TY.
1.3.1 Tổ chức bộ máy
Công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộmáy quản lý được tổ chức theo hình thức tham mưu trực tuyến Các phòng ban thammưu trực tuyến cho giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp giám đốc
đề ra các quyết định phù hợp với tình hình thực tế và có lợi cho công ty
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
(nguồn :Văn phòng công ty dệt may Hưng Thịnh)
Trang 16- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật, điều hành kế hoạch sản
xuất, trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch, phòng cơ điện và phòng kỹ thuật
- Phòng tổ chức: gồm hai bộ phận
+ Bộ phận tổ chức lao động tiền lương: có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự,
các vấn đề chính sách, chế độ với người lao động Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, thi đua khen thưởng, thanh toán trả lương, bảo hiểm xã hội đến từng cán bộ công
nhân viên chức trong Công ty
+ Bộ phận hành chính: phụ trách công việc phục vụ đời sống, giải quyết các
thủ tục hành chính, an toàn bảo hộ lao động,…tiếp khách, hội nghị trong Công ty
- Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xây dựng kế
hoạch ngắn hạn, thực hiện nghịêp vụ lưu thông đối ngoại, điều hành sản xuất và quản
lý cấp phát toàn bộ vật tư cho quá trình sản xuât kinh doanh của.Tìm hiểu thị trường,
tìm hiểu nguồn hàng và chịu trách nhiệm thủ tục về xuất nhập khẩu NVL Tiếp nhận
hợp
đồng do giám đốc ký duyệt xuống Khi khách hàng giao đầy đủ các thủ tục hồ sơ, kết
hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra lại toàn bộ Lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các bộ phận trong Công ty
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản của Công ty, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám sat, kiểm tra việc sử dụng các loại vật tư, tình hình sử dụng vốn tài sản, quản lý
vốn kinh doanh có hiệu quả, cung cấp thông tin định kỳ, thực hiện các báo cáo với nhà
nước và cấp trên
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý quá trình sản xuất, xây dựng quy trình
quản lý, quy trình công nghệ, định mức tiêu hao vật tư Quản lý chất lượng sản phẩm,
nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm mới, kiểm tra các công đoạn của quy trình sản
xuất tất cả các khâu từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm xuất kho
- Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ đầu tư sửa chữa máy móc thiết bị, nghiên cứu chế
tạo các loại công cụ phục vụ cho sản xuất đảm bảo hiệu quả cao và an toàn cho người
Vật liệu phụ
Là, KCS, gói
Bao bì đóngkiện
Nhập
ho hàng kiện
Trang 17lao động Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện, đồng thời kiểm tra và hướngdẫn việc sử dụng hệ thống điện và máy móc thiết bị.
1.3.2 Phương hướng phát triển của công ty.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã có những bước phát triểnmạnh mẽ, doanh thu và lợi nhuận đền tăng qua các năm
Phương hướng phát triển của công ty:
- Công ty tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ hợp tác với cácbạn hàng cũ Duy trì sự ổn định của công ty trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng Bên cạnh đó công ty sẽ phát triển, tìm kiếm, mở rộng thị trường, tìm
kiếm các bạn hàng mới, đa dạng mẫu mã sản phẩm
- Phát triển công nghệ kỹ thuật, mua máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm
- Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề, trình độ kỹ thuật được nâng cao Đào tạo đội ngũ quản lý, cho nhân viên quản lý đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ
- Có chính sách tuyển dụng cũng nhu đào tạo thêm công nhân
Trang 181.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty.
Bảng 5- kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2008-2010
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 SS 09/08
Qua bảng trên ta thấy:
- Tổng doanh thu của công ty năm sau đều cao hơn trước ,và tốc độ tăng đêù ởmức 2 con số ,nhưng có xu hướng giảm dần Điều đó cho thấy mức cạch tranh ngàycàng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế ,mà đặc biệt là sự cạch tranh từ hàngmay mặc của Trung Quốc
- Tổng phí cũng tăng lên mạnh mẽ ,song tốc độ luôn bằng thấp hơn tốc độ tăng cuảdoanh thu Điều đó cho phép công ty tăng lợi nhuận ,mặt khác ,nó phản ánh sự hiệu quảcủa công ty đối với việc quản lý chi phí
- Chính từ việc quan lý hiệu quả chi phí đã giúp cho lợi nhuận tăng mạnh mẽ trong
3 năm qua thậm chí năm 2009 tăng gấp 2.5 lần so với năm 2008.Nó cho thấy sự cốgắng
nỗ lưc của toàn công ty trong hoạt động sản xuất doanh
Trang 19- Thu nhập bình quân đầu người tăng với tốc độ 3% năm 2009 và 1%năm 2010 làthấp hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận Nguyên nhân chủ yếu la do sự tăng mạnh củaluực lượng lao động trong năm 2009 và 2010.
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty.
Bảng 6 –Cơ cấu nguồn vốn công ty
(Đơn vị tính :triệu đồng )
Trang 20(Nguồn :phòng tài chính –kế toán công ty dêt may HưngThịnh)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng giảm không đều cụ thể là năm 2009 tăng so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 lại giảm so với 2009 ,nguyênnhân là do biến động của lên xuống của nợ phải trả giữa các năm
Qua bảng trên ta thấy ,năm 2008 tỷ trọng nợ phải trả tăng cao chiếm đến
74% ,trong khi đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm 26% cho ta thấy khả năng độc lập về tài chính của công ty giảm tuy nhiên năm 2010,tỷ trọng nợ phải trả đã giảm xuống còn 69%thay vào tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên chiếm 31%,đây là cơ cấu vốn hợp lý ,đảm bảo cho công ty có thể hoạt động kinh doanh tốt
PHẦN 2:TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trang 212.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty, bộ máy kế toán củaCông ty được tổ chức theo hình thức “kế toán tập trung” Toàn bộ công việc kế toán đượctập trung tại phòng kế toán, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng
Bộ máy kế toán chịu sự quản lý chỉ đạo của giám đốc Công ty Thực hiện đầy đủchế độ ghi chép ban đầu , chế độ hạch toán, quản lý tài chính, đảm bảo sự quản lý hiệuquả công tác kế toán trong Công ty
Để kết hợp chặt chẽ sổ sách kế toán với các mẫu biểu, giữa kế toán với kế toántổng hợp tạo điều kiện cho việc kiểm tra kế toán công ty áp dụng hình thức Nhật ký -chứng từ
2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của các phần hành kế toán, phát huy được vaitrò của cán bộ kế toán Đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản
lý, yêu cầu và năng lực quản lý, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán Công ty
Kế toán trưởng kiêm kế toán công tổng hợp công nợ, thanh toán
Trang 22(Nguồn :phòng tài chính –kế toán công ty dêt may HưngThịnh
- Kế toán trưởng: Đồng thời kiêm kế toán tổng hợp công nợ và thanh toán trực tiếplập báo cáo tài chính Là người giúp giám đốc tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ côngtác kế toán, thông kê tài chính ở Công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên và cơquan nhà nước có thẩm quyền
- Kế toán theo dõi TSCĐ, lương và BHXH: Theo dõi biến động của TSCĐ, tríchlập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB Đồng thời theo dõi lương, các khoảntrích theo lương cho cán bộ công nhân viên cho Công ty, thanh toán BHXH với cơ quanbảo hiểm
- Kế toán NVL: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại vật tư hàng hoá, quyếttoán NVL
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Kiêm kế toán thành phẩm tiêu thụ
Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành thành phẩm.Đồng thời theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm vàxác định kết quả kinh doanh
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, thực hiện thu chi tiền mặt theo lệnh,tính toán cân đối tồn quỹ để đảm bảo phục vụ sản xuất kinh doanh, đối chiếu thực tế tồnquỹ hàng ngày với kế toán thanh toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quy định 15 ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 Kỳ kế toán áp dụng là kỳ
kế toán theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyểnđổi tiền khác: Việt Nam Đồng (VNĐ
Trang 23Sơ đồ 1.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-Chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
(Nguồn :phòng tài chính –kế toán công ty dêt may HưngThịnh
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán lấy số liệughi trực tiếp vào các Nhật ký - chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Cuối thángkhoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật
ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy
số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu trong Nhật ký - Chứng từ, bảng kê vàcác bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Chính sách kế toán chung
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNHChứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 24Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quy định 15 ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 Kỳ kế toán áp dụng là kỳ kếtoán theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổitiền khác: Việt Nam Đồng (VNĐ), tỷ giá hối đoại do Ngân hàng ngoại thương chi nhánhThái Bình công bố tại thời điểm giao dịch
Phương pháp khâu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
Đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức “ Nhật ký chung” Trên cơ sở sử
dụng phần mềm Excel hỗ trợ cho công tác tính toán đảm bảo độ chính xác cao Công tyvẫn chưa tổ chức áp dụng phần mềm kế toán máy
2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Bên cạnh hệ thống sổ sách công ty còn sử dụng nhiều loại chứng từ để giúp choviệc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện kịp thời, chính xác để tránh xảy rasai phạm thất thoát Hệ thống chứng từ của công ty gồm các loại như hoá đơn bán hàng ,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất điều chuyển, liên bản kiểm nghiệm, bảngchấm công, các bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí, phiếu xin tạm ứng, biếnbản đánh giá lại tài sản cố định, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, giấy xin cấp vật
tư nguyên liệu cho sản xuất, hợp đồng mua bán hàng
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán.
- Hệ thống tài khoản: hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế tài khoản kế toánban hành theo QĐ15 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Hệ thống tài khoản được mởcho phần hành kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các phần hành kế toánkhác nói chung là hợp lý theo đúng chế độ ban hành, phản ánh đúng nội dung kinh tế củanghiệp vụ phát sinh
2.2.4 Hệ thống sổ kế toán
Trang 25Cùng với sự phát triển của công ty, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngàycàng nhiều, đa dạng Để phù hợp với đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh và điều kiện
sử dụng máy tính của mình, công ty đã lựa chọn hình thức sổ Nhật ký chung.Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các thông tin ban đầu trênhoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếuthu, phiếu chi… để ghi sổ tổng hợp và chi tiết
Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo Nhật ký chung nên đơn vị sử dụng cácloại sổ như: Sổ Nhật Ký chung , Sổ cái các tài khoản có liên quan, các bảng phân bổ, (nhưchi phí, tiền lương và các khoản trích theo lương…) Ngoài hệ thống sổ sách tổng hợpcông ty còn sử dụng nhiều sổ chi tiết theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịphù hợp với yêu cầu quản trị nôi bộ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại công ty có thểkhái quát qua sơ đồ sau
Trang 26
1.6.Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Điếu chiếu, kiểm tra:
(Nguồn :phòng tài chính –kế toán công ty dêt may HưngThịnh
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 27Hàng ngày Căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết kếtoán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan Đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đóchuyển ghi vào các sổ có liên quan Cũng có trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký mua hàng,thì căn cứ vào các chứng từ gốc ghi vào sổ Nhật ký chung đặc biệt định kỳ hoặc cuốitháng lấy số liệu liên quan chuyển ghi vào sổ cái.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và
sổ tổng hợp chi tiết sẽ lập báo cáo tài chính
Việc sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung vào hình thức kế toán Nhật kýchúng từ đã tạo thuận lợi cho phòng tài chính chỉ đạo nghiệp vụ, phát sinh đầy đủ vai tròchức năng của kế toán tạo điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ củanhân viên kế toán đảm bảo sự giám sát tập trung của kế toán trưởng đối với việc quản lýcác hoạt động kế toán trong việc phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong toàn bộcông ty
Trang 28PHẦN 3:MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH TÌNH TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.1 Một số nhận xét về ưu nhược điểm về công tác tổ chức bộ máy kế toán
3.1.1- Ưu điểm:
- Bộ máy quản lý: Công ty TNHH Hưng Thịnh là một đơn vị sản xuất kinh doanhđộc lập Công ty đã chủ động tìm ra được mô hình quản lý, hạch toán khoa học và hợp lý,phù hợp với đặc điểm và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty trong nền kinh tế thị trườngCông ty luôn quan tâm đến việc đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên có tay nghềcao cùng với hệ thống máy móc chuyên dùng hiện đại và kinh nghiệm tích luỹ trong quátrình phát triển, do vậy chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, tạo uy tín vớikhách hàng, có chỗ đứng vũng chắc trên thị trường, đảm bảo công ăn việc làm cho ngườilao động, thực hiện tôt các nghĩa vụ với nhà
- Về công tác quản lý: Là một đơn vị sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp nhẹ,sản phẩm của công ty đã đứng vững được trên thị trường trên chục năm nay Mặc dù gặpnhiều khó khăn trong nền kinh tế thị trường nhưng công ty rất nhạy bén trong công tácquản lý và đang tìm những bước đi mới cho mình Hiện nay công ty đã áp dụng nhiềuchính sách đẻ nâng cao uy tín với khách hàng về chất lượng sản phẩm
Thực tế các sản phẩm của Công ty ngày càng chiếm ưu thế, thị trường tiêu thụngày càng được mở rộng, chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, chủng loại
đa dạng phong phú điều đó chứng tỏ một sự nhạy bén trong công tác quản lý, sự cố gắngcủa toàn bộ công nhân viên trong Công ty đã trở thành đòn bẩy tích cực trong quá trìnhphát triển đi lên của Công ty
- Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ,chặt chẽ bao gồm những nhân viên kế toán có trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc Cácnhân viên kế toán được bố trí và phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với khả năng trình
độ mỗi người Chính vì vậy bộ máy kế toán tuy có quy mô nhỏ nhưng đã đảm đươngđược khối lượng công việc lớn, góp phần đắc lực vào công tác quản lý kinh tế,
Trang 29- Bộ máy kế toán của Công ty tương đối hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ các nội dunghạch toán và đáp ứng được yêu cầu quản lý Đội ngũ nhân viên kế toán là những người cótrình độ nghiệp vụ cao, nắm vững chế độ kế toán, tác phong khoa học, có trách nhiệmcao Vì vậy, giúp cho công tác kế toán được chuyên môn hoá, các số liệu giữa các bộphận kế toán được cung cấp kịp thời, nhanh chóng, chính xác.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọimặt Công ty đã và đang gặt hái được những thành tựu to lớn, trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp thành công nhất của ngành Dệt may Việt Nam Nhìn chung, công ty dệtmay Hưng Thịnh có bộ máy quản lý chặt chẽ, các phòng ban được phân công nhiệm vụmột cách rõ ràng, khoa học và phối hợp nhịp nhàng
Cùng với sự phát triển của công ty, công tác tổ chức quản lý không ngừng đượchoàn thiện để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Bộ máy kế toán liênkết với nhau rất chặt chẽ từ kế toán trưởng đến các kế toán viên
3.1.2-Nhược điểm
- Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên, do quy mô của công ty khá lớn và ngàycàng được mở rộng nên việc quản lý đội ngũ kế toán còn gặp phải một số sai sót- Việcghi chép một số chứng từ, sổ kế toán của công ty chưa hợp lý, sổ nhật ký chung, giấythanh toán tạm ứng…
- Một số chứng từ chưa thuận tiện cho công tác hạch toán, phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của công ty
Trang 303.2 Đáng giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.2.1.Ưu điểm
Sau một thời gian được thực tập tại phòng kế toán - tài chính cuả công ty, đượctiếp xúc với cán bộ, nhân viên kế toán cũng như các phần mà họ phụ trách, em thấy việchạch toán tại công ty có những điểm nổi bật sau đây:
-Cùng với quá trình chuyển đổi ấy, hệ thống công tác kế toán của Công ty khôngngừng được biến đổi cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán Công tác kế toán của Công
ty đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của Côngty
- công ty tổ chức hệ thống chứng từ đã vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đúngvới chế độ và biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành Hệ thống tài khoản của công ty đãphản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh Việc sắp xếp, phân công các tài khoảntrong hệ thống tài khoản của công ty là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
- Về việc vận dụng hình thức sổ kế toán: Để quản lý và hạch toán các phần hành kếtoán, phòng kế toán đã áp dụng hình thức sổ nhật ký chung Đây là hình thức sổ có nhiều
ưu điểm trong quá trình quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp sản xuất hiện nay cũngnhư ở công ty
-Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để thực hiện kế toán hàngtồn kho và kế toán chi tiết vật liệu sử dụng phương pháp thẻ song song được sử dụng nhấtquán trong niên độ kế toán, đáp ứng yêu cầu theo rõi thường xuyên liên tục một cách tổnghợp tình hình biến động vật tư ở các kho Điều này có tác dụng rất lớn vì công ty luôn chútrọng việc bảo toàn giá trị hàng tồn kho cũng như việc tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giáthành sản phẩm góp phần ngày một hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật liệu Bêncạnh đó số liệu kế toán được ghi chép rõ ràng, phản ánh trung thực chính xác tình hìnhhiện có, tăng, giảm nguyên vật liệu trong kỳ Kế toán nguyên vật liệu đã thực hiện việc
đối chiếu chặt chẽ giữa sổ kế toán với kho nguyên vật liệu, đảm bảo tính cânđốigiữa chỉ tiêu số lượng và giá trị Giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cũng thường
Trang 31xuyên đối chiếu đảm bảo các thông tin về tình hình biến động nguyên vật lệu được chínhxác tình hình hiện có, tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ Kế toán nguyên vật liệu đã thựchiện việc đối chiếu chặt chẽ giữa sổ kế toán với kho nguyên vật liệu, đảm bảo tính cân đốigiữa chỉ tiêu số lượng và giá trị Giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cũng thườngxuyên đối chiếu đảm bảo các thông tin về tình hình biến động nguyên vật liệu được chínhxác
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ côngviệc kế toán được tập trung tại phòng kế toán ,với một đội ngũ nhân viên có trình độ , cókinh nghiệm nghề nghiệp , nhạy bén với những đòi hỏi mới của thị trường, họ được giaonhiệm vụ cụ thể, phù hợp với năng lực của mình Các nhân viên phòng kế toán tài chínhluôn hoàn thành nhiệm vụ, cung cấp thông tin kế toán một cách thường xuyên đầy đủ vàchính xác, giúp ban lãnh đạo công ty đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty mình
- Qua phân tích tình hình chung của công tác kế toán vật liêu tại công ty, có thể thấy rằngcông tác kế toán được tiến hành khá nền nếp, đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán, phùhợp với yêu cầu của công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý cua
3.2.2-Nhược điểm
Công ty TNHH Hưng Thịnh với khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn, nhiều,trong khi đó phòng kế toán của Công ty lại chưa sử dụng phần mềm kế toán thích hợp làmcho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm nói riêng gặp những khó khăn nhất đinh Đặc biệt là vào cuối quý khi kế toán tậphợp xong chi phí mới tính được giá thành sản phẩm sau đó mới chuyển sang các phầnhành kế toán khác như kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh,…Do vậy để côngtác kế toán được vận hành một cách có hiệu quả Công ty nên đầu tư, xây dựng một phầnmềm kế toán có khả năng xử lý thông tin cao đặc biệt là về kế toán NVL, chi phí và tínhgiá thành vì đây là hai phần phức tạp nhất của Công ty Để có thể thực hiện một cách cóhiệu quả Công ty cần tạo điều kiện cho các nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn cũngnhư khả năng sử dụng thành thạo máy vi tính, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu ngày càng cao
Trang 32Kế toán tiền lương, BHXH
Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh
Trang 36ĐVT: Đồng
Số lượng Đơn giá Số tiền lượng Số Số tiền lượng Số Vốn Giá bán Giá lượng Số tiền Số
Trang 37Công ty TNHH dệt may Hưng
Ngày 05 tháng 12 năm 2010
Biểu số 01 Số:……
Định khoản:…….
Nợ:……
Có:……
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Mạnh Toàn
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu
Lý do xuất: Để sản xuất đơn hàng FOB - 240526
giá Thành tiền Ghi chú
Trang 38Đồng thời, kế toán mở sổ tổng hợp xuất NVL chính
Số liệu trên sổ tổng hợp xuất nguyên vật liệu chính là căn cứ để vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Công ty TNHH dệt may Hưng
Trang 39Công ty TNHH dệt may Hưng
Thịnh
TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ SỐ 2 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ Quý IV năm 2010