khảo sát thực tập hệ thống mạng trong cơ quan
Trang 1HỮU NGHỊ VIỆT HÀN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG MẠNG TRONG CƠ QUAN
Cán bộ hướng dẫn : Phạm Thiện Đạt
Quảng Trị
Đà Nẵng, ngày 13 / 05/2010
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sau 3 năm học tập ở trường bản thân em đã được các giáo viên truyền đạt rất nhiều các kiến thức, đó là hành trang hết sức quý giá cho chúng em trong cuộc sống Tuy vậy, ngoài các kiến thức mang tính lý thuyết thì vốn thực tế củng là một điều quan trọng không kém,
em cảm ơn nhà trường đã tổ chức cho chúng em đợt thực tập này để có thể hoàn thiện bản thân hơn Thực tập giúp chúng em hiểu biết thêm về kinh nghiệm thực tế, nó rất bổ ích cho công việc chúng em về sau này, giúp chúng em không bở ngở trong môi trường làm việc thực tế mới và các sự cố xảy ra cùng với nó Báo cáo này là bản tóm tắt cơ bản về cơ quan nơi em đang thực tập và mô tả tổng quát mô hình mạng được triển khai ở cơ quan là đề tài mà em được giao.
Em xin được cảm ơn nhà trường đã giới thiệu cho em một địa điểm thực tập tốt, xin được cảm ơn Trung tâm CNTT- Truyền Thông Quảng Trị đã nhiệt tình hỗ trợ em Cảm ơn các anh trong phòng CNTT và đặc biệt là anh Phạm Thiện Đạt là các cán bộ trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ chúng em trong thời gian em thực tập ở đây, Xin cảm ơn.
Trang 3Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
* PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN KHÓA HỌC: 2007 - 2010 - Họ và tên sinh viên: Trần Hữu Đạt
- Ngày tháng năm sinh: 05/05/1990
- Nơi sinh: Hồ Xá – Vĩnh Linh – Quảng trị
- Lớp: MM02A Khóa: 2008 – 2011 Hệ đào tạo: Chính quy - Ngành đào tạo: Mạng Máy Tính - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 11 / 4 /2011 đến ngày: 13 / 5 /2011 - Tại cơ quan: Trung tâm CNTT – Truyền Thông Quảng Trị - Nội dung thực tập: Khảo sát hệ thống mạng được triển khai cho các dịch vụ mà trung tâm đang cung cấp
1 Nhận xét về chuyên môn:
2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:
3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: Xếp loại: (A, B, C, D) ………
Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 2010
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4 DANH MỤC HÌNH VẼ 5
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM CNTT – TRUYỀN THÔNG QUẢNG TRỊ
1 CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên cơ quan: Trung tâm CNTT – Truyền Thông Quảng Trị
Địa chỉ: Số 28 Trần Hưng Đạo – Đông Hà - Quảng Trị
Email: qtriit@yahoo.com
Website: quangtriit.com.vn
2 GIỚI THIỆU CHUNG
a Quá trình hình thành của trung tâm CNTT-Truyền Thông Quảng
Theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, căn cứ vào thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BVN ngày 27/5/2004 của Liên Bộ Bưu Chính, Viễn thông và bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Bưu Chính, Viễn Thông, thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Căn cứ theo đề nghị của Giám đốc sở Bưu Chính, Viễn Thông và Giám đốc Sở Nội Vụ
Quyết định được đưa ra dùng các điều khoản sau:
Điều 1: Thành lập trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Viễn Thông Quảng Trị
trực thuộc sở Bưu Chính , Viễn Thông
Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn Thông là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động , có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để hoạt động
Trụ sở của trung tâm đóng tại thị xã Đông hà tỉnh Quảng Trị
Điều 2: Trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Viễn Thông có chức năng tham
mưu cho sở Bưu Chính , Viễn Thông quản lý các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao về bưu chính – viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông, tổ chức ứng cứu mạng khẩn cấp cho các tổ chức , công dân, tổ chức quản lý về các hoạt động thông tin và tư liệu theo hướng dẫn của Trung tâm thông tin Bộ Bưu Chính,Viễn Thông
Giám đốc sở Bưu Chính, Viễn Thông quy định nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của trung tâm theo quy định pháp luật
Trang 7Điều 3: Tổ chức bộ máy:
Trung tâm có giám đốc , 01 phó giám đốc giúp việc Giám đốc do chính Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc sở Bưu Chính, Viễn Thông và Giám đốc sở Nội Vụ Phó giám đốc do Giám đốc Sở Bưu Chính, Viễn Thông bổ nhiệm, miễn nhiệm
Cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của trung tâm do giám đốc sở Bưu Chính, Viễn Thông quyết định đảm bảo tính gọn, hoạt động hiệu quả
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội Vụ, Giám đốc sỏ Bưu Chính, Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan và giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn Thông Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Về sau Trung Tâm Công nghệ Thông Tin và Viễn Thông được đổi tên thành Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông theo quyết định số 1904 của UBND tỉnh Quảng Trị
b Nhiệm vụ chính
- Tư vấn, tham mưu cho Lãnh đạo Sở quản lý các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông
- Hỗ trợ ứng cứu mạng khẩn cấp cho các tổ chức, công dân
- Giải đáp điện thoại cố định cho tất cả các mạng (116)
- Nghiên cứu ứng dựng, phát triển và sản xuất phần mềm tin học, thiết kế Website,
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
- Lập dự án, thiết kế dự toán công trình thuộc lĩnh vực Bưu chính viễn thông, CNTT
- Thực hiện các dịch vụ khác
c Tổ chức nhân sự
• Ban giám đốc:
o Giám đốc: Trần Phương Nam
o Phó giám đốc: Thái Thị Nga
o Phó giám đốc: Phạm Thiện Đạt
• Các phòng:
o Phòng Tổng hợp - Hành chính
Trang 8o Phòng phó giám đốc
o Phòng giám đốc
o Phòng quản lý BCVT
o Phòng kế hoạch tài chính
o Phòng CNTT-TT và ứng cứu mạng
o Phòng thanh tra và báo chí xuất bản
c Sơ đồ tổ chức
Hình 1 Sơ đồ tổ chức trong cơ quan
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông” được ban hành kèm theo quyết định số 202 /QĐ-STTTT do giám đốc sở thông tin và truyền thông ban hành Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông
Tổ chức bộ máy lề lối làm việc và quan hệ công tác, trung tâm gồm các chức danh như sau:
Giám đốc: , 2 phó giám đốc và 1 kế toán do dở TTTT bể nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở TTTT và trước pháp luật về hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn
Trang 9được quy định tại quy chế và các văn bản quy định của sở TTTT Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất của trung tâm
Phó giám đốc trung tâm là người giúp giám đốc trung tâm quản lý, điều hành 1 số lĩnh vực hoạt động của trung tâm theo sự phân công của giám đốc trung tâm, chịu trách nhiệm trước giám đốc và giám đốc sở TTTT về nhiệm vụ được phân công
Kế toán là người giúp giám đốc trung tâm thực hiện các công tác kê toán, thống kê cả đơn vị, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, chịu sự điều hành của giám đốc trung tâm và kế toán trưởng sở TTTT
Cán bộ làm việc tại trung tâm bao gồm 1 số cán bộ thuộc biên chế sở TTTT và 1 số cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng, chế độ kiêm nhiệm, chế độ cộng tác viên do trung tâm trả lương
Tùy theo tình hình cụ thể của địa phương , giám đốc sở TTTT đề xuất số lượng biên chế của trung tâm trình UBND tỉnh quyết định
Trung tâm thực hiện quản lý lao động chế độ chính sách đối với cán bộ trong biên chế và lao động hợp đồng từ nguồn kinh phí của trung tâm theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ bước đầu trung tâm thành lập các phòng chuyên môn ngiệp vụ sau:
• Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tiếp thị, tổng hợp các báo cáo, công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản và hồ
sơ tài liệu của trung tâm , giúp giám đốc trung tâm quản lý tổ chức, cán bộ của trung tâm
• Phòng nghiệp vụ :
o có nhiệm vụ tư vấn nghiên cứu triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ, xây dựng phần mềm lắp ráp phàn cứng, thực hiện các đề tài , dự án, cung ứng dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính , viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí tuyên và xuất bản
o Quản lý và tổ chưc hoạt động trang Web chuyên ngành của sở TTTT
o Hướng dẫn nghiệp vụ, thu thập, xử lý, lưu trữ , tuyên truyền , cung cấp các sản phẩm , dịch vụ về BC,VT,CNTT, báo chí và xuất bản Biên soạn, dịch thuật, xuất bản các loại ấn phẩm về BCVT,CNTT…
Trang 10o Hỗ trợ khắc phục sự cố liên quan đến CNTT-TT bao gồm: mạng máy tính, máy tính, truyền thông, phần mềm,hỗ trợ các kiến thức về CNTT trực tiếp cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ công chưc…
o Thực hiện đào tạo CNTT-TT , tập huấn chuyển giao công nghệ mới của ngành Biên soạn giáo trình đào tạo
4 CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM
Phần Mềm:
• Chương trình quản lý và tra cứu số điện thoại cố định nội Tỉnh
• Từ điển chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông - Công nghệ Thông tin
Các sản phẩm Modul tích hợp :
• Module Quản lý Tin tức - Sự kiện
• Module Quản lý trưng bày Sản phẩm, hàng hóa
• Module Gởi tin phản hồi
• Module Thống kê người truy cập
• Module Diễn đàn
• Module Quản lý tài liệu
• Module Thăm dò ý kiến
• Module Câu hỏi thường gặp
• Module Tìm kiếm
Trang 11Website Báo Quảng Trị
Website huyện Hướng Hóa
Chương trình PTNT Tỉnh Quảng Trị
Website Sở Thông Tin Và Truyền Thông Quảng Trị
Website Sở Tài Chính
Website Trung Tâm CNTT & Truyền Thông Quảng Trị
Website Sở Y Tế Quảng Trị
Website Tỉnh Đoàn Quảng Trị
Website Công ty Cổ Phần Gỗ MDF GERUCO Quảng Trị
Website Sở Kế Hoạch Đầu Tư Quảng Trị
Website Phòng Giáo Dục Huyện Gio Linh
Ban quản lý các khu du lịch Quảng Trị
Sở Xây Dựng Quảng Trị
Trang thông tin điện tử huyện Vĩnh Linh
Trang thông tin điện tử thị xã Quảng Trị
Trang thông tin điện tử huyện Gio Linh
Website BQL Các Khu Công Nghiệp Quảng Trị
Trang 12PHẦN II : KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG TRUNG TÂM
1 Mạng LAN Ethernet
a Giới thiệu về LAN-Ethernet:
Ethernet là mạng cục bộ do các công ty Xerox, Intel và Digital equipment xây dựng và phát triển Ethernet là mạng thông dụng nhất đối với các mạng nhỏ hiện nay Ethernet LAN được xây dựng theo chuẩn 7 lớp trong cấu trúc mạng của ISO, mạng truyền số liệu Ethernet cho phép đưa vào mạng các loại máy tính khác nhau kể cả máy tính mini Ethernet có các đặc tính kỹ thuật chủ yếu sau đây:
• Có cấu trúc dạng tuyến phân đoạn, đường truyền dùng cáp đồng trục,xoắn đôi, cáp quang… tín hiệu truyền trên mạng được mã hoá theo kiểu đồng bộ (Manchester), tốc độ truyền dữ liệu là 10 Mb/s
• Chiều dài tối đa của một đoạn cáp tuyến là tùy thuộc vào loại cáp mà công nghệ được đưa vào sử dụng, các đoạn tuyến này có thể được kết nối lại bằng cách dùng các bộ chuyển tiếp
• Sử dụng tín hiệu bǎng tần cơ bản, truy xuất tuyến (bus access) hoặc tuyến token (token bus), giao thức là CSMA/CD, dữ liệu chuyển đi trong các gói Gói (packet) thông tin dùng trong mạng có độ dài từ 64 đến 1518 byte
b Hoạt động của Ethernet:
Mỗi máy Ethernet, hay còn gọi là máy trạm , hoạt động độc lập với tất cả các trạm khác trên mạng , không có một trạm điều khiển trung tâm.Mọi trạm đều kết nối với Ethernet thông qua một đường truyền tín hiệu chung còn gọi là đuờng trung gian Tín hiệu Ethernet được gửi theo chuỗi , từng bit một , qua đường trung gian tới tất cả các trạm thành viên Để gửi dữ liệu trước tiên trạm cần lắng nghe xem kênh có rỗi không, nếu rỗi thì mới gửi đi các gói ( dữ liệu)
Cơ hội để tham gia vào truyền là bằng nhau đối với mỗi trạm Tức là không có sự
ưu tiên Sự thâm nhập vào kênh chung được quyết dịnh bởi nhóm điều khiển truy nhập trung gian ( Medium Access Control-MAC) được đặt trong mỗi trạm MAC thực thi dựa trên cơ sở sự phát hiện va chạm sóng mang ( CSMA/CD)
Giao thức CSMA/CD :
Trang 13Mỗi máy trên mạng phải có các thủ tục để có thể truyền dữ liệu đi được trên đường truyền Các thủ tục có thể được thực hiện là :
- Lắng nghe đường truyền: mỗi trạm phải thực hiện việc lắng nghe đường truyền trước khi có các thao tác tiếp theo, khi đã xác đinh được đường truyền rãnh rổi thì mới có thể thực hiện được việc truyền dữ liệu
- Phát hiện xung đột : nếu 2 hoặc nhiều trạm cùng truyền dữ liệu sẽ gây ra hiện tượng xung đột, khi đó xung dột đã xảy ra tất cả các trạm trên mạng sẽ dừng việc truyền dữ liệu.CSMA/CD sử dụng 1 đồng hồ random cho các trạm và các khoảng thời gian random cho mỗi trạm là khác nhau để bắt đầu lại trật tự trên đường truyền
Xung đột:
Nếu có có hơn 1 trạm cùng gửi thông tin cùng lúc thì tín hiệu được nói rằng đang
va chạm, Các trạm sẽ nhận ra biến cố này và dừng việc truyền bằng thuật toán backoff Sau đó mỗi trạm sẽ chọn 1 thời gian ngẫu nhiên sau đó để truyền tiếp
Thông thường khoảng thời gian trễ này là rất ngắn chỉ khoảng phần nghìn hoặc phần triệu của giây Nếu như sau đó lại có va chạm thì lại phải truyền lại Nếu sau một
số lần liên tiếp nào đó va chạm thì hệ thống sẽ thôi truyền gói tin này nữa, thường Ethernet chọn 16 lần để hảy bỏ truyền gói tin Nếu mạng càng lớn và càng nhiều trạm thì khả năng huỷ bỏ càng lớn
Truyền dữ liệu:
Cũng như các mạng LAN khác , Ethernet luôn tìm cách truyền dữ liệu tốt nhất , Tuy nhiên ngay cả với những mạng Ethernet đắt tiền nhất và được thiết kế tốt nhất thì
dữ liệu truyền đi vẫn không hoàn hảo
Nhiễu điện có thể xuất hiện mọi lúc trên hệ thống cable và làm dữ liêu bị hỏng Trong trường hợp kênh LAN bị tắc nghẽn làm cho số lần va chạm vượt quá 16 làm cho các khung bị mất Không thể có mạng LAN nào hoàn hảo, vì thế những phần mềm ở lớp giao thức mạng cao hơn được thiết kế để cứu dữ liệu khỏi lỗi
Cần thiết phải nâng lên các giao thức mạng mức cao để chắc chắn dữ liệu nhận được là chính xác Các giao thức bậc cao làm được điều nàu nhờ phương thức truyền đáng tin cậy và sự xác nhận chuỗi thông tin truyền qua mạng
Trang 14c Cấu trúc khung dữ liệu:
Hình 2 Cấu trúc khung dữ liệu
- PRE(Preambe) 7byte : là trường dùng để đồng bộ,nhận biết dữ liệu đầu phát và đầu thu
- SDF(Start –of-Frame delimiter) 1byte:báo hiệu bắt đầu khung dữ liệu
- DA 6byte: địa chỉ đích
- SA 6byte: điah chỉ nguồn
- Length/Type 4byte : chỉ số lượng dữ liệu được phép mang theo trong trường dữ liệu của khung,
- Data/pad 46-1500 byte: chứa dữ liệu cần truyền tới đích
- FCS kiểm tra lỗi
d Cấu trúc địa chỉ:
Mỗi giao tiếp mạng Ethernet được định danh duy nhất bởi 48 bit địa chỉ (6 octet) Đây là địa chỉ được ấn định khi sản xuất thiết bị, gọi là địa chỉ MAC ( Media Access Control Address )
Địa chỉ MAC được biểu diễn bởi các chữ số hexa ( hệ cơ số 16 ) Ví dụ:
00:60:97:8F:4F:86 hoặc 00-60-97-8F-4F-86
Khuôn dạng địa chỉ MAC được chia làm 2 phần:
- 3 octet đầu xác định hãng sản xuất, chịu sự quản lý của tổ chức IEEE