1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế

77 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu chi nhánh Huế
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương - [https://www.ftu.edu.vn/](https://www.ftu.edu.vn/)
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 624,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, khi đất nước của chúng ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập cùng với nên kinh tế thế giới thì vai trò của các ngân hàng thương mại ngày càng lớn trong việc điều tiết một nền kinh tế ngày càng ổn định, bền vừng và phát triển, các Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, trung gian thanh toán, có chức năng tạo tiền và lưu thông tiền tệ… Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng đó là chức năng trung gian thanh toán. Chức năng này thể hiện qua việc thực hiện thanh toán thay cho khách hàng mà không dùng tiền mặt của các ngân hàng. Trải qua các giai đoạn phát triền, ta thấy rằng, nền kinh tế ngày một phát triền thì việc thanh toán cũng ngày càng hiện đại, hoạt động thanh toán truyền thống là dùng tiền mặt ngày một trở nên là một hình thức thanh toán ít được ưa chuộng, khi mà con người ngày càng muốn tiết kiệm thời gian, thuận tiện, an toàn và chính xác thì việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đang ngày càng phát triền, và dần thay thế cho các cách thức thanh toán truyền thống khác.Có lẽ, trong những năm tới đây, khi mà nền kinh tế phát triển hơn thì việc thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng sẽ phát triển hơn nữa. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở các nước có nên kinh tế phát triển đã là một thói quen thanh toán hằng này, tuy nhiên ở Việt Nam thì hoạt động thanh toán này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa được phát triển bằng. Để đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao thì đòi hỏi phía ngân hàng cũng cần có những chính sách nhắm thúc đẩy hoạt động này ngày càng mạnh mẽ, tạo tiền đề cho một hình thức thanh toán của một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn phát triền và thuận lợi hơn. Nhận thức được vấn đề quan trọng và cấp thiết của hoạt động và các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt nên tôi quyết định chọn đề tài :”Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu chi nhánh Huế” nhằm nghiên cứu xem hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân tại một ngân hàng ở Huế từ đó có một số giải pháp cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng được phát triền hơn trong tương lai. 2. Mục tiêu nghiên cứu Với vai trò là một sinh viên và là một thực tập sinh tại ngân hàng Á Châu-chi nhánh Huế trong vòng ba tháng từ ngày 21/1/2013 đến ngày 11/5/2013, mục tiêu mà tôi đặt ra cho bài nghiên cứu này là vận dụng những kiến thức đã được học, dùng phương pháp nghiên cứu khoa học đã được học cũng như kết hợp với những kinh nghiệm trong quá trình thực tập để tìm hiểu, đánh giá, qua đó biết được tình hình thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại chi nhánh ngân hàng này ra sao, những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động này là gì và từ đó có được những giải pháp để hoàn thiện và mở rộng. 3. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp) tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế. Gồm có các hoạt động thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thanh toán bằng thư tín dụng, và thanh toán hiện đại khác. 4. Phạm vi nghiên cứu Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm nhiều hình thức khác nhau, nhưng trong nội dung bài nghiên cứu này, tôi xin đề cập đến các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu mà các khách hàng đang sử dụng. Trong đó đề cập đến các hình thức như Séc Ủy nhiệm chi Ủy nhiệm thu Thẻ thanh toán Một vài hình thức thanh toán khác như thanh toán bằng thư tín dụng L/C, thanh toán qua ACB Online như Internet Service, Mobile Service. 5. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 5.1. Phương pháp thu thập số liệu Đối với dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài đơn vị. Dữ liệu thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của ngân hàng. Dữ liệu thứ cấp bên ngoài bao gồm giáo trình, sách, tạp chí, internet, các khóa luận liên quan… Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng các phương pháp sau - Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh. Quan sát thái độ của khách hàng khi đến vay tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế và cách thức làm việc vận hành, cũng như quy trình thanh toán của các hình thức TTKDTM. - Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao dịch tại phòng thanh toán của ACB Huế và ý kiến một số cán phòng thanh toán tại chi nhánh.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 6

1.1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng 6

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán 6

1.1.3.3 Chức năng tạo tiền 7

1.2 Vai trò và chức năng của hoạt động dịch vụ Thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại 7

1.2.1 Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường 7

1.2.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 7

1.2.1.2 Đặc điểm của Thanh toán không dùng tiền mặt 8

1.2.1.3 Sự cần thiết khách quan không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế thị trường 9

1.2.1.4 Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường 10

Trang 2

1.2.1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng

tiền mặt 11

1.2.3 Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 12

1.2.4 Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 13

1.2.4.1 Thanh toán séc (cheque) 13

1.2.4.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi 21

1.2.4.4 Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Thu 23

1.2.4.5 Thanh toán thư tín dụng (L/C) 25

1.2.4.6 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 26

1.2.4.7 Các hình thức thanh toán hiện đại khác 26

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THỪA THIÊN HUẾ 28

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thừa Thiên Huế .28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triền của Ngân hàng TMCP Á Châu -Thừa Thiên Huế 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức (sơ đồ, chức năng, nghiệp vụ của các phòng ban) 29

2.1.3 Tình hình nguồn lực tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế 31

2.1.3.1 Tình hình lao động tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế 31

2.1.3.2 Tình hình tài sản nguồn vốn 33

2.1.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế qua 3 năm (2010 - 2012) 37

2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 37

2.1.3.2 Tình hình huy động vốn 40

Trang 3

2.2 Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền

mặt cho khách hàng tại ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế 42

2.2.1 Tình hình TTKDTM so với 1 số ngân hàng trên địa bàn tỉnh 42

2.2.2 Tình hình chung về hoạt động TTKDTM tại ngân hàng ACB chi nhánh Huế 43

2.2.1.2 Tình hình vận dụng các hình thức TTKDTM tại ngân hàng ACB chi nhánh Huế 44

2.2.1.3 Kiểm soát hoạt động thanh toán UNC tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Huế 54

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động cũng cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế 55

2.3.1 Thành tựu 56

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 57

2.3.2.1 Tồn tại 57

2.3.2.2 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 59

3.1 Định hướng phát triển hoạt động TTKDTM tại NHTMCP Á châu chi nhánh Huế trong thời gian tới 59

3.1.1 Định hướng của nước ta về hoạt động TTKDTM trong thời gian tới .59

3.1.2 Định hướng của ngân hàng CPTM Á Châu chi nhánh Huế trong thời gian sắp tới 60

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động dịch vụ TTKDTM cho khách hàng tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Huế 61

3.2.1 Gải pháp chung 61

Trang 4

3.2.1.1 Ngân hàng cần phát triển hơn nữa các công cụ hỗ trợ cho hoạt

động TTKDTM 61

3.2.1.2 Tiếp tục đầu tư mới các trang thiết bị 62

3.2.1.3 Tiếp tục nâng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng trong hoạt động TTKDTM 62

3.2.1.4 Mở rộng thêm các hình thức quảng cáo 63

3.2.1.5 Một số đề xuất khác 64

3.2.2 Giải pháp cụ thể 64

3.2.2.1 Giải pháp chi hình thức thanh toán bằng Séc chuyển khoản 65

3.2.2.2.Giải pháp cho hoạt động thanh toán Séc bảo chi 65

3.2.2.3 Giải pháp cho hình thức thanh toán UNT 66

3.2.2.4 Giải pháp cho hình thức thanh toán bằng UNC 66

3.2.2.5 Giải pháp cho hoạt động thanh toán bằng thẻ 66

3.2.2.6 Giải pháp cho các hình thức thanh toán khác 67

3.3 Một vài kiến nghị cho đơn vị để hoàn thiện hơn các giải pháp 68

3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu - Hội sở chính 68

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 70

3 Hướng nghiên cứu trong thời gian sắp tới 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 2.5 Doanh số của hoạt động thanh toán KDTM của ngân hàng Á

Châu chi nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012 42 Bảng 2.6: Tình hình hoạt động thanh toán chung tại ngân hàng Á

Châu-chi nhánh Huế 44 Bảng 2.7: Tình hình thanh toán KDTM tại ngân hàng TMCP Á Châu-

chi nhánh Huế giai đoạn 2010-2012 45 Bảng 2.8: Thống kê các số lượng thanh toán thẻ của ACB chi nhánh

Huế giai đoạn 2010-2012 51

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng có tham gia

thanh toán bù trừ 18

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi trong cùng một ngân hàng 19

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán giữa hai ngân

hàng cùng hệ thống 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC của 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng 22

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau

22

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 khách hàng trong cùng 1 ngân hàng 23

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau

24

Trang 7

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Ngày nay, khi đất nước của chúng ta đang trong quá trình phát triển và hội nhậpcùng với nên kinh tế thế giới thì vai trò của các ngân hàng thương mại ngày càng lớntrong việc điều tiết một nền kinh tế ngày càng ổn định, bền vừng và phát triển, cácNgân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, trung gian thanh toán, có chức năng tạotiền và lưu thông tiền tệ…

Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng đó là chức năng trung gianthanh toán Chức năng này thể hiện qua việc thực hiện thanh toán thay cho khách hàng

mà không dùng tiền mặt của các ngân hàng

Trải qua các giai đoạn phát triền, ta thấy rằng, nền kinh tế ngày một phát triền thìviệc thanh toán cũng ngày càng hiện đại, hoạt động thanh toán truyền thống là dùngtiền mặt ngày một trở nên là một hình thức thanh toán ít được ưa chuộng, khi mà conngười ngày càng muốn tiết kiệm thời gian, thuận tiện, an toàn và chính xác thì việcthanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đang ngày càng phát triền, và dần thaythế cho các cách thức thanh toán truyền thống khác.Có lẽ, trong những năm tới đây,khi mà nền kinh tế phát triển hơn thì việc thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngânhàng sẽ phát triển hơn nữa

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở các nước có nên kinh tế phát triển đã

là một thói quen thanh toán hằng này, tuy nhiên ở Việt Nam thì hoạt động thanh toánnày vẫn còn nhiều hạn chế và chưa được phát triển bằng

Để đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao thì đòi hỏi phía ngân hàngcũng cần có những chính sách nhắm thúc đẩy hoạt động này ngày càng mạnh mẽ, tạotiền đề cho một hình thức thanh toán của một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn pháttriền và thuận lợi hơn Nhận thức được vấn đề quan trọng và cấp thiết của hoạt động

và các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt nên tôi quyết địnhchọn đề tài :”Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tạingân hàng cổ phần thương mại Á Châu chi nhánh Huế” nhằm nghiên cứu xem hoạtđộng thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá

Trang 8

nhân tại một ngân hàng ở Huế từ đó có một số giải pháp cho hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt tại ngân hàng được phát triền hơn trong tương lai.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với vai trò là một sinh viên và là một thực tập sinh tại ngân hàng Á Châu-chinhánh Huế trong vòng ba tháng từ ngày 21/1/2013 đến ngày 11/5/2013, mục tiêu màtôi đặt ra cho bài nghiên cứu này là vận dụng những kiến thức đã được học, dùngphương pháp nghiên cứu khoa học đã được học cũng như kết hợp với những kinhnghiệm trong quá trình thực tập để tìm hiểu, đánh giá, qua đó biết được tình hình thanhtoán không dùng tiền mặt của khách hàng tại chi nhánh ngân hàng này ra sao, những

ưu điểm và tồn tại trong hoạt động này là gì và từ đó có được những giải pháp để hoànthiện và mở rộng

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng (cá nhân vàdoanh nghiệp) tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế Gồm có các hoạt động thanhtoán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thanh toán bằng thư tíndụng, và thanh toán hiện đại khác

4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm nhiều hình thức khác nhau,nhưng trong nội dung bài nghiên cứu này, tôi xin đề cập đến các hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt chủ yếu mà các khách hàng đang sử dụng Trong đó đề cập đếncác hình thức như

Séc

Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm thu

Thẻ thanh toán

Một vài hình thức thanh toán khác như thanh toán bằng thư tín dụng L/C, thanhtoán qua ACB Online như Internet Service, Mobile Service

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

Trang 9

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đối với dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài đơn vị Dữ liệu

thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của ngân hàng Dữ liệu thứ cấpbên ngoài bao gồm giáo trình, sách, tạp chí, internet, các khóa luận liên quan…

Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng các phương pháp sau

- Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh Quan sátthái độ của khách hàng khi đến vay tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế và cáchthức làm việc vận hành, cũng như quy trình thanh toán của các hình thức TTKDTM

- Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao dịch tạiphòng thanh toán của ACB Huế và ý kiến một số cán phòng thanh toán tại chi nhánh

5.2 Phương pháp xử lí số liệu

Là việc tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho côngviệc nghiên cứu Cụ thể trong quá trình xử lý số liệu tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin, dữ liệu thu thập

được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu Sau khi có số liệu sử dụng phương pháp này

để lập các bảng phân tích

- Phương pháp so sánh: So sánh biến động qua các năm để thấy rõ hơn những thay đổi

của nhưng số liệu tương đối cũng như tuyệt đối

- Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích

những ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh nhằm tìm ra những nguyên nhân vàgiải pháp khắc phục

6 Cấu trúc của đề tài

Đề tài được thiết kế thành 3 phần, trong mỗi phần có các chương, mỗi chương cóphân đoạn mục nhỏ

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày lý do, giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề được nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 10

Chương 2: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàngTMCP Á Châu chi nhánh Huế

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt tại NH TMCP Á Châu chi nhánh Huế

Tóm tắt những nội dung và kết quả nghiên cứu, đưa ra đánh giá của bản thân vềkết quả nghiên cứu được, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện vấn đềnghiên cứu

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra một số kết luận và một vài kiến nghị của cá nhân cho đề tài nghiên cứu

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG

DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuậntheo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)

Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền

này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.

Như vậy có thể nói rằng, NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kìquan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung giannày mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trunglại với số lưởng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, các nhân, nhằm mụcđích phát triền kinh tế xã hội

1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại

NHTM là một loại hình doanh nghiệp: Nó ra đời là để kinh doanh, hoạt động vìmục tiêu lợi nhuận Nó có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳngtrong mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, tự chủ về tài chính và có nghĩa

vụ đóng thuế cho Ngân sách nhà nước

Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh: Vì vậy phải có vốn và phải tự chủ

về tài chính, đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng làlợi nhuận, hoạt động kinh doanh của NHTM không nằm ngoài xu hướng đó

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt: Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiên

tệ, tín dung và các dịch vụ ngân hàng, nó có liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành,liên quan đến mọi mặt của nền kinh tế-xã hội Nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử

Trang 12

dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, vốn riêng của ngân hàng chiếm tỉtrọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh Trong tổng tài sản của ngân hàng, tàisản hữu hình chiếm tỉ lệ rất thấp, mà chủ yết là tài sản vô hình, tồn tại dưới các tài sảntài chính.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chịu sự chi phối rất lớn bởi chínhsách tiền tệ của NHTW, việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đều phải chịu

sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của NHTW

NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò là một tổ chức đứng ra tập trung,huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, biến những nguồn vốn nhỏ, rải rác trongnền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng đủ lớn để cho vay

1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM,lúc này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừađóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suấtnhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngườigửi tiền và người đi vay

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện cácthanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi nhưséc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theonhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó

mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào

đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung

Trang 13

đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,

từ đó góp phần phát triển kinh tế

1.1.3.3 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chứcnăng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại đượckhách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệthống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhucầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ

dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngân hàngtrung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

1.2 Vai trò và chức năng của hoạt động dịch vụ Thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại

Vai trò thanh toán không dùng tiền mặt nhấn mạnh đến vai trò thứ 2 của NHTMnhư đã trình bày ở trên đó là vai trò trung gian thanh toán của các NHTM

1.2.1 Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

1.2.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Tiền mặt theo nghĩa hẹp là tiền do NHTW phát hành ra và năm trong tay côngchúng hay ngoài hệ thống ngân hàng Theo nghĩa rộng thì tiền mặt là những thứ có thể

sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng Đốivới NHTM thì tiền mặt có nghĩa là tiền trong két sắt của họ và số sư tại NHTW Kháiniệm này có nhiều nghĩa vì vậy khi gặp cái niệm này cần xem nó được dùng trongnghĩa nào với hoàn cảnh nhất định nào

Trang 14

Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát là việc chitrả bằng tiền giữa các bên trong những mối quan hệ kinh tế nhất định Tiền ở đây đượchiểu là bất cứ những thứ được chấp nhận chung để thực hiện thanh toán nhận hàng hóahay để trả nợ

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt:

Giáo trình kế toán ngân hàng của Ths Trương Thị Hồng đã định nghĩa: “Thanhtoán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiền, hàng hóa dịch vụ của kháchhàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách trích từ tài khoản nàychuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản.”

Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng.Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổchức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên:

- Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng

- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoảngiao dịch

- Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ

- Ngân hàng phục vụ bên bán, tức Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tàikhoản giao dịch

1.2.1.2 Đặc điểm của Thanh toán không dùng tiền mặt

+ Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hoá cả về

thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vậnđộng của vật tư, hàng hoá là không có sự ăn khớp với nhau, đây là đặc điểm lớn nhất,nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt Việc giao hàng được tiến hành ởnơi này, trong thời gian này, nhưng việc thanh toán được thực hiện ở nơi khác, trongmột thời gian khác, sự tách rời giữa tiền và hàng là điều không thể tránh khỏi Điều đóchỉ cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án đó phải chấp nhận sự tách rời

đó, nhưng không thể vì sự tách rời đó mà gây ra chậm trể, gian lận trong thanh toán,phải hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xãy ra trong thanh toán

Trang 15

+ Trong TTKDTM, vật môi giới (tiền mặt) không xuất hiện như trong thanh toán

bằng tiền mặt, mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền kế toán (tiền ghi sổ), nó đượcghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản) Đây là đặcđiểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt Với đặc điểm này thì mỗi bên thamgia thanh toán (chủ yếu là người mua) buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải

có tiền trên tài khoản đó, bởi vì nếu không như vậy thì việc thanh toán sẽ không thựchiện được

+ Trong TTKDTM, vai trò của ngân hàng rất to lớn – vai trò của người tổ chức và

thực hiện các khoản thanh toán Ngân hàng xem như người thứ ba không thể thiếuđược trong thanh toán chuyển khoản Bởi vì chỉ có ngân hàng – người quản lý tàikhoản tiền gửi của các đơn vị mới được phép trích chuyển tiền trên tài khoản của cácđơn vị, cá nhân Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành một phòng thanh toán cho xãhội, thanh toán không dùng tiền mặt được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy đượctác dụng tích cực của nó

1.2.1.3 Sự cần thiết khách quan không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế thị trường

Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán có sự tham gia trực tiếp của tiền mặt,được thực hiện trên cơ sở trực tiếp giữa người mua và người bán không qua một đơn

vị trung gian nào cả Người mua phải có một khối lượng tiền tương đương với giá trịvật tư, hàng hoá hay lao vụ cần mua để trao đổi trực tiếp với người bán Trong hìnhthức thanh toán bằng tiền mặt đã thể hiện sự linh hoạt của nó, hoạt động tiền tệ đượcdiễn ra ở mọi lúc mọi nơi tuỳ vào ý chủ quan của người mua và người bán Songphương thức thanh toán này cũng có những nhược điểm:

- Chỉ phù hợp với thanh toán giữa dân cư với dân cư hay giữa doanh nghiệp vớidân cư trong quan hệ mua bán hàng hoá với khối lượng nhỏ, nó bị giới hạn ở phạm vikhông gian

- Độ an không cao, do có sự xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanh toánphải thực hiện các công việc như vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản nên dễ xảy ra nhầmlẫn, mất mát và làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng

- Thanh toán bằng tiền mặt làm cho khối lượng tiền mặt trong lưu thông tăng gâykhó khăn cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thực hiện chính sách

Trang 16

tiền tệ của NHTW và làm hạn chế khả năng tạo tiền của NHTM, đồng thời thanh toántiền mặt sẽ làm tăng chi phí lưu thông

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trao đổi hàng hoá không bóhẹp trong phạm vi một vùng, một lãnh thổ nữa mà được mở rộng khắp toàn quốc vàtrên phạm vi quốc tế, hơn nữa khối lượng thanh toán nhiều hơn trước, sản phẩm đượctrao đổi nhiều và ngày càng phong phú thanh toán được mở rộng không ngừng Lúcnày thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu thanh toán.Trước tình hình đó TTKDTM ra đời với các phương tiện thanh toán như: séc, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng

TTKDTM có nhiều ưu điểm:

- Tiết kiệm chi phí, bảo đảm thanh toán nhanh, rút ngắn thời gian

- Độ an toàn và độ tin cậy cao

- Giúp khách hàng tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Xã hội tiết giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, điều hoà tiền mặt tronglưu thông được dễ dàng, góp phần ổn định tiền tệ, thúc đẩy sản suất phát triển TTKDTM là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

1.2.1.4 Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường

TTKDTM thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kì sản xuất, tốc độthanh toán, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân Nó được coi là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kì sản xuất

và liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hàng hóa tiền tệ của cá nhân, tổ chức trong

xã hội Do vây nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chính xác sẽtạo điều kiện rút ngắn chu kì sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển vốn và góp phần thúcđẩy phát triền toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, thúc đẩyquá trình cho vay: TTKDTM không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vậnchuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho NHTM thông qua hoạt động mở tàikhoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không

kỳ hạn, NHTM có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nềnkinh tế

Trang 17

- TTKDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán:TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn có hiệuquả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian,

1.2.1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

a Môi trường vĩ mô: NHTM hoạt động rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường.Những biến động lớn của môi trường ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của NHTM

và thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế chính trị không ổn định, mộtmặt sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động TTKDTM, mặt khác sẽ tác động đến các hoạtđộng chung của NHTM Môi trường kinh tế phát triền, chính trị ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động TTKDTM

b Môi trường pháp lý: Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy vềcông tác TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàngtrong điều kiện kinh tế thị trường sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng Nhữngquy định về thủ tục thanh toán được đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệquốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia, hệthống các văn bản về TTKDTM, quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các bêntham gia vào quá trình thanh toán, giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp trong thanhtoán, các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng như các vấn đề cóliên quan làm cho khách hàng có tham gia vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bóhơn với ngân hàng

c Yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý là những yếu tố thuộc về con người, đa số mọingười dân hiện nay trong nền kinh tế vẫn thích nắm giữ tiền mặt để thanh toán, thóiquen đó đã có từ bao đời và sự thay đổi không phải là một sớm một chiều mà nó là ảmột quá trình, một giai đoạn nên cũng cần chứ trong quảng bá dần dần các phươngtiện thanh toán qua ngân hàng để ngày càng thấy được vai trò cũng như tiện ích củaviệc thanh toán qua ngân hàng mang lại

d Khoa học công nghệ: Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệthông tin đã tạo ra một bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới

sự phát triển của hệ thống thanh toán qua ngân hàng Kỹ thuật công nghệ là sức mạnhmãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh ngân hàng Nó đã đem đến những điều kì

Trang 18

diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM,thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng internet…Việc thaythế các chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt vềthời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và chất lượng thanh toán, quá trình thanhtoán được đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổchức kinh tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.

e Hoạt động của các ngân hàng: nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán nói cách khác, với mạnglưới chân rết càng rộng ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanhtoán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn đồng thời với chính sách đa dạng hoásản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi Khách hàng được cungcấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM Kinhdoanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từviệc thu phí dịch vụ trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo điềukiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động TTKDTM phát triển mạnh mẽ

1.2.3 Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Muốn thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải chấp hành đúng quy định củaNHNN về thanh toán qua ngân hàng cũng như những hướng dẫn cụ thể của từngNHTM Dù là khách hàng của ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua ngân hàngcũng phải tuân theo những nguyên tắc sau:

+ Các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để

mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Các chủ tài khoản thực hiện việc thanhtoán phải theo những qui định của thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành

- Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo số dư

để đáp ứng như cầu thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trảvượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán của nhữngngười được chủ tài khoản ủy quyền kí thay

Trang 19

- Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành nhữngquy định và hướng dẫn của NHTM về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thứcnộp, lĩnh tiền ở ngân hàng Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ kí phải đúng mẫu

đã đăng kí tại ngân hàng

- Chủ tài khoản phải tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng, nếu

số liệu ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho Nh biết

để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng

- NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của KH, số dư trên tàikhoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của NHlàm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định

+ Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản của khách hàng cho các cơquan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo qui định cuapháp luật

+ Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng được phépthu phí theo qui định của Thống đốc NHNN

1.2.4 Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.4.1 Thanh toán séc (cheque)

a Khái niệm chung

Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người kí phát đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng làm trunggian thanh toán

Hoặc Séc là phương tiện thanh toán do người lí phát lập dưới hình thức chứng từ intheo mẫu in sắn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiềnnhất định cho người thụ hưởng ( NĐ 159/2003 NĐ-CP, ngày 10/12/2003)

b Một số quy định về phát hành và sử dụng séc

Theo nghị định 159/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính Phủ về “Qui chế phát hành

và sử dụng séc”, thì một số quy định về sử dụng séc như sau:

- Tất cả những tờ séc đều do NHNN thiết kế mẫu thống nhất, được in và ghi bằng

tiếng Việt Nam, séc phục vụ cho khách nước ngoài được in thêm tiếng Anh dưới tiếngViệt với cỡ chữ nhỏ hơn

Trang 20

- Ngân hàng chỉ bán séc trắng cho khách hàng sử dụng theo đúng mẫu séc đã đượcduyệt và chỉ được bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.

- Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền(người ký phát) chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửihoặc bảo chi Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền hoặc bị đình chỉ phát hành séc hoặc bị truy

+ Vi phạm lần 3 NH đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo cho NHNN

- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặcchuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc

- Người thụ hưởng là người cầm tờ séc mà tờ séc đó có tên người được hưởng tiền

là chính mình hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc” hoặc không ghi tên người đượctrả tiền, hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ kýchuyển nhượng liên tục

- Séc phải được viết bằng một thứ mực khó tẩy xoá, không dùng bút chì, không dùngmực đỏ Các yếu tố trên tờ séc phải ghi đầy đủ, rõ ràng Cấm sửa chữa, tẩy xoá trên tờ séc,các tờ séc viết hỏng phải gạch chéo, để nguyên không xé rời khỏi cuống séc

- Số tiền ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, trường hợp có sai lệch giữa sốtiền bằng số và bằng chữ thì số tiền được thanh toán là số tiền nhỏ hơn, địa điểm vàngày tháng ký phát hành séc phải ghi bằng chữ – năm phát hành ghi bằng số Chữ cáiđầu tiên của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng của dòng đầu tiên, khôngviết cách dòng, cách quãng

- Một tờ séc hợp lệ là tờ séc ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung theo qui định, có đủchữ ký và con dấu (nếu có)

- Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là:

+Tờ séc hợp lệ

Trang 21

+Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán.

+Không có lệnh đình chỉ lệnh thanh toán

+Chữ ký và con dấu (nếu có) phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký

+Số dư tài khoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán

+Không ký phát hành vượt quá thẩm quyền qui định của văn bản uỷ quyền

+Các chữ ký chuyển nhượng nếu có phải liên tục

- Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đếnkhi tờ séc được nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ, thời hạn này bao gồm cảngày lễ, chủ nhật Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào ngày lễ, ngày chủ nhật thì ngàythanh toán sẽ lùi vào ngày làm việc sau đó Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng thì thờihạn xuất trình sẽ được kéo dài cho đến khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, nhưngkhông quá 6 tháng tính từ ngày ký phát hành

- Người phát hành séc hoặc người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liênquan khi bị mất séc, việc thông báo phải thực hiện bằng văn bản mới có giá trị pháplý–căn cứ vào thông báo mất séc–các đơn vị thanh toán phải thông báo lệnh đình chỉthanh toán đối với tờ séc được thông báo

-Trường hợp nhiều tờ séc được phát hành bởi một chủ tài khoản, được nộp vàongân hàng cùng một thời điểm thì đơn vị thanh toán xác định thứ tự thanh toán theothứ tự số séc phát hành từ nhỏ đến lớn

c Phân loại Séc

Séc hiện hành về hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên về nội dung thì có séc kídanh và séc vô danh

Séc kí danh: Có ghi tên, địa chỉ người thụ hưởng

Séc vô danh: Không ghi tên, người nào cầm séc nộp vào NH, đó là người thụ hưởngTheo tính chất thanh toán có:

Séc lĩnh tiền mặt: Trên séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản”

Séc chuyển khoản: Trên séc có cụm từ “ trả vào tài khoản”

- Nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi séc thì phải làm thủ tục bảo chi và Nh sẽghi tên, đóng dấu, ghi ngày, tháng, năm vào nơi quy định cho việc bảo chi séc ở mặttrước tờ séc

Trang 22

d Thủ tục phát hành séc

Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng séc thì đén NH làm thủ tục mua Séc NH bán tối

đa mỗi lần cho cá nhân là 1 cuốn séc, cho pháp nhân là 3 cuốn Séc( mỗi cuốn 10 tờ)

- Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ Séctheo đúng quy định như:

+ Số tiền bằng số, bằng chữ

+ Chuyển nhượng hay không

+ Đích danh hay vô danh

+ Ngày, tháng… kí tên, đóng dấu

Sau đó giao Séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa hay nhận dịch vụcung ứng

- Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì người phát hành phải làm thủ tục bảochi tại NH bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm theo tờ Séc đã ghi đầy đủcác yếu tố NH sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên, kiểm tra số dư trên TK người pháthành, nếu đủ điều kiện sẽ ghi ngày, tháng và kí tên đóng dấu vào nơi quy định

Giao tờ Séc đã bảo chi cho khách, xử lý chứng từ:

- Một liên giấy têu cầu bảo chi séc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản của đơn vịphát hành, ghi có tài khoản séc bảo chi

- Một liên con lại làm giấy báo nợ bên trả tiền

e Thủ tục thanh toán Séc

Người thụ hưởng nộp Séc vào NH kèm theo 3 liên Bảng kê nộp Séc( BKNS) trongthời hạn hiệu lực NH sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Séc, BKNS nếu đủ điềukiện thì sẽ được thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanhtoán có nêu rõ lý do, tờ Séc sau khi kiểm tra xử lý tùy theo người người phát hành vàngười thụ hưởng mở TK ở cùng hay khác NH

Trang 23

- Nếu Séc được thanh toán cùng NH:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao hàng cho đơn vị mua theo hợp đồng

(2) Đơn vị mua phát hành Séc trả cho đơn vị bán

(3) Đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực

(4) NH kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ ghi nợ và báo Nợ cho đơn vị mua

(5) NH ghi có và báo có cho đơn vị bán hoặc cho rút tiền mặt nếu là Séc lĩnh tiền mặt

* Nếu séc thanh toán bằng chuyển khoản: Ngân hàng kiểm tra số dư tài khoản củangười phát hành, hạch toán và xử lý chứng từ:

Một tờ séc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản người phát hành

1 Liên BKNS dùng làm chứng từ báo Nợ người phát hành

1 Liên BKNS dùng làm chứng từ ghi có TK người thụ hưởng

1 liên BKNS dùng làm chứng từ báo có cho người thụ hưởng

- Nếu Séc thanh toán tại NH khác NH phát hành, có tham gia thanh toán bù trừ với

NH phát hành

Ngân hàng

1 2

3

4 5

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng

có tham gia thanh toán bù trừ

(1) Người mua sẽ ký phát Séc và giao cho người bán

(2) Người bán tiếp nhận Séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ Séc sẽlập 3 liên BKNS cùng với tờ Séc nộp vào ngân hàng xin thanh toán

(3) Trường hợp đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực, NH sẽ chuyển

tờ Séc và BKNS về cho NH người mua

(4) NH bên mua khi nhân được Séc kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ tiến hành trích TKngười mua sau đó ghi nợ và báo Nợ cho đơn vị mua

(5) NH bên mua dùng BKNS và chứng từ thanh toán bù trừ chuyển cho NH phục

vụ bên bán để tiến hành thanh toán cho người bán

(6) NH bên bán ghi có và báo có cho đơn vị bán

*Séc thanh toán chuyển khoản: Người thụ hưởng có thể nộp séc vào NH nơi họ mởtài khoản tiền gửi hoặc nộp vào NH nơi người phát hành mở TK tiền gửi Nếu nộp vào

NH nơi người thụ hưởng thì Séc được chuyển về bên phát hành, sau đó bên phát hànhmới kiểm tra và hạch toán

- Séc bảo chi:

Séc bảo chi là một loại Séc chuyển khoản nhưng được NH đảm bào chi trả chotừng tờ Séc trên cơ sở tiền mà người phát hành Séc đã lưu ký, vì vậy người chịu rách

35

1

2

Trang 25

nhiệm thanh toán tờ Séc là NH bảo chi Séc Vậy khả năng thanh toán của Séc bảo chiđược đảm bào không xảy ra tình trạng phát hành quá số dư Phạm vi thanh toán: haikhách hàng cùng 1 ngân hàng, Hai khách hàng mở tài khoản tại 2 NH có tham giathanh toán bù trừ, 2 NH cùng hệ thống.

Sơ đồ luân chuyển séc bảo chi:

 Thanh toán giữa 2 khách hàng trong 1 ngân hàng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi trong cùng một ngân hàng

(1) Người mua làm thủ tục bảo chi Séc, NH đối chiếu giấy yêu cầu và tờ Séc, đốichiếu tài khoản người phát hành, nếu đủ tiền thì trích vào TK Đảm bảo thanh toán Séc,sau đó đóng dấu bảo chi lên tờ Séc và giao cho KH

(2) Người mua giao Séc cho người bán và nhận hàng hóa dịch vụ

(3) Người bán lập BKNS cùng tờ Séc nộp vào NH

(4) NH kiểm tra, nếu hợp lệ thì tiến hành ghi có vào TK của người bán và báo cócho họ

(5) Tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán Séc

 Thanh toán tại 2 KH mở TK tại 2 NH khác nhau

Trang 26

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán

giữa hai ngân hàng cùng hệ thống.

(1) Người mua lập giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm tờ Séc chuyển khoản đãghi đầy đủ các yếu tố đồng thời lập UNC xin trích TK thanh toán để ký quỹ vào TKtiền gửi đảm bảo thanh toán Séc bảo chi

(2)NH người mua kiểm tra các nội dung trên tờ Séc bảo chi, số dư TK của ngườimua nếu đủ điều kiện sẽ làm thủ tục bảo chi Séc

(3)a, Người bán giao hàng hóa dịch vụ cho người mua

(3b) Người mua ký phát Séc cho người bán

(4)Người bán nộp bảng kê nộp Séc cùng tờ Séc vào NH phục vụ mình

(5)NH người bán kiểm tra tờ Séc bảo chi

(5a) NH người bán gửi lệnh chuyển nợ qua NH người mua

(5b) Ghi có cho người bán

(6)Nhận được lệnh chuyển nợ của người bán

(7)Thanh toán bù trừ giữa 2 NH

Theo quy định của NHNN, các NH không phải là NH mở TK cho đơn vị pháthành Séc( không phải là đơn vị thanh toán) thì gọi là các đơn vị thu hộ có quyền thuphí dịch vụ thanh toán Séc của KH nhờ thu hộ

Trường hợp đơn vị thu hộ chuyển Séc chậm do lỗi của mình gây thiệt hại chongười thụ hưởng thì phải bồi thường, số tiền bồi thường được tính

Số tiền bồi thường = Số tiền ghi trên Séc x Số ngày chuyển chậm x (1)

b

3 b 3 a

5 a 7

Trang 27

(1) Lãi suất nợ quá hạn

Số ngày chuyển chậm tính từ ngày người thụ hưởng nộp Séc vào đơn vị thu hộ đếnngày Séc đến đơn vị thanh toán

1.2.4.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

a Khái niệm

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn để yêu cầu ngânhàng nơi mình mở tài khoản tiền gửi trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửicủa mình để trả cho người thụ hưởng về tiền mua hàng hoá, dịch vụ… hoặc chuyểnvào tài khoản khác của chính mình

Với cách sử dụng thuận tiện, đơn giản, UNC được dùng để thanh toán các khoảntiền mua vật tư, hàng hoá hoặc dùng để chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biếntrong cả nước, không phân biệt trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng

b Thủ tục lập chứng từ và thanh toán

- Khi có như cầu chi trả, bên trả tiền lập 3 hoặc 4 liên UNC ghi đầy đủ các yếu tố,chủ TK kí tên, đóng dấu và nộp vào ngân hàng( Số liên của UNC có thể thay đổi theoyêu cầu của từng NH)

- NH tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC, số dư TK của người trả tiền,nếu TK không đủ số dư thì trả lại UNC cho khách hàng Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận

Trang 28

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC của 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng

(2) Đơn vị mua lập UNC gửi vào NH

(3) NH sau khi kiểm tra UNC hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị mua ghi Nợ và giấybáo Nợ cho đơn vị mua

(4) NH ghi tăng TK đơn vị bán và báo có cho đơn vị bán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau

(1)– Bên bán giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bên mua

(2)– Bên mua lập uỷ nhiệm chi theo mẫu thống nhất gởi đến ngân hàng phục vụmình (ngân hàng bên mua) để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho bên bán

(3)– Ngân hàng bên mua kiểm tra uỷ nhiệm chi do bên mua chuyển đến, nếu hợp

lệ thì tiến hành thanh toán bằng cách trích tiền trên tài khoản của bên mua (ghi Nợ tàikhoản bên mua) để trả cho bên bán ngay trong ngày theo các trường hợp:

Bên mua(bên trả tiền) (thụ hưởng)Bên bán

Ngân hàng bên mua Ngân hàng bên bán

Ngân hàng

1

2

3 4

Trang 29

+ Nếu bên bán có tài khoản tại một ngân hàng khác thì “chuyển tiền đi” theophương thức thích hợp

Sau đó gửi giấy báo Nợ cho bên mua sau khi đã thu phí nghiệp vụ

(4)– Ngân hàng bên bán gi Có vào tài khoản của bên bán và gởi giấy báo Có ngaycho bên bán sau khi nhận được giấy báo từ ngân hàng bên mua

Trường hợp khác NH có thể là:

(1) Hai NH khác nhưng cùng hệ thống

(2) Hai NH khác có tham gia thanh toán bù trừ

(3) Hai NH khác không tham gia thanh toán bù trừ, thanh toán qua NHNN

1.2.4.4 Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Thu

a Khái niệm

UNT là thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy uỷ nhiệm thu và cácchứng từ hoá đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiềnngười mua về hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng phù hợp với những điều kiệnthanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế

UNT được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua vàbán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc

áp dụng thể thức uỷ nhiệm thu để NHlàm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán

b Thủ tục lập chứng từ và thanh toán

- Nếu người mua và người bán có TK cùng NH

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 khách hàng trong cùng 1 ngân hàng

Ngân hàng

1

4

Trang 30

(1) Đơn vị bán hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng

(2) Đơn vị bán lập UNT gửi vào NH

(3) NH sau khi kiểm tra và đối chiếu với thông báo bằng văn bản do đơn vị mua gửitrước đây nếu UNT hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị mua ghi Nợ và báo Nợ cho đơn vịmua

(4) NH ghi tăng TK đơn vị bán và báo Có cho đơn vị bán

- Đối với đơn vị mua khi kí hợp đồng với bên bán có thỏa thuận hình thức thanhtoán tiền bằng UNT thì phải thông báo cho ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản tiền gởibiết bằng văn bản Đây là cơ sở quan trọng để ngân hàng căn cứ trích tiền từ tài khoảntiền gửi của bên mua trả cho bên bán

- Đơn vị bán có nhiệm vụ cung ứng hàng hóa dịch vụ theo đúng hợp đồng Nếu 2bên có tranh chấp về chất lượng hàng hóa, số lượng… Hai bên mua bán tự giải quyết

- Người mua có nhiệm vụ duy trì số dư trên TK tiền gửi sau khi đã nhận hàng háo

để ngân hàng thanh toán cho đơn vị bán khi UNT gửi đến, nếu KH không đủ số dưngân hàng lưu UNT và theo dõi cho đến khi đủ sẽ thanh toán cho đơn vị bán, hoặc trảlại cho đươn vị bán

- Người bán lập UNT phải lập 3 hoặc 4 liên kèm các hóa đơn chứng từ

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau

(1) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, bên bán tiến hành gửi hàng hoặc cung ứngdịch vụ cho bên mua

(2) Bên bán lập uỷ nhiệm thu (4 liên) kèm theo các hoá đơn, vận đơn có lên quangởi đến ngân hàng phục vụ mình hoặc gởi trực tiếp đến ngân hàng phục vụ người mua

Người mua

Người bán 1

4a

3 4 b

Trang 31

(4b) Chuyển có sang NH người bán

(5) Nhận được chuyển có của NH người mua, xuất sổ theo dõi UNT gửi đi

1.2.4.5 Thanh toán thư tín dụng (L/C)

L/C là một văn bản cam kết có điều kiện được NH mở theo yêu cầu của người sửdụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng) theo đó NH thực hiện yêu cầucủa ngời mở thư tín dụng để trả tiền hoặc uỷ quyền cho NH khác trả tiền ngay theolệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiệnthanh toán của thư tín dụng Thư tín dụng dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiệnbên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả khi đến hạn thanh toán đã thoảthuận và phù hợp với số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký.Được áp dụng để thanh toán giữa hai khách hàng cùng hệ thống (vì liên quan đến kýhiệu mật và việc ứng vốn) hoặc hai NH khác hệ thống trên cùng địa bàn (phải qua mộtNgân hàng trung gian là Ngân hàng cùng hệ thống với Ngân hàng phục vụ người mua

và có tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng của người bán) Thư tín dụng được

mở theo yêu cầu của người mua, người mua phải trích tài khoản tiền gửi của mình(hoặc vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá đặt mua để lưu ký vào tàikhoản riêng Ngân hàng bên bán phải báo cho bên thụ hưởng biết có thư tín dụng đã

mở Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng thường là 3 tháng kể từ khi Ngân hàng bênmua nhận được yêu cầu mở thư tín dụng Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng chỉ thanhtoán cho đơn vị hưởng hiêụ lực Mọi tranh chấp về hàng hoá đã giao về tiền hàng đãtrả đều do hai bên mua bán tự giải quyết thông qua trọng tài kinh tế theo quy định thựchành thống nhất về Tín dụng chứng từ do phòng Thương mại quốc tế Pari ban hànhnăm 1990 và sửa đổi năm 1993 (UCP 500 và sửa đổi) Hiện nay thư tín dụng được ápdụng khá phổ biến trong thanh toán quốc tế, còn trong nước thì hầu như không áp

Trang 32

dụng vì thư tín dụng có nhược điểm: quá trình thanh toán phức tạp kéo dài lại phải kýgửi tiền tại Ngân hàng làm ứ đọng vốn của người mua

1.2.4.6 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

a Khái niệm

Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ thuật tinhọc ứng dụng trong Ngân hàng một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ cóthể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông quamáy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

b Đặc điểm cụ thể

Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại vì nó gắn với ứng dụng tin họcNgân hàng Thẻ thanh toán được Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng đểthanh toán tiền hàng hoá dịch vụ và các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tạicác Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động

Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hoá đơn cung ứng hàng hoá dịch vụngười tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý để đòi tiền,quá thời hạn qui định trên Ngân hàng không tiếp nhận thanh toán

c Phân loại các thẻ

Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ thanh toán nhưng trước mắt ở Việt Nam áp dụng

3 loại thẻ sau:

Thẻ A: Người sử dụng thẻ không phải lưu ký tiền vào Ngân hàng

Thẻ B: Ngưởi sử dụng phải lưu ký tiền vào tài khoản 4273

Thẻ C: áp dụg cho khách hàng được Ngân hàng cho vay

Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán thuận tiện cho khách hàng khi đi công tác xa,

nó được sử dụng ở các sân bay, khách sạn để hạn chế việc sử dụng tiền mặt trongthanh toán các khoản dịch vụ hoặc các khoản mua bán nhỏ

1.2.4.7 Các hình thức thanh toán hiện đại khác

a Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (on-line banking services)

Thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa năng Để triển khai các hoạt động bán lẻ, cácNHTM đã ứng dụng các công nghệ tin học trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toánngân hàng trực tuyến như: thanh toán cước phí điện thoại, nước sinh hoạt, internet,

Trang 33

điện, trả tiền các hóa đơn mua hàng tại các siêu thị, cửa hàng chuyển tiền điện tử Khingân hàng mở hoạt động thanh toán trực tuyến thì ngân hàng thay mặt cho khách hàngtrả cho các nhà cung cấp dịch vụ một khoản tiền mà họ đã cung cấp dịch vụ cho kháchhàng của NHTM Dịch vụ thanh toán trực tuyến thực hiện được là nhờ kênh nối trựctuyến giữa hệ thống phần mềm thanh toán của NHTM với hệ thống của các nhà cungcấp dịch vụ (các doanh nghiệp), do có kênh kết nối trực tuyến này nên NHTM thựchiện được các yêu cầu của khách hàng.

b Dịch vụ ngân hàng điện tử

Khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng muốn sử dụng dịch vụ ngânhàng điện tử phải thỏa thuận với ngân hàng về việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điệntử.Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng các “mật số” để truy cập đến các dịch vụcủa ngân hàng Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng đáp ứng dựa trên việc xử

lý thông tin qua mạng Internet do ngân hàng hướng dẫn Ngân hàng cung cấp các dịch

vụ điện tử như: thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, thông tin về tài khoản cá nhân,

tỷ giá, lãi suất, các phát sinh Nợ, Có hàng ngày

Ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại phát triển, NHTM cũng cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng trong đó có dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng, cho khách hàng và cho cả nền kinh tế, NH đưa ra nhiều hình thức TTKDTM khác nhau tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc thanh toán như thanh toán bằng Séc, UNC, UNT đã có từ lâu thì việc đưa việc thanh toán hiện đại như hình thức thanh toán qua ACB Online cũng đang được chú trọng phát triển Tuy nhiên các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay về cơ chế quản lý vẫn chưa có sự thống nhất, đồng thời

do tâm lý khách hàng còn e ngại nên cũng còn nhiều khó khăn Từ việc nhìn nhận trên khía cạnh lý thuyết, từ đó có cơ sở để xem xét xem thực tiễn được áp dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế ra sao, các hình thức thanh toán được áp dụng như thế nào Những ưu điểm và hạn chế đó là gì để từ có có hướng phát huy những điểm mạnh và có những giải pháp cụ thể để phát triển hơn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại đơn vị trong thời gian sắp tới.

Trang 34

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triền của Ngân hàng TMCP Á Châu - Thừa Thiên Huế

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH - GP

do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 533/GP - UB do

Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACBchính thức đi vào hoạt động Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn

là trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xãhội Việt Nam vào thời điểm đó, “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cánhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng ViệtNam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế được thành lập theo Quyết định số904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, được cấp giấy phép kinh doanh ngày 24/06/2005 vàbắt đầu đi vào hoạt động chính thức vào ngày 22/07/2005

Sự ra đời của Chi nhánh là một trong những sự kiện quan trọng, đánh dấu mộtbước phát triển mới không những cho Ngân hàng Á Châu mà còn đối với nền kinh tếHuế Ngân hàng ra đời trong bối cảnh ở Huế đã có 4 NHNN (CN Ngân hàng Đầu tư &Phát triển, CN Ngân hàng Ngoại Thương, CN Ngân hàng Công Thương và CN Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) và một số ngân hàng TMCP khác như CNNgân hàng Sài Gòn Thương Tín, CN Ngân hàng ngoài quốc doanh…) hoạt động trênđịa bàn tỉnh Vì vậy, ACB Huế đã phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn trong thờigian mới bắt đầu đi vào hoạt động Tuy nhiên, trong thời gian qua, ngân hàng đãkhông ngừng nỗ lực, phấn đấu hết mình và đến nay đã trở thành một trong nhữngthương hiệu mạnh, có uy tín ở Thừa Thiên Huế Ngày 30/09/2008, ACB đã đưa vàohoạt động phòng giao dịch Phú Hội tại địa chỉ 30 Hùng Vương - Huế và ngày11/08/2009 phòng giao dịch BigC của ACB được đưa vào hoạt động tại Siêu thị BigC,

Trang 35

Tòa nhà Phong Phú Plaza (khu quy hoạch Bà Triệu - Hùng Vương, Phú Hội, Huế) Haiphòng giao dịch này được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh, phònggiao dịch trong hệ thống Ngân hàng Á Châu Việc đưa vào hoạt động phòng giao dịchPhú Hội và phòng giao dịch BigC nằm trong mục tiêu tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạtđộng của ACB đến các tỉnh miền Trung, nhằm đưa đến tận tay người dân nơi đâynhững tiện ích thiết thực của ngân hàng.

 Nhiệm vụ của ACB - Chi nhánh Huế

 Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạnbằng VNĐ và ngoại tệ, phát hành kỳ phiếu và trung gian phát hành kỳ phiếu và tráiphiếu ra công chúng

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng đối với các tổchức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi nhóm thành phần kinh tế

 Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ và thanh toánquốc tế

 Kinh doanh dịch vụ: Chuyển tiền điện tử, thu chi hộ tiền, làm đại lý nhận lệnhđầu tư vàng…

 Điều chuyển vốn với các chi nhánh trong khu vực miền Trung

 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của ACB

 Thực hiện các nghĩa vụ khác do Hội sở ACB bàn giao: giới thiệu sản phẩm, tổchức sự kiện…

 Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức (sơ đồ, chức năng, nghiệp vụ của các phòng ban)

 Ban giám đốc: gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc

Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh,chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về các hoạt động của chi nhánh.Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạnnhất định

 Phòng hành chính

 Quản lý nhân sự của chi nhánh

Trang 36

 Kết hợp với bộ phận kế toán quản lý xem xét những nhu cầu mua sắm các trangthiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh

 Phòng kinh doanh (phòng tín dụng)

 Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh

 Đánh giá khách hàng, tìm kiếm khách hàng cho chi nhánh

 Giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh

 Xử lý và thu thập các thông tin về khách hàng để tiến hành thẩm định và quyếtđịnh cho vay phù hợp nhằm tránh rủi ro tín dụng

 Trực tiếp quảng bá sản phẩm dịch vụ và quảng cáo cho thương hiệu của Ngânhàng cũng như của chi nhánh

 Ban tín dụng có chức năng đưa ra quyết định cuối cùng về việc cho vay đối vớicác khoản vay và quyết định hạn mức tín dụng của khách hàng theo quyết định củaHội sở chính

 Phòng giao dịch - ngân quỹ

 Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng

 Hướng dẫn làm thủ tục và sử dụng tài khoản

 Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến các loại tài sản của khách hàng

 Thực hiện thu, chi VNĐ, kim loại quý, ngoại tệ

 Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định củaNHNN, Ngân hàng Á Châu - Hội sở chính

 Báo cáo Giám đốc về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao

 Bộ phận PFC

Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng

cá nhân, với nhiệm vụ cụ thể là tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thôngtin ban đầu để phục vụ việc thẩm định, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch

vụ cũng như các chương trình khuyến mãi, ưu đãi… từ đó trực tiếp quảng bá sản phẩmdịch vụ và quảng cáo cho thương hiệu của ngân hàng cũng như chi nhánh

 Kiểm toán nội bộ

Bộ phận này do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc như giám sát hoạtđộng, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo

Trang 37

2.1.3 Tình hình nguồn lực tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế

2.1.3.1 Tình hình lao động tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế

Bảng 2.1: Tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012

Trang 38

Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố mang tính quyết định đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy, trong những năm qua, cùng với sự biếnchuyển của nền kinh tế, ACB cũng đã có những thay đổi tích cực đối với đội ngũ cán

bộ nhân viên

Thông qua bảng tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2010- 2012 (bảng 2.1),

ta thấy tổng số lao động của chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm Năm 2011 tăng6.94% so với năm 2010 Năm 2012 tăng 7.79% so với năm 2011 Biến động tăng này

là do số lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày càng tăng đòi hỏi một số lượng lớncán bộ có trình độ để đảm bảo các hoạt động giao dịch được diễn ra nhanh chóng.Một năm nhưng Ngân hàng cũng chỉ tuyển thêm trung bình 5 người cho toàn chinhánh, đòi hỏi có cơ chế sàng lọc rõ ràng, tuyển nhân viên chủ yếu dựa vào chấtlượng Năm 2011-2012, với biến tình hình kinh tế khó khăn nên việc tuyển nhân sựcũng tương đối ít, việc tuyển thêm nhân sự đòi hỏi phải có một quá trình rèn luyện, tunghiệp tại hội sở hoặc chi nhánh ACB tại Đà Nẵng

là hoạt động huy động vốn phải song song với hoạt động cấp tín dụng, nên tỷ lệ laođộng nam lợi thế trong lĩnh vực tín dụng ngang bằng với tỷ lệ nữ lợi thế trong lĩnh vựchuy động vốn là chính sách nhân sự hiệu quả mà chi nhánh hướng tới

Ngày đăng: 21/04/2014, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng  có tham gia thanh toán bù trừ - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ (Trang 23)
Sơ đồ luân chuyển séc bảo chi: - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ lu ân chuyển séc bảo chi: (Trang 24)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán  giữa hai ngân hàng cùng hệ thống. - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán giữa hai ngân hàng cùng hệ thống (Trang 25)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC của 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ luân chuyển UNC của 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 khách hàng trong cùng 1 ngân hàng - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 khách hàng trong cùng 1 ngân hàng (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau (Trang 29)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 36)
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 44)
Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn của ACB Huế giai đoạn 2010 - 2012 - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn của ACB Huế giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 46)
Bảng 2.5. Doanh số của hoạt động thanh toán KDTM của ngân hàng Á Châu  chi nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012 - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Bảng 2.5. Doanh số của hoạt động thanh toán KDTM của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012 (Trang 47)
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán KDTM tại ngân hàng TMCP  Á Châu-chi nhánh Huế giai đoạn 2010-2012 - hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế
Bảng 2.7 Tình hình thanh toán KDTM tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế giai đoạn 2010-2012 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w