1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG TỚI NĂM 2025

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Chất Lượng Nước Mặt Sông Cầu Đoạn Chảy Qua Thành Phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Năm 2020, Định Hướng Tới Năm 2025
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là một tỉnh trong vùng trung du miền núi đông bắc Bắc bộ. Phía bắc giáp Bắc Kạn, phía nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc. Vị trí của Thái Nguyên đối với vùng này ngày càng quan trọng hơn do góp phần ngày càng lớn vào phát triển công nghiệp và dịch vụ của toàn vùng. Việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thái Nguyên sẽ làm tăng năng lực sản xuất công nghiệp và dịch vụ của tỉnh, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của cả vùng và nâng cao vai trò của tỉnh trong việc thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại trong vùng và với các địa phương khác. Tuy nhiên cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, những áp lực từ các hoạt động KT XH đến môi trường, trong đó có môi trường nước mặt ngày càng lớn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người dân và các hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tác động đến năng suất, chất lượng của các sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thủy sản.Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đề tài nghiên cứu: “ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG TỚI NĂM 2025”

Trang 2

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về tình hình quy hoạch nói chung và quy hoạch chuyên đề nói riêng trên thế giới và Việt Nam

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan

1.3 Hệ thống các văn bản cơ sở pháp lý

1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.5 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CƯÚ

2.1 Hiện trạng nước mặt địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên

2.3 Hiện trạng quản lý nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng Chỉ số chất lượng nước WQI theo Tiêu chuẩn 1460/TCMT

Bảng 2.1 Kết quả chất lượng nước dòng chính sông Cầu quan trắc tại các vị trí năm 2018

Bảng 2.2: Kết quả phân tích nước của các phụ lưu cấp 1 đổ vào sông Cầu năm 2018

Bảng 2.3:Phân loại chất lượng nước theo chỉ số WQI

Bảng 2.4 Kết quả tính toán chỉ số WQI tại các vị trí

Bảng 3.1 Ước đoán dân số thành phố Thái Nguyên 2020-2025

Bảng 3.2Dự tính nhu cầu dùng nước tại thành phố năm 2020- 2025

Trang 7

MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề thực trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam đang là chủ đềnóng trên các mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân Trong đó,đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nênnghiêm trọng hơn Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàngthấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiệnnay Mặc dù các ban ngành, đoàn thể ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồnnước, nhưng có vẻ là chưa đủ để cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầmtrọng hơn Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn liền với vấn đề xử lý chấtthải, xử lý nước thải, vẫn còn tồn đọng nên tại các thành phố lớn, các khu côngnghiệp, khu đô thị, ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động Theo ước tính, trongtổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên 60% khu công nghiệp chưa có

hệ thống xử lý nước thải tập trung Tại các đô thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thảirắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thểđáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nước thải bị nhiễmdầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩm nhuộm, chưa được xử lý đều đổ thẳng ra cácsông, hồ tự nhiên

Thái Nguyên là một tỉnh trong vùng trung du miền núi đông bắc- Bắc bộ Phía bắcgiáp Bắc Kạn, phía nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn,Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc Vị trí của Thái Nguyênđối với vùng này ngày càng quan trọng hơn do góp phần ngày càng lớn vào phát triểncông nghiệp và dịch vụ của toàn vùng Việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của Thái Nguyên sẽ làm tăng năng lực sản xuất công nghiệp và dịch vụ củatỉnh, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của cả vùng và nâng cao vai trò của tỉnh trongviệc thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại trong vùng và với các địa phương khác.Tuy nhiên cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, những áp lực từ các hoạtđộng KT- XH đến môi trường, trong đó có môi trường nước mặt ngày càng lớn, gâyảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người dân và các hệ sinh thái tự nhiên, cũng nhưtác động đến năng suất, chất lượng của các sản phẩm ngành nông- lâm nghiệp- thủysản.Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là phụlưu cấp I lớn nhất của sông Cầu

Trang 8

Hệ thống sông Cầu- sông Công có diện tích lưu vực bao trùm cả lãnh thổ TháiNguyên, lại là hệ thống liên tỉnh, có ý nghĩa rất quan trọng về nguồn nước và chấtlượng nước đối với các tỉnh ở hạ du Việc quản lý theo lưu vực là phương thức quản lýtốt nhất nhằm giải quyết tốt những vấn đề về môi trường nước và các mối liên quangiữa các phần: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu của một dòng sông theo hướng phát

triển bền vững chung cho cả lưu vực Do đó, đề tài : “Quy hoạch bảo vệ môi trường chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2020, định hướng tới năm 2025” là rất cần thiết.

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về tình hình quy hoạch nói chung và quy hoạch chuyên đề nói riêng trên thế giới và Việt Nam

Một số quan điểm chung về QHMT như sau:

- QHMT khác với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH hoặc quy hoạch một ngànhkinh tế Các quy hoạch này thường định ra một loạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế trongmột thời gian và không gian xác định Khiếm khuyết nổi bật nhất của kiểu quy hoạchnày là cố gắng tối đa hóa các lợi ích về mặt kinh tế và xã hội mà thường bỏ qua hoặcxem nhẹ các vấn đề liên quan đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm, suy thoái chất lượngmôi trường

- QHMT là một kiểu quy hoạch hoặc hệ thống quy hoạch đặc biệt, có tác dụng như

là một công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên và môi trường trong phạm vịmột vùng lãnh thổ xác định QHMT với việc xem xét và lồng ghép hợp lý các khíacạnh đan xen về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và kinh tế – xã hội sẽ giúptạo ra một “công cụ” có hiệu quả để đạt đến các mục tiêu với chi phí thấp nhất Mụctiêu cơ bản của QHMT là nhằm hợp lý hóa, tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tàinguyên (dưới dạng vật chất và năng lượng) sẵn có của vùng đang xem xét mà khôngvượt quá khả năng chịu tải của vùng đó Môi trường tự nhiên chỉ có khả năng hạn chế,chỉ chịu đựng nổi các mức sử dụng như thu hoạch, khai thác và chứa chất thải nhấtđịnh; mức giới hạn này được gọi là khả năng chịu tải (carrying capacity)

- Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của một vùng, cần phải có QHMT đểđịnh hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau: + Các ngưỡng giới hạn pháttriển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá khả năng chịu tải của môi trường tựnhiên và khả năng tái tạo, phục hồi tài nguyên?

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả?

+ Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng;

+ Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên (ví dụ nhưtài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng;

+ Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương trongvùng

Trang 10

Các quyết định trên cần có sự thống nhất chung nhằm đem lại kết quả công bằngcho các địa phương trong vùng Dựa trên cơ sở thống nhất chung đó, hệ thống quyhoạch môi trường có thể được dùng để định ra những vần đề như:

+ Các ưu tiên đầu tư và cách thực hiện các ưu tiên này như thế nào;

+ Chính sách định giá kinh tế tài nguyên của quốc gia và chính sách hoàn vốn ápdụng đối với vùng đang xét hay các tiểu vùng của vùng đó như thế nào;

+ Các phí và lệ phí môi trường

Liên quan chặt chẽ với QHMT là các hệ thống đo đạc, giám sát hay các mô hìnhtoán nhằm cung cấp thông tin về động thái tài nguyên và diễn biến chất lượng môitrường, các xu thế và ảnh hưởng của các hoạt động phát triển KTXH trong vùng đếntài nguyên và môi trường Những hệ thống thông tin này (hay còn gọi là cơ sở dữ liệumôi trường) có thể sử dụng như là một công cụ hỗ trợ rất tích cực cho việc ra quyếtđịnh khi lập QHMT

Khi tiến hành quy hoạch QHMT cho một địa phương hay một vùng kinh tế cácnhà quy hoạch cần tính đến hai nhóm yếu tố cơ bản sau:

- Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển KTXH;

- Các yếu tố sinh ra trong quá trình phát triển KTXH Các yếu tố tác động đến quátrình phát triển KTXH bao gồm tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên, kinh tế

Trang 11

Tuy có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHMT, nhưng đều có điểm chung làtrong quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mụctiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bềnvững QHMT là một công cụ quan trọng và có quan hệ khăng khít với các công cụkhác trong hệ thống quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Phương pháp và các hoạtđộng triển khai QHMT phải dựa vào luật pháp, quy định về bảo vệ môi trường.

1.2 Các khái niệm liên quan

- Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nên những

sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương lai

- Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa; bao gồm

việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phânchia một quá trình hành động

- Quy hoạch như soạn thảo một tập hợp các chương trình liên quan, được thiết kế đểđạt các mục tiêu nhất định.điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội

1.3 Hệ thống các văn bản cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ Môi trường năm 2014.

- Luật Tài nguyên nước

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP Nghị định về quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Quyết định 25/2010/QĐ-UBND Quyết định về vệ Phê duyệt quy hoạch bảo vệmôi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Quyết định số 1460/QĐ-TCMT: Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn kĩthuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI)

- QCVN 08:2015/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước mặt.Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 19/2015/NĐ-CP

- Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môitrường

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải

- Nghị định 98/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 80/2014/NĐ-CP

Trang 12

- QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước thải sinh hoạt

- QCVN 40: 2011/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước thải công nghiệp

- QCVN 28: 2010/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước thải y tế

- QCVN 11: 2015/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước thải công nghiệp về chế biến thủy sản

- QCVN 12: 2015/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đánh giá chất lượngnước thải công nghiệptrong sản xuất giấy và bột giấy

1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Hình 1.1 Bản đồ thành phố Thái Nguyên

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Trang 13

Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.562,82 km² phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn,phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên trungbình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cáchtrung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Với vị trí địa lý là một trongnhững trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung

du miền núi phía bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữavùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiệnthông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố TháiNguyên là đầu nút

b) Đặc điểm địa hình

Thái Nguyên là tỉnh miền núi, độ cao trung bình 200 – 300m so với mực nướcbiển Bề mặt địa hình trên địa phận Thái Nguyên thay đổi trong một khoảng lớn, từđiểm thấp nhất 20m tại xã Lương Phú huyện Phú Bình đến điểm cao nhất 1.592m trênđỉnh dãy núi Tam Đảo Phía tây nam Thái Nguyên có dãy núi Tam Đảo án ngữ, kéodài theo hướng tây bắc- đông nam Phía đông bắc và tây bắc có các dãy núi hình cánhcung Ngân Sơn, Bắc Sơn bao quanh Nhìn chung, bề mặt địa hình thấp dần từ tây sangđông và từ bắc xuống nam, trong đó hướng bắc - nam là chủ đạo, dẫn đến hệ quả là haidòng sông chính là sông Cầu và sông Công có hướng dòng chảy chung là bắc-tây bắc

và nam- đông nam Trên địa phận tỉnh Thái Nguyên hiện diện nhiều kiểu địa hình,nhưng có thể gộp chúng thành các dạng sau:

- Dạng địa hình gò đồi gồm các đồi xen kẽ những khu đất bằng, nhỏ hẹp, phân bốchủ yếu ở phần phía nam của tỉnh, trên địa bàn các huyện Phú Bình, Phổ Yên

- Dạng địa hình đồi gồm chủ yếu là những đồi bóc mòn dạng bát úp, độ cao 200m, độ dốc sườn 15- 20 độ, xen các thung lũng nhỏ Điển hình của dạng địa hìnhnày là khu vực sông Công, thành phố Thái Nguyên

- Dạng địa hình đồi - núi thấp gồm chủ yếu là các đồi xen kẽ một số đỉnh và dãy núithấp, độ cao trung bình 200-400m, thường thấy trên địa phận các huyện Đại Từ, PhúLương, Đồng Hỷ

- Dạng địa hình núi thấp- trung bình, gồm chủ yếu là các núi có độ cao dưới1000m, phân bố ở vùng cao, đồng thời là ranh giới tự nhiên của tỉnh phía tây bắc, bắc,

và đông bắc, giáp với các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn

Trang 14

- Dạng địa hình núi đá vôi - một dạng địa hình đặc biệt do hoạt động castơ tạo nên,rất đặc trưng ở Thái Nguyên tại các huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ

- Dạng thung lũng giữa núi Đó có thể là thung lũng castơ, hoặc hình thành theo cácđứt gãy kiến tạo địa chất như dọc theo quốc lộ 1B, từ Thái Nguyên đi Lạng Sơn Nhìn chung các dạng địa hình này phân bố kế tiếp nhau theo chiều từ vùng thấp phíanam tỉnh lên vùng cao phía bắc tỉnh, tạo thành các bậc địa hình đặc trưng: gò đồi, đồi,đồi- núi thấp, núi thấp - trung bình, biểu thị cho sự phân hoá về địa hình của tỉnh TháiNguyên

c) Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhưng do địa hình nên khí hậu TháiNguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:

 Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai

 Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện VõNhai

 Vùng ấm gồm: Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã PhổYên và các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình, Đại Từ

Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 25 °C; chênh lệch giữa tháng nóng nhất(tháng 6: 28,9 °C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2 °C) là 13,7 °C Tại thành phốThái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5 °C và

3 °C.Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tươngđối đều cho các tháng trong năm Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trungbình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vàotháng 1 Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông,lâm nghiệp

d) Thủy văn

Trang 15

Sông Cầu là con sông chính của tỉnh và gần như chia Thái Nguyên ra thành hainửa bằng nhau theo chiều bắc nam Sông bắt đầu chảy vào Thái Nguyên từ xã VănLăng, huyện Đồng Hỷ và đến địa bàn xã Hà Châu, huyện Phú Bình, sông trở thànhranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang và sau đó hoàn toàn ra khỏiđịa bàn tỉnh ở xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên Ngoài ra Thái Nguyên còn có một sốsông suối khác nhưng hầu hết đều là phụ lưu của sông Cầu Trong đó đáng kể nhất

là sông Đu, sông Nghinh Tường và sông Công Các sông tại Thái Nguyên không thuộclưu vực sông Cầu là sông Rang và các chi lưu của nó tại huyện Võ Nhai, sông nàychảy sang huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn và thuộc lưu vực sông Thương Ngoài ra, mộtphần diện tích nhỏ của huyện Định Hóa thuộc thượng lưu sông Đáy Ô nhiễm nguồnnước là một vấn đề đáng quan tâm, nhất là tình trạng ô nhiễm trên sông Cầu

Ngoài đập sông Cầu, Thái Nguyên còn xây dựng một hệ thống kênh đào nhân tạodài 52 km ở phía đông nam của tỉnh với tên gọi là Sông Máng, nối liền sông Cầu vớisông Thương để giúp việc giao thông đường thủy và dẫn nước vào đồng ruộng được

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Dân số và mật độ dân số

Theo điều tra dân số ngày 1/4/2019, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.286.751 người,trong đó nam có 629.197 người và nữ là 657.554 người Tổng dân số đô thị là 410.267người (31,9%) và tổng dân cư nông thôn là 876.484 người (68,1%) Cũng theo Tổngcục Thống kê, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2019 của Thái Nguyên là 1,36% Tỷ lệdân số sống ở thành thị của tỉnh đứng thứ 18 so với cả nước và đứng đầu trong số cáctỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, đứng thứ hai trong vùng Thủ đô (chỉ sau TP HàNội) Tỷ lệ đô thị hóa của Thái Nguyên tính đến năm 2020 là 36%

Trang 16

Không như nhiều tỉnh trung du miền núi phía bắc khác, tỉnh Thái Nguyên có đa sốdân cư là người Kinh (73,1%), tỉ lệ người Kinh chiếm cao hơn tại các thành phố, thị

xã Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên và các huyện phía nam như Phú Bình cũng nhưtại các khu vực ven quốc lộ, tỉnh lộ và thị trấn tại các huyện còn lại Ngay từ năm

1960, người Kinh đã chiếm 74,56% dân số tỉnh. Người Kinh ở Thái Nguyên nói chungvẫn giữ được nhiều phong tục truyền thống của cha ông tại miền xuôi, mặc dù vậynhiều yếu tố đã bị phai nhạt, đặc biệt là ở khu vực các huyện phía bắc, họ chịu ảnhhưởng của các dân tộc thiểu số bản địa

Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm giai đoạn 2009-2019 đạt 1,36%/năm (trong

đó, khu vực thành thị tăng bình quân 3,56%/năm và khu vực nông thôn tăng0,48%/năm), tốc độ tăng bình quân giai đoạn 10 năm qua cao hơn so với tốc độ tăngbình quân của 10 năm trước (tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 1999-2009 là0,71%/năm) và cao hơn so với mức tăng 1,14%/năm của bình quân chung của cả nước

Sở dĩ tỉnh Thái nguyên có tốc độ tăng dân số cao hơn bình quân chung cả nước vàcao hơn giai đoạn 10 năm trước chủ yếu là do có sự di chuyển từ các tỉnh khác đếnnhập cư vào Thái Nguyên để tham gia lao động làm việc trong các doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài, trong đó tăng đột biến ở các năm 2014 và 2015 khi trên địa bàn có các

dự án đầu tư nước ngoài sản xuất các sản phẩm điện tử, viễn thông tăng năng lực và đivào sản xuất

Dân cư Thái Nguyên phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cư rất thưathớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dày đặc Mật độ dân số thấp nhất

là huyện Võ Nhai 72 người/km², cao nhất là thành phố Thái Nguyên với mật độ 1.903người/km ², thứ 2 là thành phố Sông Công với mật độ 1.511 người/km²

b) Cơ cấu các ngành kinh tế

Trang 17

Thái Nguyên thuộc Vùng trung du và miền núi phía bắc, một vùng được coi lànghèo và chậm phát triển nhất tại Việt Nam.[11] Tuy vậy, Thái Nguyên lại có nền kinh

tế phát triển từ rất sớm, trong đó công nghiệp đóng vai trò chủ yếu Những thành tựuquan trọng có thể kể đến là Thái Nguyên đứng thứ 2 cả nước về tăng trưởng, thứ ba cảnước về giá trị kim ngạch xuất khẩu GDP bình quân đầu người và giá trị sản xuấtcông nghiệp lần lượt đứng thứ 4 và thứ 3 trong số 10 tỉnh thuộc vùng Thủ đô Môitrường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp

tỉnh (PCI) xếp thứ 18/63 tỉnh, thành phố; chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) xếp thứ 12/63 tỉnh, thành phố (tăng 5 bậc so với năm 2017); chỉ số cải cách hành chính xếp thứ 18/63 tỉnh, thành phố (tăng 12 bậc so với năm 2017) Là một trong 3 tỉnh dẫn đầu cả nước về chỉ số hài lòng của người dân năm 2017 (tỉnh Thái

Nguyên, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Ninh Bình).

Trong năm 2019, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên tiếp tục chuyển biến tíchcực: Tăng trưởng kinh tế đạt trên 9%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11.5%; xuấtkhẩu ước đạt 27.63 tỷ USD, tăng 11.2%; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 15600 tỷđồng, vượt 4,2% so dự toán và tăng 3,6% so cùng kỳ; trong đó, thu cân đối ngân sách15,56 nghìn tỷ đồng, tăng 3,6% so với cùng kỳ và vượt 3,8% dự toán cả năm; thu quản

lý qua ngân sách 68,7 tỷ đồng, tăng 22% so cùng kỳ Chi ngân sách địa phương: Cảnăm 2019, tổng chi ngân sách địa phương đạt 14700 tỷ đồng, trong đó, chi cân đốingân sách địa phương ước đạt 13,72 nghìn tỷ đồng, bằng 100,6% so với dự toán vàgiảm 12%  so với cùng kỳ

Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trênđịa bàn tỉnh Đến hết năm 2019 đã có 20 cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạchchi tiết với diện tích hơn 763 ha (7.63 km²), trong đó diện tích đất công nghiệp là407,6 ha (4,076 km²) Theo Đề án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm côngnghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, sẽ hình thành 35CCN với tổng diện tích 1.259 ha

c) Mức thu nhập

Trang 18

Trung bình hàng năm (từ 2016-2019) tỉnh đã giải quyết bình quân mỗi năm trên 22nghìn lao động có việc làm ổn định Đến hết năm 2019, tỷ lệ lao động qua đào tạo ướcđạt 68,6%, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 4,38%. Riêng các KCN trên địa bàn tỉnh TháiNguyên hiện thu hút được trên 120.000 lao động, với thu nhập bình quân gần 7 triệuđồng/tháng.

1.5 Các phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

 Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập các tài liệu, số liệu

và các công trình nghiên cứu khác liên quan đến khu vuẹc nghiên cứu như điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, bản đồ khu vực nghiên cứu Tàiliệu về tình hình chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

 Cách thức thực hiện: Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa và

tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọnlọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu

1.5.2 Phương pháp xử lí số liệu

 Mục đích: Phân tích, tính toán các số liệu đã thu thập được, xác định được chất

lượng nước tại thời điểm nghiên cứu dựa trên các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam, từ

đó suy ra được mục đích sử dụng nước phù hợp

- Tiến hành tính toản WQI đối với từng thông số theo QĐ SỐ 1460/QĐ-TCMT Sau khi tính tóan WQI đối với tùng thông số, việc tính toán WQI được áp dụngtheo công thức sau:

Trang 19

Trong đó:

+) WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với các thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4 + , PO4 3-

P-+) WQIb : Giá trị WQI đã tính toán đối với các thông số: TSS, độ đục

+) WQIc : Giá trị WQI đã tính toán đối với thong số Tổng Coliform

+) WQIph : Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Ph,

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên

So sánh chỉ số chất lượng nước WQI đã được tính toán với bảng đánh giá sau:

91 – 100 Rất tốt Xanh nước

Sử dụng tốt cho mục đích cấpnước sinh hoạt

Sử dụng cho mục đích cấp nướcsinh hoạt nhưng cần các biệnpháp xử lý phù hợp

51 – 75 Trung bình

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu

và các mục đích tương đươngkhác

< 10 Ô nhiễm rất

Nước nhiễm độc, cần có biệnpháp khắc phục, xử lý

Trang 20

Bảng 1.1 Bảng chỉ số chất lượng nước mặt WQI theo Tiêu chuẩn 1460/TCMT

 Mục đích: Nghiên cứu quản lý chất lượng nước không thể thiếu phương pháp

bản đồ, nó được sử dụng nhiều để phục vụ thiết lập các bản đồ về chất lượng nước,hiện trạng ô nhiễm, và các bản đồ dự báo chất lượng môi trường nước ứng với cácphương án được xây dựng

 Cách thức thực hiện: Trên cơ sở các số liệu đã tìm hiểu, phân tích và tính

toán, sử dụng phần mềm Mapinfo để thành lập:

+ Bản đồ về hiện trạng môi trường nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,thể hiện được các vị trí ô nhiễm trên từng đoạn sông

+ Sơ đồ phân đoạn ô nhiễm sông Cầu

1.5.5 Phương pháp dự báo chất lượng môi trường nước

Căn cứ vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, trong đó có phát triển đô thị, công nghiệp, gia tăngdân số tiến hành dự báo ảnh hưởng từ sự phát triển đó đến chất lượng môi trườngnước sông Cầu

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Hiện trạng nước mặt địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

  Thái Nguyên là tỉnh nằm trong lưu vực sông (LVS) Cầu, trung bình mỗi năm cungcấp khoảng 3,54 tỷ m3 nước mặt Tuy nhiên, hiện nay Thái Nguyên đang phải đối mặt

Trang 21

     Theo báo cáo của UBBVLVS Cầu, trong giai đoạn 2016-2018, chất lượng nước

trên LVS sông Cầu đã được cải thiện so với những năm trước Hiện nay tại dòng chính

sông Cầu, các đoạn sông chảy qua tỉnh Thái Nguyên, nước sông thường xuyên duy trì

ở mức tốt Đoạn sông Cầu chảy qua tỉnh Thái Nguyên (điểm Sơn Cầm, Hoàng Văn

Thụ), nước sông đã có thể sử dụng được cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương

đương Trên các sông khác (sông Công và các sông khác qua địa phận tỉnh Thái

Nguyên, Hải Dương), môi trường nước sông không có nhiều biến động, nước sông sử

dụng tốt cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy, nhiều điểm nước sông có thể sử dụng

được cho mục đích cấp nước sinh hoạt (điển hình ở khu vực thượng nguồn đoạn chảy

NH4

-mg/l

Chì mg/l

Fe mg/l

Colifom (MNP/ 100ml)

Trang 22

(Cooth B1) 9

Trang 23

Qua các số liệu tìm hiểu được, có thế đánh giá chất lượng nước sông Cầu từ năm

2018 đến nay theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT (QCVN) như sau:

Bảng 2.1: Kết quả chất lượng nước dòng chính sông Cầu quan trắn tại các vị trí năm 2018

 Độ pH: Độ pH của nước ở các điểm quan trắc dọc sông Cầu dao động trong

khoảng từ 6,57 đến 8,25 đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước loại A (giới hạn6-8,5);

 Chất rắn lơ lửng (TSS): Hàm lượng chất rắn lơ lửng trung bình dao động

trong khoảng 25 mg/l (Hòa Bình) đến 52 mg/l (Cầu Trà Vườn) Về mùa khô, tại nhiều

vị trí đã vượt QCVN cột A2 (30mg/l) Có thể thấy hàm lượng TSS thường đạt giá trịcao tại Sơn Cẩm, Hoàng Văn Thụ và Cầu Trà Vườn Tại 3 vị trí này hàm lượng TSSvượt quá QCVN cột A2, và đạt giá trị cao nhất là 52mg/l tại Hoàng Văn Thụ Các vịtrí còn lại, hàm lượng TSS hầu như đều nằm trong giới hạn cho phép A2 Nhìn chung,hàm lượng TSS vào mùa khô thường có xu hướng tăng hơn những năm trước Theo sốliệu tìm hiểu và số liệu thu thập được năm 2018 có thể thấy hàm lượng TSS của sôngCầu trước khi đổ vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Chợ Mới) và sau khi ra khỏi địa bànThái Nguyên (Cầu Vát) đều đa phần đạt QCVN cột A2

 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5: Về mùa khô, tại nhiều vị trí như Sơn Cẩm,

Hoàng Văn Thụ, Cầu Gia Bảy,… hàm lượng BOD5 đã vượt quá QCVN cột A2(6mg/l) Tuy nhiên, ngoại trừ điểm Cầu Gia Bảy, các điểm quan trắc khác đều đạt tiêuchuẩn B1.Về mùa mưa, hàm lượng BOD5 có xu hướng tăng cao hơn mùa khô Theo

số liệu quan trắc năm 2018 tại 2 vị trí Cầu Gia Bảy và Đập Thác Huống, hàm lượngBOD5 vượt ngưỡng cho phép, số còn lại đạt QCVN cột B1 Các năm 2016-2018 , hàmlượng BOD5 dao động không nhiều, nằm trong khoảng 2,5 đến 8,2 mg/l

Trang 24

 Nhu cầu oxy hóa học COD: Vào mùa khô, những năm gần đây tại Văn Lăng,

Hòa Bình, Tân Phú giá trị COD đều nhỏ hơn 15mg/l, đạt tiêu chuẩn đối với nguồnnước loại A2 Các vị trí còn lại, vượt ngưỡng cho phép A2 nhưng đều đạt QCVN cộtB1, ngoại trừ vị trí Cầu Gia Bảy hàm lượng COD đạt 31mg/l xấp xỉ ngưỡng cho phépB1 Vào mùa mưa, hàm lượng COD đều đạt QCVN cột B1, ngoại trừ điểm Cầu GiaBảy đạt 30,83mg/l Tại nhiều vị trí như Sơn Cẩm, Cầu Gia Bảy,…, hàm lượng COD

đã vượt ngưỡng A2, thay đổi không nhiều so với trung bình mùa mưa nhiều năm, daođộng trong khoảng 7,9mg/l đến 18,75mg/ Theo kết quả phân tích năm 2018, hàmlượng COD có xu hướng tăng cao tại Hoàng Văn Thụ và Cầu Gia Bảy và đạt giá trịcao nhất tại Hoàng Văn Thụ là 22mg/l gấp 1,5 lần QCVN cột A2 Nhìn chung, hàmlượng trung bình COD tại sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nững năm gần đâytại một số vị trí đã vượt QCVN cột A2 nhưng vẫn đạt QCVN cột B1.Tại vị trí VănLăng, Hòa Bình, Tân Phú ít bị ô nhiễm hơn so với các vị trí còn lại

 Chỉ tiêu NH4-: Nồng độ NH4+ trong các mẫu nước dao động trong khoảng

0,02-0,27mg/l Vào mùa khô, hàm lượng NH4+ tại một vài vị trí vượt QCVN cột A2(0,2mg/l) như Cầu Gia Bảy, Đập Thác Huống, Cầu Trà Vườn, Hoàng Văn Thụ Riêngtại Hoàng Văn Thụ, so với các vị trí còn lại, hàm lượng NH4+ đạt giá trị cao nhất đạt0,3mg/l gấp 1,5 lần QCVN cột A2 Các vị trí còn lại đều đạt QCVN cột A2.Vào mùamưa, hàm lượng NH4+ nói chung ít biến động hơn Hàm lượng cao tại vị trí HoàngVăn Thụ đạt 0,27mg/l, Cầu Trà Vườn đạt 0,25mg/l, vượt quá QCVN cột A2 Các vị trícòn lại đều đạt QCVN A2 Cũng như mùa khô, tại vị trí Cầu Vát- Bắc Giang, hàmlượng NH4+ tăng cao hơn các vị trí còn lại

Nhìn chung, hàm lượng NH4+ trung bình năm dọc dòng chính sông Cầu trên địabàn Thái Nguyên ở mức rất thấp Tất cả các vị trí khảo sát đều đạt QCVN cột B1.Phần lớn các mẫu nước cũng đạt QCVN cột A2, chỉ có vài vị trí vượt ngưỡng chophép QCVN cột A2

 Chỉ tiêu kim loại

 Nguyên tố Pb

Ngày đăng: 29/03/2023, 14:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w