1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án môn học lập trình java quản lý bán hàng tại nhà hàng king bbq

95 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bán Hàng Tại Nhà Hàng King BBQ
Tác giả Hoàng Minh Thắng, Trần Trọng Thắng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Trường
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1 Lý do hình thành đề tài (15)
    • 1.2 Giới thiệu nhà hàng (15)
    • 1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu (16)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi đề tài (17)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 1.6 Dự kiến đạt được đạt được (17)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ (18)
    • 2.1 Đặt vấn đề (18)
      • 2.1.1 Mô tả bài toán (18)
      • 2.1.2 Quy trình nghiệp vụ (19)
    • 2.2 Tổng quan về nghiệp vụ (20)
      • 2.2.1 Tổng quan nghiệp vụ quản lý bán hàng (20)
      • 2.2.2 Tổng quan về nghiệp vụ nhập xuất kho (21)
      • 2.2.3 Tổng quan nghiệp vụ quản lý thu chi (23)
      • 2.2.4 Tổng quan nghiệp vụ thống kê (25)
    • 2.3 Công cụ hỗ trợ (26)
      • 2.3.1 Apache Netbean IDE 12.3 (26)
      • 2.3.2 SQL Sever (27)
      • 2.3.3 Ngôn ngữ lập trình java (28)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (30)
    • 3.1 Khảo sát thực tế (30)
    • 3.2 Phân tích hệ thống (30)
    • 3.3 Các chức năng của hệ thống (30)
    • 3.4 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) (32)
    • 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) (33)
    • 3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu (38)
    • 3.7 Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD) (42)
    • 3.8 Mô hình Diagram (43)
  • CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG HỆ THỐNG (44)
    • 4.1 Quản lý người dùng (44)
    • 4.2 Giao diện hệ thống (48)
    • 4.3 Quản lý (49)
      • 4.3.1 Form Quản lý nhân viên (50)
      • 4.3.2 Form Quán lý khách hàng (52)
      • 4.3.3 Form Quán lý nhà cung cấp (55)
      • 4.3.4 Form Quản lý loại sản phẩm (58)
      • 4.3.5 Form Quản lý sản phẩm (61)
      • 4.3.6 Form Quản lý phiếu nhập (64)
      • 4.3.7 Form Quản lý chi tiết phiếu nhập (67)
      • 4.3.8 Form Quản lý phiếu xuất (70)
      • 4.3.9 Form Quản lý chi tiết phiếu xuất (73)
      • 4.3.10 Form Quản lý hóa đơn (76)
      • 4.3.11 Form Quản lý chi tiết hóa đơn (83)
    • 4.4 Sao lưu và phục hồi (86)
      • 4.4.1 Form Sao lưu (Backup Database) (87)
      • 4.4.2 Form Phục hồi (Restore Database) (89)
    • 4.5 Hệ thống (89)
      • 4.5.1 Đăng xuất (90)
      • 4.5.2 Thoát (90)
    • 4.6 Trợ giúp (91)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (93)
    • 5.1 Kết quả đạt được (93)
    • 5.2 Những khó khăn (93)

Nội dung

Tìm hiểu, phân tích về cách thức quản lý cũng như quy trình nghiệp vụ tại nhà hàng,thực hiện tin học hóa các khâu quản lý, giúp cho từng công việc được hoàn thành mộtcách thuận lợi và hi

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ

Đặt vấn đề

Quản lý nhập thông tin thực đơn gồm đồ ăn và đồ uống vào hệ thống Khi nhân viên đăng nhập, hệ thống sẽ ghi nhận các dữ liệu về đơn hàng như mã đơn hàng, tên, đơn giá, đơn vị tính, mô tả và ghi chú để quản lý dễ dàng Thông tin nhân viên bao gồm mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, tên đăng nhập, mật khẩu, quyền hạn và công việc, giúp quản lý dễ dàng phân quyền và theo dõi Quản lý có quyền phân công và sắp xếp nhân viên vào các ca làm việc khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc của nhân viên trong ca trực.

Kho hàng sẽ được kiểm duyệt định kỳ để đảm bảo số lượng tồn kho hợp lý, hỗ trợ việc nhập hàng và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm, đồ ăn Quá trình kiểm tra định kỳ giúp duy trì nguồn cung đầy đủ, đảm bảo nhà hàng luôn có đủ thực phẩm và đồ ăn để phục vụ khách hàng một cách liên tục và hiệu quả.

Khi khách yêu cầu gọi món, nhân viên thu ngân nhập thông tin từ bàn ăn và món ăn vào hệ thống, đồng thời có thể thêm, xóa hoặc sửa món theo yêu cầu của khách Cuối ngày hoặc cuối ca làm việc, nhân viên thu ngân kiểm tra số tiền thu được và đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống để đảm bảo chính xác Sau đó, họ chuyển thông tin doanh thu tới phòng kế toán để hoàn tất thủ tục kinh doanh hàng ngày.

Thông tin thực đơn có thể được tra cứu bởi nhân viên phục vụ, quản lý, thu ngân.Quản lý sẽ nhận thống kê doanh thu, số khách đến, các loại đồ ăn, thức uống được bán trong ngày, trong tháng hoặc một khoảng thời gian cụ thể.

Hình 2 1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ

1) Bộ phận kho gửi yêu cầu mua nguyên vật liệu.

2) Bộ phận mua hàng lập đơn hàng và chờ bộ phận quản lý duyệt.

3) Bộ phận quản lý phản hồi duyệt đơn hàng.

4) Bộ phận mua hàng gửi đơn đặt hàng đến nhà cung cấp.

5) Nhà cung cấp giao hàng đến kho hàng.

6) Sau khi nhận hàng, kho sẽ cập nhật hàng tồn và cập nhật hàng cho bộ phận kinh doanh biết.

7) Bộ phận mua hàng sẽ chuyển thông tin hàng nhận và thành tiền cho bộ phận kế toán.

8) Bộ phận kế toán thanh toán cho nhà cung cấp.

9) Nhà cung cấp lưu chứng từ thanh toán.

10) Khách hàng gửi yêu cầu cho nhà hàng.

11) Bộ phận kinh doanh kiểm tra hàng trong kho.

12) Bộ phận kinh doanh lập hóa đơn cho khách hàng và gửi thông tin đơn hàng cho kế toán.

13) Đối với các hàng hóa cần vận chuyển bộ phận kho thông báo đến nhân viên giao hàng.

14) Nhân viên giao hàng vận chuyển hàng đến khách hàng.

15) Khách hàng thanh toán và kế toán lưu trữ thông tin.

Tổng quan về nghiệp vụ

2.2.1 Tổng quan nghiệp vụ quản lý bán hàng.

Nghiệp vụ bán hàng giúp chuyển đổi vốn của nhà hàng từ dạng vật chất sang giá trị tiền mặt, cho phép thu hồi vốn đã chi ra và trả hết các nguồn lực như vật liệu, dịch vụ, lao động Nhờ đó, nhà hàng có thể tích lũy dư ra để mở rộng kinh doanh Khái niệm “nghiệp vụ bán hàng” đề cập đến các kỹ thuật liên kết chặt chẽ nhằm thực hiện hoạt động bán hàng một cách hiệu quả.

Khi khách hàng vào nhà hàng, nhân viên phục vụ tiếp đón và mời khách vào bàn để tạo không khí thân thiện và chuyên nghiệp Khi khách gọi đồ ăn hoặc thức uống, nhân viên sẽ kiểm tra thông tin món, thông báo nếu món đó đã hết để đảm bảo chính xác và phục vụ nhanh chóng Sau đó, nhân viên ghi lại đơn hàng thành hai bản, một gửi cho bếp và một để tại quầy thu ngân, giúp quản lý đơn hàng hiệu quả Trên phiếu gọi món, ngoài tên món ăn còn ghi rõ số bàn, ngày và tên nhân viên phục vụ, nhằm tăng cường theo dõi và kiểm soát đơn hàng Nếu khách gọi thêm món, nhân viên sẽ lập thêm phiếu mới với các thông tin tương tự để đảm bảo mọi yêu cầu của khách đều được ghi nhận chính xác và kịp thời.

Nhân viên thu ngân nhập thông tin các món ăn trên phiếu gọi món vào hệ thống máy tính để tạo hóa đơn Hóa đơn thanh toán ghi rõ tên các món ăn, số tiền tổng cộng và ngày giờ thanh toán, giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra đơn hàng và thanh toán chính xác.

Người quản lý có nhiệm vụ quản lý các nhân viên Cập nhật thông tin món ăn (còn hay hết) từ bộ phận bếp cho các nhân viên phục vụ Cập nhật thông tin kho cho bộ phận kinh doanh để phản hồi khách hàng Tổng hợp doanh thu hằng ngày, hàng tháng để báo cáo lại cho cấp trên.

2.2.2 Tổng quan về nghiệp vụ nhập xuất kho.

Quy trình xuất nhập kho hàng là quy trình trình tự các hoạt động nhập và xuất hàng trong cửa hàng, đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ và dễ kiểm soát Việc xây dựng quy trình chuẩn giúp quản lý kho hiệu quả, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất kho hàng Chu trình này bao gồm các bước cụ thể từ nhận hàng, kiểm tra, lưu kho đến xuất kho theo yêu cầu của cửa hàng Áp dụng quy trình xuất nhập kho khoa học giúp doanh nghiệp duy trì tình hình tồn kho chính xác, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Quản lý quy trình nhập, xuất hàng là yếu tố cốt lõi giúp cửa hàng duy trì kho chứa hàng hóa chặt chẽ và an toàn Việc này đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru, liên tục và hiệu quả Quản lý kho chính xác góp phần tối ưu hóa lưu trữ hàng hóa, giảm thiểu rủi ro mất mát và thất thoát Điều này giúp nâng cao năng suất làm việc, cải thiện trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy doanh thu của cửa hàng.

- Các hoạt động xuất nhập trong kho hàng được vận hành xuyên suốt, trơn tru

- Quản lý có thể nắm bắt được tình hình xuất nhập kho, số lượng và chất lượng hàng đầu.

- Khi các khâu được phân chia cho từng nhân viên, mỗi người sẽ biết được nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm hơn

- Khi quy có quy trình mẫu để nhân viên chỉ việc tuân theo thì thời gian thực hiện cũng được rút ngắn hơn

 Quy trình quản lý xuất nhập kho hàng hóa cho doanh nghiệp

Quy trình xuất nhập kho hàng hóa sẽ bao gồm 2 quy trình là xuất và nhập kho hàng Mỗi quy trình này sẽ bao gồm các bước:

 Quy trình 1: Quản lý hoạt động nhập kho hàng hóa

Quá trình nhập kho hàng hóa gồm hai phần chính là nhập kho nguyên liệu và nhập kho thành phẩm Quản lý hoạt động nhập kho nguyên liệu đòi hỏi thực hiện các bước rõ ràng nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quy trình và tối ưu hóa hiệu quả kho bãi Việc này giúp doanh nghiệp duy trì lưu trữ hợp lý, giảm thiểu rủi ro mất mát hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu suất sản xuất và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.

 Bước 1: Lên kế hoạch nhập nguyên liệu

Các bộ phận khi có nhu cầu nhập nguyên vật liệu sẽ thông báo kế hoạch cho các bộ phận liên quan để cập nhật thông tin.

 Bước 2: Kiểm tra hàng và đối chiếu

Thủ kho dựa vào đơn đặt hàng hoặc phiếu đề nghị nhập hàng để đối chiếu số lượng nguyên vật liệu nhập vào, đồng thời kiểm tra chất lượng của chúng Nếu có vất kỳ hư hỏng gì thì lập biên bản và thông báo lại với đơn vị đề xuất

 Bước 3: Lập phiếu nhập kho

Sau khi kiểm tra hàng hóa hoàn tất, toàn bộ giấy tờ và phiếu yêu cầu nhập hàng sẽ được chuyển sang bộ phận kế toán để đối chiếu kỹ lưỡng trước khi tiến hành giao dịch và in phiếu nhập kho Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu và chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết để nhập kho hàng hóa một cách thuận lợi Việc đối chiếu bởi bộ phận kế toán là bước quan trọng nhằm xác nhận chính xác số lượng, loại hàng hóa và các giấy tờ liên quan trước khi chính thức cập nhật kho.

 Bước 4: Hoàn thành nhập kho

Thủ kho chịu trách nhiệm nhập kho và sắp xếp hàng hóa vào vị trí phù hợp để đảm bảo quy trình kho vận diễn ra hiệu quả Sau đó, thủ kho cập nhật chính xác thông tin hàng hóa vào thẻ kho để theo dõi tồn kho Các dữ liệu này sẽ được nhập vào hệ thống quản lý kho tự động qua phần mềm quản lý kho hàng, giúp tối ưu hoá công tác kiểm tra và báo cáo kho Việc cập nhật thông tin đúng và đầy đủ là bước quan trọng để đảm bảo quản lý kho hàng hiệu quả, chính xác và dễ dàng kiểm soát.

 Quy trình 2: Quản lý hoạt động xuất kho hàng hóa

Các bước trong quy trình xuất kho hàng hóa, dịch vụ sẽ bao gồm như sau:

 Bước 1: Gửi yêu cầu xuất hàng

Khi có nhu cầu sử dụng hàng hóa, nhân viên cần lập yêu cầu xuất kho Cửa hàng thú cưng sẽ có mẫu yêu cầu nhập kho

 Bước 2: Kiểm tra hàng tồn

Kế toán tiến hành kiểm tra hàng tồn kho để xác định số lượng còn lại trong kho Nếu phát hiện hàng thiếu, đơn vị sẽ được thông báo để đề xuất phương án xử lý phù hợp Trong trường hợp hàng tồn đầy đủ, quá trình xuất kho sẽ được bắt đầu một cách thuận lợi and hiệu quả.

 Bước 3: Lập phiếu xuất kho

Phiếu yêu cầu xuất kho sẽ được gửi đến kế toán kho để lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho thủ kho quản lý Phiếu xuất kho được lưu trữ thành nhiều liên, trong đó liên lưu trong sổ sách để theo dõi, còn các liên còn lại sẽ được giao cho thủ kho để thực hiện quá trình xuất hàng Quá trình này đảm bảo quản lý xuất kho chính xác và dễ dàng tra cứu sau này.

Thủ kho nhận phiếu xuất kho và xuất kho cho nhân viên theo yêu cầu Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa và ký vào phiếu xuất kho.

 Bước 5: Cập nhật thông tin

Thủ kho nhận lại yêu cầu xuất kho, ghi lại thẻ kho và trả lại phiếu xuất cho kế toán Kế toán tổng hợp.

2.2.3 Tổng quan nghiệp vụ quản lý thu chi

Quy trình quản lý thu chi cửa hàng hiệu quả là yếu tố then chốt giúp các bộ phận trong nhà hàng hoạt động trơn tru và hạn chế sai sót Việc áp dụng phương pháp quản lý chuyên nghiệp, bài bản và có tính mở rộng cao không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành mà còn giúp chủ nhà dễ dàng nắm bắt tình hình tài chính của cửa hàng một cách chính xác và nhanh chóng.

 Kiểm tra thông tin giao dịch:

Mọi thông tin giao dịch như số tiền, số lượng hàng hóa, số tiền thanh toán, ngày giờ, người thực hiện và nội dung có liên quan cần được kiểm tra cẩn thận trước khi tiến hành việc thu - chi Sau đó, nhân viên bán hàng mới có thể thực hiện việc thu - chi tiền mặt được.

Trong quá trình thực hiện chi tiền, các bên liên quan cần lập phiếu chi một cách minh bạch, chính xác và rõ ràng để đảm bảo hoạt động kế toán rõ ràng, minh bạch Sau đó, nhân viên bán hàng sẽ ghi nhận số tiền đã chi đó vào hệ thống, giúp quản lý tài chính chính xác và thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu.

Công cụ hỗ trợ

Một công cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn phí được đánh giá là tốt nhất hiện nay là phần mềm chủ yếu dành cho các lập trình viên phát triển Java Công cụ này giúp tối ưu hóa quá trình lập trình, nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc của các nhà phát triển Java Với tính năng dễ sử dụng và khả năng hỗ trợ mạnh mẽ, nó đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho cộng đồng lập trình Java.

Công cụ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như Python, Ruby, JavaScript, C / C++, C# và PHP.

SQL, viết tắt của Structured Query Language, còn gọi là Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa đổi và truy xuất dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Phát triển vượt xa mục đích ban đầu, SQL hiện là tiêu chuẩn ANSI/ISO cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả và chính xác trong các hệ thống doanh nghiệp.

2.3.3 Ngôn ngữ lập trình java

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong phát triển phần mềm, website, game và ứng dụng di động Với khả năng chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, Java mang lại tính linh hoạt và hiệu suất cao cho các dự án công nghệ Chính vì vậy, Java luôn là lựa chọn hàng đầu cho các nhà lập trình muốn xây dựng các ứng dụng đa nền tảng và mở rộng quy mô dễ dàng.

Java là ngôn ngữ lập trình bậc cao nổi tiếng với khả năng bảo mật mạnh mẽ và được xem như một Platform độc lập Được phát triển bởi Sun Microsystems và dựa trên sáng kiến của James Gosling, Java chính thức ra mắt vào năm 1995 Ngôn ngữ này hoạt động linh hoạt trên nhiều nền tảng khác nhau như Windows, Mac và các phiên bản UNIX, mang lại tính đa dạng và phù hợp cho nhiều ứng dụng. -**Sponsor**Là một người tạo nội dung, tôi hiểu việc viết lại bài viết sao cho vừa mạch lạc vừa chuẩn SEO quan trọng thế nào! Bạn có thể tham khảo [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/qiKNfy5U) để tự động tạo ra các bài viết SEO-optimized dài 2,000 từ ngay lập tức, giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với thuê người viết Giống như có một đội ngũ nội dung riêng mà không gặp rắc rối nào! Ví dụ, với đoạn văn bạn cung cấp về Java, Article Generation có thể giúp bạn mở rộng và tối ưu hóa nó để thu hút độc giả và công cụ tìm kiếm tốt hơn.

Hình 2 4: Ngôn ngữ lập trình java

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Khảo sát thực tế

Qua khảo sát thực tế tại một nhà hàng tại thành phố Hồ Chí Minh, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý bán hàng là cực kỳ cần thiết và phổ biến Việc này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu nhân lực quản lý và đảm bảo độ chính xác cùng an toàn dữ liệu Hiện nay, phần lớn các nhà hàng vẫn sử dụng phương pháp quản lý và lập hóa đơn thủ công bằng giấy, trong khi các phần mềm chuyên dụng chưa được tích hợp vào quy trình bán hàng, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của nhà hàng.

Đáp ứng nhu cầu ăn uống ngày càng tăng của khách hàng đòi hỏi nhà hàng phải nhập số lượng thực phẩm lớn hàng ngày Việc tính toán hóa đơn, quản lý thông tin khách hàng và món ăn trở nên phức tạp, đòi hỏi sử dụng phần mềm quản lý nhà hàng chuyên dụng Phần mềm này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hoạt động bán hàng và giảm thiểu thời gian cùng công sức trong việc lưu trữ, tìm kiếm thông tin lớn Điều này giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm soát dữ liệu lớn và nâng cao trải nghiệm khách hàng một cách hiệu quả hơn.

Phân tích hệ thống

Danh sách đầu vào chứa các thông tin quan trọng về thuộc tính của hàng hoá, thực phẩm và nước uống, giúp đảm bảo dữ liệu đầu ra chính xác, dễ truy cập và đầy đủ Việc cung cấp thông tin rõ ràng và hệ thống giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu về sản phẩm Các dữ liệu được tổ chức gọn gàng, phù hợp cho các hoạt động kiểm soát chất lượng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Danh sách đầu ra là những thông tin tìm kiếm hoặc thống kê mà phần mềm hệ thống có thể đáp ứng một cách toàn diện Để đảm bảo hiệu quả, thông tin đầu ra cần xử lý triệt để tất cả các dữ liệu đầu vào của hệ thống, giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả Việc đảm bảo thông tin đầu ra phản ánh đầy đủ các yêu cầu đầu vào là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động của phần mềm hệ thống.

Các chức năng của hệ thống

Với những yêu cầu của đầu vào đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng tại nhà hàng phải đáp ứng mốt số điều kiện như sau:

- Cho phép đăng nhập vào hệ thống.

- Cho phép cập nhập thông tin về hàng hoá, thực phẩm, dịch vụ.

- Cho phép tìm kiếm mặt hàng.

- Hệ thống cho phép giám sát việc bán hàng.

- Cho phép thống kê hàng hoá theo yêu cầu.

Như vậy hê thống bao gồm những chức năng như sau: đăng nhập, cập nhập, tìm kiếm, quản lí, thống kê và in ấn. a) Chức năng đăng nhập

Chức năng đăng nhập cho phép người dùng truy cập hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin If người dùng nhập sai thông tin đăng nhập, hệ thống sẽ từ chối truy cập để bảo vệ dữ liệu Ngoài ra, chức năng cập nhật giúp người dùng có thể chỉnh sửa và cập nhật thông tin cá nhân một cách dễ dàng và nhanh chóng, nâng cao trải nghiệm người dùng trên hệ thống.

Sau khi đăng nhập xong, người sử dụng có thể thêm, thay đổi, xoá những thông tin liên quan đến thực phẩm, đồ uống và dịch vụ. c) Chức năng tìm kiếm

Chức năng tìm kiếm sản phẩm cho phép người dùng dễ dàng truy cập các thông tin liên quan đến thuộc tính của mặt hàng Đây là công cụ hữu ích giúp người dùng nhanh chóng tìm thấy sản phẩm mong muốn dựa trên các tiêu chí và đặc điểm riêng biệt của từng mặt hàng Tìm kiếm theo thuộc tính giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng lựa chọn chính xác.

Khi bạn có mã sản phẩm, chức năng này cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan như mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá cả và nhiều dữ liệu khác giúp quản lý sản phẩm hiệu quả Chức năng quản lý giúp theo dõi và kiểm soát các thông tin về sản phẩm một cách chính xác và thuận tiện Việc truy xuất dữ liệu dựa trên mã sản phẩm giúp nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa quá trình quản lý kho, bán hàng và tồn kho.

Hệ thống quản lý bán hàng giúp người dùng dễ dàng và hiệu quả trong việc theo dõi và điều phối các hoạt động bán hàng Chỉ cần nhập mã sản phẩm, hệ thống sẽ hiển thị tất cả thông tin liên quan, tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý kho và bán hàng Ngoài ra, hệ thống còn lưu trữ các hóa đơn, giúp dễ dàng thống kê và tra cứu khi cần thiết Chức năng in ấn của hệ thống hỗ trợ in hóa đơn và báo cáo nhanh chóng, nâng cao năng suất làm việc.

Chức năng này cho phép người dùng thống kế nhập xuất, hàng tồn, doanh thu, lãi xuất, …

Sơ đồ phân rã chức năng (BFD)

Hình 3 1: Sơ đồ phân rã chức năng

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

Hình 3 2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 3 3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Hình 3 4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của 1.0

Hình 3 5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của 2.0

Hình 3 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của 3.0

Hình 3 7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của 4.0

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) trong hệ thống quản lý nhà hàng KingBBQ gồm có các thực thể (Entity) sau.

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Chuỗi (10) Chuỗi (50) Chuỗi (100) Chuỗi (50) Chuỗi (100)

Họ tên khách hàng Địa chỉ khách hàng

Số điện thoại khách hàng Email khách hàng

Bảng 3 1: Bảng thực thể khách hàng

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Chuỗi (10) Chuỗi (50) Yes/No NgàyNgày Chuỗi (100) Chuỗi (50) Chuỗi (100) Chuỗi (50) Chuỗi (50) Chuỗi (50)

Họ tên nhân viên Giới tính nhân viên Ngày sinh nhân viên Ngày nhận việc Địa chỉ nhân viên

Số điện thoại nhân viên Email nhân viên

Tài khoản nhân viên Mật khẩu

Bảng 3 2: Bảng thực thể nhân viên

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Chuỗi (10) Chuỗi (50) Chuỗi (50) Chuỗi (50) Chuỗi (100) Chuỗi (100)

Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp

Số điện thoại nhà cung cấp Email nhà cung cấp

Bảng 3 3: Bảng thực thể nhà cung cấp

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Mã loại sản phẩm Tên loại sản phẩm Ghi chú

Bảng 3 4: Bảng thực thể loại sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Chuỗi (10) Chuỗi (10) Chuỗi (100) Chuỗi (50) Chuỗi (100)

Mã loại sản phẩm Tên sản phẩm Đơn vị tính Ghi chú

Bảng 3 5: Bảng thực thể sản phẩm

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Mã nhân viên phụ trách

Mã nhà cung cấp Ngày nhập Ghi chú

Bảng 3 6: Bảng thực thể phiếu nhập

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Bảng 3 7: Bảng thực thể chi tiết phiếu nhập

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Mã khách hàng Ngày bán Ghi chú

Bảng 3 8: Bảng thực thể phiếu xuất

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Bảng 3 9: Bảng thực thể chi tiết phiếu xuất

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Mã nhân viên Ngày lập hoá đơn Tổng tiền

Bảng 3 10: Bảng thực thể hóa đơn

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Mã sản phẩm Tên sản phẩm

Số lượng sản phẩm Giá bán

Bảng 3 11: Bảng thực thể chi tiết hóa đơn

Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD)

Hình 3 8: Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD)

Mô hình Diagram

CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

Quản lý người dùng

Chương trình quản lý hệ thống nhà hàng King BBQ phân chia thành 2 quyền truy cập: admin (quản lý) và user (nhân viên).

Form đăng nhập giúp tăng cường bảo mật dữ liệu của chương trình, hạn chế tối đa trường hợp bị xâm nhập trái phép và bảo vệ dữ liệu gốc ban đầu Việc xác thực qua form đăng nhập là bước quan trọng để đảm bảo an toàn thông tin, ngăn chặn các mối đe dọa về an ninh mạng Đồng thời, hệ thống sẽ loại bỏ các dữ liệu gốc ban đầu sau khi xác thực, góp phần giảm thiểu rủi ro mất mát dữ liệu quan trọng.

Tài khoản ‘Admin’ có quyền truy cập và chỉnh sửa toàn bộ thông tin liên quan đến nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng và quản lý kho, đảm bảo quản lý dữ liệu hiệu quả Ngoài ra, Admin có thể tạo nhiều tài khoản người dùng (user) phù hợp với các chế độ của nhân viên, hỗ trợ vận hành cửa hàng một cách linh hoạt và an toàn Việc này giúp tối ưu hóa quản lý cửa hàng, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo quyền truy cập phù hợp cho từng nhân viên.

Hình 4 2: Phân quyền admin trong màn hình chính

Tài khoản "User" sẽ bị giới hạn một số quyền truy cập, chẳng hạn như không thể xem bảng nhân viên hoặc xóa phiếu nhập, chi tiết phiếu nhập, phiếu xuất, cũng như chi tiết phiếu xuất Ví dụ, khi đăng nhập, tài khoản user sẽ không có quyền truy cập vào phần quản lý nhân viên để đảm bảo bảo mật thông tin doanh nghiệp.

Hình 4 3: Phân quyền user trong màn hình chính

Vd: Tài khoản user không thể xóa phiếu nhập.

Hình 4 4: Phân quyền user trong Form quản lý phiếu nhập

Giao diện hệ thống

Hình 4 5: Form Màn hình chính

Sau khi truy cập thành công, người dùng sẽ được chuyển đến giao diện hệ thống, nơi hiển thị tên cửa hàng và quyền hạn của người dùng Giao diện chính bao gồm các mục chức năng để dễ dàng quản lý và thao tác hệ thống, giúp nâng cao hiệu quả làm việc.

Quản lý

Hình 4 6: Menu quản lý trong Form màn hình chính

Quản lý tổng hợp dữ liệu nhân viên, nhà cung cấp và khách hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và cập nhật thông tin quan trọng về nguồn lực và khách hàng Hệ thống còn quản lý hồ sơ nhập xuất và các hóa đơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu chính xác Việc này giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình hoạt động của cửa hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả, nâng cao hiệu suất vận hành Tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong quản lý dữ liệu là lợi ích nổi bật của hệ thống quản lý tập trung này.

 Quản lý nhà cung cấp

 Quản lý loại sản phẩm

4.3.1 Form Quản lý nhân viên

Form quản lý nhân viên giúp dễ dàng truy cập và quản lý thông tin quan trọng của nhân viên như mã nhân viên, họ tên, giới tính, ngày sinh, ngày nhận việc, địa chỉ, số điện thoại và email Việc này giúp quản lý dễ dàng theo dõi và cập nhật dữ liệu nhân viên một cách chính xác, thuận tiện Áp dụng form quản lý nhân viên tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật đầy đủ.

Hình 4 7: Form quản lý nhân viên

Form Quản lý nhân viên sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xóa và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của nhân viên mới vào.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin nhân viên vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu nhân viên sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào nhân viên cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin nhân viên cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn nhân viên cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, nhân viên sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, nhân viên sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của nhân viên để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập tên nhân viên vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 8: Tìm kiếm nhân viên

4.3.2 Form Quán lý khách hàng

Form quản lý khách hàng giúp người dùng dễ dàng truy cập những thông tin của khách hàng: mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email.

Hình 4 9: Form quản lý khách hàng

Form Quản lý khách hàng sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của khách hàng vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào khách hàng cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin khách hàng cần sửa.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin khách hàng vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu khách hàng sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn khách hàng cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, khách hàng sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, khách hàng sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của khách hàng để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập tên khách hàng vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 10: Tìm kiếm khách hàng

4.3.3 Form Quán lý nhà cung cấp

Form Quản lý nhà cung cấp cho phép người dùng dễ dàng truy cập và quản lý các thông tin quan trọng của nhà cung cấp, bao gồm mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, email và website Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Hình 4 11: Form quản lý nhà cung cấp

Form Quản lý nhà cung cấp sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của nhà cung cấp vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào nhà cung cấp cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin nhà cung cấp cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin nhà cung cấp vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu nhà cung cấp sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn nhà cung cấp cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, nhà cung cấp sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, nhà cung cấp sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của nhà cung cấp để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập tên nhà cung cấp vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 12: Tìm kiếm nhà cung cấp

4.3.4 Form Quản lý loại sản phẩm

Form Quản lý loại sản phẩm giúp người dùng dễ dàng truy cập những thông tin của loại sản phẩm: mã loại sản phẩm, tên sản phẩm, ghi chú.

Hình 4 13: Form quản lý loại sản phẩm

Form Quản lý loại sản phẩm sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của loại sản phẩm vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào loại sản phẩm cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin loại sản phẩm cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin loại sản phẩm vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu loại sản phẩm sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn loại sản phẩm cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, loại sản phẩm sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, loại sản phẩm sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của loại sản phẩm để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập tên loại sản phẩm vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 14: Tìm kiếm loại sản phẩm

4.3.5 Form Quản lý sản phẩm

Form Quản lý sản phẩm giúp người dùng dễ dàng truy cập các thông tin quan trọng như mã sản phẩm, tên sản phẩm, mã loại sản phẩm, đơn vị tính, và ghi chú Việc cung cấp đầy đủ các thông tin này giúp quản lý sản phẩm trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn Đặc biệt, hệ thống có thể tìm kiếm và chỉnh sửa dữ liệu nhanh chóng, nâng cao trải nghiệm người dùng Quản lý sản phẩm rõ ràng, chính xác góp phần tối ưu hoạt động kinh doanh và đảm bảo thông tin luôn được cập nhật mới nhất.

Hình 4 15: Form quản lý sản phẩm

Form Quản lý sản phẩm sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của sản phẩm vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào sản phẩm cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin sản phẩm cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin sản phẩm vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu sản phẩm sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn sản phẩm cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, sản phẩm sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, sản phẩm sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của sản phẩm để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập tên sản phẩm vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 16: Tìm kiếm sản phẩm

4.3.6 Form Quản lý phiếu nhập

Form Quản lý phiếu nhập cho phép người dùng nhanh chóng truy cập và quản lý các thông tin quan trọng như số phiếu nhập, mã nhân viên, mã nhà cung cấp, ngày nhập hàng, và ghi chú liên quan Việc sử dụng form này giúp tăng hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót trong quản lý kho và cải thiện quá trình theo dõi đơn hàng nhập Đây là công cụ cần thiết để doanh nghiệp đảm bảo quản lý phiếu nhập một cách chính xác, dễ dàng và thuận tiện.

Hình 4 17: Form quản lý phiếu nhập

Form Quản lý phiếu nhập sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của phiếu nhập vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào phiếu nhập cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin phiếu nhập cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin phiếu nhập vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu phiếu nhập sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn phiếu nhập cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, phiếu nhập sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, phiếu nhập sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của phiếu nhập để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập số phiếu nhập vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 18: Tìm kiếm phiếu nhập

4.3.7 Form Quản lý chi tiết phiếu nhập

Form Quản lý chi tiết phiếu nhập giúp người dùng dễ dàng truy cập những thông tin của chi tiết phiếu nhập: số phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng, giá nhập.

Hình 4 19: Form quản lý chi tiết phiếu nhập

Form Quản lý chi tiết phiếu nhập sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của chi tiết phiếu nhập vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào chi tiết phiếu nhập cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin chi tiết phiếu nhập cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin chi tiết phiếu nhập vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu chi tiết phiếu nhập sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn chi tiết phiếu nhập cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, chi tiết phiếu nhập sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, chi tiết phiếu nhập sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu hiệu quả giúp người dùng dễ dàng truy xuất thông tin chi tiết của phiếu nhập, từ đó thuận tiện trong việc xem xét, kiểm tra hoặc chỉnh sửa dữ liệu nhanh chóng và chính xác.

Bước 1: Người dùng nhập số phiếu nhập vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 20: Tìm kiếm chi tiết phiếu nhập

4.3.8 Form Quản lý phiếu xuất

Form Quản lý phiếu xuất giúp người dùng dễ dàng truy cập và theo dõi các thông tin quan trọng của phiếu xuất như số phiếu xuất, mã nhân viên, mã khách hàng, ngày bán hàng, và các ghi chú liên quan Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tra cứu dữ liệu nhanh chóng, chính xác Trong quá trình sử dụng, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, cập nhật hoặc kiểm tra các phiếu xuất một cách thuận tiện, đảm bảo quá trình vận hành diễn ra suôn sẻ Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp doanh nghiệp quản lý kho bách một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn, đồng thời tối ưu hóa hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng.

Hình 4 21: Form quản lý phiếu xuất

Form Quản lý phiếu xuất sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của phiếu xuất vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào phiếu xuất cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin phiếu xuất cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin phiếu xuất vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu phiếu xuất sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn phiếu xuất cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, phiếu xuất sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, phiếu xuất sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của phiếu xuất để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập số phiếu xuất vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 22: Tìm kiếm phiếu xuất

4.3.9 Form Quản lý chi tiết phiếu xuất

Form Quản lý chi tiết phiếu xuất giúp người dùng dễ dàng truy cập và quản lý thông tin chính xác về các phiếu xuất hàng Người dùng có thể nhanh chóng xem số phiếu xuất, mã sản phẩm, số lượng và giá bán trong một giao diện đơn giản và tiện lợi Tính năng này tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian tìm kiếm và nhập dữ liệu thủ công Với hệ thống quản lý chi tiết phiếu xuất hiệu quả, doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và kiểm soát thông tin bán hàng chính xác, nâng cao hiệu quả quản lý kho và bán hàng.

Hình 4 23: Form quản lý chi tiết phiếu xuất

Form Quản lý chi tiết phiếu xuất sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của chi tiết phiếu xuất vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào chi tiết phiếu xuất cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin chi tiết phiếu xuất cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin chi tiết phiếu xuất vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu chi tiết phiếu xuất sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn chi tiết phiếu xuất cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, chi tiết phiếu xuất sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, chi tiết phiếu xuất sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của chi tiết phiếu xuất, hỗ trợ việc xem xét lại hoặc chỉnh sửa thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Việc này nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng nhu cầu kiểm tra dữ liệu một cách tiện lợi.

Bước 1: Người dùng nhập số phiếu xuất vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 24: Tìm kiếm chi tiết phiếu xuất

4.3.10 Form Quản lý hóa đơn

Form Quản lý hoá đơn cho phép người dùng dễ dàng truy cập và quản lý các thông tin quan trọng của hoá đơn như số phiếu nhập, mã nhân viên, mã nhà cung cấp, ngày nhập, và ghi chú Hệ thống gồm hai bảng chính là bảng thông tin hoá đơn và bảng chi tiết hoá đơn, giúp tối ưu quá trình theo dõi và xử lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả Việc sử dụng form quản lý hoá đơn không chỉ nâng cao năng suất làm việc mà còn đảm bảo tính chính xác của thông tin trong quản lý kho hàng và doanh nghiệp.

Hình 4 25: Form quản lý hóa đơn

Thông tin hoá đơn sẽ có những chức năng: thêm, lưu, xoá, sửa, xóa và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của hoá đơn vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào hoá đơn cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox. Bước 2: Thay đổi các thông tin hoá đơn cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin hoá đơn vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu hoá đơn sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

Bước 1: Chọn hoá đơn cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, hoá đơn sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, hoá đơn sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Hình 4 26: Tìm kiếm hóa đơn

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin của hóa đơn để tiện trong việc xem xét lại hoặc sửa thông tin.

Bước 1: Người dùng nhập mã hóa đơn vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

 Lúc này bảng chi tiết bên phải (chi tiết của hóa đơn sẽ hiện thông tin đối với mã hóa đơn người dùng vừa tìm kiếm.

Hình 4 27: Chi tiết của hóa đơn từ form hóa đơn

Chi tiết hoá đơn sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá, tìm kiếm, xuất hóa đơn.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của chi tiết hóa đơn vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào chi tiết hóa đơn cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin chi tiết cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin chi tiết hóa đơn vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu chi tiết hóa đơn sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn chi tiết hóa đơn cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, chi tiết hóa đơn sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, chi tiết hóa đơn sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu hiệu quả giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin chi tiết của hóa đơn Điều này hỗ trợ quá trình xem xét lại và chỉnh sửa thông tin nhanh chóng, chính xác hơn Việc có khả năng tìm kiếm dữ liệu tiện lợi giúp nâng cao trải nghiệm người dùng trên hệ thống quản lý hóa đơn Đảm bảo dữ liệu được truy cập dễ dàng còn giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong công tác quản lý thông tin tài chính.

Bước 1: Người dùng nhập mã sản phẩm vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút

Hình 4 28: Tìm kiếm chi tiết

 Xuất hóa đơn: Giúp người dùng in hóa đơn

Bước 1: Người dùng chọn hóa đơn từ form hóa đơn.

Bước 2: Chọn xuất hóa đơn.

Bước 3: Chọn in hóa đơn ở góc trên bên trái màn hình.

Hình 4 29: Biên nhận thanh toán (Report)

4.3.11 Form Quản lý chi tiết hóa đơn

Form Quản lý chi tiết hóa đơn giúp người dùng dễ dàng truy cập các thông tin quan trọng như mã hóa đơn, mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá bán và số tiền thanh toán Việc này nâng cao hiệu quả quản lý và tra cứu dữ liệu hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác Đảm bảo người dùng có thể dễ dàng xem xét và kiểm tra các chi tiết của mỗi đơn hàng, từ đó tối ưu hóa quy trình bán hàng và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Hình 4 30: Form quản lý chi tiết hóa đơn

Form Quản lý chi tiết hóa đơn sẽ có những chức năng: thêm, lưu, sửa, xoá và tìm kiếm.

 Thêm: Tạo mới để người dùng thêm thông tin

Người dùng bấm “Thêm”, các dữ liệu điền thông tin sẽ tạo mới Người dùng có thể điền những thông tin của chi tiết hóa đơn vào.

 Sửa: Cho phép người dùng thay đổi thông tin

Bước 1: Bấm vào chi tiết hóa đơn cần sửa, chương trình sẽ hiện các thông tin trên thanh textbox.

Bước 2: Thay đổi các thông tin chi tiết hóa đơn cần sửa.

Bước 3: Bấm “Sửa” các dữ liệu sẽ được thay đổi.

 Lưu: Cho phép người dùng lưu thông tin dữ liệu

Bước 1: Thêm những thông tin chi tiết hóa đơn vào thanh textbox.

Bước 2: Bấm “Lưu” các dữ diệu chi tiết hóa đơn sẽ được chương trình lưu trong cơ sở dữ liệu.

 Xoá: Cho phép người dùng xoá thông tin dữ liệu

Bước 1: Chọn chi tiết hóa đơn cần xoá.

Bước 2: Bấm “Xoá” sẽ hiện ra thông báo “Bạn chắc chắn xoá”.

Bước 3: Bấm “Yes”, chi tiết hóa đơn sẽ bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu Bấm “No”, chi tiết hóa đơn sẽ không bị xoá.

“Việc hiện thông báo sẽ giúp người dùng tránh mất dữ diệu khi bất cẩn.”

 Tìm kiếm: Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dữ liệu

Tìm kiếm dữ liệu giúp người dùng dễ dàng truy xuất các thông tin chi tiết của hóa đơn, từ đó thuận tiện trong việc xem xét lại hoặc chỉnh sửa thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Việc này tối ưu hóa quá trình quản lý hóa đơn, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Hệ thống tìm kiếm dữ liệu chính xác còn giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời tăng cường khả năng kiểm tra, đối chiếu thông tin một cách dễ dàng.

Bước 1: Người dùng nhập mã hóa đơn vào thanh tìm kiếm.

Bước 2: Bấm nút tìm kiếm “ký hiệu kính lúp”.

Bước 3: Nếu người dùng muốn xem lại thông tin đầy đủ trong table ban đầu thì chọn nút refresh “nút bên trái nút tìm kiếm”.

Hình 4 31: Tìm kiếm chi tiết hóa đơn

Sao lưu và phục hồi

Sao lưu và phục hồi là quá trình quan trọng giúp bảo vệ dữ liệu của cửa hàng khỏi mất mát Việc tạo và lưu trữ các bản sao dữ liệu đảm bảo khả năng khôi phục toàn bộ hệ thống khi có sự cố xảy ra Các bản sao lưu thường được lưu trữ an toàn trên hệ thống hoặc thiết bị riêng biệt như đĩa cứng hoặc HDD, giúp người dùng dễ dàng phục hồi dữ liệu nhanh chóng và liên tục hoạt động kinh doanh Đây là giải pháp tối ưu để đảm bảo an toàn dữ liệu và giảm thiểu rủi ro mất mát thông tin quan trọng.

4.4.1 Form Sao lưu (Backup Database)

- Nhập vào trong textbox nơi lưu trữ, tên lưu trữ.

- Sau khi sao lưu thành công sẽ hiện thông báo.

Hình 4 33: Hoàn tất sao lưu

4.4.2 Form Phục hồi (Restore Database)

- Nhập vào trong textbox nơi lưu trữ, tên lưu trữ.

- Sau khi phục hồi thành công sẽ hiện thông báo.

Lưu ý: “Cơ sở dữ liệu không sao lưu sẽ không thể phục hồi được.”

Hệ thống

- Tại đây hệ thống sẽ có 2 chức năng

 Đăng xuất khỏi hệ thống.

Hình 4 35: Item đăng xuất trong menu hệ thống

Khi người dùng chọn đăng xuất, người dùng sẽ thoát khỏi form màn hình chính và quay về form đăng nhập.

Lúc này người dùng có thể đăng nhập tài khoản khác (nếu có).

Nút thoát giúp người dùng thoát khỏi hệ thống (người dùng sẽ không phải quay về form đăng nhập).

Hình 4 36: Item thoát trong menu hệ thống

Trợ giúp

- Người dùng có thể truy cập vào Item trợ giúp để có thể hiểu được cách sử dụng đối với từng chức năng của hệ thống.

Hình 4 37: Hướng dẫn sử dụng

Ngày đăng: 29/03/2023, 15:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w