Nguyênnhân khiến tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng là do trong năm nay chỉ có Tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm nhẹ, còn các khoản mục còn lại của tài sản ngắn hạnđều tăng, đặc biệt cá
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHIOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HOA SEN 2019 - 2021
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thu Hằng
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 1
1.1 Tình hình cơ bản tại công ty 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 6
1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty 7
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 7
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 17
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 25
1.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 34
1.2.5 Phân tích các Chỉ số tài chính 39
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 70
2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 70
2.1.1 Những điểm mạnh của Công ty 70
2.1.2 Những hạn chế của Công ty 71
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
ii
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 8
2019 - 2021 8 Bảng 1 2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
2019 - 2021 18 Bảng 1 3: Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo KQHĐKD của Công ty
CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 26 Bảng 1.4: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sennăm 2019-2021 35 Bảng 1.5: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm2019-2021 36 Bảng 1.6: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 38 Bảng 1.7: Phân tích tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 39 Bảng 1.8: Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của Công ty CP Tập đoàn HoaSen năm 2019-2021 48 Bảng 1.9: Khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm2019-2021 57 Bảng 1.10: Khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 64
iv
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm 2019, 2020, 2021 11 Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả qua 3 năm 2019,2020,2021 20 Biểu đồ 1.3: Biến động nợ ngắn hạn và nợ dài hạn qua 3 năm 2019-2021 21 Biểu đồ 1.4: Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 27 Biểu đồ 1.5: Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 28 Biểu đồ 1 6: Chi phí tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 30 Biểu đồ 1 7: Chi phí bán hàng của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 30 Biểu đồ 1.8: Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 31 Biểu đồ 1.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 33 Biểu đồ 1.10: Lợi nhuận sau thuế của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 34 Biểu đồ 1.11: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 37 Biểu đồ 1.12: Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 40 Biểu đồ 1.13: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 42 Biểu đồ 1.14: Khả năng thanh toán tức thời của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 43 Biểu đồ 1.15: Hệ số thanh toán của TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 44 Biểu đồ 1.16: Chất lượng của TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-
2021 46
v
Trang 6Biểu đồ 1.17: Số lần hoàn trả lãi vay của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 47
Biểu đồ 1.18: TAT của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 49
Biểu đồ 1.19: Số vòng quay của TSNH của Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 50
Biểu đồ 1.20: Kỳ luân chuyển TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 51
Biểu đồ 1.21: Số vòng quay HTK và số ngày dự trữ HTK của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 52
Biểu đồ 1.22: Số vòng quay các khoản phải thu của Tập đoàn Hoa Sen 53
Biểu đồ 1.23: Sức sản xuất của TSDH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen 55
Biểu đồ 1.24: Sức sản xuất của TSCĐ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen 56
Biểu đồ 1.25: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 58
Biểu đồ 1.26: Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 59
Biểu đồ 1.27: Hệ số nợ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 60
Biểu đồ 1.28: Số lần thanh toán lãi vay dài hạn của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 62
Biểu đồ 1.29: Lợi nhuận ròng biên của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021
65
Biểu đồ 1.30: Khả năng sinh lời cơ bản của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 66
Biểu đồ 1.31: Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 67
Biểu đồ 1.32: Tỷ suất sinh lời của tài sản của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 68
Biểu đồ 1.33: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 69
vi
Trang 7CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
1.1 Tình hình cơ bản tại công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là: HOA SEN GROUP
- Mã chứng khoán: Cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
TP Hồ Chí Minh v/ới mã chứng khoán là HGS theo Quyết định số117/QĐ-SGDHCM ngày 08/11/2008
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất – KCN Sóng Thần II – P.Dĩ An – TX
Dĩ An – T Bình Dương
- Văn phòng đại diện: 183 Nguyễn Văn Trỗi, P 10, Q Phú Nhuận, TP HCM
- Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp 3700381324, đăng ký lần đầu ngày 08/08/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 37 ngày 28/10/2021 Vốn điều lệ là 4.934.818.960.000 đồng ( Bốn nghìn chín trăm ba mươi bốn tỷ tám trăm mười tám triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng )
- Ngày 08/08/2004: Tập đoàn Hoa Sen đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn
mạ màu I, công suất thiết kế 45.000 tấn/năm Tăng số lượng chi nhánh lên 34, tậptrung chủ yếu ở miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung
1
Trang 8- Tháng 02/2005: Đưa vào sản xuất dây chuyền tôn mạ kẽm I, công suất 50.000tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
- Ngày 19/3/2005: Khánh thành và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ công nghệNOF
- Tháng 11/2006: Thành lập Công ty Cổ phần Hoa Sen với vốn điều lệ 320 tỷ đồng
- Tháng 1/2007: Nâng công suất thiết kế 02 dây chuyền mạ kẽm lên 100.000tấn/năm
- Tháng 12/2007: Công ty Cổ Phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tậpđoàn Hoa Sen và tiến hành sát nhập 3 công ty là: Công ty Cổ phần tôn Hoa Sen,Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Hoa Sen và Công ty Cổ phần xây dựng và Cơkhí Hoa Sen
Từ năm 2008 – 2010
- Cuối năm 2008 đánh dấu bước ngoặt của doanh nghiệp khi cổ phiếu của Tập đoànHoa Sen được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM với mã chứngkhoán HSG, phát hành 57.038.500 cổ phiếu Đồng thời cho khởi công giai đoạn 1
dự án nhà máy tôn Hoa Sen Phú Mỹ tại KCN Phú Mỹ I , Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,vào ngày 13/5/2009
- Tăng vốn điều lệ lên 1.007,91 tỷ đồng, phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn
và cán bộ công nhân viên Đạt tổng số 93 chi nhánh phân phối – bán lẻ của tậpđoàn đã có mặt trên khắp cả nước
Từ năm 2010 -2013
- Đây là dấu mốc quan trọng kỷ niêm 10 năm thành lập Tập đoàn Hoa Sen, công ty
đã thành lập thêm 13 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phânphối – bán lẻ lên 106 chi nhánh Giai đoạn 1 dự án nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹcũng được hoàn thành và cuối năm 2011 Tập đoàn có tổng doanh thu xuất khẩu đạt
101 triệu đô
- Công ty đạt mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu tôn hàngđầu Đông Nam Á, với doanh thu đạt 180 triệu đô Đồng thời trong giai đoạn này hệthống nhận diện thương hiệu mới của Tập đoàn cũng đã được công bố Lúc này sốchi nhánh là, 115 chi nhánh phân phối – bán lẻ
2
Trang 9Doanh nghiệp quyết định thành lập thêm 35 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nângtổng số chi nhánh phân phối – bán lẻ tính đến ngày 31/12/2014 là 150 chi nhánh.Đưa vào hoạt động các dây chuyền thuộc giai đoạn 2 dự án nhà máy Tôn Hoa SenPhú Mỹ bao gồm 2 dây chuyền cán nguội, công suất thiết kế 200.000 tấn/năm/dâychuyền; 1 dây chuyền sản xuất tôn dày công nghệ NOF công suất thiết kế 400.000tấn/năm; 1 dây chuyền phủ màu công suất thiết kế 150.000 tấn/năm Nâng tổng sốcông suất thiết kế các dây chuyền hiện nay của tập đoàn lên gần 1 triệu tấn thép cánnguội và 1,2 triệu tấn tôn mạ mỗi năm.Trong giai đoạn này, để có thể nâng caonăng lực sản xuất, tập đoàn đã đầu tư Dự án nhà máy Ống thép Hoa Sen Bình Định
và nhà máy Tôn Hoa Sen Nghệ An Ngày 08/01/2014 tập đoàn Hoa Sen là doanhnghiệp Việt Nam đầu tiên trong lĩnh vực kim loại và khai khoáng được nhận danhhiệu “ Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á năm 2014” do tạp chí Tài chính uy tínthế giới EUROMONEY, Vương quốc Anh trao tặng Tập đoàn Hoa Sen được tạpchí Forbes bình chọn vào Top “ 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” năm 2014.Vào tháng 11/2014, 3 thương hiệu sản phẩm: Tôn Hoa Sen, Ống nhựa Hoa Sen,Ống kẽm Hoa Sen được Bộ công thương công nhận là Thương hiệu Quốc gia năm
2014 Năm 2014 là năm thành công của Tập đoàn Hoa Sen bởi liên tiếp nhận đượcnhững danh hiệu lớn có uy tín trên thế giới và Việt Nam Tập đoàn liên tiếp mởrộng thêm chuỗi chi nhánh phân phối-bán lẻ, trong giai đoạn này tập đoàn đã thànhlập thêm 40 chi nhánh phân phối-bán lẻ.Vậy là tính đến cuối năm 2015 Tập đoànHoa Sen đã có tổng cộng 190 chi nhánh và hứa hẹn con số này vẫn sẽ tiếp tục tăngtrong tương lai
Ngày 19/06/2015 khánh thành nhà máy Tôn Hoa Sen Nghệ An với vốn đầu tư7.000 tỷ đồng, tại KCN Nam Cấm thuộc khu kinh tế Đông Nam tỉnh Nghệ An vàkhởi công Dự án nhà máy Hoa Sen Nghệ An tại KCN Đông Hồi.Ngày 09/10/2015,
Dự án nhà máy tôn Hoa Sen Nghệ An được đổi tên thành Dự án nhà máy Hoa SenNam Cấm-Nghệ An
3
Trang 10Ngày 09/10/2015 Tập đoàn Hoa Sen đã vinh dự được trao tặng “ Cúp vàng Thươnghiệu vì môi trường phát triển 2015” tại chương trình Tôn vinh thương hiệu vì môitrường- sản phẩm thân thiện với môi trường năm 2015 Đồng thời, tập đoàn cũngvinh dự nhận giải thưởng “ Top 10 sản phẩm thân thiện với Môi trường Việt Namnăm 2015” đối với sản phẩm ống nhựa Hoa Sen Ngày 08/01/2016, dự án Nhà máyThép Hoa Sen Nhơn Hội – Bình Định với tổng vốn đầu tư dự toán 2.000 tỷ đồng vàcông suất 180.000 tấn tôn mạ/năm, 90.000 tấn tôn mạ màu/năm đã được tổ chức lễđộng thổ và dự kiến đi vào hoạt động vào tháng 1/2017 Để mở rộng quy mô, ngày17/2/2016 Tập đoàn Hoa Sen chính thức triển khai Dự án Nhà máy Hoa Sen HàNam tại cụm công nghiệp Kiện Khê I, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam với tổng vốn đầu tư dự toán khoảng 3000 tỷ đồng Ngày 15/04/2016khành thành và đưa vào hoạt động nhà máy ống nhựa Hoa Sen Bình Định với tổngcông suất 24.000 tấn/năm
Ngoài các hoạt động sản xuất và kinh doanh chính thì Tập đoàn Hoa Sen còn triểnkhai các dự án bất động sản như: Dự án Trung tâm dịch vụ , Khách sạn và căn hộcao cấp Hoa Sen Tower Quy Nhơn Dự án tọa lạc ngay trung tâm thành phố QuyNhơn, cách sân bay Phù Cát 35km và cách bến xe Quy Nhơn 1.5km, xây dựng trênkhu đất rộng 8.109,16 m 2
Khởi công dự án Khu trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Khách sạn, Nhà hàng và Tổchức sự kiện Hoa Sen Yên Bái vào ngày 19/05/2016, chính thức đánh dấu chiếnlược phát triển của Tập đoàn Hoa Sen trong tương lai.Ngày 16/06/2016, Tập đoànHoa Sen nhận được giấy chứng nhận Top 50 doanh nghiệp hiệu quả nhất Việt Namnăm 2016, giúp công ty trở thành doanh nghiệp có 3 năm liên tiếp nhận được danhhiệu này Trong giai đoạn này doanh nghiệp tăng vốn điều lệ lên 1.965,4 tỷ đồng vàphát hành thêm 65.512.762 cổ phiếu Khai trương văn phòng đại diện số 2 tại tầng15-16-17-21 của tòa nhà Vietcombank-số 5 Công trường Mê Linh, phường BếnNghé, quận 1, tp.HCM để đáp ứng nhu cầu nhân lực và cơ sở vật chất tốt nhất cho
sự tăng trưởng mạnh mẽ cũng như phục vụ cho định hướng đẩy mạnh mwor rộngđầu tư của Tập đoàn Ngày 06/08/2016 Tập đoàn Hoa Sen vinh dự đón nhận Huân
4
Trang 11chương Lao động Hạng Nhì do Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam trao tặng đồng thời tổ chức lễ kỷ niệm 15 năm thành lập Tập đoàn Hoa Sen.Đến tháng 9/2016 Tập đoàn tiếp tục đạt giải thưởng “ Công ty được quản lý tốtnhất Châu Á” trong lĩnh vực Kim loại và khai khoáng do Tạp chính tài chính toàncầu EUROMONEY Ngày 30/11/2016 Tập đoàn Hoa Sen được Hội đồng Thươnghiệu quốc gia và Bộ Công Thương công nhận đạt Thương hiệu Quốc gia năm 2016cho cả 3 sản phẩm Tôn Hoa Sen, Ống nhựa Hoa Sen, Ống kẽm Hoa Sen Sángngày 01/03/2017 Tập đoàn Hoa Sen khởi công xây dựng Nhà máy Ống thép HoaSen Yên Bái, tại H.Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Đây là nhà máy thứ 11 của Tập đoànHoa Sen và là nhà máy thứ 5 tại thị trường miền Bắc Ngảy 29/05/2017 được vinhdanh trong “ Top 50 công ty niêm yết tốt nhất” do tạp chí Fober Việt Nam công bố
và “ Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do tạp chí Nhịp cầu đầu
tư bình chọn Tháng 06/2017 Tập đoàn Hoa Sen điều chỉnh tăng vốn điều lệ lên3.499,967 tỷ đồng Tháng 7/2017 Tập đoàn Hoa Sen đạt “Top 30 Báo cáo thườngniên tốt nhất 2017” Vào tháng 9/2017 Tập đoàn nhận được danh hiệu Top 40Doanh nghiệp điển hình Đông Nam Bộ 2017 và Top 10 Thương hiệu mạnh ViệtNam 2017 Đến tháng 10/2017 Tập đoàn Hoa Sen chính thức đưa vào vận hành hệthống ERP, đánh dấu bước tiến lớn của Tập đoàn trong việc củng cố, thắt chặt vàtối ưu hóa hoạt động quản trị, điều phối,sắp xếp các nguồn lực
Năm 2018 đến nay
Tháng 5/2018 doanh nghiệp đã xuất khẩu lô hàng 15.000 tấn Tôn đến Châu Âu tạiCảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Đây là lô hàng lớn đầu tiên được Tập đoàn HoaSen xuất khẩu đến Châu Âu Ngày 18/5/2018 khánh thành nhà máy vật liệu xâydựng Hoa Sen Yên Bái Ngày 09/06 Tập đoàn Hoa Sen được vinh danh trong Top
50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2018( 5 năm liên tiếp doanh nghiệpnhận được giải này) Từ tháng 7/2018 doanh nghiệp chính thức triển khai tái cấutrúc Hệ thống phân phối theo mô hình chi nhánh Tỉnh với 491 chi nhánh Ngày01/10/2019 Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen đã xuất khẩu thành công lô hàng17.000 tấn tôn đi Mỹ, trị giá hơn 14 triệu USD từ Nhà máy Hoa Sen Nghệ An.Ngày 18/03/2019 doanh nghiệp chính thức khánh thành Nhà máy ống kẽm nhúng
5
Trang 12nóng Hoa Sen Phú Mỹ tại KCN Phú Mỹ I, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ,tỉnh BàRịa- Vũng Tàu Nhà máy có tổng công suất thiết kế 85.000 tấn/năm, tương ứng vớiquy mô 1 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng ống thép, 6 dây chuyền cán ống thép và
1 dây chuyền xẻ băng Chính thức công bố việc vận hành thành công hệ thống ERPsau gần 2 năm triển khai Xuất khẩu thành công lô hàng 15.000 tấn tôn, trị giá 11.5triệu USD đến thị trường Châu Âu từ cụm nhà máy tại KCN Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Ngày 22/04/2019 chính thức khánh thành giai đoạn II của nhà máy HoaSen Nhơn Hội-Bình Định tại Khu kinh tế Nhơn Hội, tp Quy Nhơn tỉnh Bình Định.Đến tháng 5/2019 Tập đoàn Hoa Sen tăng vốn điều lệ lên 4.234,695 tỷ đồng.Tháng 2/2020 Tập đoàn Hoa Sen chính thức ra mắt sản phẩm tôn siêu bền Hoa SenGold thuộc phân khúc cao cấp Tháng 7- tháng 9/2020 Tập đoàn Hoa Sen liên tiếpghi nhận những kỷ lục mới về sản lượng xuất khẩu Ngày 30/10 Tập đoàn Hoa Sencông bố ước kết quả kinh doanh 2019-2020 với lợi nhuận sau thuế 1.153 tỷ đồng,chính thức trở lại CLB các doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế nghìn tỷ chỉ sau 2năm Ngày 29/10/2021 Tập đoàn Hoa Sen công bố kết quả kinh doanh 2020-2021,theo đó sản lượng tiêu thụ HSG đạt 2.253.733 tấn, đạt 139% so với cùng kỳ, hoànthành 125% kế hoạch Doanh thu đạt 48.727 tỷ đồng, đạt 177% so với cùng kỳ,hoàn thành 148% kế hoạch Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 313tyr đồng, đạt374% so với cùng kỳ, hoàn thành 288% kế hoạch Ngày 21/3/2022 Công ty Cổphần Tập đoàn Hoa Sen đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh,trên cơ sở đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững Cụ thể: mục tiêusản lượng tiêu thụ đạt 2.000.000 tấn, doanh thu đạt 399 tỷ đồng và lợi nhuận sauthuế từ 1.500 đến 2.500 tỷ đồng
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.1.2.1 Chức năng
- Công ty huy động và sử vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanhcác loại sản phẩm tôn, thép, ống kẽm, ống nhựa và các lĩnh vực khác nhằm nâng caohiệu quả và tối đa hóa các khoản lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn địnhcho người lao động, tăng lợi ích cho các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với
6
Trang 13ngâm sách Nhà Nước, đóng góp tích cực vào sự phồn vinh và phát triển xã hội, khôngngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ gắn liền với thương hiệu Hoa Sen, đảm bảochất lượng Quốc tế, giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng, thân thiện môi trường, đáp ứngnhu cầu người tiêu dùng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triểncộng đồng Không ngừng đổi mới và phát triển để khẳng định tầm vóc và sứ mệnh củamột doanh nghiệp Việt Nam năng động, sáng tạo, tiên phong trong cả lĩnh vực kinhdoanh và các hoạt động cộng đồng Ngày một khẳng định cũng như nâng cao vị thếtrên thị trường trong nước và Quốc tế
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực Trong đó lĩnh vực trọngtâm là sản xuất và phân phối các sản phẩm chính yếu của công ty, thông qua chiếnlược phát triển bền vững dựa trên chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi
- Thực hiện đầy đủ cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏađáng các mối quan hệ lợi ích với các đối tác kinh doanh theo nghuyên tắc bình đẳng,đôi bên cùng có lợi
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Luôn tuân theo giá trị cốt lõi của công ty đó là Trung thực – Cộng đồng – Phát triển
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán, thống kê thống nhất và thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ đối với công nhân viên, cổ đông, nhà nước
1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
7
Trang 14CHỈ TIÊU Số tiền NĂM 2019 % Số tiền NĂM 2020 % Số tiền NĂM 2021 % ± 2020/2019 %
-1 Đầu tư nắm giữ đến ngày
đáo hạn
75.750.000.0
00 0,55 - - 5.000.000.000 0,02 -
00
III Các khoản phải thu
ngắn hạn
5.167.377.333.6
16 37,74 6.205.820.116.418 40,57 11.898.280.531.814 48,54 1.038.442.782.802 20,10
96
1 Phải thu của khách hàng 4.634.961.613.8
60 33,85 5.212.742.658.223 34,08 9.335.440.945.200 38,08 577.781.044.363 12,47
77
2 Trả trước cho người bán 60.553.917.5
94 0,44 53.025.112.185 0,35 59.244.726.922 0,24 (7.528.805.409) (12,43)
37
3 Phải thu về cho vay ngắn
IV Hàng tồn kho 2.072.119.656.8
17 15,13 2.997.049.481.888 19,59 6.384.320.637.756 26,04 924.929.825.071 44,64
68
Trang 153 Thuế phải thu nhà nước 70 0,04 3.000.000 0,00 13.619.717 0,00 (4.903.022.070) (99,94) 17
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 5.338.121.471.7 38 38,99 4.925.206.543.486 32,20 4.863.167.615.269 19,84 (412.914.928.252) (7,74) I- Các khoản phải thu dài
- Gía trị hao mòn luỹ kế (1.948.412.606.866) (14,23) ( 2.244.802.145.270) (14,68) (2.527.502.877.875) (10,31) (296.389.538.404) 15,21
2 Tài sản cố định thuê tài
- Gía trị hao mòn luỹ kế (41.488.958.365) (0,30) ( 50.581.447.750) (0,33) (61.950.426.529) (0,25) (9.092.489.385) 21,92
III Tài sản dở dang dài
hạn
16.487.785.4
21 0,12 5.338.412.183 0,03 180.277.059.193 0,74 (11.149.373.238) (67,62)
1 Xây dựng cơ bản dở dang 16.487.785.421 0,12 5.338.412.183 0,03 180.277.059.193 0,74 (11.149.373.238) (67,62)
IV Đầu tư tài chính dài
hạn 3.154.345.000.000 23,04 3.072.965.000.000 20,09 3.244.000.000.000 13,23 (81.380.000.000) (2,58)
1 Đầu tư vào công ty con 3.138.345.000.000 22,92 3.051.965.000.000 19,95 3.228.000.000.000 13,17 (86.380.000.000) (2,75)
2 Đầu tư nắm giữ đến ngày 16.000.000.0 0,12 21.000.000.000 0,14 16.000.000.000 0,07 5.000.000.000 31,25 (5
Trang 17Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm 2019, 2020, 2021
* Từ bảng 1.1 và biểu đồ 1.1 ta thấy tổng tài sản của công ty từ năm 2019-2021 có xuhướng ngày càng tăng Đặc biệt trong năm 2021 tổng tài sản tăng mạnh, cụ thể là tănglên 9.218.877.527.855 tỷ đồng, tương ứng với 60,27% so với năm 2020 Cơ cấu tỷtrọng tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm nói trên hầu như không thay đổi, trong đó
tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn duy trì ở mức trên 60%, đặc biệt tài sản ngắn hạn năm
2021 chiếm đến 80,16% tổng tài sản Tài sản dài hạn ngày càng giảm, ngược lại tàisản ngắn hạn ngày càng tăng, đặc biệt trong năm 2021 tăng mạnh Cụ thể như sau:a) Cơ cấu và phân tích biến động của tài sản ngắn hạn:
+ Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản
lý của doanh nghiệp, có thời hạn sử dụng trong một kỳ kinh doanh hoặc trong vòngmột năm
11
Trang 18+ Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạnkhác.
+ Năm 2019 tài sản ngắn hạn là 8.353.422.179.749 đồng chiếm 61,01% tổng tài sảnTrong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất với mức 37,74%;tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 1,62%; hàng tồn kho chiếm 15,13%; tàisản ngắn hạn khác chiếm 5,96%; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷtrọng thấp nhất, là 0,55%
+ Năm 2020 tài sản ngắn hạn là 10.370.267.877.634 đồng chiếm 67,80% tổng tàisản, tăng 2.016.845.697.885 đồng, tương ứng 24,14% so với năm 2019 Nguyênnhân tài sản ngắn hạn tăng là do tiền và các khoản tương đương tiền, các khoảnphải thu ngắn hạn, hàng tồn kho tăng Tuy đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắnhạn khác giảm nhưng không đáng kể
+ Năm 2021 tài sản ngắn hạn là 19.651.184.333.706 đồng chiếm 80,16% tổng tàisản (Tổng tài sản năm 2021 là 24.514.351.948.975 đồng) Năm 2021 tài sản ngắnhạn tăng 9.280.916.456.072 đồng, tương ứng 89,50% so với năm 2020 Nguyênnhân khiến tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng là do trong năm nay chỉ có Tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm nhẹ, còn các khoản mục còn lại của tài sản ngắn hạnđều tăng, đặc biệt các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng mạnh so vớinăm 2020
Phân tích những yếu tố dẫn đến sự biến động của tài sản ngắn hạn qua mỗi năm, cụthể:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền Từ bảng 1.1 ở trên và mục 5trong thuyết minh báo cáo tài chính ta thấy rằng tiền và các khoản tương đương tiền cótăng có giảm qua các năm Cụ thể năm 2020 tuy tiền mặt giảm 5.149.058.369 đồng,tiền đang chuyển giảm mạnh từ 1.824.859.586 đồng năm 2019 xuống chỉ còn7.978.560 đồng trong năm 2020 nhưng tiền gửi ngân hàng lại tăng 246.292.277.652đ
so với năm 2019, các khoản tương đương tiền tăng từ 143.521.875 đồng năm 2019 lên
12
Trang 19thành 750.000.000 đồng năm 2020 Dẫn đến năm 2020 khoản mục này tăng257.932.816.355 đồng tương ứng với 116,05% so với 2019 Nhưng đến 2021 thìkhoản mục này lại giảm 74.179.805.478 đồng tương ứng với 15,45% so với năm 2020.Nguyên nhân là do năm 2021 tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giảm mạnh, tiền mặtgiảm 24.129.131.750 đồng, tiền gửi ngân hàng giảm 50.212.178.947 đồng so với năm2020.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Năm 2020 khoản mục này giảm vì theo mục 15(a) thì ta thấy doanh nghiệp đã đếnngày đáo hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 75.500.000.000 đồng Năm 2021khoản mục này lại được tăng lên 5.000.000.000 đồng vì tại ngày 30/9/2021 doanhnghiệp đã thế chấp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn-ngắn hạn trị giá5.000.000đ của doanh nghiệp tại ngân hàng
- Các khoản phải thu ngắn hạn
Năm 2020 khoản mục này tăng so với năm 2019 là 20,10% tương đương với1.038.442.782.802 đồng, nguyên nhân tăng lên do phải thu ngắn hạn của khách hàngtăng 12,47%, các khoản phải thu ngắn hạn khác tăng 100,34% và dự phòng phải thungắn hạn khó đòi tăng mạnh với tốc độ là 161,48% tương đương với 13.942.682.076đồng Việc tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn này là không tốt bởi khoản dựphòng khó đòi tăng mạnh cho thấy rủi ro thu hồi nợ của doanh nghiệp Năm 2021khoản mục này tăng mạnh, tăng 5.692.460.415.396 đồng tương ứng 91,73% so với
2020 Khoản mục này tăng lên do năm này chỉ có dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòigiảm 39,18% so với 2020, trong khi đó các chỉ tiêu còn lại đều tăng Phải thu ngắn hạncủa khách hàng và các khoản phải thu ngắn hạn khác tăng mạnh, với giá trị lần lượt là4.122.698.286.977 đồng tương ứng 79,09% và 1.486.696.769.771 đồng tương ứng154,44% so với năm 2020 Trả trước cho người bán tăng 6.219.614.737đ tương ứng11,73% ,phải thu về cho vay ngắn hạn tăng 68.000.000.000 đồng Các khoản phải thungắn hạn tăng mạnh như vậy là không tốt vì như vậy doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn khó,mặc dù trong năm này dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi đã được giảm
- Hàng tồn kho
13
Trang 20Năm 2020 tăng 44,64% tức 924.929.825.071 đồng so với năm 2019, tăng do hàng muađang đi trên đường và hàng hóa tăng mạnh,bên cạnh đó nguyên vật liệu cũng tăng86.092.279.651 đồng Tuy nhiên thành phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang lại giảm Năm 2021 tăng mạnh so với 2020 với 154,44% tương ứng1.486.696.769.771 đồng Tăng do chỉ có hàng mua đang đi trên đường giảm125.410.640.634 đồng, trong khi đó công cụ dụng cụ tăng 4.037.238.088 đồng, nguyênvật liệu, thành phẩm, hàng hóa tăng mạnh, với giá trị lần lượt là 1.130.777.015.665đồng, 858.963.921.354 đồng,1.574.823.838.705 đồng Bên cạnh đó dự phòng giảm giáhàng tồn kho cũng tăng mạnh với 55.920.217.310 đồng, tương ứng 227,89% việc dựphòng giảm giá hàng tồn kho tăng lên này là không tốt, vì nó dẫn đến doanh thu củadoanh nghiệp sẽ giảm.
- Tài sản ngắn hạn khác
Năm 2020 giảm 128.709.726.343 đồng tương đương 15,77% so với năm 2019 nguyênnhân giảm là do thuế GTGT được khấu trừ giảm 149.024.640.976 đồng tương ứng20,33% và đặc biệt là thuế phải thu Nhà nước giảm mạnh với tốc độ 99,94% tươngđương với 4.903.022.070 đồng Năm 2021 mặc dù chi phí trả trước ngắn hạn giảm17.702.980.406 đồng tương ứng 17,14% nhưng thuế GTGT được khấu trừ và thuế phảithu Nhà nước tăng mạnh so với năm 2020, với giá trị lần lượt là 288.057.050.975 đồngtương ứng 49,33% và 10.619.717 tương ứng 353,99% Dẫn đến khoản mục này năm
2021 tăng 270.364.690.286 đồng tương ứng 39,34% so với năm 2020
b) Cơ cấu và biến động của tài sản dài hạn:
- Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lýcủa doanh nghiệp, hoạt động trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh hay là trênmột năm
- Tài sản dài hạn bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản dởdang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
- Năm 2019 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 5.338.121.471.738 đồng chiếm38,99% tổng tài sản (Tổng tài sản năm 2019 là 13.619.543.615.487 đồng) Trong đóđầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất với 23,04%; các khoản phải thu dài
14
Trang 21hạn chiếm 2,13%; tài sản cố định chiếm 12,60%; tài sản dài hạn khác chiếm 1,09%; tàisản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất với 0,12%.
- Năm 2020 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 4.925.206.543.486 đồng chiếm32,20% tổng tài sản (Tổng tài sản 2020 là 15.295.474.421.120 đồng) Năm 2020 tàisản dài hạn giảm 412.914.928.252 đồng, tương ứng 7,74% so với năm 2019 Nguyênnhân tài sản dài hạn năm 2020 giảm là do trong năm này chỉ có các khoản phải thu dàihạn tăng còn tất cả các khoản mục còn lại của tài sản dài hạn đều giảm
- Năm 2021 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 4.863.167.615.269 đồng chiếm19,84% tổng tài sản (Tổng tài sản 2021 là 24.514.351.948.975 đồng) Năm 2021 tàisản dài hạn giảm 62.038.928.217 đồng, tương ứng 1,26% so với năm 2020 Nguyênnhân là do các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định năm 2021 giảm, mặc dù cáckhoản mục còn lại đều tăng nhưng không đáng kể
Phân tích những yếu tố dẫn đến sự biến động của tài sản dài hạn qua mỗi năm, cụthể:
- Các khoản phải thu dài hạn
Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019, tăng 35,20% tương ứng 102.802.549.840đồng Việc tăng lên của các khoản phải thu dài hạn hoàn toàn là do phải thu về cho vaydài hạn tăng, tăng 208,68% tương ứng với 143.899.989.000 đồng Dựa vào mục 10trong thuyết minh BCTC năm 2021 ta có thể thấy, phải thu về cho vay dài hạn tăng đó
là vì doanh nghiệp đã tăng 2 khoản cho vay, là Cty CP Hoa Sen Yên Bái và Cty CPĐầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Du Long Năm 2021 giảm mạnh so với 2020, giảm215.992.697.957 đồng tương ứng 54,70% Nguyên nhân là do năm 2021, phải thu vềcho vay dài hạn và phải thu dài hạn khác đều giảm Cụ thể, phải thu dài hạn khác giảm3.136.691.600 đồng tương ứng 1,72% và phải thu về cho vay dài hạn giảm hoàn toànvới 100% tương ứng 212.856.006.357 đồng Nguyên nhân làm cho khoản phải thu vềcho vay dài hạn giảm hoàn toàn là do doanh nghiệp đã chuyển đổi khoản phải thu vềcho vay dài hạn thành khoản đầu tư vào hai công ty con là Cty CP Hoa Sen Yên Bái vàCty CP Đầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Du Long
- Tài sản cố định
Năm 2020 TSCĐ giảm 20,94% tương ứng với 361.292.263.230 đồng so với năm
2019 Nguyên nhân là do tất cả khoản mục của TSCĐ đều giảm Cụ thể, TSCĐ hữu
15
Trang 22hình giảm 294.412.071.364 đồng tương ứng 20,42% , TSCĐ thuê tài chính giảm mạnhvới 71,59% tương ứng 46.757.944.770 đồng , TSCĐ vô hình giảm 20.122.247.096tương ứng 9,23% So với năm 2020 thì TSCĐ năm 2021 giảm 16,85% tương ứng với229.794.344.329 đồng Mặc dù trong năm 2021 TSCĐ vô hình đã được tăng thêm49.702.540 đồng tương ứng 0,03% nhưng tốc độ tăng của nó lại không đáng kể so vớitốc độ giảm của TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính với giá trị giảm lần lượt là,211.292.865.890 đồng tương ứng 18,41% và 18.551.181.042 đồng tương ứng 100%.
- Tài sản dở dang dài hạn
Năm 2020 tài sản dở dang dài hạn giảm 67,62% tức 11.149.373.238 đồng so vớinăm 2019 Nguyên nhân là do máy móc, thiết bị chờ lắp đặt giảm mạnh với11.924.092.368 đồng, thêm vào đó là phát sinh khoản mục chuyển sang chi phí trảtrước ngắn hạn giá trị 1.874.350.811 đồng Mặc dù các công trình khác có tăng lênnhưng tăng với lượng không đáng kể, chi phí xây dựng lại không thay đổi so với năm
2019 nên tài sản dở dang dài hạn vẫn giảm Năm 2021 tài sản dở dang dài hạn lại tăngrất mạnh so với năm 2020 với 174.938.647.010 đồng tức 3.276,98% Nhìn vào mục 14trong thuyết minh BCTC của doanh nghiệp năm 2021 ta có thể thấy nguyên nhân tăng
là do tất cả các chỉ tiêu đều tăng với giá trị rất cao Máy móc, thiết bị chờ lắp đặt tăng5.149.076.492 đồng, chi phí xây dựng tăng 150.384.925.052 đồng, các công trình kháctăng 19.404.645.466 đồng
- Đầu tư tài chính dài hạn
Năm 2020 giảm 2,58% so với năm 2019 tương ứng 81.380.000.000 đồng, giảmhoàn toàn là do doanh nghiệp giảm khoản đầu tư vào các công ty con Ngày 27/7/2020
DN đã quyết định giải thể các công ty con là Cty TNHH MTV Xi măng Hoa Sen Cà
Ná – Ninh Thuận, Cty TNHH MTV Năng lượng Tái tạo Hoa Sen Cà Ná – NinhThuận, Cty TNHH MTV Đầu tư Khu liên hợp luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – NinhThuận Và Cty CP Hoa Sen Quy Nhơn Đồng thời chuyển nhượng các công ty con làCty TNHH MTV Đầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận và Cty TNHHMTV Cảng Tổng Hợp Quốc tế Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận cho Cty CP ĐTXDTrung Nam (theo mục 15- thuyết minh BCTC năm 2020) Năm 2021 tăng 5,57% tức
16
Trang 23171.035.000.000đ Nguyên nhân tăng hoàn toàn là do đầu tư vào công ty con tăng.Đầu tư vào Công ty Cổ phần Hoa Sen Yên Bái tăng 209.000.000 đồng
- Tài sản dài hạn khác
Năm 2020 giảm 41,29% tức 61.895.841.624 đồng so với năm 2019, chỉ tiêu nàygiảm hoàn toàn do chi phí trả trước dài hạn giảm mạnh, lý do làm cho chi phí trả trướcdài hạn giảm là bởi bảng hiệu quảng cáo, công cụ dụng cụ, chi phí thuê, chi phí sửachữa, chi phí khác đều giảm Tuy trong năm chỉ tiêu tài sản thuế thu nhập hoãn lại cótăng nhưng tăng một lượng không đáng kể so với tốc độ giảm xuống của chi phí trảtrước dài hạn Năm 2021 tài sản dài hạn khác tăng 42,92% tức 37.774.467.122 đồng sovới năm 2020 Nguyên nhân của sự biến động này hoàn toàn là do tài sản thuế thunhập hoãn lại tăng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại năm 2021 tăng mạnh với 119,13%tức 47.359.805.957 đồng so với năm 2020 Tuy trong năm 2021 chỉ tiêu chi phí trảtrước dài hạn có giảm nhưng giảm một lượng không đáng kể so với tốc độ tăng lêncủa tài sản thuế thu nhập hoãn lại
* Qua phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021, ta
có thể thấy rằng tuy tổng tài sản tăng lên qua các năm nhưng cơ cấu tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn của doanh nghiệp hầu như không thay đổi qua 3 năm.TSNH luônchiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) HTK tăng lên thể hiện doanh nghiệp đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất cho thấy việc bán hàng có hiệu quả Tuy nhiên trong TSNH chiếm tỷtrọng lớn nhất lại là các khoản phải thu ngắn hạn mà chỉ tiêu này tăng là do khoản mục
dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn tăng do đó đây là biểu hiện xấu của doanhnghiệp khi có khả năng không thu hồi được nợ Còn trong TSDH chiếm tỷ trọng lớnnhất là chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn cho thấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh việc đầu
tư vào các công ty con cũng như các dự án đầu tư dài hạn
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
17
Trang 24Bảng 1 2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2019 - 2021
Trang 25- LNST chưa phân phối lũy kế
đến cuối năm trước 928.395.663.920 6,78 1.318.911.980.318 8,62 1.824.320.198.455 7,44 390.516.316.398 42,06 505.408.2
- LNST chưa phân phối năm
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440=300+400) 13.691.543.651.487 100,00 15.295.474.421.120 100,00 24.514.351.948.975 100,00 1.603.930.769.633 11,71 9.218.877
Trang 26Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả qua 3 năm 2019,2020,2021
* Từ bảng 1.2 và biểu đồ 1.2 ta thấy nguồn vốn của công ty từ năm 2019-2021 có xu
hướng ngày càng tăng Đặc biệt trong năm 2021 tổng nguồn vốn tăng mạnh, cụ thể làtăng lên 9.218.877.527.855 tỷ đồng, tương ứng với 60,27% so với năm 2020 Tuy vốnchủ sở hữu ngày càng tăng nhưng cơ cấu tỷ trọng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả qua 3năm nói trên hầu như không thay đổi, trong đó tỷ trọng nợ phải trả luôn duy trì ở mứctrên 50% Cụ thể như sau:
a) Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả
Nợ phải trả là những khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.Năm 2019 nợ phải trả của doanh nghiệp là 7.712.594.884.188 đồng chiếm 56,33%trong tổng nguồn vốn Năm 2020 nợ phải trả là 8.270.877.246.022 đồng chiếm 54,07%trong tổng nguồn vốn,tăng 7,24% so với năm 2019 Năm 2021 nợ phải trả là13.195.700.411.669 đồng chiếm 53,83% trong tổng nguồn vốn, tăng 59,54% so vớinăm 2020
20
Trang 27- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từkết quả kinh doanh.Đây là phần giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ đi mọi khoản nợ.Dựa vào bảng 1.2 và biểu đồ 1.2 ta thấy rằng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng dầnqua mỗi năm, đặc biệt tăng mạnh ở năm 2021 Năm 2020 tăng 1.045.648.407.799đồng, tương đương 17,49% so với năm 2019 Năm 2021 tăng 4.294.054.362.208 đồngtương đương 61,13% so với năm 2021
b) Phân tích biến động nguồn vốn năm 2019-2021
2020 chỉ có hai chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính dài hạn, quỹ khen thưởng, phúc lợigiảm còn các chỉ tiêu còn lại đều tăng Năm 2021 tăng mạnh với 59,91% tương đương
21
Trang 284.938.515.017.471 đồng so với 2020 Nguyên nhân tăng là do chỉ có chi phí phải trả,vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm trong khi đó các chỉ tiêu còn lại đều tăng, đặcbiệt phải trả người bán và phải trả ngắn hạn khác tăng mạnh Cụ thể:
- Phải trả người bán ngắn hạn: chỉ tiêu này qua 3 năm đều có xu hướng tăng lên.Năm 2020 tăng 47,66% tức 653.277.818.032 đồng so với năm 2019, đây là một tốc
độ tăng trưởng không hề nhỏ, tuy vậy năm 2021 tốc độ tăng trưởng còn mạnh hơnrất nhiều, tăng 111,63% tức 2.259.348.227.178 đồng so với năm 2020 Nguyênnhân khiến năm 2020 tăng lên là vì ngoại trừ các nhà cung cấp khác giảm xuống thìCty TNHH MTV Hoa Sen Nhơn Hội – Bình Định, Nippon Steel TradingCorporation, CtyTNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Cty TNHHMTV Hoa Sen Bình Định và Cty TNHH MTV Hoa Sen Hà Nam đều tăng lên.Năm 2021 tăng là vì phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp tăng mạnh, đặcbiệt là Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh,(ghi rõ ở mục 18thuyết minh BCTC năm 2020)
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019,tăng lên122,87% tức 104.196.068.428 đồng, nguyên nhân tăng vì phát sinh người mua trảtiền trước Aceros Y Overollings De Mexico S.A De C.V và tăng trả tiền trước củacác khách hàng khác Năm 2021 tăng thêm 44.053.396.395 đồng tương ứng23,31% so với năm 2020 Nguyên nhân tăng hoàn toàn là do trả tiền trước của cáckhách hàng khác tăng
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: từ năm 2019-2021chỉ tiêu này có xu hướngngày càng tăng mạnh Năm 2020 tăng 144.992.731.503 đồng, tương đương235,48% so với năm 2019, nguyên nhân là tất cả các loại thuế như thuế GTGT,xuất nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân và các loại thuế khác đềutăng Năm 2021 chỉ tiêu này tiếp tục tăng, tăng 49,70% tức 102.673.746.303 đồng.Nguyên nhân là do thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng
- Phải trả người lao động: Năm 2020 tăng 16,17% tương đương 7.446.353.262 đồng
so với năm 2019 Năm 2021 tăng 2.080.448.458 tương đương 3,89% so với năm
2020 Chỉ tiêu này tăng dần qua 3 năm 2019-2021
22
Trang 29Chi phí phải trả ngắn hạn: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 với 244,23%tương đương 225.580.499.465 đồng, lý do là vì chi phí lương và thưởng tăng mạnhnhất, tăng đến 288.359.731.583 đồng thêm vào đó chi phí vận chuyển, chi phí tiềnđiện, chi phí khác cũng tăng Năm 2021 thì lại giảm 103.143.012.432 đồng, tươngđương 32,44% so với năm 2020, lý do giảm là vì chi phí lương và thưởng giảmmạnh.
- Phải trả ngắn hạn khác: : chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua mỗi năm, đặc biệt năm
2021 tăng rất mạnh Năm 2020 tăng 27,56% tức 70.454.491.073 đồng so với năm
2019, nguyên nhân là do tất cả các khoản mục tăng trừ cổ tức phải trả và lãi vayphải trả giảm tuy nhiên giảm mức không đáng kể Năm 2021 tăng đến 898,72 %tức 2.930.506.607.682 đồng so với năm 2020, lý do là vì tài trợ nhập khẩu phải trả
và nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn tăng lên Tuy các chỉ tiêu còn lại đều giảmnhưng mức giảm không đáng kể so với mức độ tăng mạnh của tài trợ nhập khẩuphải trả
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn: chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần qua các năm.Năm 2020 giảm 10,91% vì vay ngắn hạn trong năm giảm 21.209.337.114.736đồng, làm cho vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2020 giảm so với năm 2019.Năm 2021 giảm 328.970.211.081 tương đương 6,47% so với năm 2020, lý do là vìvay ngắn hạn giảm 1.344.677.818 đồng,đặc biệt vay dài hạn đến hạn trả và nợ gốcthuê tài chính đến hạn trả trong vòng 12 tháng giảm hoàn toàn
- Quỹ phúc lợi, khen thưởng: trong 3 năm 2019-2021 chỉ tiêu này có tăng có giảm.Năm 2020 giảm 4,10% tức 1.840.103.770 đồng so với năm 2019 Năm 2021 lạităng mạnh với 74,23% tức 31.965.814.968 đồng, lý do hoàn toàn là vì trích lập từlợi nhuận chưa phân phối tăng mạnh, từ 3.613.521.330 đồng năm 2020 lên46.120.560.692 đồng năm 2021 Điều này cho thấy sự quan tâm ngày càng lớn củadoanh nghiệp đối với các chế độ khen thưởng, phúc lợi
+ Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ phải trả đến hạn sau một năm hoặc trong thời gian hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp Khoảng thời gian hoạt động bình thường làkhoảng thời gian cần thiết để một doanh nghiệp biến hàng tồn kho thành tiền mặt Nợ
23
Trang 30dài hạn năm 2020 giảm 23.034.007.498 đồng tương đương 45,72% so với năm 2019.Năm 2021 tiếp tục giảm 13.691.851.824 đồng tương đương 50,07% so với năm 2020.Nguyên nhân giảm trong cả 2 năm hoàn toàn là do vay và nợ thuê tài chính giảmmạnh.
- Phải trả dài hạn khác: từ năm 2019-2021 chỉ tiêu này vẫn duy trì ở mức 709.500.000đồng, không có sự thay đổi
- Vay và nợ thuê tài chính: Năm 2020 vay và nợ thuê tài chính giảm 63,94% tươngđương 30.178.315.664 đồng so với năm 2019, đến năm 2021 thì chỉ tiêu này đã giảmhoàn toàn, tức 100% so với năm 2020
- Dự phòng phải trả dài hạn: Phản ánh dự phòng trợ cấp thôi việc Năm 2020 tăngmạnh so với năm 2019, tăng 7.144.308.166 đồng tương đương 288,89% lý do hoàntoàn là vì tăng khoản trích lập/(hoàn nhập) dự phòng trong năm Năm 2021 chỉ tiêunày tiếp tục tăng 3.325.712.601 đồng tương đương 34,58% so với năm 2020, lý dohoàn toàn là vì tăng khoản trích lập dự phòng trong năm
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một trong những nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp docác chủ sở hữu góp vốn để cùng nhau tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vàcùng chia sẻ lợi nhuận tạo ra từ các hoạt động đó Vốn chủ sở hữu qua 3 năm củadoanh nghiệp có xu hướng tăng, năm 2020 tăng 17,49% so với năm 2019 tức1.045.648.407.799 đồng, nguyên nhân làm tăng vốn chủ sở hữu là do tất cả các chỉtiêu đều tăng trừ quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu giảm Năm 2021 tiếp tục tăng mạnhvới 61,13% tương đương 4.294.054.362.208 đồng so với năm 2020, lý do là vì chỉ có
cổ phiếu quỹ giảm còn các chỉ tiêu còn lại đều tăng
- Vốn cổ phần: Năm 2020 tăng 211.557.240.000 đồng tương đương 5,00% so vớinăm 2019 Năm 2021 tiếp tục tăng với 448.566.830.000 đồng tương đương 10,99%
so với năm 2020 Nguyên nhân dẫn có sự tăng lên ở năm 2020,2021 đều hoàn toàn
do tăng vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành
- Thặng dư vốn cổ phần: Năm 2020 so với năm 2019 không có sự thay đổi, vẫn giữnguyên ở mức 151.583.183.521 đồng, đến năm 2021 tăng 5.709.355.547 đồngtương đương 3,77%
24
Trang 31Cổ phiếu quỹ: Năm 2020 tăng 812.000.000 đồng tương đương 33,02% so với năm
2019 Năm 2021 giảm hoàn toàn với 3.217.000.000 đồng tức 100%
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Năm 2020 giảm 36,12% tương đương với20.090.888.311 đồng so với năm 2019 Năm 2021 thì lại tăng mạnh so với năm
2020 với 155,22% tương đương 55.159.419.441 đồng
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Năm 2020 tăng 55,54% tức 854.994.056.110đ
so với năm 2019 Năm 2021 tiếp tục tăng mạnh với 156,25% so với năm 2020, tức3.741.347.757.220 đồng
* Ta thấy nợ phải trả của doanh nghiệp so với tổng nguồn vốn giảm qua mỗi năm cụthể năm 2020 giảm tự 56,33%(năm 2019) xuống còn 54,07% đến năm 2021 tiếp tụcgiảm còn 53,83% trong tổng nguồn vốn Đồng thời khi NPT giảm xuống thì VCSHcủa doanh nghiệp tăng lên từ 43,67% năm 2019 đến năm 2020 đạt 45,93% và năm
2021 là 46,17% trong tổng nguồn vốn Qua đó có thể dễ dàng nhận thấy doanh nghiệpđang cố gắng cân đối giữa nợ phải trả và vốn của doanh nghiệp Điều này thể hiệnrằng doanh nghiệp đang tự trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phụthuộc quá nhiều vào các khoản nợ vay Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế chưa phân phốingày càng tăng với tốc độ mạnh, cho thấy doanh nghiệp đã có hướng kinh doanh đúngđắn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,trongtình hình dịch bệnh và khắc phục kinh tế sau dịch như giai đoạn 2019-2021 thì đâycũng là một kết quả rất đáng mừng
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh
25
Trang 32Bảng 1 3: Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo KQHĐKD của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,20
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.795.852.916.502 45.103.812.699.734 86.441.507.897.173 307.959.783.232 0,69 41.337.695.
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 25.815.045.304 150.953.669.705 174.499.462.741 125.138.624.401 484,75 23.545.
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.770.037.871.198 44.952.859.030.029 86.267.008.434.432 182.821.158.831 0,41 41.314.149.
4 Gía vốn hàng bán 42.509.205.331.768 42.130.019.773.392 80.500.728.426.285 -379.185.558.376 -0,89 38.370.708.
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.260.832.539.430 2.822.839.256.637 5.766.280.008.147 562.006.717.207 24,86 2.943.440.
6 Doanh thu hoạt động tài chính 400.189.675.049 882.731.990.749 2.660.392.557.597 482.542.315.700 120,58 1.777.660.
7 Chi phí tài chính 439.093.531.704 372.603.906.385 354.050.453.366 -66.489.625.319 -15,14 -18.553.
- Trong đó: Lãi vay phải trả 399.146.337.196 277.498.364.219 163.982.509.811 -121.647.972.977 -30,48 -113.515.
8 Chi phí bán hàng 1.452.918.463.175 1.838.841.569.984 2.917.926.540.542 385.923.106.809 26,56 1.079.084.
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 311.821.718.805 268.160.558.053 253.197.996.846 -43.661.160.752 -14 -14.962.
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 457.188.500.795 1.225.965.212.964 4.847.497.574.990 768.776.712.169 168,15 3.621.532.
11 Thu nhập khác 245.868.531.680 19.875.796.975 7.884.997.850 -225.992.734.705 -91,92 -11.990.
12 Chi phí khác 4.540.253.461 16.683.262.011 11.164.052.377 12.143.008.550 267,45 -5.519.
13 Lợi nhuận khác 241.328.278.219 3.192.534.964 -3.279.054.527 -238.135.743.255 -98,68 -6.471.
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 698.516.779.014 1.229.157.747.928 4.844.218.520.463 530.640.968.914 75,97 3.615.060.
15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 86.459.077.071 172.226.511.967 515.776.476.827 85.767.434.896 99,2 343.549.
16 Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại 950.342.220 -18.653.863.474 -47.359.805.957 -19.604.205.694 -2062,9 -28.705.
17 Lợi nhuận sau thuế 611.107.359.723 1.075.585.099.435 4.375.801.849.593 464.477.739.712 76,01 3.300.216.
Trang 33a) Phân tích tình hình biến động của doanh thu và thu nhập khác
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2020 tăng 0,69% tương đươngvới 307.959.783.232 đồng so với năm 2019 nguyên nhân là do doanh thu bán hàng
và doanh thu khác tăng Năm 2021 chỉ tiêu này tăng mạnh với 41.337.695.197.439đồng tương đương 91,65% so với năm 2020 Việc này cho thấy doanh nghiệp trong
2 năm 2020,2021 đã kinh doanh có hiệu quả, doanh thu bán hàng và cuung cấpdịch vụ tăng dần qua các năm, đến năm 2021 thì tăng mạnh
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 với484,75% tức 125.138.624.401 đồng Nguyên nhân do chiết khấu thương mại tăngmạnh, tăng đến 125.559.834.705 đồng so với năm 2019 bên cạnh đó hàng bán bịtrả lại cũng tăng lên Năm 2021 các khoản giảm trừ doanh thu tiếp tục tăng so vớinăm 2020, tăng 23.545.793.036 đồng tức 15,60% Nguyên nhân tăng cũng tương tựnhư năm 2020, mặc dù ở cả 2 năm giảm giá hàng bán đều giảm
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Biểu đồ 1.4: Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
27
Trang 34Nhìn vào bảng 1.3 và biểu đồ 1.4 ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp từ năm 2019-2021 có xu hướng ngày càng tăng, năm 2020tăng nhẹ so với năm 2019 với 0,41% tương đương 182.821.158.831 đồng, nhưng sangnăm 2021 thì chỉ tiêu này tăng mạnh với 91,91% tương đương 41.314.149.404.403đồng Nguyên nhân tăng ở cả 2 năm 2020 và 2021 đều là vì biến động của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu đã nói ở trên.
+ Doanh thu hoạt động tài chính:
Biểu đồ 1.5: Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Nhìn vào bảng 1.3 và biểu đồ 1.5 ta thấy tình hình doanh thu hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp tăng lên qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2021 Năm
2020 chỉ tiêu này tăng 120,58% tức 482.542.315.700 đồng so với năm 2019,nguyên nhân là do lãi tiền gửi cho vay, lợi nhuận được chia và lãi chênh lệch tỷ giá
đã thực hiện đều tăng lên Năm 2021 tiếp tục tăng mạnh với 201,38% tức1.777.660.566.848 đồng so với năm 2020 Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận đượcchia, lãi từ chuyển nhượng công ty con, lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, lãi chênh
28
Trang 35lệch tỷ giá chưa thực hiện, doanh thu hoạt động tài chính khác đều tăng, đặc biệtlợi nhuận được chia tăng rất mạnh với 1.515.996.228.934 đồng so với năm 2020 + Thu nhập khác: Năm 2020 giảm mạnh với 91,92% tức 225.992.734.705 đồng sovới năm 2019, nguyên nhân là vì không phát sinh khoản lãi do thanh lý tài sản cố định.Bên cạnh đó tiền bồi thường thu được và các khoản khác đều giảm mạnh Năm 2021tiếp tục giảm với 11.990.799.125 đồng tương đương 60,33% so với năm 2020 Nguyênnhân hoàn toàn là do thu từ các khoản khác giảm (mục 35 thuyết minh BCTC năm2021).
b) Phân tích biến động chi phí
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2020 giảm 0,89% tức 379.185.558.376 đồng so với năm
2019, nguyên nhân là do giá vốn của thành phẩm đã bán và khác giảm, mặc dù trongnăm có hoàn nhập dự phòng Năm 2021 tăng 38.370.708.652.893đ tương đương91,08% so với năm 2020, tăng là do giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán tăngmạnh
+ Chi phí tài chính: chỉ tiêu này giảm dần qua các năm từ 2019-2021 Năm 2020giảm 15,14% tương đương với 66.489.625.319 đồng so với năm 2019 nguyên nhânlàm giảm chỉ tiêu này là khoản mục chi phí lãi vay giảm và không phát sinh khoảnhoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Năm 2021 tiếp tục giảm với 4,98% tức18.553.453.019 đồng so với năm 2020, lý do là vì chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giáchưa thực hiện, lỗ từ thanh lý, giải thể công ty con, chi phí tài chính khác đều giảm + Chi phí bán hàng: Năm 2020 tăng so với năm 2019 là 26,56% tức 385.923.106.809đồng, nguyên nhân là do chi phí nhân viên, chi phí xuất khẩu, chi phí thuê, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khấu hao và phân bổ tăng lên Năm 2021 tăng 58,68% tức1.079.084.970.558 đồng, lý do là vì chi phí xuất khẩu, chi phí thuê, chi phí vậnchuyển,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bán hàng khác đều tăng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2020 giảm 14% tức 43.661.160.752 đồng so vớinăm 2019, nguyên nhân là do tất cả các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu này giảmngoại trừ chi phí nhân viên Trong đó khoản mục giảm mạnh nhất là chi phí khác,giảm101.004.083.299 đồng Năm 2021 giảm 5,58% tức 14.962.561.207 đồng so với năm
29
Trang 362020 Nguyên nhân là do năm 2021 chi phí nhân viên, chi phí khấu hao và phân bổ,chi phí dịch vụ mua ngoài giảm.
Biểu đồ 1 6: Chi phí tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Biểu đồ 1 7: Chi phí bán hàng của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
30
Trang 37Biểu đồ 1.8: Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
+ Chi phí khác: So với năm 2019 thì năm 2020 tăng mạnh với tốc độ 267,45% tươngđương với 12.143.008.550 đồng, nguyên nhân làm chỉ tiêu này tăng đó là vì tăngkhoản lỗ do thanh lý tài sản cố định và các khoản khác Năm 2021 giảm 5.519.209.634đồng, tương đương 33,08%so với năm 2020, nguyên nhân là vì khoản lỗ do thanh lýtài sản cố định và các khoản khác giảm
c) Phân tích biến động của lợi nhuận
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2020 tăng 562.006.717.207đtương đương 24,86% so với năm 2019, nguyên nhân là vì doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng trong khi đó giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ lại giảm.Năm 2021 mặc dù giá vốn hàng bán tăng mạnh nhưng khoản tăng của doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịc vụ nhiều hơn nên dẫn đến chỉ tiêu này tăng mạnh với104,27% tương đương 2.943.440.751.510 đồng so với năm 2020
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2020 chỉ tiêu này tăng mạnh với tốc
độ 168,15% tức 768.776.712.169 đồng so với năm 2019 Lý do tăng là vì lợi nhuậngộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính đều tăng, bêncạnh đó chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm Năm 2021 tiếp tục
31
Trang 38tăng mạnh với 3.621.532.362.026 đồng tương đương 295,40% so với năm 2020.Nguyên nhân là vì lợi nhuận gôp về bán hàng và cung cấp dịch vụ , doanh thu hoạtđộng tài chính tăng mạnh.
+ Lợi nhuận khác: Chỉ tiêu này giảm dần qua 3 năm 2019-2021 Đặc biệt giảm rấtmạnh trong năm 2020, với 238.135.743.255 đồng, tương đương 98,68% Nguyên nhândẫn đến việc lợi nhuận khác năm 2020 giảm mạnh như vậy là vì trong năm này thunhập khác giảm mạnh (91,92%) còn chi phí khác lại tăng mạnh (267,45%) Năm 2021chỉ tiêu này tiếp tục giảm 6.471.589.491 đồng tương đương 202,71% so với năm 2020
Lý do là vì mặc dù chi phí khác có giảm nhưng thu nhập khác giảm mạnh hơn.+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Chỉ tiêu này có xu hướng ngày càng tăng, thậmchí tăng với tốc độ cao Năm 2020 tăng 75,97% tương đương 530.640.968.914 đồng.Năm 2021 tăng 294,11% tương đương 3.615.060.772.535 đồng Nguyên nhân làm chochỉ tiêu này tăng trong năm 2020, 2021 đều giống nhau, đó hoàn toàn là vì lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chỉ tiêu này ngày càng tăng với tốc độ mạnh Năm
2020 tăng 99,20% tương đương 85.767.434.896 đồng so với năm 2019, nguyên nhân
là do chi phí thuế hiện hành trong năm tăng 71.914.111.593 đồng và dự phòng thiếunhững năm trước tăng 13.853.323.303 đồng Năm 2021 tăng rất mạnh với 199,48%tương đương 343.549.964.860 đồng so với năm 2020 Nguyên nhân hoàn toàn là vì chiphí thuế hiện hành trong năm tăng mạnh
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Chỉ tiêu này biến động qua 3 năm, năm 2020 giảmnhưng đến năm 2021 lại tăng Cụ thể, năm 2020 giảm mạnh với 2062,86% tươngđương 19.604.205.694 đồng Nguyên nhân là vì trong năm được hoàn nhập lại cáckhoản chênh lệch tạm thời, đây được xem là lợi ích thuế thu nhập hoãn lại của doanhnghiệp Năm 2021 tăng 153,89% tức 28.705.942.483 đồng so với năm 2021 Nguyênnhân hoàn toàn là vì doanh nghiệp được hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời, đâyđược xem là lợi ích thuế thu nhập hoãn lại
+ Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này ngày càng tăng mạnh qua các năm 2019-2021, điềunày cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và quy mô ngày càng lớn Năm
2020 tăng 76,01% tương đương 464.477.739.712 đồng so với năm 2019 Năm 2021
32
Trang 39tăng mạnh với 306,83% tương đương 3.300.216.750.158 đồng, Nguyên nhân khiếncho lợi nhuận sau thuế tăng ở cả 2 năm 2020, 2021 là do lợi nhuận kế tuán trước thuếtăng cùng với đó là việc doanh nghiệp thu được lợi ích thuế TNDN hoãn lại Sau đây là biểu đồ biểu hiện lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp năm 2019-2021.
Biểu đồ 1.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
33
Trang 40Biểu đồ 1.10: Lợi nhuận sau thuế của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2021
2019-1.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ
a) Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền phát sinh trong quá trình thanh toáncho nhà cung cấp, khách hàng, người lao động, chi trả lãi vay và nộp các khoản thuếcho nhà nước Đây là lượng tiền mặt mà bản thân doanh nghiệp làm ra chứ không phải
từ việc huy động vốn đầu tư hay vay nợ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp từ 2019-2021 có xu hướng ngày càng giảm Năm 2020 giảm mạnh với72,38% tương đương 2.424.241.721.943 đồng so với năm 2019, nguyên nhân là vì cáckhoản phải thu tăng lên, bên cạnh đó doanh nghiệp chi 922.226.907.987 đồng làm tănghàng tồn kho Năm 2021 tiếp tục giảm 60,05% tương đương 555.475.271.708 đồng sovới năm 2020
34