Xẹ em đó như là một thử thách liệu người được tặng cho tài sản có xứng đáng với tài sản được tặng cho hay không.. Vì vậy, hợp đồng tặng cho đang ngày càng được sử dụng ph bi n trong xã h
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
TIỂU LUẬN K ẾT THÚC HỌ C PH ẦN
BÌNH LUẬN BẢN ÁN S 101/2019/DS-PT NGÀY 19-09-2019 C A TAND Ố Ủ TỈNH BÌNH PHƯỚC VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG T NG CHO Ặ TÀI SẢN
Chuyên ngành: Luật Kinh T ế
Học phần: Luật Dân s 2 ự
Giảng viên ph trách hụ ọc phần: Ths Phan Th H ng ị ồ
SINH VIÊN TH C HIỰ ỆN: Hunh M nh D ng
MÃ SINH VIÊN: 20A5020646 LỚP CHUYÊN NGÀNH: Lu t Kinh T -K44E ậ ế
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2022
Số phách
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
TIỂU LUẬN K ẾT THÚC HỌ C PH ẦN
BÌNH LUẬN BẢN ÁN S 101/2019/DS-PT NGÀY 19-09-2019 C A TAND Ố Ủ TỈNH BÌNH PHƯỚC VỀ TRANH CHẤP H P ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN Ợ
Chuyên ngành: Luật Kinh T ế
Học phần: Luật Dân s 2 ự
Ý 1
Ý 2
Ý 3
Ý 4
Ý 5
TỔNG
Giảng viên chấm 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên ch m 2 ấ (Ký và ghi rõ họ tên)
THỪA THIÊN HUẾ, năm 2022
Số phách
Trang 31
MỤC L C Ụ
BẢN ÁN 2
PHẦN MỞ ĐẦU 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1 Tóm tắt nội dung tranh chấp: 3
1.1 Thông tin cơ bản của bản án 3
1.2 Tóm tắt nội dung v ụ án, sự ệ ki n dẫn đến b n án và ý ki n c a các bên 3ả ế ủ 1.3 Trình t t t ng và phán quy t c a Tòa án 4ự ố ụ ế ủ 1.4 Ý ki n cế ủa Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước 5
1.5 Nh ng vữ ấn đề pháp lý mà Tòa phúc thẩm đã giải quyết 5
Chương 2 Bình luận về bản án 5
2.1 V trình t t t ng cề ự ố ụ ủa bản án 5
2.2 V b n chề ả ất pháp lý của hợp đồng t ng cho 01-10-ặ 2014 và “Giấy cho đất và nhà” 6
2.3 Xem xét vi c thệ ực hiện nghĩa vụ ủa ông L đối vớ ụ c i c C 7
2.4 Xem xét yêu c u cầ ủa cụ C trong vi c h y b hệ ủ ỏ ợp đồng t ng cho giặ ữa ông L và bà H được lập ngày 16-05-2014 9
PHẦN KẾT LUẬN 10 DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 10Ệ Ả
Trang 42
BẢN ÁN
Bản án s 101/2019/DS-PT ngày 19-09-2019 cố ủa tand tỉnh Bình Phước về tranh ch p ấ hợp đồng tặng cho tài sản: Bản án: s 101 ngày 19/09/2019 c a TAND tố ủ ỉnh Bình Phước NĐ: Phm C - BĐ: Phm Văn L, Nguyn Thị - Tranh chH ấp hợp đồng tặng cho tài sản (toaan.gov.vn)
n d ch tài s n m t cách h m b o quy n l và m
đích của người để li tài sản và người nhận tài sản đó là : thừa kế theo di chúc và hợp
đồng tặng cho Đố ới v i thừa kế theo pháp luật thì tuân theo quy đ nh củị a B luật dân sự ộ
2015 (sau đây sẽ được gọi là BLDS 2015), việc này có thể ố gi ng hoặc khác so với ý chí người để l i di s n V i di chúc và h ả ớ ợp đồng tặng cho, người để li tài s n có quyả ền định đot tài sản của mình để i cho ai, bao nhiêu một cách khá thoải mái (thừa kế theo di l chúc v n ph i ẫ ả tuân theo điều 644, BLDS 2015) Vì không ai biết trước mình m t khi nào, ấ viết di chúc s m thì ớ đôi khi ẽ s không hài lòng với chính mình và có th sể ửa đổi nhi u ề lần, vi t di chúc muế ộn thì đôi lúc cng là lúc gần đất xa trời, hi u l c cệ ự ủa di chúc có th ể không được đảm b o So v i di chúc thì h p ng t ng cho thì l i có nhi u l i thả ớ ợ đồ ặ ề ợ ế hơn, trao luôn tài sản ngay và cng có thể yêu cầu người đượ ặc t ng cho th c hiự ện nghĩa vụ cho mình, như là nghĩa vụ phụng dưỡng cha m , con cái Xẹ em đó như là một thử thách liệu người được tặng cho tài sản có xứng đáng với tài sản được tặng cho hay không Vì vậy, hợp đồng tặng cho đang ngày càng được sử dụng ph bi n trong xã h ổ ế ội Tuy nhiên, trong quy định pháp luật và thực tin áp dụng của hợp đồng tặng cho vẫn còn tồn ti nhiều b t c p cấ ậ ần được c i thiả ện Để hi u rõ ể hơn ững t n t i b t c p vnh ồ ấ ậ ề chế định hợp đồng tặng cho trong BLDS 2015 thì không có cách gì tuyệt vời hơn là nghiên cứu một bản án v nó V a giúp ta hi u v ề ừ ể ề quy định pháp lu t, v a giúp ta thậ ừ ấy được cách Tòa án vận dụng các quy định c a Pháp Lu t vào th c ti n Vì v y, u lu n này s nghiên củ ậ ự ậ tiể ậ ẽ ứu bản án s 101/2019/ố DS-PT ngày 19-09-2019 của TAND ỉnh t Bình Phước về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
Trang 53
Chương 1 Tóm tắt nội dung tranh ch p: ấ
1.1 Thông tin cơ bản c a b n án ủ ả
Bản án được nghiên c u trong ti u lu n là k t qu c a viứ ể ậ ế ả ủ ệc xét x t i Tòa án nhân dân ử tỉnh Bình Phước vào ngày 19-09-2019 Là bản án phúc thẩm và được Tòa án xác định quan h pháp luệ ật thuộc lĩnh vực dân s ự
1.2 Tóm tắt nội dung v án, s ụ ự kiệ n dẫn đến b n án ả và ý kiến c a các bên ủ
V n i dung v ề ộ ụ án: Vào ngày 17-08-2006 c ụ Phm C (sau đây gọi là c ụ C) đã lập “Giấy cho đất và nhà ở” cho con là Ông Phm Văn L (sau đây gọi là ông L), v i n i dung ớ ộ là c ụ
C cho ông L đất và nhà ở, cùng một số vật dụng, đồng thời ông L phải cam kết có trách nhiệm đối với cụ C gồm: “Nuôi cha và lo thuốc thang khi cha đau ốm; khi cha chết thì phải ph i hố ợp v i anh, chớ ị, em lo ma chay và m mồ ả cho cha mình; hàng năm phải lo giỗ chp ông bà g m: gi m , gi bà n i, gi ông n i, giồ ỗ ẹ ỗ ộ ỗ ộ ỗ bác hai, tế xuân và các đ i l của Phật như: Rằm tháng Tư, rằm tháng B y; có trách nhi m n p các kho n cho Nhà ả ệ ả nước theo quy định có liên quan ” Giấy này được Ban lãnh đo thôn N; Ban tư pháp x
và U ban nhân dân x S ch ng th c ỷ ứ ự
Ngày 01-10-2014, các bên đến phòng công chứng để công ch ng hứ ợp đồng t ng cho tài ặ sản với n i dung là c C cho ông L là m t diộ ụ ộ ện tích đất 607,2 m Ngày 20-10-2014, ông 2 Phm Văn L đã được Uỷ ban nhân dân c p gi y ch ng nh n quy n s dấ ấ ứ ậ ề ử ụng đất cho diện tích đất trên Tuy nhiên việc bàn giao nhà đất trên th c th , c C ch bàn giao cho ông L ự ế ụ ỉ diện tích đất 310,9m cho ông L và bà H 2 (vợ ông L) xây nhà trên đất Còn cụ C thì sử dụng 296,3m2 đất còn li để ở
Trong quá trình sinh s ng v i v ố ớ ợ chồng ông L, bà H, C C cho r ng mình b ụ ằ ị ngược đãi, xúc phm, thường xuyên không được cho ăn, bị chửi bới, bị ọ d a n t l n ti ng Trong ớ ế thời gian đó có hai sự ện đáng chú ý, ngày 16 ki -03-2017 là ngày giỗ mẹ cụ C tuy nhiên ông L, bà H không làm khi n cho c C ph i tế ụ ả ự làm, ông L l i ch y đến ch i b i, xúc ử ớ phm cụ trước m t bà con ặ làng xóm và con cháu trong nhà Ông L cầm cây xà beng đến nhà cụ C đòi phá dỡ bàn th ông bà t tiên xuờ ổ ống thì được mọi người can ngăn Không làm sao được ông L lớn tiếng chửi và dùng xà beng thục mnh xuống n n nhà to thành ề vết l ng g ch men n n nhà Khủ ề i đó các con cháu cụ C mới ch ng ki n vi c vứ ế ệ ợ chồng ông L, bà H ngược đãi, xúc phm cụ Nhưng sau đó cha con li hòa h p nên c C vợ ụ ẫn ăn uống sinh ho t chung v ới ông L, bà H Đến cuối năm 2018 cụ C b b nh và nói ông L ị ệ
Trang 64
chở đi khám bệnh nhưng ông L không chở đi Cụ C t nh ự ờ người ch ở đi, về nhà nói ông
L, bà H đưa tiền thì ông L, bà H chửi bới, xúc phm cụ C và bà H chỉ tay vào mặt cụ C nói “từ nay trở đi vợ chồng tôi không nuôi ông nữa” Những tình tiết trên đã to ra sự
kiện dẫn đến b n án là vi c Cả ệ ụ C ởi ki n ông L, bà H ra Tòa vkh ệ ới yêu cầu đòi li diện tích đất 296,3m mà c2 ụ C đang ở, là một phần diện tích đất trong hợp đồng tặng cho Phần 310,9m mà ông L, bà H xây nhà 2 đã và đang sinh sống thì cụ C không đòi Phía b ị đơn thống nh t vấ ới nguyên đơn về nguồn gốc diện tích đất 607,2m2 và cùng xác
nhận “Giấy cho đất và nhà ở” ngày 17-8-2006 và nh ng nữ ội dung trong đó ị đơn ử B s dụng ch ng c bà H ứ ứ được Ủy ban m t tr n t qu c Vi t Nam t ng ặ ậ ổ ố ệ ặ giấy khen dâu th o “ ả hiền” cho năm 2005 để chống li ông C Phía b ịđơn cho rằng do b xúi gi c nên cha con ị ụ mới có xích mích với nhau như vậy và h không ch p nh n yêu c u cọ ấ ậ ầ ủa phía nguyên đơn
mà v n mu n Tòa án công nh n hi u l c toàn b c a hẫ ố ậ ệ ự ộ ủ ợp đồng t ng cho, cho phép ặ Nguyên đơn ở l i trên m nh t c a mình và s ả đấ ủ ẽ được mình ph ng s ụ ự nuôi dưỡng đến hết đời
V phía nhề ững người có quy n lề ợi và nghĩa vụ liên quan, h là nhân ch ng trong viọ ứ ệc ông L l n ti ng v i c C và dùng xà beng qu y pháớ ế ớ ụ ậ Đồng th i h còn giúp xác nhờ ọ ận nguồn g c miố ếng đất mà c C t ng cho H không có yêu cụ ặ ọ ầu đố ậi l p trong gi i quy t v ả ế ụ
án
Ngày 16-05-2018, ông L công ch ng hứ ợp đồng t ng cho miặ ếng đất 296,3 m (mà c2 ụ C đang ở) cho bà H và không thông báo cho cụ C biết về hợp đồng tặng cho tài sản này,
đồng th i không thỏa thuận bờ àn giao nghĩa vụ cho người nhận tài sản Trong quá trình xét xử, nguyên đơn cng yêu cầu tuyên h y hủ ợp đồng t ng cho ngày 16-05-2018 ặ
1.3 Trình tự t t ng và phán quyố ụ ết của Tòa án
Vụ án đã được gi i quy t theo th tả ế ủ ục sơ thẩm v i b n án B n án dân sớ ả ả ự sơ thẩm s ố 07/2019/DS-ST ngày 14/6/2019 c a TAND th xã P , tủ ị ỉnh Bình Phước Tòa sơ thẩm đã chấp nh n yêu c u cậ ầ ủa nguyên đơn tuyên hủy một phần hợp đồng t ng cho ngày 01-10-ặ
2014 i ph n diđố ầ ện tích đất 296,3 m2 mà cụ C đang ở và gi i quy t các h u qu c a nó ả ế ậ ả ủ như ông C thanh toán cho ông L, bà H công sức tôn to, Điều chỉnh giấy chứng nhận quyền s dử ụng đấ Đồt ng thời tuyên hủy hợp đồng tặng cho ngày 16-05-2018 của ông L tặng cho bà H cng chính là phần diện tích đất mà Tòa án tuyên h y t hủ ừ ợp đồng
01-10-2014 Ngày 25/6/2019, ông L và bà H kháng cáo toàn b Bộ ản án sơ thẩm v i yêu c u ớ ầ Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước bác b yêu c u cỏ ầ ủa nguyên đơn Tuy nhiên, ti phiên xét x phúc th m, thì bử ẩ ị đơn li thay đổ ội n i dung kháng cáo ay vì kháng cáo toàn b th ộ
Trang 75
bản án sơ thẩm thì bây giờ bị đơn chỉ yêu cầu hủy phần bản án sơ thẩm đối với yêu cầu tuyên h y m t ph n hủ ộ ầ ợp đồng t ng cho tài s n ngày 01- -2014 và ặ ả 10 muốn ông L được tặng cho toàn b di n tích 607,2mộ ệ 2 Đố ới hi v ợp đồng t ng cho ngày 16-05-2018 thì bặ ị đơn không kháng cáo nữa và chấp nhận hợp đồng đó bị hủy Tòa án phúc thẩm đã ra phán quy t ch p nh n nh ng yêu c u trên c a b ế ấ ậ ữ ầ ủ ị đơn
1.4 Ý kiến c a Vi n ki m sát nhân dân tủ ệ ể ỉnh Bình Phước
V vi c tuân theo pháp lu t c a Th m phán, Hề ệ ậ ủ ẩ ội đồng xét x và Thử ư ký phiên tòa, kể t ừ khi th lý v án và t i phiên tòa, Th m phán và Hụ ụ ẩ ội đồng xét x tuân thử ủ đúng các quy
định của B luật tố t ng dân sự ộ ụ
Về hướng giải quy t v ế ụ án: Đề ngh Hị ội đồng xét x ử căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều
309 c a Bủ ộ luậ ố ụt t t ng dân sự năm 2015 chấp nh n yêu c u kháng cáo c a bậ ầ ủ ị đơn Sửa một ph n b n án dân sầ ả ự sơ thẩm s 07/2019/DS-ST ngày 14/6/2019 c a TAND thố ủ ị x P, tỉnh Bình Phước theo hướng không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu hủy một phần hợp đồng tặng cho tài sản ngày 01-10-2014 đối với phần t ng cho diặ ện tích đất 296,3m2 t a l c t i Thôn N, x L, thọ ị x P, tỉnh Bình Phước; Chấp nh n m t ph n yêu c u cậ ộ ầ ầ ủa nguyên đơn về vi c h y Hệ ủ ợp đồng t ng cho tài s n ặ ả ngày 16-5-2018
1.5 Những vấn đề pháp lý mà Tòa phúc th ẩm đã giải quyế t
Xem xét thủ tục tố ụng có đúng quy đị t nh pháp luật chưa
Tìm hi u bể ản chất pháp lý của hợp đồng t ng cho tài s n ngày 01-10-ặ ả 2014 và “Giấy cho
đất và nhà” ngày 17-08-2006 2 văn bản này có mối liên hệ b tr v i nhau không? ổ ợ ớ Xem xét vi c th c hiệ ự ện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cúng bái c a ông L, bà H có phù ủ hợp với “Giấy cho đất và nhà” hay không? Hai ngườ ọ có hành vi ngược đãi đối với i h
cụ C hay không?
Xem xét yêu c u c a c C trong vi c h y b hầ ủ ụ ệ ủ ỏ ợp đồng t ng cho gi a ông L và bà H ặ ữ được lập ngày 16-05-20 14
Chương 2 Bình lu n v b n án ậ ề ả
2.1 V ề trình tự ố t ng c a b n án t ụ ủ ả
Theo vi n ki m sát nhân dân tệ ể ỉnh Bình Phước, thì tòa án nhân dân th xã P, t nh Bình ị ỉ Phước và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước đã tuân thủ đúng pháp luậ ố tụng Nhưng t t
Trang 86
đối v i tác gi thì quá trình nhớ ả ận định tính h p pháp, tính h p lý c a ch ng c còn nhiợ ợ ủ ứ ứ ều vấn đề
2.2 Về b n ch t pháp lý c a hả ấ ủ ợp đồng t ng cho 01-10-ặ 2014 và “Giấy cho đất và nhà”
Đầu tiên, Tòa án nhận định giao dịch dân sự này đang được thực hiện và có n i dung, ộ hình th c phù h p v i BLDS 2015 nên áp dứ ợ ớ ụng điểm b, kho n 1ả , điều 688, BLDS 2015
để áp dụng BLDS 2015 cho vụ án này Tôi đồng ý với Tòa án ở điểm này
Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng án l s ệ ố 14/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và được công b theo Quyố ết
định số 299/QĐ-CA ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
về công nhận điều ki n c a hệ ủ ợp đồng t ng cho quy n s dặ ề ử ụng đất mà điều kiện đó không được ghi trong hợp đồng để l y ấ điều kiện nghĩa vụ của “Giấy cho đất và nhà” và b sung ổ cho hợp đồng t ng cho tài s n ngày 01- -2014 Tòa án cặ ả 10 ấp sơ thẩm lý luận, “Giấy cho đất và nhà” ở trên có đặc điểm là sự thỏa thu n t nguyậ ự ện, có quy định nghĩa vụ với ông
L là một nghĩa vụ ợp pháp, không trái đo đứ h c xã h i Hộ ợp đồng t ng cho 01-10-2014 ặ tuy được đảm bảo điều kiện về mặt hình thức bằng việc công chứng tuy nhiên li thiếu
đi mất quy định về điều kiện nghĩa vụ theo điều 462, BLDS 2015 và “giấy cho đất và nhà” Em hoàn toàn đồng ý v i ý kiến này, án lệ s 14/2017 có rất nhiều điểm tương ớ ố
đồng v i bản án này Đối tư ng của hớ ợ ợp đồng tặng cho đều là bất động s n nhả t, đều ả đấ
có yêu câu phải nuôi dưỡng, chăm sóc người t ng choặ Điều ki n s d ng án l này ệ ử ụ ệ cng yêu c u phầ ải xác định vi c yêu cệ ầu nghĩa vụ ủ c a bên t ng cho có phù h p v i pháp luặ ợ ớ ật
và đo đức xã h i hay không và quan tr ng là ộ ọ thỏa thu n v ậ ề điều kiện nghĩa vụ li không nằm trong hợp đồng tặng cho Các điểm trên đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác định đúng
và phù h p v i án l ợ ớ ệ
T nh ng suy lu n trên, Tòa án cừ ữ ậ ở ấp sơ thẩm và phúc th m k t luẩ ế ận đây là mộ ợt h p đồng t ng cho theo khoặ ản 3, điều 462, BLDS 2015 trường hợp người được t ng cho thặ ực hiện nghĩa vụ sau khi được tặng cho Lấy điều khoản trong “giấy cho đất và nhà ở” để
bổ sung cho hợp đồng t ng cho ngày 01-10-2014 Tuy nhiên Tòa án t i c p phúc thặ ấ ẩm li cho r ng ằ (trích nguyên văn) “trong văn bả “Giấy cho đấ: n t và nhà ở” không có nội dung th a thu n v vi c n u ông L không th c hiỏ ậ ề ệ ế ự ện nghĩa vụ đố ới Cụ Phi v m C cụ thể như thế nào thì ph i ch u h u qu (Ví d ả ị ậ ả ụ như nếu vi phm các nghĩa vụ hay vi ph m m ột trong các nghĩa vụ ghi trong văn bản) Và n u có vi ph m thì ph i ch u h u qu ra sao, ế ả ị ậ ả
ví d ụ như cụ C có quyền đòi li tài sản hay là không? Do đó, cần xác định đây chỉ là văn bản cho tài sản có điều kiện nhưng không bị ràng bu c v h u qu pháp lý mà chộ ề ậ ả ỉ có ý
Trang 97
nghĩa ràng buộc về mặt niềm tin, bổn phận của con cái với cha mẹ, ông bà và đo đức
xã h i mà thôi Tòa án c p phúc th m vộ ” ấ ẩ ừa xác định xong đây là hợp đồng tặng cho có điều kiện nhưng li xem nó không có ràng buộc pháp lý? Mặc dù ràng buộc về hậu quả pháp lý không được quy định trong hợp đồng và “giấy cho đất và nhà tuy nhiên nó ở” được quy định rõ ràng trong BLDS 2015 cụ thể ti khoản 3, điều 462, BLDS 2015:
“Trường h p ph i th c hiợ ả ự ện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được t ng cho không thặ ực hiện thì bên t ng cho có quyặ ền đòi li tài sản và yêu c u bầ ồi thường thiệt hi” Theo quy định trên, bên tặng cho có quyền đòi li tài sản và yêu cầu thiệt hi và quyền này có thể được thực thi khi bên đượ ặng cho không thực hic t ện nghĩa vụ Đây chính là ràng buộc pháp lý đối với các bên trong hợp đồng tặng cho và nó có th1 ể xem là điều khoản thông thường loi điều khoản mà nếu không được thỏa thuận thì s ẽ đượ ự độc t ng áp d ng theo ụ quy định pháp luật vì nó đảm bào quyền lợi của bên tặng cho Với các lý do trên, tôi không đồng ý với nhận định trên của tòa án Ngoài ra, BLDS cho rằng hợp đồng tặng cho là hợp đồng không có đền bù, tuy nhiên th c ti n áp d ng l i cho th y hai bên t ng ự ụ ấ ặ cho đã yêu cầu nhiều nghĩa vụ ới bên đượ v c tặng cho vì vậy lí luận này là không còn hợp lý , BLDS 2015 ph i s2 ả ửa đổi theo hướng hợp đồng t ng cho có th hặ ể ợp đồng có đền
bù hoặc không có đền bù tùy theo có việc yêu cầu nghĩa vụ hay không
2.3 Xem xét việc th ực hiện nghĩa vụ ủa ông L đố ới cụ c i v C
Việc nhận định ông L có th c hiự ện nghĩa vụ hay không là điểm m u ch t trong v án ấ ố ụ này N u ông L không th c hiế ự ện nghĩa vụ thì ụ c C có quyền đòi li miếng đất đã cho, Nếu ông L có th c hiự ện nghĩa vụ thì hợp đồng t ng cho v n có hi u l c, Tòa án li t kê ặ ẫ ệ ự ệ
ra từng s kiự ện và đánh giá tình hợp lý của mỗi sự ệ ki n:
Thứ nhất, ngày 16-03-2017 âm lịch là ngày gi m c C, Vỗ ẹ ụ ợ chồng ông L, bà H không làmđám giỗ nên cụ C tựlàm, ông L tức giận, chửi bới, xúc ph m c C, còn c m cây xà ụ ầ beng đòi tháo dỡ bàn thờ và được mọi người can ngăn, chưa nguôi cơn giận ông dùng
xà beng đập mnh xuống nền nhà to thành vết lủng gch men nền nhà Bị đơn chỉ xác nhận tình ti là mình không làm gi và có lết ỗ ớn ti ng vế ới cụ C, ph nh n ủ ậ chuyện đòi dỡ bàn th và cho r ng vờ ằ ụ đập v n n g nh nhà là b a khác không ph i là ngày gi Mỡ ề ữ ả ỗ ột tình tiết mà có sự trái ngược gi a ữ ý kiến nguyên đơn và ý kiến bị đơn như vậy mà trong bản án chỉ đưa ra vấn đề mà không đưa ra nhận định của mình mặc dù đã có nhiều nhân chứng ở đó (đầy đủ anh em h hàng, chòm xóm theo l i k c a bọ ờ ể ủ ị đơn) Tôi cho r ng ằ đây là một điểm thiếu sót rất nặng nề của Tòa án Đây có thể nói là tình tiết cao trào
1 H ợp đồ ng t ặng cho có điề u ki ện - Quy ền và nghĩa vụ ủ c a các bên , Thư việ n b n án ả
2 PGS.TS Đỗ Văn Đi - Án l 14/2017 - T ng cho tài s ệ ặ ản có điề u ki n ệ
Trang 108
trong vụ án Là luận điểm quan tr ng c a nguyên ọ ủ đon mà l i không th y nh ấ ận định của Tòa án như thế nào, t ừ đó người vi t ti u luế ể ận này cng không biết sự ki n này là có thệ ực hay không nữa?
Thứ hai, phía b ịđơn li được sự ủng h b i nh ng lộ ở ữ ời khai đã qua giám sát nghiêm nghặt của Vi n ki m sát tệ ể ỉnh Bình Phước và Tòa án cho r ng nó khách quan, phù h p vằ ợ ới danh hiệu “ Gia đình văn hóa”, ấy khen “ Dâu thả gi o hiền” được trao t ng cho v ặ ợ chồng L, H Tuy nhiên thực ti n áp d ng pháp lu t c a Lu ụ ậ ủ ật thi đua, khen thưởng còn r t nhi u v n ấ ề ấ
đề, ví d tiêu bi u là công ty Vi t Á tai ti ng mà ụ ể ệ ế cng được t ng ặ Huân chương Lao động hng 3 M t v án c3 ộ ụ ở ấp Trung ương như vậy mà cng có sai sót, li u vi c qu n lý thi ệ ệ ả đua, khen thưởng ở địa phương có được đảm bảo?? Đố ới v i tr i nghi m cá nhân c a tôi, ả ệ ủ gia đình tôi cng được danh hiệu “gia đình văn hóa” tuy nhiên bảng đánh giá li đưa cho gia đình tôi tự đánh giá, đồng thời phường tôi (cng như các phường khác) năm nào cng đt 100% ch tiêu Vì vậy Tòa án đưa các danh hiệu “gia đình văn hóa” hay “Dâu thảo ỉ hiền” vào làm chứng cứ đối với tôi là không hợp lý, không đảm bảo được tính nghiêm minh của Tư pháp, Tòa án phải có trách nhi m xem xét nhệ ững điểm b t cấ ập, chưa hợp
lý của pháp luậ ừ đó liên hệ vớt t i tính hợp lý của chứng c ứ
Ngoài trường hợp trên là đáng đề cập trong bản án, thì tóm li những bằng chứng ủng
hộ cáo bu c c a cộ ủ ụ C đều là lời khai đế ừn t những người không chung vở ới c C và ụ được cụ C nghe kể li, đồng thờ ọi h có quyền và l i ích cùng phe với cụ C nên không ợ
đảm bảo tính khách quan Vì vậy những cáo buộc như ngược đãi, bất hiếu, b chửi đuổi ị
đi bởi bà H là không được hộ ồi đ ng xét xử chấp nhận Ngược li những bằng chứng mà
bị đơn đưa ra thì mang tính khách quan và xác đáng hơn (ngoi tr gi y khen), lừ ấ ời khai cng khách quan hơn Sau khi xem xét các tình tiết ở trên, Tòa án nhận thấy vợ chồng
L, H còn phải nuôi ba đứa cháu n i do cộ ụ C đem về, tuy nhiên trong su t c quá trình ố ả sinh s ng L, H vố ẫn chăm sóc, nuôi dưỡng cụ C đoàng hoàng, nh ng mâu thu n x y ra ữ ẫ ả chỉ là những mâu thuẫn nh và họ không có hành vi ngược đãi cụỏ C theo Điều 7 Thông
tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP BCA- -TANDTC-VKSNDTC Sự thật ông L đã kí kết hợp đồng tặng cho 01-10-2014 đối với vợ chồng L, H cng là một bằng chứng thuyết phục cho th y h ấ ọ đã thực hiện nghĩa vụ trong “giấy cho đất và nhà” Những l p lu n trêậ ậ n của tòa án hoàn toàn thuy t ph c, m c dù ch ng cế ụ ặ ứ ứ chỉ chủ y u là nh ng l i khai, tuy ế ữ ờ nhiên xem xét tình khách quan của mỗi lời khai, c ng v i viộ ớ ệc đánh giá tình hình khách
3 Công ty Vi ệt Á đượ ặng Huân chương Lao độ c t ng, s x lý th nào? (tienphong.vn) ẽ ử ế