LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ******** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Bia[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
********
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Hà Nội , tháng 10 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
µµLỜI MỞ ĐẦU 1§
µCHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ µ3§§
µ1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Việt Hà: µ3§§ µ1.1.1 Sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng của công ty bia Việt Hà:
µ3§§
µ1.1.2 Loại hình sản xuất của công ty cổ phần bia Việt Hà: µ5§§ µ1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất sản phẩm của
Công ty cổ phần bia Việt Hà: µ5§§
µ1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Việt Hà: µ9§§
µCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY µ12§§
µCỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ µ12§§ µ2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Việt Hà: µ12§§
µ2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: µ12§§ µ2.1.1.1 Nội dung µ12§§ µ2.1.1.2 Tài khoản sử dụng µ14§§ µ2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
µ15§§
µ2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu µ24§§ µ2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: µ24§§ µ2.1.2.1 Nội dung µ24§§ µ2.1.2.2 Tài khoản sử dụng µ25§§ µ2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
µ25§§
Trang 3µ2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
µ31§§
µ2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung : µ32§§ µ2.1.3.1 Nội dung µ32§§ µ2.1.3.2.Tài khoản sử dụng µ33§§ µ2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung
µ3.1 Đánh giá thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm bia ở Công ty bia Việt Hà µ48§§
µ3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm bia tại công ty Việt Hà µ50§§
µKết luận µ52§§
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
µµSơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp µ24§§ µSơ đồ 2.2 :Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp µ31§§ µSơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung µ43§§ BẢNG BIỂU
µµBiểu 2.1: Danh Mục Vật tư µ13§§
µBiểu 2.2: Phiếu nhập kho µ15§§ µBiểu 2.3: Phiếu xuất kho µ16§§ µBiểu 2.4: Bảng Phân bố NVL và CCDC µ18§§ µBiểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1521 µ18§§ µBiểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 6211 µ22§§ µBiểu 2.7: Bảng chấm công µ26§§ µBiểu 2.8: Bảng thanh toán lương µ28§§ µBiểu 2.9: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH µ30§§ µBiểu 2.10: Trích Sổ cái tài khoản 622 µ32§§ µBiểu 2.11: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ µ36§§ µBiểu 2.12: Phiếu chi µ39§§ µBiểu 2.13: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62714 µ40§§ µBiểu 2.14: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62717 µ41§§ µBiểu 2.15 : Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 62718 µ42§§
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì sự cạnhtranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau vàcác doanh nghiệp nước ngoài ngày một sôi động Với cơ chế mở cửa củachính phủ như hiện nay, các tập đoàn kinh tế các tổ chức với bộ máy quản lýchuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên có trình độ cao cộng với nguồn vốn dồidào đầu tư vào nước ta ngày càng nhiều, điều này là một thách thức khôngnhỏ đối với các doanh nghiệp trong nước
Cùng một sản phẩm có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, do vậy đểchiếm được ưu thế trong cạnh tranh chiếm nhiều thị phần trên thị trườngtăng lợi nhuận bên cạnh một thương hiệu được nhiều người biết tới với chấtlượng sản phẩm cao thì chính sách giá là một vũ khí sắc bén các doanhnghiệp quan tâm hàng đầu trong kinh doanh
Hiện nay trên thị trường nước giải khát, một thương hiệu bia hơi nổitiếng ở trong nước không thể không kể tới bia hơi Việt Hà Trước sự cạnhtranh của nhiều đợn vị sản xuất bia ở khắp các địa phương trong cả nướccộng với sự có mặt của nhiều hãng bia nổi tiếng thế giới nhưng sản phẩm biahơi Việt Hà vẫn có mặt ở khắp mọi nơi và được người tiêu dùng biết tới bởichất lượng tuyệt vời với mức giá phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng Cóđược thành công như vậy là nhờ sự phấn đấu nỗ lực của công ty trong côngtác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bí quyết của sự thành công là công ty đãkhai thác tốt các nguồn lực, tiết kiệm triệt để các chi phí với dây chuyền sảnxuất bia hiện đại …qua đó có thể hạ giá thành sản phẩm.Chính vì thế trongquá trình thực tập tại công ty Việt Hà tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Tổchức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmbia tại công ty Việt Hà”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề của tôi được chiathành 3 chương chính như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phísản xuất tại công ty cổ phẩn bia Việt Hà
Trang 6Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm bia tại công ty Việt Hà.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công ty Việt Hà
Đề tài này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô Đàm Thị Kim Oanh cùng sự giúp đỡ quan tâm của các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty
Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức về thực tế còn chưa đầy đủ,sâu sắc nên không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo cũng như các cô chú anh chị phòng kế toán tài chínhcông ty Việt Hà để bài viết được hoàn thiện hơn
Cho phép tôi gửi tới cô Đàm Thị Kim Oanh và các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Việt Hà:
1.1.1 Sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng của công ty bia Việt Hà:
Để tìm hiểu về sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của công ty cổ phânbia Việt Hà ta có thể tìm hiểu qua quá trình hình thành và phát triển củacông ty Nó có thể khái quát như sau:
Giai đoạn 1:
Trên cơ sở trang thiết bị nhà xưởng của hợp tác xã Ba Nhất, tháng 6năm 1996 Nhà nước đã quyết định cho chuyển hình thức sở hữu toàn dân theoquyết định 1379/QĐ-TCCQ của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội vàđược mang tên xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Thành phố HàNội.Sản phẩm của xí nghiệp là nước chấm và giấm, các sản phẩm đều sảnxuất theo chỉ tiêu,kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ temphiếu
Sau khi có nghị quyết đại hội Đảng V từ mặt hàng chính là nướcchấm, dấm, xí nghiệp đã chế thử thành công và đưa vào sản xuất các sảnphẩm khác: rượu chanh , mì sợi, kẹo bánh các loại Được phép của Uỷ bannhân dân Thành phố Hà Nội, ngày4/5/1982 xí nghiệp nước chấm đổi tênthành Công ty thực phẩm Hà Nội theo quyết định số 1625/QĐUB
Giai đoạn 2:
Thời kì từ năm 1987 đến năm 1993, theo quyết định số 217/HĐBTngày 14/11/1987 đã xác lập và khẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Công ty nhanh chóng mở hướng xuất khẩu sang thịtrường Liên Xô cũ và Đông Âu dưới hình thức mua bán và trao đổi hànghoá Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty sang thị trường là kẹo bọcđường và nước chấm
Cuối năm 1989, tình hình kinh tế chính trị của các nước Đông Âu vàLiên Xô cũ đang lâm vào khủng hoảng Công ty mất đi thị trường tiêu thụ
Trang 8sản phẩm của mình và đứng trước tình thế hết sức khó khăn Được sự giúp
đỡ của các cấp, các ngành có liên quan, nhà máy đã quyết định sản xuất bia.Đây là hướng đi dựa trên các nghiên cứu về thị trường, nguồn vốn, phươnghướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ.Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đàu tưmua thiết bị sản xuất bia hiện đại của Đan Mạch để sản xuất bia lon Halidavới số vốn:
+Vay ngân hàng đầu tư: 28.438 triệu đồng
+Vay ngân hàng nông nghiệp: 5.800 triệu đồng
+Vay tổ chức Siđa: 1.578 triệu đồng
Với số vốn trên, Công ty đã nhập một dây chuyên mini với công suất3.000.000/1 năm
Sau một thời gian chạy thử dây chuyền sản xuất bia lon mang nhãnhiệu Halida xuất hiện trên thị trường Việt Nam.Trong quá trình sản xuấtCông ty phối hợp với trung tâm nghiên cứu thực nghiệm của Liên hiệp thựcphẩm vi sinh để sản xuất nước ngọt Vinacola trên dây chuyền lon để tậndụng nguyên vật liệu và công suất dây chuyền
Với dây chuyền sản xuất bia lon hiện đại sản phẩm bia lon Halida,tháng 6 năm 1992 nhà máy đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà, theo quyếtđịnh số 1224/QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.Từ đây sảnphẩm của nhà máy bia Việt Hà được người tiêu dùng ưa chuộng và đượcnhiều giải thưởng lớn trong nước và quốc tế
Giai đoạn 3
Ngày 2/11/1994 nhà máy bia Việt Hà đổi tên thành công ty bia Việt
Hà với sản phẩm chủ yếu là bia hơi chất lượng cao Ngoài ra công ty cònđầu tư vào dây chuyền sản xuất nước khoáng OPAL Hiện nay sản phẩm nàycòn đang thử nghiệm và xâm nhập vào thị trường
Năm 1998, theo quyết định số 35/98/QĐUB ngày 15/9/1998 củaUBND thành phố Hà Nội chủ trương cổ phần hoá DN nhà nước, công ty đãtiến hành cổ phần hoá phân xưởng sản xuất bia số 57 Quỳnh Lôi thành công
ty cổ phần Công ty bia Việt Hà giữ số cổ phiếu chi phối 20% Như vậy công
Trang 9ty bia Việt Hà là công ty có nhiều mô hình sản xuất: sản xuất , kinh doanhđầu tư và dịch vụ.
Giai đoạn 4
Ngày 4/9/2002 căn cứ theo quyết định số 6130/QĐUB của UBNDThành phố Hà Nội, công ty bia Việt Hà đổi tên thành “Công ty sản xuất kinhdoanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” Hiện nay công ty Việt Hà không những
mở rộng về quy mô kinh doanh mà còn có cả hoạt động liên doanh liên kết,
có cả các công ty con
1.1.2 Loại hình sản xuất của công ty cổ phần bia Việt Hà:
Ở công ty bia Việt Hà,việc sản xuất bia được tiến hành trên một phânxưởng sản xuất Bia được sản xuất từng mẻ theo kế hoạch của phòng kếhoạch
Quy trình sản xuất bia là quy trình chế biến kiểu liên tục, phức tạp, sửdụng các nguyên liệu chính như: Đường, hoa houlon, malt, gạo tẻ, gạo nếp
Quá trình sản xuất bia thành phẩm ở công ty bia Việt Hà được tổ chức
ở phân xưởng sản xuất Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sảnxuất của phòng kế hoạch.Quy trình sản xuất bia là một quy trình liên tụcphức tạp giữa các giai đoạn không cho ra bán thành phẩm có thể nhập khohoặc bán ra ngoài Trước đặc điểm trên, căn cứ vào địa điểm phát sinh chiphí là phân xưởng sản xuất, công ty xác nhận đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần bia Việt Hà:
a Đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất bia hơi.
Quy trình côngnghệ sản xuất bia tại công ty Việt Hà là một quy trìnhsản xuất liên tục, trải qua nhiều công đoạn gồm nhiều bước chế biến khácnhau Đây là một căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí,đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành
Nguyên liệu chính được sử dụng để nấu bia là: Gạo, hoa Houblon,Malt, đường và nước Cụ thể quy trình sản xuất bia có thể chia thành cácgiai đoạn sau:
Trang 10 Giai đoạn chế biến: Gạo xay nhỏ, trộn với nước nâng nhiệt độ quacác giai đoạn hồ hoá dịch hoá và tiến tới là đun sôi( nấu) ở nhiệt độ caotrong 1giờ Hỗn hợp Malt và nước cũng phải trải qua giai đoạn như trên Khitrộn lẫn, Malt sẽ dịch hoá các tinh bột của gạo và Malt biến thành đườngMalt, dung dịch này sẽ được trải qua một khâu lọc làm trong.
Giai đoạn lên men: Dung dịch có độ đường theo quy định, sau khiđược đun sôi và lọc trong sẽ được hạ nhiệt độ và bắt đầu lên men theocôngnghệ lên men ngắn ngày ( 21 ngày) Quá trình l ên men được chia thành
2 bước:
+ Bước 1( lên men chính) Cho men vào dung dịch nước mạch nha,quá trình này sẽ biến đường thành cồn và khí CO2( trong thời gian 7 ngày).Nhiệt độ lên men từ 7 độ tới 10 độ
+Bước 2( lên men phụ) Sau khi kết thúc lên men chính thì chuyểnsang lên men phụ nhằm bão hoà CO2 và ổn định thành phần hoá học củabia, chất men sẽ lắng lại ở khâu lên men chính Thơì gian lên men phụ là 14ngày, được bảo quản trong nhiệt độ là 2 độ ( lúc này bia đã ở dạng thànhphẩm)
Giai đoạn chiết bia: Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia
ở nhiệt độ 2 độ sẽ được chiết ra bom và bảo quản trong phòng lạnh Thờigian bảo đảm chất lượng của bia hơi là 36 giờ
Trang 11Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia
Nguyên liệuXay, nghiền
Hồ hoáDịch hoáĐun sôiĐường hoáLọcLên men chínhLên men phụLọc và làm lạnh
Trang 12b Đặc điểm bộ máy tổ chức sản xuất.
Kết cấu sản xuất của công ty:
Tổ vận chuyển: Công ty thuê thời vụ bên ngoài để khuân vác hàng lên xe
của nhà thâu vận tải đến các đại lý thong qua sự giám sát của kho và bảo vệ
Bộ phận bảo vệ: Công ty thuê Công ty dịch vụ bảo vệ An Ninh bên
ngoài theo hợp đồng 12tháng
Việc tổ chức sản xuất sản phẩm được tiến hành là hoàn toàn phù hợpvới quy trình công nghệ nêu trên Ở một phân xưởng thì bao gồm các tổ sảnxuất chính và các tổ sản xuất phụ trợ
Các tổ sản xuất chính: là những tổ có liên quan trực tiếp tới việc sảnxuất tạo ra sản phẩm gồm có:
Tổ nấu : có 10 người thực hiện toàn bộ công việc của giai đoạn nấu
Tổ men: có 12 người chia thành các nhóm làm các nhiệm vụ là ủ menlên men chính lên men phụ
Tổ chiết: có nhiệm vụ chiết bia vào bom, thùng với các kích cỡ khácnhau
Tổ lạnh: có 6 người làm theo ca có nhiệm vụ cung cấp lạnh cho quátrình lên men và bảo quản bia
Các tổ phụ trợ: là những tổ có liên quan gián tiếp đến việc sản xuấtsản phẩm bia nhưng cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo choquá trình sản xuất được liên tục, bao gồm:
Trang 13Tổ lò hơi: có 10 người làm theo ca với nhiệm vụ cung cấp nóng choquá trình nấu bia.
Tổ điện: có 5 người có nhiệm vụ quản lý và cung cấp điện phục vụcho sản xuất và sửa chữa khi có sự cố về điện
Tổ vận chuyển: có 3 người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu thô
từ kho tới phân xưởng phục vục ho sản xuất
Tổ xử lý nước có 5 người có nhiệm vụ xử lý nước sạch phục vụ chosản xuất
µ§
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Việt Hà:
Hiện nay, bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Việt Hà được tổ
chức gọn nhẹ theo hình thức trực tuyến dễ điều hành có hiệu lực Gồm có:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bia Việt Hà:
Phân xưởng
sx chính
Các tổ sản xuất chính
Các tổ phụ trợ
tổ nấu tổ men tổ chiết tổ lạnh tổ lò hơi tổ điện chuyểntổ vận tổ xử lý nước
Ban giám sát
Trang 14Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Ban giám sát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi mặt quản trị
kinh doanh, điều hành công ty Ban kiểm soát gồm 04 người do đại hội đồng
cổ đông bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín Giám sát các kế hoạch, chi phí
Ban Giám Đốc Tổng Giám đốc
PhòngKế Toán Hội đồng quản trị
Các bộ phận vật tư, kho vận,
Trang 15Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, đưa ra các quyếtđịnh và chiến lược kinh doanh, đầu tư của toàn Công ty, quyết định mọi thuchi các hạng mục dự án lớn.
Tổng giám đốc: Là người trực tiếp giám sát các giám đốc trong việc kiểmsoát chi phí của công ty đồng thực hiện và triển khai các chiến lược của hộiđồng quản trị hội, chịu trách nhiệm về tiến độ kế hoạch doanh thu, kế hoạchchi phí trước Hội đồng quản trị và ban giám sát
Ban giám đốc : Là những người chỉ đạo trực tiếp của các bộ phận, trực tiếp
ký các quyết định thu mua nguyên vật liệu, bán phế phụ liệu, trực tiếp đưa racác quyết định trong việc lựa chọn nhà cung cấp, quyết định dự toán, quyếtđịnh về định mức vật tư, chi phí, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị vàtổng giám đốc về chất lượng sản phẩm, về việc kiểm soát chi phí, tiêu hao.Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát tất cả các quy trình kỹ thuật, tiêuhao máy móc, thiết bị, các nguyên nhân làm hao hụt nguên liệu sản phẩm doyếu tố chủ quan, máy móc kết hợp cùng thơ kí sản xuất đưa ra kiến nghịkhắc phục nhằm giảm chi phí tối ưu
Phòng tổ chức hành chính : Kết hợp với bộ phận sản xuất thực hiện kế hoạchmua bán NVL, giảm thiểu chi phí chung như điện, nước, kết hợp cùng vớibảo vệ giảm thiểu sự mất mát, hao hụt…
Phòng kế toán: Là phòng trực tiếp ghi nhận, kiểm soát và đưa ra các báo cáo
về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmtổng hợp các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, chiphí dở dang… để tính ra giá thành sản phẩm
Các vấn đề về quản lý chi phí sản xuất của Công ty đều phải được thông quaHội đồng quản trị phê duyệt, dưới sự giám sát của Ban giám sát và kiểm tra
về tính hợp lý, cách thức quản lý có hiệu quả không nhằm đem lại lợi nhuậnlớn nhất cho Công ty Do đặc thù của công ty là sản xuất và kinh doanh đồuống có cồn nên chịu mức thuế thu nhập cao hơn nữa là sự cạnh tranh khốcliệt về thị trường nên việc quản lý chi phí sản xuất và hạch toán chi phíđúng, đủ là việc làm được ban lãnh đạo công ty vô cùng quan tâm giúpdoanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, cải tạo chất lượng chiếm thị phần lớn
Trang 16và cuối cùng là đem lại sự phồn vinh, thịch vượng ổn định cho doanhnghiệp.
Về Nguyên vật liệu: Hàng tháng, các bộ phận phải lập kế hoạch chođơn vị mình, riêng bộ phận kho vật tư luôn cập nhật số tồn thực tế tại khohàng tuần báo cáo trưởng ban kho và bộ phận sản xuất, thơ ký phòng sảnxuất phải có trách nhiệm tổng hợp lượng nguyên vật liệu nhập - xuất - tồncủa toàn Công ty NVLC như malt, Hoa huplon, … cho từng thời kỳ sau đóbáo cho bộ phận thu mua từ đó bộ phận thu mua lên kế hoạch nhập khẩu,Công việc này do trưởng phòng sản xuất chịu trách nhiệm và trình Giám đốcphê duyệt Sau đó, cán bộ xuất nhập khẩu sẽ thông báo cho các nhà cung cấpnước ngoài có trong danh sách và chọn một nhà cung cấp có đủ khả năngđáp ứng các yêu cầu của công ty để tiến hành hợp đồng Đối với những nhàcung cấp cũ thì hàng về mới cần QA và QC kiểm tra, còn với NVL của nhàcung cấp mới thì trước khi đặt hợp đồng mua cần có sự kiểm tra chặt chẽcủa QA , QC Ngoài ra thơ kí sản xuất còn phải tập hợp các tiêu hao và đigiám sát từng công đoạn khi có sự tiêu hao lớn (ngoài sự cho phép) để báocáo giám đốc sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sảnxuất mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp.Việc xác định đúng đắn đối tượng
để tiến hành kế toán tồng hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối vớichất lượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm Đặc biệt nó thể hiện khả năng vận dụng tối đa việc hạchtoán trực trực tiếp các chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm
Cũng như các công ty sản xuất cùng ngành và các ngành khác đốitượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty bia Việt Hà cũng được xác địnhtrên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ trình độ và yêucầu của công tác quản lý…Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất giúp cho công ty đạt được mục tiêu quản lý chi phí sản xuất
Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phân xưởng sản xuất, công tyxác nhận đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Việt Hà:
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụngtrực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Các chi phí này có liên quan trựctiếp đến từng đối tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương phápghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trựctiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp
để sản xuất sản phẩm.
Tại Công ty cổ phần bia Việt Hà thì nguyên vật liệu trực tiếp sử dụngcho sản xuất bia là: gạo, cao hoa, mầm mạch, Malt…nguyên vật liệu đượcdùng để nấu bia hầu hết thuộc ngành lương thực thực phẩm chúng có thờigian sử dụng nhất định, chịu sự tác động của thời tiết…, nên rất khó khăn vàphát sinh chi phí trong quá trình bảo quản Đồng thời một số loại được cungcấp theo thời vụ nhưng công ty lại cần sản xuất cả năm nên cần phải xâydựng định mức dự trữ thích hợp Do vậy, việc quản lý chặt chẽ việc sử dụngnguyên vật liệu luôn được xem là một vấn đề then chốt trong công tác quảntrị chi phí Việc quản lý nguyên vật liệu được thực hiện từ khâu thu mua,nhận hàng đến quá trình lưu kho, xuất dùng
Toàn bộ CPNVLTT sản phẩm bia đều được theo dõi trên TK 6211 và
mở chi tiết TK 62101_ CPNVLCTT; TK 621102_ CPNVLPTT
Trang 18Để giúp công ty hạch toán CPNVLTT một cách chính xác thì từngloại vật liệu đều được mã hoá rất chi tiết và cụ thể theo từng nhóm vật tư Ví
dụ như danh mục vật tư_ nhóm vật liệu chính được theo dõi trên Tk 1521
Biểu 2.1: Danh Mục Vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀDANH
MỤC VẬT TƯNhóm VLC - Vật liệu chínhSttMã vật tưTên vật tưĐvtTK
vật tưTK giá vốnTK HbbtlNhóm 11NA001Malt ĐanMạchkg15216323451113531VLC2NA002Gạotểkg15216323451113531VLC3NA003Hoa Hublon Đức thơm
vángkg15216323451113531VLC12NA012MaltÚckg15216323451113531VLC13NA013MaltAnhkg15216323451113531VLC14NA014MaltPhápkg15216323451113531VLC15NA015Malt
Đứckg15216323451113531VLCNgoài ra cón có DMNVLP được theo dõi trên TK 1522 như VP001, VP002,VP003, VP004…
Khoản mục CPNVLTT phát sinh cho đối tượng nào thì được tập hợp trựctiếp cho đối tượng đó, còn khoản mục chi phí nào liên quan tới nhiều đốitượng thì công ty phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức phân bổ
Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty Việt Hà được tiếnhành như sau: vào cuối tháng khi tính giá thành sản phẩm theo phương phápbình quân gia quyền như sau:
Đơn giá thực tế XKNVL
Trang 19Đơn giá thực tếXKNVL=Trị giá TKNVL đầu kỳ + Trị giá NVL NK trong kỳS.lượng NVL
TK đầu kỳ + S.lượng NVL NK trong kỳ
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng TK621- nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung kết cấu TK621:
Bên Nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm
Bên Có : ( Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
( Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thànhsản phẩm
TK621 cuối kỳ không có số dư
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán Công ty sử dụngcác chứng từ sau đây: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường,Hóa đơn vận chuyển, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu được đặt hàng sau khi thông qua các báo giá của cácnhà cung cấp và dựa trên nhu cầu cần dùng của công ty, khi nguyên vật liệuđược chuyển đến kế toán kho sẽ kiểm tra và lập phiếu nhập kho (biểu 2.2)
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CP CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢ KHÁT VIỆT HÀMẫu số
01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 07 năm 2009 Số: 2/12/VHHọ và tên người giao: Đặng Văn Mai Nhập tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà
Trang 20STTTên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hànghóaMã sốĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnTheo chứng từThực
nhậpABCD12341Gạo tẻkg1000010000543254.320.000Cộng54.320.000Tổng số tiền (Viết bằng chữ):Năm mươi tư triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Người lập phiếuNgười giao hàngThủ khoKế toán
Khi có nhu cầu dùng tới vật liệu để sản xuất và làm việc thì các bộphận sử dụng lập phiếu yêu cầu xuất vật liệu trình lên phòng kế họach vật tư
để xét duyệt, kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất vật tư để lậpphiếu xuất kho có mẫu như sau:
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀMẫu số
02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 07 năm 2009 Số: 4/12/VHHọ và tên người nhận hàng: Phạm Tuấn Quỳnh
Lý do xuất kho: Sản xuất bia tháng 7
Xuất tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà
STTTên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hànghóaMã sốĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnYêu cầuThực
xuấtABCD12341Cao thơmkg
21214529349.511.614Cộngxxxx9.511.614Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Chín triệu năm trăm mười một nghin sáu trămmười bốn đồng./
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Trang 21Người lập phiếuNgười nhận Thủ khoKế toánCuối kỳ căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, CCDC lấy đó làm cơ sở đểlập bảng phân bổ (biểu 2.4) Khi xuất dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế toán
sẽ phải lập phiếu xuất kho đồng thời ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ vàoTK621 Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳlên sổ chi tiết các tài khoản 152, tài khoản 621
Trang 22Biểu 2.4: Bảng Phân bố NVL và CCDC
Mẫu số 07-VT Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTCCÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCBẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT
LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤTừ ngày: 01/07/2009 đến ngày: 30/09/2009Đơn vị tính : đồngTK ghi cóTK ghi nợTK 152TK 153Tổng
cộng142 Chi phí trả trước ngắn hạn1.787.053.4861.787.053.4866211 Chi
2009KẾ TOÁN GHI SỔKẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký , họ tên)(Ký , họ
tên )Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1521
(Ban hành the QĐ số 15/2006/QĐ - BTCCÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ
NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)SỔ
CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản :1521 - Nguyên liệu , vật liệu
chínhTừ ngày: 01/07/2009 đến ngày: 31/07/2009Số dư đầu:
3.159.332.493 đồngSTTChứng từTên khách hàngNgười giao dịchDiễn giảiTK đ/ưSố phát sinhSốNgàyNợ1PN 3257/6/2009Công ty
DV-TM Quang TrungAnh ThảoMua gạo tẻ3311156,240,000(Nguyễn BáLong)2PN 3337/12/2009Cty CP Xuất nhập khẩu tap phẩmĐiều chỉnh Giá
Tạm nhâp PN3311-12,969,888số 230 ngày 31-05-20093PN
008/N7/20/2009Danbrew LTDAnh ThảoNhập Khẩu Men
Giống331118,030,000T07/2009 Giá tạm tính4PN 008/N7/20/2009DanbrewLTDAnh ThảoNhập Khẩu Men Giống33111,018,000T07/2009 Giá tạmtính5PN 3587/25/2009Cty CP Xuất nhập khẩu tap phẩmAnh ThảoMuagạo tẻ331196,000,000(Nguyễn Bá Long)6PN 3607/27/2009Cty CP đầu tư
và dịch vụ Hà NộiAnh ThảoNhập Man Đường giá tạm
tính331196,800,0007PN 3707/30/2009Bùi Tuấn AnhTuấn AnhMuaCo233114,714,2978PN 3857/31/2009Cty CP đầu tư và dịch vụ Hà
Trang 23NộiAnh ThảoMua Malt3311849,000,0009PN 3867/31/2009Công ty
DV-TM Quang TrungAnh ThảoMua gạo tẻ3311102,720,000(Nguyễn BáLong)10PN 392B7/31/2009Cty TNHH giao diện vận tải TM TKTAnhThảoBX giá trị: Phí vận chuyển,331184,781,520bốc xếp malt11PN0287/31/2009Nhà máy Bia Việt HàChị NămThu hồi SX Tháng
07/2009154112PX 3287/31/2009Nhà máy Bia Việt HàAnh CườngNhận
NL SX Tháng 07/200962110113PX 3317/31/2009Bộ phận văn phòngChịHường KCSPhòng KCS Nhận VT62110114PX 3347/31/2009Công ty
ĐayAnh KhảiNhận NL SX Tháng 07/2009621301Tổng phát
sinh1,396,333,929Số dư cuối kỳ1,986,613,207Ngày tháng năm 2009NGƯỜI GHI SỔKẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký , họ tên)(Ký , họ tên) Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài kh oản 6211
Mẫu số /DNCÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI
KHÁT VIỆT HÀ(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCSỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6211 - Chi phí NVL trực tiếp: SP BiaTừ
ngày: 01/07/2009 đến ngày: 31/07/2009Số dư đầu:
đồngSTT Chứng từ Tên khách hàngNgười giao dịch Diễn giảiTK đ/ư Số phát sinh SốNgày NợCó1PX
3287/31/2009Nhà máy Bia Việt HàAnh CườngNhận SX tháng 07/200915212,272,044,743 2PX 3287/31/2009Nhà máy Bia Việt
HàAnh CườngNhận SX tháng 07/2009152284,658,117 3PX
3287/31/2009Nhà máy Bia Việt HàAnh CườngNhận SX tháng 07/20091523116,143,800 4PX 3317/31/2009Bộ phận văn phòngChị Hương KCSPhòng KCS Nhận VT152119,048,000 5PKT7/31/2009 Phân bổ
chi phí NVLC trực tiếp SX bia1541 2,291,092
621101->1541 6PKT7/31/2009 Phân bổ chi phí NVLP trực tiếp SX bia1541 84,658,117 621102->1541 7PKT7/31/2009 Phân bổ nhiên liệu trực tiếp SX bia1541 116,143,800 621103->1541 Tổng
phát sinh: 2,491,894,6602,491,894,660 Số dư cuối: Ngày tháng năm 2009NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN
TRƯỞNG (Ký , họ tên (Ký , ho tên)
Trang 252.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí NVL, lập bảng phân bổ và lên sổ chitiết Cuối kỳ kế toán sẽ trực tiếp kết chuyển chi phí cho đối tượng cần tínhgiá thành vào tài khoản 154
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.1.2.1 Nội dung
Khoản CPNCTT ở công ty bao gồm những khoản sau: những khoảnphải trả, thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoảnnày bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp trách nhiệm, tiền caba
Ở công ty Việt Hà CPNCTT chiếm khoảng 6_7% tổn giá thành sảnphẩm của công ty Công ty đã áp dụng mức trích BHXH, BHYT, KPCĐ là19% trên tổng số lương phải trả.Ngoài chế độ lương và các khoản trích theolương công ty còn xây dựng chế độ tiền thưởng tập thể, các nhân có thành
Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp sx
Thuế VAT được khấu trừ của VL mua ngoài
Trang 26tích tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh: thưởng thi đua, thưởng tiếtkiệm vật tư…Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh và tính chất côngviệc mà công ty chọn hình thức lương theo thời gian làm việc cấp bậc kỹthuật và thang lương của người lao động.
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622
Nội dung kết cấu TK622:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sảnphẩm
TK622 cuối kỳ không có số dư
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tạiCông ty:
Trang 27Bảng chấm công
Tháng 4 năm 2009
STTHọ và tênCấp bậc lương
chức vụ
Ngày trong thángQui ra côngSố công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ việc ngừng
việc hưởng 100%Số công nghỉ việc hưởng
%Số công hưởng BHXHAB
Trang 28Nếu trường hợp làm thêm giờ thì sẽ lập phiếu báo làm theo giờ Cuối
tháng nhân viên dưới phân xưởng sẽ gửi lên phòng tổ chức bảng chấm công
và tất cả những chứng từ có liên quan để phòng tổ chức tính lương cho từngcông nhân trong phân xưởng Sau đó phòng tổ chức sẽ tính lương cho từngcông nhân sản xuất theo công thức:
Công thức tính lương như sau
Lương chính = (lương cơ bản + lương công việc ) x số ngày công thực tế
Lương cơ bản = Hệ số lương x mức lương cơ bản
Lương cơ bản/ ngày = lương cơ bản/ số ngày công chuẩn
Tổng lương = lương chính + lương phép + lương phụ
Lương thực lĩnh = Tổng lương - BHXH – BHYT
gửi bảng tính lương lên phòng tài chính kế toán như sau